1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

79 503 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Người hướng dẫn Thạc sĩ Đào Văn Hùng
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 1998
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước ta đang trong giai đoạn chuyển mình tử nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý cửa

Trang 1

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.

Đất nớc ta đang trong giai đoạn chuyển mình tử nền kinh tế quan liêubao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý cửa Nhà nớc Sự đổi mớinày đã và đang đạt đợc những thành tựu hết sức to lớn, làm thay đổi bộ mặt

đời sống kinh tế xã hội nớc ta hiện nay

Trong cơ chế thị trờng muốn đứng vững đợcc và phát triển thì buộccác doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế phải tự khẳng định đợc mình bằngcách thông qua cạnh tranh lẫn nhau, thông qua hiệu quả hoạt động thực sự

đợc đo bằng thớc đo lợi nhuận Ngành Ngân hàng - một tổ chức kinh doanh

đặc biệt kinh doanh một thứ hàng hoá đặc biệt là tiền tệ cũng không nằmngoài quy luật đấy Từ khi có chủ trơng đổi mới toàn ngành của NHNN đếnnay, nó đã và đang xây dựng đợc một vị trí nhất định trong nền kinh tế, đã

và đang góp phần thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá do

Đảng và Nhà nớc lãnh đạo Hệ thống Ngân hàng đặc biệt là NHNoVN đangtừng bớc tháo gỡ khó khăn để vơn lên Tuy vậy trớc mắt vẫn đang có rấtnhiều cơ hội và thách thức đòi hỏi phải đợc giải quyết đúng hớng và kịp

thời Vì vậy mà đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” đã đợc lựa chọn để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn.

Thông qua lý luận về bản chất, chức năng và vai trò của Ngân hàngThơng mại trong nền kinh tế thị trờng và qua cơ sở quan sát thực tế, phântích các số liệu, dữ liệu để đánh giá đợc những tiến bộ và những mặt cầnphải khắc phục của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam để từ đó có những kiến nghị về các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Trang 2

Đối tợng nghiên cứu của luận văn là cơ chế hoạt động và phơng phápquản lý tài sản nợ - tài sản có, quản lý tín dụng và các nguyên lý hoạt độngkhác của NHTM trong kinh doanh.

Thứ hai, đó là quá trình hình thành và phát triển, thực trạng hoạt độngkinh doanh của toàn hệ thống NHNoVN hiện nay

4 Phơng pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng phơng pháp phân tích, so sánh, khái quát hoá và tduy trừu tợng làm công cụ chính dể nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 phần:

- Phần I: Lý luận về Ngân hàng Thơng mại trong cơ chế thị trờng

- Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

- Phần III: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Đào Văn Hùng cùng các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng - Tài chính đã tận tình giảng dạy trong quá trình học tập và giúp đỡ trong quá trình viết cùng các cô chú ở Sở Giao Dịch I-

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Hà nội, ngày 30 tháng 5 năm 1998

Trang 3

Phần i

Lý luận về Ngân hàng Thơng mại trong nền kinh tế thị trờng

I Bản chất,chức năng vai trò của Ngân hàng Thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.

Ngân hàng Thơng mại có mầm mống từ thế kỉ thứ 15,16 khi mànhững đồng tiền đúc,bằng vàng bạc thật đợc dùng làm phơng thức thanhtoán,phơng tiện cất dữ và trao đổi hàng hoá đang đần dần vấp phải nhữngkhó khăn do đực điểm riêng của nó thì hình thức biên nhận,hình thức đầutiên của ngân phiếu đã ra đời

Sang thế kỷ thứ 17,khi mà nền kinh tế hàng hoá châu Âu có sự pháttriển mãnh mẽ,quan hệ hàng tiền bao trùm toàn bộ đời sống kinh tế xã hộithì nghành Ngân hàng Tài chính chính thức ra đời.Những Ngân hàng đầutiên là BANK OF AMERICAN (1694), HAMBOURG (1619),AMSTERĐAM (1609), với nghiệp vụ chủ yếu là giữ hộ, thanh toán và đổitiền.Dần dần,với yêu cầu của sự phát triển,chúng đã đa ra các dịch vụ chovay, các dịch vụ liên quan đến tiền tệ,trở thành một chiếc cầu nối quantrọng giữa các mối quan hệ kinh tế,giúp nền kinh tế hoạt đong một cách cóhiệu quả hơn,sử dụng triệt để hơn các nguồn lực trong nền kinh tế quốc dân

Ngày nay,Ngân hàng Thơng mại chiếm vị trí hàng đầu cả về số ợng và quy mô trong hệ thống trung gian taì chính thế giới.Bất cứ quốc giaphát triển nào đều cũng có một hệ thống Ngân hàng Thơng mại hoạt độngmạnh và có hiệu quả có thể huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xãhội dáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

l-1.Bản chất của Ngân hàng Thơng mại.

Trong nền kinh tế, Ngân hàng Thơng mại đóng vai trò là trung giantài chính,là chiếc cầu chuyển tải những nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội

đến tay những ngời có nhu cầu và có khả năng đầu t sinh lợi.Nó giống nh

“hệ tuần hoàn” tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển một cách thuận lợihơn

Trang 4

Bản chất của Ngân hàng Thơng mại là trung gian tài chính ,là mộtcơ quan nhận một bộ phận tiền vốn nhàn rỗi trong xã hội đến tay những ng-

ời có nhu cầu chi tiêu cho đầu t phát triển.Trong quá trình đó Ngân hàngThơng mại tạo ra cho mình những công cụ tài chính thay thế tiền làm phơngtiện thanh toán trong đó công cụ quan trọng nhất là tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có thể phát séc Nhờ các công cụ này mà đại bộ phận tiền giao dịchtrong nền kinh tế chu chuyển thông qua Ngân hàng, gắn các nhu cầu về luthông tiền tệ- thanh toán trong nớc và quốc tế lại với nhau

Ngân hàng Thơng mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trênlĩnh vực tiền tệ, tín dụng, là doanh nghiệp tiến hành thờng xuyên các nghiệp

vụ huy động vốn và làm công tác tín dụng, cung cấp các phơng tiện thanhtoán, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và các nghiệp vụ tài chính khác

Bên cạnh các Ngân hàng Thơng mại, trong nền kinh tế cũng còn tồn

tại các trung gian tài chính khác, đó là các tổ chức phi Ngân hàng nh Công

ty Bảo hiểm, Công ty cầm đồ làm nhiệm vụ nhận tiền gửi của khách hàng.Nhng điểm khác biệt giữa Ngân hàng Thơng mại với các trung gian tàichính đó là sự chuyên môn hoá của các tổ chức Tài chính Nó chỉ thực hiệnmột trong hai chức năng hoặc là nhận tiền gửi không cho vay hoặc làchuyên cấp phát

Tóm lại,Ngân hàng Thơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt

động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,thực hiện chiết khấu vàlàm phơng tiện thanh toán

2 Chức năng và vai trò của Ngân hàng Thơng mại

Ngân hàng Thơng mại có một số chức năng chủ yếu sau đây:

2.1.Chc năng tạo và huỷ tiền góp phần điều hoà,lu thông tiền trong nền kinh tế.

Đây là chức năng chủ yếu của Ngân hàng Thơng mại đợc thể hiệnthông qua các hoạt động tín dụng và đầu t bằng cách dùng tiền gửi của ngờinày cho vay ngời khác,từ nguồn này lại tạo ra tiền gửi của ngời khác.Cứ nhvậy,Ngân hàng đã tăng khối lợng tiền gửi lên thành nhiều lần từ một nguồn

đầu tiên.Tất nhiên sự tăng lên này không phải là vô hạn mà phụ thuộc vàorất nhiều yếu tố khác chẳng hạn nh địa bàn hoạt động,mức dữ trữ tiền mặtduy trì tại Ngân quỹ của Ngân hàng hay dữ trữ bắt buộc đợc quy định bởi

Trang 5

Ngân hàng Trung ơng.Ngợc lại,mọt số luồng tiền rút ra gây nên sự huỷtiền.Và số tiền tăng lên hay huỷ đi bằng bội số nhân tiền gửi.

Để kiểm soát và hạn chế số nhân tiền,Ngân hàng Trung ơng dùng tỷ

lệ dữ trữ bắt buộc.Nó là tỷ lệ phần trăm giã số tiền phải đa vào dữ trữ với sốtiền huy động đợc và đợc tính bằng công thức:

Sức mạnh của hệ thống Ngân hàng Thơng mại nhằm tạo tiền mang

ý nghĩa hêt sức to lớn.Hệ thống Tín dụng năng động là điều kiện cần thiếtcho sự phát triển kinh tế theo một hệ số tăng trởng kinh tế vững chắc.NếuTín dụng Ngân hàng không tạo đợc tiền để mở ra những diều kiện thuận lợicho quá trình sản xuất và những hoạt động của nó thì trong nhiều trờng hợpsản xuất không thể thực hiện đợc và nguồn tích luỹ từ lợi nhuận và cácnguồn khác sẽ bị hạn chế.Hơn thế nữa các đơn vị sản xuất có thể phải chịutình trạng bị ứ đọng vốn luân chuyển trong quá trình sản xuất Một thực tế

nh vậy có thể không mang lại hiệu quả,trong khi xuất hiện tình trạng vốnkhông đợc sử dụng vào những giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất,nhngtrong các thời kỳ cao điểm mang tính thời vụ các hoạt động của doanhnghiệp lại không đủ vốn để thúc đẩy nhu cầu sản xuất kinh doanh

Nền kinh tế cần một số cung tiền tệ vừa đủ và khồngđợc phépvựợt.Nếu tiền cung ứng tăng quá nhanh,tất yếu lạm phát sẽ xuất hiện vànhững hậu quả xấu mà quá trình kinh tế sẽ phải chịu đựng Lúc đó Ngânhàng Trung ơng phải đa ra một chính sách nhằm cung ứng khối lợng tiềnphù hợp làm ổn định giá cả,tăngtrởng kinh tế và tạo công ăn việc làm

Trang 6

Các Ngân hàng Thơng mại đóng vai trò rất quan trọng trong việcthực hiện thắng lợi chinh sách này.Chúng phục vụ nh là một kênh dẫn đểthông qua đó,tiền cung ứng đợc tăng lên hoặc giảm xuống nhằm đạt đợcnhững mục tiêu quan trọng trên.

