1. Lý do chọn đề tài Mọi quốc gia đều coi giáo dục là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội và sự hưng thịnh của đất nước. Do vậy, trong một vài thập kỉ gần đây, nhiều quốc gia đã và đang thực hiện những công cuộc cải tổ về giáo dục để chuẩn bị cho thế hệ trẻ nói riêng và cho đất nước nói chung bước sang thế kỉ XXI, thế kỉ được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, thế kỉ của kinh tế tri thức, thế kỉ mà nền văn minh hậu công nghiệp sẽ tạo nên những biến đổi có tính cách mạng trong sản xuất cũng như trong đời sống xã hội. Một cuộc chạy đua gay gắt đang diễn ra: các nước phát triển thì nỗ lực để có thể chiếm lĩnh vị trí hàng đầu về kinh tế, các nước đang phát triển thì phấn đấu để khỏi tụt hậu. Trong cuộc chạy đua và cạnh tranh gay gắt này tất yếu phải dẫn đến nhu cầu phải cải tổ hệ thống giáo dục, đặc biệt là hệ thống đào tạo cho phù hợp với yêu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Theo các dự báo của các nhà tương lai học, thế kỉ XXI là thế kỉ của sự bùng nổ ký diệu về trí tuệ của con người. Trí tuệ của con người đóng vai trò quyết định đối với sự tiến bộ cũng như tốc độ phát triển của nền văn minh nhân loại. Trong cuộc hành trình vào thế kỉ này, vấn đề nhân lực và nhân tài là vấn đề chiến lược đối với mỗi quốc gia. Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia trong những thập niên đầu của thế kỉ XXI. Đối với giáo dục có thể nói “ tương lai chính là bây giờ”, phải chuẩn bị cho lớp trẻ hiên nay như hế nào để đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển. Việc đặt con người vào trung tâm củ sự phát triển, những vấn đề nóng bỏng trên thế giới trong điều kiện hiện nay khiến cho giáo dục phải đi vào thực hiện mục tiêu: “ học để biết” sang nhấn mạnh “ học để làm” học để làm người và “ học để cùng chung sống”, đây là bốn trụ cột cơ bản của tổ chức giáo dục thế giới, khuyến cao cho sự phát triển cơ bản, đầy đủ của giáo dục vì lợi ích của mỗi cá nhân, vì tương lai của mỗi dân tộc và của tất cả các cộng đồng trên thế giới. Muốn đạt được mục đích cao cả trên của giáo dục, trong năm 2007-2010 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai các giải pháp mang tính đột phá, trong đó nhấn mạnh đến việc chăm lo đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục và đào tạo, phân cấp và quản lý theo chất lượng tiêu chuẩn. Như vậy, công tác quản lý đóng một vai trò quan trọn trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục ở nước ta. Quản lý là hoạt động không thể thiếu trong bất kỳ lĩnh vực nào vì chính nó quyêt định sự thành công và việc đạt mục tiêu của một tổ chức. quản lý là một quá trình bao gồm các bước căn bản sau: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh. Kiểm tra là một mắt xích trong chu trình đó. Quản lý mà buông lỏng kiểm tra sẽ ảnh hưởng tiêu cực cho hoạt chung của toàn đơn vị, đồng thời củng thể hiện sự yếu kem về năng lực của nhà quản lý. Trong quản lý giáo dục, việc quản lý hoạt động dạy của thầy và học của trò là một trong những nội dung thiết yếu. Thông qua kiểm tra hoạt động sư phạm sẽ giúp cho hiệu trưởng có được những thông tin quan trọng về năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn, tư cách đạo đức của giáo viên cùng chất lượng học tập, tình hình học sinh của đơn vị mà mình đang quản lý, từ đó người hiệu trưởng sẽ có kế hoạch điều chỉnh kịp thời và hợp lý nhằm đưa đơn vị mình đi vào hoạt động một cách ổn định và phát triển hơn. Trong giai đoạn hiện nay của đất nước, ngành giáo dục đang thực hiện việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy – học theo hướng tích cực “lấy người học là trung tâm” và đổi mới sách giáo khoa-giáo trình. Đồng thời các nhà quản lý giáo dục đang tập trung đang đổi mới tư duy lãnh đạo và quản lý các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của nhà trường trong môi trường có nhiều thay đổi, đổi mới cách suy nghĩ và hành động để trở thành người hiệu trưởng biết phát huy và sử dụng những giá trị của mình và nhà trường cho sự phát triển. Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động dạy học nhằm đào tạo học sinh trở thành những chủ nhân mới của đất nước biết thực hiện khát vọng đổi mới, vươn lên. Đồng thời qua đó các nhà quản lý cũng đánh giá được năng lực sư phạm của giáo viên để có biện pháp nâng cao tay nghề, chuẩn hoá cho đội ngũ này và từng bước đưa đơn vị mình đạt được mục tiêu đề ra. Hiện nay công tác kiểm tra hoạt động dạy học ở các cấp học của huyện Cẩm Xuyên nói chung và của trường THCS Thành Vĩnh nói riêng, đang được các cấp quan tâm chỉ đạo thực hiện theo tinh thần đổi mới. Việc đổi mới cơ chế và phương thức quản lý giáo dục theo hướng tự chủ và tự chịu trách nhiệm, nhằm phát huy được tiềm năng, sức sáng tạo của nhà trường. Thông qua công tác kiểm tra đánh giá bằng các biện pháp quản lý chặt chẽ sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục, đạt được các mục tiêu mà ngành đề ra. Trong công tác báo cáo tổng kết hàng năm về công tác thanh tra, kiểm tra, Phòng giáo dục & Đào tạo huyện Cẩm Xuyên đã chỉ ra những hạn chế, tuy vậy vẫn có trường vẫn chưa thực sự thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kiểm tra nội bộ trường học nên một số trường vẫn buông lỏng công tác kiểm tra, hoặc kiểm tra, đánh giá chung chung, chiếu lệ… có những nơi còn chạy theo thành tích đã làm thay đổi kết quả, che đậy những yếu kém, tô hồng thành tích. Điều đó cho thấy chất lượng thực chất của một số trường chưa được khả quan. Bên cạnh đó hoạt động này vẫn chưa được thống nhất đồng đều theo một tiêu chí chung cho tất cả các trường nên chưa có sự đều tay khi đánh giá chất lượng giáo dục ở mỗi trường. Chính vì vậy cần có nhận thức đúng đắn về vị trí và tầm quan trọng của việc kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học, có những giải pháp tích cực để khắc phục những nhược điểm nhằm làm cho công tác này được thuận lợi, có tác dụng thiết thực và hiệu quả hơn. Việc kiểm tra hoạt động dạy học là vấn đề được nhiều người quan tâm, vì đây là một trong những hoạt động chính trong hoạt động quản lý của nhà trường. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy ở trường THCS để đề xuất những giải pháp quản lý đạt hiệu quả cao là vấn đề cấp thiết cần phải được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cấp học và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường hiện nay. Từ những lý do trên, đề tài “ Biện pháp kiểm tra hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh” được thực hiện, để từ đó đề xuất những giải pháp cho việc quản lý hoạt động giảng dạy ở trường THCS góp phần nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của xã hội đối với Giáo dục & Đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viênHọc viện Quản lý Giáo dục đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trìnhhọc tập cũng như nghiên cứu đề tài này
Tác giả xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên và các em họcsinh của trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh thuộcdiện khảo sát thực trạng của đề tài đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tácgiả trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu, nghiên cứu hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân tronggia đình, đối với bạn bè đã kịp thời cổ vũ, động viên, giúp đỡ mọi mặt để tácgiả chuyên tâm học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS NguyễnCông Giáp đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình để tác giả hoàn thành bản luậnvăn
Dù đã có nhiều cố gắng song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đónggóp của thầy giáo, cô giáo và các bạn
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Bùi Thị Sao Băng
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 10
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 10
3.1 Đối tượng nghiên cứu 10
3.2 Khách thể nghiên cứu 10
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 10
4.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu 10
5 Giả thuyết khoa học 10
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
7 Phương pháp nghiên cứu 11
8 Cấu trúc luận văn 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS 13
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 13
1.2.Một số khái niệm cơ bản 17
1.2.1 Quản lý và các chức năng quản lý 17
1.2.2 Dạy học và hoạt động dạy học 23
1.2.3 Kiểm tra 26
Trang 41.3 Hiệu trưởng và vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS trong
kiểm tra hoạt động dạy học 29
1.3.1 Hiệu trưởng và vai trò của Hiệu trưởng 29
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS 30
