1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới đã và đang là những thách thức to lớn cho nền giáo dục nước nhà. Việc chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi giáo dục phải có những thay đổi cơ bản, nhạy cảm mới. Bước sang thế kỷ XXI thế giới đang đối mặt với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, sự chuyển biến từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức, điều đó đã tác động trên tất cả các lĩnh vực và làm biến đổi đời sống vật chất, tinh thần của toàn xã hội. Sự ra đời của các công nghệ cao đã đưa thông tin và tri thức lên vị trí hàng đầu. Sự nghiệp phát triển nền kinh tế tri thức đã tạo ra phương tiện mới giúp cho quá trình giáo dục đạt hiệu quả hơn. Đứng trước nhu cầu học tập ngày càng tăng lên của toàn xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đặt ra yêu cầu rất to lớn cho giáo dục và đào tạo phải làm sao tạo ra thế hệ nhân lực trẻ đầy sức sáng tạo, có phẩm chất, có năng lực nghề nghiệp, có lòng nhiệt tình hăng say với công việc. Để đáp ứng trước yêu cầu trên, điều cơ bản là phải nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học. Do vậy, vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đầu tư cho giáo dục là quốc sách hiện nay. Văn kiện hội nghị lần thứ II Ban chấp hành trung ương đảng khóa VIII đã nêu rõ: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình học". Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ngày 15/06/2004 Ban Bí thư trung ương đã ban hành chỉ thị 40 – CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản chất chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của giáo viên, thông qua việc quản lý phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước". Muốn đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục thì trước hết phải quan tâm đến quản lý giáo dục. Quản lý giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, mang tính dột phá trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy học trong nhà trường nói riêng. Dạy học là hoạt động trọng tâm trong nhà trường, mọi hoạt động giáo dục đều xoay quanh hoạt động dạy học. Vì vậy việc quản lý nhà trường thực chất là quản lý hoạt động dạy học. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo thực chất là nâng cao chất lượng dạy và học. Để đáp ứng yêu cầu đó ngoài việc xây dựng mục tiêu, nội dung, đổi mới phương pháp và hình thức dạy học thì việc quản lý dạy học có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, các nhiệm vụ cơ bản của định hướng chiến lược phát triển giáo dục năm 2011 – 2020 là đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, phổ cấp trung học cơ sở đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển nền giáo dục dân tộc hiện đại và đại chúng, xây dựng một xã hội học tập suốt đời và đảm bảo sự công bằng trong giáo dục. Ngày 26 tháng 05 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 117/2006/QĐ-TTg về việc thành lập trường ĐHSP Nghệ thuật TW, trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Sự phạm Nhạc Họa – Trung ương, là một nhà trường chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ Km 9+200 đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội. Mục tiêu của trường ĐHSP Nghệ thuật TW là đưa nghệ thuật vào giảng dạy, ở các bậc học giáo dục phổ thông và đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa nghệ thuật của xã hội. Để thực hiện mục tiêu đó, lãnh đạo nhà trường đã đề ra chiến lược xây dựng đơn vị đoàn kết thống nhất, năng động, sáng tạo, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong đội ngũ cán bộ giảng viên. Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, Trường ĐHSPNghệ thuật TW đã có những đóng góp quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên trong lĩnh vực Âm nhạc, Mỹ thuật và Văn hóa - Nghệ thuật.Từ mái trường này, nhiều thế hệ sinh viên đã trưởng thành, đem trí tuệ và sức lực của mình xây dựng quê hương, đất nước, nhiều người đã trở thành những cán bộ quản lý, chuyên môn giỏi. Bên cạnh những thành tựu nhà trường đã đạt được, nhà trường còn gặp rất nhiều khó khăn và thách thức về cơ sở vật chất, trong đó có công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Do đó, nghiên cứu đề tài để có các giải pháp quản lý quá trình đào tạo phù hợp nhằm nâng cao chất lượng trong đào tạo là một đòi hỏi cấp bách trước tình hình thực tế hiện nay của trường ĐHSP Nghệ thuật TW. Từ các lý do như trên nên tác giả chọn đề tài: "Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng của trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương".
Trang 1Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng khoa chức năng vàgiảng viên trường ĐHSP Nghệ thuật TW đã cung cấp các tư liệu trong quátrình khảo sát, điều tra giúp tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tác giả cảm ơn và bày tỏ lòng nhớ ơn sâu sắc đến thầy
PGS-TS Nguyễn Công Giáp đã mang lại cho tác giả những tri thức, những kinhnghiệm quý báu về phương pháp tư duy, các kiến thức khoa học về quản lý,
đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn đúngthời hạn
Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên chắcchắn luận văn có nhiều khiếm khuyết Do vậy, tác giả kính mong các thầy,
cô giáo, các đồng nghiệp góp ý, bổ sung để giúp cho luận văn được hoànchỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 6 năm 2012
Tác giả: Lê Hoàng Anh
Trang 2QLQTĐT Quản lý quá trình đào tạo
CSVC&TBDH Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
GV Giảng viên
TNKQ Trắc nghiệm khách quan
TNTL Trắc nghiệm tự luận
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 7
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 9
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 9
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 10
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 10
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 11
1.1 Một số khái niệm về quản lý và quản lý quá trình đào tạo 11
1.1.1 Khái niệm về quản lý 11
1.1.2 Khái niệm đào tạo và quản lý quá trình đào tạo 15
1.1.3 Khái niệm biện pháp 17
1.2 Các thành tố của quá trình đào tạo trong nhà trường 17
1.2.1 Mục tiêu đào tạo 18
1.2.2 Nội dung chương trình đào tạo 18
1.2.3 Đội ngũ giáo viên 18
1.2.4 Sinh viên 19
1.2.5 Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học 19
1.3 Nội dung của quản lý quá trình đào tạo 20
1.3.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 21
1.3.2 Quản lý đội ngũ giảng viên 23
1.3.3 Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên 25
1.3.4 Quản lý hoạt động học tập của SV 26
1.3.5 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo 27
1.3.6 Quản lý thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập 27
1.4 Các nhân tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo 29
Trang 41.4.1 Yếu tố quy chế đào tạo 29
1.4.2 Yếu tố chất lượng đội ngũ giảng viên 29
1.4.3 Yếu tố cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo 30
1.4.4.Yếu tố môi trường đào tạo 30
1.4.5 Yếu tố công nghệ thông tin và truyền thông 30
Kết luận chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG 33
2.1 Sơ lược về nhà trường 33
2.1.1 Vài nét chung về trường ĐHSP Nghệ thuật TW 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức trường ĐHSP Nghệ thuật TW 33
2.1.4 Đội ngũ CB,GV của trường 35
2.1.5 Quy mô đào tạo 35
2.2 Thực trạng về quản lý quá trình đào tạo tại trường ĐHSP Nghệ thuật TW 37
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 37
2.2.2 Thực trạng quản lý đội ngũ và hoạt động dạy học của giảng viên .40
2.2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động học tập của SV 44
2.2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất và và trang thiết bị dạy học 45
2.2.5 Thực trạng công tác quản lý thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập .47
2.2.6 Thực trạng về công tác tuyển sinh và xét tuyển đầu vào cần chú trọng thêm đến đạo đức 48
2.3 Đánh giá chung về quản lý quá trình đào tạo 50
2.3.1 Ưu điểm : 50
2.3.2 Hạn chế: 51
Kết luận chương 2 52
Trang 5Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐHSP NGHỆ
THUẬT TW 53
3.1 Căn cứ đề xuất các biện pháp 53
3.2 Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo của nhà trường 55
3.2.1 Biện pháp thứ nhất : Chỉ đạo việc xây dựng, chỉnh lý, biên soạn chương trình, giáo trình 55
3.2.2 Biện pháp thứ hai: Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên và hoạt động học tập của HSSV trong và ngoài nhà trường 57
3.2.3 Biện pháp quản lý việc thi, kiểm tra, đánh giá xác nhận trình độ và cấp văn bằng, chứng chỉ 60
3.2.4 Biện pháp tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV 61
3.2.5 Biện pháp Đầu tư, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 65
3.2.6 Đổi mới công tác tuyển sinh và xét tuyển đầu vào cần chú trọng thêm đến đạo đức 66
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khá thi của các biện pháp đã đề xuất 67
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 69