Trong việc tạo ra khả năng tín dụng,các Ngân hàng Thơng mại đã

và đang thực hiện chức năng xã hội của mình,làm cho sản phẩm xã hội tănglên,vốn đầu t đợc mở rộng và từ đó,đời sống dân chúng đợc cải thiện.Tíndụng của Ngân hàng Thơng mại có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nềnkinh tế,nó tạo ra khả năng tài trợ cho các hoạt động Công nghiệp,Thơngnghiệp và Nông nghiệp của đất nớc mà các nhà kinh tế gọi là sản phẩm đ-ờng vòng hay sản phẩm gián tiếp khi so sánh với những sản phẩm đựoc sảnxuất ra một cách trực tiếp bằng việc sử dụng trực tiếp nguồn lao động và tàinguyên.Việc cung ứng vốn của Ngân hàng cũng tạo ra sản phẩm bằng việccung ứng tín dụng cho những ngời có nhu cầu mua,chế biến các loại hànghoá,lơng thực,thực phẩm Suốt trong quá trình chuyển tiếp từ ngời sản xuất

đến ngời bán buôn- bán lẻ- ngời tiêu dùng đợc sự tài trợ và tạo điều kiệncủa tín dụng Ngân hàng Thơng mại

Những ngời nông đân nhờ có điều kiện vay vốn có khả năng muagiống,thức ăn,phân bón và nhiều nhu cầu cần thiết khác cho trồng trọt vàthu hoạch.Tín dụng Ngân hàng tạo khả năng để mua sắm vật t thiết bị,máymóc và thuê mớn nhân công,tạo điều kiện cho các cửa hàng bán buôn bán

lẻ có khả năng dữ trữ những hàng hoá của họ và vận chuyển những hànghoá đó đến tận tay ngời tiêu dùng nhờ vốn vay ở Ngân hàng Thơngmại.Thông qua việc tài trợ đối với các hoạt động Nông nghiệp,Thơngnghiệp và Công nghiệp của đất nớc,các Ngân hàng Thơng mại tạo điềukiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng bằng quỹ tiêu dùng làm cho quá trình luthông hàng hoá đợc thuận lợi và tăng vòng quay vốn trong chu trình sảnxuất

Trang 7

Xét về tín dụng của Ngân hàng Thơng mại với các chính sách củaChính phủ,đó là việc các Ngân hàng Thơng mại mua các trái phiếu,tín phiếukho bạc (một khoản đầu t của Ngân hàng Thơng mại) làm cho các hoạt

động của Chính phủ đợc trôi chảy.Bên cạnh đó là việc bù đắp thâm hụtNgân sách Chính phủ bằng việc các Ngân hàng Thơng mại mua các tráiphiếu dài hạn của Chính phủ nhằm cung ứng vốn cho Nhà nớc để cải thiệntình hình Ngân sách và Nhà nớc sử dụng số vốn đó để đầu t vào xây dựngcơ sở hạ tầng làm cho đời sống của mỗi ngời dân đợc nâng cao

Tín dụng Ngân hàng đợc chia thành nhiều loại khác nhau nh sau:

Từ năm 1990 trở lại đây,tín dụng của Ngân hàng Thơng mại ở nớc

ta liên tục tăng từ 5.822 tỷ năm 1990 đến năm 1995 đã đạt 45.365 tỷ, phản

ánh hiện trạng của nền kinh tế và hoạt động của hệ thống Ngân hàng ngàymột tăng tiến

2.3.Chức năng huy động tiền gửi

Ngân hàng Thơng mại làm chức năng huy động nguồn tiền vốn tạmthời nhàn rỗi trong dân chúng và các tổ chức kinh tế để cho vay bằng cáchcung ứng những điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền tiết kiệm cuả dânchúng và bằng việc đa những phơng thức dễ dàng để thực hiện các mục

đích có tính chât xã hội.Ngời gửi sẽ nhận đợc một khoản tiền dới dạng tiềnlãi theo mức lãi suất quy định và tổng số tiên gửi.Số tiền huy động đợc sẵnsàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nhằm mởrộng khả năng sản xuất và các sinh hoạt cá nhân.Chức nănng huy động vốn

là chức năng cơ bản đặc trng của các Trung gian Tài chính,là chiếc cầu nối

Trang 8

liền giữa những ngời có tiền tạm thời nhàn rỗi với những ngời có nhu cầuvốn trong nền kinh tế.Và trong hoạt động của mình,Ngân hàng Thơng mạibằng nhiều hình thức huy động của mình để thu hút đợc lợng vốn nhàn rỗinày.Nhờ đó mà một bộ phận tiền vốn tuy không tham gia vào thị trờng Tàichính trực tiếp nhng vẫn phục vụ đắc lực cho nền kinh tế.

2.4 Trung gian thanh toán và quản lý các phơng tiện thanh toán

Ngày nay, khi mà xã hội càng phát triển,nhu cầu giao dịch lớnthì tiền mặt không thể đóng vai trò chính yếu do những nhợc điểm củanó,thì Ngân hàng Thơng mại đóng vai trò cung cấp cho xã hội những ph-

ơng tiện thanh toán trong nớc và quốc tế nh séc,uỷ nhiệm thu,uỷ nhiệmchi,phiếu chi Từ các phơng tiện thanh toán,khách hàng của Ngân hàngThơng mại không phải chi trả với nhau bằng tiền mặt rất tốn kém mà chỉcần ra lệnh cho Ngân hàng thông qua các phơng tiện,Ngân hàng thực hiệncác bút tệ nhằm làm cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng hơn,ítcồng kềnh hơn bằng cách ghi Nợ cho ngời này và ghi Có cho ngời khác

Bên cạnh đó Ngân hàng Thơng mại còn làm nghiệp vụ ngân quỹcho khách hàng nh thu hộ ,chi hộ cho khách hàng và các chức năng này gắn

bó chặt chẽ và hữu cơ với chức năng tín dụng.Xét về chức năng này, CácMác đã viết: “Công việc của ngời thủ quỹ là ở chỗ làm trung gian thanhtoán,và khi Ngân hàng xuất hiện thì chức năng này đợc chuyển giao sangcho Ngân hàng"

Ngân hàng vừa nh là ngời thủ quỹ vừa nh là một bộ máy kế toántrong toàn xã hội Bằng hình thức ghi sổ,Ngân hàng đã làm giảm lợng tiềnmặt trong trong lu thông,tiết kiệm đợc chi phí lu thông và nâng cao mức độ

an toàn, thúc đẩy mở rộng tín dụng Khi mà Công nghệ Tin học ngày càngtiến xa và thâm nhập vào các hoạt động của Ngân hàng thì ngời ta đã sửdụng séc điện tử,tiền điện tử và việc thanh toán có thể thanh toan ngay lậptức Ngời dân không nhất thiết phải giữ tiền mặt mà gửi tại Ngân hàng Th-

ơng mại vừa nhằm tich luỹ,kiếm lãi và để thanh toán.Ngân hàng Nhà nớc làchiếc cầu nối cho việc thanh toán giữa các Ngân hàng Thơng mại độclập.Nếu trong cùng một hệ thống Ngân hàng Thơng mại thì việc thanh toán

đợc ghi Nợ,Có trực tiếp hay thông qua tài khoản liên hàng.Hiện nay cácNgân hàng Thơng mại Việt nam đang tiến hành đầu t trang bị các thiết bịnằm hiện đại hoá Công nghệ Ngân hàng.Tuy vậy nó vẫn còn nhiều vớngmắc,nhiều khó khăn phát sinh cha thể đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng củakhách hàng.Cac loại công cụ thanh toán nh séc,uỷ nhiệm thu,uỷ nhiệm chi

Trang 9

Ngân hàng Nhà nớc đã đa hình thức thanh toán bằng ngân phiếu làm giảm

áp lực tiền mặt của khách hàng đối với Ngân hàng,đổi mới tâm lý sùng báitiền mặt và trở thành công cụ thanh toán có hiệu quả

Biểu 1 Hình thức thanh toán chủ yếu qua hệ thống

Ngân hàng Thơng mại Việt nam

Loại thanh toán Tỷ lệ thanh toán

Nguồn: NHNN Việt nam

Đặc biệt thời gian thanh toán cũng đợc rút ngắn từ trung bình 7ngày năm 1993 thì nay chỉ còn 1- 2 ngày thậm chí vài giờ Với việc ápdụng hệ thống SWIFT Quốc tế chỉ cần vài giờ là khách hàng có thể nhận đ-

ợc tiền gửi từ các nứơc khác trên thế giới

2.5 Dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác

Ngân hàng Thơng mại có chức năng cung cấp các dịch vụ cần thiếtcho xã hội,ví dụ nh giữ hộ,thanh toán hộ cho đến việc cung cấp các thôngtin,t vấn về kinh tế,tài chính dự án và khách hàng mà một nhà doanhnghiệp cần biết đến Ngoài ra,Ngân hàng Thơng mại còn cung cấp dịch vụ

lu trữ và quản lý chứng khoán cho khách hàng.Các dịch vụ khác nh dịch vụhối đoái,t vấn cho thuê két sắt và bảo quản an toàn vật có giá.Bởi vì Ngânhàng có những hầm kho kiên cố,có các cán bộ có nghiệp vụ,có các phơngtiện cất giữ theo yêu cầu của khách hàng nên Ngân hàng Thơng mại mới cóthể tiến hành đợc các nghiệp vụ trên

