1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

101 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Đạo đức và giáo dục đạo đức là một phạm trù xã hội, xuất hiện khi có xã hội loài người, tồn tại và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người. Đạo đức là một khía cạnh quan trọng trong việc hình thành nhân cách của mỗi con người, nói lên mối quan hệ giữa con người với nhau trong xã hội. Đạo đức là kết quả của một quá trình giáo dục, là kết quả của sự tu dưỡng, rèn luyện của bản thân. Ngày 21 tháng10 năm 1964 Bác Hồ khi về thăm trường đại học sư phạm Hà Nội, đã nói: “Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường XHCN. Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài. Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng, nếu không có đạo đức cách mạng thì có tài cũng vô dụng”. Điều 2, Luật giáo dục (sửa đổi 2005) đã chỉ rõ “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức tri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Văn kiện hội nghị ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam lần 2 khoá VIII, khi đánh giá về công tác giáo dục đào tạo trong thời gian qua đã nêu “Đặc biệt đáng lo ngại trong một bộ phận học sinh, sinh viên có trình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước. Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh…tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện”. Trải qua hơn 20 năm đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Đời sống của nhân dân được nâng lên một bước. Bên cạnh đó, những mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động đến các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên và học sinh như: Lối sống thực dụng, thiếu ước mơ, hoài bão, sa ngã vào những tệ nạn xã hội, ma tuý. Mặt khác do cơ chế mở cửa, sự xâm nhập văn hoá phẩm đồi truỵ, phim ảnh bạo lực… đã và đang làm huỷ hoại thể lực, trí tuệ, đạo đức thế hệ chủ nhân tương lai của đất nước. Huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội cũng không nằm ngoài thực trạng đó. Trong những năm qua, từ khi sát nhập vào Thủ đô Hà Nội do tốc độ đô thị hoá nhanh, nền kinh tế cùng các ngành nghề dịch vụ phát triển, nhiều gia đình cha mẹ mải mê đi làm ăn kinh tế, ít có thời gian quan tâm đến con cái, họ thường giao phó việc học hành của con cho nhà trường. Khi không có sự quản lý giám sát chặt chẽ của gia đình, nhà trường và xã hội các em dễ bị lôi kéo, sa ngã vào các tệ nạn xã hội, thường xuyên bỏ học, tụ tập và có những hành vi vi phạm đạo đức. Hoạt động giáo dục đạo đức (GDĐĐ) và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trong các nhà trường đã có những kết quả nhất định. Song sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường chưa thật chặt chẽ, các hình thức giáo dục chưa phong phú, việc giáo dục học sinh chưa ngoan đôi khi bị “hành chính hoá”. Công tác quản lý hoạt động GDĐĐ trong các nhà trường vẫn còn những khó khăn bất cập. Vấn đề GDĐĐ học sinh và quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh đã được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm. Các công trình nghiên cứu này đã đề cập đến những vấn đề lý luận GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THPT nói riêng. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội. Vì vậy để góp phần vào việc GDĐĐ cho học sinh trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nên tôi đã chọn đề tài: “Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đạo đức và giáo dục đạo đức là một phạm trù xã hội, xuất hiện khi có

xã hội loài người, tồn tại và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người.Đạo đức là một khía cạnh quan trọng trong việc hình thành nhân cách của mỗicon người, nói lên mối quan hệ giữa con người với nhau trong xã hội Đạo đức

là kết quả của một quá trình giáo dục, là kết quả của sự tu dưỡng, rèn luyệncủa bản thân Ngày 21 tháng10 năm 1964 Bác Hồ khi về thăm trường đại học

sư phạm Hà Nội, đã nói: “Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một

bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trườngXHCN Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài Đức là đạo đứccách mạng, đó là cái gốc rất quan trọng, nếu không có đạo đức cách mạng thì

có tài cũng vô dụng” Điều 2, Luật giáo dục (sửa đổi 2005) đã chỉ rõ “Mụctiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức trithức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dântộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất vànăng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Văn kiệnhội nghị ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam lần 2 khoá VIII, khi

đánh giá về công tác giáo dục đào tạo trong thời gian qua đã nêu “Đặc biệt đáng lo ngại trong một bộ phận học sinh, sinh viên có trình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ

nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh…tổ chức cho học sinh tham giacác hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầugiáo dục toàn diện”

Trải qua hơn 20 năm đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu trêncác lĩnh vực kinh tế, xã hội Đời sống của nhân dân được nâng lên một bước.Bên cạnh đó, những mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động đến các tầng

Trang 2

lớp nhân dân, đặc biệt là thanh niên và học sinh như: Lối sống thực dụng,thiếu ước mơ, hoài bão, sa ngã vào những tệ nạn xã hội, ma tuý Mặt khác do

cơ chế mở cửa, sự xâm nhập văn hoá phẩm đồi truỵ, phim ảnh bạo lực… đã và

đang làm huỷ hoại thể lực, trí tuệ, đạo đức thế hệ chủ nhân tương lai của đấtnước

Huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội cũng không nằm ngoài thực trạng

đó Trong những năm qua, từ khi sát nhập vào Thủ đô Hà Nội do tốc độ đô thịhoá nhanh, nền kinh tế cùng các ngành nghề dịch vụ phát triển, nhiều gia đìnhcha mẹ mải mê đi làm ăn kinh tế, ít có thời gian quan tâm đến con cái, họthường giao phó việc học hành của con cho nhà trường Khi không có sự quản

lý giám sát chặt chẽ của gia đình, nhà trường và xã hội các em dễ bị lôi kéo, sangã vào các tệ nạn xã hội, thường xuyên bỏ học, tụ tập và có những hành vi viphạm đạo đức Hoạt động giáo dục đạo đức (GDĐĐ) và quản lý hoạt độngGDĐĐ cho học sinh trong các nhà trường đã có những kết quả nhất định.Song sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường chưathật chặt chẽ, các hình thức giáo dục chưa phong phú, việc giáo dục học sinhchưa ngoan đôi khi bị “hành chính hoá” Công tác quản lý hoạt động GDĐĐtrong các nhà trường vẫn còn những khó khăn bất cập

Vấn đề GDĐĐ học sinh và quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh đã đượcnhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Các công trình nghiêncứu này đã đề cập đến những vấn đề lý luận GDĐĐ và quản lý hoạt độngGDĐĐ cho học sinh THPT nói riêng Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiêncứu về quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT thuộchuyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội Vì vậy để góp phần vào việc GDĐĐ chohọc sinh trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nên tôi đã chọn

đề tài: “Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt

nghiệp

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng hoạt động quản lýgiáo dục đạo đức cho học sinh THPT, đề xuất các biện pháp quản lý giáo dụcđạo đức cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện của các

trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường

THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh và cán bộ quản lý các trường THPT trong công tác quản lýhoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của các trường THPT thuộc huyện

Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Nếu có những giải pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT hợp

lý và được thực hiện theo một trình tự nhất định, thì sẽ nâng cao hiệu quả giáodục toàn diện cho học sinh ở các trường THPT, góp phần từng bước hoànthiện mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước đối với học sinhtrung học phổ thông

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở khoa học của hoạt động quản lý giáo dục đạo đứccho học sinh ở trường trung học phổ thông

5.2 Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng việc quản lý giáo dục đạođức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà

Nội

5.3 Đề xuất và lý giải các giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học

sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

Trang 4

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu lý thuyết về giáo dục, giáo dục đạo đức, quản lý giáo dục,quản lý giáo dục đạo đức; Những quy luật triết học Mác xít, đường lối quanđiểm giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam; Nghiên cứu tàiliệu về hoạt động của cán bộ quản lý, Đoàn thanh niên, giáo viên chủ nhiệm

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Đối tượng khảo sát: Cán bộ lãnh đạo quản lý, Đoàn thanh niên, giáoviên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, phụ huynh và học sinh 05 trường THPT

thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần nội dung củaluận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức và công tác quản lýhoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT huyện Ứng Hoà,thành phố Hà Nội

Chương 3 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học

sinh ở các trường THPT huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

Trang 5

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Trên thế giới

- Nhà triết học Socrat (470-399 trước công nguyên) đã cho rằng đạo đức

là tôn trọng những quy định chung và lợi ích chung của mọi người và ông đãhướng triết học vào mục đích giáo dục con người

- Aristoste (384-322-TCN) cho rằng đạo đức là cái thiện của cá nhân,chính trị là cái thiện của xã hội

- Comenki (1592-1670) đã đưa ra phương pháp giáo dục đạo đức trong

- V-A Xukhomlinki với kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục ở trườngnông thôn Pavlush ông cho rằng: dạy học trước hết là sự giao tiếp về tâm hồngiữa thầy và trò “Dạy trẻ phải hiểu trẻ, thương trẻ, và tôn trọng trẻ…”

- V-A Khuchetxki cho rằng : “Quá trình lĩnh hội những khái niệm đạođức là quá trình rất phức tạp và nó đòi hỏi phải có sự chỉ đạo đặc biệt.”…

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Sau cách mạng tháng 8 (1945) và trong suốt hai cuộc kháng chiếnchống Pháp và chống Mỹ: Năm 1950 TW Đảng và Chính phủ quyết định tiếnhành cải cách giáo dục “Nền giáo dục của dân, do dân, vì dân” thực hiện banguyên tắc “Dân tộc, khoa học, đại chúng” với phương châm: “học đi đôi với

Trang 6

hành”, “lý luận gắn liền với thực tiễn” Mục tiêu nhà trường đào tạo người cán

bộ vừa hồng vừa chuyên Bác Hồ đã nhấn mạnh đến giá trị đạo đức cách mạng

là nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm, và cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư

Năm 1979 Bộ chính trị và TW Đảng cộng sản Việt Nam đã ra nghịquyết về cải cách giáo dục và Uỷ ban cải cách giáo dục TW đã ra quyết định

số 01 về cuộc vận động tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng trong trườnghọc, đã ghi rõ: “Nội dung đạo đức cần được giáo dục cho học sinh từ mẫu giáođến đại học, nội dung chủ yếu dựa vào 5 điều Bác Hồ dạy”

Nghị quyết Hội nghị lần 2 của BCH TW Đảng khoá VIII (1996) có nêu:

“Mục tiêu chủ yếu là giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ ở tất cả các bậc học,hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy sángtạo và năng lực thực hành” Với tư tưởng này Đảng và Nhà nước ta đã đặt conngười vào vị trí trung tâm: Con người là mục tiêu và là động lực của sự pháttriển Trong giai đoạn hiện nay đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc

tế và khu vực, việc giáo dục nhân cách mới cho học sinh là nhiệm vụ và làmục tiêu cơ bản của sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Chính vì vậy đã có nhiều tác giả trong nước nghiên cứu về vấn đề giáodục đạo đức và công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên từnhiều góc độ khác nhau như:

- Tác giả Phạm Minh Hạc [16] đã nghiên cứu đạo đức trong cấu trúcnhân cách, thực hiện giáo dục trong phát triển nhân cách Công trình nghiêncứu của ông và các cộng sự về phát triển toàn diện con người Việt Nam trongthời kỳ CNH - HĐH đất nước đã dành một chương cho vấn đề đạo đức,GDĐĐ, các giải pháp nâng cao hiệu quả GDĐĐ trong giai đoạn hiện naynhằm tìm ra các giải pháp về GDĐĐ;

- Tác giả Hà Thế Ngữ [19] đã nghiên cứu vấn đề tổ chức quá trìnhGDĐĐ thông qua giảng dạy các môn khoa học đặc biệt là các môn khoa học

xã hội và nhân văn, giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan, bồi dưỡng ý thứcđạo đức cách mạng, hướng dẫn các hành vi đạo đức cho học sinh;

Trang 7

- Tác giả Hà Nhật Thăng [31] đã đề cập đến những vấn đề chung nhưphương pháp luận của GDĐĐ, xây dựng các chuẩn mực đạo đức của conngười Việt Nam trong thời kỳ CNH – HĐH, các giải pháp nâng cao hiệu quảGDĐĐ trong giai đoạn hiện nay Nhìn chung các tác giả đã nghiên cứu mốiquan hệ giữa nhận thức khoa học với GDĐĐ, những biểu hiện nhân cách tronglối sống của thanh niên Đặc biệt những năm gần đây nhiều nhà nghiên cứu,nhà hoạt động xã hội đã và đang nhức nhối trước những hiện tượng suy thoáiđạo đức của một bộ phận không nhỏ thanh thiếu niên đang ngồi trên ghế nhàtrường mà có hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật, mắc tệ nạn xã hội.

