tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển. nghiên cứu chất lượng và tình hình quản lý chất lượng tại công ty cổ phần may 10. một số qiair pháp hoàn thiện quản lý chất lượng trong phân phối và bán hàng
Trang 1Lời mở đầu
Đất nớc ta hiện nay đã hoàn toàn khác so với 20 năm trớc đây, nền kinh
tế phát triển nhanh, đời sống nhân dân ngày càng cải thiện, trẻ em đợc đến ờng, mọi nhà đều có cơm ăn, áo mặc… Tất cả là nhờ có đờng lối đổi mới của
tr-Đảng năm 1986 Đặc biệt kinh tế có những chuyển biến mạnh mẽ và nhữngkhởi sắc đáng mừng Năm 2001 đánh dấu một sự phát triển lớn trong hoạt độngthơng mại của Việt Nam khi Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Mỹ ký kết hiệp
định thơng mại song phơng Hiệp định thơng mại này đã mở ra một cơ hội pháttriển mới, một thị trờng mới đầy hứa hẹn cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặcbiệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm và maymặc Tuy nhiên cũng có không ít các thách thức đặt ra, nhiều hàng rào tiêuchuẩn mới và khắt khe buộc các sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam phảivợt qua để vào thị trờng Mỹ Và không chỉ thị trờng Mỹ mà hiện nay, để có thểthâm nhập vào thị trờng thế giới, các sản phẩm phải có tính cạnh tranh cao, th-
ơng hiệu tốt Và tất cả phải bắt nguồn từ chất lợng
Cần phải khẳng định, chất lợng phải đợc coi là vũ khí cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trong xu thế toàn cầu hoá Chất lợng giúp doanh nghiệp tồn tại vàphát triển bền vững, chất lợng đem lại thơng hiệu, và giúp thơng hiệu Việt Namthâm nhập vào đợc thị trờng thế giới, giúp cho sản phẩm của Việt Nam có thểkhẳng định mình trên thị trờng, lọt vào sự lựa chọn của khách hàng Và điềuquan trọng hơn cả chất lợng không tự dng mà có, cần phải tạo ra nó, quản lý nóthì mới đem lại kết quả tốt nhất
Chất lợng hiện nay không đơn giản chỉ là một sản phẩm hoàn thiện, đầy
đủ chức năng, đẹp, đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật, mà là độ thoả mãn của kháchhàng, cần hớng tới khách hàng Vì thế, chất lợng đợc coi trọng ở tất cả các khâu
từ thiết kế, sản xuất, phân phối Mà trong đó phân phối lại là một khâu hết sứcquan trọng, là nơi tiếp xúc gần nhất với khách hàng, có thể tìm hiểu đợc nhu cầutiềm ẩn, mức độ thoả mãn, yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm Do đó,chất lợng khâu phân phối và quản lý chất lợng trong phân phối cũng rất quantrọng, đánh giá khả năng thu hút và nắm bắt thị trờng của doanh nghiệp
Là một con chim đầu đàn của ngành dệt may Việt Nam, với hơn nửa thế
kỷ tồn tại và phát triển, công ty May 10 đã khẳng định đợc thơng hiệu của mìnhtrên thị trờng thế giới, các sản phẩm của May 10 đã, đang có mặt ở nhiều nớcchâu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Đức… Tháng 1 năm 2000, công ty May 10 đã đợc tổ
Trang 2chức quốc tế AFAQ - ASCERT của Pháp chứng nhận và cấp chứng nhận đạttiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO 9002:1994 cho hệ thống đảm bảo chất lợngcủa công ty Và đến tháng 12 năm 2003, công ty May 10 đã đợc công nhận đạttiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO 9001:2000 Công ty CP May 10 cam kết đápứng mọi yêu cầu đã thoả thuận với khách hàng, coi chất lợng sản phẩm là yếu tốquyết định để khách hàng đến với công ty
Sau thời gian thực tập, em nhận thấy việc quản lý chất lợng trong khâuphân phối có ảnh hởng trực tiếp tới uy tín, thơng hiệu của công ty CP May 10
Vì vậy, cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình của Tiến sỹ Trơng Đoàn Thể và sự
giúp đỡ của các cô, các chú trong phòng QA, em đã hoàn thành đề tài:
"giải pháp hoàn thiện quản lý chất lợng trong phân phối và
bán hàng tại công ty cp May 10"
Kết cấu luận văn gồm 3 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần May 10
Phần 2: Thực trạng quản lý chất lợng trong phân phối và bán hàng tại
công ty cổ phần May 10
Phần 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý trong phân phối và bán hàng tại
công ty cổ phần May 10
Mục đích nghiên cứu:
- Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phầnMay 10 và hệ thống đảm bảo chất lợng của công ty
- Tìm hiểu và nghiên cứu chất lợng và tình hình quản lý chất lợng tạicông ty cổ phần May 10, đặc biệt là tại khâu phân phối và bán hàng
- Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lợng trong khâuphân phối và bán hàng, nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống quản lý chất lợngcủa công ty cổ phần May 10
Trang 3- Phân tích dữ liệu
Do thời gian có hạn nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót,kính mong có sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, các cô chú phòng QA, công ty
cổ phần May 10 nhằm giúp cho đề tài này ngày càng hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Trơng Đoàn Thể đã giúp đỡ, hớng
dẫn tận tình để em hoàn thành đợc đề tài này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú phòng QA và công ty cổ phầnMay 10 đã chỉ bảo, hớng dẫn tận tình trong thời gian em thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần 1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần May 10
I- Quá trình hình thành và phát triển
1 Lớn lên trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc (1946-1954)
Hởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ tịch, cả nớc ta
đã đứng lên tiến hành cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trong đó việc xâydựng lực lợng vũ trang cách mạng về các mặt đợc đặt ra một cách bức thiết.Nhiệm vụ phục vụ bộ đội về quân trang do đó cũng trở thành một công tác quantrọng Lúc này, các mặt trận, các liên khu đều tiến hành đặt thầu và tổ chức cáccơ sở may để may quần áo và các đồ dùng khác cung cấp cho bộ đội Đồng thời,thực hiện phơng châm "Trờng kỳ kháng chiến", một số công xởng, nhà máy của
ta ở Hà Nội đã dời lên núi rừng Việt Bắc, trong đó có cả các xởng may quântrang Để giữ bí mật, các cơ sở may quân trang của ta đều đợc đặt theo bí số củaquân đội, nh X1, X30, AM1, AK1, BK1, CK1…, đây chính là những đơn vị tiềnthân của Xởng may 10 hợp nhất sau này Sản phẩm chính là để phục vụ chocách mạng: áo sơmi ngắn tay, quần soóc, áo lót, bao gạo, màn, mũ, áo trấn thủ,túi đựng đạn, túi đựng gạo… Chủ yếu các sản phẩm này có màu ghi và xám đểngụy trang, giặc khó phát hiện Sản phẩm lúc này tuy còn ít về số lợng, nghèonàn về chủng loại và hình thức đơn giản, song mỗi sản phẩm đều thấm đẫmnghĩa tình của ngời thợ - chiến sỹ Trong các năm 1951, 1952, Nha Quân nhu
đã tiến hành giải thể các bán công xởng may ở Nghệ An, Thanh Hóa, NinhBình X30 - nguyên là xởng may của Liên khu III đóng ở Cầu Vàng (Thanh Hoá)
- và một số cơ sở may khác sáp nhập vào xởng may chủ lực Yên Sinh để lậpthành xởng may chủ lực X40
