1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh

90 485 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Trường học Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Thể loại đề tài
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 20 năm đổi mới từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển và hội nhập thế giới, đặc biệt nước ta vừa ra nhập tổ chức thương mại quốc thế WTO.

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TMCP : Thương mại cổ phẩn

NHNT : Ngân hàng Ngoại thương

NHTM : Ngân hàng thương mại

BHXH : Bảo hiểm xã hội

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

Trang 2

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của NHNT Bắc Ninh

Sơ đồ 2 Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại NHNT Bắc Ninh

Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn tại NHNT Bắc Ninh

Bảng 1.2 Tổng dư nợ tín dụng tại NHNT Bắc Ninh

Bảng 1.3: Tình hình thu dịch vụ giai đoạn 2006-2009

Bảng 1.4 Các chỉ số tài chính cơ bản của NHNT Bắc Ninh

Bảng 2.1 Xác định tổng mức vốn đầu tư theo yếu tố cấu thành tại NHNT Bắc Ninh.Bảng 2.2 Bảng tính doanh thu của dự án

Bảng 2.3 Bảng tính chi phí hoạt động của dự án

Bảng 2.4 Bảng tính chi phí khấu hao của dự án

Bảng 2.5 Bảng tính chi phí lãi vay

Bảng 2.6 Bảng tính dòng tiền của dự án

Bảng 2.7 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng 2.8 Bảng phân tích tổng hợp hiệu quả - khả năng trả nợ của dự án

Bảng 2.9 Bảng tính độ nhạy của dự án khi một biến thay đổi

Bảng 2.10 Bảng tính độ nhạy của dự án khi hai biến thay đổi

PHÂN TÍCH DỰ ÁN

Bảng 1 Danh mục các công trình xây dựng

Bảng 2 Danh mục các thiết bị máy móc đầu tư

Bảng 3 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư

Bảng 4 Bảng tính chi phí tổng hợp của dự án

Bảng 5 Bảng tính chi phí khấu hao của dự án

Bảng 6 Doanh thu hàng năm của dự án

Bảng 7 Bảng tính hiệu quả kinh tế của dự án

Bảng 8: Bảng phân tích độ nhạy của dự án

Bảng 9 Bảng tính kế hoạch trả nợ vốn vay

Phụ lục: Chi tiết tổng mức đầu tư vốn cố định

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG CHÍNH 3

Chương I: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Bắc Ninh 3

1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh 3

1.1 Lịch sử hình thành của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh 3

1.2 Cơ cấu tổ chức của phòng ban tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh 4

1.3 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Bắc Ninh 11

2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh 16

2.1 Đặc điểm, phân loại dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng 16

2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh: 18

Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Bắc Ninh 71

1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Vietcombank Bắc Ninh 71

1.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng 71

1.2 Định hướng trong công tác thẩm định tài chính dự án 72

2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại VCB Bắc Ninh 72

2.1 Hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định dự án một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả nhất 72

2.2 Giải pháp về quy trình thẩm định 76

Trang 4

2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đội ngũ nhân viên thẩm định 77

2.4 Hoàn thiện quy trình thu thập và xử lý thông tin 78

2.5 Hiện đại hóa công nghệ và cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định 80

2.6 Hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động thẩm định tài chính dự án vay vốn .80 3 Kiến nghị 81

3.1 Đối với Chính phủ, các bộ, ngành và các cơ quan liên quan 81

3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 82

3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 82

3.4 Đối với chủ đầu tư 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hơn 20 năm đổi mới từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển và hội nhập thế giới, đặc biệt nước tavừa ra nhập tổ chức thương mại quốc thế WTO Đây là sự kiện đánh dấu một bước đilớn của nền kinh tế Việt Nam, mở ra cho chúng ta nhiều cơ hội và thách thức mới, kỳvọng vào một bước phát triển mới Đóng góp vào sự phát triển mạnh mẽ đó phải kểđến hệ thống NHTM, nó là một mắt xích quan trọng, là kênh huy động vốn hết sức hữuhiệu cho nền kinh tế Đồng thời các ngân hàng cũng có vai trò hết sức quan trọng trongviệc kích thích cũng như hạn chế các khoản đầu tư trong nền kinh tế

Đối với ngân hàng, tài trợ dự án là hoạt động chủ yếu và quan trọng vì nó thườngmang lại lợi nhuận cao song cũng chứa đựng nhiều rủi ro, gây thiệt hại nặng nề (bởiđặc điểm của các dự án đầu tư thường có quy mô vốn lớn, thời gian dài…) Do đó,trước khi được thực hiện thì các dự án đầu tư được lập và thẩm định rất kỹ càng đểgiảm thiểu rủi ro Thẩm định tài chính dự án đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng, nóquyết định xem dự án ấy có được đầu tư hay không và nó quyết định đến hoạt độngkinh doanh của cả hệ thống ngân hàng Vì vậy, công tác thẩm định tài chính dự án đầu

tư đang luôn được chú trọng nâng cao chất lượng và ngày một hoàn thiện tại ngân hàngTMCP Ngoại thương Bắc Ninh nói riêng và trong toàn bộ hệ thống NHTM Việt Namnói chung

Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam,Vietcombank cũng đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển và thành tựuchung của đất nước Với hoạt động chuyên nghiệp trong công tác thẩm định,Vietcombank đã tài trợ thành công cho nhiều dự án lớn và có uy tín trên khắp đất nướcViệt Nam Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh BắcNinh, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú và anh chị trong ngân hàng em đã

hiểu được rõ hơn về hoạt động thẩm định trong ngân hàng và chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh”. Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệutham khảo, bài viết của em được chia làm hai chương:

Trang 6

Chương I: Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại

chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Bắc Ninh.

Chương II: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính

dự án đầu tư vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Bắc Ninh.

Với chuyên đề này, em hy vọng đóng góp được một số ý kiến nhằm hoàn thiện

hơn nữa công tác thẩm định tài chính Tuy nhiên, do còn hạn chế về mặt kiến thức và

khả năng thu thập tài liệu nên bài viết của em không thể tránh khỏi những sai sót Em

rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo Em cũng xin chân thành cảm ơn các

cán bộ trong ngân hàng nói chung và các cán bộ phòng Quan hệ khách tại

Vietcombank Bắc Ninh nói riêng và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo

……… đã trực tiếp chỉ bảo tận tình giúp đỡ em hoàn thành

bài viết chuyên đề này./

Sinh viên

Trang 7

Mặc dù được thành lập và đi vào hoạt động khá muộn so với các Ngân hàngthương mại khác trên địa bàn, nhưng trải qua hơn 5 năm hoạt động, Ngân hàng TMCPNgoại thương - Chi nhánh Bắc Ninh đã có những bước tiến vượt bậc, khẳng định vị thếcủa một trong những ngân hàng hàng đầu trên địa bàn, góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh, tiến nhanh trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa.Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh từ chỗ chỉ có một trụ sở chính với gần 30 cán

bộ công nhân viên đến nay đã có thêm 4 phòng giao dịch tại các huyện Quế Võ, YênPhong, thị xã Từ Sơn và thành phố Bắc Giang với đội ngũ cán bộ trên 100 người cónăng lực trình độ chuyên môn cao, trang thiết bị công nghệ hiện đại, tiên tiến và cácdịch vụ ngân hàng tiện ích ngày càng mở rộng Nhờ vậy, hoạt động kinh doanh củaChi nhánh không ngừng phát triển

Sự phát triển lớn mạnh cả về quy mô hệ thống, chất lượng tín dụng, dịch vụ ngânhàng và hiện đại hoá công nghệ của Vietcombank Bắc Ninh đã đáp ứng hiệu quả nhucầu tín dụng và dịch vụ thanh toán cho mọi thành phần kinh tế, góp phần tích cực đẩynhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh, được các cấp, ngành vàđông đảo khách hàng ghi nhận, đánh giá cao

Vietcombank Bắc Ninh đã vinh dự đón nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

và Cờ “Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua” năm 2008

Trang 8

1.2 Cơ cấu tổ chức của phòng ban tại Chi nhánh NHNT Bắc Ninh

1.2.1 Hệ thống tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh

Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống tổ chức của NHNT Bắc Ninh

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban :

1.2.2.1 Phòng khách hàng

 Chức năng:

- Là đầu mối thiết lập quan hệ khách hàng, duy trì và không ngừng mở rộngmối quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm ngânhàng nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả và tăngthị phần của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Bắc Ninh