1 Kết luận: 69
2 Khuyến nghị: 70
DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1 Thực trạng về thực hiện mục tiêu đào tạo 38Bảng 2.2: Thực trạng về chương trình và nội dung đào tạo 39Bảng 2.3: Thực trạng quản lý đội ngũ GV, Cán bộ quản lý và hoạt động dạy học của giảng viên 42Bảng 2.4 Thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 46Bảng 2.5: Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập và cấp văn bằng 47Bảng 2.6 Thực trạng về công tác tuyển sinh 50Bảng 3.1: Ý kiến đánh giá tính cần thiết và tính khá thi của các biện pháp đã
đề xuất 67
Trang 7MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới đã và đang lànhững thách thức to lớn cho nền giáo dục nước nhà Việc chuyển dịch từ nềnkinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi giáo dục phải có những thay đổi cơ bản, nhạycảm mới
Bước sang thế kỷ XXI thế giới đang đối mặt với cuộc cách mạng khoahọc - công nghệ, sự chuyển biến từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyênthông tin và phát triển kinh tế tri thức, điều đó đã tác động trên tất cả các lĩnhvực và làm biến đổi đời sống vật chất, tinh thần của toàn xã hội
Sự ra đời của các công nghệ cao đã đưa thông tin và tri thức lên vị tríhàng đầu Sự nghiệp phát triển nền kinh tế tri thức đã tạo ra phương tiện mớigiúp cho quá trình giáo dục đạt hiệu quả hơn
Đứng trước nhu cầu học tập ngày càng tăng lên của toàn xã hội và sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đặt ra yêu cầu rất to lớn chogiáo dục và đào tạo phải làm sao tạo ra thế hệ nhân lực trẻ đầy sức sángtạo, có phẩm chất, có năng lực nghề nghiệp, có lòng nhiệt tình hăng say vớicông việc
Để đáp ứng trước yêu cầu trên, điều cơ bản là phải nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học Do vậy, vấn đề nâng caochất lượng giáo dục và đào tạo đầu tư cho giáo dục là quốc sách hiện nay.Văn kiện hội nghị lần thứ II Ban chấp hành trung ương đảng khóa VIII đã nêurõ: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyềnthụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước
áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình học"
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạongày 15/06/2004 Ban Bí thư trung ương đã ban hành chỉ thị 40 – CT/TW về
Trang 8việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,đặc biệt chú trọng nâng cao bản chất chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm,tay nghề của giáo viên, thông qua việc quản lý phát triển đúng hướng và cóhiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực,đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước".
Muốn đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục thì trước hết phải quantâm đến quản lý giáo dục Quản lý giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng,mang tính dột phá trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chấtlượng dạy học trong nhà trường nói riêng
Dạy học là hoạt động trọng tâm trong nhà trường, mọi hoạt động giáodục đều xoay quanh hoạt động dạy học Vì vậy việc quản lý nhà trường thựcchất là quản lý hoạt động dạy học Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạothực chất là nâng cao chất lượng dạy và học Để đáp ứng yêu cầu đó ngoàiviệc xây dựng mục tiêu, nội dung, đổi mới phương pháp và hình thức dạy họcthì việc quản lý dạy học có ý nghĩa hết sức quan trọng
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, các nhiệm vụ cơ bản của địnhhướng chiến lược phát triển giáo dục năm 2011 – 2020 là đẩy mạnh phát triển
và nâng cao chất lượng giáo dục, phổ cấp trung học cơ sở đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài, phát triển nền giáo dục dân tộc hiện đại và đại chúng, xâydựng một xã hội học tập suốt đời và đảm bảo sự công bằng trong giáo dục
Ngày 26 tháng 05 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định
số 117/2006/QĐ-TTg về việc thành lập trường ĐHSP Nghệ thuật TW, trên cơ
sở nâng cấp trường Cao đẳng Sự phạm Nhạc Họa – Trung ương, là một nhàtrường chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ Km 9+200đường Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội Mục tiêu của trường ĐHSP
Trang 9Nghệ thuật TW là đưa nghệ thuật vào giảng dạy, ở các bậc học giáo dục phổthông và đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa nghệ thuật của xã hội Để thựchiện mục tiêu đó, lãnh đạo nhà trường đã đề ra chiến lược xây dựng đơn vịđoàn kết thống nhất, năng động, sáng tạo, không ngừng nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ trong đội ngũ cán bộ giảng viên Trải qua 40 năm xâydựng và phát triển, Trường ĐHSPNghệ thuật TW đã có những đóng góp quantrọng trong việc đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên trong lĩnh vực Âm nhạc,
Mỹ thuật và Văn hóa - Nghệ thuật.Từ mái trường này, nhiều thế hệ sinh viên
đã trưởng thành, đem trí tuệ và sức lực của mình xây dựng quê hương, đấtnước, nhiều người đã trở thành những cán bộ quản lý, chuyên môn giỏi
Bên cạnh những thành tựu nhà trường đã đạt được, nhà trường còn gặprất nhiều khó khăn và thách thức về cơ sở vật chất, trong đó có công tác đàotạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Do đó, nghiên cứu đề tài để có các giảipháp quản lý quá trình đào tạo phù hợp nhằm nâng cao chất lượng trong đàotạo là một đòi hỏi cấp bách trước tình hình thực tế hiện nay của trường ĐHSPNghệ thuật TW
Từ các lý do như trên nên tác giả chọn đề tài: "Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng của trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương".
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất các biện pháp quản lý quá trình đào tạo nhằm góp phần nângcao chất lượng đào tạo của trường ĐHSP Nghệ thuật TW
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo của trường ĐHSP Nghệ thuật TW
Trang 103.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo của trường ĐHSP Nghệ thuật TW
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.1 Tổng quan cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo
4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo vàphân tích các nguyên nhân của thực trạng đó
4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý quá trình đào tạo nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo của trường ĐHSP Nghệ thuật TW
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
5.2 Phương pháp khảo sát điều tra thực tế
5.3 Phương pháp xử lý số liệu thống kê
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu hoạt động đào tạo của trường ĐHSP Nghệ thuật TW, trên
cơ sở đó, đề xuất các giải pháp quản lý quá trình đào tạo của nhà trường
7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Công tác đào tạo tại trường ĐHSP Nghệ thuật TW đang tồn tại một sốbất cập, hạn chế Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý quá trình đào tạohợp lý thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo của nhà trường
8 CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận - khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, phần nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý đào tạo
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo tại trườngĐHSP Nghệ thuật TW
- Chương 3: Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo nhằm nâng caochất lượng đào tạo của trường ĐHSP Nghệ thuật TW
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Một số khái niệm về quản lý và quản lý quá trình đào tạo
1.1.1 Khái niệm về quản lý
Trong lịch sử phát triển của loài người, từ khi có sự phân công về laođộng đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù đó là tổ chức, điềukhiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định Dạng lao độngmang tính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học,vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô
và vi mô Đó là những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những conngười kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được các mụctiêu chung
Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm “Quản lý” theo F.WTaylor (nhà quản lý người Mỹ) cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất”.Theo A.Fayon (nhà lý luận quản lý kinh tế) cho rằng “Quản lý là đưa xínghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực (nhân, tài, vật lực)của nó”
Theo Heinz Weihrich thì “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường
mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong nhóm có thể hoàn thành cácnhiệm vụ và mục tiêu đã định”
Ở Việt Nam, bên cạnh các tác giả trong lĩnh vực khoa học quản lý cũng
có một số tác giả trong lĩnh vực khoa học giáo dục đưa ra các định nghĩa khácnhau về quản lý
Theo Phan Văn Kha “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnhđạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị vàviệc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục tiêu đã định"
Trang 12Theo Phạm Minh Hạc “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý)nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến”.