Trang 4Tại chiến khu Việt Bắc, ba xởng may nhỏ là AK1, BK1, CK1 đợc sápnhập lại thành xởng may Hoàng Văn Thụ, sau đó ít lâu đổi tên thành xởng may
1 với bí số X1 Đến năm 1952, xởng may X1 đợc đổi tên thành xởng may 10với bí số X10 Và để bảo vệ bí mật, xởng may chuyển về Tây Cốc (Phú Thọ) vàvới quy mô lớn hơn năm 1953 di chuyển về khu rừng Bộc Nhiêu - Định Hoá(Thái Nguyên) Bộc Nhiêu trở thành một trong những địa danh gắn liền với sựhình thành và phát triển của May 10, trở thành cái nôi mãi mãi không phai lạttrong tâm khảm của thế hệ May 10 Chính tại nơi đây, xởng May 10 đã đi vàohoạt động ổn định, ngày đêm miệt mài trong gian khó để sản xuất một khối lợnglớn trên 30 triệu sản phẩm quân trang, quân dụng, các loại phục vụ kháng chiếntrong sự yêu thơng đùm bọc của đồng bào địa phơng
2 Kháng chiến thắng lợi trở về thủ đô Hà Nội
Năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân tathắng lợi vẻ vang Cũng nh nhiều đơn vị khác ở chiến khu Việt Bắc, xởng May
10 đợc lệnh trở về Hà Nội để có điều kiện sản xuất tập trung hơn Cùng thờigian đó, xởng may 40 ở Thanh Hoá đang sử dụng hơn 400 máy khâu cũng đợclệnh chuyển ra Hà Nội sáp nhập với xởng May 10 May 10 nh một dòng sônglớn hội tụ nhiều con suối nhỏ, một cuộc hội tụ mang ý nghĩa lịch sử Ngày26/07/1956 tiến hành hợp nhất xởng May 10 với xởng may 40 đặt địa điểm tạiHội Xá (Bắc Ninh), nay là Sài Đồng (Hà Nội) Cuối quý IV năm 1956, các bộphận sản xuất quân hàm, quân dụng cũng trở về Hội Xá Tháng 02/1957, bộphận này trở thành khung để thành lập X30 chuyên sản xuất giày vải và mũcứng Cũng thời gian này, một bộ phận khác đợc tách ra chuyên may hàng quândụng và trở thành xởng May 20 Lúc này, xởng May 10 đợc Tổng cục giaonhiệm vụ may sẵn quần áo cấp phát từ cấp uý trở xuống Sau khi hợp nhấtthành xởng May 10, yêu cầu mới đặt ra là làm sao đa đợc năng suất lên cao đểphục vụ tốt hơn quân đội đang từng bớc chính quy, hiện đại Xởng May 10 đã đềnghị Tổng cục trang bị cho một số máy móc mới của Liên Xô, ngoài ra còn cửmột số cán bộ đi học quản lý xí nghiệp và kỹ thuật sản xuất ở nớc bạn TrungQuốc Bằng nỗ lực và sự ham học hỏi, trình độ quản lý kinh tế và kỹ thuật sảnxuất của cán bộ, công nhân May 10 có những tiến bộ vợt bậc Xí nghiệp May 10ngày càng có tiếng vang tốt, lan truyền khắp nơi
3 Trởng thành trong công cuộc xây dựng miền bắc XHCN
Năm 1956, xởng May 10 trở thành đơn vị sản xuất quân trang lớn củaTổng cục hậu cần, Bộ Quốc phòng và chính thức đi vào hoạt động trong điềukiện và hoàn cảnh mới Lúc này, xởng May 10 có 3 nhà may, 1 nhà cắt, 2 nhà
Trang 5kho, 1 nhà bếp kiêm hội trờng và có cả nhà trẻ, nhà ở cho công nhân, cán bộ.Xởng May 10 vẫn tích cực thi đua, tăng năng suất để phục vụ bộ đội Và một sựkiện làm nức lòng cán bộ, công nhân May 10, Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị cha giàkính yêu của cả dân tộc về thăm vào ngày 08/01/1959 Năm 1960, Bác Hồ đãtặng cho xởng May 10 một danh hiệu cao quý "Đơn vị thi đua khá nhất" Và cho
đến nay, những lời căn dặn, những cử chỉ ân cần và tình cảm của Ngời ngày đóvẫn còn lắng đọng sâu sắc trong trái tim của các thế hệ May 10, tiếp thêm sứcmạnh cho May 10 đoàn kết vơn lên, vợt qua gian khổ, khó khăn để tự khẳng
định mình và phấn đấu giành thắng lợi trong giai đoạn cách mạng mới
Vì yêu cầu xây dựng đất nớc trong hoàn cảnh hoà bình, xởng May 10
đ-ợc chuyển sang cho Bộ công nghiệp nhẹ quản lý và đổi tên thành xí nghiệp May
10 Từ đấy, nhiệm vụ của nhà máy là làm theo kế hoạch của Bộ công nghiệpnhẹ giao hàng năm, tính theo giá trị tổng sản lợng Tuy chuyển đổi việc quản lýnhng mặt hàng chủ yếu mà xí nghiệp May 10 đảm nhiệm vẫn là sản xuất quântrang, quân phục cung cấp cho quân đội là chủ yếu (chiếm 90-95%) Còn thừakhả năng sản xuất, xí nghiệp mới sản xuất thêm một số mặt hàng phục vụ xuấtkhẩu và dân dụng, phần này chỉ chiếm 5-10%, có năm còn ít hơn Trớc nhữngkhó khăn gặp phải khi chuyển đổi, để thúc đẩy sản xuất phát triển và quản lý đ -
ợc tốt hơn, xí nghiệp chấn chỉnh và tăng cờng bộ máy chỉ đạo quản lý Đồngthời, xí nghiệp cũng rất coi trọng công tác giáo dục t tởng Kết quả là xí nghiệpluôn hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nớc giao cho, năm sau cao hơnnăm trớc, các mặt hàng cũng đa dạng hơn, chất lợng sản phẩm cũng tốt hơn
Năm 1965, Mỹ thua đau ở miền Nam, liều lĩnh đem không quân ồ ạt
đánh phá miền Bắc Tại thời điểm này, để bảo toàn lực lợng, X10 đã phải sơ tánsang Lệ Chi và Kiêu Kỵ (Gia Lâm) Sau 3 năm các phân xởng lại lần lợt trở về vàlúc này xí nghiệp lại mở rộng thêm các xởng may Năm 1972, giặc Mỹ lại tiếptục leo thang đánh phá miền Bắc, nhất là hai thành phố lớn là Hải Phòng vàThủ đô Hà Nội Các phân xởng của May 10 phân tán mỏng khắp 2 xã DơngQuang và Lệ Chi (Gia Lâm) Trong lần đánh phá này của giặc Mỹ, hai kho củaX10 bị ném bom và các kho khác bị ảnh hởng ít nhiều Hiệp định Pari đợc kýkết (1973), quân đội Mỹ rút về nớc Nhận rõ cuộc đấu tranh thống nhất nớc nhàcủa quân và dân ta sắp đến ngày kết thúc, cán bộ, công nhân xí nghiệp May 10
đợc cấp trên giao nhiệm vụ may thật nhiều quân trang phục vụ quân giải phóng
và bộ đội miền Bắc mở các chiến dịch lớn Không khí thi đua sản xuất diễn ra vôcùng hào hứng trong khắp các phân xởng của May 10 chờ ngày miền Nam hoàntoàn giải phóng (30/04/1975)
Trang 64 Chuyển hớng sản xuất - may gia công xuất khẩu 1985)
(1975-Sau năm 1975, xí nghiệp May 10 chuyển sang bớc ngoặt mới trongnhiệm vụ sản xuất - kinh doanh: chuyên sản xuất gia công làm hàng xuất khẩu.Thị trờng chủ yếu lúc này là Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông Âu Một yêu cầu
đặt ra đối với May 10 đó là làm hàng xuất khẩu thì phải có chất lợng tốt, tiêuchuẩn, quy cách sản phẩm rất phức tạp và tinh vi Và nhiều khó khăn mới xuấthiện: tay nghề của ngời lao động cha cao, thiết bị của xí nghiệp so với nhiều nớc
có kỹ thuật tiên tiến trên thế giới thì còn rất lạc hậu Công tác quản lý - kinhdoanh còn non yếu dẫn đến cho năng suất thấp, chất lợng sản phẩm cha thoảmãn đợc thị hiếu của khách hàng Mặt khác trong những năm này, nền kinh tếnớc ta mới thoát khỏi chiến tranh tàn phá nặng nề, thực hiện chế độ bao cấptràn lan, đời sống nhân dân lao động cha đợc cải thiện, nhiều hiện tợng tiêu cựcxuất hiện Tất cả những điều này đều làm ảnh hởng đến lòng tin và nhiệt tình lao
động của công nhân, viên chức Nhằm gỡ tình trạng khó khăn đó, xí nghiệp May
10 chủ động đề ra một số biện pháp đổi mới nh: tiếp cận thị trờng may mặc thếgiới để tìm bạn hàng mới, vay vốn của ngân hàng, tận dụng vốn tự có, tranh thủ
sự giúp đỡ của khách hàng để thay đổi thiết bị mới, mở nhiều lớp học, đào tạocông nhân mới, bồi dỡng tay nghề cho công nhân cũ nhằm nâng cao trình độ kỹthuật, cử cán bộ đi học tập tập trung hoặc tại chức tại các trờng để nâng caotrình độ quản lý