Ngành GD&ĐT nói chung và GD&ĐT Hà Nội nói riêng đã quan tâm

và có nhiều văn bản chỉ đạo về việc GDĐĐ, giáo dục truyền thống cho họcsinh trong nhà trường và đã tổ chức nhiều chương trình hội thảo, toạ đàm vềcông tác phòng chống tệ nạn xã hội và ma tuý xâm nhập học đường, bạo lựchọc đường Tuy nhiên ở huyện Ứng Hoà nói riêng vấn đề này vẫn chưa cótác giả nào nghiên cứu một cách có hệ thống Vì vậy chúng tôi hy vọng với đềtài: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trườngTHPT thuộc huyện Ứng Hoà thành phố Hà Nội” sẽ góp phần giúp cho các nhàquản lý giáo dục các trường THPT trên địa bàn huyện Ứng Hoà, có thể thamkhảo để nâng cao hiệu quả việc GDĐĐ cho học sinh

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

K.Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào,được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần ở một chừng mực nhất địnhđến sự quản lý; Quản lý là xác lập sự tương hợp giữa các công việc có thể vàhoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong toàn bộ cơ thể sản xuất,khác với sự vận động của bộ phận riêng rẽ của nó” [26]

Như vậy, bản chất của quản lý là một hoạt động lao động, một hoạtđộng tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển xã hội loài người

Trang 8

Quản lý là khoa học vì nó là lĩnh vực tri thức được hệ thống hoá và là đốitượng nghiên cứu khách quan đặc biệt Quản lý là khoa học phân loại kiếnthức, giải thích các mối quan hệ khách quan đặc biệt là mối quan hệ giữa chủthể và khách thể quản lý Quản lý là một nghệ thuật, bởi lẽ nó là hoạt động đặcbiệt đòi hỏi sự khôn khéo, tinh tế và linh hoạt những kinh nghiệm đã quan sátđược, những tri thức đã đúc kết được, người quản lý qua đó áp dụng những kỹnăng tổ chức con người và công việc Xôcrat, nhà triết học người Hy Lạp đãnói: “Những người biết cách sử dụng con người sẽ điều khiển công việc hoặccác nhân một cách sáng suốt Trong khi những người không biết làm như vậy

sẽ mắc sai lầm trong việc điều hành cả hai công việc này”

Khái niệm về quản lý được nhiều nhà khoa học trình bày trên nhữngphương diện tiếp cận khác nhau

- “Quản lý một tổ chức là nhằm đạt đến sự ổn định và phát triển bềnvững các quá trình xã hội, quá trình tồn tại của tổ chức đó” [1]; Thuật ngữquản lý (tiếng Việt gốc Hán) bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau Quátrình “quản” bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định Quátrình “lý” bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ vào thế “phát triển”

- “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức” [8]

- “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêucủa từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [12]

- “Quản lý là những tác động có tính định hướng, có kế hoạch của chủthể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạtđược mục đích nhất định” [28]

Tóm lại: Các khái niệm quản lý tuy trình bày có khác nhau, song chúngđều có những điểm giống nhau về nội hàm là được tiến hành trong một tổchức hay một nhóm xã hội, chúng là những tác động có định hướng của chủ

Trang 9

thể quản lý, những tác động đó được phối hợp nỗ lực của cá nhân nhằm thựchiện mục tiêu của tổ chức.

1.2.2 Đạo đức

Trong xã hội dù muốn hay không, con người bao giờ cũng phải cónhững mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với mọi người xung quanh Mốiquan hệ ấy vô cùng phong phú, đa dạng và phức tạp đòi hỏi mỗi người phải cónhững ứng xử, giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh hành vi, thái độ của bảnthân cho phù hợp với yêu cầu và lợi ích chung của mọi người Trong trườnghợp đó con người được xem là có đạo đức Ngược lại, với những biểu hiệnthái độ hành vi vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại đến lợi ích của người kháchoặc của cộng đồng, bị xã hội phê phán thì cá nhân đó bị coi là vô đạo đức

Theo từ điển tiếng Việt: “Đạo đức là những tiêu chuẩn, những nguyêntắc, quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội.Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn, đạođức của một giai cấp nhất định” [27]

Vấn đề đạo đức nảy sinh trên cơ sở của sự điều chỉnh hành vi mà ta coi

đó là những quan hệ đạo đức Có nhiều khái niệm khác nhau về đạo đức:

- Theo Phạm Khắc Chương: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hộiphản ánh những tồn tại xã hội, phản ánh những quan hệ xã hội thực hiện trên

cơ sở kinh tế Sự phát triển của đạo đức xã hội từ thấp đến cao như những nấcthang giá trị của văn minh con người trên cơ sở phát triển của sức sản xuất vàthông qua sự đấu tranh, gạn lọc, kế thừa mà nội dung đạo đức ngày càngphong phú và hoàn thiện hơn” [9]

- Theo tác giả Trần Hậu Kiêm: “Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc,quy tắc chuẩn mực xã hội - nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi củamình vì lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa conngười với con người, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội” [22]

Trang 10

Tóm lại, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh những quan hệ

xã hội thực hiện được hình thành trên cơ sở của một nền kinh tế - xã hội Vìvậy mỗi hình thái kinh tế - xã hội hay mỗi giai đoạn lịch sử đề được định hìnhbởi những nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức tương ứng

1.2.3 Giáo dục đạo đức

Giáo dục đạo đức là hình thành cho con người những quan điểm cơ bảnnhất, những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức cơ bản của xã hội Nhờ đó conngười có khả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tượng đạo đức xã hộicũng như tự đánh giá suy nghĩ về bản thân của mình Vì thế, công tác giáo dụcđạo đức góp phần vào việc hình thành, phát triển nhân cách phù hợp với từnggiai đoạn phát triển

“Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới người học để hình thành cho

họ ý thức, tình cảm và một niềm tin đạo đức, đích cuối cùng quan trọng nhấtcủa giáo dục đạo đức là tạo lập những thói quen hành vi đạo đức”[33]

Giáo dục đạo đức còn gắn bó chặt chẽ với giáo dục pháp luật Giáo dụcpháp luật giúp cho người học nắm được chuẩn mực của pháp luật, các quyềnlợi và nghĩa vụ của người công dân Thực hiện pháp luật một cách tự giác gópphần tạo nên cuộc sống bình yên cho xã hội đó chính là thể hiện những phẩmchất đạo đức chân chính Vì đạo đức là sự phản ánh trình độ văn hoá của conngười cho nên giá trị GDĐĐ nhân văn là một nhiệm vụ quan trọng: “Giáo dục

hệ thống giá trị đạo đức nhân văn là một quá trình tổ chức hoạt động của giáodục bằng nhiều con đường, nhiều biện pháp giúp mọi người hiểu biết hệ thốnggiá trị chuẩn mực đạo đức nhân văn theo yêu cầu của sự phát triển xã hội vàgiúp mọi người tự giác có nhu cầu thực hiện những chuẩn mực đó Hệ thốnggiá trị đó định hướng, điều chỉnh hành vi của con người” [32]

Như vậy giáo dục đạo đức là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, xuyênsuốt toàn bộ hoạt động của gia đình, nhà trường và xã hội để hình thành vàphát triển nhân cách con người Bởi vậy giáo dục đạo đức luôn là mối quan

Trang 11

tâm của toàn xã hội, là vấn đề của mọi vấn đề trong chiến lược giáo dục vàđào tạo vì sự phát triển con người và phát triển xã hội.

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Trường THPT là cơ quan giáo dục của Nhà nước Hiệu trưởng quản lýnhà trường, quản lý giáo dục theo theo chế độ thủ trưởng Hiệu trưởng chịutrách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động giáo dục của nhà trường, trong đó cógiáo dục đạo đức

Về bản chất, quản lý giáo dục đạo đức là quá trình tác động có địnhhướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình giáo dụcđạo đức nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đạo đức bằng xây dựng

kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch và kiểm traviệc thực hiện kế hoạch để đạt được những yêu cầu, mục tiêu, nội dung giáodục đạo đức theo các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đặt ra đồng thời phù hợpvới lứa tuổi, cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân Như vậy, quản lý hoạtđộng giáo dục đạo đức là hoạt động điều hành việc giáo dục đạo đức để đạođức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáo dục

1.3 Đặc trưng của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động GDĐĐ cho học sinh THPT

Giáo dục đạo đức là một bộ phận của quá trình giáo dục toàn diện trongnhà trường Do đó, mục tiêu GDĐĐ nằm trong mục tiêu chung của nhàtrường Mục tiêu của GDĐĐ là giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng đắn cácgiá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, công bằng và nhân đạo, biết sống

vì mọi người, vì gia đình, vì sự tiến bộ xã hội

Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: “Dạy cũng như họcphải biết chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốcquan trọng Nếu không có đạo đức cách mạng thì tài cũng vô dụng” Lời dạycủa Người nhằm xác định con người mới XHCN, đó là con người có tri thức

Trang 12

(có tài), nhưng phải có đạo đức trong sáng biết đặt lợi ích của tổ quốc lên trênlợi ích cá nhân.

Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 35, năm1992) nêu rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, Nhà nước phát triển giáo dụcnhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu củagiáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện”

Quan điểm của Đảng đối với ngành giáo dục là: Thường xuyên giáodục chính trị, truyền thống, lý tưởng, đạo đức và lối sống; tạo điều kiện họctập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, góp phần xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

Từ những quan điểm trên cho thấy giáo dục đạo đức là nhiệm vụquan trọng trong quá trình sư phạm, nó đóng vai trò then chốt trong hoạtđộng giáo dục của nhà trường THPT bao gồm các nhiệm vụ sau:

- Phát triển các nhu cầu đạo đức cá nhân: Giáo dục đạo đức là quá

trình biến các hệ thống chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi của bên ngoài

xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong cá nhân, thành niềmtin, thói quen của người được giáo dục Từ đó họ luôn nảy nở những tìnhcảm hướng tới cái chân, thiện, mỹ, họ luôn rèn luyện phấn đấu để đạt đượcnhững phẩm chất mong muốn

- Hình thành và phát triển ý thức đạo đức và giáo dục tình cảm đạo đức: Giáo dục đạo đức luôn cung cấp những tri thức về phẩm chất đạo đức,

về các chuẩn mực đạo đức, từ đó giúp cho người được giáo dục hình thành

và phát triển ý thức đạo đức Đồng thời khơi dạy ở họ những rung động,cảm xúc với hiện thực xung quanh, biết yêu, ghét rõ ràng, có thái độ đúngđắn với các hiện tượng phức tạp trong đời sống xã hội

- Rèn luyện ý trí, hành vi, thói quen và các ứng xử đạo đức: Trong

quá trình giáo dục đạo đức sẽ tổ chức cho người học lặp đi lặp lại nhữnghành động đạo đức trong học tập, sinh hoạt và trong cuộc sống Từ đó giúp

Trang 13

họ rèn luyện ý trí, hành vi, thói quen đạo đức và cách ứng xử để hình thànhthói quen đạo đức bền vững.

Mặt khác quá trình giáo dục đạo đức là một quá trình tiếp thu nhữngtinh hoa văn hoá của nhân loại và quá trình sáng tạo những tri thức mới.Các tri thức đó luôn mang tính đặc thù dân tộc và thời đại Chính vì vậy màGDĐĐ còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phát triển các giá trị đạo đức cánhân theo những định hướng giá trị mang tính đặc thù dân tộc và thời đại

1.3.2 Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.3.2.1 Giáo dục cho học sinh trong thực tiễn sinh động của xã hội

Nguyên tắc này đòi hỏi nhà trường phải gắn liền với đời sống thực tiễncủa xã hội, của cả nước và địa phương, phải nhạy bén với tình hình chuyểnbiến của địa phương và của cả nước, đưa những thực tiễn đó vào những giờlên lớp, vào những hoạt động của nhà trường để giáo dục học sinh

1.3.2.2 Giáo dục theo nguyên tắc tập thể

Nguyên tắc này thể hiện ở cả 3 nội dung: Dìu dắt học sinh trong tập thể

để giáo dục; Giáo dục bằng sức mạnh tập thể; Giáo dục học sinh tinh thần vìtập thể

Trong một tập thể lớp, tập thể chi đội có tổ chức tốt, có sự đoàn kết nhấttrí thì sức mạnh của dư luận tích cực sẽ góp phần rất lớn vào việc giáo dục đạođức cho học sinh

Những phẩm chất tốt đẹp như tinh thần tập thể, tính tổ chức kỷ luật, tìnhđồng chí và tình bạn, tinh thần hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau, tính khiêm tốn họchỏi mọi người bao giờ cũng do giáo dục tập thể hình thành

Để thực hiện tốt nguyên tắc này, đòi hỏi nhà trường phải tổ chú trọngđến các tập thể lớp, tập thể chi đoàn Nhà trường phải cùng với Đoàn thanhniên làm tốt phong trào xây dựng các chi đoàn vững mạnh trong trường học

Trang 14

1.3.2.3 Giáo dục bằng cách thuyết phục và phát huy mạnh mẽ tính tự giác của học sinh

Giáo dục đạo đức bằng cách thuyết phục và phát huy tính tự giác củahọc sinh là chính, không nên cưỡng ép, mệnh lệnh, dọa nạt sẽ biến học sinhthành những đứa trẻ thụ động, sợ sệt, rụt rè

Nguyên tắc này đòi hỏi người thầy phải kiên trì, nhẫn nại, phải có tìnhthương đối với học sinh một cách sâu sắc, không thể làm qua loa làm choxong việc Yêu cầu đối với học sinh cần phải giải thích cặn kẽ, tỉ mỉ cho các

em hiểu, để các em tự giác thực hiện

1.3.2.4 Giáo dục đạo đức cho học sinh phải lấy việc phát huy ưu điểm là chính, trên cơ sở đó mà khắc phục khuyết điểm

Đặc điểm tâm lý của học sinh là thích được khen, thích được thầy, bạn

bè, cha mẹ biết đến những mặt tốt, những ưu điểm, những thành tích củamình Nếu giáo dục đạo đức quá nhấn mạnh về khuyết điểm của học sinh,luôn nêu cái xấu, những cái chưa tốt trong đạo đức của các em thì sẽ dễ đẩycác em vào tình trạng tiêu cực, chán nản, thiếu tự tin, thiếu sức vươn lên

Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi người thầy phải hết sức trân trọngnhững mặt tốt, những thành tích của học sinh dù chỉ là những thành tích nhỏ,dùng những gương tốt của học sinh trong trường và những tấm gương ngườitốt việc tốt khác để giáo dục các em

1.3.2.5 Ttôn trọng nhân cách học sinh, đề ra yêu cầu ngày càng cao đối với học sinh

Muốn xây dựng nhân cách cho học sinh người thầy cần phải tôn trọngnhân cách các em Tôn trọng học sinh, thể hiện lòng tin đối với học sinh làmột yếu tố tinh thần có sức mạnh động viên học sinh không ngừng vươn lênrèn luyện hành vi đạo đức Khi học sinh tiến bộ về đạo đức cần kịp thời có yêucầu cao hơn để thúc đẩy các em vươn lên cao hơn nữa

Trang 15

Trong công tác giáo dục đòi hỏi người thầy phải yêu thương học sinhnhưng phải nghiêm với chúng, nếu chỉ thương mà không nghiêm học sinh sẽnhờn và ngược lại thì các em sẽ sinh ra sợ sệt, rụt rè, không dám bộc lộ tâm tưtình cảm, do đó người thầy không thể uốn nắn tư tưởng, xây dựng tình cảmđúng đắn cho học sinh được.

1.3.2.6 Giáo dục đạo đức phải phối hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh và đặc điểm hoàn cảnh cá nhân học sinh

Công tác giáo dục đạo đức cần phải chú ý đến đặc điểm tâm sinh lý củahọc sinh là quá độ, phức tạp và nhiều mâu thuẩn để từ đó hình thức, biện phápthích hợp Cần phải chú ý đến cá tính, giới tính của các em Đối với từng em,học sinh gái, học sinh trai cần có những phương pháp giáo dục thích hợp,không nên đối xử sư phạm đồng loạt với mọi học sinh Muốn vậy người thầyphải sâu sát học sinh, hiểu rõ cá tính từng em để có những biện pháp giáo dụcphù hợp

1.3.2.7 Nhân cách của người thầy trong công tác GDĐĐ cho học sinh THPT

Kết quả công tác giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường phụ thuộcrất lớn vào nhân cách của thầy cô giáo Lời dạy của thầy cô dù hay đến đâu,phương pháp sư phạm dù khéo léo đến đâu cũng không thay thế được nhữngảnh hưởng trực tiếp của nhân cách người thầy với học sinh Bác Hồ đã có lời

dạy chúng ta về rèn luyện đạo đức cách mạng, đạo đức công dân: “… Giáo

viên phải chú ý cả tài, cả đức, tài là văn hóa chuyên môn, đức là chính trị Muốn cho học sinh có đức thì giáo viên phải có đức…Cho nên thầy giáo, cô giáo phải gương mẫu, nhất là đối với trẻ con”

Phải đảm bảo sự nhất trí cao về yêu cầu giáo dục đạo đức giữa cácthành viên trong nội bộ nhà trường và sự thống nhất phối hợp giáo dục họcsinh giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Trang 16

1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn: “Thanh niên ta nói chung là tốt, mọi

công việc đều hăng hái xung phong, không ngại khó khăn, có chí tiến thủ Đảng cần phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên” Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết” [13]

Nội dung giáo dục đạo đức cách mạng cho thanh niên của Hồ Chí Minh

thể hiện ở những điểm cơ bản sau:

- Thứ nhất, giáo dục lý tưởng cách mạng, chí khí phấn đấu là nội dungquan trọng hàng đầu

- Thứ hai, giáo dục, bồi dưỡng cho thanh niên tính hiếu thuận và lòngnhân ái

- Thứ ba, giáo dục, bồi dưỡng tri thức văn hoá, khoa học kỹ thuật vànghề nghiệp để thanh niên có đủ trình độ năng lực hoàn thành nhiệm vụ docách mạng giao phó

Trong nhà trường THPT nội dung về GDĐĐ cho học sinh bao gồm:

- Giáo dục ý thức chính trị: Là ý thức về quyền lợi giai cấp, sự tồn vong

và giàu mạnh của đất nước về vai trò của đất nước trong quan hệ với các quốcgia trên thế giới Nó bao hàm ý thức về chủ quyền dân tộc, về tồn tại và toànvẹn lãnh thổ, về sự giàu mạnh của đất nước, về đường nối lãnh đạo và chiếnlược phát triển đất nước của Đảng, sự tuân thủ chính sách đối nội và đối ngoạicủa quốc gia, về thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ công dân trong cuộc sống,học tập, lao động, nghĩa vụ quân sự…

- Giáo dục ý thức pháp luật: Thể hiện ở việc tham gia xây dựng các bộ

luật, thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước Biết đấu tranh để pháp luật thực hiện công minh, quyền đượcbảo hộ của luật pháp

Trang 17

- Giáo dục ý thức đạo đức: Thể hiện ở sự nhận thức và thực hiện các

quy tắc, chuẩn mực trong quan hệ xã hội, được hình thành và phát triển trongcuộc sống, được cả xã hội thừa nhận về thiện, ác, lẽ phải, công bằng, vănminh, lương tâm, trách nhiệm, mục đích cuộc sống, nếp sống, lối sống, tronggia đình, trong cộng đồng và xã hội

- Giáo dục hành vi đạo đức: Trang bị cho học sinh những nhu cầu nhận

thức đạo đức và văn hoá đạo đức để họ có các hành vi phù hợp với các chuẩnmực của xã hội Nhu cầu nhận thức đạo đức và văn hoá đạo đức là những nhucầu cơ bản hàng đầu của đời sống tinh thần trong thế giới tinh thần phong phúcủa con người, là những giá trị không chỉ dừng ở mức độ nhận thức mà nó đòihỏi con ngường phải có kỹ năng sống, kỹ năng tham gia vào đời sống đạo đứctốt đẹp của con người và xã hội

- Phát triển ý thức đạo đức: Trang bị cho học sinh những hiểu biết,

niềm tin về các chuẩn mực, các quy tắc đạo đức như giáo dục ý thức sống,giáo dục lối sống cá nhân, giáo dục ý thức về các mối quan hệ trong gia đình,trong tập thể và ngoài xã hội, giáo dục ý thức về cuộc sống lao động sáng tạo,giáo dục về nghĩa vụ lao động và bảo vệ tổ quốc