- Phân tích rủi ro và thẩm định các nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng, đảmbảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro

thanh toán

PGD Từ Sơn

Tổ Tin học

Bộ phận Thanh toán thẻPhòng Hành

chính Nhân sự

Tổ Tổng hợp

Bộ phận Ngân quỹ

Bộ phận Thể nhân

BAN GIÁM ĐỐC

PGD Quế Võ

PGD Yên PhongPGD Bắc Giang

Trang 9

 Nhiệm vụ cụ thể:

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh:

- Xây dựng, triển khai chính sách khách hàng:

- Triển khai các biện pháp Marketing tới khách hàng:

- Kiểm soát tính tuân thủ

- Nhập dữ liệu vào hệ thống

- Nhận và lưu giữ hồ sơ tín dụng

- Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn

- Lập các báo cáo dữ liệu của các khoản vay

- Tham gia vào quá trình thu nợ, thu lãi

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao

Trang 10

- Quản lý các loại tài khoản tiền gửi, tiền vay

- Theo dõi và quản lý tài khoản tiền vay của khách hàng Thực hiện nghiệp

vụ kế toán tiền vay cho khách hàng

- Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc phê duyệt dự toán, quyết toáncác công trình xây dựng cơ bản và mua sắm các tài sản cố định, công cụ lao động

- Tính toán, hạch toán thu, nộp các khoản thuế của Chi nhánh theo luậtđịnh Lập các loại báo cáo kế toán theo quy định của NHNT Việt Nam, NHNN theođúng chế độ

- Quản lý và chịu trách nhiệm về ký hiệu mật kế toán của Chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ công việc phía sau của chương trình Ngân hàngbán lẻ Tính lãi và thu lãi các loại tiền gửi

- Thực hiện công tác kế toán tài vụ của Chi nhánh theo đúng quy định

- Tham gia Ban quản lý kho tiền của Chi nhánh

- Quản lý và bảo quản, bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin học của Chi nhánhnhằm phục vụ cho hoạt động hàng ngày và phát triển kỹ thuật tin học

- Xây dựng kế hoạch vật tư, trang bị mới và bảo hành thiết bị tin học

- Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ ngân hàng

- Quản trị mạng cua toàn bộ hệ thống mạng

- Thu thập và lưu giữ các văn bản hiện hành của Nhà nước, ngành Ngânhàng và của NHNT Việt Nam có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của Phòng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao

1.2.2.4 Phòng thanh toán quốc tế và Kinh doanh dịch vụ

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế liên quan đến xuất, nhập khẩuhàng hoá, dịch vụ của khách hàng bao gồm các nghiệp vụ về thư tín dụng, chuyển tiền

đi, đến, các loại nhờ thu kèm chứng từ

Trang 11

- Phát hành thư bảo lãnh đối với nước ngoài kể cả việc mở và thanh toánthư tín dụng với mức ký quỹ 100%, mở và thanh toán L/C trả chậm (ký quỹ 100%) vàgiải quyết các hồ sơ bảo lãnh của phòng quan hệ khách hàng thẩm định chuyển đến.

- Thiết lập quan hệ ngân hàng đại lý, quan hệ mã khoá điện

- Tiếp nhận, mở tài khoản và quản lý hồ sơ của khách hàng và giải quyếtcác yêu cầu thay đổi thông tin khách hàng

- Tiếp nhận và trả lời các thông tin về tài khoản khách hàng

- Tập hợp chấm và trả sao kê, sổ phụ, bảng kê, phiếu tính lãi

- Giải đáp thắc mắc, hướng dẫn khách hàng thủ tục mở tài khoản, thanhtoán và giao dịch các nghiệp vụ

- Thực hiện toàn bộ các giao dịch liên quan đến tài khoản tiền gửi của mọiđối tượng khách hàng với các loại tiền và bằng mọi hình thức: Tiền mặt, chuyển khoản,séc, thẻ…

- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi tiết kiệm, kỳphiếu, tín phiếu, trái phiếu đồng Việt Nam và ngoại tệ của người cư trú và người không

cư trú

- Xử lý các nghiệp vụ về thẻ ATM Conect 24, các loại thẻ tín dụng: Amex,Visa, Master… bao gồm phát hành, thanh toán, thông tin sao kê thẻ, phân biệt thẻ thật,thẻ giả…

- Tham gia ban quản lý ATM (quản lý, tiếp quỹ, theo dõi hoạt động, thôngtin, bảo trì máy ATM theo quy định)

- Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ theo đúng quy định

- Tiếp và chi trả kiều hối bằng tiến mặt, chuyển khoản theo yêu cầu củakhách hàng

- Tham mưu cho Ban giám đốc về việc ký hợp đồng và mở các bản thu đổingoại tệ, các đại lý phát hành

- Tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý của các chứng từ nhờ thu trong nước,ngoài nước và séc đính danh

- Trực tiếp thu, chi tiền mặt Việt Nam và ngoại tệ, séc du lịch liên quan đếncác nghiệp vụ theo hạn mức do giám đốc giao

Trang 12

- Các công việc giao dịch cua Teller ngoài quầy thực hiện trên nguyên tắcđộc lập, thu chi tiền mặt, thu tiền giả VNĐ và ngoại tệ.

- Thực hiện lưu giữ hồ sơ, chứng từ, sổ sách, công văn tài liệu có liên quanđến chức năng nhiệm vụ của phòng

- Thực hiện một số nhiệm vụ khách do Giám đốc chi nhánh giáo

1.2.2.5 Phòng hành chính – Nhân sự:

 Công tác tổ chức cán bộ:

- Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc trong việc tiếp nhận, tuyển dụng,

bố trí, điều động bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ thuộc diệnquản lý của Chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng năm và theo dõi triểnkhai thực hiện kế hoạch đó

- Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch nhân sự,tiền lương của Chi nhánh, xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo của Chi nhánh theo quyđịnh của NHNT Việt Nam, NHNN Bắc Ninh và Tỉnh uỷ Bắc Ninh

- Hàng năm nhận xét, đánh giá, phân loại cán bộ theo quy định của Ngânhàng

- Thực hiện các chế độ chính sách về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp và cácchế độ đãi ngộ đối với cán bộ nhân viên trong Chi nhánh

- Lưu giữ quản lý hồ sơ cán bộ theo chế độ quy định

- Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ và công tác quân sự của cơquan

 Công tác Hành chính quản trị:

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác hành chính, quản trị, xây dựng

cơ bản, công cụ, vật liệu, thực hiện về điện, nước, điện thoại, sửa chữa và xây dựngnhỏ của Chi nhánh

- Trực tiếp quản lý con dấu của cơ quan

- Quản lý, ghi chép theo dõi và bảo quản hiện vật toàn bộ các loại tài sản,công cụ vật liệu của Chi nhánh theo đúng chế độ quy định

- Thực hiện công tác lễ tân khánh tiết và các khoản chi tiêu nội bộ phục vụcác hoạt động của Chi nhánh

Trang 13

- Quản lý, thực hiện công tác bảo vệ an toàn tài sản cơ quan, kho tiền vàbảo vệ áp tải hàng đặc biệt (có phối hợp với các phòng liên quan và cơ quan liên quanđến công tác bảo vệ).

- Hỗ trợ các phòng ban chuẩn bị các điều kiện làm việc về cơ sở vật chất, in

ấn tài liệu, ấn chỉ nghiệp vụ và công tác khách hàng

- Quản lý, điều hành xe ô tô đảm bảo yêu cầu công tác và theo đúng quyđịnh của Nhà nước và của ngành Ký giấy giới thiệu công tác cho cán bộ nhân viên Chinhánh

- Thu thập và lưu giữ các văn bản hiên hành của Nhà nước, nganh Ngânhàng có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của phòng

- Thực hiện một số nhiệm vụ khách hàng do Giám đốc Chi nhánh giao

1.2.2.6 Phòng Ngân quỹ

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiền mặt đảm bảo sẵn sàng các loại tiềnmặt đề thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng phục vụ khách hàng và nội bộ ngân hàng

- Thực hiện ghi chép, quản lý sổ sách theo dõi đầy đủ các hoạt động nghiệp

vụ quản lý ngân quỹ, giấy tờ có giá theo đúng chế độ quy định

- Đầu mỗi tiếp nhận và lưu trữ các tài liệu về kho quỹ, thông tin về tiềnthật, tiền giả, tiền bị mất cắp…và séc thật, séc giả, séc mất cắp…có trách nhiệm xử lýthông tin, lưu giữ và cung cấp thông tin đã nhận được phát hiện được cho tất cả cácphòng, ban có liên quan biết và phối hợp thực hiện phòng ngừa rủi ro nhưng phải đảmbảo đúng chế độ quy định

- Thực hiện thu chi tiền mặt, séc du lịch bằng đồng Việt Nam và các ngoại

tệ tự do chuyển Giám định tiền mặt, tiền giả

- Tổ chức huớng dẫn nghiệp vụ ngân quỹ cho cán bộ mới của chi nhánh vàcác nhân viên các bàn đại lý thu đổi ngoại tệ của Chi nhánh

- Thực hiện lệnh chuyển hàng đặc biệt (tiền mặt, séc du lịch và giấy tờ cógiá) đi nộp hoặc đi nhận tiếp quỹ tại NHNT Việt Nam.hoặc nộp vào, lĩnh ra từ NHNNtỉnh Bắc Ninh đối với tiền mặt đồng Việt Nam Nhận hoặc tiếp quỹ cho máy ATM

- Trực tiếp quản lý kho (quản lý 01 chìa khóa cửa trong kho và 01 chìakhóa ngoài kho, giữ chìa khóa két, hòm trong kho), quỹ nghiệp vụ, chứng từ có giáđảm bảo an toàn cho quỹ

Trang 14

- Thực hiện giao dịch nhận tiền mặt (till - in, till – out, move – in, move –out) từ các teller, thủ quỹ các phòng nghiệp vụ trong chương trình Ngân hàng bán lẻSilverlake.