Bảo quản an toàn vật có giá,giấy tờ có giá tồn tại ở những Ngânhàng làm nhiệm vụ trông nom quản lý giấy tờ có giá và những chứng từ

Trang 10

khác có liên quan nh là một đại lý đối với khách hàng.Mặc dù dịch vụ cũng

nh những ý niệm đợc thừa nhận khác nhau đáng kể,việc bảo quản vật có giáliên quan đến bảo quản các chứng khoán đợc giữ lại để làm vật thế chấp đốivới các khoản vay.Các chứng khoán đợc giữ theo nghiệp vụ uỷ thác củaNgân hàng cũng đợc quản lý theo nghiệp vụ baỏ quản an toàn vật có giá

Đối với các Ngân hàng nhỏ thờng không có điều kiện thiết lập kho riêngbiệt để bảo quản nh một Ngân hàng lớn.Một thực tế phổ biến là đối với cáccông ty tài chính và phi tài chính là các chứng khoán Nợ bao giờ cũng đựơcbảo quản ở Ngân hàng và đôi khi những ngời ở hữu chứng khoán đòi hỏiNgân hàng không những giữ hộ mà còn yêu cầu làm dịch vụ thu lãi chứngkhoán và đa vào tài khoản của khách hàng

3 Nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại

Từ các vai trò chức năng của Ngân hàng Thơng mại,Ngân hàng

Th-ơng mại là một doanh nghiệp đặc biệt có chức năng kinh doanh về tiền tệtín dụng và nó đợc thể hiện qua các hoạt động của Ngân hàng.Hoạt độngkinh doanh của một Ngân hàng Thơng mại bao gồm huy động vốn,cho vay

và nghiệp vụ môi giới trung gian,đợc thể hiện qua bảng quyết toán tàisản.Đó là bảng thống kê các tài sản Có và tài sản Nợ theo công thức sau:

Hoạt động của Ngân hàng Thơng mại bao gồm việc tạo ra nguồnvốn để cho vay từ đó tạo ra lợi nhuận Để có nguồn vốn các Ngân hàng Th-

ơng mại bán các taì sản nợ để thu nhận vốn và để đầu t vào các tài sản nhtín dụng hay là đầu t vào chứng khoán Sau khi đã trừ đi các chi phí choviệc huy động Ngân hàng sẽ thu đợc lợi nhuận Sau đây là ví dụ minh hoạcho một bản quyết toán của một Ngân hàng Thơng mại:

Tổng tài sản có = Tổng tài sản nợ +Vốn

Trang 11

BiÓu 2: B¶ng quyÕt to¸n tµi s¶n cña

2 TiÒn göi giao dÞch

3 TiÒn göi tiÕt kiÖm

4 Quü liªn bang

1002070

8250030050

Trang 12

và công nghiệp

- Bất động sản

- Khoản khác

5050

Bên cạnh việc thu lợi nhuận từ các hoạt động về tài sản nợ và tài sản

có do Ngân hàng Thơng mại là một trung gian tín dụng, trung gian thanhtoán nên Ngân hàng còn có những dịch vụ trung gian thu lợi nhuận khác

Nh vậy, hoạt động của một Ngân hàng Thơng mại nói chung là việctạo ra dịch vụ để chuyển một loại tài sản thành một loại tài sản khác chocông chúng Một món tiền gửi của ngời này sẽ trở thành một món tiền gửicủa ngời khác qua Ngân hàng Thơng mại Ngoài hoạt động kinh doanh liênquan đến tài sản nợ và tài sản có các Ngân hàng Thơng mại ngày nay còntăng cờng hoạt động kinh doanh dịch vụ đó là việc mua bán những công cụtài chính nh cổ phiếu, trái phiếu và các món cho vay, thu lệ phí Những hoạt

động này có u điểm là không cần đến vốn mà lại thu đợc lợi nhuận

Sau đây chúng ta sẽ lần lợt đi vào từng nghiệp vụ của Ngân hàngThơng mại

Ngân hàng Thơng mại dùng các chứng chỉ tiền gửi để nhận tiền gửi

và các nghiệp vụ khác của Ngân hàng để tạo nên nguồn vốn kinh doanh

Trang 13

Ngân hàng tuy không có quyền sở hữu nhng lại có quyền sử dụng đối vớinhững khoản tiền gửi trong một khoảng thời gian nhất định mà khách hàng

và Ngân hàng đã thoả thuận Nguồn vốn huy động là một nghiệp vụ quantrọng của Ngân hàng Thơng mại chiềm một tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn

Điều đặc biệt là nguồn vốn này luôn luôn biến động và Ngân hàng cần phảiduy trì một khoản dự trữ để bảo đảm khả năng thanh toán chi trả cho nhucầu rút tiền của khách hàng bằng tiền mặt hay tiền dự trữ tại Ngân hàngNhà nớc và trên thị trờng liên Ngân hàng

Xét theo thời hạn thanh toán,vốn huy động có các loại: tiền gửikhông kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn

- Tiền gửi không kỳ hạn là khoản vốn mà khách hàng gửi vào Ngânhàng không phải với mục đích chính là hởng lợi mà là để thực hiện cáckhoản chi trả cho việc mua hàng hoá, dịch vụ hay các khoản khác củakhách hàng Đây là luồng tiền nhàn rỗi chờ thanh toán mà không phải làkhoản tiết kiệm Việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba đơc thực hiệnbằng séc,uỷ nhiệm thu hay uỷ nhiệm chi Đối với hầu hết khách hàng việchởng lãi đối với số vốn đợc dùng cho các mục đích giao dịch chỉ là thứ yếu

và không đem lại lãi suất cụ thể Lãi suất Ngân hàng trả cho các loại tài sảnnày thờng rất thấp hoặc không có

Ngân hàng Thơng mại sử dụng số vốn này để làm nguồn vốn kinhdoanh của mình Nhng do đặc điểm của loại tài khoản mà buộc Ngân hàngphải giữ lại một phần để làm dự trữ để đáp ứng nhu cầu thanh toán kịp thờitheo yêu cầu của khách hàng Đây là nguôn đầu vào của rất rẻ, nếu mộtNgân hàng tận dụng đợc nguồn đầu vào này thi có khả năng Ngân hàng sẽ

đạt lợi nhuận cao hơn hoặc sức cạnh tranh sẽ tăng lên do nguôn đầu ra củaNgân hàng sẽ thấp đi Mặc dù cơ chế cạnh tranh lãi suất không phải là cơbản nhng nó rất nhạy cảm với thị hiếu của khách hàng vì vậy mà việc hạ lãisuất của Ngân hàng Thơng mại có tác dụng thu hút nhiều khách hàng giaodịch hay vay mợn tiền ở Ngân hàng Tuy nhiên việc giữ lãi bao nhiêu vàcho vay bao nhiều% trong khoản tiền gửi phát séc này lại phụ thuộc vàokinh nghiệm và nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng

- Tiền gửi kỳ hạn và tiết kiệm: Là loại tiền gửi có sự thoả thuận thờigian rút tiền giữa Ngân hàng và khách hàng Các khoản tiền gửi có kỳ hạnchủ yếu là nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi và chỉ khi đến hạn đã đợc thoảthuận thì ngời gửi mới đợc quyền rút vốn Mức lãi suất với loại tiền gửi này

có thể cố định hoặc dao động tuỳ vào sự lựa chọn của khách hàng và khách

Trang 14

Đây là nguồn vốn có tính ổn định cao nên Ngần hàng Thựơng mại

có thể chủ động sử dụng phần lớn tiền gửi này vào việc kinh doanh màkhông phải trích khoản dự trữ hoặc nếu có thì cũng không đáng kể bởi vìNgân hàng đã biết trớc đợc ngày tài khoản sẽ đợc rút ra và có kế hoạch choviệc thanh khoản Và để huy động huy động tốt nguồn vốn kỳ hạn này,Ngân hàng thờng áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau nhằm phù hợp với tínhchất nhàn rỗi của nguồn vốn và của khách hàng từ vài tháng đến vài nămvới nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao

3.1.2 Vốn tự có của Ngân hàng Thơng mại

Một doanh nghiệp muốn hoạt động phải có một số vốn nhất định đểkinh doanh Luật pháp quy định kinh doanh trong một ngành nghề nhất

định thì chủ sở hữu phải có một số vốn tối thiểu bắt buộc gọi là vốn pháp

định nhng thông thờng thì các doanh nghiệp nào cũng có số vốn lớn hơn sốvốn pháp định mà các cổ đông đã tham gia đóng góp và đợc ghi vào điều lệhoạt động của doanh nghiệp gọi là vốn điều lệ Ngành Ngân hàng cũng vậy

và tuỳ theo từng loại hình Ngân hàng mà nguồn hình thành vốn điều lệ docác chủ sở hữu đóng góp cũng khác nhau: Nếu Ngân hàng T nhân thì sốvốn này do là vốn riêng của chủ doanh nghiệp đầu t Nếu là Ngân hàng Cổphần thì do các cổ đông đóng góp bằng hình thức mua cổ phiếu hoặc tráiphiếu do Ngân hàng phát hành,nếu là Ngân hàng Thơng mại Quốc doanhthì nguồn vốn của nó là do Ngân sách Nhà nớc cấp, nếu là Ngân hàng Liêndoanh thì do bên nớc ngoài cùng với nớc sở tại cùng nhau đầu t còn ngợclại nếu là Ngân hàng Nớc ngoài thì toàn bộ số vốn này là do bên nứơc ngoài

đóng góp

3.1.3 Vốn vay của các Ngân hàng khác

Đây là nguồn vốn mà các Ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trờng liênNgân hàng hoặc vay chiết khấu từ Ngân hàng Nhà nớc do xảy ra tình trạngthiếu nguốn vốn kinh doanh hay thiếu khả năng chi trả mà các Ngân hàngphía bên kia thì lại thừa vốn Quá trình điều chỉnh này làm cho việc sử dụngvốn đợc hiệu quả hơn, sử dụng một cách triệt để hơn các nguồn vốn nhànrỗi trong các hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng Trờng hợp cácNgân hàng muốn tham gia thị trờng liên Ngân hàng thì Ngân hàng phảihoạt động hợp pháp, có thế chấp hoặc đợc bảo lãnh của Ngân hàng Nhà n-