Kết quả là sản lợng, chất lợng sản phẩm cứ tăng dần hàng năm Đặc biệttrong năm 1984, hai mặt hàng xuất khẩu sang Cộng hoà dân chủ Đức vàBungari đợc đặt gia công gấp đôi so với năm 1983 Tổng công ty xuất nhậpkhẩu hàng Dệt Việt Nam gửi công văn khen ngợi chất lợng sản phẩm đợc đảmbảo tiêu chuẩn, quy cách hợp đồng, thực hiện đúng kế hoạch thời gian, đảm bảocác yêu cầu quy định về tiêu chuẩn, quy cách chất lợng mà hai bên đã thoảthuận Từ đầu năm 1984, sau một thời gian làm việc tỷ mỉ, khoa học, Hội đồngxét duyệt cấp Nhà nớc đã chứng nhận xí nghiệp May 10 có hai mặt hàng đợccấp dấu chất lợng cấp I Trong lĩnh vực làm hàng xuất khẩu, May 10 dần tích luỹ
đợc kinh nghiệm Trong giai đoạn 1975-1990, X10 mỗi năm xuất ra thị trờngcác nớc XHCN từ 4-5 triệu áo sơmi, đợc khách hàng tín nhiệm, đặc biệt làkhông có khiếu nại về chất lợng Đây chính là những kết quả có đợc từ sự nỗ lực
cố gắng của toàn bộ cán bộ, công nhân xí nghiệp May 10, quyết tâm đạp bằnggian khó vơn lên khẳng định mình
Trang 75 Vơn lên trong điều kiện kinh tế mới - Vững bớc tiến vào thế kỷ XXI
Đại hội lần thứ 6 của Đảng đã đề ra đờng lối đổi mới xây dựng đất nớc
Và năm 1986 đợc xem nh một cột mốc lịch sử phát triển nền kinh tế Việt Nam.Trong đó, đại hội khẳng định phải đổi mới cơ bản về chính sách và cơ chế quản
lý kinh tế, từng bớc tạo lập trật tự và cơ chế kinh tế mới Trớc những yêu cầu củacông cuộc đổi mới, các ngành kinh tế, kỹ thuật nói chung và ngành may nóiriêng phải vơn lên rất nhiều, phải biết tranh thủ những thuận lợi do đờng lối đổimới tạo ra, phát huy và khai thác mọi tiềm năng đồng thời phải vợt qua mọi khókhăn và thách thức lớn Là một doanh nghiệp nhà nớc mà mỗi một năm thánghoạt động đều gắn bó chặt chẽ với thực tiễn phát triển của đất nớc, xí nghiệpMay 10 sớm nắm đợc tinh thần của đờng lối đổi mới của Đảng và bớc đầu cónhững sự đổi mới trong t duy kinh tế và đờng hớng hoạt động sản xuất - kinhdoanh Chính vì vậy mà trong suốt giai đoạn 1986-1990, May 10 vẫn hoànthành tốt các hợp đồng đã ký kết với bạn hàng nớc ngoài
Tuy nhiên, May 10 vẫn phải đối mặt với những khó khăn và thách thức
to lớn:
- Sản lợng hàng hoá sản xuất hàng năm hoàn toàn phụ thuộc vào kếhoạch của cấp trên
- Cha có đủ điều kiện để phát huy tính năng động sáng tạo trong hoạt
động sản xuất - kinh doanh, cha quen cọ sát với sự khắc nghiệt của cơ chế thị ờng
tr Cơ sở vật chất nghèo nàn, vốn ít, nhà xởng không đợc đầu t cải tạo,nâng cấp hàng năm, trình độ thiết bị công nghệ lạc hậu, không thể đáp ứng đồihỏi khắt khe về chất lợng sản phẩm may mặc cao cấp của thị trờng các nớc tbản chủ nghĩa (khu vực II)
- Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất cũng nh tay nghề của đội ngũ cán
bộ, công nhân trong xí nghiệp cha phù hợp với yêu cầu phát triển mới
Chính bởi những khó khăn và hạn chế to lớn này mà khi mất đi thị trờngtiêu thụ vào những năm 1990-1991 do Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu tanrã, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã không thể đứng vững đợc trớc sóng gió của
sự cạnh tranh trên thị trờng thế giới ngoài phạm vi của thị trờng truyền thống.Vào thời điểm đó, 2500 ngời lao động của May 10 đứng trớc nguy cơ mất việclàm, mất nguồn thu nhập chủ yếu của hàng nghìn gia đình, cuộc sống của hàngchục nghìn ngời Nhà xởng cũ nát, máy móc lạc hậu, tay nghề công nhân thấp,vốn thiếu, bộ máy cồng kềnh, ngời nhiều, năng suất thấp thực sự là những trở
Trang 8lực lớn cho bớc tiến của doanh nghiệp Trớc tình hình ấy, lãnh đạo xí nghiệpMay 10 đã dũng cảm "vợt sóng", chuyển mạnh sang thị trờng "khu vực II" mặc
dù biết rằng đây là thị trờng có những yêu cầu khắt khe về chất lợng sản phẩm
và mẫu mã mặt hàng Để đáp ứng yêu cầu đó, xí nghiệp May 10 đổi mới trangthiết bị, thay thế 2/3 thiết bị đã cũ, lạc hậu bằng thiết bị mới hiện đại Hàn Quốctrở thành bạn hàng mới Có nơi đặt hàng và sản phẩm mặt hàng may mặc của xínghiệp May 10 với chất lợng tốt, mẫu mã đẹp nhanh chóng làm vừa lòng kháchhàng - khó khăn đợc tháo gỡ dần
Do không ngừng cải tiến, đa dạng hoá mẫu mã, kiểu dáng, chủng loạinên sản phẩm của xí nghiệp đợc khách hàng a chuộng và ngày càng mở rộng
địa bàn hoạt động ở thị trờng "khu vực II" nh cộng hoà liên bang Đức, Nhật Bản,
Bỉ, Đài Loan, Hồng Kông, Canada… Hàng năm, xí nghiệp xuất ra nớc ngoàihàng triệu áo sơ mi, hàng trăm nghìn áo jacket và nhiều sản phẩm may mặckhác Nh vậy, với tinh thần đoàn kết vợt khó, May 10 lại một lần nữa chứng tỏbản lĩnh của mình
Hoà chung với những thắng lợi to lớn của công cuộc đổi mới và căn cứvào những bớc tiến đáng khích lệ của xí nghiệp, từ tháng 11 năm 1992, bộ côngnghiệp nhẹ đã quyết định chuyển xí nghiệp May 10 thành công ty May 10 vớitên giao dịch quốc tế là "GARCO 10" Đây là một vinh dự, vừa là trách nhiệmnặng nề đối với doanh nghiệp Bởi vì, việc chuyển đổi tổ chức theo mô hình từ xínghiệp thành công ty không phải chỉ là việc thay đổi hình thức tên gọi, mà còn
đòi hỏi thay đổi cả t duy lẫn nội dung hoạt động để phù hợp với chức năng,nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh trong thời kỳ mới Lúc này, nhiệm vụ kinhdoanh ngang tầm với sản xuất Do đó, hoạt động kinh tế của công ty May 10toàn diện hơn Sản xuất và kinh doanh, hai nhiệm vụ phải đồng bộ, phải đem
đến kết quả cuối cùng là thu đợc lợi nhuận cao nhất để đóng góp cho ngân sách.Một lần nữa công ty May 10 không chịu dừng lại trớc những khó khăn mới xuấthiện nh vốn, trình độ máy móc thiết bị, trình độ tay nghề công nhân… mà tìmmọi cách để đi lên bằng đôi chân và khối óc của mình Công ty đã vận dụng linhhoạt, sáng tạo các biện pháp đồng bộ: mạnh dạn đầu t chiều sâu, trang bị thêm
kỹ thuật và công nghệ mới, đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý, cảitạo xây dựng mới nhà xởng sản xuất, chăm lo đời sống và cải thiện điều kiện làmviệc cho công nhân viên chức, mở rộng thị trờng quốc tế và coi trọng thị trờngtrong nớc, tranh thủ sự giúp đỡ của anh em, bè bạn… Thành công của May 10
là kết quả của việc đa dạng hoá sản phẩm trong sản xuất và tiêu thụ, đặc biệt làlựa chọn đợc sản phẩm mũi nhọn - áo sơmi Từ đó, công ty tập trung mọi điều
Trang 9kiện sản xuất để có đợc sản phẩm có chất lợng cao nhất, tạo uy tín to lớn củadoanh nghiệp trên thị trờng trong và ngoài nớc Trong khi nhiều nhà sản xuấtchỉ chú ý đến thị trờng xuất khẩu, công ty May 10 từ sớm đã xác định đợc tầmquan trọng của thị trờng trong nớc Công ty lấy tiêu chuẩn xuất khẩu để sản xuấthàng tiêu thụ trên thị trờng nội địa Do đó, từng bớc sản phẩm của công ty đãchiếm lĩnh đợc cả thị trờng trong nớc lẫn ngoài nớc Đồng thời qua đó trình độkinh doanh thơng mại của công ty cũng đợc nâng cao.