- Bồi dưỡng tình cảm đạo đức: Hình thành và phát triển những xúc cảm,

tình cảm đạo đức trong sáng; Xây dựng niềm tin đạo đức dựa trên cơ sở kếthợp hài hoà giữa nhận thức và tình cảm đạo đức đã đạt được Từ đó hìnhthành nhu cầu, động cơ, tình cảm phù hợp với đòi hỏi của xã hội

Tất cả những nội dung trên giúp cho học sinh sống và làm việc theopháp luật; Học tập và rèn luyện tốt để trở thành người công dân có tri thức, có

kỷ luật, có được các đức tính tốt đẹp như: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô

tư, khiêm tốn, giản dị, học tập và rèn luyện suốt đời, sẵn sàng xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

Trang 18

1.3.4 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Về phương pháp giáo dục đạo đức cách mạng cho thanh niên, Chủ tịch

Hồ Chí Minh từng so sánh “Óc những người tuổi trẻ trong sáng như một tấmlụa trắng Nhuộm xanh thì nó sẽ xanh Nhuộm đỏ thì nó sẽ đỏ” [13] Vì vậy,giáo dục đạo đức cách mạng cho thanh niên phải được coi là một khoa học,với các phương pháp cơ bản:

- Kết hợp chặt chẽ khoa học công tác giáo dục của các tổ chức đoàn thể xãhội với tự tu dưỡng, tự rèn luyện của thanh niên

- Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong công tác giáodục đạo đức cách mạng cho thanh niên

- Kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng đạo đức mới với đấu tranh loại bỏnhững hành vi vô đạo đức

Công tác giáo dục đạo đức cách mạng cho thanh niên, việc nêu gương,khen thưởng người tốt việc tốt là phương pháp có ý nghĩa và tác dụng rất lớn

Bản thân Người luôn là tấm gương đạo đức cách mạng sáng ngời trongviệc lựa chọn mục tiêu lý tưởng, suốt đời chiến đấu, hy sinh vì độc lập, hạnhphúc của nhân dân, vì lý tưởng cộng sản, tấm gương sáng về tinh thần học tập,rèn luyện với những phẩm chất đạo đức nhân ái, cần, kiệm, liêm, chính, chícông, vô tư cho các thế hệ thanh niên Việt Nam

Ở các trường THPT, GDĐĐ là cách thức tác động của các nhà giáo dụclên người học nhằm hình thành cho các em những phẩm chất đạo đức cầnthiết Về cơ bản phương pháp GDĐĐ gồm ba phương pháp chính: Phươngpháp thuyết phục; Phương pháp tổ chức hoạt động; Phương pháp kích thíchnhững hành vi Song sự cụ thể hoá các phương pháp càng chi tiết bao nhiêu thìhiệu quả các phương pháp càng tốt bấy nhiêu, bởi nó quyết định thời gian đạtđược mục đích GDĐĐ nhanh hay chậm

Cụ thể các phương pháp gồm có:

* Nhóm các phương pháp tổ chức các hoạt động xã hội và hình thành các kinh nghiệm ứng xử xã hội

Trang 19

Đây là phương pháp đưa con người vào các hoạt động thực tiễn để tậpdược, rèn luyện tạo nên hành vi thói quen đạo đức Nó bao gồm:

- Phương pháp đòi hỏi sư phạm: Là phương pháp nêu nên các đòi hỏi

về mặt sư phạm, đề ra các yêu cầu về đạo đức đối với học sinh

- Phương pháp giao công việc: Là cách thức nôi cuốn học sinh vào các

hoạt động tập thể, nhờ đó họ thu lượm được những kinh nghiệm trong quan hệđối xử giữa người với người theo nguyên tắc đạo đức XHCN thông qua việcthực hiện những nghĩa vụ xã hội

- Phương pháp tạo dư luận xã hội: Là phương pháp dùng sự phản ánh

những đòi hỏi tập thể, nó trở thành một phương tiện giáo dục mạnh mẽ đối vớihọc sinh Dư luận xã hội trở thành một phương pháp giáo dục khi đánh giá cáchành vi của các thành viên hoặc nhóm tập thể Để tạo ra dư luận xã hội lànhmạnh, cần luôi cuốn học sinh tham gia vào các hoạt động tập thể, các sự kiệntiêu biểu trong đời sống của môi trường giáo dục, hướng dẫn học sinh thảoluận, nhận xét các sự kiện đó đúng hay sai

- Phương pháp tạo tình huống giáo dục: Là những tình huống của lựa

chọn tự do Đặt trong tình huống đó học sinh nhất thiết phải lựa chọn một giảipháp nhất định trong số các phương án khác nhau Trong khi lựa chọn giảipháp học sinh phải biết phân tích và xem xét hành động của mình có phù hợpvới chuẩn mực đạo đức không, từ đó có biện pháp tự điều chỉnh

* Nhóm các phương pháp hình thành ý thức cá nhân

- Phương pháp đàm thoại: Là trao đổi ý kiến với nhau về một đề tài

giáo dục cho học sinh, nhằm giúp đỡ họ phân tích đánh giá các sự kiện, hành

vi, các hiện tượng trong đời sống xã hội Từ đó hình thành thái độ đạo đức chohọc sinh

- Phương pháp tranh luận: Là hình thức cho học sinh phán đoán, đánh

giá niềm tin dựa trên sự va chạm các ý kiến, quan điểm khác nhau nhờ đó

Trang 20

nâng cao được tính khái quát, tính vững vàng, tính mềm dẻo của các tri thứcthu được.

- Phương pháp nêu gương: Đây là phương pháp quan trọng để giáo dục

ý thức cho học sinh Việc hình thành ý thức cho học sinh phải thường xuyêndựa vào những mẫu mực cụ thể, sống động, biểu hiện những tư tưởng và lýtưởng cộng sản chủ nghĩa

* Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử của học sinh

- Phương pháp thi đua: Là phương pháp kích thích phương hướng tự

khẳng định ở mỗi học sinh, thúc đẩy học tập, đua tài gắng sức, hăng hái vươnlên, lôi cuốn người khác cùng tiến lên dành được những thành tích cao nhất.Thi đua là kích thích sự nỗ lực, phát huy sáng tạo, đề cao ý thức trách nhiệm,thực hiện sự tương trợ tập thể

- Phương pháp khen thưởng: Là biểu hiện sự đánh giá tích cực của xã

hội đối với cá nhân và tập thể, khích lệ họ, làm tấm gương cho các học sinhkhác phấn đấu và tự điều chình hành vi của mình

- Phương pháp trách phạt: Là biểu thị thái độ không tán thành, lên án,

phủ định của nhà giáo dục, của gia đình, xã hội đối với các hành vi sai trái,giúp cho học sinh tự điều chỉnh bản thân phù hợp với chuẩn mực đã định

1.3.5 Hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Giáo dục đạo đức là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, nóđược tiến hành với những hình thức tổ chức (con đường và phương thức) cụthể sau đây:

1.3.5.1 Giáo dục đạo đức thông qua việc dạy các môn học trong chương trình chính khoá

Qua các môn học trong chương trình chính khoá làm cho học sinhchiếm lĩnh được những tri thức khoa học, những khái niệm đạo đức, được thực

Trang 21

hành, rèn luyện đạo đức trong đời sống hàng ngày từ đó hình thành ý thức đạođức, củng cố những kỹ năng, chuẩn mực đạo đức và hành vi đạo đức trongcuộc sống giữa người với người.

Các môn khoa học tự nhiên giáo dục học sinh tư duy lôgic, khoa học,chính xác trong việc khám phá thế giới Nó có tác dụng giúp học sinh hìnhthành các phẩm chất: Tư duy hợp lý, coi trọng nhân quả, cần cù chịu khó, khátvọng sáng tạo, biết tôn trọng chân lý, quy luật khách quan, khiêm tốn, trungthực

Các môn khoa học xã hội nhân văn có ưu thế nổi trội trong việc GDĐĐcho học sinh Thông qua các môn học này bồi dưỡng tình cảm, tâm hồn, hìnhthành thái độ cư xử và hành vi đạo đức

1.3.5.2 Giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp

Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (GDNGLL) như: Sinh hoạtĐoàn thanh niên, tham quan dã ngoại, văn hoá văn nghệ - thể dục thể thao; cácchủ đề trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp,giáo dục kỹ năng sống; các bổi ngoại khoá về hoạt động xã hội, truyền thốngdân tộc, uống nước nhớ nguồn…

Thông qua các các hoạt động GDNGLL, giáo dục được tinh thần tậpthể, tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ nhau tạo nên nếp sống đoàn kếtthân thiện, đồng thời rèn luyện năng lực hoạt động xã hội của mỗi cá nhân, tạonên sức “đề kháng” cho các em trước những hành vi cám giỗ lệch chuẩn

1.3.5.3 Giáo dục đạo đức thông qua lao động sản xuất

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Học phải đi đôi với hành, lý luận phảigắn liền với thực tiễn”

Thông qua lao động sản xuất, giáo dục cho học sinh có nhận thức đúngđắn về mối quan hệ giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa lao động trí óc và laođộng chân tay, biết vận dụng kiến thức đã học và thực tiễn sản xuất; qua đógiáo dục lòng yêu lao động, sự trân trọng các thành quả lao động của cá nhân,

Trang 22

của cộng đồng và xã hội Đây là hoạt động có ảnh hưởng rất lớn trong việchình thành nhân cách học sinh Hoạt động lao động của các em bao gồm laođộng công ích ở trường, ở gia đình và ngoài xã hội Khi tham gia lao động sẽbồi dưỡng được tình cảm yêu lao động và trân trọng người lao động, làm nảy

nở tình cảm mới: Niềm vui vào kết quả lao động, tự hào về kết quả lao động,hài lòng với những thắng lợi sau những nỗ lực kiên trì; thói quen phục tùng lợiích tập thể Lao động gắn liền với học tập, đó là lời dạy của Nguời và cũng làmột trong những nguyên lý giáo dục của chúng ta hiện nay

1.3.5.4 Giáo dục đạo đức bằng hình thức tự tu dưỡng, tự rèn luyện bản thân

Đây là nhân tố quyết định trực tiếp đến đạo đức của mỗi học sinh Sựphát triển đạo đức đòi hỏi có sự tác động từ bên ngoài và những động lực bêntrong, đó chính là quá trình giáo dục và tự giáo dục Tự giáo dục mang yếu tốquyết định đến việc rèn luyện đạo đức

1.3.5.5 Giáo dục đạo đức thông qua sự gương mẫu của người thầy

Người thầy luôn là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo Nhâncách của người thầy có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giáo dục và đào tạocho học sinh Lứa tuổi này các em có yêu cầu ở thầy cô phải có phẩm chấtcao Các em hiểu và biết nhận xét đánh giá từng thầy cô, có xu hướng cảmphục và yêu quý những thầy cô giỏi, tâm lý, các em sẵn sàng làm theo sựhưỡng dẫn của thầy cô Những người thầy cao quý đó thực sự là tấm gươngsáng cho học sinh noi theo “Làm gương” là phương pháp thể hiện cuộc sốngmẫu mực của chính mình để thuyết phục học sinh, để làm rung động tâm hồnhọc sinh Khổng Tử gọi đây là “Phương pháp thân giáo” – Phương pháp đặctrưng của giáo dục

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.4.1 Mục tiêu của công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Trang 23

Quản lý hoạt động GDĐĐ trong xã hội ta hiện nay nói chung và trongnhà trường nói riêng nhằm hướng tới việc phát triển toàn diện nhân cách chongười học, làm cho quá trình GDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục; đồng thời làm cho quá trình GDĐĐ tác động tớingười học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức, tạo lậpnhững thói quen hành vi đạo đức.