Như vậy có thể nói: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có
tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông tin vềtình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giúp cho sự vận hành của đốitượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định
Trong các diễn đạt trên đều thể hiện các đặc điểm chung sau đây:
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động xãhội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hộiloài người tồn tại, vận hành và phát triển
- Hoạt động quản lý được thực hiện với một số tổ chức hay mộtnhóm xã hội
- Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người bịquản lý, họ giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngườiquản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạtmục tiêu chung
Bản chất đó được thể hiện ở hình dưới đây :
Chủ thể
quản lý
Khách thể quản lý
Nội dung
quản lý
Công cụ, PP quản lý
Mục tiêu quản lý
Trang 13Trong đó:
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức
- Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiêncác mối quan hệ giữa con người, giữa các nhóm người Nội dung quản lý làcác yếu tố cần quản lý của khách thể, đối tượng công cụ quản lý là phươngtiện tác động của chủ thể tới khách thể quản lý như các mệnh lệnh, quyếtđịnh, luật lệ, chính sách
- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể tới khách thểquản lý
- Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó cóthể do chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thểquản lý
Quản lý giáo dục có những đặc trưng chủ yếu sau:
Trang 14- Quản lý giáo dục đòi hỏi cao về tính toàn diện, thống nhất, liên tục, kếthừa và phát triển.
- Quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm quần chúng vì giáo dục là
sự nghiệp của toàn dân
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia quản lý giáo dục ra làm 2 loại:
- Quản lý hệ thống giáo dục: Quản lý giáo dục ở tầm vĩ mô trong phạm
vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh, thành phố)
- Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục ở tầm vi mô, trong phạm vi ở mộtđơn vị, một cơ sở giáo dục
Chức năng của quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục có những chức năng cơ bản của quản lý nói chung.Bốn chức năng cơ bản đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
a Lập kế hoạch.
Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động vàcác điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó, kế hoạch là nền tảngcủa quản lý
b Tổ chức.
Là quá trình sắp xếp và phân bố công việc, quyền hành và nguồn lực chocác thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêucủa tổ chức một cách có hiệu quả
c Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển.
Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệttình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức
Trang 15* Quản lý nhà trường
Trường học là một đơn vị, cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, trựctiếp làm nhiệm vụ đào tạo giáo dục thế hệ trẻ, con người mới của xã hội Nóicách khác, trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp QLGD.Các cấp QLGD tồn tại hay không vấn đề cốt lõi là chất lượng và hiệu quảhoạt động của trường học
Quản lý nhà trường là một hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp QL) nhằm làm cho nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục đặt ra trong từngthời kỳ phát triển của đất nước QL nhà trường thực chất là QLGD trên tất cảcác mặt trong đó trung tâm là hoạt động dạy - học
QL nhà truờng về thực chất và trọng tâm là QLĐT tức là làm sao đưahoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu GD.Song nó không đơn thuần chỉ QL giảng dạy của giảng viên và việc học củasinh viên mà nó còn bao hàm cả việc quản lý điều kiện tất yếu như QL nhânlực, QL tài chính, QL CSVC
Như vậy, QL trường học có thể hiểu là một chuỗi hoạt động QL mangtính tổ chức sư phạm của chủ thể QL đến giảng viên và sinh viên đến các lựclượng giáo dục trong nhà trường nhằm làm cho GD ĐT vận hành theo đúngmục tiêu dự kiến
Nhà trường vừa là khách thể chính của mọi cấp QL, vừa là một hệ thốngđộc lập của xã hội Chất lượng GD ĐT chủ yếu là do nhà trường tự chịu tráchnhiệm vì vậy, khi nói đến QLGD thì phải nghĩ đến QL nhà trường cũng như
cả hệ thống của nhà trường
1.1.2 Khái niệm đào tạo và quản lý quá trình đào tạo
1.1.2.1 Khái niệm đào tạo
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm đào tạo, có thể nêu ra một số khái niệmkinh điển sau:
Trang 16Theo từ điển bách khoa Việt Nam “Đào tạo là quá trình tác động đếnmột con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những trithức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đóthích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, gópphần của mình vào phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh củaloài người Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắnvới giáo dục đạo đức, nhân cách”
Theo giáo sư - Tiến sĩ khoa học Nguyễn Minh Đường “Đào tạo là quátrình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệthống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cánhân để tạo tiêu đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất,hiệu quả”
Như vậy, đào tạo có thể hiểu là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp từ đầu, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức thái độ cho họ để
họ trở thành người công dân, người cán bộ, người lao động có chuyên môn,
có nghề nghiệp nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển củamỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong mỗi giai đoạn lịch sử nhấtđịnh, quá trình này diễn ra ở các cơ sở đào tạo như: Các trường ĐH, CĐ,THCN, trường DN trung tâm DN theo một kế hoạch, nội dung, chươngtrình, thời gian quy định cho từng ngành nghề cụ thể giúp cho người học đạtđược một trình độ nhất định trong hoạt động lao động nghề nghiệp
1.1.2.2.Quản lý quá trình đào tạo
Theo cách tiếp cận hệ thống: Quá trình ĐT là quá trình có thể điều khiểnđược thông qua các mối quan hệ chặt chẽ trong QLĐT như: Mục tiêu ĐT,chương trình, kế hoạch, nội dung, phương pháp ĐT, người dạy - người học,
cơ sở vật chất và kết quả đào tạo Dưới tác động của quản lý các yếu tố nàytuỳ thuộc vào yêu cầu ĐT trong từng thời kỳ mà có những ưu tiên nhất định
Trang 17Muốn nâng cao chất lượng QLĐT thì các yếu tố trên thực hiện đồng bộtrong toàn bộ hoạt động của quá trình đào tạo.
Ta có thể chia một cách tương đối các yếu tố của QTĐT thành hai bộ phận:
- Bộ phận thứ nhất gồm: Các yếu tố tác động trực tiếp đến QTĐT nhưngười dạy, người học, nội dung, phương pháp, chương trình, kế hoạch
- Bộ phận thứ hai gồm: CSVC, tài chính, môi trường
Hai bộ phận này có mối liên hệ mật thiết với nhau, để đảm bảo tính khảthi cần phải có một sự ưu tiên lựa chọn trong từng thời điểm nhất định phùhợp với từng điều kiện khách quan, chủ quan nhằm phát huy mọi nguồn lực
và đồng thời phải có sự điều chỉnh cho thích hợp
Người ta thường nói tới ba nhiệm vụ cơ bản của QTĐT là: Dạy người,dạy nghề và dạy phương pháp với ba mục tiêu tương ứng là: Thái độ, kiếnthức, kỹ năng và phương pháp
1.1.3 Khái niệm biện pháp
Khái niệm Biện pháp: Theo Từ điển Tiếng Việt thì “Biện pháp là cáchlàm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” Trong Giáo dục học, biện pháp giáodục là yếu tố hợp thành của phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp giáodục Tùy theo từng trường hợp cụ thể thì phương pháp và biện pháp có thểchuyển hóa lẫn nhau
1.2 Các thành tố của quá trình đào tạo trong nhà trường
Quá trình đào tạo là sự vận động của một hệ thống do nhiều thành tố
cấu thành và được gọi là các thành tố của quá trình đào tạo
Các thành tố cấu thành của quá trình đào tạo là các thành tố có quan hệtrực tiếp đến hoạt động phát triển nhân cách sinh viên, bao gồm: Mục tiêu đàotạo, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, phương tiện dạy học mà giảng viên
và sinh viên trong đó giảng viên là yếu tố chủ đạo, sinh viên là yếu tố trungtâm của quá trình đào tạo và cuối cùng là kết quả đào tạo
Trang 181.2.1 Mục tiêu đào tạo
Là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo, thểhiện ở những yêu cầu về cải biến nhân cách của sinh viên mà quản lý đào tạophải đạt được, nó phản ánh các yêu cầu của xã hội đối với nhân cách củangười học sau khi được đào tạo Mục tiêu đào tạo quy định nội dung vàphương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả vàchất lượng của quá trình đào tạo
1.2.2 Nội dung chương trình đào tạo
Là nội dung của sự chuyển biến về phẩm chất và năng lực của sinh viênnhằm thực hiện các yêu cầu của mục tiêu đào tạo trên các mặt chính trị, đạođức, văn hoá, khoa học kỹ thuật, tay nghề thực hành, thể chất Để thực hiệncác yêu cầu đó có thể có những hệ thống nội dung đào tạo khác nhau Vấn đềđặt ra là cần lựa chọn được hệ thống nội dung đào tạo cho phù hợp nhất
Hình thức tổ chức đào tạo: Là hình thức tổ chức sự kết hợp các hoạtđộng của giáo viên, giảng viên, sinh viên nhằm thực hiện các nội dung đàotạo, có các hình thức tổ chức như lên lớp, tự học, thí nghiệm, thực hành, thựctập, tham quan
Phương pháp đào tạo: Là cách thức của các nhà trường nói chung, giảngviên, giáo viên, học sinh, sinh viên nói riêng tác động lẫn nhau để làm chuyểnbiến nhân cách của sinh viên theo mục tiêu, nội dung đã xác định, PPĐT baogồm các phương pháp giảng dạy, học tập ở các môn học cụ thể và phươngpháp giáo dục, rèn luyện sinh viên về phẩm chất đạo đức
Phương tiện đào tạo cùng với PPĐT là những yếu tố quan trọng nhất màgiáo viên, giảng viên và sinh viên sử dụng để tác động lên quá trình cải biếnnhân cách của sinh viên
1.2.3 Đội ngũ giáo viên, giảng viên
Giáo viên, Giảng viên là yếu tố chủ đạo trong quá trình đào tạo thôngqua việc sử dụng các phương pháp, phương tiện đào tạo thích hợp và thông
Trang 19qua chính nhân cách của mình, giáo viên, giảng viên chỉ đạo và trực tiếp tácđộng lên quá trình cải biến nhân cách của sinh viên.