Sau 6 năm hoạt động với một cái tên mới, công ty May 10 đã có đợcnhững bớc tiến nhanh, rộng Giá trị sản phẩm hàng hoá, doanh thu, thu nhậpbình quân đều tăng và tăng nhanh Trong 6 năm số lao động tăng 1.28 lần và
đầu t gần 30 tỷ đồng bằng nguồn tự bổ sung là chủ yếu, công ty đã đạt:
- Tổng doanh thu năm 1997 so với năm 1992 tăng 4.33 lần
- Lợi nhuận tăng 2.38 lần
- Nộp ngân sách tăng 5.12 lần
- Bình quân thu nhập theo đầu ngời tăng hơn 4 lần
Với những thành tích trên công ty May 10 đã nhận đợc nhiều phần ởng cao quý: huân chơng các loại cho tập thể và cá nhân, cờ thi đua của Chínhphủ, tổ chức Đảng luôn đạt danh hiệu Vững mạnh, các tổ chức quần chúng đạtdanh hiệu Tiên tiến, Xuất sắc…
th-Luôn đứng vững trên quan điểm của mình, ngoài các biện pháp thựchiện nh huy động vốn, huy động tiềm năng và mở rộng thị trờng, công ty May
10 còn đặc biệt quan tâm đến chất lợng đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức.Công ty May 10 xây dựng kế hoạch bồi dỡng đào tạo lại số cán bộ quản lýnghiệp vụ, kỹ thuật và đào tạo các kỹ s, cử nhân Kết hợp đào tạo, bồi dỡngtrong nớc, công ty cũng đề nghị đợc cấp trên tạo điều kiện cho gửi đi đào tạo ởnớc ngoài để có những chuyên gia giỏi, những chuyên viên đầu ngành, gắn bóchặt chẽ với công ty Đặc biệt, công ty cũng bồi dỡng vật chất thích đáng đối vớicông nhân giỏi, và đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật có tâm huyết Với nhữnggì đã làm và sẽ làm, công ty May 10 đã và sẽ trở thành trung tâm hớng dẫn vàchi phối thị trờng, mở rộng kinh doanh với nhiều vùng, nhiều thành phố, thị xã
và thị trấn Hiện nay, công ty May 10 đang rất có thuận lợi về địa thế, nằm ởcửa ngõ thủ đô, gần trung tâm công nghiệp, nằm trên trục đờng 5 với nhiềuthuận lợi về giao thông, sân bay, bu điện Vì thế, việc giao dịch trong nớc cũng
nh quốc tế đều rất dễ dàng Mục tiêu 10 năm qua (1995-2005) của cty là phấn
đấu hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh nâng cấp về mọi mặt nhằm tăng doanhthu, tăng thu nhập bình quân hàng tháng cho công nhân Cho đến nay, công ty
Trang 10vẫn tiếp tục thực hiện kế hoạch của mình và đã có những bớc phát triển mạnh.Thực hiện nghị quyết của Đảng, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc, công
ty May 10 đã trở thành một công ty cổ phần với những thuận lợi cũng nh khókhăn và thách thức mới Tuy nhiên, với một tinh thần "nhiệm vụ nào cũng hoànthành, khó khăn nào cũng vợt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng", cán bộ, côngnhân viên công ty May 10 đã, đang và sẽ vợt qua tất cả, đạp bằng gian khó, vơnlên khẳng định mình và khẳng định vị thế của các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và các doanh nghiệp may mặc nói riêng
II- Các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật
1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và quản lý
Công ty cổ phần May 10 trớc đây là một doanh nghiệp nhà nớc thuộcTổng công ty Dệt - May Việt Nam (VINATEX) Theo quyết định số 105/2004/QĐ-BCN ban hành ngày 05/10/2004 của Bộ trởng Bộ công nghiệp, công tyMay 10 đã chuyển đổi sang công ty cổ phần (15/12/2004) với cơ cấu tổ chức
uỷ quyền từng bớc một cách hợp lý Trách nhiệm quyền hạn của từng cấp, từng
đơn vị đợc xác định rõ ràng, mối quan hệ ràng buộc giữa các bộ phận đợc quy
định cụ thể trong các quy trình, hớng dẫn của từng bớc công việc Nhờ đó, việtruyền đạt và triển khai các kế hoạch hoạt động đợc một cách thống nhất là cóhiệu quả
Phòng đảm bảo chất lợng (QA) (bao gồm cả bộ phận kiểm tra chất lợng)
đợc biên chế độc lập, đủ năng lực (con ngời, trình độ nghiệp vụ, chuyên môn) và
điều kiện để triển khai kế hoạch, duy trì và đảm bảo chất lợng sản phẩm, đảmbảo mối quan hệ tơng tác giữa các bộ phận chức năng trong Công ty, tạo thànhmột Hệ thống quản lý chất lợng chặt chẽ và hoạt động có hiệu quả
Trang 11Kinh doanh trong nớc và xuất khẩu do hai phòng riêng biệt quản lý,nhằm tìm hiểu, nghiên cứu sâu hơn về thị trờng, xây dựng nhu cầu của kháchhàng về sản phẩm của Công ty.
Chức năng và nhiệm vụ chính ở một số phòng ban nghiệp vụ của công
ty May 10:
Ban giám đốc
- Tổng giám đốc: Có trách nhiệm và quyền hạn lớn nhất trong công ty,
điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thực hiện các nghĩa
vụ đối với Nhà nớc
- Phó tổng giám đốc: Giúp Tổng giám đốc điều hành các hoạt động sảnxuất và kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về các
Trang 12công việc đợc giao Trực tiếp quản lý các phòng: Phòng kế hoạch; Xí nghiệp 1,
2, 5; Phòng kinh doanh; Phòng QA; Đại diện cho ngời lao động về chất lợng
Ba giám đốc điều hành: Giúp Tổng giám đốc điều hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Tổng giám đốc
về các công việc đợc giao Trực tiếp quản lý các phòng ban: Phòng tài chính kếtoán; Ban đầu t; Trờng đào tạo; Văn phòng; Phòng kỹ thuật; VESTON 1, 2;Phân xởng phụ trợ; Phòng kho vận; Xí nghiệp địa phơng và liên doanh; Đại diệncho ngời lao động về môi trờng và an toàn sức khoẻ
- Xác định trớc những nguy cơ cạnh tranh và thử thách mới
- Xác định dự đoán những cơ hội kinh doanh mới
- Tình hình thay đổi thị trờng theo từng khu vực
- Thông tin về nguồn nguyên phụ liệu, khả năng đáp ứngcảu từng nhàthầu phụ theo định hớng sản phẩm
- Tình hình thay đổi thị trờng theo từng khu vực
- Báo cáo doanh thu hàng tháng
- Tốc độ và khả năng tiêu thụ của từng mã hàng
- Lợng hàng dự trữ và tồn kho
- Thông tin về nguồn nguyên phụ liệu, khả năng đáp ứng của từng nhàthầu phụ theo định hớng sản phẩm
Phòng kỹ thuật, QA:
- Theo dõi tiến bộ máy móc, thiết bị, công nghệ mới, sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm
- Thông tin về các nguồn nguyên phụ liệu đầu vào: chủng loại, tình trạngchất lợng ở từng loại và từng nhà cung cấp
Trang 13- Mức độ đảm bảo chất lợng qua các quá trình sản xuất và tiêu thụ
- Tiếp thu và giải quyết các phàn nàn và khiếu nại của khách hàng
Phòng tài chính - kế toán:
- Doanh thu hàng tháng cho từng mặt hàng
- Lãi suất cho từng đơn hàng, khách hàng
- Nợ phải đòi, phải trả
Mỗi một phòng ban đều có chức năng riêng của mình nhng cũng có sựliên kết, tơng quan lẫn nhau, không có sự tách rời thể hiện bằng một khối thốngnhất Nhìn chung, bộ máy tổ chức của công ty May 10 là tơng đối đơn giản,không bị chồng chéo giữa các đơn vị
2 Đặc điểm về lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Các thuận lợi riêng có của ngành may nói chung và công ty CP May 10nói riêng nh vốn đầu t ít, nhanh thu hồi vốn, nguồn lao động dồi dào, có taynghề, tính kỷ luật, tổ chức cao, giá nhân công rẻ, kinh nghiệm lâu năm trongquản lý sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo…đã tạo ra nhiều lợi thế trongviệc thu hút các nớc có giá lao động cao để tăng sức cạnh tranh trên thị trờngthế giới cũng nh tăng sức hấp dẫn đối với các doanh nghiệp nớc ngoài tìm đếnViệt Nam để đặt gia công Tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn, đặc biệt là sau
sự sụp đổ của hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu Sau khi mất thị tr ờng lớntruyền thống, May 10 đã phải cố gắng duy trì thị trờng truyền thống còn lại làHungary với việc chấp nhận giá bán thấp Sau nhiều năm, bằng lao động cần cù,sáng tạo, kỷ luật cao, May 10 đã đứng vững và phát triển thị phần trên thị trờngHàn Quốc, đồng thời đã giữ đợc thị trờng Hungary Để củng cố và phát triển,May 10 luôn tìm cách duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng truyền thống, lâudài bằng các chính sách u đãi của mình song song với việc đảm bảo chất lợngcao của sản phẩm và giao hàng đúng tiến độ Và chính nhờ sự nỗ lực đó, cho
đến nay sản phẩm của May 10 đã xâm nhập và đứng vững ở nhiều thị trờng lớn
