Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn luôn quan tâm: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận ?”. Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của qui luật giá trị mà còn chịu qui luật cung cầu và luật cạnh tranh. Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn mức lợi nhuận đạt được là tối đa , phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm. Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về tiêu thụ và xát định kết quả kinh doanh sẽ đống vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả của doanh nghiệp
Trang 1TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT TÂY NAM Á
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH
NHỰA SUNWAY MARIO
SVTT : Huỳnh Thị Hồng Lin
Niên khóa : 2008-2010
Trường : Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật Tây Nam Á
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Tháng 06/2010
Trang 3CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU1.1 Sự cần thiết của đề bài:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn luônquan tâm: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợinhuận ?” Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khôngnhững chịu tác động của qui luật giá trị mà còn chịu qui luật cung cầu và luật cạnhtranh Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn mức lợi nhuận đạtđược là tối đa , phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì doanh thu đạtđược chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm Do đó việc thực hiện hệ thống
kế toán về tiêu thụ và xát định kết quả kinh doanh sẽ đống vai trò quan trọng trong việcxác định hiệu quả của doanh nghiệp
Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán
về tiêu thụ và xát định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả củadoanh nghiệp , em đã chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liêndoanh nhựa Sunway Mario” Đồng thời qua đề tài này cho thấy hiệu quả hoạt động đóđóng góp cho sự phát triển của ngành nhựa trong nề kinh tế Việt Nam
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn thị trường tiêuthụ của doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp , xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung , kế toán xác định kết quảkinh doanh tại doanh nghiệp như thế nào , việc hạch toán đó có khác so với những gì học
ở trường hay không ?Qua đó có thể rút ra những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán ,đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian :Công ty liên doanh nhựa Sunway Mario
Về thời gian : Đề được thực hiện từ ngày ……… đến ngày …………
Số liệu phân tích là số liệu năm 2009
Trang 4CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH NHỰA SUNWAY MARIO 2.1 Tổng quan về công ty:
2.1.1 Quá trình từ khi thành lập:
Tên công ty :CÔNG TY LIÊN DOSNH NHỰA SUNWAY MARIO
SUNWAY MARIO PLATICS JOINT VENTURRE COMPHANY
Giấy ĐKKD:737/GP-HCMdo UBND RP.HCM cấp ngày 19 tháng 11 năm 2004
Địa chỉ: E9/58A An Phú Tây – Hưng Long, Xã Hưng Long , Bành Chánh
Điện thoại: (08)54291168 Fax:(08)54291169
Website:www.sunwaymario.com.vn
Ngành nghề :sản xuất và kinh doanh túi nhựa
Vốn đầu tư : USD 1,500,000 (Một triệu năm năm mươi nghìn đôla)
Vốn pháp định : USD 500,000 (Năm trăm nghì đôla)
Người đại diện: NGUYỄN QUỐC TUẤN, Chức vụ: Tổng Giám đốc
CMNN số 020930916 do CA TP.HCM cấp 16/7 1998