Mục tiêu công tác quản lý hoạt động GDĐĐ bao gồm:

- Về nhận thức: Làm cho mọi lực lượng tham gia giáo dục có nhận thức

về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động GDĐĐ; Nắm vững quanđiểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triểncon người toàn diện

- Về thái độ tình cảm: Làm cho mọi lực lượng tham gia giáo dục biết

ủng hộ lẽ phải, ủng hộ những việc làm đúng, biết lên án, phê bình, đấu tranhvới những biểu hiện sai trái về đạo đức, có thái dộ đúng đắn với các hành vicủa bản thân đối với hoạt động quản lý GDĐĐ

- Về hành vi: Làm cho mọi lực lượng tham gia giáo dục, trong đó có đội

ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên, học sinh tích cực tham gia quản lý và

tổ chức việc GDĐĐ thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, rènluyện tu dưỡng theo chuẩn mực đạo đức chung của xã hội

1.4.2 Nội dung, phương pháp, quy trình và biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.4.2.1 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Nội dung quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THPT gồm:

- Quản lý việc thực hiện mục tiêu GDĐĐ: Đó là những tác động của chủ

thể quản lý thông qua chức năng cơ bản của quản lý đến khách thể quản lý, tậptrung mọi nguồn lực của mình vào mục tiêu GDĐĐ cho học sinh

- Quản lý việc thực hiện các nội dung GDĐĐ: Đó là những tác động

của chủ thể quản lý thông qua chức năng cơ bản của quản lý đến khách thể

Trang 24

quản lý, tập trung mọi hoạt động giáo dục của mình vào việc thực hiện từngnội dung GDĐĐ

- Quản lý việc thực hiện các phương pháp GDĐĐ: Đó là những tác

động của chủ thể quản lý thông qua chức năng cơ bản của quản lý đến kháchthể quản lý, tập trung mọi hoạt động giáo dục của mình vào việc lựa chọn vàđổi mới phương pháp GDĐĐ

- Quản lý việc thực hiện các hình thức tổ chức GDĐĐ: Đó là những tác

động của chủ thể quản lý thông qua chức năng cơ bản của quản lý đến kháchthể quản lý, tập trung mọi hoạt động giáo dục của mình vào việc lựa chọn vàđổi mới các hình thức GDĐĐ

- Quản lý việc phối hợp các lực lượng tham gia GDĐĐ: Đó là những

tác động của chủ thể quản lý thông qua chức năng cơ bản của quản lý đếnkhách thể quản lý, đến các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội trong vàngoài nhà trường Tập trung và chia sẻ với nhà trường trong việc xây dựngmục tiêu, xác định nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt độngGDĐĐ cho học sinh

- Quản lý việc đánh giá kết quả GDĐĐ : Đó là những tác động của chủ

thể quản lý thông qua chức năng cơ bản của quản lý đến khách thể quản lý, tậptrung vào việc đánh giá chính xác kết quả GD & ĐT theo các chuẩn mực đạođức đã được thống nhất

1.4.2.2 Các phương pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Phương pháp quán lý hoạt động GDĐĐ là cách thức mà chủ thể quản lýtác động vào học sinh nhằm đạt được những mục tiêu quản lý đề ra Trong cáctrường THPT thường sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp tổ chức hành chính: Là phương pháp tác động trực tiếp

của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các mênh lệnh hành chính dứtkhoát bắt buộc như: Nghị định, nghị quyết, quy định, nội quy… Phương pháp

tổ chức hành chính là vô cùng cần thiết trong hoạt động quản lý Tuy nhiênkhi sử dụng phương pháp này cần chú ý không lên quá lạm dụng sẽ dẫn tớibệnh quan liêu mệnh lệnh

Trang 25

- Phương pháp kinh tế: Đây là phương pháp mà chủ thể quản lý tác

động gián tiếp đến đối tượng quản lý dựa trên các lợi ích vật chất và các đònbẩy kinh tế để làm cho đối tượng quản lý suy nghĩ đến lợi ích của mình, tựgiác thực hiện bổn phận và trách nhiệm một cách tốt nhất mà không phải đônđốc nhắc nhở nhiều về mặt hành chính mệnh lệnh của chủ thể quản lý Nhữngphương pháp kinh tế thường dùng như: Cộng điểm, khen thưởng, xử phạt khi

có hành vi xấu

- Phương pháp tâm lý – xã hội: Là phương pháp tạo sự khuyến khích

đến đối tượng quản lý sao cho họ luôn luôn toàn tâm toàn ý vào công việc, coinhững mục tiêu, nhiệm vụ của chủ thể quản lý như là mục tiêu công việc củachính họ, hơn nữa họ luôn luôn cố gắng học hỏi tích luỹ kinh nghiệm ngàycàng tốt hơn, đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ

1.4.2.3 Quy trình quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

1) Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục đạo đức

Hoạt động kế hoạch hoá là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệthống kế hoạch quản lý chung của cơ sở Bản kế hoạch GDĐĐ phải có nộidung thể hiện rõ về mục tiêu, các tiêu chí đánh giá mục tiêu, dự kiến đượcnguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực), thời gian, các biện pháp thực hiệnmục tiêu Như vậy khi lập kế hoạch người quản lý cần chú ý:

- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu giáo dục

- Lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực, phù hợpvới hoạt động tâm sinh lý học sinh để có hiệu quả giáo dục cao

- Thành lập ban chỉ đạo để theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việcthực hiện kế hoạch

Căn cứ vào những chú ý vừa nêu trên người thủ trưởng cần phải xâydựng kế hoạch quản lý trong quá trình GDĐĐ, nó bao gồm các loại kế hoạchsau:

- Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm

- Kể hoạch động theo chương trình

- Kể hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động của xã hội

Trang 26

Nối tóm lại các kế hoạch phải đảm bảo tính vừa phải, tính bao quát, tính

- Thành lập ban chỉ đạo về GDĐĐ

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên

Nhiệm vụ chung chung của ban chỉ đạo gồm:

+ Giúp hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, xây dựng chương trình đó.+ Tổ chức tốt các các hoạt động động theo quy mô lớn, phối hợp các lựclượng giáo dục khác trong việc GDĐĐ cho học sinh

+ Giúp chủ nhiệm lớp, chi đoàn tiến hành hoạt động

+ Xây dựng, củng cố đội ngũ giáo viên chủ nhiệm thành một lực lượnglòng cốt

3) Chỉ đạo hoạt động GDĐĐ

Trên cơ sở văn bản kế hoạch và công tác tổ chức đã có, thực hiện việchướng dẫn cộng việc, theo dõi, giám sát, động viên và uốn nắn kịp thời cáchoạt động của từng cá nhân và mỗi bộ phận thực hiện kế hoạch GDĐĐ đã có

Trang 27

chuẩn mực đạo đức, kĩ năng giao tiếp nhằm xây dựng và phát triển phẩm chất,năng lực của học sinh.

4) Kiểm tra và đánh giá hoạt động GDĐĐ

Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm giúp ta đánh giá được những gì còntồn tại, những cái mới trong cái quen thuộc, những vấn đề mà thực tế đặt racần được giải quyết Việc kiểm tra giúp người quản lý nắm vững tình hình, kịpthời uốn nắn những sai sót, khen thưởng và kỉ luật một cách khách quan, thunhập những thông tin để điều chỉnh những động tác quản lý, kiểm nghiệm cácquyết định Để kiểm tra đánh giá một cách khách quan, chính xác cần phải cóchuẩn Vì vậy cần coi trọng việc xây dựng các chuẩn để kiểm tra đánh giá Từ

đó xây dựng các công cụ đánh giá phù hợp, các thủ tục quy trình đánh giá hợp

lý hiệu quả

1.4.2.4 Biện pháp chung trong quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh THPT

Biện phát quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT được

đề ra không những phù hợp với lý luận mà còn sát hợp với thực tiễn Tuynhiên cũng có những biện pháp chung nhất của các nhà quản lý mà chúng tôinêu dưới đây:

- Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho mọi người mà lựclượng trước nhất là những cán bộ, đảng viên, đội ngũ quản lý giáo dục củatoàn xã hội Tất nhiên không nên coi GDĐĐ là việc riêng của nhà trường haymột tổ chức nào mà đối tượng của nó không chỉ là học sinh mà là mọi người,mọi đối tượng xã hội Thống nhất nhận thức về hệ thống giá trị đạo đức, vềtrách nhiệm giáo dục và tham gia vào giáo dục là điều kiện đầu tiên tạo ra hệthống trong hành động của toàn xã hội Để thực hiên biện pháp này cần cónhững hoạt động tuyên truyền, phổ biến hoặc tập huấn về công tác GDĐĐ chohọc sinh với mọi lực lượng tham gia giáo dục của nhà trường

- Xây dựng chuẩn mực đạo đức của học sinh Đây là công việc rất khókhăn và vô cùng phức tạp Muốn có được chuẩn mực đạo đức cho học sinh,cần phải thu hút được nhiều lực lượng xã hội, nhận biết được những đặc trưng

về truyền thống, bản sắc văn hoá khác trong xã hội hội nhập, những yêu cầu

về phẩm chất và năng lực của công dân trên các bình diện cá nhân, tổ chức,

Trang 28

cộng đồng quốc gia và cả trên bình diện quốc tế Cụ thể là phải phân định rõnhững hành vi nào của học sinh thuộc về phạm trù đạo đức, không phải (nóicách khác là mất đạo đức) Trên thực tế, nếu không có được các chuẩn mực đómột cách chính xác phù hợp với các giáo dục đạo đức xã hội nói chung (cái

mà mọi người thừa nhận) thì hoạt động giáo dục đạo đức không có định hướng

về mục tiêu và không thể tiến hành có chất lượng

- Chỉ đạo các lực lượng tham gia giáo dục thực hiện các biện pháp giáodục đạo đức (đã nêu tại mục trên) để thực hiện có chất lượng mục tiêu, nộidung, các phương pháp, các hình thức và cách đánh giá kết quả giáo dục đạođức

- Ngoài ra trong quản lý giáo dục đạo đức, nhà quản lý còn sử dụng một

số biện pháp quản lý khác nhau như nâng cao phẩm chất năng lực của ngườitrực tiếp quản lý hoạt động GDĐĐ Thống nhất mọi lực lượng giáo dục trongnhà trường, gia đình và xã hội

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.5.1 Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THPT