1.4 Các hình thức và nội dung kiểm tra hoạt động dạy học 32
1.4.1 Các hình thức kiểm tra 32
1.4.2 Nội dung kiểm tra 33
1.4.3 Kiểm tra hoạt động dạy học 34
1.5 Các yếu tố tác động đến hoạt động kiểm tra 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TRA DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS THÀNH VĨNH HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH 39
2.1 Một số đặc điểm huyện Cẩm Xuyên 39
2.1.1 Vị trí địa lý, dân số 39
2.1.2 Khái quát tình giáo dục huyện Cẩm Xuyên 39
2.2 Tình hình giáo dục trường THCS Vĩnh Thành, huyện Cẩm Xuyên 41
2.3 Thực trạng kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS Thành Vĩnh huyện Cẩm xuyên Tỉnh Hà Tĩnh 43
2.3.1 Nhận thức của giáo viên và Hiệu trưởng 43
2.3.2 Về thực trạng hoạt động chỉ đạo kiểm tra 48
2.3.3 Về tổ chức thực hiện kiểm tra 49
2.3.4 Về đánh giá kết quả kiểm tra hoạt động dạy học đối với Hiệu trưởng của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên 54
2.4 Những thành công, tồn tại và nguyên nhân của thực trạng kiểm tra hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS Thành Vĩnh huyện Cẩm Xuyên Tỉnh Hà Tĩnh 59
2.4.1 Những ưu thành công 59
2.4.2 Những tồn tại 60
2.4.3 Nguyên nhân của những thành công và tồn tại 61
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS THÀNH VĨNH HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH 63
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 63
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 63
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 64
3.2 Các biện pháp đề xuất 64
3.2.1 Biện pháp 1:Nâng cao nhận thức về kiểm tra hoạt động dạy học và thực hiện chương trình môn học của Hiệu trưởng 64
3.2.2.Biện pháp 2: Kế hoạch hoá các hoạt động kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên của Hiệu trưởng trường THCS Thành Vĩnh 68
3.2.3.Biện pháp 3: Chỉ đạo kiểm tra hoạt động dạy học trong trường THCS của Hiệu trưởng 72
3.2.4 Biện pháp 4 : Tang cường công tác kiểm tra giáo viên trong hoạt động dạy học 74
3.2.5 Biện pháp5 : Kiểm tra hoạt động dạy học trên cơ sở đánh giá các nguồn thông tin 77
3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng quy trình kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên trường THCS Thành Vĩnh 79
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81
3.4 Kết qủa khảo nghiệm các biện pháp kiểm tra đã đề xuất 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
Kết luận 86
Khuyến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 6PHỤ LỤC 92
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 20
Bảng 2.1: Kết quả xếp loại văn hóa và hạnh kiểm học sinh TrườngTHCS Thành
Bảng 2.5: Tự đánh giá của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng về các nội dung kiểm
tra chương trình dạy học 45
Bảng 2.6: Nhận định của Hiệu trưởng, Hiệu phó và các tổ trưởng tổ chuyên môn
về quy trình tiến hành xây dựng kế hoạch cho việc kiểm tra hoạt động dạy học 47
Bảng 2.7: Đánh giá của HT, PHT và Tổ trưởng CM về các biện pháp chỉ đạo kiểm
tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS Thành Vĩnh 48
Bảng 2.8: Tự đánh giá của Hiệu trưởng, PHT, Tổ trưởng tổ CM về mức độ thực
hiện các biện pháp kiểm tra hoạt động dạy học 49
Bảng 2.9: Tự đánh giá của Hiệu trưởng Phó hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn
về thực hiện các biện pháp kiểm tra đánh giá giáo viên trong hoạt động dạy học thể hiện qua hồ sơ 51
Bảng 2.10: Tự đánh giá của Hiệu trưởng, PHT, TTTCM về những nguyên nhân dẫn
tới kiểm tra hoạt động dạy học còn chưa đáp ứng với mục tiêu đào tạo 53
Bảng 2.11: Đánh giá của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên về tầm quan trọng
của các nội dung kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng 55
Bảng 2.12: Đánh giá của cán bộ quản lý cấp dưới và giáo viên mức độ thực hiện
các nội dung kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng 56
Bảng 2.13: Điều tra về những vấn đề cần quan tâm và ưu tiên trong công tác kiểm
tra hoạt động dạy học hiện nay 57
Bảng 3.1 Tỷ lệ ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 84
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mọi quốc gia đều coi giáo dục là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với sựphát triển kinh tế xã hội và sự hưng thịnh của đất nước Do vậy, trong một vàithập kỉ gần đây, nhiều quốc gia đã và đang thực hiện những công cuộc cải tổ
về giáo dục để chuẩn bị cho thế hệ trẻ nói riêng và cho đất nước nói chungbước sang thế kỉ XXI, thế kỉ được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thôngtin, thế kỉ của kinh tế tri thức, thế kỉ mà nền văn minh hậu công nghiệp sẽ tạonên những biến đổi có tính cách mạng trong sản xuất cũng như trong đời sống
xã hội Một cuộc chạy đua gay gắt đang diễn ra: các nước phát triển thì nỗ lực
để có thể chiếm lĩnh vị trí hàng đầu về kinh tế, các nước đang phát triển thìphấn đấu để khỏi tụt hậu Trong cuộc chạy đua và cạnh tranh gay gắt này tấtyếu phải dẫn đến nhu cầu phải cải tổ hệ thống giáo dục, đặc biệt là hệ thốngđào tạo cho phù hợp với yêu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Theo các dự báo của các nhà tương lai học, thế kỉ XXI là thế kỉ của sựbùng nổ ký diệu về trí tuệ của con người Trí tuệ của con người đóng vai tròquyết định đối với sự tiến bộ cũng như tốc độ phát triển của nền văn minhnhân loại Trong cuộc hành trình vào thế kỉ này, vấn đề nhân lực và nhân tài
là vấn đề chiến lược đối với mỗi quốc gia Con người vừa là mục tiêu, vừa làđộng lực của sự phát triển Giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng trongchiến lược phát triển của mỗi quốc gia trong những thập niên đầu của thế kỉXXI Đối với giáo dục có thể nói “ tương lai chính là bây giờ”, phải chuẩn bịcho lớp trẻ hiên nay như hế nào để đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển
Việc đặt con người vào trung tâm củ sự phát triển, những vấn đề nóngbỏng trên thế giới trong điều kiện hiện nay khiến cho giáo dục phải đi vàothực hiện mục tiêu: “ học để biết” sang nhấn mạnh “ học để làm” học để làmngười và “ học để cùng chung sống”, đây là bốn trụ cột cơ bản của tổ chứcgiáo dục thế giới, khuyến cao cho sự phát triển cơ bản, đầy đủ của giáo dục
Trang 8vì lợi ích của mỗi cá nhân, vì tương lai của mỗi dân tộc và của tất cả các cộngđồng trên thế giới.
Muốn đạt được mục đích cao cả trên của giáo dục, trong năm
2007-2010 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai các giải pháp mang tính đột phá,trong đó nhấn mạnh đến việc chăm lo đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục và đào tạo, phâncấp và quản lý theo chất lượng tiêu chuẩn Như vậy, công tác quản lý đóngmột vai trò quan trọn trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển giáodục ở nước ta
Quản lý là hoạt động không thể thiếu trong bất kỳ lĩnh vực nào vì chính
nó quyêt định sự thành công và việc đạt mục tiêu của một tổ chức quản lý làmột quá trình bao gồm các bước căn bản sau: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,kiểm tra đánh giá và điều chỉnh Kiểm tra là một mắt xích trong chu trình đó.Quản lý mà buông lỏng kiểm tra sẽ ảnh hưởng tiêu cực cho hoạt chung củatoàn đơn vị, đồng thời củng thể hiện sự yếu kem về năng lực của nhà quản lý.Trong quản lý giáo dục, việc quản lý hoạt động dạy của thầy và học của trò làmột trong những nội dung thiết yếu Thông qua kiểm tra hoạt động sư phạm
sẽ giúp cho hiệu trưởng có được những thông tin quan trọng về năng lực sưphạm, trình độ chuyên môn, tư cách đạo đức của giáo viên cùng chất lượnghọc tập, tình hình học sinh của đơn vị mà mình đang quản lý, từ đó ngườihiệu trưởng sẽ có kế hoạch điều chỉnh kịp thời và hợp lý nhằm đưa đơn vịmình đi vào hoạt động một cách ổn định và phát triển hơn
Trong giai đoạn hiện nay của đất nước, ngành giáo dục đang thực hiệnviệc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy – học theo hướng tíchcực “lấy người học là trung tâm” và đổi mới sách giáo khoa-giáo trình Đồngthời các nhà quản lý giáo dục đang tập trung đang đổi mới tư duy lãnh đạo vàquản lý các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của nhà trường trong môi trường cónhiều thay đổi, đổi mới cách suy nghĩ và hành động để trở thành người hiệutrưởng biết phát huy và sử dụng những giá trị của mình và nhà trường cho sự
Trang 9phát triển Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động dạy học nhằm đào tạo họcsinh trở thành những chủ nhân mới của đất nước biết thực hiện khát vọng đổimới, vươn lên Đồng thời qua đó các nhà quản lý cũng đánh giá được nănglực sư phạm của giáo viên để có biện pháp nâng cao tay nghề, chuẩn hoá chođội ngũ này và từng bước đưa đơn vị mình đạt được mục tiêu đề ra.