- Thực hiện chế độ báo cáo về các hoạt động ngân quỹ (thu chi tiền mặtVNĐ, ngoại tệ và séc)

- Đảm bảo mức tồn quỹ tiền mặt đồng Việt Nam, ngoại tệ phục vụ hoạtđộng của chi nhánh có hiệu quả

- Xử lý các loại tiền mặt đã hết hạn lưu hành hoặc không đủ tiêu chuẩn lưuthông theo chế độ quy định

- Thu thập và lưu giữ các văn bản hiện hành của Nhà nước, ngành Ngânhàng và NHNT Việt Nam có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh phân công

Trang 15

1.2.2.8 Tổ kiểm tra nội bộ

- Lập kế hoạch hoặc định kỳ đột xuất về kiểm tra, kiểm toán nội bộtrình Ban Giám Đốc duyệt và kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiệnnghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế an toàn trong kinh doanh theo đúng quyđịnh

- Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn và kiến nghị các biện pháp nângcao khả năng an toàn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

- Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ, chủ động đề xuất với Ban Giámđốc tiến hành kiểm tra, kiểm soát đột xuất các phòng nghiệp vụ hoặc các nghiệp vụ cụthể

- Giúp Giám đốc trong công tác giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáoliên quan đến hoạt động của Chi nhánh

- Đề xuất ban lãnh đạo bổ sung, chỉnh sửa các quy định nếu phát hiện

sơ hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

1.3 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – Chi nhánh Bắc Ninh

tổ chức kinh tế khác rút tiền đầu tư chứng khoán Để huy động được vốn, hoặc khôngmuốn vốn từ ngân hàng mình chạy sang các ngân hàng khác, thì phải nâng lãi suất huyđộng sát với diễn biến của thị trường vốn Một cuộc chạy đua lãi suất huy động ngoàimong đợi tại hầu hết các ngân hàng (17% - 18%/năm cho kỳ hạn tuần hoặc tháng),luôn tạo ra mặt bằng lãi suất huy động mới, rồi lại tiếp tục cạnh tranh đẩy lãi suất huyđộng lên Tuy vậy, công tác huy động vốn của VCB Bắc Ninh vẫn đạt được kết quảkhá cao Tổng nguồn vốn huy động năm 2007 đạt được là 317 tỷ đồng, tăng gần gấpđôi so với năm 2006 (163 tỷ đồng)

Trang 16

Năm 2008, NHNT tích cực cải thiện chênh lệch lãi suất cho vay - huy động và

chênh lệch lãi suất giữa các chi nhánh, cải thiện quản trị thanh khoản dựa trên hệ thống

thông số an toàn và phát triển nhiều công cụ huy động vốn mới (Chứng chỉ tiền gửi, lãi

suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bảo an ) Nhờ đó, tổng nguồn vốn huy

động của Ngân hàng vẫn đạt được mức tăng trưởng cao (đạt 732 tỷ đồng, tăng 130,9%

so với năm 2007)

Năm 2009, nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài

chính và suy giảm kinh tế thế giới, nhưng VCB Bắc Ninh vẫn duy trì tăng trưởng và

phát triển Tổng nguồn vốn huy động đạt hơn 1.010 tỷ đồng, tăng gấp hơn 6 lần so với

năm 2006 (163 tỷ) Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trung bình qua các năm cao

Nguyên nhân của sự tăng liên tục và mạnh của các khoản thu nhập này là do chi

nhánh đã thu hút ngày càng đông khách hàng có quan hệ tín dụng bền vững và tin cậy

Chi nhánh luôn kiên trì với phương châm “Ngân hàng tìm đến khách hàng để phục vụ

không đợi khách hàng tự tìm đến với ngân hàng” Chi nhánh đã chủ động tiếp cận các

dự án có tính khả thi, tư vấn cho khách hàng trong việc đầu tư vốn, lựa chọn đối tác

kinh doanh, đồng thời áp dụng nhiều chính sách ưu đãi đối với khách hàng truyền

thống Với chính sách khách hàng như vậy, một mặt Chi nhánh đã bám sát chủ trương,

định hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nhằm đẩy mạnh huy động vốn, tập trung

đầu tư tín dụng vào các lĩnh vực, khu vực kinh tế trọng điểm, mang lại hiệu quả cao

Mặt khác, không ngừng mở rộng mạng lưới nâng cao uy tín và chất lượng phục vụ

Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại VCB Bắc Ninh

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng số

Tỷ trọng

%

Tổng số

Tỷ trọng

%

So với 2006

%

Tổng số

Tỷ trọng

%

So với 2007

%

Tổng số

Tỷ trọng

%

So với 2008

% Tổng nguồn

Trang 17

nợ xấu, nợ ngoại bảng, lãi treo đảm bảo hoàn thành theo đúng lộ trình đề ra.

- Về quy mô, tốc độ tăng trưởng tín dụng:

Tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân trong giai đoạn 2006-2009 là 44%/năm (caonhất là năm 2008 :46.8%, thấp nhất là năm 2006: 39.8%) Lượng dư nợ cho vay tại Chinhánh không ngừng gia tăng trong 4 năm 2006 - 2009 Tổng dư nợ cho vay năm 2007tăng 39.8% so với năm 2006, năm 2008 tăng 46.8% so với năm 2007 và năm 2009 tăng45.5% so với năm 2008% Nợ xấu luôn ở mức thấp 2.23%

- Về cơ cấu thời hạn vay vốn và loại hình khách hàng:

Có thể thấy trong giai đoạn 4 năm từ 2006-2009, mặc dù tổng dư nợ tín dụng củachi nhánh tăng 44% nhưng lượng tăng chủ yếu tập trung vào dư nợ ngắn hạn (tăng 675

tỷ đồng) Dư nợ trung dài hạn tăng 294 tỷ đồng so cuối năm 2006 Mức độ chênh lệchnày có thể thay đổi vào những năm tiếp theo khi một số dự án trung dài hạn lớn của chinhánh được giải ngân hết Tuy nhiên, về cơ bản thực trạng này là tuân thủ theo địnhhướng hoạt động tín dụng của VCB giai đoạn 2006-2009 là giảm dần dư nợ cho vaytrung dài hạn, tăng tín dụng ngắn hạn, chuyển dịch cơ cấu khách hàng theo hướng pháttriển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ngoài quốc doanh đồng thời tậptrung thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, giải pháp thực thi chính sách tiền tệ củaNHNN, giữ ổn định tiền tệ, ổn định các cơ cấu vĩ mô

Cơ cấu tín dụng theo loại hình khách hàng có sự chuyển dịch mạnh mẽ theohướng phát triển mở rộng thị trường ngoài quốc doanh Mức cho vay đối với các doanh

Trang 18

nghiệp sở hữu vốn nhà nước giảm dần qua các năm từ 2006-2009 (Năm 2009, dư nợ

DNNN: 18.7% giảm 28.8% so với dư nợ cuối 2006, chiếm tỷ trọng 47.5% tổng dư nợ)

Trong khi đó, tỉ trọng dư nợ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang trên đà phát

triển mạnh mẽ, tăng trưởng liên tục qua các kỳ đánh giá (Đến năm 2009 là 1.024 tỷ

đồng chiếm tỷ trọng 70.3%/tổng dư nợ, tăng 768 tỷ đồng so với 2006)

Bảng 1.2: Tổng dư nợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương

% Tổng dư nợ

(Nguồn báo cáo thường niên các năm VCB Bắc Ninh)