nh EU, Nhật Bản, Mỹ….Và đây cũng chính là những thị trờng chính của May 10(chiếm tới 85% sản lợng sản phẩm)
Song song với việc từng bớc ổn định và mở rộng thị trờng xuất khẩu,lãnh đạo công ty đã nhận thấy việc mở rộng thị trờng trong nớc là cần thiết Việc
bỏ trống thị trờng trong nớc để tìm kiếm thị trờng nớc ngoài quả là một yếu kémcủa các công ty may mặc Việt Nam Mặt khác, một khó khăn trên thực tế làhàng dệt may Trung Quốc, Hồng Kông, Thái Lan tràn ngập và không bỏ ngỏbất kỳ một lĩnh vực nào: từ các loại quần áo lót đến quần áo ngủ, mặc ở nhà,mặc đi làm, dạ hội, trang phục 4 mùa… với giá rẻ hơn, cạnh tranh gay gắt với
Trang 14hàng may trong nớc Sau khi nhận thức đợc tầm quan trọng của thị trờng trongnớc, công ty CP May 10 đã có chủ trơng đẩy mạnh thị trờng nội địa bên cạnhphát triển thị trờng xuất khẩu Cùng với việc nghiên cứu thị trờng, tổ chức sảnxuất các mặt hàng, mẫu mã mà chính thị trờng cần, May 10 đã lo tốt công tácchuẩn bị mẫu mã, vật t sản xuất, sử dụng có hiệu quả các nguyên, phụ liệu tiếtkiệm sau sản xuất cũng nh tìm kiếm các nguồn nguyên phụ liệu có chất lợngcao, giá thành hạ Thêm vào đó, May 10 chuyển dần phơng thức sản xuất hàngxuất khẩu từ gia công sang kinh doanh thơng mại (FOB) Để đẩy mạnh sức tiêuthụ, May 10 đã tổ chức đợc một hệ thống các cửa hàng của mình trên địa bàn
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh…với đội ngũ nhân viên bán hàng đợc trang bịkiến thức tiếp thị, bán hàng theo phong cách mới, vừa bán sản phẩm vừa làmcông tác tiếp thị cho công ty, giúp công ty đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầucủa ngời tiêu dùng Bên cạnh đó, May 10 còn tích cực tham gia các hội chợquảng cáo trong và ngoài nớc cùng với việc cải tiến chất lợng, không ngừng đadạng mẫu mã, màu sắc, kiểu dáng hàng hoá Kết quả là May 10 đã dần chiếmlĩnh đợc thị trờng nội địa, các sản phẩm bán ra trên thị trờng đã thực sự đợc ngờitiêu dùng cả nớc biết đến với sự tín nhiệm cao
Tính đến năm 2005, thị trờng chính của công ty CP May 10 vẫn là thịtrờng nớc ngoài với những bạn hàng truyền thống cũng nh mở rộng quan hệ vớibạn hàng mới, và tập trung chủ yếu vào thời trang nam (sơ mi, quần âu,complê…) Nhng May 10 vẫn tiếp tục phát triển các mặt hàng dành cho nữ giới,trẻ em và mở rộng thị trờng trong nớc
3 Đặc điểm về sản phẩm
Công ty cổ phần May 10 ra đời năm 1946 với tiền thân là những xởngmay quân trang đợc thành lập ở các chiến khu Gần 60 năm qua, May 10 có rấtnhiều thay đổi và ngày càng vững mạnh
Ban đầu, sản phẩm của May 10 chỉ là những sản phẩm quân trang, quândụng phục vụ cho quân đội với lĩnh vực sản xuất là chủ yếu Hiện nay, nhiệm vụsản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp đều đợc chú trọng phát triển đồng
đều Sản phẩm chính của May 10 đó là quần áo may mặc thông dụng nh sơmi,jacket, quần âu, quần soóc, quần áo trẻ em Sản phẩm của May 10 ngày càng đadạng và phong phú về mẫu mã, chủng loại và kiểu dáng Các sản phẩm đều đ ợcchú trọng phát triển, tuy nhiên mặt hàng sơmi vẫn là một thế mạnh và đang làsản phẩm mũi nhọn của công ty
Dới đây là bảng số liệu về sản lợng các sản phẩm chính của công ty bìnhquân hàng năm
Trang 15bảng 1: Sản lợng và tỷ trọng các sản phẩm chính của công ty cp May 10Tên sản phẩm Số lợng sản phẩm bình
quân năm (chiếc) Tỷ trọng (%)Sơmi các loại 9.600.000 73.4
Thứ nhất, đây là sản phẩm truyền thống đã có uy tín và thơng hiệu trênthị trờng trong và ngoài nớc, phát huy đợc điểm mạnh của chính mình
Thứ hai, đây là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, thị trờng rấtrộng, dễ tìm kiếm thị trờng mới và mở rộng
Thứ ba, có sự chuyên môn hoá và đa dạng hoá sản phẩm, tức là công ty
có sản phẩm nòng cốt, có sản phẩm phụ Điều này tận dụng đợc tối đa cácnguồn lực, tăng năng suất và doanh thu
Và nhiều thuận lợi khác về trình độ tay nghề công nhân, máy móc thiết
Trang 16trực tiếp gián tiếp
bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty cổ phần May 10
Đại học
Cao
đẳng
Trung cấp
Với bảng số liệu trên, trình độ của lao động không cao Lực lợng lao
động có trình độ đại học chỉ chiếm một phần rất nhỏ (6.8%) tuy nhiên lực lợngnày chủ yếu là lao động gián tiếp, quản lý Nếu so với lợng lao động gián tiếp thìchiếm khoảng 42.54%, nh vậy lại khá hợp lý, trình độ lao động gián tiếp khácao Trình độ lao động trực tiếp còn cha cao Công nhân bậc 2,3,4 chiếm tỷtrọng lớn Điều này cho thấy, bậc tay nghề công nhân ở May 10 ở mức trungbình Nh vậy, May 10 cần phải đào tạo nâng cao tay nghề công nhân hơn nữa,
để đáp ứng đợc yêu cầu về trình độ lao động của công ty Đây là một phần côngviệc giúp phát triển đội ngũ lao động, nâng cao năng suất, chất lợng, hiệu quảcông việc Trong thời gian tới, May 10 cần phải chú trọng hơn vào việc mở lớp
đào tạo, đào tạo lại để có thể có đợc đội ngũ lao động tiên tiến đáp ứng yêu cầu
đặt ra
Nói riêng về lực lợng lao động trực tiếp:
bảng 4: Số lợng lao động trực tiếp công ty cp may 10
Xí nghiệp Công nhân hợp đồng Tổng
Trang 17T
T
CN HĐ
CN học nghề
Tỷ lệ
% CNHN /TLĐ
Tổng lao
đó, tỷ lệ công nhân học nghề tơng đối thấp, lợng công nhân này đợc đào tạo đểtăng cờng lực lợng lao động sau này của May 10 Tỷ lệ này là thấp so với côngnhân hợp đồng, tuy nhiên ở một số xí nghiệp lại cao, thậm chí là cao hơn rấtnhiều nh ở Hà Quảng (85.4%) Lý do là vì xí nghiệp này mới đợc thành lập,
đang trong quá trình đào tạo công nhân
Về vấn đề tiền lơng và thời gian làm việc của ngời lao động, công ty CP May 10thực hiện theo đúng các quy định đặt ra trong Bộ luật lao động, cũng nh nhữngcam kết của lãnh đạo công ty Thời gian làm việc trong tuần là 6 ngày, mỗi ngày
8 tiếng Riêng đối với công nhân, làm việc trong 2 ca: ca 1 từ 6h sáng đến 2h15với 45 phút ăn tra, ca 2 từ 2h15 đến 10h30 tối với 45 phút ăn tối Thời gianlàm việc thêm giờ từ 0.5 đến 0.6h một ngày, từ 3 đến 3.5h một tuần Đối vớiviệc làm thêm giờ thì công nhân có quyền từ chối nếu họ muốn, và có quyền đềnghị làm thêm giờ với tổ trởng hoặc ngời quản lý xí nghiệp và phải đợc sự đồng
ý của ngời quản lý và giám đốc Công ty CP May 10 thực hiện mức lơng tối thiểutheo đúng quy định là 290.000đ/tháng Tỷ lệ tiền lơng làm thêm giờ đợc chiathành 3 mức so với tiền lơng bình quân ngày:
- 1,5 lần đối với ngày thờng
- 2 lần đối với chủ nhật
- 3 lần đối với ngày lễ, ngày tết
Trang 18Ngoài ra, ngời lao động còn đợc hởng những phúc lợi do công ty đem lạinh: đợc đào tạo, đảm bảo an toàn về sức khoẻ, tính mạng
Hàng năm, để đáp ứng đợc những yêu cầu của kế hoạch sản xuất, mụctiêu đề ra, công ty May 10 thực hiện chọn lọc, tuyển lựa đội ngũ lao động Ngoàiviệc tuyển chọn trực tiếp công nhân có tay nghề vào làm việc luôn, công ty còntuyển chọn công nhân cha có tay nghề để đào tạo, học nghề (tại trờng học nghềhoặc tại công ty) Vì thế, công ty luôn có một lực lợng lao động tiềm năng, đồngthời cũng góp phần giải quyết và tạo công ăn việc làm cho một số lợng lớn ngờilao động
5 Đặc điểm nguyên vật liệu và nguồn cung ứng
Nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp tạo nên thực thể sản phẩm, vì vậy nếuthiếu nguyên liệu hoặc việc cung ứng nguyên vật liệu bị gián đoạn thì kế hoạchsản xuất sẽ bị ảnh hởng đến tiến độ
Bảng 5: Các loại nguyên, phụ liệu chủ yếu của Công ty cổ phần May 10
1
Nguyên liệuVảiMex
mm
1,50,2
2
Phụ liệuChỉ mayNhãn dệtNhãn cỡ sốNhãn sử dụngCúcXơng cá
Nhãn treoTúi PEGhim
Đạn bắn
cuộnchiếcchiếcchiếcchiếcchiếcchiếcchiếccáiviên
31111221191
Nguồn: Phòng kế hoạch - Công ty Cổ phần May 10
Đây là một công ty chuyên sản xuất quần áo và phụ liệu ngành may Vìthế nguyên vật liệu chính của công ty là vải, chiếm tới 95% trong kết cấu củamột sản phẩm quần áo Ngoài ra còn có các phụ liệu nh cúc, mex, chỉ, khoá,cầu vai, nhãn mác, bao bì, túi PE.… Hàng năm, để phục vụ cho quá trình sảnxuất và đòi hỏi của thị trờng, May 10 phải nhập một lợng lớn nguyên liệu và phụ