Hiện nay công tác kiểm tra hoạt động dạy học ở các cấp học của huyệnCẩm Xuyên nói chung và của trường THCS Thành Vĩnh nói riêng, đang đượccác cấp quan tâm chỉ đạo thực hiện theo tinh thần đổi mới Việc đổi mới cơchế và phương thức quản lý giáo dục theo hướng tự chủ và tự chịu tráchnhiệm, nhằm phát huy được tiềm năng, sức sáng tạo của nhà trường Thôngqua công tác kiểm tra đánh giá bằng các biện pháp quản lý chặt chẽ sẽ nângcao được chất lượng giáo dục, đạt được các mục tiêu mà ngành đề ra Trongcông tác báo cáo tổng kết hàng năm về công tác thanh tra, kiểm tra, Phònggiáo dục & Đào tạo huyện Cẩm Xuyên đã chỉ ra những hạn chế, tuy vậy vẫn
có trường vẫn chưa thực sự thấy rõ được tầm quan trọng của công tác kiểm tranội bộ trường học nên một số trường vẫn buông lỏng công tác kiểm tra, hoặckiểm tra, đánh giá chung chung, chiếu lệ… có những nơi còn chạy theo thànhtích đã làm thay đổi kết quả, che đậy những yếu kém, tô hồng thành tích Điều
đó cho thấy chất lượng thực chất của một số trường chưa được khả quan Bêncạnh đó hoạt động này vẫn chưa được thống nhất đồng đều theo một tiêu chíchung cho tất cả các trường nên chưa có sự đều tay khi đánh giá chất lượnggiáo dục ở mỗi trường Chính vì vậy cần có nhận thức đúng đắn về vị trí vàtầm quan trọng của việc kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học, có những giảipháp tích cực để khắc phục những nhược điểm nhằm làm cho công tác nàyđược thuận lợi, có tác dụng thiết thực và hiệu quả hơn
Việc kiểm tra hoạt động dạy học là vấn đề được nhiều người quan tâm,
vì đây là một trong những hoạt động chính trong hoạt động quản lý của nhàtrường Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động giảngdạy ở trường THCS để đề xuất những giải pháp quản lý đạt hiệu quả cao là
Trang 10vấn đề cấp thiết cần phải được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dụccấp học và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường hiện nay.
Từ những lý do trên, đề tài “ Biện pháp kiểm tra hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh” được thực hiện, để từ đó đề xuất những giải pháp cho việc quản lý hoạt
động giảng dạy ở trường THCS góp phần nâng cao chất lượng và phát triểngiáo dục đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của xã hội đối với Giáo dục & Đào tạotrong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ởtrường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, luận văn đề xuấtcác biện pháp kiểm tra của hiệu trưởng nhằm đảm bảo cho hoạt động dạy họctrong nhà trường có chất lượng và hiệu quả
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý của hiệu trưởng trong hoạt động dạy học ở trường THCS
3.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động day học ở trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Giới hạn đối đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu chức năng nhiệm vụ kiểm tra của hiệutrưởng, các tổ bộ môn trong quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS
4.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác hoạt động dạy học trên lớpcủa hiệu trưởng ở trường THCS Thành Vĩnh
5 Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học ở trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh có những bước tiến bộ đáng kể, chất lượng giáo dục được nâng
Trang 11lên, song vẫn còn có những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động giảngdạy Nếu hiệu trưởng thực hiện những biện pháp kiểm tra phù hợp, kịp thờithì sẽ khắc phục được những hạn chế đó và qua đó góp phần nâng cao chấtlượng dạy học
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Trình bày cơ sở lý luận về kiểm tra hoạt động dạy học trên lớp củahiệu trưởng các trường THCS
6.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng việc kiểm tra hoạt động dạy họctrên lớp của hiệu trưởng trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh
Hà Tĩnh, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu, làm rõ nguyên nhân của thựctrạng này
6.3 Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra của hiệu trưởngđối với hoạt động dạy học ở trường THCS Thành Vĩnh, huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh
7 Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết :
- Tham khảo các tài liệu, văn bản của Nhà nước, của ngành; các quy
chế, điều lệ có liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài
- Căn cứ vào các tài liệu, các báo cáo tổng kết năm học của trườngTHCS Thành Vĩnh, các số liệu để nhận định, đánh giá về thực trạng công tácquản lý hoạt động giảng dạy ở trường THCS, tìm ra nguyên nhân và đề ra cácgiải pháp
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Tiến hành điều tra CBQL và giáo viên trường THCS, Phòng Giáo dụcbằng các phương pháp:
+ Quan sát sư phạm: dự giờ, họp tổ chuyên môn, đánh giá thi đua…+ Điều tra: trưng cầu ý kiến, điều tra bằng phiếu ( bảng hỏi dành chohiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, học sinh)
Trang 12+ Phỏng vấn, trò chuyện để khảo sát nguyên nhân, tham khảo giảipháp.
7.3 Phương pháp phân tích thống kê
8 Cấu trúc luận văn: Gồm các phần :
* Mở đầu
* Nội dung
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu
trưởng trường THCS
- Chương 2: Thực trạng kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng
trường THCS Thành Vĩnh huyện Cẩm Xuyên Tỉnh Hà Tĩnh
- Chương 3: Các biện pháp kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng
trường THCS Thành Vĩnh huyện Cẩm Xuyên Tỉnh Hà Tĩnh
* Kết luận và khuyến nghị
* Danh mục các tài liệu tham khảo
* Phụ lục
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong thế giới ngày nay, hầu hết các quốc gia đều nhận thấy vai trò tolớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia mình Giáodục là bước đầu của sự phát triển con người, là điều kiện cơ bản để hìnhthành, phát triển và hoàn thiện lực lượng sản xuất của xã hội Các nhà lãnh
đạo, các nhà nghiên cứu trên thế giới đều khẳng định rằng : Giáo dục là động
lực để phát triển kinh tế - xã hội, nguồn lực con người là tài sản quyết định
cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
Nhận thấy được giáo dục là động lực để phát triển kinh tế - xã hội chonên trong nhiều năm qua các nước phát triển đã có chiến lược đầu từ cho giáodục với một tỉ lệ cao và phù hợp đã tạo ra sự thay đổi lớn lao về diện mạo
kinh tế và xã hội của đất nước như: Nhật bản: Nước được coi là “câu đố của
thế kỷ, bí hiểm nhất, kỳ lạ nhất” Muốn nói đến nguyên nhân nào làm choNhật Bản, nước bại trận sau thế chiến thứ 2(1945), lại phát triển thần tốc đếnnhư vậy Đó chính là nhờ chính sách phát triển giáo dục hợp lý, kết hợp hàihoà giữa truyền thống và hiện đại, giữa tính dân tộc và kiểu quản lý củaphương tây Nhật Bản đã tiến hành 3 cuộc CCGD lớn : lần 1 vào năm 1872,lần 2 từ 1945 đến những năm 1980, lần 3 từ 1980 đến nay Theo hướng ngàycàng hoàn thiện với một mô hình tổ chức QLGD khoa học hợp lý, trình độ
GD tiên tiến, thích ứng với sự phát triển KHCN, KT-XH và việc ứng dụngkhoa học CNTT ở mức độ phổ biến trong giáo dục và QLGD các cấp
Hàn Quốc được thế giới biết đến ở cả hai mặt: tốc độ tăng trưởng kinh
tế và sự phát triển giáo dục, là nước đạt được sự tăng trưởng về nguồn lực conngười liên tục và bền vững trong hơn 4 thập kỉ qua bởi vì, nền giáo dục ở HànQuốc đã được thiết lập và mở rộng một cách vững chắc Singapore là một
Trang 14quốc đảo nhỏ nhất ở Đông Nam Á với diện tich 710km2 và dân số khoản 4, 8triệu người, nhưng nền giáo dục của Singapore đã phát triển đến trình độ cao,
đã tác động đến sự phát triển, tăng trưởng kinh tế và là một trong những nước
có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao nhất thế giới
Ở Việt Nam trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng vàNhà nước ta đã quan tâm và tạo ra sự nhận thức đúng đắn về vai trò của giáodục về sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nghị Quyết TWII,
của đại hội đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam xác định “ Cùng với khoa học
và công nghệ Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu” bước vào thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục và đào tạo trở thành mộttrong những nhân tố có ý nghĩa quyết định tới tốc độ và quy mô của sự phát
triển Như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã coi giáo dục là “Quốc sách hàng
đầu” toàn xã hội đều phải có ý thức chăm lo cho giáo dục, vì giáo dục đã tạo
ra nguồn lực con người phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Trong những năm qua nhiều nhà sư phạm ở Việt Nam đã đi sâu nghiêncứu một cách toàn diện về vai trò, vị trí, nhiệm vụ, tổ chức quá trình dạy học,thấy được việc nâng cao chất lượng dạy học trên lớp sẽ quyết định chất lượngdạy học trên lớp sẽ nâng cao chất lượng dạy học Những ưu điểm và nhượcđiểm của quá trình dạy học trên lớp và nhận thức đúng về bản chất của quátrình dạy học, mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, và vai tròcủa người dạy và người học, sự đổi mới hiện nay về giáo dục, đổi mới nộidung và những biện pháp tổ chức dạy học trên lớp, trang thiết bị, cơ sở vậtchất phục vụ cho dạy và học Dạy học là hoạt động chủ yếu trong nhà trường,