ớc Ngoài ra thì Ngân hàng có thể đợc Ngân hàng Nhà nớc cho vay chiếtkhấu, cho vay tái chiết khấu, cho vay thế chấp, tái thế chấp

3.1.4 Các nguồn khác

Trang 15

Các tài khoản khác ở đây là các nguồn dới hình thức hoạt động bút

tệ của Ngân hàng Thơng mại tức là hình thức ghi Nợ cho ngời này ghi Cócho ngời kia một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình thanh toán khiNgân hàng Thơng mại thực hiện chức năng làm trung gian thanh toán chonền kinh tế Trong thời gian đơn vị này chuyển tiền nhng đơn vị phía bênkia cha nhận đợc thì Ngân hàng có nguồn vốn cho quá trình thanh toán Bêncạnh đó Ngân hàng Thơng mại còn có dịch vụ chuyên thu, nhờ thu, nhờ chicho khách hàng cũng tạo ra nguồn vốn có thể dùng vốn tạm thời có thể sửdụng đợc

3.2 Nghiệp vụ tín dụng

Cho vay là nghiệp vụ truyền thống của Ngân hàng Thơng mại vàphần lớn lợi nhuận của Ngân hàng Thơng mại đợc tạo ra từ nghiệp vụ này.Nhờ các nguồn vốn huy động đợc mà Ngân hàng Thơng mại tiến hành chovay trên cơ sở lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất huy động và sự chênh lệchlãi suất này sẽ tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng Thơng mại Và đây là khoảnthu chính trong bảng Kết toán tài sản của Ngân hàng Thơng mại

Nghiệp vụ này đợc chia thành nhiều loại: Theo thời hạn có cho vayngắn trung và dài hạn,theo đối tợng có cho vay tiêu dùng cho vay chiếtkhấu và cho vay bổ sung nguồn vốn kinh doanh

3.3 Nghiệp vụ dịch vụ

Khi nền kinh tế thị trờng càng phát triển, nhu cầu trao đổi hàng tiềntrong nền kinh tế càng lớn thì nghiệp vụ dịch vụ của Ngân hàng Thơng mạicũng ra đời nh một tất yếu khách quan và ngày càng đa dạng phong phú.Hoạt động này của Ngân hàng Thơng mại không cần tới vốn mà xuất phát

từ các yêu cầu của khách hàng,bằng các phơng tiện của mình Ngân hàng

đáp ứng nhanh chóng chính xác các yêu cầu và đợc khách hàng trả tiềnthanh toán cho khoản dịch vụ này

4 Các nguyên tăc quản lý kinh doanh của Ngân hàng Thơng mại trong cơ chế thị trờng

Để thực hiện đợc ba mục tiêu lớn của Ngân hàng Thơng mại là lợinhuận an toàn và cạnh tranh hay uy tín của Ngân hàng trong trờng kinhdoanh thì Ngân hàng Thơng mại phải có những nguyên tắc hoạt động kinhdoanh cụ thể và tuỳ thuộc vào từng loại Ngân hàng và quy mô, hoàn cảnhkinh tế xã hội cụ thể mà Ngân hàng tiến hành những nguyên tắc khác

Trang 16

nhau Tuy nhiên có những nguyên lý chung đợc các nhà quản lý Ngân hàngquan tâm đó là:

- Nguyên tắc đảm bảo thanh khoản

- Nguyên tắc quản lý tài sản nợ

- Nguyên tăc quản lý tài sản có

4.1 Nguyên tắc đảm bảo thanh khoản

Các nguồn tiền thông qua Ngân hàng Thơng mại đợc quay vòng tức

là trong cùng một thời gian có nguồn gửi vào và có nguồn rút ra Nhữngkhoản Ngân hàng Thơng mại có trách nhiệm phải hoàn trả là những khoảntiền gửi khi đến hạn, nếu là tiền gửi có kỳ hạn hoặc phải đảm bảo thanhtoán cho khách hàng khi có yêu cầu nếu là tiền gửi không kỳ hạn vì vậyNgân hàng Thơng mại phải dự trữ một khoản tiền mặt tiền mặt để đáp ứngcác luồng tiền rút ra Việc đảm bảo thanh khoản là rất quan trọng nó thểhiện sự vững mạnh, uy tín của Ngân hàng hay tạo niềm tin cho khách hàngkhi họ đến gửi tiền vào Ngân hàng Khó khăn của Ngân hàng Thơng mại lànhu cầu thanh khoản của nền kinh tế chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu tố vàbiến động theo nhiều chu kỳ khách nhau mà Ngân hàng Thơng mại buộcphải dự đoán trớc đợc và phải có đối sách hợp lý vì nếu không khi mộtkhoản tiền gửi Ngân hàng không thể đáp ứng đợc yêu cầu thanh khoản thìlập tức hàng loạt khách hàng sẽ đổ xô đến rút tiền và Ngân hàng sẽ bị phásản Để đáp ứng nhu cầu này Ngân hàng bằng nhiều nguồn khác nhau nhtiền, mặt tiền gửi Ngân hàng Nhà nớc tức là những nguồn mà Ngân hàng

có thể sử dụng ngay hay các chứng khoán dễ chuyển đối, tiền vay chiếtkhấu từ Ngân hàng Trung ơng hay vay trên thị trờng liên Ngân hàng để đápứng nhau cầu thanh khoản Tuỳ thuộc vào các Ngân hàng khác nhau màchính sách cũng khác nhau trên cơ sở chi phí thấp nhất, lợi nhuận cao nhất,

đảm bảo thanh khoản nhng cũng không quá gây lãng phí

4.2 Nguyên tắc quản lý tài sản nợ

Việc quản lý tài sản nợ bao gồm các hoạt động liên quan đến việc

tiếp nhận vốn từ ngời gửi tiền và nhữngc ngời cho vay khác nhau để quyết

định mức vốn góp của mình một cách thích hợp Theo nghĩa hẹp quản lý tàisản nợ đợc coi nh là các hoạt động liên quan đến việc cung cấp cho các nhucầu thanh khoản bằng cách tìm kiếm thêm các nguồn vay, bán các chứngchỉ tiền gửi, các chứng khoán hay việc vay trên thị trờng liên Ngân hàng

Trang 17

giúp các Ngân hàng Thơng mại bớt lệ thuộc vào các tài sản dự trữ sơ cấp và

điều này giúp nâng cao khả năng sinh lợi của Ngân hàng Vịêc quản lý nợ

đòi hỏi phải cân nhắc giữa rủi do và lợi nhuận cũng nh sự chênh lệch giữachi phí vay vốn và mức lợi nhuận có thể kiếm đợc khi vốn đợc đầu t vào tíndụng và các chứng khoán

4.3.Nguyên tắc quản lý tài sản có

Là việc phân chia nguồn vốn của Ngân hàng Thơng mại của các loại

đầu t giữa tiền mặt chứng khoán tín dụng hay các loại tài sản khác

Qua việc phân chia vốn vào các tài khoản này thì Ngân hàng Thơngmại sẽ thu đợc lợi nhuận nhng vấn đề cơ bản ở đây là làm sao vừa đảm bảotối đa hoá lợi nhuận vừa đảm bảo đợc khả năng thanh khoản ( tức vấn đề antoàn của Ngân hàng) và tối thiểu hoá đợc rủi ro Một Ngân hàng Thơng mạithờng tìm kiếm đợc khách hàng vay vốn trả với lãi suất cao và có khả nănghoàn trả những khoản vay đó bằng nhiều cách nh: tiếp thị, mời chào kháchhàng Hoạt động này là hoạt động quan trọng của Ngân hàng và đợc quản

lý bằng những nguyên tắc trong kinh doanh với các biện pháp nghiệp vụ vàthẩm định Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định các khoản cho vay trênnhiều khía cạnh khác nhau nhằm hạn chế rủi ro nhng không vì thế mà làmất cơ hội kinh doanh của mình

Ngoài tín dụng Ngân hàng Thơng mại còn có các khoản đầu t khácnh: đầu t chứng khoán và đầu từ bất động sản Ngân hàng mua chứngkhoán với lợi tức cao rủi ro thấp bởi vì Ngân hàng là ngời biết rất rõ cácthông tình hình tài chính của các doanh nghiệp và đồng thời Ngân hàng tiếnhành đa dạng hoá các tài sản này

Nhiệm vụ của các nhà quản lý Ngân hàng là phải thờng xuyên xác

định sự biến động của tài sản có của Ngân hàng bới vì hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Thơng mại chủ yếu đợc đánh giá thông qua chất l-ợng của tài sản có Ngân hàng phải đề ra đợc phơng thức và tỷ lệ phân chiathích hợp của các tài sản có nhằm đạt đợc các mục tiêu của Ngân hàngtrong quản lý hoạt động kinh doanh nh nâng cao uy tín trên thơng trờng,

đem lại lợi nhuận tối đa và rủi ro tối thiểu

II.Hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Ngân hàng Thơng mại

Trang 18

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng Thơng mại đợc

đánh giá ở các khía cạnh khác nhau, tuỳ theo từng chức năng của nó đối vớinền kinh tế bao gồm hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả về mặt tài chính

1.Hiệu quả kinh tế xã hội.