Công ty hoạt động theo giấy phép đầu tư số 737/GP- HCM do UBND TP-HCM cấpngày 19/11/2004, gồm 2 bên liên doanh là công ty TNHH Huỳnh Quanh và công tyTNHH Sunway Mario Househld Hong Hong ,mỗi bên góp vốn 50% vốn pháp định , vớigọi là Công ty liên doanh nhựa Sunway Mario
Các bên liên doanh :
+ Bên việt Nam: Công ty TNHH TM DV Huỳnh Quang
940-942 Trần Hưng Đạo, P7,Q5,Tp.HCM
+ Bên nước ngoài: Công ty Sunway Hhousehold Hong Kong
7/E Allied Kajima Building ,138 Gloucester Road, Hong Kong
2.1.2 Vị thế và danh tiếng trên thị trường :
Sản phẩm chủ yếu của công ty là túi nhựa và túi xốp , với lượng khách hàng làcác siêu thị cửa hàng lớn tại châu Âu , châu Mỹ
Đối thủ cạnh tranh của công ty chủ yếu là các công ty nhựa ở Hong Kong
Lợi thế của công ty là thuế xuất 0%, trong khi các công ty nhựa ở Trung Quốcphải chịu thuế xuất 8% khi xuất khẩu sang thị trường châu Âu, châu Mỹ
Trang 52.1.3 Vai trò công ty trong nền kinh tế Việt Nam:
Với sự ra đời của công ty đã góp phần tăng thêm nguồn đầu tư của nước ngoàivào Việt Nam, giải quyết một số vấn đề của xã hội như tạo công ăn việc làm cho ngườidân , thực hiện phân phối lại lao động của địa phương vì đa số công nhân của công tyđiều xuất phát từ nghề nông, thực hiện công nghiệp hóa nông thôn, trả lương phù hợpvới tay nghề và thời gian lao động , đồng thời công ty cũng không ngừng nâng cao taynghề, trình độ văn hóa cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức trong công ty
2.1.4.Thời gian hoạt động:
Thời gian hoạt động của công ty được qui định trong giấy phép đầu tư là 15 năm
kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư
2.2 Cơ cấu vốn chủ sở hữu hiện tại:
Đơn vị/Cá nhân có sở hữu tại công ty số tiền (USD) tỉ lệ % trong tổng vốn CSH1.Công ty TNHH Quỳnh Quang 250,000 50%
2.Công ty TNHH Kousehold Hong Kong 250,000 50%
2.3 Cơ cấu tổ chức của công ty :
Các vị trí lãnh đạo chủ chốt:
+ Chủ tịch HĐQT: Ông Qin Xue Fu
+ TGĐ/GĐ: Ông Nguyễn Quốc Tuấn
+ PGĐ/PGĐ : Ông Nguyên Thiên Bảo
+ Kế toán trưởng : Bà Lê Thị Thanh Thoảng
Sơ đồ lãnh đạo của công ty:
Sơ đồ 1
GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐC
P.TC-KT P.HCNS P K DOANH P.SẢN XUẤT P.KH-VT
P.KỸ THUẬT P QC-QA P.SX
Trang 62.4 Chức năng của các phòng ban :
2.4.1.Bộ phận nhân sự và hành chính:
Hoạch định cấu trúc , mô hình tổ chức ,các chính sách chế độ quản lý và pháttriển nguồn nhân lực, các chính sách và chế độ quản lý hành chính của công ty theo sứmạng, và chiến lược kinh doanh,…
Tổ chức thực hiện xây dựng cấu trúc , triển khai các chế độ chính sách , quy định,quy trình quản lý nhân sự và hành chính phù hợp với tình hình , đặc điểm, nguồn lực vàtình hình hoạt động của công ty trong từng thời kỳ
Kiểm tra , giám sát môi trường hoạt động của từng bộ phận và nhân viên trong tổchức công ty
Đánh giá , điều hành nhằm đảm bảo cơ chế quản trị và chiến lược nguồn nhân lựccủa công ty
2.4.2 Bộ phận tài chính – kế toán:
Kiểm soát và phân tích và hoạch định tài chính
Tham mưu cho viêc ra quyết định đầu tư , quản lý điều hành
Tìm, lựa chọ các nguồn tài trợ đáp ứng nhu cầu vốn của hoạt động sản xuất kinhdoanh và xây dựng chính sách phân phối lợi tức phù hợp với sứ mạng và văn hóa củacông ty.Ghi chép phản ánh một cách đầy đủ chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Đảm bảo tính hợp lý hợp pháp của các khoản chi phi theo quy định hiện hành
- Tính toán giá thành sản phẩm và dịch vụ, xác định chi phí và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ
- Kiểm soát , phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực các bộ phận
và hoạt động của công ty
- Quản lý hệ thống thông tin thống kê , thông tin phục vụ công tác quản lý
2.4.3.Bộ phạn kỹ thuật và sản xuất :
+ Về sản xuất :
- Quản lý thiết bị máy móc :sử dụng , bảo trì, bảo dưỡng theo kế hoạch , sửachữa , kiểm soát hoạt động thiết bị trong nhà máy , bố trí thiết bị ttrong nhà máy , bảođảm hiệu suất sử dụng và các qui tắc an toàn lao động
- Quản lý các tài sản được giao quyền sử dụng cho bộ phận như thiết bị , dụng cụ
Trang 7- Hoạch định, lập kế hoạch, chuẩn bị, sản xuất thử, triển khai sản xuất, thực hiện
và kiểm soát các hoạt động sản xuất thí nghiệm, thử nghiệm và chính thức theo kếhoạch để đảm bảo thực hiện đúng đơn đặc hàng về số lượng, chất lượng và thời gian giaohàng
- Lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong quátrình sản xuất
- Thiết lập và thực hiện hệ thống quản lý và sản xuất bao gồm: chuẩn bị sản xuất ,thực hiện sản xuất , kiểm soát hệ thống sản xuất
- Thiết lập và thực hiện hệ thống thông in trong bộ phận để kiểm soát tất cả cáchoạt động của bộ phận nhằm đạt yêu cầu về năng suất, chất lượng ,chi phí sản xuất tối ưu
+ Về kỹ thuật :
- Quản lý toàn bộ số lượng và chất lượng máy móc thiết bị sản xuất , xác định tiêuchuẩn thiết bị trước khi mua, thẩm định nghiệm thu thiết bị sau khi mua
- Quản lý các thông số và đặc tính kỹ thuật của toàn bộ thiết bị , máy móc , công
cụ, dụng phục vụ sản xuất Xây dựng định mức sử dụng vật tư, kỹ thuật , công cụ laođộng sử dụng cho sản xuất Lập các hồ sơ quản lý thiết bị máy móc
- Quản lý qui trình công nghệ cho từng sản phẩm Tham mưu cho Giám đốc trongviệc đầu tư thiệt bị mới về mặt kỹ thuật – công nghệ Phối hợp trong các hoạt độngnghiên cứu phát triển sản phẩm mới (R&D) ; nghiên cứu và đánh giá các cải tiến, sángkiến trong kỹ thuật và công nghệ
Quản lý hệ thống kho vật tư thiết bị , nguyên liệu hàng hóa
Thực hiện các hoạt động và cung cấp dịch vụ xuất khẩu vủa công ty
Trang 82.5 Hoạt động kinh doanh của công ty:
2.5.1 Sản phẩm và dịch vụ:
Các sản phẩm và dịch vụ chính :xuất khẩu túi nhựa
Cơ cấu thường xuyên trong thời gian gần đây của tổng doanh thu và lợi nhuậntheo sản phẩm và dịch vụ và theo cơ cấu tổ chức :Theo tình hình thực tế 6 tháng đầu năm
2009 thì lợi nhuận 9.3.% doanh thu
2.5.2 Cơ sơ và năng lực sản xuất kinh doanh:
Năng lực sản xuất / tổng số lao động :550 tấn/375 người
Cở sản xuất (nhà xưởng , dầy công nghệ , hệ thống cửa hàng phân phối…., gồm
cả thông tin về quyền sở hửu ):nhà xưởng tọa lạc tại địa chỉ E9/58A An Phú Tây Hưng Long, Xã Hưng Long, huyện Bình Chánh với diện tích 14.268m
-Quy trình sản xuất: Từ NVL….Máy trộn…… Máy cắt cuộn ……Thành phẩmGiải thích :
- Xuất kho vật liệu đến phân xưởng để đưa vào nhà máy cho công đoạn trộn vậtliệu
- Tùy thuộc vào sản phẩm của từng đơn đặc hàng mà có những tỉ lệ trộn vật liệukhác nhau
- Thổi: sau khi đã trộn hỗn hợp vật liệu, đưa hỗn hợp váo máy thổi thành bánthành thành phẩm và có sinh ra phế liệu
- Cắt: Sau khi thổi ra bán thành phẩm , tiếp tục đưa vào máy cắt theo kích cỡ tùytheo đơn đặc hàng, sản phẩm hoàn thành
- Đóng gói:Sản phẩm hoàn thành đưa vào đống gói với trọng lượng theo yêu cầuđơn đặc hàng
Gia công tạo hạt:trong công đoạn cắt vẫn có phế liệu , tiếp tục lấy phế liệu đưa táichế thành vật liệu tái sản xuất sản phẩm trong chu trình sản xuất tiếp theo Bán thànhphẩm đưa sang công đoạn cắt tiếp tục công đoạn hoàn thành sản phẩm, còn phế liệu đemtái chế qua máy Ó thành vật liệu nhập kho