là trung tâm của hoạt động QLGD Vì vậy, việc kiểm tra hoạt động dạy học
có vị trí vô cùng quan trọng, có ý nghĩa hết sức lớn lao đối với mục tiêu nângcao chất lượng giáo dục Vấn đề kiểm tra hoạt động dạy học đã được nhiềuhọc giả trong nước nghiên cứu sâu sắc và đưa ra những thang đánh giá về trithức, về kỹ năng và về thái độ phù hợp Các tác giả như Trần Kiểm, TrầnQuốc Thành, Bùi Minh Hiền, Bùi Văn Quân…
Trang 15Ở nước ta, khoảng hơn mười năm trở lại đây, các nhà khoa học và cácnhà QLGD đã xác định vấn đề cải cách đánh giá chất lượng và hiệu quả giáodục là một trọng tâm cấp bách, cần được nghiên cứu thực hiện nghiêm túc,phải được bắt đầu từ khâu lý luận, phương pháp luận
Công việc kiểm tra - đánh giá không phải ai cũng làm được và khôngphải cơ quan nào cũng làm tốt Vì thế ở một số nước, người ta chỉ giao nó chođội ngũ có năng lực Thí dụ ở Hoa kỳ, đó là hiện tượng “đấu thầu”, uỷ thácđánh giá hay làm dịch vụ kiểm tra Test về giáo dục (Educational testingExamination Board)
Ở nước ta, kiểm tra hoạt động dạy học ở trường THCS là một lĩnh vựckhá rộng , do điều kiện thời gian, tập trung vào việc kiểm tra kết quả hoạtđộng dạy học của giáo viên
Quản lý hoạt động của nhà trường là công việc chính của người Hiệutrưởng, trong quản lý, trong quản lý có 4 chức năng cơ bản đó là: Kế hoạch ,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Trong quản lý thì chức năng kiểm tra được xếpthứ tự cuối cùng, nhưng nó có mối liên hệ với các chức năng khác tạo thànhmột chu trình quản lý để chủ thể quản lý sử dụng thông tin như một công cụquản lý Vì vậy, Kiểm tra hoạt động dạy học có thể được xem là khâu đột phá
để nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên cũng như chất lượng học tậpcủa học sinh, đây là vấn đề cấp thiết đã được quan tâm nghiên cứu nhằmnâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường hiện nay
Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lý Đó là côngviệc hoạt động nghiệp vụ mà người quản lý ở bất kỳ cấp nào cũng phải thựchiện để biết rõ những kế hoạch, mục tiêu đề ra trên thực tế đã đạt được đếnđâu và như thế nào Kiểm tra chẳng những giúp nhà quản lý thu thập thông tin
về hoạt động của đối tượng quản lý mà còn giúp nhận rõ kết quả triển khaithực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả cụ thể các hoạt động của mỗi cá nhân,từng đơn vị, từ đó có các biện pháp chỉ đạo, điều hành, điều chỉnh nhằm nângcao hiệu quả quản lý
Trang 16Kiểm tra nội bộ trường học là hoạt động xem xét và đánh giá các hoạtđộng giáo dục, điều kiện dạy - học, giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trườngnhằm mục đích phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, phát triển nhàtrường, phát triển người giáo viên và học sinh nói riêng Kiểm tra nội bộtrường học gồm hai hoạt động:
* Hiệu trưởng tiến hành kiểm tra hoạt động chuyên môn của cán bộ,giáo viên, nhân viên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; kiểm tracác điều kiện đảm bảo hoạt động, việc sử dụng phương tiện phục vụ dạy học
và giáo dục trong nhà trường
* Tự kiểm tra các hoạt động quản lý của nhà trường; kiểm tra, tự đánhgiá chất lượng hiệu quả hoạt động trường học
Kiểm tra nội bộ trường học là khâu đặc biệt quan trọng đảm bảo tạolập mối liên hệ ngược thường xuyên, kịp thời giúp hiệu trưởng hình thành cơchế điều chỉnh hướng đích trong quá trình quản lý nhà trường; là công cụ sắcbén góp phần tăng cường hiệu lực quản lý trường học nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục - đào tạo trong nhà trường Lãnh đạo mà không kiểm tra thìcoi như không quản lý
Kiểm tra nội bộ trường học ngoài việc xem xét và đánh giá ưu điểm,
nhược điểm, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên, bộ phận trongnhà trường còn phải phân tích nguyên nhân, đề xuất các biện pháp phát huy
ưu điểm, khắc phục những hạn chế, thiếu sót Do đó nhằm tư vấn, thúc đẩyđối tượng điều chỉnh kịp thời, nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ;giúp cho việc động viên, khen thưởng các cá nhân- đơn vị chính xác, thực sựtiêu biểu
Như vậy, kiểm tra vừa là tiền đề, vừa là điều kiện để đảm bảo thực hiệncác mục tiêu giao dục Thực tế cho thấy, nếu kiểm tra đánh giá chính xác,chân thực sẽ giúp hiệu trưởng có thông tin chính xác về thực trạng của đơn vịmình cũng như xác định các mức độ, giá trị, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó tìm
ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp điều chỉnh, uốn nắn có hiệu quả Kiểm
Trang 17tra còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ các đối tượng kiểmtra làm việc tốt hơn, có hiệu quả hơn
Trong những năm qua, những luận văn nghiên cứu về đề tài kiểm trahoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS còn rất ít Trường Đại học
sư phạm Hà Nội I các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục hầu hếtcác đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu về Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của
hiệu trưởng các trường THCS như: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Hải Dương” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương[19] Đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động của hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn huyện Từ Liêm – Thành phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Văn Sinh[23]…Các công trình nghiên cứu về đề tài Kiểm
tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các trường THCS còn rất ít, nếu cóthì những đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu ở những vùng có điều kiên dân
cư thuận lợi như ở thành phố, còn ở các trường THCS ở vùng sâu, vùng xa thìhầu như chưa đề cập đến
1.2.Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý và các chức năng quản lý
* Quản lí:
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xãhội phát triển, quản lí đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạtđộng xã hội, xã hội loài người trải quan nhiều chế độ chính trị xã hội khácnhau, mỗi chế độ khác nhau, có một một phương thức sản xuất khác nhau,phương thức sản xuất sau phát triển hơn phương thức sản xuất trước, conngười thế hệ sau tiến bộ và văn minh hơn thế hệ trước, nó kéo theo trình độquản lý ngày càng cao làm cho năng suất lao động ngày càng tăng, làm cho xãhội ngày càng phát triển tiến bộ Vậy quản lý là một dạng lao động xã hội gắnliền và phát triển cùng với lịch sử phát triển loài người Quản lý là một dạnglao động đặc biệt điều khiển các hoạt động lao động, ó có tính khoa học và
Trang 18nghệ thuật cao nhưng đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thùcủa xã hội.
- Theo yếu tố chính trị xã hội: Quản lý còn là sự kết hợp giữa tri thứcvới lao động, quản lý còn được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tácđộng vào đối tượng để phát huy khả năng của đối tượng nhằm thúc đẩy sựphát triển của xã hội
- Theo yếu tố hành động: Quản lý là quá trình điều khiển, chủ thể quản
lý điều khiển đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu đặt ra
- Thuật ngữ quản lý ( từ hán việt) nêu rõ bản chất của hoạt động nàytrong thực tiễn, nó gồm hai mặt tích hợp vào khâu từ “Quản” và từ “Lý”
- “Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trong thái ổn định
“Lý” là sự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy “Quản lý” là sựtrông coi, chăm sóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển
- Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung,thuật ngữ “quản lý” có thể nêu một số định nghĩa như sau:
Theo lý luận về chủ nghĩa Mác về quản lý “ Quản lý xã hội một cách
khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khác quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho
nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [18]
Theo Harold Koontz – Cyric Odonnell – Heinz Weihrich trong cuốn “những vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng “ Quản lý là một hoạt động đảmbảo sự nổ lực của cá nhân để đạt được mục tiêu quan trọng điều kiện chi phíthời gian, công sức, tài liệu, vật liệu, ít nhất đạt được kết quả cao nhất”
Theo tác giả Nguyển Ngọc Quang trường quản lý cán bộ giáo dục và
đào tạo “ Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục địch nhất định”. [ 24]
Trang 19Theo Trần Kiểm “ Quản lý nhằm phối hợp nổ lực của nhiều người sao
cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [20]
- Quản lý là sự tác động cúa cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý, tạo
ra sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống hướng vào mục tiêu nhất định
- Quản lý sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tớimục đích đề ra và đúng ý trí người quản lý
Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích có
kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý,thông qua cơ chế quản lý nhằm đạt được mục đích quản lý
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng
chúng đều có một điểm chun thống nhất như sau: “Quản lý là một quá trình
tác động có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và
cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách dường lối chủ chương trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý[18].