1.2.4 Sinh viên
Sinh viên là yếu tố trung tâm của quá trình đào tạo, xét cho cùng thìchính sách nhân cách và sự chuyển biến nhân cách của sinh viên mới là yếu tốtrọng tâm, là đối tượng của quá trình quản lý đào tạo
Kết quả đào tạo thể hiện ở sinh viên không chỉ phụ thuộc vào hoạt độngcủa giáo viên, giảng viên mà còn phụ thuộc vào chính hoạt động học tập vàtrách nhiệm của từng sinh viên Cần phải làm rõ vấn đề này khi xác định kếtquả lao động của giáo viên, giảng viên cũng như đánh giá phẩm chất và nănglực của họ
1.2.5 Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học
Cơ sở vật chất là cung cấp đầy đủ thiết bị, máy móc, trang thiết bị,nguyên liệu, nhiên liệu để phục vụ cho các hoạt động đào tạo, bảo dưỡng, sửachữa lớp học, phòng thí nghiệm, các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo,cung cấp các điều kiện ăn, ở, nghỉ ngơi, khám chữa bệnh cho giảng viên,giáoviên và sinh viên, CBCNV trong trường
Các yếu tố đảm bảo để thực hiện quá trình đào tạo:
-Yếu tố đảm bảo về chính trị, tinh thần: Làm cho mọi người trong nhàtrường quán triệt và chấp hành nghiêm chỉnh các đường lối, chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước, xây dựng khối đoàn kết, thống nhất, động viêntinh thần hăng say nhiệt tình công tác của tất cả mọi người ở từng vị trí côngtác khác nhau
- Yếu tố đảm bảo về tổ chức quản lý:
Xây dựng bộ máy tổ chức nhà trường vững mạnh, xây dựng nề nếpquản lý nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, cân đối, nhịp nhàng của mọihoạt động, đảm bảo sự chỉ đạo nhanh có hiệu lực của bộ máy quản lý
Trang 201.3 Nội dung của quản lý quá trình đào tạo
* Đối tượng của quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường
Đối tượng quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường là sự hoạt độngcủa giáo viên, giảng viên, sinh viên và các tổ chức sư phạm của nhà trường,việc thực hiện các kế hoạch và chương trình đào tạo nhằm đạt được mục tiêuđào tạo đã quy định
Người ta có thể nói ngắn gọn rằng đối tượng của QL QTĐT trong nhàtrường là hoạt động đào tạo hay chính là QT ĐT ở nhà trường
QT ĐT bao gồm QT dạy - học và QT GD (theo nghĩa hẹp) là bộ phậncấu thành chủ yếu nhất trong các hoạt động của một nhà trường Do đó, QLQTĐT là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ công tác QL nhà trường Sựphân hoá của QT ĐT trong nhà trường chính là nền tảng để phân hoá chứcnăng, xác định cơ chế, tổ chức QL và tổ chức chỉ đạo hoạt động ĐT trong nhàtrường QT ĐT là do nhà trường tổ chức quản lý và chỉ đạo nhưng nó có quan
hệ tương tác, liên thông với các tổ chức ĐT khác hoặc các tổ chức, cơ quankhoa học, kỹ thuật, công nghệ, văn hoá, văn nghệ - thể dục thể thao mà sinhviên cần phải tiếp cận
Trong bối cảnh phát triển của nền kinh tế thị trường cũng như của cuộccách mạng KHKT và CN ngày nay thì các mối quan hệ đó là một trong nhữngđiều kiện thuận lợi cho việc quản lý QTĐT cũng như để nâng cao chất lượng,thương hiệu cho nhà trường
Quá trình đào tạo được coi là một hệ thống xã hội nó bao gồm bốnthành tố sau:
- Tư tưởng (quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ )
- Con người (cán bộ, giáo viên giảng viên, sinh viên)
- Quá trình dạy, học
- Vật chất (quản lý phòng học, thiết bị, vật tư )
Để tiến hành quản lý quá trình đào tạo cần phải làm rõ các vấn đề sau:
Trang 21- Đối tượng quản lý (quản lý ai, các hoạt động gì ? )
- Mục tiêu và yêu cầu của quản lý (các kết quả và yêu cầu cần đạt ?)
- Nội dung quản lý (quản lý các yếu tố nào của đối tượng ?.)
- Hệ thống tổ chức quản lý (quản lý dựa trên những đơn vị tổ chức vàchức danh nào ?.)
Quản lý mục tiêu quá trình đào tạo
Là quản lý chất lượng đào tạo toàn diện sinh viên với các tiêu chuẩn vềchính trị, đạo đức, văn hoá, KHKT, công nghệ, tay nghề thực hành và thể chấtđược quy định trong mục tiêu đào tạo Chất lượng đó là kết quả tổng hợp củanhiều hoạt động của quá trình đào tạo và của các hoạt động đảm bảo cho quátrình đó
Người cán bộ quản lý phải có quan điểm hệ thống, tức là phải có cáchnhìn toàn diện, biện chứng các yếu tố thuộc đối tượng quản lý để điều khiển,quản lý chung
* Nhiệm vụ của QL QTĐT
Nhiệm vụ chung của quản lý quá trình đào tạo bao gồm:
- Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
- Quản lý các hoạt động của đội ngũ giảng viên
- Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
- Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
- Quản lý thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập
1.3.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo trong trường đại học
* Quản lý mục tiêu chương trình đào tạo
Nhìn chung, yêu cầu về quản lý mục tiêu giáo dục đại học là đào tạo
người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiếnthức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, cósức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mục tiêu đó không chỉ
Trang 22dừng ở việc trang bị hệ thống kiến thức đơn thuần, hình thành kỹ năng hànhnghề mà còn cần phát triển các kỹ năng phẩm chất trí tuệ và năng lực tư duycũng như sự hình thành và phát triển thái độ, phẩm chất và ý thức nghềnghiệp của sinh viên trong quá trình đào tạo
Mục tiêu đào tạo một khoá học theo một chuyên ngành đào tạo trong trường đại học là phải đạt được các yêu cầu cụ thể:
- Phù hợp với nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực (nhu cầu người học,nhu cầu sử dụng lao động của các tổ chức, cơ quan sự dụng người học )
- Xác định rõ được các kiến thức của người học (sinh viên) sau khi họtốt nghiệp khoá đào tạo
- Xác định rõ được các kỹ năng của người học (sinh viên) sau khi họ tốtnghiệp khoá đào tạo
- Xác định rõ được các thái độ của người học (sinh viên) sau khi họ tốtnghiệp khoá đào tạo
- Phù hợp với các điều kiện đào tạo của nhà trường về lực lượng đàotạo, CSVC&TBDH và trình độ quản lý
- Có được các tiêu chí và phương thức đánh giá kết quả đào tạo theocác tiêu chí đó
* Nội dung chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là văn bản chính thức qui định mục đích, mụctiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kếhoạch lên lớp thực tập theo từng năm học, tỉ lệ giữa cán bộ môn, giữa lýthuyết với thực hành, qui định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sởvật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp cấp cho người học
Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quyđịnh chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học,phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối vớimỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu
Trang 23cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.