Học sinh THPT đang ở giai đoạn trẻ vị thành niên, độ tuổi từ 16 đến 18

Ở độ tuổi này do các em chưa phát triển hoàn thiện về tâm, sinh lý nên phátsinh những diễn biến tâm, sinh lý phức tạp Hành động của các em thườngmang tính tự phát và ít khi có định hướng rõ ràng, nhiều học sinh có hành vibạo lực, phản giá trị đạo đức do rơi vào tình trạng rối loạn về hành vi và cảmxúc ở lứa tuổi này Những hành vi lệch chuẩn thông thường nhằm thể hiện bảnthân, khẳng định cái “tôi” và chứng tỏ sự phá cách của mình; Khi niềm tinchưa vững chắc, ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm công dân chưa cao,luôn có xư hướng thực dụng, đua đòi, chạy theo thị hiếu, các em dễ bị sa đà,

dễ bị lôi cuốn vào các tệ nạn xã hội

Bởi vậy, để công tác GDĐĐ trong các nhà trường đạt hiệu quả cao, cácnhà quản lý giáo dục cần nắm được những đặc điểm tâm lý lứa tuổi, phân tíchđược nguyên nhân và tìm gia được các giải pháp phù hợp

Trang 29

1.5.2 Điều kiện kinh tế, văn hoá - xã hội và phong tục tập quán của địa phương

Giáo dục chịu sự chi phối của các lĩnh vực khác trong đời sống xã hộicủa các quá trình xã hội khác nhau như kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội

Kinh tế đảm bảo cho giáo dục điều kiện vật chất để thực hiện có chấtlượng và hiệu qủa qúa trình GD & ĐT Với quan điểm của Đảng “Giáo dục làquốc sách hàng đầu”, “Xã hội hoá giáo dục” Để đảm bảo nguồn lực cho côngtác phát triển giáo dục thì ngoài sự đầu tư ngân sách của nhà nước, còn phảibiết khai thác các nguồn lực vật chất của cải từ phía gia đình, cộng đồng vàcác tổ chức xã hội phục vụ cho hoạt động GD & ĐT theo chính sách xã hộihoá giáo dục Như vậy, kinh tế địa phương trong đó có kinh tế gia đình họcsinh đã góp phần xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm, tạo lực lượng giáodục hùng hậu quyết định một phần không nhỏ vào công tác GDĐĐ cho họcsinh Mặt khác, kinh tế tăng trưởng quyết định mức sống của mỗi gia đình.Khi mức sống tăng lên các gia đình có điều kiện nuôi con em ăn học, dànhnhiều thời gian quan tâm chăm lo tới việc học tập, tư dưỡng đạo đức của con

em mình Tuy nhiên trong cơ chế thị trường hiện nay, kinh tế tăng trưởngnhanh, xu thế hội nhập đã đem lại sự phát triển nhanh về mọi mặt, song mặttrái của nó cũng tác động không nhỏ đến việc GDĐĐ cho học sinh

Văn hoá xã hội, tính ưu việt của XHCN bình đẳng tự do Mục tiêu pháttriển của Đảng ta là “Dân giầu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, vănminh” Một xã hội tươi đẹp như vậy sẽ ổn định, nền tảng quan hệ xã hội tốtđẹp, tạo được môi trường lành mạnh để học sinh tiếp thu được những giá trịđạo đức xã hội Các phong trào văn hoá – xã hội ở địa phương sẽ lôi cuốn cácgia đình, nhà trường và học sinh tham gia các phong trào như: “Xây dựngtrường học thân thiện, học sinh tích cực”; “Gia đình văn hoá”; “Bảo vệ môitrường”; “Giữ gìn trật tự trị an”; “Phòng chống tệ nạn xã hội”… Các phongtrào đó đã góp phần tích cực vào việc GDĐĐ cho học sinh

Trang 30

Ngoài ra, các truyền thống văn hoá địa phương là môi trường thu hútcác em để giáo dục truyền thống cội nguồn, lòng tự hào dân tộc, tình yêu quêhương đất nước, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Nếp sống văn minh, phongtục dòng họ, lễ hội, các phong trào đề ơn đáp nghĩa được tổ chức tại địaphương sẽ là điều kiện tốt để các em tham gia rèn luyện, giáo dục tính nhânvăn từ đó các em sẽ trưởng thành về nhân cách.

Tóm lại, xã hội văn hoá là xã hội mà con người luôn sống vì các đẹp,cái thiện thắng cái ác Mọi hoạt động của văn hoá – xã hội sẽ giáo dục nhậnthức để hình thành và phát triển nhân cách con người có những cảm xúc, tìnhcảm đạo đức trong sáng, lống sống giản dị; Đồng thời còn giáo dục được niềmtin đạo đức, tập luyện hành vi đạo đức, trau dồi thói quen trong phong cáchứng xử của học sinh

1.5.3 Sự phối hợp hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường

- Hoạt động dạy học: Dạy học là một trong những hoạt động cơ bản,quan trọng giúp cho học sinh lĩnh hội hệ thống tri thức, kĩ năng Bởi vì, hoạtđộng dạy học được tiến hành một cách có mục đích, có hệ thống, có tổ chức

và kế hoạch với các phương pháp dạy học do các nhà sư phạm tiến hành Hoạtđộng dạy học còn là con đường quan trọng nhất giúp cho học sinh phát triểnmột cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là tưduy sáng tạo, hình thành thế giới quan khoa học; nhân sinh quan cách mạng vànhững phẩm chất đạo đức của con người Việt Nam XHCN Hoạt động quản lýgiáo dục đạo đức thông qua con đường dạy học thực chất là họat động quản lýmục tiêu dạy học, nội dung chương trình dạy học, phương pháp và hình thứcdạy học cũng như quản lý họat động kiểm tra đánh giá kết quả họat động dạyhọc

- Hoạt động học tập: Học tập mang tính cấp thiết đối với học sinh, bởicác em hiểu rằng điều kiện cần thiết để tạo nên cuộc sống tương lai là vốn trithức, là kỹ năng độc lập trau dồi vốn hiểu biết, kỹ năng tự học tự học mà các

em thu được trong quá trình học tập Các em có sự lựa chọn và thái độ học tập

Trang 31

với các môn học gắn liền với việc chọn nghề sau này Tuy nhiên bên cạnh đóvẫn còn một số em thái độ học tập chưa cao, chưa hiểu được sự cần thiết củamôn học nên các em để lãng phí nhiều thời gian Nhưng nhìn chung thì chúng

ta phải thừa nhận phần lớn các em đều chăm chỉ chịu khó học tập và đã khẳngđịnh được năng lực học tập của mình qua các kỳ thi đạt thành tích cao

- Hoạt động lao động: Lao động gắn liền với học tập đó là một trongnhững nguyên lý giáo dục của chúng ta hiện nay Hoạt động lao động có ảnhhưởng lớn đến việc hình thành nhân cách học sinh Hoạt động lao động cuảcác em là lao động công ích ở nhà trường, lao động sản xuất giúp đỡ gia đình.Lao động của các em không những góp phần tạo ra của cải vật chất cho giađình mà còn hình thành những phẩm chất tốt đẹp như: Tinh thần tập thể, lòngyêu lao động, óc sáng tạo, tính kỷ luật, tính kiên trì Khi tham gia lao động sẽbồi dưỡng được tình cảm yêu lao động và tôn trọng người lao động, tìnhnguyện lao động giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn, lao độngcông ích Qua các hoạt động đó các em sẽ thu được những kinh nghiệm đoànkết giúp đỡ lẫn nhau

- Các hoạt động tập thể - hoạt động ngoài giờ: Đây là những hoạt độngrất quan trọng và cần thiết, nó giúp các em nắm bắt được kỹ năng hoạt động,phương pháp tổ chức, trách nhiệm của mình đối với cộng đồng xã hội Cáchoạt động tập thể được tiến hành qua nhiều hình thức đa dạng và phong phú từcác phong trào thi đua của lớp, của Đoàn thanh niên như hoạt động VHVN,TDTT, hoạt động từ thiện, đề ơn đáp nghĩa, các sân chơi câu lậc bộ Thôngqua các hoạt động tập thể còn tuyên truyền cho các em quan điểm chủ trươngđường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các vấn đề mà toàn

xã hội cần quan tâm như phòng chống tệ nạn xã hội, phát triển dân số, tàinguyên và môi trường Từ đó các em hiểu sâu thêm vốn tri thức lý luận đãđược học đem kiểm nghiệm và thực tiễn Đây là sản phẩm biểu hiện sự trưởngthành về mặt xã hội của các em và cũng là động cơ để các em tự khẳng định

và hoàn thiện nhân cách

Trang 32

Quản lý hoạt động GDĐĐ

1.5.4 Trình độ, năng lực quản lý của cán bộ quản lý và giáo viên

Từ thực tiễn hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể trong các nhà trườngTHPT Đó là các hoạt động đòi hỏi cần có sự chỉ đạo, quản lý bằng nhữngphương pháp khoa học, vận dụng linh hoạt nhằm phát huy tối đa tính chủđộng, tích cực, sáng tạo của các thành viên trong nhà trường vào công tácquản lý GDĐĐ cho học sinh Hiệu quả đó phụ thuộc rất lớn vào trình độ nănglực quản lý của người đứng đầu cơ sở giáo dục - Hiệu trưởng nhà trường Bởihiệu trưởng là người quyết định, tạo hành lang pháp chế và chịu trách nhiệm

về chất lượng giáo dục của cơ sở mình Bên cạnh đó lực lượng ảnh hưởng trựctiếp tới hoạt động GDĐĐ cho học sinh là người cán bộ Đoàn, giáo viên chủnhiệm (GVCN) và giáo viên bộ môn Họ là những người trực tiếp giảng dạy,theo dõi, dìu dắt, gần gũi với học sinh nên hiểu được mọi diễn biến tâm lýcũng như những biểu hiện hành vi đạo đức của các em Chính vì vậy, chấtlượng và hiệu quả GD & ĐT trong mỗi cơ sở giáo dục còn phụ thuộc vào trình

độ, năng lực quản lý của cán bộ quản lý và giáo viên

Tóm lại, hoạt động GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinhTHPT là hệ quả của ba môi trường giáo dục được khái quát theo sơ đồ 1.1dưới đây

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý hoạt động GDĐĐ

Giáo dục ngoài xã hội

Giáo dục trong gia đình

Giáo dục trong nhà trường

Trang 33

Tiểu kết Chương I

Từ những cơ sở lý luận trên có thể khẳng định rằng đạo đức là một hìnhthái ý thức xã hội đặc biệt, có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội Đạođức chỉ được hình thành thông qua con đường giáo dục, đó là sự kết hợp hàihoà giữ ba môi trường giáo dục: Gia đình - nhà trường - xã hội Trong nhàtrường XHCN hoạt động GDĐĐ cho học sinh là một bộ phận quan trọng cótính chất nền tảng Mục tiêu của GDĐĐ là hình thành những phẩm chất đạođức cho học sinh trên cơ sở có nhận thức tình cảm, thái độ, hành vi đạo đứcmới XHCN Nội dung của GDĐĐ là góp phần hướng tới sự phát triển conngười toàn diện, phát triển nhân cách của từng học sinh, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá

và hội nhập quốc tế

Chất lượng GDĐĐ phụ thuộc nhiều nào nhân tố khách quan và chủquan của công tác giáo dục, trong đó quản lý là then chốt vì nó liên kết tất cảcác thành tố theo một mục tiêu nhất định Quản lý hoạt động GDĐĐ thôngqua các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý; trong đó chủthể quản lý phải thực hiện các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức chỉ đạo, kiểmtra đánh giá; phải sử dụng nhiều phương pháp quản lý nhằm thực hiện tốt cácnội dung quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý là hình thành cho các emnhững phẩm chất đạo đức theo chuẩn mực xã hội