2.5.3 Quan hệ với bên mua/ tiêu thụ sản phẩm dịch vụ:
Sản phẩm của công ty chủ yếu là túi xốp và túi nhựa được phân phối sang thịtrường châu Âu và câu Mỹ như Anh, Đức , Ý ,Thụy Điển,…
Trang 9Công ty xuất khẩu chủ yếu áp dụng theo phương thức thanh toán T/T , trongtương lai gần công ty thỏa thuận để ký vài hợp đồng của khách hàng châu Mỹ theo hìnhthức L/C trả chậm 30-45 ngày ,và L/C trả ngay với khách hàng châu Úc
Hầu hết các sản phẩm sản xuất ra chủ yếu để xuất khẩu nên không có sự cạnhtranh trong nước nhiều mà hầu hết như có sự cạnh tranh chủ yếu từ nước ngoài
2.5.4 Quan hệ với bên cung cấp sản phẩm , dịch vụ:
Trong lĩnh vực sản xuất túi nhựa nguyên vật liệu chủ yếu là hạt nhựa HDPE,LDPE, LLDPE, thêm vào đó là một số phụ liệu (như hạt màu, chất hút ẩm , CaCo3….)Mua nguyên liệu chủ yếu từ Sunway Househoid Hong Kong, Mitsubishi CorporationHong Kong Limited, Limited, Mitsui Hi-Polymer (Asia) Limited, Chevron PhilipsSingapore Chemicals limited, Mitsui Plastics Trading(Shanghai)Limied,…Vàmootjkhachs hàng tiêu biểu trong nước như Cty TNHH SXTM Long Đằng, Cty TNHHTiến Hưng, Cty nhôm nhựa kim Hằng, Cty TNHH DyVina,…
Ngoài các nhà cung cấp nước ngoài công ty còn có rất nhiều nhà cung cấp trongnước, kí hợp đồng và tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng nên công ty rất có uy tínvới khách hàng Thông thường thời hạn thanh toán của công ty từ 7-90 ngày
Trong thực tế có thể thấy nguồn nguyên liệu đầu vào của công ty luôn đảm bảo và
- Kiểm tra và báo cáo nguyên liệu, thành phẩm và công nợ của khách hàng
- Phân tích giám sát tình hình tài chính của công ty
- Lập và quản lý báo cáo thuế và các báo cáo theo yêu cầu của bộ tài chính
Xem xét, đánh giá và kiểm tra hoạt động tài chính kế toán của các bộ phận, các hợpđồng
- Tư vấn cho lãnh đạo công ty về hoạt động tài chính kế toán
- Đảm bảo sự phù hợp của các hoạt động tài chính với các qui đinh của nhà nước
và công ty
Thực hiện và duy trì hệ thống thông tin kế toán :
Trang 10- Phối hợp với các phòng ban khác để cung cấp tài liệu và thông tin kế toán theoyêu cầu.
- Quản lý nhân viên của phòng kế toán
- Quản lya tiền mặt , dự báo vòng quay tiên mặt, cân đối tiên mặt , lập báo cáo sửdụng tiền mặt
- Chiu trách nhiệm về sổ sách kế toán , bảng cân đối tài khoản đối chiếu với báocáo tháng
- Phận tích và kiểm tra số liệu cuối năm
+ kế toán thuế :
- Kiểm tra tính hợp lệ , hợp pháp của chứng từ
- Thực hiện báo cáo thuế hàng tháng
- Thực hiện báo cáo thống kê
Liên hệ ngân hàng để nhận sổ phụ
- Nhận tờ khai nhập –xuất từ bộ phận XNK
- Thực hiện sổ sách thuế sao cho đúng với qui định của nhà nước
- Thực hiện báo cáo tài chính năm
- Thực hiện báo cáo quyết toán năm
+ Kế toán kho kiêm kế toán công nợ:
- Quản lý số liệu kho phế , kho nguyên vật liệu, kho vật tư, kho thành phẩm
- Theo dõi công nợ từ khách hàng trong nước
- Theo dõi tạm ứng của tất cả các CNV trong công ty và phải thu hồi tạm ứng thờigian cho phép
- Theo dõi tình hình vay ngắn hạn bằng tiền mặt đối với khách hàng bên ngoài.+ Thủ quỹ:
- Giữ két sắt và quản lý hàng ngày
+ Kế toán tổng hợp:
- Theo dõi tình hình nợ nước ngoài (phải thu phải trả )
- Theo dõi tình hình vay ngân hàng , thuê tài chính,
- Tính giá thành sản phẩm
- Theo dõi doanh thu thực tế của công ty
Trang 11- Thực hiện các báo cáo tháng và báo cáo năm như báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, bảng cân đối kết toán , bảng cân đối số phát sinh và báo cáo khác theo yêucầu quản lý của BGĐ.