Như vậy, yêu cầu của một chương trình đào tạo trong trường đại họcphải là một bản thiết kế tổng thể các hoạt động của quá trình đào tạo cho mộtkhoá học theo một mã ngành đào tạo nhất định, trong đó:
- Có phân tích nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực (nhu cầungười học và nhu cầu sử dụng lao động)
- Xác định rõ mục tiêu chung của khoá học (kiến thức, kỹ năng và thái
độ người học) và đối tượng đào tạo
- Xác định rõ các khối kiến thức như kiến thức chung, kiến thức cơ sở,kiến thức chuyên ngành, kiến thức tự chọn cho từng môn học, ngành học
- Xác định rõ thời lượng thực hiện về lý thuyết, thực hành, kiểm tra, thihọc phần, đồ án hay luận văn tốt nghiệp theo tín chỉ hay đơn vị học trình
- Xác định rõ các nội dung và nguồn kiến thức cần trang bị cho sinhviên theo từng khối kiến thức (nêu trên) để đạt tới mục tiêu đào tạo
- Các nội dung phải kế thừa của cấp học dưới, có tính phát triển và tínhliên thông với các chương trình giáo dục khác; đồng thời phải sắp xếp lôgic
- Định hướng được các phương pháp đào tạo chủ yếu và hình thức tổchức cũng như kế hoạch tổng thể về đào tạo
- Xác định được các yêu cầu về CSVC&TBDH như thư viện, học liệu
và thiết bị dạy học khác
- Xác định được các yêu cầu và quy định về kiểm tra đánh giá kết quảđào tạo trong quá trình và kết thúc khóa đào tạo
1.3.2 Quản lý đội ngũ giảng viên
Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo hóa người học trongnhà trường, trung tâm và các cơ sở giáo dục khác Nhà giáo trong các trườngđại học và cao đẳng được gọi là giảng viên” Đội ngũ giảng viên đại học gồmcác thầy, cô giáo làm công tác giảng dạy các bộ môn hoặc các chuyên ngànhnhất định trong trường đại học
Trang 24- Yêu cầu đối với cá nhân giảng viên:
+ Phải giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện
đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục
+ Phải gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của phápluật và điều lệ nhà trường
+ Phải giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhâncách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợiích chính đáng của người học
+ Phải không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy,nêu gương tốt cho người học
+ Phải thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của chính sách vàpháp luật của Nhà nước
+ Phải có đủ kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm để giảng dạytheo quy định về giảng viên trường đại học
+ Có đủ sức khỏe để giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực hiện cácnhiệm vụ nói chung của người giảng viên
- Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên:
+ Phải đủ về số lượng;
+ Đồng bộ về các cơ cấu như tuổi, giới tính và chuyên ngành đào tạo;đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định và các tiêu chuẩn chung đối vớinhà giáo; đảm bảo tỉ lệ về học vị và học hàm
+ Phải được bồi dưỡng tối thiểu các chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm,
về lý luận dạy học đại học, về lý luận chính trị ở trình độ sau Đại học
+ Phải luôn luôn được phát triển về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạmthông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự học và tự nghiên cứu
Trang 25- Các yêu cầu đối với cán bộ quản lý hoạt động đào tạo
- Phải đạt được các tiêu chuẩn của một nhà giáo nói chung và chuẩncủa giảng viên trường đại học;
- Phải xứng đáng với vai trò người lãnh đạo như: hoạch định sự pháttriển, thu hút các nguồn lực, đề xướng và duy trì sự thay đổi cho nhà trường;
- Phải xứng đáng với vai trò người quản lý như: đại diện cho chínhquyền về mặt thực thi luật pháp, thiết lập và điều hành đội ngũ nhân lực, huyđộng và quản lý nguồn lực vật chất, xây dựng môi trường giáo dục;
- Phải được đào tạo hoặc bồi dưỡng về lý luận và nghiệp vụ quản lýnhà nước, đặc biệt lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục, quản lý trường học
- Phải mắn chắc quy trình tổ chức một khoá đào tạo từ khâu thiết lậpchương trình đến các khâu tuyển sinh, giám sát hoạt động dạy học, đánh giákết quả và cấp văn bằng chứng chỉ cho sinh viên
1.3.3 Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên
Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên thực chất là quản lý việcthực hiện các nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên và của từng giảng viên
Giảng viên trong các trường học có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục sinhviên đồng thời phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng và tự nâng cao thườngxuyên về trình độ, về mọi mặt để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong cáchoạt động của họ Trong quản lý đào tạo, giảng viên vừa là khách thể quản lýnhưng cũng vừa là chủ thể quản lý của quá trình đào tạo đó
Nhiệm vụ, nội dung quản lý hoạt động dạy học của giảng viên:
- Theo dõi, đôn đốc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụgiảng dạy, giáo dục của toàn thể đội ngũ giảng viên
- Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả việc thực hiện họctập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, sư phạm của từng giảng viên
- Nắm bắt ưu, khuyết điểm, nhược điểm, đánh giá sự tiến bộ về các mặtnhư chính trị, tu dưỡng phẩm chất đạo đức của giảng viên
Trang 26- Tổ chức và hướng dẫn sinh viên góp ý kiến nhận xét về tình hìnhgiảng dạy giáo dục của giảng viên bằng hình thức bỏ phiếu thăm dò.