* Chức năng quản lý:
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động laođộng Lao động quản lý có các chức năng cơ bản được quy định một cáchkhách quan bởi chức năng hoạt động của khách thể quản lý Từ chức năngquản lý chủ thể quản lý xây dựng nên nội dung quản lý để tác động vào kháchthể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong tiến trình phát triển củalịch sử nền sản xuất xã hội luôn luôn vận động và phát triển không ngừng nêncác chứ năng quản lý cũng không ngừng được cải tiến phù hợp theo
Từ những quan niệm chung về quản lý, chúng ta thấy quản lý là mộtthuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó, khi xã hội
Trang 20phát triển đến một trình độ nhất định thì QL được tách ra thành một chứcnăng riêng của lao động xã hội, từ đó xuất hiện những bộ phận người, những
tổ chức và cơ quan chuyên hoạt động quản lý đó là những chủ thể quản lý, sốcòn lại là đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý
Cho đến nay đa số các nhà quản lý đều cho rằng quản lý có bốn chứcnăng cơ bản, bốn chức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thànhmột chu trình quản lý như sơ đồ sau:
Sơ đồ1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Bốn chức năng đó quan hệ với nhau tạo thành một chu trình quản lýchủ thể quản lý sử dụng thông tin như một công cụ quản lý
- Chức năng kế hoạch:
Kế hoạch hóa là chức năng hoạch định cơ bản nhất trong số các chứcnăng quản lý là xác định mục đích, mục tiêu của tổ chức, là biện pháp chươngtrình hành động, các bước đi để đạt dược mục tiêu, mục đích quản lý đó
Xây dựng được mục tiêu là khâu đầu tiên của kế hoạch hóa, mục đíchcủa kế hoạch hóa là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào các mục tiêu đểtạo ra khả năng đạt mục tiêu một cách tốt nhất, việc xác định chắc chắn sátthực về nguồn lực, tài lực, vật lực, giúp nhà quản lý tìm ra các phương pháp,phương tiện thời gian để tổ chức thực hiện đạt được mục tiêu đó, kiểm trađánh giá quá trình thực hiện mục tiêu đó
Kế hoạch hoá
Quản lý
Kiểm tra
Trang 21Khi thực hiện chức năng nàu cần chú ý đến nguyên tắc tính mục đích
và hệ thống các văn bản chỉ đạo của ngành, chính sách pháp luật của nhànước
Công tác tổ chức có hiệu quả la nhờ ở người quản lý biết sắp xếp bố tríđiều phối một cách khoa học phù hợp với những nguồn lực, nhân lực, vật lực,tài lực của hệ thống
Quá trình tổ chức lôi cuốn việc hình thành xây dựng nên các bộ phậncùng các công việc của chúng, sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ giúp nhà quản
lý điều hành để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách tốt nhất, hiệu quảnhất
Đặc trưng của tổ chức bao gồm các tiêu chí cơ bản như mục tiêu của tổchức, cơ cấu, thiết chế, quy mô của tổ chức nội dung công việc, điều kiện tồntại và phát triển của tổ chức
Công việc của tổ chứ là những vấn đề về nhân sự, cán bộ, xây dựng các
tổ chức, các hoạt động, giao phó quyền hành cho người quản lý tạo sự liênhợp thực hiện mục tiêu một cách thuận lợi, tự giác để đạt được kết quả caonhất
- Chức năng chỉ đạo:
Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu tổ chức bộ máy đã hình thành,nhân lực, vật lực, tài lực đã chuản bị đầy đủ thì phải có người lãnh đạo, vậnhành tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành các hoạt động của tổ chức thực hiệnđúng kế hoạch đa lập ra để mục tiêu trong dự kiến tỏ thành hiện thực
Trang 22Trong quá trình chỉ đạo phải đi sâu, đi sát hoạt động của hệ thống, kịpthời uốn nắn đi đúng tiên trình đúng kế hoạch đã định, đúng hướng vận hànhcủa hệ thống giúp hệ thống đạt đến mục tiêu nhanh nhất, kết quả cao nhấtđúng kế hoạch đac đề ra.
Trong quá trình lãnh đạo phải luôn luôn liên kết, liên hệ với mọi thànhviên trong hệ thống và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định đểđạt tới mục tiêu của kế hoạch, đồng thời đúc kết lại những thành công thất bạigiúp nhà quản lý rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện quá trình quản lý saunày
- Chức năng kiểm tra:
Trong quá trình quản lý cần chú ý đến công tác kiểm tra bao gồm kiểmtra đột xuất, kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên Kiểm tra để phát hiệncái đúng, cái sai trong quá trình thực hiện và kịp thời điều chỉnh hoặc có biệnpháp để thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch
Khi kiểm tra nhà quản lý thông qua 4 bước sau:
Bước 1: Xác định chuẩn để đánh giá đối với công việc cần kiểm tra.Bước 2: Đánh giá theo chuẩn đã định
Bước 3: Khẳng định điều làm được hoặc chưa được theo kế hoạch dựatrên chuẩn để đánh giá
Bước 4: Xử lý kết quả để quyết định chỉ đạo tiếp hoặc điều chỉnh mộtphần kế hoạch
Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm mục đích kiểm tra thựchiện tốt nhất ba công việc phát hiện điều chỉnh và khuyến khích Kiểm tranhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch kịp thời, kiểm tra không những làgiai đoạn cuối kỳ khi công viêc đã hoàn thành có kết quả mà nó diển ra trongsuốt quá trình thực hiện kế hoạch Vậy kiểm tra là chức năng thực sự quantrọng của nhà quản lý (lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnhđạo) nó là khâu đặc biệt quan trọng của chu trình quản lý, giúp người quản lýđiều chỉnh theo hướng đích
Trang 23Vậy muốn cho hệ thống quản lý vận hành có kết quả thì quá trình quản
lý thường diễn ra theo một chi kỳ gọi là chu trình quản lý Quá trình quản lý
là một thể thống nhất chọn vẹn, nhiều tác giả thống nhất chia quá trình quản
lý thành 5 giai đoạn: Chuẩn bị kế hoạch – kế hoạch hóa – tổ chức –chỉ đạo –kiểm tra Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quátrình quản lý là cơ sở để phân công lao động là nền tảng hình thành cấu trúc
tổ chức của sự quản lý, trong quá trình quản lý phải thực hiện một dạng chứcnăng kế tiếp nhau một cách logic, nó bắt đầu từ thực hiện việc xác định mụctiêu quản lý cho đến kết quả đạt được và tổng kết quá tình quản lý
Tuy nhiên trong chu kỳ quản lý cũng có khi một số chức năng có thểdiễn ra đồng thời hoặc kết hợp với các chức năng khác để quá trình quản lýthực hiện đạt kết quả tối ưu nhất
1.2.2 Dạy học và hoạt động dạy học
* Dạy học:
Các nhà khoa học giáo dục quan niệm rằng: “Dạy học – một bộ phậntổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn – là quá trình tác động qua lại giữa cácgiáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹnăng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sơ đó hình thànhthế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng những phẩm chất củanhân cách người học” [17]
Trong dạy học, hoạt động dạy của người dạy hướng vào hoạt động học
của người học Hoạt động dạy là hoạt động truyền thụ vơi nghĩa là tổ chức
hoạt động học, mà kết quả là học sinh lĩnh hội được nội dung giáo dưỡng vàgiáo dục
Khái niệm “Dạy học” cũng còn được xem xét dưới một góc độ khác.
Theo tiếp cận điều khiển học thì “dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy vớitrò nhằm điều khiển, truyền đạt và tự điều khiển-lĩnh hội tri thức nhân loạinhằm thực hiện mục đích giáo dục”
* Hoạt động dạy học:
Trang 24Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường trong đó con đườngquan trọng nhất là tổ chức hoạt động dạy học Vậy, hoạt động dạy học là conđường cơ bản nhất để đạt tới mục đích của giáo dục Trong mỗi hoàn cảnh xãhội khác nhau có các phương thức dạy học khác nhau Các nhà khoa học đãxem xét hoạt động dạy học như một chuyên ngành nghiên cứu khoa học.
Trong khoa hoa học giáo dục: “ Hoạt động dạy học là hoạt động đặc
trưng cho bất kỳ loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất” “Với nội dung và tính chất của
nó, dạy học luôn luôn được xem là con đường hợp lý nhất, giúp cho học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức, có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức
và hãy nâng cao hành động chuên môn thành phẩm chất, năng lực, trí tuệ của bản thân…cá nhân người học vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng cua quá trình đó” [17].
Hoạt động học: là hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi kinh nghiệm cơbản của người học một cách bền vững và quan sát được
Hoạt động dạy: là hoạt động tác động đến người học và quá trình họctập hình thành và phát triển quá trình học tập trong suốt quá trình
Dạy học có tính hai mặt vì nó tồn tại đồng thời hai hoạt động chủ thểtiến hành, sự tương tác giữa dạy và học tạo thành quy luật cơ bản chi phối quátrình dạy học gọi là quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học
Chúng càng hướng tới mục đích chung của quá trình dạy nhằm thay đổinhân cách của người học
Điều 2 trong luật Giáo dục nêu: “Mục tiêu Giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam, phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [9]
Mục tiêu cấp THCS nhấn mạnh có tính toàn vẹn việc dạy chữ - dạyngười – dạy nghề
Trang 25Nhiệm vụ dạy học: đối với giáo dục phổ thông có 3 nhiệm vụ
Tổ chức, điều khiển học sinh nắm vững tri thức phổ thông cơ bản, hiệnđại, phù hợp với thực tiễn đất nước về tự nhiên, xã hội, con người Việt Nam,đồng thời rèn luyện cho học sinh hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng
Phát triển ở học sinh năng lực nhận thức, đặc biệt là năng lực tư duysáng tạo
Tổ chức điều khiển học sinh qua hoạt động học tập hình thành cơ sở thếgiới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhâncách nói chung
Nội dung dạy hoc: “Là một hệ thống tri thức, những cách thức hoạt
động, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và thái độ cảm xúc – đánh giá vói thế giới phù hợp về mặt sư phạm và được định hướng về mặt chính trị”
[18]được thể hiện ở nội dung chương trình sách giáo khoa – giáo án
Phương pháp dạy học: “phương pháp là cách thức tiến hành một cách
tự giác tuần tự nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục đích đã định”[2].
Phương pháp dạy học bao gồm các phương pháp dạy học truyền thống
và các phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp giáo dục ở trường THCS: “Phải phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứatuổi, phù hợp từng môn học, từng lớp học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rènluyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, tác động đến tìnhcảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [2]
Như vậy, chúng ta thấy rằng hệ thống các phương pháp dạy học rấtphong phú, lựa chọn phương pháp dạy học đạt kết quả cao là yêu cầu căn bản và
to lớn của đổi mới dạy học trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đổi mới phương pháp dạy học phổ thông là đổi đổi mới dạy học mộtchiều sang dạy học theo “phương pháp dạy học tích cực”
Phương tiện dạy học: là cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy họcphong phú, phù hợp sẽ tăng hiệu quả hoạt động dạy học
Trang 26Hình thức tổ chức dạy học:Phong phú, phù hợp sẽ tăng hiệu quả dạy học.Kết quả dạy học: là khả năng phát triển trí tuệ và hình thành các phẩmchất đạo đức cho học sinh, theo mục tiêu giáo dục.