- Liên hệ ngoại giao khi được phân công
+ Kế toán quản trị
- Báo cáo các số liệu phục vụ cho bộ máy điều hành
- Chuẩn bị báo cáo tài chính :báo cáo lãi lỗ, bảng cân đối kế toán và bảng dự toánngân sách quý
SƠ ĐỒ TÓM TẮT BỘ MÁY KẾ TOÁN
sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính
Đối với các tài khoản có mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc sau khiđược sử dụng để ghi nhật ký thì chuyển đến các bộ phận kế toán có liên quan để làm căn
cư ghi vào số hoặc thẻ chi tiết và căn cứ vào đố để lập bảng tổng hợp chi tiết theo từngtài khoản tổng hợp để đối chiếu vào số cái
Kế toán trưởng
Kế toán quản trị Kế toán giá thành
Kế toán thuế
Trang 12Quy trình trên được thực hiện qua sơ đồ sau:
2.6.3 Hệ thống thong tin kế toán:
Hiện tại công ty đang áp dụng phần mềm Bravo 6.3 cho tất cả các nghiệp vụ phátsinh
Tính năng nghiệp vụ chương trình:
+ Vốn bằng tiền : theo dõi thu tiền mặt tức thời tại quỹ tiền mặt và tiền gởi tại cácngân hàng theo từng loại tiền VNĐ, USD,….Lập và in phiếu thu , phiếu chi , ủy nhiệmchi bằng mính vi tính Tự động và hạch toán chên lệch tỷ giá ngoại tệ
+ Mua hàng phải trả : Quản lý hàng nhập mua theo từng mặt hàng và nhà cungcấp, đồng thời theo dõi công nợ với người bán, người vận chuyể cũng như đối chiếu đốivới việc thanh toán công nợ theo từng hóa đơn, lô hàng, hợp đồng, đơn đặc hàng v.v …
+ Bán hàng phải thu :Quản lý hàng bán bắt đầu từ việc lập và in hóa đơn trên máy
vi tính khai báo tự động tính và định khoản thuế GTGT, thuế TTĐB đầu ra như chiếtkhấu thương mại, giảm giá , khuyến mãi
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ cái
Sổ nhật ký chung
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết
Trang 13+ Hàng tồn kho :Quản lý nhập xuất tồn kho của vật tư hàng hóa , bắt đầu từ khâulập và in phiếu nhập, phiếu xuất bằng máy vi tính, đồng thời nhận số liệu từ phần hệ muahàng và bán hàng nhằm có thong tinh chính xác để kiểm soát lượng hầng hóa tồn kho,tồn tối thiểu hay tồn tối đa, tồn theo từng phiếu nhập
+ Quản lý tài sản :theo dõi tăng giảm theo từng nhóm, bộ phận sử dụng , nguồn
vố hình thành , đối tượng sử dụng , quá trình luân chuyển tài sản qua từng thời kỳ
+ Chi phí giá thành: tập hợp, theo dõi chi phí xuất dùng trực tiếp cho từng sảnphẩm, hoặc nhóm sả phẩm , nhóm công trình,….theo từng giai đoạn
+ Tiền lương :là phần hệ tính lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhânviên Tự động hạch toán tiền lương , bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế,…tính thuế thunhập cá nhân
+ Kế toán tổng hợp: kết nối hữu cơ với các phân hệ vốn bằng tiền , mua hàng ,hàng tồn kho, bán hàng , tài sản , giá thành Là nơi tập hợp các dữ liệu để lên báo cáo tàichính cũng như báo cáo thuế
+ Hệ thống: là phân hệ làm nền tảng cho các phân hệ khác Cho phép người sửdụng dễ dàng khai báo, thiết lập các tham số hệ thống của phần mềm cho phù hợp vớiyêu cầu Tính năng bảo mật cho phép phân quyền truy cập, bảo mật chi tiết đến từngchức năng sử dụng, danh mục, chứng từ và từng người sử dụng
+ Báo cáo liên năm:
+ Phân tích dữ liệu báo cáo theo biểu đồ
+ Phần mềm kế toán quản trị:như phân tích các tỉ số (tỉ số thanh toán nhanh,ROA,ROE,tỉ suất nợ ), doanh thu hòa vốn, phân tích giá bán,…
2.7 Các chính sách đang áp tại công ty:
2.7.1 Chế độ kế toán :
Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp được qui định theo qui định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và các chuẩn mực thông tư có liên qua đến bộ tàichính
2.7.2 Niên độ kế toán:
Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
Trang 142.7.3 Phương pháp kế toán TSCĐ:
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng trong suốt thờigian sử dụng hữu dụng của tài sản Tỉ lệ khấu hoa theo quyết định số 66/1999/QĐ - BTCngày 30/12/1999
2.7.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho , tồn kho cuối kỳ:bình quân giaquyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:kê khi thường xuyên
2.7.5 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi sang đồng tiền khác:
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong công tác ghi chép và lập báo cáo tài chính làđồng Việt Nam(ký hiệu quốc tế :VNĐ)
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: tỷ giá thực tế , tỷ giá liên ngân hàng,đánh giá vào cuối năm
Trang 15CHƯƠNG 3:
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phải tổ chức theo dõidoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ,doanh thu hoạt động tài chính , các khoản thunhập khác , các khoản làm giảm doanh thu , giá vốn hàng bán, chi phí tài chính , chi phíbán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp , chi phí khác , các khoản thuế liên quan đếnquá trình tiêu thụ và cuối mỗi kỳ phải xác định kết quả kinh doanh làm căn cứ để lập báocáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu là giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán ,phát sinh từ các hoạt động sản xuất thông thường của doanh nghiệp , góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc thuđược sau khi trừ các(-) khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán bị trả lại.Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu bán hàng :
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Bảng kê hàng bán gửi bán đã tiêu thụ
- Các chứng từ thanh toán :phiếu thu , giấy báo có ngân hàng,…
3.1.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511, 512:
Tài khoản 511” doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “ chỉ phản ánh doanh thucủa khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán ;dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêuthụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền
Tài khoản 512” doanh thu nội bộ “phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữ các đợn vị trực thuộc trong cùng một công ty , tổngcông ty, hạch toán toàn ghành
Trang 16- Khoản chiết khấu thương mại
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK911 để xác định kết quả kinhdoanh
- TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK5114: Doanh thu trợ cấp ,trợ giá
- TK5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đàu tư
+ TK512 có 3 TK cấp 2:
- TK5121:Doanh thu bán hàng hóa
- TK5121:Doanh thu bán thành phẩm
- TK5121:Doanh thu cung cấp dịch vụ
3.1.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng :
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu (chuẩn mực số 14):
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với sở hữu sảnphẩm và hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hay quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch hànghóa
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 17SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG
3.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu :
3.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại :
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanhtoán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa),dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua , bán hàng
3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK521:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này vào chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã qui định
Sơ đồ 4
Trang 18- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua đượchưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này mới được ghi giảm trừ vào giábán “Hóa đơn (GTGT)” hoặc hóa đơn bán hàng lần cươi cùng
- Cuối kỳ, khoản chiết thương mại được chuyển sang TK511 “Doanh thu bánhàng và cung cập dịch vụ “để xác định doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa , dịch
vụ thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán
Kết cấu:
+ Bên nợ :Số chiết thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
+ Bên có:Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK511 để xác địnhdoanh thu thuần trong kỳ hạch toán
+ Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 –Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331-Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,
Có TK 131-Phải thu khách hàng
+ Cuối kỳ, chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua sangtài khỏan doanh thu:
Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521-Chiết khấu thương mại
3.2.4 Kế toán giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp chấp thuấn một cách đặc biệttrên giá đã thỏa thuẩn trong hóa đơn, vì lý do hàng bị kém phẩm chất , không đúng quicách , hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp động
3.2.5 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK532:
Kết cấu:
+ Bên nợ: Các khoản giá đã chấp thuận cho người mua hàng
Trang 19+ Bên có :kết chuyển toàn bộ số giảm giá sang TK511 để xác định doanh thuthuần của kỳ hạch toán
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lạihàng, số lượng hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóađơn (nếu trả lại một phần hàng )
Trình tự phản ánh :
+ Phản ánh doanh thu bị trả lại :
Nợ TK 531: Theo giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 111,112,131
+ Phản ánh số tiền bị trả lại cho khách hàng về thuế GTGT của hàng bị trả lại :
Nợ TK 33311
Có TK 111,112,131
+ Các khoản chi phí phát sinh đến hàng bị trả lại (nếu có )như chi phí nhận hàng
về , được hạch toán vào vhi phí bán hàng :
Nợ TK 641
Có TK 111,112,141
Doanh thu hàng bị trả lại = số lượng hàng bị trả lại X đơn giá bán đã ghi trê hóa đơn