- Định kỳ tổ chức dự lớp, trao đổi rút kinh nghiệm kịp thời
- Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của giảng viên trong công tác phươngpháp và NCKH
1.3.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập nghiên cứu rèn luyệncủa sinh viên trong quá trình đào tạo
Nhiệm vụ, nội dung quản lý hoạt động học tập của sinh viên là:
- Theo dõi, tìm hiểu nắm bắt những biểu hiện tích cực, tiêu cực trongviệc học tập, rèn luyện cũng như biến đổi về nhân cách
- Theo dõi, thúc đẩy, khuyến khích sinh viên phát huy yếu tố tích cực,khắc phục yếu tố tiêu cực, phấn đấu học tập, rèn luyện để đạt kết quả cao
- Có ý thức đạo đức, có động cơ học tập đúng đắn, nhận biêt rõ các yêucầu về mục tiêu đào tạo của nhà trường về kiến thức, kỹ năng và thái độ
- Phải thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kếhoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
- Biết tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở
giáo dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện
nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước;
- Phải tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môitrường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;
- Phải có ý thức và hành vi giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sởgiáo dục khác;
- Phải có các hành động góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyềnthống của nhà trường, cơ sở giáo dục khác
Trang 271.3.5 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo (CSVC&TBĐT) là bộ phận của nộidung và phương tiện đào tạo, chúng là phương tiện để nhận thức, vừa là đốitượng chứa nội dung cần nhận thức Chúng góp phần thực hiện đa dạng hóacác hình thức dạy học, nó chứa dựng tiềm năng tri thức và phương pháp nhằmtạo điều kiện và kích thích các hoạt động trong quá trình học tập; đồng thời lànhân tố đảm bảo chất lượng dạy học, nó góp phần đảm bảo chất lượng cáckiến thức trong đào tạo
CSVC&TBĐT trong các trường đại học phải đảm bảo các yêu cầu:
- Phải phù hợp với đối tượng đào tạo và đặc biệt là với nội dung kiếnthức của từng chuyên ngành đào tạo
- Phải đảm bảo tính khoa học, đảm bảo mức độ chính xác trong việcphản ánh hiện thực chân lý và các qui luật tự nhiên, xã hội
- Phải đảm bảo tính sư phạm (các yêu cầu về mặt sư phạm như màu sắc,
dễ sử dụng, phù hợp tâm lý, thẩm mỹ và sinh lý người học)
- Phải đảm bảo tính chuẩn hoá về kích thước, kỹ thuật, công dụng vàtính hiện đại hoá theo tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến
- Phải đảm bảo tính an toàn, phải tránh được những sự cố gây rủi ro chosức khỏe người dạy và người học
- Phải đảm bảo được tính hiệu quả kinh tế, giá thành của cơ sở vật chất
và thiết bị đào tạo tương xứng với hiệu quả giáo dục và giá thành hợp lý
1.3.6 Quản lý thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả đào tạo là quá trình thu thập, xử lý thông tin về trình
độ kiến thức, các kỹ năng và thái độ của sinh viên sau khi hoàn thành khoáhọc nói chung, hoặc học xong một năm học, hoặc một môn học nói riêng
Việc đánh giá kết quả đào tạo được thực hiện trên cơ sở tổng hợp cáckết quả đánh giá:
Trang 28- Kết quả đánh giá của từng giảng viên như việc kiểm tra và đánh giáhết môn học mà giảng viên đó phụ trách;
- Kết quả đánh giá chung của nhà trường như thi hết môn học, hết nămhọc và tốt nghiệp khoá học do nhà trường tổ chức
Yêu cầu của hoạt động đánh giá kết quả đào tạo gồm:
- Đánh giá theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT với các chương trình và
mã ngành đào tạo, trong đó phân biệt rõ đánh giá theo niên chế hoặc đánh giátheo tín chỉ
- Các đề kiểm tra, hoặc đề thi phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo nóichung và mục tiêu của từng môn học nói riêng để nhận biết được rõ cần hỏi gì
về kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên;
- Việc tổ chức ra đề kiểm tra hoặc thi phải thông qua kiểm duyệt chặtchẽ để tránh các hiện tượng lộ đề thi;
- Việc ra các câu hỏi kiểm tra hoặc câu hỏi trong đề thi phải phối hợp cảhai loại trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan, tuỳ theo môn học
- Phải tổ chức coi thi và kiểm tra thực hiện đúng quy chế thi do BộGD&ĐT quy định;
- Việc tổ chức chấm thi phải thực sự đảm bảo tính khách quan, côngbằng cho thí sinh (sinh viên tham gia thi)
- Kết quả kiểm tra đánh giá phải được tiến hành công khai, kết quả phảiđược công bố kịp thời, giúp sinh viên thấy được những ưu, nhược điểm củabản thân để phấn đấu vươn lên trong học tập
- Việc tổ chức đánh giá các môn học phải được tiến hành thường xuyên,
có hệ thống, có kế hoạch, đánh giá trước, trong và sau khi học một phần củachương trình (theo qui định của Bộ GD&ĐT )
- Phải trang bị và phát huy kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá một cáchđúng đắn của sinh viên để họ tự điều chỉnh cách học của mình, ngăn ngừa thái
độ đối phó với thi cử, kiểm tra
Trang 291.4 Các nhân tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo
1.4.1 Yếu tố quy chế đào tạo
Quy chế đào tạo được Bộ GD&ĐT ban hành có ý nghĩa định hướng vàđiều chỉnh mọi hoạt động đào tạo và nói cụ thể hơn là điều chỉnh việc thựchiện các nội qung quản lý đào tạo đã nêu Các quy định của nhà trường (nộiquy) về lĩnh vực đào tạo cũng có ý nghĩa cụ thể trong việc hướng dẫn và điềuchỉnh các hoạt động quản lý đào tạo của nhà trường Chúng làm cho các hoạtđộng đào tạo và quản lý đào tạo đi vào nền nếp để đạt tới mục tiêu đào tạo.Chính vì vậy, quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT nói chung và các quy định(gọi là nội quy) của nhà trường nói riêng là một trong những yếu tố có ảnhhưởng nhiều đến hoạt động đào tạo
1.4.2 Yếu tố chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên phục vụ đào tạo
- Chất lượng của đội ngũ giảng viên thể hiện trên các lĩnh vực như sốlượng, sự đồng bộ về cơ cấu (tuổi, giới, chuyên ngành đào tạo, học hàm, học
vị, dân tộc ) có tác động trực tiếp đến các khâu xây dựng chương trình, viếtgiáo trình, soạn bài giảng, giảng bài trên lớp và đánh giá kết quả học tập củasinh viên Ngoài ra chất lượng đội ngũ giảng viên còn có ý nghĩa cao đối vớiviệc nghiên cứu khoa học để phục vụ cho công tác giảng dạy
- Chất lượng của đội ngũ chuyên viên và nhân viên phục vụ về mặtphẩm chất đạo đức và nghiệp vụ nghề nghiệp có ý nghĩa trong việc phục vụhoạt động đào tạo được kịp thời, được đúng đắn phù hợp với yêu cầu của cán
bộ quản lý, giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên
- Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường nói chung và cán
bộ quản lý hoạt động đào tạo nói riêng trên các phương diện phẩm chất đạođức cao, lý luận và thực tiễn quản lý, tính chuyên nghiệp thể hiện các vai tròlãnh đạo và quản lý có tác động lớn đến việc thực hiện các chức năng quản lýnhà trường nói chung và quản lý hoạt động đào tạo nói riêng
Trang 30Từ các phân tích trên, cho thấy chất lượng đội ngũ là một trong các yếu
tố có ảnh hưởng cao đến hoạt động đào tạo của nhà trường
1.4.3 Yếu tố cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo
Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo, trong đó bao gồm nhà xưởng, phònghọc, hội trường, sân vườn, thư viện, thí nghiệm, thiết bị thực hành và đặcbiệt là các thiết bị kỹ thuật dạy học được xem làm các điều kiện và phươngtiện tất yếu để mọi thành viên trong nhà trường (từ Hiệu trưởng đến các giảngviên, nhân viên phục vụ và sinh viên ) thực hiện chức năng và nhiệm vụ của
họ Cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo thiếu thốn và lạc hậu thì không đảm bảođược các điều kiện và phương tiện tất yếu cho các lực lượng đào tạo trongtrường hoạt động Chính vì vậy, mức độ đầy đủ, phù hợp, kịp thời và hiện đạicủa cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độngđào tạo nói chung và quản lý hoạt động đào tạo nói riêng
1.4.4.Yếu tố môi trường đào tạo
Môi trường đào tạo bao gồm tổng hợp các yêu tố khách quan đối vớihoạt động đào tạo như bầu không khí sư phạm trong đội ngũ cán bộ quản lý,giảng viên, giáo viên và nhân viên của trường; sự hoạt động của tập thể lớpsinh viên; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và xã hội đối với hoạt độngđào tạo nhà trường đều có tác động đến hoạt động đào tạo của nhà trường
từ khâu xây dựng chương trình, tuyển sinh, giảng dạy, các điều kiện vàphương tiện đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo v.v Chính vì vậy, môi trườngđào tạo cũng là một trong những yếu tố không kém phần quan trọng có tácđộng đến dạy học của nhà trường và đặc biệt có ảnh hưởng đến quản lý hoạtđộng đào tạo
1.4.5 Yếu tố công nghệ thông tin và truyền thông
Trong thời đại ngày nay, khoa học và công nghệ phát triển như vũbão Các thành quả nghiên cứu khoa học của nhân loại không những là cácnội dung giáo dục và đào tạo trong các nhà trường, nhất là trường đại học; mà