Tất cả những vấn đề nêu trên đều trực tiếp hay gián tiếp liên quan vàphụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý hoạt động GDĐĐ trong nhà trường.Muốn chất lượng GDĐĐ cho học sinh ngày càng cao, cần phải có sự đánh giáđúng đắn khoa học về thực trạng hoạt động GDĐĐ và quản lý hoạt độngGDĐĐ trong các nhà trường Những kết quả nghiên cứu về thực trạng hoạtđộng GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ trong các trường THPT thuộchuyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội sẽ được chúng tôi trình bày tại chương 2dưới đây

Trang 34

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN ỨNG HOÀ,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn

hoá-xã hội và tình hình giáo dục của huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số

Ứng Hòa là huyện nằm ở phía Nam của thành phố Hà Nội Tọa độ địa

lý từ 20 độ 38 phút đến 20 độ 43,5 phút vĩ độ Bắc và từ 105 độ 54 phút đến

105 độ 49 phút kinh độ Đông Phía Bắc giáp hai huyện Chương Mỹ và ThanhOai, phía Nam giáp huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam, phía Đông giáp huyện PhúXuyên, phía Tây giáp huyện Mỹ Đức

Huyện Ứng Hòa bao gồm 28 xã, một thị trấn với diện tích tự nhiên là183,1 km2, số dân là 197.581 người, trong đó nông thôn chiếm 92%, mật độtrung bình 1079 người/km2

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hoá - xã hội huyện Ứng Hoà

Huyện Ứng Hòa là huyện có cơ cấu kinh tế nông nghiệp 44,3 %, côngnghiệp xây dựng 32,4 %, thương nghiệp dịch vụ 23,3 % (tính đến cuối năm2011) Huyện được đánh giá là có tiếm năng về hai lĩnh vực đó là lĩnh vực laođộng và tiềm năng đất đai

Trong những năm gần đây diện tích đất nông nghiệp của huyện có giảm

đi cùng với sự biến đổi khá nhanh của cơ cấu kinh tế Tốc độ tăng trưởng cácngành kinh tế đạt khá Bộ mặt nông thôn của huyện có nhiều khởi sắc, chấtlượng xây dựng nông thôn mới tiếp tục được nâng cao, từng bước phát triểntheo hướng CNH - HĐH Cùng với phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sảnxuất tiếp tục được xây dựng và củng cố Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu,phòng chống dịch bệnh, thực hiện các chương trình y tế Quốc gia, công tác vệ

Trang 35

sinh an toàn thực phẩm được quản lý tốt, đáp ứng được nhu cầu khám chữabệnh của nhân dân Công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình và trẻ em đượcthường xuyên đẩy mạnh, đời sống văn hoá, thông tin, thể dục thể thao củahuyện từng bước phát triển, phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân Vấn đề giảiquyết và tạo việc làm cho người lao động được quan tâm Công tác đền ơn đápnghĩa, các hoạt động nhân đạo từ thiện thường xuyên được cải thiện và cónhững thành tích nổi bật, tạo nên nếp suy nghĩ và hành động tốt trong cộngđồng dân cư, thúc đẩy khối đại đoàn kết và có nhiều ý nghĩa giáo dục, nhất làđối với thế hệ trẻ Tình hình an ninh, quốc phòng của huyện có những thànhtích quan trọng, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Quá trình đô thị hoá diễn ra hết sức nhanh chóng đã và đang tạo ranhững thuận lợi cơ bản cho sự cải thiện đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân, song cũng đang đặt Ứng Hòa trước những thách thức mới, có tácđộng tới mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là tới thế hệ trẻ Quá trình đô thị hoádiễn ra quá nhanh kéo theo những chuyển biến phức tạp về tình hình đạo đức,lối sống và đời sống văn hoá, tinh thần, sức khoẻ của thanh niên Ứng Hòa.Nhu cầu hưởng thụ của thanh niên cao hơn, quan niệm sống và lối sống cónhiều thay đổi theo chiều hướng mới, vừa tích cực vừa chứa đựng xu hướngtiêu cực Tâm lý sống hưởng thụ, tiêu xài hoang phí, quan niệm không đúngđắn về tình bạn, tình yêu, hôn nhân xuất hiện, một bộ phận thanh niên sốngthờ ơ, vô cảm trước nỗi đau của người khác, thiếu trách nhiệm với cộng đồng,coi trọng đồng tiền Các mối quan hệ với gia đình, bè bạn, xã hội bị buônglỏng, coi nhẹ Nguy cơ thanh niên đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc đang trởthành nỗi lo lắng của gia đình và xã hội Các tệ nạn rượu chè, cờ bạc, ma tuý,gây rối trật tự xã hội gia tăng ở một bộ phận thanh niên, bộ phận thanh niêncòn lại xuất hiện tâm trạng lo lắng, bi quan, thiếu niềm tin, dễ dao động và bịlôi kéo Vấn đề sức khoẻ của thanh niên cũng gặp những hạn chế ở một bộphận thanh niên thiếu vận động, sinh hoạt không điều độ; môi trường sốngngày càng bị ô nhiễm nặng; tình trạng hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thíchhoặc tham gia vào các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều

Trang 36

2.1.3 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo huyện Ứng Hoà

Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục GD & ĐT của huyện ỨngHoà đã có nhiều chuyển biến đáng kể Mạng lưới trường, lớp được duy trì vàphát triển với hình thức đa dạng (công lập, tư thục) Quy mô giáo dục khôngngừng tăng lên và đang được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế,khắc phục tình trạng mất cân đối về cơ cấu lớp học, bậc học (riêng bậc phổthông, Ứng Hoà có 05 trường THPT công lập, 01 trường THPT tư thục, 01trung tâm GDTX và 01 tung tâm kỹ thuật hướng hướng nghiệp tổng hợp) Độingũ giáo viên tiếp tục được tăng cường theo hướng chuẩn hoá và trên chuẩn

Cơ sở vật chất kỹ thuật tuy còn nhiều khó khăn nhưng đã được củng cố vànâng cấp Hệ thống giáo dục đang từng bước được xã hội hoá đa dạng về loạihình, phương thức và huy động nguồn lực cho phát triển giáo dục Nền giáodục ở Ứng Hoà cơ bản đáp ứng được mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài góp phần đắc lực để phát triển kinh tế - xã hội và thựchiện sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

2.1.4 Đặc điểm các trường THPT huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

Hầu hết các trường THPT huyện Ứng Hoà được thành lập và trải quamấy chục năm xây dựng và phát triển Cùng với sự phát triển của đất nước,với bao thăng trầm của thời cuộc, các trường đều luôn giữ vững được truyềnthống yêu nước, truyền thống thi đua dạy tốt - học tốt, truyền thống về kỷcương nề nếp

Là khối trường THPT có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, được nhànước đầu tư, nâng cấp thường xuyên nên điều kiện dạy và học trong các nhàtrường tương đối tốt Tuy nhiên với công cuộc đổi mới giáo dục nói chung vàđổi mới phương pháp giảng dạy nói riêng, thì trang thiết bị hiện đại vẫn chưađáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn

Trang 37

Ban giám hiệu mỗi trường gồm có 01 Hiệu trưởng và 2 - 3 Phó hiệutrưởng Tổng số thành viên Ban giám hiệu gồm 17 người, trong đó số người

có trình độ Thạc sỹ là 01 người Trong các nhà trường đều có chi bộ Đảng; Tổchức Công đoàn, Đoàn thanh niên; Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tham gia tíchcực vào công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động GDĐĐ chohọc sinh nói riêng, góp phần quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho họcsinh Chất lượng giáo dục ở các trường không ngừng đi lên

Kết quả giáo dục ở các trường THPT huyện Ứng Hoà trong những nămgần đây được thống kê qua bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1: Thống kê kết quả Học lực trong 3 năm học (2008 – 2011)

Năm học Tên trường

THPT

Tổng số HS

Xếp loại học lực (%)

2008 - 2009

Ứng Hoà A 1937 3,0 36,3 55,8 4,7 0,1 Ứng Hoà B 1742 0,8 21,5 59,4 18,1 0,2 Trần Đăng Ninh 1917 3,3 48,9 44,3 3,5 0 Lưu Hoàng 1294 0,7 21,1 63,0 15,2 0 Đại Cường 969 0,6 32,2 56,4 10,4 0,4

2009 - 2010

Ứng Hoà A 1815 2,8 36,6 54,9 5,2 0,5 Ứng Hoà B 1423 2,0 39,8 50,2 7,9 0,1 Trần Đăng Ninh 1891 2,2 46,5 47,1 3,1 0,1 Lưu Hoàng 1235 0,6 25,0 54,2 19,4 0,8 Đại Cường 902 0,9 35,3 51,6 12,0 0,2

2010 - 2011

Ứng Hoà A 1459 2,7 44,8 47,0 4,8 0,7 Ứng Hoà B 1178 0,6 24,6 50,5 22,8 1,5 Trần Đăng Ninh 1884 1,3 48,9 47,6 2,0 0,2 Lưu Hoàng 1137 1,0 31,0 57,7 10,0 0,3 Đại Cường 862 0,9 32,4 53,2 13,2 0,3

Qua bảng thống kê kết quả xếp loại Học lực của học sinh các trườngTHPT huyện Ứng Hoà, cho thấy năm học 2008 - 2009 số học sinh xếp loạiyếu, kém chiếm tỷ lệ 10,5%; Năm học 2009 - 2010 tỷ lệ yếu, kém giảm xuốngkhông đáng kể (10,2%) và tăng lên 11,2% trong năm học 2010 - 2011 Tỷ lệhọc sinh xếp loại khá, giỏi có chiều hướng gia tăng từ 33,7% năm học 2008 -

Trang 38

2009 lên 37,6% năm học 2010 - 2011 Điều này nói nên thực trạng trongnhững năm gần đây số lượng học sinh các trường THPT huyện Ứng Hoà cóbiến động giảm do chính sách dân số, số lượng tuyển sinh đầu vào còn thiếu ởmột số trường và điểm tuyển sinh đầu vào thấp dẫn đến sự gia tăng khoảngcách giữa học sinh khá, giỏi với học sinh yếu, kém Học sinh có học lực yếu,kém thường là những em lười học, bỏ giờ, thường vi phạm nội quy và cónhững hành động lệch chuẩn về đạo đức.