Trang 20+ Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 155: Theo giá thực tế xuất kho
Có TK 632
3.2.8 Kế toán thuế GTGT, thuếTTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp:
* Kế toán thuế GTGT(theo phương pháp trực tiếp )
Nợ TK 511-doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332-Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 3333-Thuế XK phải nộp
3.3 Kế toán giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc gồm
cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra ttrong kỳ - đối với doanh nghiệpthương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ , dịch vụ hoàn thành , đã được xác định làtiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trongkỳ
Các phương pháp tính giá xuất kho :
+ Giá thực tế đích doanh
+ Giá bình quân gia quyền
+ Giá nhập trước xuất trước
3.3.1 Kết cấu của TK632:
+ Bên nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công vược trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bố không được tính vào trị giá hàng tồnkho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vược trên mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng , tự chế hoàn thành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lơn hơn khoản đã lập dự phong năm trước
- Phản ánh khoản chi phí liên quan đến BĐS đầu tư đem cho thuê, bán , thanh lý
Trang 21Sản phẩm xuất xong
tiêu thụ ngay
Kết chuyển giá vốnhàng bán
Kết chuyển giá trị thành
phẩm tồn kho đầu kỳ
Kết chuyển giá trị thànhphẩm tồn kho cuối kỳ
Phản ánh, hao hụt, mất mát,
bồi thường
Kết chuyển giá trị thành phẩm đãgửi đi chưa tiêu thụ cuối kỳ 241
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn sản phẩm , hàng hóa , dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và toàn
bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK911
TK 632 không có số dư cuối kỳ
3.3.2 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 5 3.4 Kế toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí doamh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, loa vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên
Trang 22bán hàng, chi phí quảng cáo… Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911 để xácđịnh kết quả kinh doanh.
3.4.1 Kết cấu của TK641:
+ Bên nợ:tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên có :
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK911 để xác định kết quảkinh doanh
TK641 không có số dư cuối kỳ
TK641được mở theo từng nội dung chi phí tương ứng với các tài khoản cấp 2:
- TK6411 : Chi phí nhân viên bán hàng
- TK6412 : Chi phí vật liệu, bao bì
- TK6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK6415 : Chi phí bảo hành tài sản
- TK6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6418 : Chi phí khác bằng tiền
3.4.2 Sơ đồ hạch toán :
Chi phí nhân viên và các khoản
trích theo lương Giá trị giảm chi phí bán hàng152,153
Chi phí dịch vụ mua hàng và
331, 111
Sơ đồ 6
Trang 233.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh , quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp,như chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp , thuế ,phí , lệ phí,…
3.5.1 Kết cấu của TK642:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên Có :
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang Nợ 911 để xác định kết quả kinhdoanh
TK642 không có số dư cuối kỳ
TK642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí tương ứng với các tài khoản cấp 2:
- TK6421: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
- TK6422: Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí nhân viên và các
khoản trích theo lương Giá trị ghi giảm chi phí
quản lý doanh nghiệp Chi phí vật liệu dụng cụ
Chi phí khấu hao
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 243.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua bán hàng hóa, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính …
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính,…)
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập từ hoạt động mua , bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập từ các hoạt động khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ , khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- …
3.6.1 Kết cấu của TK515:
+ Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu từ hoạt động tài chính thuần sang TK911
+ Bên có : Doanh thu hoạt tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
3.6.2 Sơ đồ hạch toán:
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập
phiếu, thanh toán CK đến hạn
trái phiếu
liên doanh
thuê TSCĐ
911
Thu lãi tiền gửi, lãi cổ phiếu, trái
Dùng lãi mua bổ sung cổ phiếu
121, 221
111, 112, 138Thu nhập được chia từ HĐ
111, 112, 131Thu tiền bán BĐS, cho
129, 229Hoàn nhập dự phòng
Sơ đồ 8