Trang 31còn là các phương tiện quan trọng nhất để các lực lượng đào tạo ứng dụng nóvào các hoạt động của họ Công nghệ thông tin và truyền thông hiện nay đã
có vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực hoạt động KT-XH, đặc biệt là trong hoạtđộng chuyển giao và lĩnh hội tri thức nhân loại (tức là hoạt động giáo dục vàđào tạo), trong đó có hoạt động quản lý giáo dục Chính vì vậy, công nghệthông tin và truyền thông là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt độngđào tạo trong các nhà trường, trong đó có trường đại học
Kết luận chương 1
Quản lý là một hiện tượng xã hội, trong bất kỳ một tổ chức nào thì hoạtđộng quản lý là tất yếu và cần thiết Bản chất của quản lý là cách thức tổchức, điều khiển của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nó vừa là khoahọc, vừa là nghệ thuật tác động vào hệ thống, từng thành tố của hệ thống bằngcác phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể hiểu là một chuỗi tác độnghợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch, mang tính tổ chức sưphạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, giảng viên và học sinh, sinhviên đến lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho hệ vậnhành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng
Quản lý nhà trường đại học về thực chất và trọng tâm là quản lý quátrình đào tạo tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng tháikhác để tiến tới mục tiêu giáo dục Nó không đơn thuần chỉ quản lý việc dạycủa giảng viên, việc học của sinh viên mà nó còn bao gồm cả quản lý các điềukiện thiết yếu của việc dạy và học như quản lý nhân lực đội ngũ, quản lý tàichính, quản lý cơ sở vật chất
Giáo dục đại học nhằm đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạođức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghềnghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây
Trang 32dựng và bảo vệ Tổ quốc; cho nên giáo dục đại học đóng vai trò trọng yếutrong đào tạo nguồn nhân lực có trình độ để phát triển KT-XH Chính vì vậy,vấn đề đổi mới giáo dục đại học nói chung và đổi mới quản lý giáo dục đạihọc nói riêng là yêu cầu cấp thiết của mọi nền giáo dục Trong các trường đạihọc, cùng với hoạt động nghiên cứu khoa học, thì hoạt động đào tạo là cơ bản
và mang tính đặc trưng nhất Chính vì vậy, quản lý hoạt động đào tạo trongcác trường đại học đang là vấn đề cần được ưu tiên nghiên cứu
Hoạt động đào tạo trong các trường đại học có các đặc trưng ở cácthành tố cấu trúc lên quá trình đào tạo Đó là các đặc trưng về mục tiêu,chương trình và nội dung, cơ sở vật chất và thiết bị, đánh giá kết quả đào tạo;đặc biệt là lực lượng đào tạo (giảng viên và sinh viên)
Quản lý hoạt động đào tạo một chuyên ngành đào tạo trong một trườngđại học là quản lý các hoạt động của cả quá trình đào tạo nêu trên
Vì vậy, chúng ta cần phải nắm vững cơ sở lý luận của việc quản lý quátrình đào tạo,các khâu tác động đến chất lượng đào tạo,nhiệm vụ trọng tâmtrong quá trình quản lý để lựa chọn, để tìm ra các giải pháp phù hợp với điềukiện cụ thể của từng trường, có như vậy chúng ta mới nâng cao chất lượngđào tạo theo mục tiêu đề ra
Các cơ sở lý luận trên là các định hướng để chúng tôi tiếp tục nghiêncứu về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại chương 2 dưới đây
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG
2.1 Sơ lược về nhà trường
2.1.1 Vài nét chung về trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương được thành lập tháng5/2006 trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Nhạc - Họa TW, một cơ sở giáodục hàng đầu của cả nước trong việc đào tạo đội ngũ giáo viên Âm nhạc và
Mỹ thuật cho các trường phổ thông Trường nằm trên đường Nguyễn Trãi Thanh Xuân, Hà Nội Với lịch sử 40 năm xây dựng và trưởng thành, TrườngĐHSPNTTW là nơi đào tạo, bồi dưỡng hàng ngàn lượt giáo viên âm nhạc,nghệ thuật, CBQL cho ngành giáo dục nói riêng và cả nước nói chung Đây làmột trong những cơ sở đào tạo uy tín, lâu năm được nhà nước, xã hội côngnhận
-2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường
Mục tiêu của trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương là đưanghệ thuật vào giảng dạy ở các bậc học giáo dục phổ thông và đáp ứng nhucầu hoạt động văn hóa nghệ thuật của xã hội, để thực hiện được mục tiêu đó,lãnh đạo nhà trường đã đề ra chiến lược xây dựng đơn vị đoàn kết thống nhất,năng động, sáng tạo, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụtrong đội ngũ cán bộ, giảng viên để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-
HĐH đất nước.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức trường ĐHSP Nghệ thuật Trung Uơng
Bộ máy tổ chức của trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương bao gồm:
Trang 34Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức trường ĐHSPNTTW
BAN GIÁM HIỆU
Khoa Giáo dục Đại cương
Khoa Tại chức và Đào tạo Liên kết
Khoa Thanh nhạc - Nhạc cụ
Khoa
Mỹ thuật cơ sở
Các đơn vị, viện, trung tâm trực thuộc Gồm: 06 đơn vị
Viện Nghiên cứu sư phạm Nghệ thuật
Trung tâm Ứng dụng và phát triển Nghệ thuật
Trung tâm Thông tin Thư viện
Tạp chí Giáo dục Nghệ thuật Trang tin điện tử
Ban Quản lý dự án xây dựng
Trang 352.1.4 Đội ngũ CB-GV của trường
Từ chỗ đội ngũ cán bộ trước khi nâng cấp lên trường đại học, Nhàtrường chỉ có 146 cán bộ viên chức trong đó có 01 tiến sĩ, 28 thạc sĩ, 69 giảngviên có trình độ đại học, đến nay trường ĐHSP NT TW đã có 253 cán bộviên chức, trong đó biên chế là 196 người, hợp đồng bảo hiểm là 57 người, vềtrình độ chuyên môn nghiệp vụ trường có : 01 PGS.TSKH, 03 tiến sĩ, 01 nhàgiáo ưu tú, 01 nghệ sĩ ưu tú, 30 giảng viên chính và tương đương, 62 thạc sĩ,
28 hội viên Hội mỹ thuật Việt Nam và Hà Nội, 12 hội viên Hội nhạc sỹ ViệtNam Hiện nay trường có gần 100 cán bộ, giảng viên đang theo học nghiêncứu sinh và cao học
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương có đội ngũ cán bộ,giảng viên tâm huyết với nghề, giỏi chuyên môn, gần gũi, hòa đồng với sinhviên Không khí các buổi học chuyên ngành sôi nổi, thú vị, thoải mái, hiệuquả cao Sinh viên vừa phát huy tính chủ động, tích cực trong học tập, vừa thểhiện khả năng sáng tạo, sự tìm tòi, khám phá và cách tân trong nghệ thuật
Với những kiến thức thu nhận được trên ghế nhà trường, sinh viênĐHSPNTTW sẽ trở thành những giáo viên nghệ thuật, tổng phụ trách năngđộng, cán bộ văn hóa, nghệ thuật với những hoạt động phong trào, mỹ thuậtquảng cáo… Đối với các chuyên ngành ngoài sư phạm, sinh viên ra trườngcũng có nhiều sự lựa chọn Họ có thể trở thành nhà thiết kế thời trang, kinhdoanh thời trang, thiết kế đồ họa, họa sĩ, cán bộ phong trào, CBQL văn hóanghệ thuật ở các cơ quan nhà nước hoặc cơ quan bên ngoài khác
2.1.5 Quy mô đào tạo
Tổng số sinh viên hiện có của nhà trường là 6406, trong đó sinh viênđại học cao đẳng chính quy là 3.446 sinh viên, đại học , cao đẳng vừa làm vừahọc là 2960 sinh viên , liên kết với gần 30 cơ sở đào tạo tại các địa phương
- Hệ đào tạo chính quy :
+ Đại học có 06 ngành :
Trang 36Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật , Quản lý văn hóa, thiết kế thờitrang : Đào tạo 4 năm
Thiết kế đồ họa và Hội họa : Đào tạo 5 năm
+ Cao đẳng có 02 ngành : Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật (Đàotạo 03 năm)
+ Trung cấp có 02 ngành : Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật(Từ năm 2008 trường không tổ chức tuyển sinh hệ trung cấp)
- Hệ đào tạo liên thông chính quy và vừa làm vừa học:
+ Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng có 02 ngành: Sư phạm Âm
nhạc, Sư phạm Mỹ thuật: Đào tạo 2,5 năm (Từ năm 2008 trường không tổ
chức tuyển sinh hệ trung cấp)
+ Liên thông từ trung cấp lên đại học có 03 ngành: Sư phạm Âm nhạc,
Sư phạm Mỹ thuật, quản lý văn hóa (năm 2008 trường không tổ chức tuyểnsinh hệ trung cấp)
+ Liên thông từ cao đẳng lên đại học có 03 ngành: Sư phạm Âm nhạc,
Sư phạm Mỹ thuật, quản lý văn hóa : Đào tạo 1,5 năm
+ Từ tốt nghiệp trung học phổ thông lên đại học hệ Vừa làm vừa học có
01 ngành : Quản lý văn hóa
Ngoài các môn bắt buộc theo quy định, sinh viên có thể đăng ký họcmột số môn tự chọn theo khả năng và sở thích Ngoài học tập trên lớp, mỗikhóa đều có các đợt thực tế chuyên môn (tùy từng chuyên ngành mà thời gian
có thể ngắn dài khác nhau) Các đợt thực tế này thường được tổ chức tại cáctỉnh miền núi phía Bắc hoặc các làng nghề truyền thống Ngoài ra, sinh viênkhoa Sư phạm Mỹ thuật và Sư phạm Âm nhạc còn có đợt thực tập chuyênmôn sư phạm kéo dài 4 tuần tại các trường phổ thông Tại đây, sinh viên cóthể học hỏi, thực hành kỹ năng, vận dụng kiến thức trên giảng đường vàocông tác giảng dạy thực tế Thêm vào đó, sinh viên còn có thể nâng cao khả
Trang 37năng của mình bằng việc tham gia vào các công tác Đoàn, Đội và các hoạtđộng ngoại khóa, văn nghệ khác.