1.3.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Trong năm 2009, Chi nhánh đã mở thêm 04 cửa thu chi tiền mặt tại trụ sở chínhvừa đáp ứng số lượng khách hàng ngày càng tăng vừa giảm tải công việc cho các cán

bộ, tránh những sai xót xảy ra

Trang 19

Bảng 1.3: Tình hình thu dịch vụ giai đoạn 2006-2009

Đơn vị: triệu đồng

Thu phí dịch vụ thanh toán 3271 3110 3896 4284

1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2009

Năm 2009, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tàichính và suy giảm kinh tế thế giới song VCB Bắc Ninh vẫn duy trì tăng trưởng và pháttriển VCB Bắc Ninh vẫn luôn khẳng định được vị thế của một trong những ngân hànghàng đầu trên địa bàn Các chỉ tiêu về tổng tài sản, huy động vốn và dư nợ cho vay đềutăng từ 130% đến 155% so với năm 2008 đảm bảo chỉ tiêu an toàn hiệu quả của ngânhàng Ngoài ra VCB còn áp dụng hệ thống mạng lưới giao dịch, trang bị thêm hệ thốngmáy ATM và phát triển nhiều dịch vụ mới, chất lượng phục vụ cao

Trang 20

Bảng 1.4: Bảng các chỉ số tài chính cơ bản của Vietcombank Bắc Ninh

Đơn vị: tỷ VNĐ

(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietconbank Bắc Ninh)

Nhìn vào bảng chỉ số tài chính cơ bản trên, ta thấy các chỉ số của năm 2009 tănglên so với năm 2008 và những năm trước đó Điều đó chứng tỏ ngân hàng là một trongnhững đơn vị hoạt động có hiệu quả và đã được Thủ tướng Chính Phủ cấp bằng khen

2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh.

2.1 Đặc điểm, phân loại dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng

Khái niệm dự án đầu tư:

Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sửa dụng vốn, vật tư, lao động để tao racác kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài Theo khái niệm đó, dự ánđầu tư là phương tiện chủ đầu tư dùng để thuyết phục chính phủ cho phép đầu tư, đểxin tài trợ của các tổ chức tín dụng cho vay vay vốn

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư:

- Phân loại theo quy mô: chia ra làm dự án có quy mô nhỏ, vừa và lớn

- Phân loại theo phạm vi: dự án trong nước, dự án quốc tế

Trang 21

- Phân loại theo thời gian: dự án ngắn hạn (là dự án có thời gian thựchiện dưới 5 năm), dự án trung hạn (là dự án có thời gian thực hiện từ 5 năm – 10năm) và dự án dài hạn (là dự án có thời gian thực hiện trên 10 năm).

- Phân loại theo các giai đoạn hoạt động của dự án đầu tư trong quátrình tái sản xuất xã hội: dự án đầu tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất

Dự án đầu tư thương mại là dự án có thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động củacác kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định cao lại dễ dự đoán vàcác dự đoán này thường có độ chính xác cao Các loại dự án này thường không tạo racủa cải vật chất cụ thể một cách trực tiếp, những giá trị tăng thêm cho hoạt động của dự

án đầu tư thương mại chỉ sự phân phối lại thu nhập giữa các ngành, địa phương và cáctầng lớp dân cư trong xã hội

Dự án trung và dài hạn là những dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xâydựng cơ sở hạ tầng Đặc điểm của những dự án loại này là thời gian hoạt động dài hạn(trên 5 năm), vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, thời gian thực hiện đầu tư kéodài, mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất độngtrong tương lai không thể dự đoán hết được và cũng không thể dự đoán chính xác (Các

dự đoán như dự đoán về nhu cầu, giá cả đầu vào đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ pháttriển khoa học kỹ thuật, ổn định chính trị…) Những dự án dạng này cần được chuẩn bị

kỹ, phải cố gắng dự đoán những gì có liên quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt độngđầu tư trong tương lai xa, phải xem xét các biện pháp xử lý khi các yếu tố bất định xảy

ra để đảm bảo thu hồi vốn và có lãi khi hoạt động của dự án kết thúc

Với cách phân loại theo thời gian cho vay của NHNT, phương án cho vay đượcchia thành:

- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng nhằmmục đích tiêu dùng sinh hoạt hoặc SXKD Đối với hoạt động nhằm mục đích SXKDthì người đi vay chỉ cần xuất trình phương án SXKD hoặc hợp đồng mua bán để CBTĐcho vay

- Cho vay trung và dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 12tháng Phương án cho vay trung và dài hạn yêu cầu người đi vay phải có dự án đầu tưlàm cơ sở để Ngân hàng thẩm định ra quyết định cho vay cũng như phục vụ cho côngtác quản lý hoạt động cho vay

Trang 22

2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Bắc Ninh:

2.2.1 Căn cứ thẩm định tài chính dự án đầu tư

a Hồ sơ dự án do chủ đầu tư cung cấp:

Hồ sơ dự án là tài liệu phản ánh đầy đủ nhất các thông tin về dự án vay vốn Cán

bộ bám sát vào đó xem xét tính hợp lý của hồ sơ Đây là căn cứ quan trọng nhất vì nógiúp cán bộ hiểu một cách tổng quát nhất về dự án đầu tư cũng như thái độ của nhà đầu

tư trong việc thực hiện dự án cũng như nghĩa vụ trả nợ của dự án

- Hồ sơ pháp lý của khách hàng: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phépđầu tư hay giấy chứng nhận đầu tư, điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp,giấy phép hành nghề, quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Nghị quyết củaHội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên về việc giao quyền cho Giám đốc ký kếtcác tài liệu về vay vốn, thế chấp, cầm cố…, giấy phép hoặc hạn ngạch xuất nhập khẩu

- Hồ sơ tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua Các bảng thông

số như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Hồ sơ dự án đầu tư: hồ sơ này phản ánh toàn bộ các lĩnh vực của dự án xin vayvốn đầu tư như:

+ Sự cần thiết phải đầu tư dự án, đánh giá nhu cầu thị trường, hình thức đầu tư,địa điểm, nhu cầu sử dụng đất Các giải pháp thực hiện giải phóng mặt bằng, khai thác

và sử dụng lao động, tiến độ thực hiện dự án…

+ Tổng mức vốn đầu tư của dự án, phương án huy động vốn và khả năng trả nợcủa dự án…

+ Thuyết minh về thiết kế, xây dựng dự án

- Hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay

- Các hồ sơ, hợp đồng ký kết liên quan đến dự án

b Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật

cụ thể mà dự án có liên quan đến như: tiêu chuẩn cấp công trình, tiêu chuẩn thiết kế cụthể, tiêu chuẩn về môi trường…

c Các quy ước, thông lệ quốc tế đối với các dự án xuất nhập khẩu, dự án có liên

quan đến yếu tố nước ngoài…Các quy ước, thông lệ này là các quy ước thông lệ đã ký

Trang 23

kết giữa các tổ chức hay Nhà nước với Nhà nước, các quy định của các tổ chức màViệt Nam là thành viên…

Ngoài ra, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định cũng là một trong những căn cứ quantrọng để thẩm định dự án

Các dự án tương tự mà ngân hàng đã thẩm định, cung cấp vốn và đã trả được nợcho ngân hàng Đây là một căn cứ rất quan trọng để cán bộ thẩm định có thể thẩm địnhchính xác dự án đầu tư Các thông số trong các dự án tương tự là dữ liệu để so sánh với

các thông số của dự án đầu tư cần thẩm định

2.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư

2.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Quá trình thẩm định dự án đầu tư tại VCB Bắc Ninh được thông qua các phòngTín dụng, phòng Thẩm định, Cán bộ tín dụng, Cán bộ thẩm định, phòng nguồn vốn vàmột số phòng khác có liên quan Tuy nhiên quy trình này chỉ mang tính chất địnhhướng, tổng quát và cơ bản Trong quá trình thẩm định dự án, tuỳ theo quy mô, tínhchất, đặc điểm của từng dự án đầu tư xin vay vốn, tuỳ từng khách hàng và điều kiệnthực tế, CBTĐ sử dụng linh hoạt các nội dung theo mức độ hợp lý để bảo đảm tínhhiệu quả của công tác thẩm định Tuỳ theo từng dự án cụ thể mà CBTĐ cũng có thểxem xét bỏ qua một số nội dung nếu không phù hợp

Quy trình thẩm định dự án đầu tư của VCB Bắc Ninh như sau:

- Bước 1: Phòng Quan hệ khách hàng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn.

Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và hướng dẫn cung cấp thông tin chokhách hàng về hồ sơ, quy trình và quy định của Ngân hàng mà khách hàng phải đáp ứng

về điều kiện vay vốn và tư vấn những vấn đề liên quan

Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ, cán bộ tín dụng báo cáotrưởng phòng tín dụng và tiếp tục các bước trong quy trình

- Bước 2: Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội

dung yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình này,CBTĐ tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn Nếu cầnthiết, đề nghị cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm

- Bước 3: Thẩm định tài chính (Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh

toán và xác định lãi suất cho vay)

Trang 24

CBTĐ lập báo cáo thẩm định dự án trình Trưởng phòng thẩm định xem xét.

- Bước 4: Trưởng Phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua

hoặc yêu cầu CBTĐ chỉnh sửa, làm rõ các nội dung

- Bước 5: CBTĐ hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định trình Trưởng Phòng

thẩm định thông qua, lưu hồ sơ tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kèm Báo cáo thẩmđịnh cho Trưởng Phòng tín dụng

Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại VCB Bắc Ninh:

Đưa yêu cầu, giao

Kiểm tra sơ bộ hồ sơ

Nhận hồ sơthẩm định

Thẩm định

Bổ sung, giải

trình

Lập báo cáothẩm định kiểm soátKiểm tra,Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Phòng thẩm định

Trang 25

2.2.2.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư:

Thẩm định tài chính dự án đầu tư nằm trong phần thẩm định tín dụng dự án đầu

tư Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại VCB Bắc Ninh được các cán bộthẩm định phòng Quan hệ khách hàng thực hiện thông qua các bước như sau:

- Bước 1: Phân tích, dự báo nhu cầu thị trường:

Cán bộ thẩm định xem xét đánh giá nhu cầu sản phẩm, dịch vụ của dự án, khảnăng cạnh tranh của dự án Nó bao gồm các công việc đánh giá tổng thể, phân tích thịtrường mục tiêu, xác định sản phẩm của dự án, dự báo cung của loại sản phẩm và cầucủa nó để xác định thị phần của dự án Ngoài ra còn đánh giá các biện pháp khuyếnmại, tiếp thị của dự án, mạng lưới phân phối

- Bước 2: Phân tích nhu cầu sản xuất của dự án, phân tích dòng doanh thu hàng

năm, chi phí hàng năm

- Bước 3: Lập bảng dòng tiền trên cơ sở các số liệu trên, tính toán lại các chỉ

tiêu hiệu quả tài chính của dự án như: NPV, IRR,T, B/C…Việc tính toán cụ thể chỉ tiêunào dựa vào đặc điểm của từng loại dự án đầu tư và mục đích của dự án

- Bước 4: Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Việc thẩm định này cũng

tùy thuộc vào từng loại dự án cụ thể mà chú trọng đến chỉ tiêu nào

- Bước 5: Ra quyết định đầu tư hay không

Nếu không cho vay thì cán bộ thẩm định thông báo cho khách hàng biết

Nếu cho vay cũng thông báo cho khách hàng biết và ký hợp đồng tín dụng vớikhách hàng và ký hợp đồng về tài sản đảm bảo

Quy trình thẩm định tài chính dự án là tổng hợp các hoạt động đánh giá xem xétphân tích về các yếu tố liên quan đến dòng các khoản thu và khoản chi phí của dự án vàsau đó tính toán lợi ích mà dự án mang lại Bằng việc xác định dòng tiền của dự án,chuyên viên thẩm định có thể tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và dựa vào kết quả ấy cóthể biết hiệu quả của dự án như thế nào và biết được dự án có khả năng trả nợ cho ngânhàng hay không để ra quyết định có tài trợ vốn cho dự án hay không

Trang 26

Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn tại VCB Bắc Ninh

2.2.3 Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương - chi nhánh Bắc Ninh:

Thẩm định tổng quát là việc xem xét tổng quát các nội dung của một dự án mà

không đi vào các nội dung chi tiết Khi thẩm định tổng quát khía cạnh tài chính, sẽ chobiết được quy mô nguồn vốn, doanh thu, chi phí….từ đó có thể đánh giá tổng quát về

Phân tích dự báo về nhu cầu thị trường SP đầu ra Phân tích đánh giá về nhu cầu sản xuất

Phân tích kế hoạch thu chi

hàng năm

Phân tích dòng tiền hàng

năm

Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Ra quyết định về tính khả thi hay không của dự án

Trang 27

tài chính dự án, hiểu một cách tổng thể về dự án trên phương diện tài chính., biết đượcnhững nội dung nào thiếu, những nôi dung không cần thiết… xem xét dự án đó nên bác

bỏ hay tiếp tục thẩm định chi tiết hơn

Thẩm định chi tiết: Bước này xem xét một cách chi tiết cụ thể hơn nữa trên tất

cả các nội dung đã thực hiện ở bước đánh giá tổng quát Các chi tiết nhỏ như đơn giáhay sản lượng hoặc các khoản mục chi phí, phương pháp tính lãi vay, khấu hao, dòngtiền, … sẽ được thẩm định chi tiết, kỹ càng Mỗi nội dung đều đưa ra ý kiến đồng ý haykhông đồng ý , cần sửa đồi hay không chấp nhận được, tuy nhiên mức độ tập trung củacác nội dung có thể khác nhau Các chỉ tiêu tài chính được thẩm định bằng phươngpháp này như hoàn trả vốn vay, chỉ tiêu lợi nhuận…

Phương pháp này khá quan trọng trong khâu thẩm định tại Ngân hàng Việcthẩm định theo trình tự giúp cho cán bộ thẩm định có thể đánh giá một cách khái quát

về dự án từ đó có quyết định loại bỏ hay tiếp tục thẩm định Trong khâu thẩm định chitiết, kết luận rút ra từ nội dung trước là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu, nếu một số nộidung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần thẩm định cácnội dung tiếp theo

2.2.3.2 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Đây là phương pháp đơn giản và được dùng khá phổ biến trong quá trình thẩmđịnh tại Ngân hàng: kiểm tra tính hợp lý của hồ sơ, các thông số tiêu chuẩn của hồ sơ…Phương pháp này thường được dùng để so sánh các chỉ tiêu của một dự án với dự ántương tự đang hoạt động, hoặc so sánh với các tiêu chuẩn mực đối với từng lĩnh vực đãđược các chuyên gia kinh tế tính toán sẵn nhằm làm một khung chuẩn mực cho các cán

bộ thẩm định so sánh, lựa chọn khi thẩm định.Việc so sánh này giúp cán bộ thẩm định

có cái nhìn tổng quát nhất về hiệu quả tài chính của dự án

Các chỉ tiêu chủ yếu được dùng để làm căn cứ so sánh:

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong thiết kế, xây dựng, các điều kiện tài chính mà

dự án có thể chấp nhận được

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về công nghệ kỹ thuật của trang thiết bị so với cáctiêu chuẩn quốc gia, quốc tế Bảng giá công nghệ, thiết bị đó, đặc biệt là hàng nhậpkhẩu

Trang 28

- Tiêu chuẩn về mẫu mã, chất lượng, chế độ bảo hành…sản phẩm của dự án màthị trường yêu cầu.

- Các chỉ tiêu tổng hợp như: nguồn vốn,cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư…

- Các định mức về tiêu hao năng lượng, nguyên – nhiên liệu, tiền lương, chi phíquản lý, …theo định mức của ngành, định mức kinh tế - xã hội hiện hành

- Các chỉ tiêu về hiệu quả của dự án đầu tư

- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo hiện hànhcủa nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại

Phương pháp này nhìn chung là khá đơn giản do nó đều có những chuẩn mực tínhtoán sẵn, xong không vì thế mà coi nó là một phương pháp dễ dàng Phương pháp nàyđòi hỏi cán bộ thẩm định phải có kinh nghiệm, trong quá trình thẩm định cần thamkhảo ý kiến của các phòng ban trong ngân hàng và các chuyên gia trong lĩnh vực khác

để có cái nhìn khách quan và chính xác Tránh khuynh hướng chủ quan dẫn đến cứngnhắc trong so sánh, đối chiếu

2.2.3.3 Phương pháp phân tích độ nhạy

Phương pháp này được dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của

dự án (doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất hoàn vốn, …), nhằm xem xét độ nhạy cảm của cácchỉ tiêu tính toán đối với sự biến động của các yếu tố liên quan Phân tích độ nhạy của

dự án giúp cho ngân hàng có thể chọn được những dự án có độ an toàn cao Đồng thời,thông qua phân tích độ nhạy của dự án mà cán bộ thẩm định có thể xác định được yếu

tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến dự án, qua đó đánh giá mức độ rủi ro của dự án Các nhân tố thường được khảo sát:

 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu: Sản lượng tiêu thụ, đơn giá bán, côngsuất thực hiện…

 Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệuchính, chi phí nhân công…

 Các nhân tố khác: Tỷ giá ngoại hối, lãi suất vốn vay…

Các bước thực hiện:

- Xác định các biến dữ liệu đầu vào, đầu ra phải phân tích độ nhạy

- Liên kêt các dữ liệu trong bảng tính có liên quan đến mỗi biến theo địa chỉ duynhất

Trang 29

- Lập bảng với các cột gồm các nhân tố đã xác định (thường là các yếu tố liên quanđến chỉ tiêu hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ: thường là NPV, IRR, T, DSCR…).