Vậy, nếu quá trình dạy học được tổ chức một cách khoa học, các thành
tố cấu trúc của hoạt động dạy học được thực hiện và phối hợp một cách hợp
lý thí sẽ đạt được mục tiêu đào tạo
1.2.3 Kiểm tra
* Kiểm tra: Là quá trình thiết lập tiêu chuẩn đo lường kết quả thực hiện
mục, phân tích và diều khiển chỉnh các sai lệch nếu có nhằm đạt tới những kếtquả mong muốn
Hay, kiểm tra là quá trình xem xét kết quả đã đạt được đối với yêu cầu
để đánh giá hiện trạng của đối tượng Từ đó điều chỉnh kịp thời hoạt động của
bộ máy và các quyết định quản lý khi cần thiết Bên cạnh đó, kiểm tra con cóchức năng khuyến khích, động viên người làm tốt, ngăn chặn những sai sót cóthể xảy ra
Xác định các sai
lệch
So sánhvới cáctiêu chuẩn
Đo lườngkết quả thựctế
Kết quả thựctế
Phân tích các
nguyên nhân sai
lệch
Chươngtrình hoạtđộng điềuchỉnh
Thực hiệncác điềuchỉnh
Kết quả mongmuốn
* Trong quá trình kiểm tra chúng ta phải thực hiện đúng mục đích củakiểm tra đó là: Tìm hiểu việc thực hiện kế hoạch và các quyết định quản lý,phát hiện các sai lệch và nguyên nhân của nó, giúp cấp dưới khắc phục các saisót, thực hiện tốt các kế hoạch và các quyết định quản lý đạt được đạt đượckết quả như mong muốn (kiểm tra làm cho bộ máy tốt hơn)
Trang 27Phát hiện các mối liên hệ ngược về bản thân các quyết định quản lý cóphù hợp không để điều chỉnh, nâng cao tính khả thi của các quyết định.
* Ý nghĩa của kiểm tra: tác động đến hành vi của con người, nâng caotinh thần trách nhiệm của người thừa hành, kịp thời khuyến khích, động viênnhắc nhở người sai sót Khuyến khích những người tốt, việc tốt Đồng thờingăn chặn những sai sót có thể xảy ra làm cho bộ máy có thể hoạt động tốthơn Bác Hồ dạy: Kiểm tra khéo bao nhiêu khuyết điểm lòi ra hết, lần saukhuyết điểm nhất định sẽ bớt đi
* Yêu cầu của kiểm tra: Việc kiểm tra phải được thiết kế theo các kếhoạch hoạt động của bộ máy Tùy theo kế hoạch hoạt động của bộ máy màxây dựng kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra cho phù hợp
Kiểm tra phải dựa vào các tiêu chuẩn, chế độ, nội quy, các chỉ tiêu kếhoạch Nếu các chỉ tiêu, kế hoạch đã lạc hậu cần có sự thay đổi cho phù hợp
Tôn trọng người được kiểm tra, chú ý đến đặc điểm riêng của người đikiểm tra và người được kiểm tra
Người kiểm tra phải thông thạo chuyên môn nghiệp vụ và phải kháchquan, tránh tình trạng người không biết đi kiểm tra người biết
Kịp thời tìm ra các nguyên nhân sai lệch và có thiện chí giúp người cósai sót sửa chữa, kiểm tra phải linh hoạt không máy móc Có thể kiểm tra đểngăn chặn những sai sót có thể xảy ra, không nhất thiết để sai sót xảy ra mớikiểm tra Kiểm tra phải phù hợp với bầu không khí tâm lý của bộ máy, nênchọn thời điểm kiểm tra phù hợp phải động viên khuyến khích kịp thời để tạobầu không khí thuận lợi cho hoạt động của bộ máy Kiểm tra phải tiết kiệmkhông lãng phí, phải ghi chép đầy đủ, chính xác Cần phân biệt kiểm tra mộtcông việc với việc đánh giá một con người
* Kiểm tra được thực hiện theo các hệ thống sau:
Hệ thống độc lập nằm ngoài bộ máy, giám sát hoạt động của bộ máy
Hệ thống kiểm tra nằm ngay trong bộ máy giúp lãnh đạo điều hành bộmáy
Trang 28Nhà chức trách thực hiện các chức năng kiểm tra bên cạnh bộ máychuyên trách.
* Trách nhiệm kiểm tra:
Trách nhiệm thuộc về các thành viên tham gia trong hoạt động của bộmáy, không chỉ các thành viên chuyên trách
Nhà quản lý: Kiểm tra để nắm được quá trình thực hiện nhiệm vụ của
bộ máy; nắm được mức độ phù hợp, chính xác của các quyết định quản lý;kiểm tra các mối liên hệ trong bộ máy và các yếu tố liên quan
Cơ quan chuyên trách: Ngoài nội dung trên còn kiểm tra các nhà quảnlý
Các bộ phận, cá nhân trong bộ máy: tự kiểm tra để tự điều chỉnh hoạtđộng của mình
* Các kỹ thuật kiểm tra:
Có nhiều hình thức kiểm tra, dó đó cũng có nhiều cách tổ chức kiểmtra Nhưng thông thường, có thể tiến hành theo các bước sau:
Lựa chọn vấn đề, nội dung kiểm tra và hình thức, thời điểm kiểm tra.Xây dựng các tiêu chuẩn; căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch, các yêu cầuquản lý để định ra các tiêu chuẩn kiểm tra
Xây dựng kế hoạch kiểm tra: Kiểm tra cái gì? Để làm gì? Bằng hìnhthức nào? Ai kiểm tra? Bắt đầu từ đâu?
Thông báo cho bộ phận được kiểm tra: nếu kiểm tra định kỳ có thể báotrước với thời gian dài Nếu kiểm tra đột xuất cũng cần thông báo vào thờiđiểm phù hợp Nội dung thông báo là: Các nội dung, yêu cầu kiểm tra và kếhoạch cụ thể
Tiến hành kiểm tra: Nghe báo cáo, xem sổ sách, hồ sơ, văn bản lưu trữ;quan sát thực tế, cân đo đong đếm các sản phẩm bộ máy làm ra; kiểm tra chấtlượng sản phẩm và quy trình đạt sản phẩm
Trang 29So sánh kết quả đạt được với yêu cầu, tiêu chuẩn để kết luận về hiệntrạng của đối tượng được kiểm tra Chỉ ra các sai lệch và phân tích cácnguyên nhân sai lệch Đi đến đánh giá chính thức về đối tượng được kiểm tra.
Lập kế hoạch, chương trình khắc phục sai lệch nếu có
Tiến hành khắc phục các sai lệch nhằm đưa bộ máy hoạt động tốt hơn
1.3 Hiệu trưởng và vai trò, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS trong kiểm tra hoạt động dạy học
1.3.1 Hiệu trưởng và vai trò của Hiệu trưởng
Điều 18 điều lệ trường THCS đã quy định Hiệu trưởng như sau:
1 Mỗi trường THCS có Hiệu trưởng và một số Phó hiệu trưởng Nhiệm
kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ Hiệu trưởng khôngquá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học
2 Hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:
a) Về trình độn đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩnđược đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học,đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông
có nhiều cấp học và đã dạy ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hảiđảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
b) Hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn tại Chuẩn hiệu trưởng trường THCS,trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Theo điều lệ trường THCS thì Hiệu trưởng có vị trí cao nhất, trung tâmnhất trong việc điều hành và xử lý công việc, là người đi tiên phong là cánhchim đầu đàn trong nhà trường
Hiệu trưởng là thủ trưởng của đơn vị, chịu trách nhiệm hoàn toàn vềcác hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng có thẩm quyền cao nhất về mặthành chính và chuyên môn, thay mặt nhà trường xây dựng mối liên kết giữanhà trường với cộng đồng, với các lực lượng xã hội nói chung để tạo môi
Trang 30trường giáo dục lành mạnh, giáo dục theo định hướng xã hội chủ nghĩa chotrẻ em.