Trang 19liệu Trung bình để phục vụ cho sản xuất, May 10 phải nhập gần 20.000.000mét vải Hiện nay, May 10 cha có một dây chuyền sản xuất vải, vì thế, đều đợcnhập, mà chủ yếu là nhập từ nớc ngoài Các nhà cung cấp nguyên liệu chínhcho công ty CP May 10 đó là: Erauan textile co.,ltd (Thái Lan), P.T gistexnisshinbo indonesia, Thai textile industry public company limited (Thái Lan),PT.Unilon textile industries (Indonesia), S.A.S Weaving co.,ltd (Thái Lan)
….Ngoài ra, còn có một số nhà cung cấp nguyên liệu nội địa cho May 10 nh:Công ty hữu hạn dệt Choongnam Việt Nam (Đồng Nai), Công ty Pangrim (ViệtTrì - Phú Thọ)… Với một phơng hớng phát triển mở rộng ra thị trờng nớcngoài, phục vụ thị trờng quốc tế là chính, xâm nhập vào các thị trờng khó tính
để khẳng định mình, đã thúc đẩy May 10 phải cố gắng, nỗ lực rất nhiều Và điềunày dẫn đến tất yếu các nguyên liệu của May 10 cũng cần phải đạt tiêu chuẩn
Do vậy, hầu hết (tới 80%) nguyên liệu của May 10 đợc nhập từ nớc ngoài Đây làmột thuận lợi cho công ty CP May 10 để có đợc sản phẩm tốt, chất lợng cao, đ-
ợc khách hàng quốc tế đón nhận Không những thế phụ liệu cũng đợc nhập từbên ngoài: nội địa và nớc ngoài Nhà cung cấp phụ liệu chính của công ty CPMay 10 là Wendler Interlining H.K.ltd (Hồng Kông), Hingloong trading co.(Hồng Kông), Công ty TNHH sản xuất - thơng mại Nhất Lợi (Q6 - TpHCM),Công ty TNHH Song Tạo (Q1), Công ty TNHH sản xuất - thơng mại Cẩm Phát(Q.Tân Phú)… Phụ liệu cũng một phần đợc nhập khẩu, vì thế cũng gây không ítkhó khăn cho May 10 về vấn đề vận chuyển, giá thành
Để giải quyết những khó khăn đó, hiện nay May 10 đang cố gắng tìmkiếm, khai thác các nhà cung ứng nội địa tiềm năng, đầu t phát triển dây chuyềnsản xuất nguyên phụ liệu (tự cung ứng) Đây là một trong những giải pháp kháhiệu quả Tuy nhiên, việc tự cung ứng sẽ gây khó khăn lớn cho May 10: đầu tmột khoản tiền lớn đồng thời lại có độ rủi ro cao khi tự sản xuất nguyên phụliệu Bên cạnh đó, một thực tế cho thấy, chất lợng vải của Việt Nam cha đạt đợccác tiêu chuẩn quốc tế Vì vậy, việc tìm kiếm thị trờng nguyên phụ liệu nội địa làrất khó Chính vì thế, công ty CP May 10 cần phải có những định hớng đúng
đắn, cũng nh có một kế hoạch lâu dài và hoàn thiện
6 Đặc điểm về công nghệ, thiết bị
Để đáp ứng yêu cầu khắt khe về chất lợng của khách hàng và tạo điềukiện cho phát triển bền vững, máy móc, thiết bị của công ty CP May 10 chủ yếu
đợc nhập từ các nớc có công nghệ phát triển cao nh Nhật Bản, Đức, Mỹ… nhằmphục vụ cho sản xuất Trong quá trình sản xuất, hệ thống trang thiết bị máy móccủa May 10 luôn đợc bảo dỡng định kỳ nhằm đảm bảo tuổi thọ cho thiết bị
Trang 20Cùng với sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, May 10 cũng luôn quan tâm tới sựcải tiến nhằm có đợc một hệ thống trang thiết bị hiện đại cho năng suất caonhất.
Bảng 6 : Bảng danh sách các loại máy móc, thiết bị của công ty cp May 10
1 Máy 1 kim Juki, Pfaff, Durkopp, Adler,Shanggong 2029
2 Máy 2 kim Juki, Singer, Yamato, Pegarsur 141
3 Máy 4 kim Kansai, Pegarsur, Pfaff 43
4 Máy vắt sổ Juki, Kingtex, Siruba, Pegarsur 190
6 Máy đính cúc Juki, Singer, Brother 125
9 Máy thùa đầu tròn Minerva, Reec, Singer, Juki 32
10 Máy vắt gấu Juki, Singer, yamato, treasure 25
11 Máy dán đờng may HTM - 3500/3577 7
12 Máy zic zắc Juki, Singer, Brother, pegasus 12
13 Máy bổ túi cắt chỉ tự động Juki, durkopp 3
15 Máy ép mex KDK, kannegiesser, kobe presstop, veit 5350… 22
16 Máy ép lộn cổ ngaising, kobe press hcp-3 26
17 Máy lộn bác tay ngaising, kannegiesser 16
18 Máy đột cúc ts-47, taiwan, Việt Nam 54
20 Nồi hơi minaomoto, veit, covemat 91
21 Bàn là minaomoto, veit, covemat 171
22 Bàn gấp ngaising, kannegiesser 88
23 Máy cắt vòng bk-900 (japan), ebk-d 36
24 Máy cắt tay eastman, hitaka, km 55
26 Hệ thống giặt hnw-250, 450sa, ns-221 12
27 Máy sấy hnd-200, nông sản-2310, lds-200 16
29 Máy nén khí boge, fini, abac 10
31 Hệ thống giác mẫu lectra, gerber 2
32 Thiết bị may veston mitsubishi, weishi, juki, fuji,durkopp 99
update to january.,2005 Bảng 7: Giá trị máy móc thiết bị trong những năm qua
Năm đa vào sử dụng 1954-2001 1981-2002 1981-2003Giá trị ban đầu 107.557.866.734 72.837.123.396 147.852.326.597
Đã khấu hao 53.487.272.325 44.383.454.201 83.784.731.414Khấu hao năm 9.411.224.234 18.832.990.284
Trang 21Giá trị còn lại 54.070.594.409 28.453.669.195 64.067.595.183
Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính - Công ty Cổ phần May 10
Với một hệ thống máy chuyên dụng tự động, công ty CP May 10 đã,
đang và sẽ tạo ra những sản phẩm có tính chất kỹ thuật hiện đại, chất l ợng tốt.Các hệ thống máy móc này đợc nhập đồng bộ và tơng thích, hầu hết đợc sảnxuất mới và sử dụng công nghệ tiên tiến, ngoài ra còn dễ sử dụng, phù hợp vớikhả năng sản xuất của ngời công nhân Việt Nam để cho năng suất tối đa và chấtlợng
Trong đó, các hệ thống máy móc tiêu biểu là:
- Các hệ thống thiết bị công nghệ CAD/CAM của hãng SCHMIDT - Mỹ
và LECTRA SYSTEM - Pháp dùng để thiết kế thời trang, thiết kế mẫu, truy nhậpmẫu và giác sơ đồ cắt
- Máy kiểm tra vải MANSANG dùng để kiểm tra lỗi vải và chiều dài củacuộn vải trớc khi đa vào sản xuất
- Máy là ép thân và máy thổi KANNEGIESSER đảm bảo làm phẳng hếtdiện tích áo cho tất cả các loại nguyên liệu khác nhau
7 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Thị trờng chính của công ty CP May 10 là châu Âu, Mỹ, Nhật Bản….85% sản lợng của May 10 đợc xuất khẩu sang thị trờng Nhật Bản, CHLB Đức,Hungary, EU, Mỹ…, 15% sản lợng đợc tiêu thụ ở trong nớc: Hà Nội, HảiPhòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh…
Khách hàng chính hiện nay của công ty cổ phần May 10 là:
* Nớc ngoài: Seidensticker - Đức
Mangraham - Mỹ Jensmark - Hồng Kông Grandola & Primo - Hungary Itochu - Nhật Bản
điều kiện làm việc của công nhân Đây là những thách thức mà May 10 cần phảivợt qua để có thể đứng vững trên thị trờng thế giới
Trang 228 Đặc điểm về cơ cấu sản xuất và quy trình sản xuất
Sản phẩm chính của May 10 là quần áo, là sản phẩm may mặc Vì vậy,quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm của May 10 rất đơn giản, khôngnhiều quy trình, giai đoạn
Hình 1: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc của công ty cp May 10
Nguồn: công ty CP May 10
Đầu tiên là khâu chuẩn bị các nguyên vật liệu đầu vào nh vải, chỉ, mex,cúc, trong đó vải là nguyên liệu chính Nguyên liệu đợc đa đến công đoạn cắtthành những miếng vải Sau đó đợc chuyển đến công đoạn thêu in nếu cần, nhthêu hình trên túi ngực Tiếp đó là công đoạn may Đây là công đoạn quan trọngnhất của quá trình, các miếng vải đợc may lại với nhau thành sản phẩm Chất l-ợng của sản phẩm đợc thể hiện một phần rất lớn qua kết quả của công đoạnmay Các đờng chỉ sẽ thể hiện rằng chiếc áo đó đợc làm từ bàn tay lao động nàohay trình độ tay nghề ra sao Quá trình may cũng chiếm khá nhiều thời giantrong quy trình, nó tạo ra các sản phẩm thô Sản phẩm thô đợc chuyển sangcông đoạn giặt Tại công đoạn này, chiếc áo không chỉ đợc giặt sạch mà còn đợckiểm nghiệm, kiểm tra sản phẩm, kiểm tra độ co giãn của vải, màu sắc, sợi vải
có bị co lại hay phần cổ áo có bị rộp lên Đó là những lỗi cần đợc kiểm tra trongcông đoạn giặt nhằm hạn chế sản phẩm kém chất lợng lọt ra thị trờng và làmtăng chất lợng của thơng hiệu May 10 Sản phẩm tốt sẽ đợc chuyển đến công
đoạn là gấp Công đoạn này tạo cho sản phẩm kiểu dáng khi đập vào mắt kháchhàng lần đầu tiên, ấn tợng về sản phẩm Sản phẩm đợc là phẳng, gấp và cài
Trang 23khung Cuối cùng là công đoạn đóng gói bao bì Sau khi sản phẩm đợc là gấp sẽcho vào túi PE và đóng hộp, tạo thành áo sơmi thành phẩm.