- Cho các nhân tố có liên quan thay đổi và tính toán giá trị các chỉ tiêu cần tính Yếu

tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của các chỉ tiêu hiệu quả xem xét thì yếu tố đó cần cóbiện pháp quản lý chặt chẽ nhất trong quá trình thực hiện dự án

Phương pháp này thường được sử dụng để thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhcủa dự án

2.2.3.4 Phương pháp phân tích rủi ro

Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự ánđến khi đi vào khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro phát sinh ngoài

ý muốn chủ quan Để đảm bảo tính vững chắc của dự án, người ta thường dự đoán một

số rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp kinh tế hoặc hành chính thích hợp, hạn chế thấpnhất các tác động của rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các đối tác có liên quan đến dự án Một số loại rủi ro bắt buộc phải có biện pháp xử lý như: đấu thầu, bảo hiểm xâydựng, bảo lãnh hợp đồng Trong thực tế, biện pháp phân tán rủi ro quen thuộc nhất làbảo lãnh của ngân hàng, bảo lãnh của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và uy tín, thếchấp tài sản Để tránh tình trạng thế chấp tài sản nhiều lần khi vay vốn nên thành lập

Cơ quan đăng ký quốc gia về giao dịch bảo đảm

2.2.4 Thẩm quyền thẩm định phê duyệt tín dụng:

Đối với những dự án dưới 5 tỷ đồng thì phòng đầu tư dự án sẽ tiếp nhận vàtrưởng/ phó phòng sẽ phê duyệt ra quyết định cấp tín dụng còn đối những dự án trên 5

tỷ đồng thì sẽ được thông qua và đánh giá sơ bộ tại phòng quan hệ khách hàng sau đóđược chuyển xuồng phòng đầu tư dự án xem xét và việc phê duyệt cấp tín dụng Đốivới tất cả các dự án có tổng các khoản đề xuất tín dụng có giá trị vượt quá 10% vốn tự

có của VCB đều phải được hội đồng quản trị xem xét phê duyệt Tuy nhiên tuỳ thẩmquyền phê duyệt sẽ theo sự phân cấp của giám đốc trong từng thời kì

Một dự án được coi là được phê duyệt cấp tín dụng khi thoả mãn một trong 3trường hợp sau đây:

- Thứ nhất, có đủ chữ ký của người có thẩm quyền phụ trách khách hàng và người

phụ trách rủi ro trên báo cáo thẩm định

Trang 30

- Thứ hai, Trường hợp một trong hai người có thẩm quyền đi vắng thì người có

mặt được ký duyệt với điều kiện khoản tín dụng đã có ý kiến chấp thuận đồng thời củatrưởng/phó phòng quan hệ khách hang và trưởng/phó phòng đầu tư dự án

- Thứ ba, có phê duyệt của hội đồng tín dụng.

2.2.5 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Bắc Ninh:

Thẩm định Tài chính dự án đầu tư là một nội dung thẩm định quan trọng đối vớicác dự án đưa đến Ngân hàng ngoại thương xin vay vốn Nó là công tác quan trọngnhất trong quy trình thẩm định của ngân hàng Thẩm định tài chính là căn cứ quantrọng để quyết định tài trợ vốn Dự án chỉ có khả năng trả nợ khi dự án được đánh giá

là khả thi về mặt tài chính, có nghĩa là dự án phải đạt được hiệu quả và có độ an toàncao về mặt tài chính

Công tác thẩm định tài chính có mối quan hệ mật thiết với thẩm định các khíacạnh khác trong dự án Thẩm định khía cạnh thị trường tạo cơ sở cho các số liệu kỹthuật và thông qua các số liệu này, thì sẽ có thể tính toán được tổng vốn đầu tư, chi phí

và doanh thu của dự án từ đó mà đánh giá được tính hiệu quả và tính khả thi của dự án.Khi thẩm định tài chính thì cán bộ thẩm định sẽ đi sâu xây dựng bảng dòng tiền,khả năng trả nợ và phân tích độ nhạy của dự án

Trong văn bản hướng dẫn thẩm định dự án chung của NHNT Việt Nam thì nộidung thẩm định tài chính dự án đầu tư được thông qua các nội dung cơ bản sau:

- Thu thập và xử lý thông tin về khách hàng và dự án

- Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án

- Thẩm định khả năng triển khai vốn của dự án

- Thẩm định các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án

- Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

- Thẩm định an toàn về tài chính (dùng phương pháp phân tích độ nhạy)

2.2.5.1 Thu thập và xử lý thông tin về khách hàng và dự án.

Khi có một dự án khách hàng mang đến Ngân hàng để xin vay vốn, Chi nhánhthẩm định lại tính chính xác của các nguồn thông tin do khách hàng cung cấp Để làmđược điều này, CBTĐ Chi nhánh đến trực tiếp doanh nghiệp để tìm hiểu tình hìnhSXKD của doanh nghiệp; tìm hiểu về thực trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị của

Trang 31

doanh nghiệp; xác minh được địa điểm cơ sở nơi đầu tư dự án… Ngoài ra, CBTĐ thuthập thêm từ các nguồn thông tin bổ sung, các tài liệu liên quan từ các nguồn khácnhau để phục vụ cho quá trình thẩm định như: giá cả, tình hình cung cầu của thị trườngđối với sản phẩm dự kiến của dự án; tìm hiểu từ các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào,các nhà tiêu thụ sản phẩm tương tự, tìm hiểu từ các phương tiện thông tin đại chúng, từcác cơ quan quản lý Nhà nước… Trên cơ sở đó, CBTĐ xem xét dự án trên các phươngdiện về mục tiêu của dự án, về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đầu racủa dự án; khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào, nhận xét cácphương diện kỹ thuật, phương diện tổ chức quản lý thực hiện dự án…

Trên thực tế, việc xác định chính xác các thông tin về dự án không phải dễ, có rấtnhiều yếu tố ảnh hưởng có thể làm méo mó thông tin, kể cả nguyên nhân khách quan

và chủ quan, yêu cầu cán bộ thẩm định cần xem xét kỹ lưỡng vì giai đoạn này rất quantrọng ảnh hưởng đến kết quả thẩm định tất cả các giai đoạn sau

2.2.5.2 Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án:

 Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất banđầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư Đểtránh tình trạng khi dự án đi vào thực hiện vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn sovới dự kiến ban đầu dẫn đến không cân đối được nguồn vốn, Chi nhánh tiến hành thẩmđịnh tổng vốn đầu tư, mà mục đích cuối cùng là xác định mức tài trợ tối đa mà Ngânhàng nên tham gia vào dự án

Căn cứ vào hồ sơ dự án/ khoản vay để xác định chỉ tiêu này Tùy theo tiến độtriển khai thực hiện mà hồ sơ gồm có:

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi

- Quyết định phê duyệt dự án

- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán

- Quyết định phê duyệt tổng mức đầu tư

- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, hợpđồng thi công xây lắp và cung cấp thiết bị

Trang 32

Sau khi đã xác minh lại nguồn thông tin mà khách hàng mang đến, Ngân hàng sẽcăn cứ vào hồ sơ xin vay của khách hàng để xem xét tổng mức vốn đầu tư ban đầu củadoanh nghiệp.

 Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

Vốn đầu tư ban đầu có thể có nhiều hình thái khác nhau như: vốn xây dựng, vốnmua sắm thiết bị, chi phí quản lý, chi phí trả lãi vay…nên khi thẩm định tổng vốn đầu

tư, trước hết cán bộ thẩm định xem đã đầy đủ các khoản mục cần thiết hay chưa,suấtđầu tư của dự án cao hay thấp, mức độ hợp lý như thế nào, ngoài ra nhìn vào dự án cán

bộ thẩm định có thể dự đoán các nguyên nhân làm tăng giảm tổng vốn sử dụng nhưlạm phát, trượt giá, các khoản phát sinh thêm, dự phòng thay đổi tỷ giá ngoại tệ… Đểlàm được điều này, ngân hàng có thể sử dụng những dự án tương tự làm căn cứ, cơ sở

so sánh

Tại VCB Bắc Ninh, việc xác định tổng mức đầu tư được xác định theo phươngpháp cộng chi phí Tức là, căn cứ vào các khoản chi phí tính theo từng bộ phận cấuthành tổng mức đầu tư rồi tổng hợp thành tổng mức đầu tư Phương pháp này chủ yêudựa vào các chi phí được dự tính cho từng công việc theo thiết kế cơ sở cho dự ántrong phần phân tích kỹ thuật Cán bộ thẩm định thường xác định tổng mức vốn đầu tưdựa vào: vốn đầu tư cố định, vốn lưu động và vốn dự phòng

Bảng 2.1: Xác định Tổng mức vốn đầu tư theo các yêu tố cấu thành tại VCB

Trang 33

- Vốn xây lắp bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, tiền thuê đất…

- Vốn thiết bị bao gồm: thiết bị nhập khẩu bằng ngoại tệ, thiết bị mua trong nước,tận dụng thiết bị hiện có… Trường hợp thiết bị nhập khẩu theo phuơng thức trả chậmthì cán bộ thẩm định phải ghi rõ trị giá và lãi suất, hoa hồng… trả chậm Qua đó sosánh với lãi suất vay trong nước để quyết định cho vay hay bảo lãnh

- Vốn lưu động sản xuất: là vốn cần thiết cho một chu kỳ sản xuất, kể cả cáckhoản chi phí dự trù bảo hiểm cần thiết

- Vốn lưu động lưu thông: là khoản khó xác định chính xác Để xác định khoảnnày thì cán bộ thẩm định tham khảo các dự án tương tự và dựa vào đặc điểm của từng

và khả năng đáp ứng vốn theo đúng tiến độ Để đảm bảo điều đó, thì cán bộ thẩm định

kỹ càng khả năng triển khai vốn cho dự án bao gồm các yếu tố: nguồn tài trợ, khả năng

đảm bảo vốn từ mỗi nguồn cả về mặt số lượng và chất lượng

2.2.5.3 Thẩm định nguồn vốn và khả năng triển khai vốn cho dự án:

Xem xét khả năng tham gia, chi phí, điều kiện vay đi kèm của từng lại nguồn vốn.Đối với từng loại nguồn vốn, VCB Bắc Ninh xem xét ở các khía cạnh cơ bản sau:

- Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: tiến hành kiểm tra, đánh giá tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nguồn vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp và xem xét khả năng huy động nguồn vốn này của doanh nghiệp… Thôngthường căn cứ vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để cán bộ tín dụng thẩmđịnh nguồn vốn này

- Nguồn vốn vay: xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của các ngân hàng, các

tổ chức tín dụng cam kết cho vay Đặc biệt đối với các dự án có tổng mức đầu tư lớn,

có nhu cầu vay lớn thì việc xem xét khả năng cho vay của các ngân hàng hết sức quantrọng nó đảm bảo khả năng cung cấp vốn cho dự án không làm ảnh hưởng đến tiến độ

dự án từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án do có thể làm chậm tiến độ đưa dự ánvào vận hành kinh doanh

Trang 34

Việc xác định nguồn tài trợ cho dự án cũng là xác định một cơ cấu vốn tối ưucho dự án nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư Do có sự ảnh hưởng của yếu

tố đòn bẩy tài chính nên tuỳ theo tình hình tài chính của doanh nghiệp mà chủ đầu tư sẽđưa ra một cơ cấu vốn tài trợ cho dự án phù hợp

CBTĐ tiến hành phân tích so sánh các nội dung trên, nếu thấy có sự khác biệt ởbất kỳ nội dung nào thì CBTĐ phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và từ đóđưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầucủa dự án VCB Bắc Ninh tiến hành đánh giá tiến độ thực hiện dự án, từ đó xác địnhnhu cầu vốn cho từng giai đoạn Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, CBTĐkiểm tra lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham giacủa từng loại nguồn vốn, và từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư đểđánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu, chi phí của từng loại nguồnvốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn

2.2.5.4 Thẩm định tỷ suất lợi nhuận và tính dòng tiền của dự án

a Thẩm định doanh thu:

Trước khi lập bảng tính doanh thu của dự án thì cán bộ thẩm định tiến hành thẩmđịnh các nội dung như: Giá thành từng loại sản phẩm, so sánh giá thành này với các cácloại sản phẩm tương tự trên thị trường Kiểm tra về giá bán sản phẩm của dự án trên thịtrường, kiểm tra công suất của dự án, việc tính toán doanh thu có đúng với công suấtthực tế dự tính hay không và công suất dự tính đã hợp lý hay chưa

 Thẩm định công suất dự kiến của dự án:

- Công suất thiết kế: Là công suất mà dự án đạt được khi dự án hoạt động trong

điều kiện bình thường, tức là máy móc hoạt động theo đúng yêu cầu dây chuyền côngnghệ và không bị gián đoạn vì những lý do không dự tính trước như: hỏng hóc độtxuất, cúp điện, (thông thường là 300 ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày, 8h/1ca)

Công thức tính công suất thiết kế:

Công Suất Công suất thiết kế Số giờ Số ca làm Số ngày

Thiết kế = trong 1 giờ của máy X làm trong X trong X làm việc

1 năm móc thiết bị chủ yếu 1 ca 1 ngày 1 năm.

- Công suất hoạt động dự kiến: Là công suất mà dự án dự kiến đạt được trong

từng năm kể từ khi đi vào vận hành khai thác Công suất thực tế của dự án qua các năm

Trang 35

thường khác nhau Trong những năm đầu, công suất thực tế của thiết bị thường chưađạt được công suất thiết kế do năng lực điều hành, tổ chức sản xuất, sự chưa thành thụccủa người lao động, do nhu cầu thị trường, do khả năng gia nhập thị trường của sảnphẩm mới, do nguồn cũng cấp nguyên – nhiên vật liệu chưa ổn định Do đó, tại VCBBắc Ninh, năm đầu công suất thực tế của dự án thường chỉ tính bằng 50% công suấtthiết kế của dự án Trong những năm tiếp theo, khi sản xuất ổn định thì công suất thực

tế thường được tính là 90% công suất thiết kế Tuy nhiên cũng cần dựa vào đặc điểm

và tính chất của từng ngành để xác định công suất thực tế của dự án Ví dụ như nhữngngành phụ thuộc vào trình độ tay nghề của nhân công như giày da, may mặc thìthông thường những năm đầu sản xuất chỉ đạt khoảng 40-50% công suất thiết kế, nămthứ 2 khoảng 60-70%, từ năm thứ 3 trở đi thì đạt được khoảng trên 70% công suất thiếtkế

 Xác định giá bán bình quân của sản phẩm:

Giá bán bình quân của sản phẩm phụ thuộc vào mặt hàng dự án dự kiến sản xuất,tình hình tiêu thụ của các mặt hàng cùng chủng loại trên thị trường, phương thức tiêuthụ Để có thể xác định được chính xác giá cả bình quân thì cần nghiên cứu giá cả củasản phẩm những năm trước đó, tìm hiểu cung cầu sản phẩm trong tương lai và xuhướng biến động của giá cả theo quy luật

Đơn giá bình quân của sản phẩm dự án được xác định theo công thức sau:

P= (∑Pi xQi)/∑Qi

Trong đó:

P là đơn giá bình quân của sản phẩm dự án

Pi là đơn giá của sản phẩm loại i

Qi là số lượng sản phẩm loại i

 Xác định sản lượng tiêu thụ trong kỳ:

Sản lượng tiêu thụ trong kỳ được xác định bằng cách xác định khối lượng sảnphẩm sản xuất trong kỳ và khối lượng tồn kho cuối kỳ

 Xác định doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu của toàn bộ sản phẩm của dự án được tính theo công thức:

DT= ∑Pi x Qi (i= 1,2, , n)

Trong đó:

Trang 36

Pi là giá bán bình quân sản phẩm i

Qi là sản lượng tiêu thụ trong kỳ của sản phẩm i

n là số lượng sản phẩm của dự án

Bảng 2.2: Bảng tính doanh thu của dự án

Thuế VAT đầu ra

Tổng doanh thu không có thuế

(Nguồn: Mẫu báo cáo thẩm định VCB Bắc Ninh)

∑biến phí toàn bộ sp = ∑ biến phí 1 đơn vị sp i x số lượng sp i

+ Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi theo sự thay đổi của khốilượng sản phẩm Khi khối lượng sản phẩn tăng hoặc giảm thì biến phí vẫn giữ nguyên.Chi phí cố định có thể bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê đất đai,

Trang 37

nhà xưởng, chi phí thành lập doanh nghiệp, phí bảo hiểm tài sản cố định và kho nguyênvật liệu, sản phẩm, chi phí đào tạo nhân công