Hiệu trưởng thực hiện vai trò thủ trưởng đơn vị để điều hành toàn bộhoạt động của nhà trường, Hiệu trưởng lập các kế hoạch và ra quyết định thựchiện các kế hoạch Hướng dẫn thực hiện quyết định tạo sự ăn ý giữa tập thể vàcác cá nhân, các nhóm, trong các sở thích và giải quyết các mâu thuẫn nảysinh trong quá trình thực hiện quyết định
Tổng kết thực hiện kế hoạch và tạo ra công việc mới cần làm
Hỗ trợ các điều kiện cần thiết, liên kết các lực lượng và thực hiện tốt xãhội hóa giáo dục, xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh về phẩm chất chínhtrị và chuyên môn nghiệp vụ
Vậy, Hiệu trưởng có vai trò tạo lập, vai trò triển khai, vai trò đổi mới vàvai trò kết hợp
1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THCS
Trong nhà trường người Hiệu trưởng vừa là người quản lý vừa là ngườilãnh đạo, nghĩa là người Hiệu trưởng đồng thời phải đảm nhận hai chức năngquản lý và lãnh đạo, do đó nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng vô cùngquan trọng
Điều 19 Điều lệ trường THCS [1] đã nêu về nhiệm vụ và quyền hạncủa Hiệu trưởng trường THCS
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
a) Xây dựng tổ chức bộ máy nhà trường;
b) Thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường được quy định theokhoản 3 điều 20 của điều lệ này;
c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chứcthực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quảthực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
Trang 31d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viêncủa Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
đ) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công côngtác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công táckhen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyểndụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều độnggiáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;
e) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổchức, xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học
bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểuhọc (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết địnhkhen thưởng, kỷ luật học sinh;
f) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường
g) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà trường đối với giáo viên,nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạtđộng của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa của nhà trường;h) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghệp vụ
và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động củangành; thực hiện công khai đối với nhà trường;
k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
Để thực hiện tốt vai trò, chức năng, nhiệm vụ trên đòi hỏi người hiệutrưởng phải luôn luôn phấn đấu và rèn luyện bản thân mình mạnh về chuyênmôn, có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức, tác phong mẫu mực, cónăng lực và nghiệp vụ về quản lý giáo dục và đặc biệt luôn luôn giữ được uytín trước tập thể đội ngũ sư phạm để đáp ứng các yêu cầu về quản lý, trongyêu cầu sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo
Trang 321.4 Các hình thức và nội dung kiểm tra hoạt động dạy học
1.4.1 Các hình thức kiểm tra
* Căn cứ vào tính chất của kiểm tra:
Kiểm tra thường xuyên: việc kiểm tra đi liền với hoạt động của bộ máy,việc kiểm tra được tiến hành trong suốt thời gian hoạt động của bộ máy
Kiểm tra đột xuất: Là loại kiểm tra vào một thời điểm bất kỳ do cấptrên tiến hành nhằm đánh giá đúng thực trạng của bộ máy
*Căn cứ vào mục đích sử dụng kết quả kiểm tra:
Kiểm tra lường trước: là việc kiểm tra hướng vào thực hiện mục tiêutrong tương lai
Loại kiểm tra này được tiến hành trước khi bắt tay vào hoạt động nhằmngăn chặn, điều chỉnh các lệch lạc có thể có, lường trước các tình huống cóthể xảy ra
Kiểm tra kết quả công việc: Là loại kiểm tra để điều chỉnh hoạt độngcủa bộ máy trong những bước tiếp theo
Loại kiểm tra này có thể kiểm tra một phần công việc, có thể kiểm trakết quả cuối cùng, để điều chỉnh bộ máy cho các bước tiếp theo
Trong kiểm tra hoạt động dạy học ở trường THCS có các hình thứckiểm tra sau:
Kiểm tra hồ sơ chuyên môn
Dự giờ trên lớp
Khảo sát chất lượng học tập của học sinh
Qua hội giảng chuyên đề
Kiểm tra toàn diện hàng tháng
Kiểm tra đột xuất hoặc có báo trước
…
1.4.2 Nội dung kiểm tra
Trang 33Trong quá trình kiểm tra người Hiệu trưởng phải lựa chọn vấn đề cầnkiểm tra, ở trường THCS, các nội dung kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệutrưởng bao gồm các nội dung sau:
Kiểm tra việc thực hiện nề nếp chuyên môn của giáo viên
Kiểm tra giờ dạy trên lớp, đây là nội dung quan trọng trong quá trìnhkiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở nhà trường phổ thông Về bảnchất tiết lên lớp là “Qua trình học sinh lĩnh hội kiến thức, ký năng và kỹ xảobao gốm sự tự giác, thông hiểu, củng cố, ôn tập và vận dụng kiến thức, kỹnăng và kỹ xảo trong những dạng khác nhau của thực tiễn”
Tiết lên lớp là trạng thái thứ hai bao gồm sự vận động tương tác của cáchoạt động dạy và học, giữa giáo viên và học sinh, giữa hoạt động của các lựclượng tham gia dạy học với các nguồn lực được huy động trạng thái này hiệnthực hóa trạng thái định hướng – thiết kế ban đầu (trong khâu soạn bài –chuẩn bị bài lên lớp) Do đó nó đóng vai tròn quyết định chất lượng của hoạtđộng dạy học
Để kiểm tra giờ dạy trên lớp, cần: Tạo điều kiện cho giáo viên thựchiện giờ lên lớp Thồng nhất yêu cầu với mỗi loại giờ lên lớp, dựa trên nhữngquy định chung của ngành và hoàn cảnh riêng của trường để xây dựng hệthống yêu cầu đối với mỗi loại giờ lên lớp Xây dựng nề nếp cho giờ lên lớp,công cụ thực hiện nề nếp lên lớp là thời khóa biểu, cho các giờ học chínhkhóa và thời gian biểu cho các giờ học ngoại khóa, phù hợp với thực tiễn độingũ giáo viên và tình hình cơ sở vật chất của nhà trường
Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học
Sinh hoạt tổ chuyên môn
Chất lượng học tập của học sinh
Kiểm tra việc soạn bài
Kiểm tra không theo quy định nào
Trang 341.4.3 Kiểm tra hoạt động dạy học
Trong kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên nhằm có kế hoạch sátthực và phù hợp với trình độ giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinhnhằm giúp nhà trường tăng cường thực hiện các biện pháp kiểm tra hoạt độngdạy học để nâng cao chất lượng dạy và học là một việc làm vô cùng quantrọng
Trong dạy học, công tác kiểm tra phải là một việc làm thường xuyên,nhằm tìm hiểu việc thực hiện các kế hoạch và thực hiện các quyết định quản
lý, giúp hiệu trưởng phát hiện các sai lệch và nguyên nhân của nó, trên cơ sở
đó hiệu trưởng điều chỉnh hiệu trưởng bổ sung giúp cho cấp dưới khắc phục,thực hiện tốt các kế hoạch và biện pháp kiểm tra Thông qua kiểm tra Hiệutrưởng phát hiện các mối liên hệ ngược về bản thân các biện pháp kiểm tra cóphù hợp hay không để điều chỉnh, nhằm nâng cao tính khả thi của các biệnpháp kiểm tra tác động đến đối trượng kiểm tra nhằm nâng cao tinh thần tráchnhiệm của người thừa hành để kịp thời khuyến khích, động viên, nhắc nhởngăn chặn những sai sót có thể xảy ra làm cho các hoạt động trong nhà trườngthực hiện tốt hơn
Công việc kiểm tra phải dựa vào các tiêu chuẩn, chế độ nội quy, các chỉtiêu kế hoạch đã đặt ra Nếu các chỉ tiêu đó, các quy định đó đã lạc hậu thì cầnphải có sự điều chỉnh, thay đổi Kiểm tra tốt nhất là phải đến tận nơi và phảikiểm tra thực tế Hiệu trưởng khi kiểm tra bản thân phải thông thạo chuyênmôn nghiệp vụ, phải đánh giá thật khách quan, tôn trọng người được kiểm tra.Hiệu trưởng khi kiểm tra đã tìm ra nguyên nhân sai lệch phải có thiện chí giúp
đỡ giáo viên, người được kiểm tra sửa chữa sai sót, kiểm tra để ngăn ngừanhững sai sót có thể xảy ra là chính kiểm tra mang tính xây dựng là chính,phù hợp bầu không khí tâm lý của nhà trường, nhằm động viên khuyến khíchmọi thành viên trong bộ máy hoàn thành nhệm vụ
Kiểm tra có thể đột xuất, kiểm tra có thể thường xuyên, kiểm tra kếtquả công việc
Trang 35Khi kiểm tra phải lựa chọn vấn đề cần kiểm tra, nội dung kiểm tra, trên
cơ sở đó phải xây dựng các tiêu chuẩn dựa trên kế hoạch và yêu cầu của kiểmtra Sau khi kiểm tra phải so sánh các kết quả đã đạt được với yêu cầu, tiêuchuẩn đề ra để đánh giá đối tượng được kiểm tra Chỉ các mặt tốt đã đạt được,các sai lệch vi phạm và phân tích các sai lệch vi phạm đó, cuối cùng xếp loạiđối tượng được kiểm tra Sau khi kiểm tra phải lập kế hoạch khắc phục sailệch nếu có, tiến hành khắc phục sai lệch nhằm làm cho nhà trường hoạt độngtốt hơn
Kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên, thông qua báo cáo thường