bảNG 8: cơ cấu nguồn vốn của công ty cp May 10
chỉ tiêu s ố tiền (đ ) Tỷ trọn g (% ) tổng vốn 2 1 1,2 46 ,8 9 3 ,1 89 10 0.0 0
Trang 24Nh vậy, công ty CP May 10 đã sử dụng vốn đi vay nhiều hơn là vốn tự
có Điều này thể hiện tính năng động của công ty, sử dụng vốn đi vay để đầu tphát triển, đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất Trong khi, vốn tự có đợc sửdụng làm vốn kinh doanh, làm các quỹ, các nguồn kinh phí, quỹ dự phòng đảmbảo giảm bớt nguy cơ rủi ro cho kế hoạch sản xuất thì vốn đi vay chủ yếu đợc sửdụng để đầu t thêm dây chuyền công nghệ, xây dựng cơ bản… Tuy nhiên, việc
sử dụng vốn đi vay cũng sẽ gây không ít trở ngại cho May 10 Thứ nhất, lãi suấtphải trả làm tăng chi phí, tăng giá thành sản phẩm Thứ hai, không ổn định, dễgặp rủi ro nh bị thu hồi vốn (ngời cho vay đòi) hay thiếu vốn (ngời cho vay đachậm) làm sản xuất bị ngng trệ, ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất, mất uy tín vớikhách hàng do giao hàng chậm…, khó có thể vay đợc luôn khi cần thiết
III-Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanhcủa công ty cp May 10
Bằng nỗ lực của mình, May 10 đang trên đà phát triển mạnh mẽ Doanhthu, lợi nhuận, thu nhập bình quân liên tục tăng với tốc độ tơng đối cao Đờisống của cán bộ công nhân viên, đặc biệt là ngời lao động ngày càng đợc cảithiện, nâng cao Thành công đó của May 10 là kết quả của việc đa dạng hoá sảnphẩm trong sản xuất và tiêu thụ Xác định và lựa chọn đúng sản phẩm mũi nhọn
là áo sơmi Từ đó, May 10 tập trung mọi điều kiện để sản xuất đợc những sản
Trang 25phẩm có chất lợng cao nhất tạo uy tín lớn của doanh nghiệp trên thị trờng trong
Trong 3 năm trở lại đây, tốc độ tăng trởng của May 10 ngày càng mạnh
mẽ Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập ngời lao động tăng lên đáng kể Để đạt đợcnhững thành tựu trên, công ty CP May 10 đã thực hiện các biện pháp chủ yếusau:
Một là, thực hiện đầu t đúng hớng, có trọng điểm theo chiến lợc pháttriển sản phẩm và thị trờng
- Khi mở ra thị trờng mới, May 10 đã sớm xác định chiến lợc sản phẩm,sau đó quyết định đầu t, cải tạo nhà xởng đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp,trang thiết bị mới hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến
- Quan tâm đến chiến lợc con ngời, nhanh chóng đào tạo đội ngũ cán bộ
có đầy đủ năng lực và phẩm chất đảm đơng nhiệm vụ mới
- Phơng thức đầu t dựa vào sức mình là chính, đồng thời tranh thủ sựhợp tác và giúp đỡ của các khách hàng cho mợn, cho vay vốn hoặc thiết bị đểsản xuất đợc sản phẩm chất lợng cao
- Duy trì sản xuất 2 ca, sử dụng tốt năng lực thiết bị, mặt khác khấu haonhanh thiết bị để tạo nguồn đầu t mới
Nhằm thấy rõ hơn nữa sự phát triển của May 10, ta xem xét các biểu đồsau
Trang 27Thu n hập bìn h quân n g ời l ao đ ộn g giai đ oạn
20 02 -2 00 4 (đ ồn g/ n g ời)
1,253,000
1,502,000 1,496,000
- Tạo điều kiện cho ngời lao động đợc học tập kỹ thuật, nghiệp vụ
- Đầu t, cải tạo nhà làm việc có tiện nghi tốt, mua sắm các thiết bị hiện
đại, trang bị bảo hộ lao động… nhằm cải thiện điều kiện làm việc cho công nhânviên
- Đời sống và thu nhập của ngời lao động đợc coi nh mục tiêu phấn đấuhàng đầu của doanh nghiệp
Ba là, tăng cờng điều hành sản xuất có hiệu quả thông qua hoạt độngquản lý năng động của các phòng nghiệp vụ và các xí nghiệp thành viên
- Ngay từ những năm đầu, May 10 đã nhanh chóng khắc phục tình trạngquản lý phân tán kém hiệu quả của cả bộ máy quản lý bằng cách từng bớc tìm ramô hình tổ chức bộ máy hợp lý, xác định chức năng nhiệm vụ rõ ràng và bố trí
đội ngũ cán bộ phù hợp
- Xoá dần sự ngăn cách giữa hoạt động của các phòng nghiệp vụ với các
xí nghiệp thành viên, tạo ra sự gắn bó hữu cơ, sự cộng đồng trách nhiệm
- Thực hiện chế độ thủ trởng
- Thờng xuyên mở rộng phân cấp quản lý cho các đơn vị
Bốn là, phối hợp hoạt động tốt với các tổ chức kinh tế - xã hội
Năm là, nắm vững đờng lối, chính sách, luật pháp để thực hiện đúng
đồng thời tranh thủ sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo các cấp cũng nh sự giúp
đỡ của anh em bè bạn
Trang 28Phần 2 Thực trạng quản lý chất lợng trong phân phối và bán
có thể xâm nhập đợc vào thị trờng thế giới càng khó khăn hơn nữa, đặc biệt làcác thị trờng khó tính nh Nhật Bản, EU, Mỹ… Bởi tính cạnh tranh ở các thị tr-ờng này rất gay gắt, buộc các doanh nghiệp phải có một chiến lợc về tiêu thụ,phân phối sản phẩm một cách đúng đắn, thận trọng và có các quyết định chínhxác Là một công ty 85% là xuất khẩu ra nớc ngoài, May 10 đã, đang và sẽ gặp
Trang 29phải những rào cản phải vợt qua, vững bớc tiến vào thị trờng thế giới Và để làm
đợc điều này có sự đóng góp không nhỏ của các kế hoạch, chiến lợc, hiệu quảtrong phân phối, và cần phải đặc biệt chú ý tới chất lợng trong phân phối
1 Các hình thức kênh phân phối của công ty CP May 10
Vấn đề tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp không chỉ quan tâm đếnviệc đa ra thị trờng sản phẩm gì với giá thành là bao nhiêu mà còn là đa sảnphẩm ra thị trờng nh thế nào Đây chính là chức năng phân phối và bán hàngcủa Marketing Chức năng này đợc thực hiện thông qua mạng lới kênh tiêu thụsản phẩm (kênh phân phối) của doanh nghiệp Hơn nữa, kênh phân phối tạo ralợi thế cạnh tranh phân biệt giữa các doanh nghiệp Còn các chiến lợc cắt giảmgiá thành không chỉ nhanh chóng và dễ dàng bị copy bởi đối thủ cạnh tranh màcòn dẫn đến sự giảm sút, mất khả năng có lợi nhuận Chiến lợc quảng cáo vàxúc tiến sáng tạo lại thờng chỉ có kết quả trong ngắn hạn và dễ mất tác dụngtrong dài hạn Vì thế, các doanh nghiệp đến lúc cần tập trung sự chú ý nhiềuhơn vào kênh phân phối nh một cơ sở cho sự cạnh tranh có hiệu quả trên thị tr-ờng
Không nằm ngoài quy luật đó, May 10 đã sớm có những hoạt độngnhằm có thể đa ra các hình thức kênh phân phối hiệu quả nhất Hệ thống kênhphân phối của May 10 hiện nay, gồm 3 kênh chủ yếu sau:
Hình 2: các kênh phân phối của công ty cổ phần May 10
Kênh 1: May 10 trực tiếp bán cho ngời tiêu dùng thông qua cửa hànggiới thiệu sản phẩm tại công ty Đây là hình thức phân phối và bán hàng trựctiếp, đảm bảo uy tín, chất lợng sản phẩm của May 10 Vì tại đây, ngời tiêu dùngkhông phải lo lắng mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lợng
Kênh 2: Ngời bán lẻ là trung gian giữa công ty và ngời tiêu dùng Ngờibán lẻ của May 10 thờng là đại lý hoặc là cửa hàng của công ty Hình thức phânphối và bán hàng này thấy rất rõ thông qua các cửa hàng, đại lý của May 10
Kênh 3: Đây là kênh phân phối thông qua hai trung gian Hiện nay,hình thức phân phối và bán hàng này ở May 10 cha rõ nét, đặc biệt là tại thị tr-
kênh 2 Kênh 3
kênh 1 công
Ng ời bán lẻ
bán buôn Ng ời bán lẻ
Trang 30ờng nội địa Hình thức này thờng đợc sử dụng đối với mặt hàng xuất khẩu Ngờibán buôn này có thể là một doanh nghiệp nớc ngoài đặt hàng với May 10 Saukhi nhận đợc hàng, có thể với chức năng là một doanh nghiệp bán buôn, doanhnghiệp này sẽ bán sản phẩm cho ngời bán lẻ, từ đó mới đến tay ngời tiêu dùngcuối cùng.