Nh đã phân tích, Ngân hàng Thơng mại là một trung gian tài chính,

là cầu nối giữa những ngời thiếu vốn có nhu cầu đầu t với những ngời thừavốn có vốn nhàn rỗi Do vậy nhờ Ngân hàng Thơng mại mà nguồn lực trongnền kinh tế xã hội đợc sử dụng một cách hiệu quả hơn tránh lãng phí Bêncạnh đó, nhờ có vốn đầu t của Ngân hàng Thơng mại mà sức sản xuất đợckhai thác đầy đủ, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế xã hội phát triển, làmthay đổi cơ cấu kinh tế, rút ngắn khoảng cách giữa Nông thôn và Thành thịMiền núi và Miền xuôi, khai thác đợc tiềm năng của đất nớc phục vụ chocông cuộc phát triển kinh tế

Thứ hai vốn của Ngân hàng Thơng mại góp phần giải quyết công ănviệc làm bằng hình thức đầu t phát triển các ngành nghề, tăng khả năng sảnxuất từ đó tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn góp phần giải quyết tình trạngthất nghiệp

Vốn Ngân hàng Thơng mai góp phần tài trợ cho Ngoại thong pháttriển tạo điều kiện cho xuất khâủ thông qua việc đầu t vào các nghành cósản phẩm xuất khẩu, cung ứng các dịch vụ Ngân hàng Quốc tế, các phơngtiện thanh toán Quốc tế

- Đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc: lợi nhuận của Ngân hàng

Th-ơng mại là nguồn vốn quan trọng nhằm tái sản xuất mở rộng cho nền Kinh

tế Quốc dân nhng mặt khác nó còn đem lại một khoản đóng góp đáng kểcho Ngân sách Nhà nớc thông qua thuế

2.Hiệu quả tài chính.

Mục tiêu của Ngân hàng Thơng mại là lợi nhuận cũng nh baodoanh nghiệp khác và nó quyết định toàn bộ hoạt động kinh doanh củaNgân hàng Bao giờ Ngân hàng Thơng mại cũng phải tối đa hoá lợi nhuậnthu đợc từ nguồn vốn đầu t của mình Trong lĩnh vực này các nhà phân tích

và quản lý Ngân hàng đã sử dụng 3 tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả hoạt

động kinh doanh của một Ngân hàng

Đó là:

Trang 19

- Hệ số ROA: Lợi nhuận trên tài sản có

- H ệ sổROE: Lợi nhuậ n trên vốn cổ phần

- Mức lãi ròng biên tế

Các hệ số trên là tiêu chuẩn để đánh giá một nhà quản lý Ngân hàng

đang sử dụng các tích sản của nó nh thế nào Mức lợi nhuận ròng trên tích

ản là một tiêu chuẩn có giá trị khi so sánh doanh lợi cụa một Ngân hàngnày với một Ngân hàng khác hoặc giữa hệ thống Ngân hàng Thơng mại vớinhau Mức lợi nhuận thấp có thể là kết quả của chính sách đầu t và cho vaybảo thủ hay các chi phí hoạt động quá mức Nếu các tài khoản tiết kiệm và

định kỳ chiếm một phần lớn một cách bất thờng trong tổng số ký thác thìchi phí về lãi có thể cao hơn mức trung bình tất nhiên các Ngân hàng cóthể có gắng đền bù khoản này bằng cách áp dụng các chính sách đầu t vàcho vay năng động hơn để kiếm lợi nhụân

Hệ số ROA cao có thể là kết quả của các hoạt động hữu hiệu, có tỷtrọng thấp về tiền gửi tiệt kiệm và định kỳ so vơí tổng số tiền gửi hoặc củacác lợi tức cao kiếm đợc từ tài sản Có hoặc là Ngân hàng đang có rủi ro caobởi vì mức lợi nhuận sinh ra từ các tài sản Có càng cao thì chúng có mức rủi

ro càng lớn

Hệ số ROE đợc tính bằng cách chia lợi tức ròng của một Ngân hàngcho vốn cổ phần trung bình ( cổ phần thờng và cổ phần u đãi thặng d, lợitức không chia và dự trữ vốn) Tiêu chuẩn này rất quan trọng đối vơi các cổ

đông của một Ngân hàng bởi vì nó phản ánh cái mà Ngân hàng kiếm đợc từvốn đầu t

Mức lãi ròng biên tế cũng nh mức lợi nhuận của một doanh ngjhiệp

Nó là mức chênh lệch giữa lãi và chi phí lãi tất cả chia cho tài sản Có sinhlãi Mức lãi ròng này đợc các nhà quản lý Ngân hàng theo dõi chặt chẽ vì

nó báo trớc khả năng sinh lãi của Ngân hàng nếu mức chênh lệch giữa chiphí lãi bé lại thì rõ ràng nếu mà mong muốn có một mức doanh lợi naò đóthì các biện pháp cần phải áp dụng để gia tăng lợi tức là phải giảm bớt chitiêu

Trong quá trình hoạt động có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến kết quảkinh doanh của Ngân hàng Phân tích tài chính cho chúng ta thấy lợi nhuận

là phần còn lại của thu nhập sau khi đã trừ đi các chi phí Vậy thì hiệu quảkinh doanh của Ngân hàng Thơng mại sẽ đợc đánh giá qua thu nhập mà nó

Trang 20

thu đợc và chi phí mà nó phải bỏ ra trong quá trình hoạt động, theo nguyêntắc tối đa hoá doanh thu và tối thiểu hoá chi phí.

2.1 Thu nhập của Ngân hàng.

Thu nhập của Ngân hàng từ các khoản đầu t kinh doanh và dịch vụmang lại bao gồm việc Ngân hàng thoả mãn nhu cầu của khách hàng trongviệc quản lý sử dụng nguồn vốn, trong việc Ngân hàng cung cấp các dịchvụvà thu dợc phí từ khách hàng, qua việc Ngân hàng đầu t vào các dự án Thực chất của khoản thu đó là khoản mà khách hàng trả cho Ngân hàng đểmua một sản phẩm nào đó có khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng

2.1.1 Dịch vụ tín dụng

Đây là nguồn thu nhập chính của Ngân hàng và là hoạt động cơ bản

có tính chất truyền thống và nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố

- Thứ nhất đó là khối lợng tín dụng đầu t: Khối lợng tín dụng đầu t

có quan hệ tỷ lệ thuận vơi thu nhập cuả Ngân hàng và nó phụ thuộc vàonguồn vốn của Ngân hàng phụ thuộc vào sự phân chia tài sản có và nhu cầuvốn của nền kinh tế

Bên cạnh đó là chất lợng tín dụng, nó quyết định hiệu quả kinhdoanh của một Ngân hàng Thơng mại bởi vì một món vay tuy có lãi suấtcao nhng chất lợng tín dụng lại thấp thì có thể dẫn tới tình trạng Ngân hàng

bị mất vốn hoạt động và khoản thu về từ lãi cũng khó có thể bù đắp dợckhoản vốn bị mất này

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay cũng quyết định thu nhập củaNgân hàng Thơng mại Khi lãi suất cho vay cao thì có khả năng là thu nhập

sẽ cao tuy nhiên nó còn phu thuộc vào lãi suất huy động Chênh lệch giữalãi suất cho vay và lãi suất huy động nhân với tổng khối lợng tín dụng đầu t

sẽ cho ta thấy lợi nhuận thu về từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thơngmại cao hay thấp

Mặt khác rủi ro càng cao thì lãi suấi cho vay càng cao và lãi suất cònphụ thuộc vào nhiều yếu tô khác nh cạnh tranh, lạm phát, chích sách tiềntệ

- Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay càng dài thì lãi suất cho vaycàng cao và khả năng rủi ro càng lớn

Trang 21

2.1.2 Dịch vụ tiền gửi.

Tiền gửi là nguồn vốn quan trọng của Ngân hàng Thơng mại trongcông tác huy động.Nguồn vốn này sẽ đợc các Ngân hàng Thơng mại tiếnhành cho vayđể lấy lãi trên cơ sở lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất huy

động Vì vậy việc Ngân hàng huy động đợc nguồn đầu vào càng rẻ thì lợinhuận càng cao

2.1.3 Thu từ dịch vụ Ngân hàng

Các Ngân hàng Thơng mại đa ra các dịchvụ của mình để đáp ứng yêucầu của khách hàng và đợc khách hàng trả cho khoản gọi là phí dịch vụ baogồm:

- Tín dụng bảo lãnh là nghiệp vụ Ngân hàng cấp bảo lãnh bảo đảmviệc chi trả cho bất kỳ con nợ nào

- Tín dụng thuê mua: Ngân hàng tiến hành mua các tài sản cố địnhsau đó cho khách hàng thuê lại

- Factoring: Ngân hàng tiến hành ứng trớc tiền hay mua các hoá

đơn thu nợ

- Tín dụng chấp nhận: Ngân hàng chấp nhận các hối phiếu thơngmại hoặc séc tức cấp đảm bảo của Ngân hàng đối với ngời bán hoặc xuấtkhẩu

2.1.4 Thu nhập từ nghiệp vụ đầu t

Ngân hàng sử dụng vốn để đầu t vào các giấy tờ có giá để thu lãi

2.1.5 Thu từ dịch vụ khác

Thu từ dịch vụ khác chiếm tỷ lệ nhỏ trong bảng tổng kết của Ngân hàng Tuy nhiên dịch vụ khác này cũng không kém phần quan trọng, nó góp phần hỗ trợ cho các nghiệp vụ trên của Ngân hàng

- Nghiệp vụ thanh toán: Thanh toán hộ, chuyển tiền, nhờ thu

- Ngoại hối: Ngân hàng Thơng mại tham gia mua bán ngoại tệ hay làm trung gian hởng chênh lệch

Trang 22

III.Kinh nghiệm của một số nớc về điều hành hoạt động

của Ngân hàng Thơng mại đặc biệt là của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp

1 Ngân hàng Thơng mại Mỹ

Quan niệm chung của các Ngân hàng Mỹ trong việc đảm bảo an toànvốn kinh doanh là quản lý tài sản Có,tài sản Nợ với chi phí ít rủi rothấp,hiệu quả cao,lợi nhuận nhiều Trong đó chủ yếu là việc đầu t vốn vàhuy động tiền gửi của khách hàng Vì vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu

và đầu t vốn là nghiệp vụ kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất cho Ngânhàng,đồng thời cũng là nơi dễ sinh ra những rủi ro và tổn thất nhiều nhất Những nội dung chủ yếu nhằm quản lý chúng một cách có hiệu quảnhất, đó là:

- Sàng lọc và giám sát trong việc cho vay vốn:

Ngân hàng phải sàng lọc và lựa chọn đợc những ngời vay vốn cótriển vọng tốt.Muốn vậy phải tập trunng các thông tin tin cậy về ngời vay cótriển vọng tốt để xử lý,tạo ra nguyên tắc có hiệu quả cho việc quản lý mónvay.Ngân hàng cần dựa vào các thông tin về tài chính,về hoạt động kinhdoanh, lợi nhuận, tiền lơng,uy tín của doanh nghiệp,khách hàng Khi cầnthiết,Ngân hàng có thể đến các cơ sở ngời vay để xem xét trên cơ sở nhữngthông tin và tài liệu, Ngân hàng phải tính toán,dự kiến và quyết định chovay (có thể cho điểm tín dụng)

khi món tiền vay đợc thực hiện,các Ngân hàng phải tiến hành giám sát vàyêu cầu ngời vay vốn chấp hành các nguyên tắc,điều kiện vay nhằm giúpngời vay vốn sử dụng vốn đúng mục đích,giảm khả năng tuỳ tiện của ngờivay,giảm khả năng rủi ro xảy ra

- Đa dạng hoá các đối tợng vay,khách hàng vay,không tậptrung vốn cho một số khách hàng hoặc một số Ngân hàng,làm nh vậy đểgiảm bớt khả năng rủi ro

- Tạo các mối quan hệ lâu dài thờng xuyên với khách hàng: Nếu khách hàng đã từng quan hệ với Ngân hàng thì những thông tin

về những hoạt động của khách hàng thể hiện trong cả quá trình là rất thuậnlợi cho Ngân hàng trong việc xem xét cho vayvà chắc chắn mức độ rủi ro sẽ

Trang 23

ít xảy ra hơn,hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng đợc nâng cao.quan hệgiữa Ngân hàng và khách hàng gắn bó có lợi cho cả khách hàng và Ngânhàng.

Đối với Ngân hàng giảm đựoc chi phí về khảo sát thu nhập thôngtin,giảm rủi ro có thể xảy ra.Đối với khách hàng có thể đựơc vay mợnnhanh chóng,thuận lợi,lãi suất giảm

- Vật thế chấp và số d bù

Vật thế chấp là vật sở hữu của ngời vay đem thế chấp để vayvốn.Nếu ngời vay vẫn nợ Ngân hàng có thể bán vật thế chấp để thu hồinợ.Một dạng khác của việc thế chấp khi vay vốn đó là ngời vay vốn khinhận đợc tiền bắt buộc phải giữ lại một số tiền nhất định trong một tàikhoản séc ở Ngân hàng số tiền đựoc giữ lại đó là số d bù.Số tiền này có thể

bị Ngân hàng lấy nếu món vay bị vỡ nỡ để bù vào tổn thất của món vay đó

- Việc hạn chế tín dụng là rất cần thiết trong những tình huốngnhất định để hạn hế khả năng rủi ro xảy ra

Ngân hàng có thể cho vay dới mức cho vay vì xét thấy không đảmbảo tơng xứng với nhu cầu và niềm tin thậm chí không cho vay tuy có thểlàm phật lòng khách hàng,nếu xét tháy khả năng món vay đó có nhiều rủiro.Cần thận trọng với những món vay mà khách hàng chấp nhận với lãi suấtcao vì ở đó khả năng rủi ro bao giờ cũng lớn

- Việc quản lý khả năng tiền mặt và đảm bảo tiền dữ trữ đối vớicác Ngân hàng Thơng mại Mỹ đợc coi là vấn đề rất quan trọng Nếu kháchhàng đến rút tiền mà không thanh toán đợc thì nguy cơ dẫn đến tổn thất tạocho khách hàng mất niềm tin ở Ngân hàng và từ đó có các khoản rút rahàng loạt

Ngợc lại, để tiền dự trữ quá nhiều thì đọng vốn và cũng gây tổn thấtcho Ngân hàng Vì vậy đây là những bài toán đặt ra cho Ngân hàng Mỹphải xử lý khi các tình huống xảy ra

- Về tỷ lệ dữ trữ bắt buộc: Các Ngân hàng Mỹ phải chấp hành theoquy định của pháp luật và đợc cụ thể hoá cho từng loại tiền gửi và mức tiềngửi không đồng nhất một tỷ lệ

2.Kinh nghiệm của Thái Lan.

Trang 24

Về chính sách dự trữ bắt buộc: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đói với cácNgân hàng Thơng mại Thái là 7% /tổng số tiền gửi.

Nếu lợng tiền mặt dới 3% thì Ngân hàng Thơng mại sẽ bán trái phiếuhoặc USD để đủ tỷ lệ 3% hoặc đi vay bằng cách phát hành trái phiếu

- Về chinh sach đầu t vốn tín dụng:

Nhà nớc Thái lan và Ngân hàng có chính sách và biện pháp u đãinhằm khuyến khích phát triển các vùng kinh tế Công nghiệp và Nôngnghiệp

- Khuyến khích phát triển Công nghiệp: Đối với các vùng côngnghiệp ở một số địa phơng mà chính phủ đã hoạch định Những dự án nàonằm trong cá vùng đó mà sản phẩm xuất khẩu chiếm tới 80% hoặc các nhàmáy đặt taị khu vực khuyến khích phát triển công nghiệp thì sẽ đợc giảmhoặc miễn thuế nhập khẩu là 50%và đợc miễn thuế thu nhập công ty trongthời gian 3 năm

Chính phủ Thái lan thành lập quỹ đầu t phát triển công nghiệp.Quỹnày đợc sử dụng cho các Ngân hàng Thơng mại vay để cho vay lại đối vớicác dự án có tính khả thi khi có nhu cầu vay vốn Ngân hàng

- Khuyến khích phát triển Nông nghiệp: Chính phủ quy định cácNgân hàng Thơng mại Thái lan phải dành ra 20% tiền quỹ để cho vay phục

vụ Nông nghiệp Nếu các Ngân hàng Thơng mại không đủ mức này thì phảilấy quỹ tại Ngân hàng Nông nghiệp từ 4- 5% tổng số tiền gửi của các Ngânhàng Thơng mại đó để Ngân hàng Nông nghiệp lấy nguồn vốn đó đầu t pháttriển sản xuất của Nông nghiệp Thái lan

Trang 25

3 Nhận xét và kinh nghiệm có thể áp dụng ở Việt Nam.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của các Ngân hàng Thơng mại là huy

động vốn nhàn rỗi từ dân chúng để cho vay thu lợi nhuận do đó biện pháphữu hiệu đợc tập trung vào hai nghiệp vụ chính

Thứ nhất,làm thế nào để huy động đợc nhiều vốn với chi phí thấp nhất

đồng thời phải đảm bảo thuận lợi cho ngời gửi tiền muốn rút tiền ra bất cứlúc nào và ở đâu khi họ cần Mặt khác phải đảm bảo an toàn tiền gửi của họtrong bât cứ hoàn cảnh nào khi họ đã đem tài sản của mình gửi vào Ngânhàng

Thứ hai việc đầu t vốn phải đảm bảo theo nguyên tắc tối đa

hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro bởi vì nghiệp vụ này đem lại nhiều lợinhuận trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhng bên cạnh đó nócũng là khoản tài sản có rủi ro cao nhất Do vậy các nhà kinh doanh tiền tệphải có một quy trình đầu t vốn một cách khoa học cho cả ngời vay và ngờicho vay

Thứ ba, Ngân hàng cần phải tiến hành diều tra lựa chọn,sàng lọckhách hàng và giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của họ, buộc họphải sử dụng vốn vay đúng mục đích Yêu cầu này buộc các Ngân hàng Th-

ơng mại phải bám sát thực tế,dự đoán đợc các biến động kinh tế xã hộitrong và ngoài nớc, bám sát hoạt động của khách hàng và đa ra đựơc cácchiến lợc sách lợc lâu dài nhằm tạo thuận lợi cho cả hai phía, sẵn sàng đốiphó với các tình huống bât lợi xảy ra

Ngân hàng cần coi trọng công tác hiện đại hoá Công nghệ Ngân hàngcần trang bị các trang thiết bị hiện đại cho hoạt động của Ngân hàng,cầncoi trọng công tác marketing,nhất là đối với khách hàng cũng nh thị trờngnhằm giảm bớt rủi ro tăng hiệu quả quản lý và điều hành trong kinh doanhtiền tệ của Ngân hàng Thơng mại

Cần thành lập tổ chức bảo hiểm tiền gửi nhằm đảm bảo an toàn cao nhấtcho tiền gửi của khách hàng.Về nguyên tắc vốn dùng cho việc bảo hiểmtrách nhiệm chính thuộc về các Ngân hàng Thơng mại hay các tổ chức tíndụng song cũng có thể đợc giúp đỡ từ phía nhà nớc dới hình thức này hayhình thức khác có nh vậy thì khách hàng mới yên tâm và tin tởng vào Ngânhàng

Trang 26

Bốn là các điều luật của Nhà nớc về hoạt động kinh doanh tiền tệ vàcác văn bản pháp quy khác dới góc độ quản lý vĩ mô cần đợc đảm bảo hoànchỉnh, tạo môi trờng pháp lý thuận lợi cho các Ngân hàng cũng nh kháchhàng.Chính nó góp phần hết sức quan trọng trong thành công hay thất bạicủa các Ngân hàng,đợc thể hiện càng tôn trọng cơ chế thì trờng thì tínhpháp luật càng phải rõ ràng và nghiêm minh, thiếu nó, sẽ khó khăn trongkinh doanh tiền tệ, thậm chí là thất bại.

Tóm lại, những kinh nghiệm của các nớc tuy ở mức độ khác nhau,

nh-ng nhìn tổnh-ng thể đều có giá trị hữu hiệu tronh-ng quản lý điều hành kinh doanhtiền tệ Những kinh nghiệm đó có thể nghiên cứu bổ sung hoàn thiện thêmtrong công tác quản lý vĩ mô vủa Nhà nớc cũng nh quản lý vi mô trong hoạt

động kinh doanh của các Ngân hàng Thơng mại góp phần tăng hiệu quảkinh doanh bảo đảm an toàn vốn, giảm thiểu rủi ro

Trên đây là những lý luận cơ bản làm nền tảng cho quá trình hoạt

động kinh doanh của các Ngân hàng Thơng mại, là cẩm nang cho bất cứnhà quản lý nào quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tài chính Tuynhiên,lý luận cần phải sát thực và đợc thực tế kiểm nghiệm Trong quá trìnhthực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cùng vớinhững số liệu cụ thể và bằng các biện pháp phân tích tài chính, chúng ta sẽxem xét thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn nh thế nào

Trang 27

động cao nhng nó lại mang lại hiệu quả không mấy khả quan, chỉ đóng gópcho nền kinh tế Quốc dân khoảng 27, 5% (năm 1995) giá trị tổng sản phẩmkinh tế Quốc dân và con số này có xu hớng ngày càng giảm

Sản xuất Nông nghiệp chịu ảnh hởng rất lớn vào thiên nhiên đặc biệtnớc ta là một nớc nằm trongkhu vực khí hậu nhiệt đới thì sự lệ thuộc vàothời tiết càng thể hiện rất rõ Bão lụt làm ảnh hởng đến kết quả của cácngành trồng lúa, hoa mầu, gây thiệt hại cho việc đánh bắt thuỷ hải sản vàhàng loạt những nguy cơ khác Hàng năm chúng ta đã phải chống đỡ vàgiải quyết hậu quả của hàng loạt trận bão, áp thấp nhiệt đới

Một mặt là sự cách biệt giữa thành thị và Nông thôn ở nớc ta là khálớn và có xu hớng ngày càng tăng Năm 1990 GDP/ngời ở Nông thôn chỉbằng 25% thành thị thì đến năm 1995 con số này đã giảm xuống chỉ còn17% GDP bình quân đầu ngời ở Nông htôn tăng trung bình 2, 7% trongthời kỳ 1990- 1994 thì thành thị đã tăng 8, 8% và riêng năm 1995 thành thịtăng ở mức 10, 2% trong khi đó ở Nông thôn vẫn giữ nguyên 4, 8% Điềunày ảnh hởng rất lớn đến các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc và các

Trang 28

định hớng hoạt động về mặt xã hội của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn theo nghị quyết mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra: Xoá đóigiảm nghèo và rút ngắn ngắn chênh lệch giữa thành thị và Nông thôn

Mặt khác, Nông thôn miền Bắc có tốc độ phát triển chậm hơn sovới tốc độ phát triển của Nông thôn mièn Nam xuất phát từ xuất phát đặc

điểm của nó, một bên là nền kinh tế thuần nônglao động bằng chân tay làchủ yếu bắt đầu chuyển hớng sang nền kinh tế thị trờng với một nền kinh tếNông nghiệp trong cơ chế thị trờng có trình độ cơ giới hoá, , huỷ lợi hoá .khá cao Vì vậy tốc độ phát triển bình quân của Nông thôn miền Bắc chỉtăng 4, 2% trong khi đó con số này ở Miền Nam là 6, 4%

Biểu số 2: Một số chỉ tiêu của Nông nghiệp giai đoạn 1990- 1995

27, 6

25, 0

90, 5

Nguồn: Niên giám thống kê 1995- Nxb Thống kê năm 1996

Tuy nhiên nhìn chung với tình hình kinh tế xã hội của đất nớc tahiện nay thì vai trò của Nông nghiệp và hộ Nông dân cũng khá quan trọng

Trang 29

nớc Bởi vì nớc ta là một nớc đông dân có tỷ lệ lao động trong dân số khácao vì vậy việc giải quyết công ăn việc làm cho những ngơì trong độ tuổilao động hoặc đã đến độ tuổi lao động là một vấn đề rất khó khăn khi mànền kinh tế còn đang ở trong tình trạng sản xuất nhỏ Nhờ có ngành Nôngnghiệp- một ngành thu hút khá nhiều lao động mà khó khăn này phần nào

II Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Sau nghị định số 53/HĐBT ngày 01/08/1988, Ngân hàng Nôngnghiệp đợc chính thức thành lập Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TƯ -Tiền thân của Ngân hàng Nông nghiệp đợc hình thành từ vụ tín dụngNông- Lâm - Ng nghiệp của Ngân hàng Nhà nớc Lúc đó mới chỉ là mầmmống phôi thai của một Ngân hàng Thơng mại, là bớc thử nghiệm vì cha

có cơ chế kinh doanh cũng nh môi trờng pháp lý đảm bảo cho nó hoạt động

Theo pháp lệnh Ngân hàng ngày 14/11/1990, Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam đợc thành lập Sau khi có pháp lệnh Ngân hàng tháng3/1991 Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam khai trơng hoạt động, nhận bàngiao vốn và tài sản từ Ngân hàng cũ: 2007 tỷ đồng với 32000 nhân viên 500chi nhánh Ngân hàng cơ sở trải rộng khắp mọi miền đất nớc bao gồm 52 chinhánh khu vực tỉnh, thành phố, 447 Ngân hàng cấp huyện, thị xã, 143phòng giao dịch và hơn 7 000 đại lý làm uỷ nhiệm tiết kiệm ở Nông thôn,

78 cửa hàng kinh doanh vàng bạc

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam là một Ngân hàng Thơng mạiQuốc doanh đợc thành lập bằng 100% vốn ngân sách Nhà nớc cấp, có tcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và tự chịu trách nhiệm về tàisản Mục tiêu của Ngân hàng Nông nghiệp hoạt động không phải chỉ vì lợinhuận mà còn sự phát triển xã hội theo định hớng XHCN mà Nhà nớc đã đềra: dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng và văn minh Ngân hàng Nông

Trang 30

khắp cả 3 miền của đất nớc, cả miền núi và miền xuôi với gần 80% dân sốsinh sống không đồng đều, có tới hơn 12000 hộ gia đình với 8930 xã trong

đó chỉ có 5381 xã có điện (chiếm 60%), 7725 xã có đờng giao thông ô tô

đến tận nơi và chỉ có 57% số hộ có nhà kiên cố và bán kiên cố theo sốliệu thống kê đến hết năm 1995 ở nứơc ta còn 65% hộ sống dới mức nghèo(thu nhập dới 15 kg gạo/ngời/tháng)

Mặt khá trong sản xuất Nông ghiệp của nớc ta hiện nay còn phụthuộc rất nhiều vào thiên nhiên Sản xuất hàng hoá cha phát triển, đặc biệt

là ở vùng sâu, vùng xa, các miền núi cao, hải đảo và nhièu yếu tố khácnữa làm cho tính rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn gia tăng Theo số liệu thống kê là từ 10-15% dẫn đến hậu quả gần 1400/1516 tỷ đồng nợ khê đọng khó đòi Từ quí

4 năm 1991 Ngân hàng Nông nghiệp đã đợc Nhà nớc cho hạch toán độc lập

tự chủ về mặt taì chính với số vốn trên danh nghĩa Ngân hàng quản lý là

4200 tỷ trong đó vốn vay Ngân hàng Nhà nớc là 2068 tỷ, vốn tiền gửi củacủa tầng lớp dân c là 1500 tỷ nhng cơ sở vật chất kỷ thuật rất nghèo nàn vàlạc hậu, thiếu vốn trong kinh doanh, chi phí lớn và tỷ trọng nợ quá hạn,

nợ khó đòi rất cao làm cho Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đứng trớcthử thách phá sản

Thực hiện đờng lối đổi mơí của Đảng và Nhà nớc với những chiến

l-ợc, sách lợc đè ra đúng hớng và kịp thời, lấy Nông thôn làm thị trờngchính, lấy hộ Nông dân làm đối tợng phục vụ, thực hiên phơng châm “đivay để cho vay” cung ứng vốn thông qua quan hệ cung cầu trên thị trờngvới cơ chế lãi suất thực dơng, thực hiện việc chuyển đổi đối tợng kháchhàng từ cho vay doanh nghiệp Nhà nớc sang cho vay Hộ sản xuất, pháttriển kinhtế đa năng, thực hiện cơ chế khoán tài chính đến từng đơi vị,từng bớc mở rộng dịch vụ Ngân hàng Ngân hàng đã không những tựkhẳng định đợc mình mà còn vơn lên phát triển trong cơ chế thị trờng.Hiên nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là mộtNgân hàng Thơng mại Quốc Doanh lớn có xu hớng mở rộng tới các dịch

vụ tài chính- Ngân hàng hiện đại, với 500 chi nhánh lớn và hàng ngìn chinhánh nhỏ bao phủ lên toàn lãnh thổ việt Nam Đây là hệ thống Ngân hàngduy nhất có tổ chức tới khắp các miền các vùng Nông thôn rộng lớn baogồm 80% dân số với doanh số hoạt động đạt 15 nghàn tỷ đồng tơng đơng 1,

3 tỷ USD Thành phần khách hàng của Ngân hàng gồm 10 triệu Hộ sảnxuất kinh doanh, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và 2, 5

Trang 31

triệu hộ nông dân nghèo trong cả nớc Chính nhờ hoạt động ngày càng cóhiệu quả mà uy tín của Ngân hàng Nông nghiệp ngày càng càng đợc nângcao trong thị trờng Việt Nam cũng nh trong khu vực ASEAN và toàn thếgiới