ký của tổ, nhóm chuyên môn, thông qua các ý kiến của giáo viên chủ nhiệmlớp, phụ huynh học sinh, phỏng vấn học sinh, kiểm tra vở ghi của học sinh,thông qua dự giờ thăm lớp để đánh giá chất hượng hoạt động dạy học, đánhgiá thực hiện chương trình, duy trì nề nếp dạy học
1.5 Các yếu tố tác động đến hoạt động kiểm tra
Người hiệu trưởng là người phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụcao, có năng lực kiểm tra sâu đồng thời không ngừng học hỏi để nâng caotrình độ kiểm tra các hoạt động của bản thân Trình độ chuyên môn của ngườiHiệu trưởng phải đảm bảo điều kiện làm cho các giáo viên khác phải tâm
Trang 36phục khẩu phục, họ phải tự nguyện hoạt động dưới sự lãnh đạo của ngườiHiệu trưởng
Để kiểm tra hoạt động dạy học trong nhà trường, người Hiệu trưởngphải có kiến thức sâu, toàn diện về các môn học, phải nắm vững các phươngpháp giảng dạy, phải có kỹ năng đánh giá, phân tích chuyên môn cho giáoviên Người Hiệu trưởng phải tham gia đầy đủ các chuyên đề giảng dạy dànhcho giáo viên, nắm bắt và chỉ đạo sát, đúng yêu cầu giảng dạy theo hướng dạyhọc lấy người học làm trung tâm
* Những yếu tố khách quan:
Ngoài những yếu tố do chính bản thân người Hiệu trưởng ảnh hưởngđến công việc, còn có những yếu tố của môi trường bên ngoài tác động vàoviệc kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS
Điều kiện về đội ngũ giáo viên và học sinh THCS
Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên và học sinh là một trong nhữngyếu tố quan trọng chi phối kết quả kiểm tra hoạt động dạy học của người Hiệutrưởng Quy mô lớn, phân phối giáo viên cho đồng đều là một trong nhữngnhiệm vụ khó khăn đối với Hiệu trưởng để nhà trường đạt được kết quả dạyhọc một cách tốt nhất
Đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên và học sinh ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động dạy học Vì thế, trong kiểm tra hoạt động dạy học, ngườiHiệu trưởng phải quan tâm động viên cả về vật chất lẫn tinh thần đối với độingũ giáo viên để họ chuyên tâm giảng dạy tránh ảnh hưởng dến kết quả dạyhọc vì mục tiêu chung của nhà trường
Kiểm tra hoạt động dạy học ở trường THCS của Hiệu trưởng nhìnchung là nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học của thầy và hoạt độnghọc của trò Mục tiêu này có thể đạt được ở mức độ nào cơ bản là phụ thuộcvào chất lượng đội ngũ giáo viên trong hoạt động dạy học và hoạt động củanhà trường
Trang 37Ngoài ra, cần có sự hợp tác của các thành viên và tổ chức trong nhàtrường
Để kiểm tra tốt hoạt động dạy học trong nhà trường đòi hỏi phải có sựhợp tác, phối hợp giữa các cá nhân, các tổ chức trong tập thể nhà trường đểtạo nên sự thống nhất chung, tạo nên sức mạnh đoàn kết
Trong quá trình kiểm tra, Hiệu trưởng phải sử dụng hiệu quả đội ngũtrợ lý như các Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng, các ban ngành đoàn thể v.v…trongnhà trường tạo thành một bộ máy hoàn chỉnh vận hành tốt, hoạt động đạt hiệuquả cao; coi trọng tổ chuyên môn và hội đồng sư phạm nhằm tạo chuyển biến
về chất trong công tác giảng dạy
Điều kiển cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học
Các điều kiện cơ sở vật chất được coi là vai trò thứ của nhân vật thứ bangoài giáo viên và học sinh Do vậy, nó ảnh hưởng to lớn đến chất lượng củamột giờ học và việc phục mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn diệncủa nhà trường
Điều kiện về văn hóa, kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đóng
và học sinh đang học ở trưởng cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạtđộng dạy học
Người hiệu trưởng phải quan tâm đến các vấn đề như chủ trương,đường lối của Đảng, các chính sách của địa phương, phải khai thác được cácthế mạnh, hạn chế những khó khăn tác động đến hoạt động dạy và học củatrò
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua việc nghiên cứu lịch sử vấn đề và một số khái niệm công cụ cơbản, một số đặc trưng chủ yếu của kiểm tra và kiểm tra hoạt động dạy học ởtrường THCS Đồng thời trên cơ sở lý luận của việc nghiên cứu các biện phápkiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng được thực hiện trong mối qua hệbiện chứng với các biện pháp khác Chúng ta nhận thấy:
Một trong những mục đích phát triển giáo dục của nước ta trong giaiđoạn hiện nay là phải nâng cao chất lượng giáo dục, nân cao chất lượng cuộcsống của nhân dân và nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực đápứng với yêu cầu tình hình mới khi nước ta là thành viên của tổ chức thươngmại thế giới WTO, đang quyết tâm đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Đất nước
Dạy học là con đường cơ bản nhất, chuẩn tắc nhất để thực hiện mụcđích giáo dục Kiểm tra hoạt động dạy học là một trong 4 nội dung của quản
lý tổng thể nói chung và quản lý giáo dục nói riêng, đây là tiền đề để nâng caochất lượng giáo dục
Các biện pháp kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng là yếu tốquan trọng, quyết định để nâng cao chất lượng
Những vấn đề đã trình bày trên cũng chỉ là những tri thức lý luận, cònviệc đưa ra các biện pháp kiểm tra hoạt động dạy học nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục cần phải nghiên cứu về thực trạng Giáo dục và Đào tạo, thựctrạng kiểm tra hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở các trường THCS tronggiai đoạn hiện nay Vấn đề này sẽ được trình bày trong chương 2
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CễNG TÁC KIỂM TRA DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS THÀNH VĨNH
HUYỆN CẨM XUYấN TỈNH HÀ TĨNH
2.1 Một số đặc điểm huyện Cẩm Xuyờn
2.1.1 Vị trớ địa lý, dõn số
Huyện Cẩm Xuyờn nằm về phớa đụng của Tỉnh Hà Tĩnh Toàn huyện cú
25 xó và 2 thị trấn Diện tớch tự nhiờn 63.554, 37 ha; Trong đú đất nụngnghiệp chiếm 12.985, 53ha
Dõn số trong huyện cú: 153.518 người với 38.455 hộ bao gồm 12.921người sống ở khu vực đụ thị chiếm 8, 64% và 136.597 người sống ở khu vựcnụng thụn chiếm 91, 36% Mật độ trung bỡnh: 239 người/km2 Dõn số vựnggiỏo: 14.068 người chiếm 9, 4%
Số người trong độ tuổi lao động cú 68.765 người chiếm 45, 99%, trong
đú lao động nụng thụn chiếm 76, 27% cũn lại 23, 73% là lao động tham giacỏc lĩnh vực khỏc
Trờn địa bàn huyện cú quốc lộ 1A đi qua 11 xó và 1 thị trấn với chiều dài
25 Km 5 xó vựng ven biển với chiều dài 18Km, trong đú cú bói biển ThiờnCầm là khu nghỉ mỏt đang được quy hoạch thành khu du lịch Quốc gia cúdiện tớch 1570ha, trong đú cú 2 khỏch sạn được xếp hạng 3 sao, cú nhiềuphũng nghỉ đủ điều kiện đún khỏch Quốc tế
Là huyện cú nhiều cụng trỡnh thuỷ lợi lớn như: Hồ Kẽ gỗ 340 triệu m3nước, hồ sụng Rỏc 110 triệu m3 nước, Hồ Thượng tuy và và nhiều hồ đập nhỏkhỏc; cú 4 con sụng chớnh gồm: Sụng ngàn Mọ, sụng Rỏc, sụng Gia Hội vàsụng Quốn
2.1.2 Khỏi quỏt tỡnh giỏo dục huyện Cẩm Xuyờn
i Ưu điểm:
i1.- Hệ thống, quy mô trờng lớp cơ bản đợc hoàn thiện nên đã cơ bản
đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Công tác PCGD THCS tiếp tục đợc
Trang 40giữ vững tạo tiền đề quan trọng cho việc nâng cao chất lợng giáo dục toàndiện
ớc chuyển biến tích cực Trong phong trào thi đua hai tốt xuất hiện nhiềuCBQL, GV tận tuỵ, say mê với nghề nghiệp, hiệu quả công tác cao
i4 Việc đa CNTT ứng dụng vào công tác quản lý và dạy học tiếp tục
đ-ợc các nhà trờng chú trọng, đặc biệt việc sử dụng phần mềm dạy học đã có tácdụng mạnh mẽ trong đổi mới PPDH
i5 CSVC trờng học không ngừng đợc cải thiện nên bộ mặt các nhà trờng
ngày một khang trang, hiện đại hơn Hệ thống trang thiết bị phục vụ dạy học ờng xuyên đợc bổ sung đã phục vụ ngày một tốt hơn cho đổi mới PPDH, nângcao chất lợng DH trong nhà trờng
th-i6 Các hoạt động đoàn thể, văn hoá-văn nghệ, thể dục-thể thao tronggiáo viên và học sinh có nhiều đổi mới: phong phú hơn về nội dung, đa dạnghơn về hình thức đã tạo ra môi trờng, điều kiện tốt để đẩy mạnh và nâng caohơn nữa chất lợng và hiệu quả các hoạt động trong nhà trờng
ii Tồn tại, hạn chế:
ii1 Một số trờng có quy mô nhỏ nên gặp khó khăn trong đầu t CSVC,
bố trí cao chất lợng các hoạt động dạy học, giáo dục Bên cạnh đó kết cấu hạtầng các trờng thiếu quy hoạch tổng thể nên nhiều trờng thiếu khoa học vàthẩm mỹ
ii2 Công tác phổ cập gặp nhiều khó khăn: Tỷ lệ HS học nghề và vàohọc THCN thấp, tỷ lệ trờng đạt chuẩn QG còn thấp
ii3 Do vị trí địa lý, tâm lý của GV và thực trạng đội ngũ hiện có nêndiễn ra tình trạng mất cân đối về cơ cấu bộ môn, thiếu-thừa cục bộ: GV các tr-ờng phía bắc và vùng trung tâm thừa, các trờng vùng ven biển và phía namthiếu trầm trọng Một bộ phận GV có năng lực sau khi đã khẳng định đợc vịtrí đều có xu thế xin chuyển về Thành phố