2 Chính sách tiêu thụ (phân phối) của công ty CP May 10
2.1- Chính sách tiêu thụ của công ty cổ phần May 10
Với một thị trờng rộng lớn, trong những năm qua, công ty CP May 10
đã có một chính sách phân phối hợp lý, đảm bảo phục vụ tốt nhất nhu cầu tiêudùng của khách hàng, đặc biệt là khách hàng nớc ngoài May 10 đã áp dụngnhiều biện pháp kịp thời, giải quyết tốt các vấn đề vận chuyển, bảo quản từ nơisản xuất tới nơi tiêu thụ, đồng thời xử lý những vấn đề vớng mắc giữa quá trìnhsản xuất và tiêu dùng Đối với một doanh nghiệp với 85% là xuất khẩu, và là mặthàng có rủi ro tơng đối cao trong quá trình vận chuyển, đặc biệt là vận chuyển đ-ờng biển, vì thế May 10 rất chú trọng trong việc đảm bảo an toàn và giảm thiểucác rủi ro trong vận chuyển và bảo quản Hơn nữa, vì là doanh nghiệp sản xuấthàng may mặc cung cấp chủ yếu cho các đối tác nớc ngoài, là những kháchhàng khó tính về thời gian, chất lợng sản phẩm, nên May 10 luôn luôn thực hiện
"Just in time" Chính vì thế, lãnh đạo công ty đã luôn đa ra đợc những chính sáchtiêu thụ hợp lý với từng hoàn cảnh cụ thể, chứ không có một chính sách khuônmẫu nào Do đó, May 10 đã đang gặt hái đợc nhiều thành công, đợc sự tin tởngcủa đối tác, tăng uy tín và đứng vững trên thị trờng thế giới Tuy vậy, chính sáchtiêu thụ của May 10 vẫn tập trung vào một số điểm chủ yếu sau:
May 10 thiết lập mối quan hệ với khách hàng trên cơ sở trao đổithông tin, từ đó tìm kiếm mối quan hệ với các đối tác khách hàng trong việc vậnchuyển và bảo quản, thanh toán trên cơ sở tin cậy lẫn nhau Quá trình phục vụ
và thực hiện phân phối sản phẩm đợc thực hiện nhanh chóng, kịp thời, đáp ứngtốt nhất nhu cầu khách hàng, đặc biệt là những khách hàng có mối quan hệ lâudài
Trang 31Mỗi một sản phẩm đợc cung cấp ở thị trờng nào đều mang trên mìnhmột nhãn hiệu riêng Chẳng hạn, May 10 cung cấp cho thị trờng châu Âu nhữngsản phẩm mang nhãn hiệu Pieerecadin, Guy-Laroche; sang thị trờng Mỹ lại cócái tên ấn tợng Express, ngoài ra còn có các nhãn hiệu khác nh Gat… Nóichung, đối với thị trờng xuất khẩu, May 10 chủ yếu là làm theo đơn đặt hàng, từ
đó thâm nhập sâu hơn vào thị trờng Với phơng châm " đặt chữ tín lên hàng
đầu", May 10 vẫn tiếp tục thu hút nhiều khách hàng nớc ngoài đến với mình
Đối với hệ thống phân phối trong nớc, công ty CP May 10 tổ chức một
hệ thống các cửa hàng, đại lý bán sản phẩm tại các tỉnh thành trong cả nớc May
10 hiện nay đang áp dụng chính sách đại lý bao tiêu, chứ không còn đại lý hoahồng nh trớc đây Đây là một thuận lợi cho những đại lý của May 10 vì có lợinhuận cao hơn 20% (trớc đây với đại lý hoa hồng chỉ là 10%) Tuy nhiên, chínhsách này cũng gây khó khăn và độ rủi ro cao cho các đại lý bao tiêu Bởi các đại
lý lúc này buộc phải có số vốn lớn (50 triệu đồng), có điều kiện thuận lợi chokinh doanh, và vì lúc này các đại lý bán đợc bao nhiêu thì ăn bấy nhiêu, không đ-
ợc trả lại khi đã lỗi thời, hỏng, mốc… Ngoài ra, May 10 luôn đảm bảo các cửahàng, đại lý chỉ đợc bán các sản phẩm của May 10, ngoài ra cũng khuyến khíchcác cửa hàng bán sản phẩm khác, tuy nhiên chỉ đợc bán các sản phẩm mà May
10 không sản xuất nh tất, mũ, khăn tay, đồ len dạ… Một yêu cầu nữa của May
10 đối với các cửa hàng, đại lý, đó là khoảng cách giữa 2 đại lý, cửa hàng phảitrên 1km và là nơi tập trung đông dân c, thuận tiện cho việc buôn bán
2.2- Một số kết quả đạt đ ợc trong thời gian qua
Ta có kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần May 10 trong cácnăm 2002-2004 từ các bảng sau:
Bảng 10: doanh thu sản phẩm của công ty cổ phần May 10
Đơn vị tính: triệu đồng
1- doanh thu xuất khẩu
- doanh thu xuất khẩu gia công
- doanh thu bán đứt
203.61366.850136.763
286.017111.030174.987
380.458179.571200.887
7.014.024
6.224.635113.392675.997
7.855.475
6.987.475122.752745.248
Trang 32605.73484.84058.502
831.583
675.48287.95468.147
Nguồn: Công ty CP May 10
Qua hai bảng trên, ta thấy áo sơ mi chiếm một số lợng lớn trong tổng sốsản phẩm sản xuất ra Đây là mặt hàng thế mạnh của công ty nên đang dầnkhẳng định mình trên thị trờng thế giới và trong nớc Tại thị trờng nội địa, May
10 đang dần mở rộng thị phần Mục tiêu của May 10 không dừng lại tại thị trờng
ở các thành phố lớn, mà dần mở rộng ra thị trờng toàn quốc
Nói riêng về thị trờng nội địa, hệ thống các cửa hàng, đại lý của May 10
có nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng
và bán sản phẩm Mỗi ngày, chủ cửa hàng, đại lý phải tổng hợp ý kiến củakhách hàng (nếu có), ghi chép số lợng, chủng loại, kích cỡ… sản phẩm đợc bán,sau đó tổng hợp đối chiếu với hàng hoá trong cửa hàng Hiện nay, May 10 cógần 62 đại lý, cửa hàng trên toàn quốc, trong đó riêng tại Hà Nội có khoảng 23
đại lý và 12 cửa hàng Các cửa hàng của May 10 đều do nhân viên phòng kinhdoanh đảm nhiệm bán hàng, còn các đại lý là đại lý hoa hồng Tại thị trờng HàNội, May 10 cũng phân phối tới các cửa hàng, đại lý bán mặt hàng nào, chẳnghạn, ở Vincom, Tràng Tiền Palaza thì bán những mặt hàng cao cấp, còn ở cáccửa hàng ở Ngô Quyền, cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở công ty, cửa hàng ở LýThái Tổ, Hàng Bông, Huỳnh Thúc Kháng….bán những sản phẩm thông dụng,giá rẻ
Bảng 12: Bảng doanh thu tại một số cửa hàng, đại lý của May 10 tại Hà Nội
doanh thu
đơn vị: 1000 đồng năm 2002 năm 2003 năm 2004
1 ch giới thiệu sản phẩm tại công ty 314.256 384.156 450.178
Từ bảng doanh thu trên đây, chúng ta có thể thấy doanh thu của một số
đại lý của May 10 tại Hà Nội liên tục tăng trong những năm gần đây Điều đóchứng tỏ các sản phẩm của May 10 đang dần khẳng định mình trên thị trờng nội
địa, đợc ngời dân Việt Nam biết đến nh một thơng hiệu nổi tiếng, nh một "đẳngcấp đã đợc khẳng định" Điều này buộc May 10 cần phải quan tâm hơn nữa tới