Tuy nhiên, số học sinh khá, giỏi có chiều hướng gia tăng và chiếm tỷ lệtương đối cao gần 40%, đó là sự thể hiện cố gắng của đội ngũ Cán bộ quản lý,giáo viên và học sinh Kết quả học tập cao nhất của học sinh được thể hiện ở

tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT và đỗ đại học thông qua bảng 2.2 dưới đây

Bảng 2.2: Thống kê kết quả tốt nghiệp THPT và đỗ đại học

Tỷ lệ đỗ đại học (%)

Ghi chú

Trang 39

2008 - 2009

Ứng Hoà A 785 86,7 33,5 NV1&2 Ứng Hoà B 576 71,2 25,0 NV1&2 Trần Đăng Ninh 649 76,6 31,9 NV1&2 Lưu Hoàng 402 67,8 14,5 NV1&2 Đại Cường 331 67,4 20,5 NV1&2

2009 - 2010

Ứng Hoà A 633 95,4 31,3 NV1&2 Ứng Hoà B 464 91,0 27,8 NV1&2 Trần Đăng Ninh 635 93,4 34,0 NV1&2 Lưu Hoàng 398 84,0 14,3 NV1&2 Đại Cường 275 78,8 19,6 NV1&2

2010 - 2011

Ứng Hoà A 479 99,8 34,9 NV1&2 Ứng Hoà B 382 100 30,6 NV1&2 Trần Đăng Ninh 622 98,6 31,7 NV1&2 Lưu Hoàng 380 93,6 16,6 NV1&2 Đại Cường 285 100 22,1 NV1&2

Bảng số liệu tổng hợp trên cho thấy, năm học 2008 – 2009 là năm thứhai thực hiện cuộc vận động “Hai không” của Bộ GD & ĐT nên tỷ lệ tốtnghiệp đạt 73,9%, năm học 2009 – 2010 tăng lên là 88,5% và năm học 2010 –

2011 là 98,4% Bên cạnh đó tỷ lệ học sinh thi đỗ đại học cũng có xu hướng giatăng nhẹ từ 25,1% năm học 2008 – 2009, lên 25,4% năm học 2009 – 2010 vàlên 27,2% trong năm học 2010 – 2011; điều đó cũng phù hợp với kết quả xếploại học lực của học sinh trong những năm gần đây

2.2 Thực trạng đạo đức học sinh và hoạt động GDĐĐ cho học sinh

ở các trường THPT huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

2.2.1 Thực trạng đạo đức học sinh các trường THPT huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội

2.2.1.1 Kết quả xếp loại đạo đức của học sinh

Để tìm hiểu chất lượng GDĐĐ của học sinh ở các trường THPT huyệnỨng Hoà, chúng tôi đã tiến hành thống kê số liệu từ báo cáo tổng kết cuối nămcủa các nhà trường Kết quả được thể hiện ở bảng số 2.3 dưới đây:

Bảng 2.3: Thống kê kết quả Hạnh kiểm trong 3 năm học (2008 – 2011)

Trang 40

Năm học Tên trường

THPT

Tổng số HS

Xếp loại đạo đức (%)

2008 - 2009

Ứng Hoà A 1937 70,1 25,2 4,3 0 Ứng Hoà B 1742 64,2 27,3 7,2 1,3 Trần Đăng Ninh 1917 69,6 24,5 4,4 1,5 Lưu Hoàng 1294 69,2 26,9 5,6 0,3 Đại Cường 969 63,2 23,4 10,9 2,5

2009 - 2010

Ứng Hoà A 1815 71,1 23,2 4,5 1,2 Ứng Hoà B 1423 71,1 27,3 10,2 0,4 Trần Đăng Ninh 1891 67,8 25,1 6,5 0,6 Lưu Hoàng 1235 69,4 22,6 6,5 1,5 Đại Cường 902 65,0 26,3 7,2 1,5

2010 - 2011

Ứng Hoà A 1878 69,9 22,9 5,6 1,6 Ứng Hoà B 1178 65,8 23,7 8,2 2,3 Trần Đăng Ninh 1884 70,9 21,0 6,8 1,3 Lưu Hoàng 1137 74,0 18,0 6,0 2,0 Đại Cường 862 63,5 28,8 7,2 0,5

Bảng thống kê thực trạng kết quả xếp loại hạnh kiểm của các trườngTHPT huyện Ứng Hoà cho thấy đa số học sinh trong các năm học xếp loạihạnh kiểm khá và tốt (trên 90%), điều này phản ánh đúng thực tế ở các trườngTHPT, số còn lại xếp loại hạnh kiểm trung bình và yếu chiếm tỷ lệ 7,5% vàtăng lên 8,3% trong năm học 2010 – 2011 Thực tế này nói lên rằng, do thiếunguồn đầu vào nên chất lượng học sinh không đều đẫn đến sự phân hoá Sốhọc sinh xếp loại hạnh kiểm yếu do ý thức rèn luyện phấn đấu chưa cao; Quatìm hiểu được biết gia đình những học sinh này phần lớn có hoàn cảnh kinh tếkhó khăn, phức tạp nên chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc giáo dục con

em Bên cạnh đó là sự tác động mặt trái của cơ chế thị trường đã thu hút các

em, làm sa sút học tập, vi phạm nội quy chuẩn mực đạo đức, đây là nguyênnhân thúc đẩy sự gia tăng tỷ lệ yếu về hạnh kiểm Mặt khác, có thể khẳng địnhrằng đội ngũ làm công tác giáo dục nhất là GDĐĐ cho học sinh ở các trườngTHPT huyện Ứng Hoà, đôi khi chưa được quan tâm đúng mức, chưa có nhữngbiện pháp hữu hiệu trong công tác GDĐĐ và quản lý hoạt động GDĐĐ chohọc sinh

Ngày đăng: 31/07/2015, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Quốc Bảo" (1997), "Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tuởng Hồ Chí Minh về văn hoá giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Quốc Bảo" (2001), "Tư tuởng Hồ Chí Minh về văn hoá giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
3. Đặng Quốc Bảo (2008), Học để làm người, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Quốc Bảo" (2008), "Học để làm người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2008
4. Nguyễn Văn Bình (tổng chủ biên) (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Bình" (tổng chủ biên) (1999), "Khoa học tổ chức và quản lý -Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình (tổng chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Điều lệ trường Trung học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo" (2005)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Các văn bản pháp quy về Giáo dục và Đào tạo, quyển 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo "(2002), "Chiến lược phát triển giáo dục 2001 –2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
8. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục & Đào tạo và trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc" (1996), "Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
9. Phạm Khắc Chương (1995) Một số vấn đề giáo dục đạo đức và giáo dục đạo đức ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Khắc Chương" (1995) "Một số vấn đề giáo dục đạo đức và giáo dụcđạo đức ở trường phổ thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
10. Phạm Khắc Chương (1994), Giáo dục gia đình, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Khắc Chương" (1994), "Giáo dục gia đình
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
11. Phạm Khắc Chương – Hà Nhật Thăng (1998), Đạo đức học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Khắc Chương – Hà Nhật Thăng "(1998), "Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương – Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1998
12. Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cương - Phương Kỳ Sơn (1996), Các thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cương - Phương Kỳ Sơn "(1996), "Cácthuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan - Đỗ Minh Cương - Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
13. Hồ Chí Minh toàn tập (2000), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
14. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 BCH TW khoá 8, NXB Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng cộng sản Việt Nam" (1997), "Văn kiện hội nghị lần thứ 2 BCH TWkhoá 8
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 1997
15. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng cộng sản Việt Nam" (2006), "Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
16. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào đạo nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc" (1997), "Giáo dục nhân cách, đào đạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 1997
17. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển con người toàn diện thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Minh Hạc" (2001), "Về phát triển con người toàn diện thời kỳ Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
18. Lê Văn Hồng (chủ biên) (2007), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Hồng" (chủ biên) (2007), "Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sưphạm
Tác giả: Lê Văn Hồng (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
19. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Thế Ngữ" (2001), "Giáo dục học - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Năm: 2001
20. Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng – NXB Sự thật, Hà Nội 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng
Nhà XB: NXB Sự thật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý hoạt động GDĐĐ - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý hoạt động GDĐĐ (Trang 32)
Bảng 2.1: Thống kê kết quả Học lực trong 3 năm học (2008 – 2011) - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng 2.1 Thống kê kết quả Học lực trong 3 năm học (2008 – 2011) (Trang 37)
Bảng 2.2: Thống kê kết quả tốt nghiệp THPT và đỗ đại học - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng 2.2 Thống kê kết quả tốt nghiệp THPT và đỗ đại học (Trang 38)
Bảng số liệu tổng hợp trên cho thấy, năm học 2008 – 2009 là năm thứ hai thực hiện cuộc vận động “Hai không” của Bộ GD & ĐT nên tỷ lệ tốt nghiệp đạt 73,9%, năm học 2009 – 2010 tăng lên là 88,5% và năm học 2010 – 2011 là 98,4% - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng s ố liệu tổng hợp trên cho thấy, năm học 2008 – 2009 là năm thứ hai thực hiện cuộc vận động “Hai không” của Bộ GD & ĐT nên tỷ lệ tốt nghiệp đạt 73,9%, năm học 2009 – 2010 tăng lên là 88,5% và năm học 2010 – 2011 là 98,4% (Trang 39)
Bảng thống kê thực trạng kết quả xếp loại hạnh kiểm của các trường THPT huyện Ứng Hoà cho thấy đa số học sinh trong các năm học xếp loại hạnh kiểm khá và tốt (trên 90%), điều này phản ánh đúng thực tế ở các trường THPT, số còn lại xếp loại hạnh kiểm trung - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng th ống kê thực trạng kết quả xếp loại hạnh kiểm của các trường THPT huyện Ứng Hoà cho thấy đa số học sinh trong các năm học xếp loại hạnh kiểm khá và tốt (trên 90%), điều này phản ánh đúng thực tế ở các trường THPT, số còn lại xếp loại hạnh kiểm trung (Trang 40)
Bảng 2.4: Thống kê số liệu học sinh đưa ra Hội đồng kỷ luật xử lý - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng 2.4 Thống kê số liệu học sinh đưa ra Hội đồng kỷ luật xử lý (Trang 42)
Bảng 2.6 : Tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động GDĐĐ ở - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng 2.6 Tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động GDĐĐ ở (Trang 48)
Bảng 2.7 : Đánh giá kế koạch hoá quản lý hoạt động GDĐĐ - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng 2.7 Đánh giá kế koạch hoá quản lý hoạt động GDĐĐ (Trang 50)
Bảng 2.8 : Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng 2.8 Đánh giá tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ (Trang 51)
Bảng 2.9 : Đánh giá chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng 2.9 Đánh giá chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ (Trang 54)
Bảng 2.10 : Đánh giá công tác kiểm tra quản lý hoạt động GDĐĐ - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng 2.10 Đánh giá công tác kiểm tra quản lý hoạt động GDĐĐ (Trang 55)
Bảng số liệu điều tra trên cho thấy, nguyên nhân hạn chế của công tác quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT huyện Ứng Hoà, là do nhận thức chưa đầy đủ và đồng bộ về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ cho học sinh (70%); tiếp theo là chưa xây - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng s ố liệu điều tra trên cho thấy, nguyên nhân hạn chế của công tác quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT huyện Ứng Hoà, là do nhận thức chưa đầy đủ và đồng bộ về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ cho học sinh (70%); tiếp theo là chưa xây (Trang 59)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 91)
Bảng 3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi - Biện pháp Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội
Bảng 3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w