Trong quá trình đánh giá, cán bộ xem xét kỹ tính chính xác của từng khoản mục,phân bổ chi phí, tính toán mức thuế phải nộp, phương pháp tính khấu hao…Các cán bộđánh giá xem chi phí có hợp lý không Khi xem xét tính chính xác các khoản mục thìcán bộ lập bảng chi phí theo mẫu:

CP quản lý phân xưởng

CP quản lý doanh nghiệp

CP bán hàng

Tổng cộng chi phí hoạt động

Thuế VAT được khấu trừ

CP hoạt động đã khấu trừ thuế VAT

(Nguồn: Mẫu báo cáo thẩm định VCB Bắc Ninh)

Trang 38

Bảng 2.4: Bảng tính khấu hao

Nhà xưởng

-Nguyên giá

-Đầu tư thêm trong kỳ

-Khấu hao trong kỳ

-Khấu hao lũy kế

-Giá trị còn lại cuối kỳ

Thiết bị

-Nguyên giá

-Đầu tư thêm trong kỳ

-Khấu hao trong kỳ

-Khấu hao lũy kế

-Giá trị còn lại cuối kỳ

Chi phí đầu tư khác

-Nguyên giá

-Đầu tư thêm trong kỳ

-Khấu hao trong kỳ

-Khấu hao lũy kế

-Giá trị còn lại cuối kỳ

Tổng cộng

Bảng 2.5: Bảng tính chi phí lãi vay

7 Lãi vay trong kỳ

(Nguồn: Mẫu báo cáo thẩm định VCB Bắc Ninh)

Sau khi tính toán được các khoản chi phí, cán bộ thẩm định có thể so sánh cácthông số của dự án với các định mức hoặc với các dự án tương tự Ngoài ra cán bộ

Trang 39

thẩm định các chi phí khác như nhân công, phương pháp xác định khấu hao, cách xácđịnh chi phí sử dụng vốn của chủ đầu tư Cán bộ tính toán lại toàn bộ chi phí của dự án.

c Thẩm định tỷ suất chiết khấu và tính dòng tiền của dự án

 Thẩm định tỷ suất chiết khấu

Việc thẩm định tỷ suất “r” của dự án được các cán bộ coi là rất quan trọng vì tỷsuất “r” được sử dụng để tính chuyển các khoản tiền về cùng một mặt bằng thời gian.Ngoài ra nó được dùng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả Hơn nữa nó còn được dùnglàm giới hạn đo hiệu quả tài chính của dự án thông qua chỉ tiêu IRR

Tỷ suất “r” được cán bộ tính dựa trên chi phí sử dụng vốn của dự án Tính tỷ suấtthì phải tính đến cơ cấu sử dụng vốn của dự án do mỗi nguồn vốn đều có chi phí sửdụng khác nhau:

r = ( Iv 1 k 1 + Iv 2 k 2 + … + Iv m k m ) / ( Iv 1 + Iv 2 + … + Iv m )

Trong đó: Ivk: số vốn vay từ nguồn k

rk:lãi suất vay nguồn km: số nguồn vayTại VCB, tỷ suất “r” này cũng chính là chi phí sử dụng vốn bình quân WACC.Một dự án được coi là có hiệu quả khi tỷ suất “r” của dự án phải nhỏ hơn tỷ suấtsinh lời của dự án: IRR

Việc tính toán chỉ tiêu này rất cần thiết do chính vai trò quan trọng của nó Thôngthường các dự án xin vay vốn, Chủ đầu tư lấy luôn tỷ suất chiết khấu chính là chi phívay vốn tại ngân hàng Điều này đúng khi nguồn vốn vay của dự án là một nguồn duynhất Nhưng thường thì các dự án có nhiều nguồn vốn khác nhau và chi phí sử dụngvốn của các nguồn này là khác nhau cho nên tỷ suất của dự án sẽ sai khác so với chiphí lãi vay ngân hàng Do vậy CBTĐ sẽ tính toán lại tỷ suất chiết khấu của dự án

 Thẩm định dòng tiền các năm của dự án

Dòng tiền là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính một cách dễ dàng

Có 3 bộ phận chính cấu thành nên dòng tiền của dự án đầu tư: Dòng đầu tư, dòngchi phí vận hành hàng năm, dòng thu hàng năm Cả 3 bộ nguồn này đã được thẩm địnhtrước đó, tuy nhiên các cán bộ tại VCB Bắc Ninh vẫn thẩm định thêm một số chi phíảnh hưởng đến dự án: chi phí cơ hội (khoản thu nhập bị mất đi do sử dụng nguồn lực

Trang 40

vào dự án), chi phí chìm (chi phí xuất hiện từ trước mà dù dự án có thực hiện haykhông, nó không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của dự án)…

Sau khi thẩm định xong các yếu tố trên, cán bộ thẩm định đã có được dòng tiềnchính xác của dự án

Bảng 2.6: Bảng dòng tiền của dự án

1 Doanh thu sau thuế

2 Chi phí hoạt động sau thuế

3 Khấu hao

4 Thuế VAT phải nộp

5 Lợi nhuận trước thuế

= (2)-(3)-(4)

(1)-6 Lãi vay

7 Lợi nhuận trước thuế =(5)-(6)

8 Lợi nhuận chịu thuế

9 Thuế thu nhập doanh nghiệp

-Hiện giá dòng tiền

-Lũy kế hiện giá dòng tiền

(Nguồn: Mẫu báo cáo thẩm định tại VCB Bắc Ninh)

Ngoài cách tính toán và hiểu như ở trên thì tại VCB Bắc Ninh còn có thể tính toándòng tiền dự án đầu tư theo như báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Từ lợi nhuận ròng sau thuế, cộng với cáckhoản chi phí tiền mặt như kế hoạch và lãi vay và sau đó điều chỉnh cho khoản thay đổinhu cầu vốn lưu động Ngân hàng quan tâm đến lợi nhuận gộp, lợi nhuận ròng trướcthuế và lợi nhuận ròng sau thuế

- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:

+ Dòng tiền ra: gồm khoản chi đầu tư TSCĐ và nhu cầu vốn lưu động ban đầu.+ Dòng tiền vào: bao gồm các khoản thu hồi cuối kỳ

Ngày đăng: 14/04/2013, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống tổ chức của NHNT Bắc Ninh - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Sơ đồ 1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của NHNT Bắc Ninh (Trang 7)
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn tại VCB Bắc Ninh - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 1.1 Tình hình huy động vốn tại VCB Bắc Ninh (Trang 15)
Bảng 1.3: Tình hình thu dịch vụ giai đoạn 2006-2009 - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 1.3 Tình hình thu dịch vụ giai đoạn 2006-2009 (Trang 18)
Bảng 1.4: Bảng các chỉ số tài chính cơ bản của Vietcombank Bắc Ninh - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 1.4 Bảng các chỉ số tài chính cơ bản của Vietcombank Bắc Ninh (Trang 19)
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại VCB Bắc Ninh: - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Sơ đồ 2 Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại VCB Bắc Ninh: (Trang 23)
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn tại VCB Bắc Ninh - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Sơ đồ 2 Quy trình thẩm định tài chính dự án vay vốn tại VCB Bắc Ninh (Trang 25)
Bảng 2.1: Xác định Tổng mức vốn đầu tư theo các yêu tố cấu thành  tại VCB Bắc Ninh - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 2.1 Xác định Tổng mức vốn đầu tư theo các yêu tố cấu thành tại VCB Bắc Ninh (Trang 31)
Bảng 2.3: Bảng tính chi phí hoạt động - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 2.3 Bảng tính chi phí hoạt động (Trang 35)
Bảng 2.5: Bảng tính chi phí lãi vay - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 2.5 Bảng tính chi phí lãi vay (Trang 37)
Bảng 2.7: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 2.7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Trang 40)
Bảng 2.8: Bảng phân tích tổng hợp hiệu quả - khả năng trả nợ của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 2.8 Bảng phân tích tổng hợp hiệu quả - khả năng trả nợ của dự án (Trang 45)
Bảng 1: Danh mục công trình xây dựng giai đoạn I - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 1 Danh mục công trình xây dựng giai đoạn I (Trang 50)
Bảng 2: Danh mục thiết bị máy móc đầu tư giai đoạn I - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 2 Danh mục thiết bị máy móc đầu tư giai đoạn I (Trang 51)
Bảng 3: Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 3 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư (Trang 53)
Bảng 4: Bảng tính chi phí tổng hợp của dự án - Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh
Bảng 4 Bảng tính chi phí tổng hợp của dự án (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w