2.2 Thực trạng về quản lý quá trình đào tạo tại trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương
2.2.1 Thực trạng công tác quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
* Mục tiêu:
Mục tiêu của Trường ĐHSP Nghệ thuật TW là đưa nghệ thuật vàogiảng dạy ở các bậc học giáo dục phổ thông và đáp ứng nhu cầu hoạt độngvăn hóa nghệ thuật của xã hội, để thực hiện mục tiêu đó, lãnh đạo nhà trường
đã đề ra chiến lược xây dựng đơn vị đoàn kết thống nhất, năng động, sáng tạo,không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong đội ngũ cán bộ,giảng viên
Để nhận biết được thực trạng hoạt động đào tạo của Trường ĐHSPNghệ thuật TW, ngoài việc quan sát trực tiếp các hoạt động của nhà trường;chúng tôi dùng phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhờ hệ thống các bảng hỏi
về từng hoạt động đào tạo như sau:
- Đối tượng để xin ý kiến (100 người là 100 phiếu phát ra), trong đó: + Cán bộ quản lý cấp Khoa, Bộ môn trực thuộc, Tổ bộ môn trực thuộckhoa và cán bộ quản lý các phòng ban 25 người;
+ Giảng viên của Trường gồm 50 người,
+ Sinh viên của Trường gồm 25 người
Sau khi thu về các phiếu hỏi, chúng tôi xử lý và tổng hợp được các kếtquả để nói lên thực trạng hoạt động đào tạo tại Trường ĐHSPNTTW
Các số liệu về thực trạng về thực hiện mục tiêu đào tạo được thể hiện ởcác bảng dưới đây:
Trang 38Bảng 2.1 Thực trạng về thực hiện mục tiêu đào tạo
Mức độ đạt được (%) Tốt Khá Trung bình Yếu
1
Xác định rõ được các kiến thức của người
học (sinh viên) sau khi họ tốt nghiệp khoá
đào tạo
2
Phù hợp với nhu cầu xã hội về nguồn nhân
lực (nhu cầu người học, nhu cầu sử dụng
người học )
3
Xác định rõ được các thái độ của người học
(sinh viên) sau khi họ tốt nghiệp khoá đào
tạo
4
Xác định rõ được các kỹ năng của người
học (sinh viên) sau khi họ tốt nghiệp khoá
đào tạo
5
Phù hợp với điều kiện đào tạo của Trường
về lực lượng đào tạo, CSVC&TBDH và
trình độ quản lý
6
Có được các tiêu chí và phương thức đánh
giá kết quả đào tạo theo các tiêu chí đó 30% 15% 35% 20%
Từ các số liệu tại bảng 2.1 cho thấy thực trạng về thực hiện mục tiêuđào tạo của Trường ĐHSP Nghệ thuật TW được đánh giá ở mức trung bình
và yếu có tỉ lệ phần trăm cao hơn mức độ tốt Như vậy, phải có các biện phápquản lý để khắc phục tình trạng này
Trang 39Bảng 2.2: Thực trạng về chương trình và nội dung đào tạo
Mức độ đạt được (%) Tốt Khá Trung
bình Yếu
1
Xác định rõ các khối kiến thức như kiến
thức chung, kiến thức cơ sở, kiến thức
chuyên ngành, kiến thức tự chọn cho từng
môn học, ngành học
2
Xác định rõ thời lượng thực hiện về lý
thuyết, thực hành, kiểm tra, thi học phần, đồ
án hay luận văn tốt nghiệp theo tín chỉ hay
đơn vị học trình
3
Các nội dung phải kế thừa của cấp học dưới,
có tính phát triển và tính liên thông với các
chương trình giáo dục khác; đồng thời phải
sắp xếp lôgic
4
Có phân tích nhu cầu xã hội về đào tạo
nguồn nhân lực (nhu cầu người học và nhu
cầu sử dụng lao động)
5
Xác định rõ mục tiêu chung của khoá học
(kiến thức, kỹ năng và thái độ người học) và
6
Xác định được các yêu cầu về
CSVC&TBDH như thư viện, thí nghiệm,
thiết bị kỹ thuật dạy học khác
7
Xác định được các yêu cầu và quy định về
kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo trong quá
trình và kết thúc khóa đào tạo
8
Xác định rõ các nội dung và nguồn kiến
thức cần trang bị cho sinh viên theo từng
khối kiến thức để đạt tới mục tiêu đào tạo
Trang 40Các số liệu về thực trạng về chương trình và nội dung đào tạo được thểhiện ở bảng trên cho thấy thực trạng thực hiện chương trình và nội dung đàotạo của Trường ĐHSP Nghệ thuật TW được đánh giá ở mức trung bình vàyếu có tỉ lệ phần trăm cao hơn nhiều so với mức độ tốt
Cụ thể: các mặt tốt cao nhất chỉ là 25%, trong khi đó các mặt còn trungbình có hoạt động bị đánh giá tới mức là 40% Như vậy, trong quản lý hoạtđộng đào tạo của Trường ĐHSP Nghệ thuật TW về thực hiện chương trình vànội dung đào tạo cần phải có các biện pháp quản lý để khắc phục tình trạngnày
2.2.2 Thực trạng quản lý đội ngũ và hoạt động dạy học của giảng viên
Từ chỗ đội ngũ cán bộ trước khi nâng cấp lên trường đại học, nhàtrường chỉ có 146 cán bộ viên chức trong đó có 01 tiến sĩ, 28 thạc sĩ, 69 giảngviên có trình độ đại học, đếm nay Trường ĐHSPNTTW đã có 253 cán bộ viênchức, trong đó biên chế là 196 người, hợp đồng bảo hiểm là 57 người, về trình
độ chuyên môn nghiệp vụ trường có: 01 PGS.TSKH, 03 tiến sĩ, 01 nhà giáo
ưu tú, 01 nghệ sĩ ưu tú, 30 giảng viên chính và tương đương, 62 thạc sĩ, 28hội viên Hội mỹ thuật Việt Nam và Hà Nội, 12 hội viên Hội nhạc sỹ ViệtNam Hiện nay trường có gần 100 cán bộ, giảng viên đang theo học nghiêncứu sinh và cao học
Nhà trường thực hiện quy hoạch đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lýgiáo dục cụ thể :
- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán
bộ, giảng viên Đặc biệt chú trọng nội dung bồi dưỡng về đổi mới phươngpháp dạy học và kiểm tra, đánh giá Nâng cao hơn nữa tính chuyên nghiệptrong công tác của cán bộ chuyên môn các phòng chức năng
- Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức của nhà trường, thành lập thêm một
số đơn vị mới nhằm phát huy những thế mạnh của nhà trường và khả năngsáng tạo của giảng viên, có kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên có