TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH dễ bị tổn THƯƠNG đối với BIẾN đổi KHÍ hậu của các CÔNG TRÌNH cơ sở hạ TẦNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ HẢI DƯƠNG HỌC
BÁO CÁO NIÊN LUẬN
TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG ĐỐI VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG
GVHD: PGS.TS Trần Ngọc Anh
Hà Nội: Tháng 1 năm 2015
Trang 2Nội dung trình bày
Mở đầu
Mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Kết quả, kiến nghị
Trang 3Mở đầu
Hình 1: Nhà bị đổ sập do lốc, chìm trong lũ
ở Quảng Bình (Ảnh: Lam Giang)
Hình 2: Đường sắt Bắc – Nam bị ngập lụt do lũ
(Nguồn: Internet)
BĐKH làm cho thiên tai ngày càng gia tăng về tần suất và cường độ đã, đang và sẽ đe dọa nghiêm trọng tới các cơ sở hạ tầng nước ta
Trang 4• Tìm hiểu về phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu của các cơ sở hạ tầng Từ đó làm cơ sở để áp dụng đánh giá trực tiếp cho một khu vực cụ thể.
• Thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu
Mục tiêu và phương pháp
nghiên cứu
Trang 5Nội dung nghiên cứu
• Các kịch bản
• Khái ni m về ệm về
BĐKH
• Biểu hi nệm về
• Nguyên nhân
• Các kịch bản
Đánh giá tác
đ ngộng
Đánh giá tác
đ ngộng
• Khái ni m cơ ệm về
sở hạ tầng
• M t số tác ộng
đ ngộng
• Phương pháp chung
• Khái ni m cơ ệm về
sở hạ tầng
• M t số tác ộng
đ ngộng
• Phương pháp chung
Đánh giá tính dễ bị tổn thương
Đánh giá tính dễ bị tổn thương
• Khái ni m ệm về
TTDBTT
• Cách tiến hành
• Khái ni m ệm về
TTDBTT
• Cách tiến hành
Trang 6Tổng quan về BĐKH
• Theo IPCC (2007) “BĐKH là sự biến đổi về trạng thái
của hệ thống khí quyển, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc
tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn”.
• Các biểu hiện rõ rệt: Nhiệt độ tăng, lượng mưa tăng,
mực nước biển dâng…
Trang 7Biểu hiện của BĐKH
Hình 3: Mức tăng nhiệt độ trung
bình năm (C) trong 50 năm qua
(Nguồn: IMHEN/2010)
Hình 4: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) trong 50 năm qua (Nguồn: IMHEN/2010)
Hình 5: Diễn biến MNB theo số liệu các trạm thực đo (Nguồn: IMHEN/2010)
Trang 8Các kịch bản
Hình 9: Kịch bản mực NBD cho các khu vực ven biển VN
Hình 6: Mức tăng nhiệt độ
trung bình mùa đông(C)
vào cuối TK 21 theo B1
Hình 7: Mức thay đổi lượng mùa đông (%) giữa TK 21 theo B1
Trang 9• Luật số 16/2003/QH11 “Công trình CSHT bao gồm công trình
hạ tầng kỹ thuật và công trình hạ tầng xã hội Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, và các công trình khác Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm: hệ thống công trình
y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác”
Chương II: Phương pháp đánh giá
tác động chung
Trang 10Một số tác động của BĐKH đối với CSHT
• Nhiệt độ tăng: Có tác động tiêu cực đến các CSHT Chưa có nhiều nghiên cứu
• Lượng mưa tăng, đặc biệt lượng mưa mùa mưa gây ngập úng
• Nước biển dâng: Làm giảm khả năng tiêu thoát lũ, làm trầm trọng thêm mức độ ngập lụt
Trang 11Một số phương pháp chung
• Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, thống kê, đánh giá rủi ro,
• Phương pháp bản đồ và GIS, xây dựng bản đồ ngập lụt,
• Khảo sát cao độ nền, mô hình DEM về ngập,
• Phương pháp mô hình hóa: Các mô hình cân bằng
nước, mô hình thủy văn, mô hình thủy lực
Trang 12Chương III : Đánh giá tình trạng
dễ bị tổn thương
IPCC (2007) “Tình trạng dễ bị tổn thương là mức độ (degree) mà ở đó
một hệ thống dễ bị ảnh hưởng và không thể ứng phó với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, gồm các dao động theo quy luật và các thay đổi cực đoan của khí hậu Tình trạng dễ bị tổn thương là hàm số của tính chất, cường độ và mức độ (phạm vi) của các biến đổi và dao động khí hậu, mức độ nhạy cảm và khả năng thích ứng của hệ thống”
V = f(E, S, AC)
Trang 13Đánh giá TTDBTT
• Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường 2011
Tổn thương = Mức độ rủi ro – Năng lực thích ứng (3.5)Mức độ rủi ro = {[(a*HF+b*TF)+HSLR)*F +HSW}*L (3.6)
Khả năng thích ứng = d*HC+e*M (3.7)
Trang 14Các bước tiến hành
Bước 3: Xác định khả năng thích ứng
Bước 4: Đánh giá
TTDBTT
Bước 1: Xây dựng CSDL
Bước 3: Xác định khả năng thích ứng
Bước 2: Đánh giá tác
Trang 15Xây dựng cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu: Phục vụ đánh giá ảnh hưởng của BĐKH, tăng cường khả năng quản lý, vận hành, sử dụng công trình
Phương pháp xây dựng: Điều tra, khảo sát thực địa, phương pháp bản đồ và GIS
Trang 16Đánh giá tác động
• Phương pháp khảo sát thực địa, phân tích thống kê và kế thừa tài liệu, và phương pháp mô hình
• Chồng xếp các bản đồ ngập lụt ứng với các kịch bản BĐKH với bản đồ vị trí các công trình
• {[(a*HF+b*TF)+HSLR)*F +HSW}*L (3.6)
• Phân thành 5 cấp: Rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao
Trang 17Khả năng thích ứng
• Dựa trên thông tin chi tiết về hiện trạng công trình và khả năng quản lý công trình
• Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa, phỏng vấn, thu thập thông tin bằng phiếu điều tra, bảng hỏi…
• Khả năng thích ứng = d*HC+e*M (3.7)
• Phân thành 5 cấp độ: Rất thấp, thấp, trung bình, cao, rất cao
Trang 18Tình trạng dễ bị tổn thương
• Từ mức độ rủi ro và khả năng thích ứng xác định tình trạng dễ bị tổn thương
• Tổn thương= Mức độ rủi ro- Khả năng thích ứng (3.5)
Và tính theo ma trận (Bảng 3.1)
Trang 19Bảng 1: Ma trận đánh giá TTDBTT của các CSHT trước sự tác động
của BĐKH
Tình trạng dễ bị tổn thương
Trang 20Kết luận và kiến nghị
• Thu thập, nghiên cứu và tổng quan tài liệu
• Nắm được phương pháp để đánh giá TTDBTT
• Sinh viên mong muốn được áp dụng để tính cho một trường hợp cụ thể