Ngày 15/10/1986 theo quýêt định số 280/QĐ- NH5 của thống đốcNgân hang Nhà nớc Việt Nam, Ngân hantg Nông nghiệp Việt Nam đợcchuyển sang tên goi mới là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn

III Hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

1 Sơ lợc về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đợc thành lập và tổ chức hoạt

động theo pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty TàiChính do Chủ tịch Hội đồng Nhà nớc ban hành năm 1990 và điêu lệ củaNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam do Thống đốc NHNN ban hành năm

1992, hoạt động nh là một định chế tài chính ở Nông thôn vơí trụ sở cáctrung tâm điều hành đặt tại Hà Nội, 2 văn phòng đại diện ở miềnTrung( Quy Nhơn)và miên Nam( thành phố HCM)

Cơ cấu quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam bao gồm Hội đồng Quản trị, ban Kiểm soát giúp việc Hội

đồng Quản trị, ban điều hành, các trung tâm điều hành gồm các khối côngtác và các phòng giúp việc Tổng giám đốc

Hoạt động chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam là hoạt động tín dụng, chủ yếu là cho vay ngắn hạn (76%)với tổng d nợ cho vay tính đến 31/12/1997 là 22 480 tỷ VNĐ Đối tợngkhách hàng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ yếu lànhững khách hàng nhỏ với các món vay nhỏ

Mục tiêu lợi nhuận của Ngân hàng Nông nghiệp và Phất triển Nôngthôn Viiệt Nam khác với mục tiêu của Ngân hàng Thơng mại thuần tuý Nó

đợc hình thành trong điều kiện Chính phủ xác định yêu cầu về nghĩa vụ xãhội mà Ngân hàng phải thực hiện: cho vay giảm lãi cho vùng cao (vùngsâu, vùng xa ) nhng với việc thành lập Ngân hàng Ngời nghèo trực

Trang 32

thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì trách nhiệm đợcchuyển sang Ngân hàng Ngời nghèo

Thị trờng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam chủ yếu là cho vay Nông nghiệp ít cạnh tranhvà cho vaydoanh nghiệp theo chỉ định Môi trờng hoạt động của Ngân hàng trong giai

đoạn nền kinhtế thị trờng đang hình thành và phát triển nh là kết quả củaviệc đổi mới với những đặc trng: Môi trờng luật pháp cha hoàn thiện vàthiếu đồng bộ cho kinh doanh tiền tệ cuả Ngân hàng, lãi suất bị kiểm soátchặt chẽ, thiếu vốn, thiếu cơ sở vât chất bị hạn chế khả năng thông tin tàichính

Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp chủ yếu đợchình thành từ bổ sung của Ngân sách, từ huy động của khách hàng vànguồn vay tái chiết khấu

Hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệtNam đang trong tình trạng mô hình tổ chức khá phức tạp và cồng kềnh dohậu quả để lại từ nhiều năm trớc đây: nhân lực đông, trang bị kỹ thuật thôsơ Bên cạnh đó chính sách nhân viên bị ảnh hởng quá nặng bởi chính sáchtạo công ăn việc làm cho ngời lao động của Nhà nớc nên số lợng cònnhiềuvới trình độ hạn chế

Nguồn lợi nhuận của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam do Bộ Tài chính và NHNN xác lập và kiểm soát căn cứ vàocác quy định về tài chính trong Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã Tín dụng

2 1 1 Nghiệp vụ huy động vốn

Trang 33

Thực hiện chủ trơng “đi vay để cho vay", Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn đã tăng cờng huy động vốn nhằm tận dụng triệt đểnguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c

Công tác huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đợcthể hiện qua bảng sau:

Biểu số 4: Kết quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam:

Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNoVN

Trang 34

Bởi vì công tác huy động vốn vừa là nhiệm vụ vừa là nghiệp vụ củaNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam, nó có tính trọng tâm và cấp bách, vừamang tính chiến lợc lâu dài trong công tác quản lý của NHNoVN nhằm tậndụng triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để đầu t phục vụcông cuộc Công nghiệp hoâ, hiện đại hoá đất nớc nh Hội nghị nhiệm kỳcủa Đảng (1994) đã xác định: “Huy động vốn trong nớc trở thành vấn đề

mà ta phải xem xét một cách toàn diện và đó là trách nhiệm hàng đầu củangành Ngân hàng”

Trong quá trình đổi mới nền kinh tế theo hớng Công nghiệp hoá đấtnớc, chúng ta đang vấp phải những khó khăn trầm trọng, đó là vấn đề vốncho phát triển, khả năng huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả.Chúng ta thiếu một môi trơng pháp lý và thị trơngvốn Mặc dù vậy trongnhững năm qua thực hiện chủ trơng đổi mới, Ngân hàng Nông nghiệp,bằng nhiều hình thức và biện pháp, đã tập trung huy động vốn, coi thị tr-ờng Nông thôn là cơ bản trong công tác thu hút tiền gửi tiết kiệm dân c vớiphơng châm “đi vay để cho vay” nhằm giảm bớt sự phụ thuộc về vốn vàoNgân hàng Nhà nớc Các biện pháp thu hút nguồn vốn đã và đang đợc sửdụng một cách triệt để: áp dụng lãi suất huy động một cách linh hoạt trongtừng thời kỳ và trong từng địa bàn, đa dạng hoá các hình thức huy độngvốn bằng cách chia thành nhiều kỳ hạn khác nhau: 3tháng, 6 tháng, 12tháng, kỳ phiếu 13 tháng, mở rộng mạng lới các chi nhánh Ngân hàng cấp

IV, các quầy tiết kiệm lu dộng, khuyến khích mở tài khoản cá nhân vàdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, tuyên truyền quảng cáo khuyếnmại trong công tác huy động vốn Vì vậy tổng nguồn vốn huy động tính

đến 31/12/1997 đã đạt 19476 tỷ đồng, tăng 35% so với năm 1996 và tăng

1329, 42% so với 31/12/1991

Trong giai đoạn 1991- 1997 tốc độ tăng trởng nguồn vốn huy đôngrất đều đặn, bình quân hơn 50% năm sau so với năm trớc đặc biệt là giai

đoạn 1994- 1995 với năm 1995 tăng 102, 1% so với 1994 đến năm 1996

do chính sách tiền tệ về hạn mức tín dụng và chênh lệch lãi suất 0, 35% nêntốc độ huy động có chậm lại, tuy nhiên sang năm 1997 có xu hớng tiếp tụctăng

Chúng ta cần xem xết tất cả những yếu tố ảnh hởng đến tốc độ tăngtrởng của nguồn vốn Phân tích bảng báo cáo tổng kết, chúng ta thấy năm

1993 có nguồn tiền gửi có kỳ hạn giảm thấp hơn so với năm 1992 là 24,3% Nguyên nhân chính là sự tăng cao của nguồn kỳ phiếu trái phiếu năm

Trang 35

1993 so với 1992 là tăng 532, 2%, chứng tỏ lãi suất luôn là lực hấp dẫn rấtlớn với đông đảo tầng lớp dân c và rất nhạy cảm với nền kinh tế

Bên cạnh đó, tốc độ tăng trởng bình quân về nguồn tiền gửi có kỳhạn và kỳ phiếu trái phiếu nhanh hơn so với nguồn tiền gỉ không kỳ hạn

đây là một yếu điểm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôntrong công tác huy động vốn bởi lẽ nguồn tiền gửi không kỳ hạn là nguồn

đầu vào rât rẻ, nếu tận dụng đợc thì có thể hạ giá thành đầu ra (hạ lãi suất)góp phần tăng khả năng cạnh tranh và mang lại hiệu quả rất cao

Mặt khác từ năm 1996 đến nay, tuy có tăng về số tuyệt đối nhng xét

ở số tơng đối tốc độ huy động nguồn vốn lại bị chững lại so với những nămtrớc Nguyên nhân chính là ảnh hởng của chính sách hạn chế tín dụng vàgiảm chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra 0, 35%, khủng hoảng của các nớc

Trang 36

Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNoVN

Phân tích cho chúng ta thấy tốc độ tăng trởng tiền vay có xu hớngngày càng giảm đặc biệt là các năm 1994 (- 10, 15%), 1995 (- 26, 61%) vàgần đây nhất là 1997 (- 17, 4%) Nó đã cho chúng ta thấy một sự cố gắngvợt bậc của Ngân hàng Nông nghiệp trong việc hạn chế số lợng tiền vay vàngày càng tự chủ vè nguồn vốn trong kinh doanh Biểu số 4 đã cho chúng

ta thấy lợng vay chiết khấu của NHNN giảm khá đáng kể cả về số tơng đối

và tuyệt đối: Năm 1991 NHNo vay NHNN 2078 tỷ VND chiếm 99, 38%trong tổng số tiền vay thì đến năm 1995 đã giảm xuống ở mức 1042 tỷVND chiếm 47, 1% và sang năm 1996 con số đó là 1462 tỷ VND chiếm 38,7% trong tổng số tiền vay Bên cạnh đó thì lợng vay của các tổ chức tíndụng tăng khá mạnh thể hiện năm 1991 Ngân hàng chỉ vay đợc 13 tỷ, sangnăm 1996: 2314 tỷ, tăng gấp 17, 8 lần sso với năm 1991 và

chiếm tới 61, 3% trong tổng số tiền vay

Biểu số 6: Tỷ lệ vốn vay ngắn, trung và dài hạn

Đơn vị: TỷVND

Trang 37

Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNo

Bảng báo cáo số 6 đã cho chúng ta thấy NHNoVN đã huy động đợcnhiều nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ cho nhu cầu phát triển đáp ứngnhu cầu đầu t trung và dài hạn trong xây dựng cơ sở hạ tầng kỷ thuật Tỷ lệvốn vay ngắn hạn trong tổng số tiền vay ngày càng có xu hớng giảm và tỷ

lệ vốn trung và dài hạn ngày càng có xu hớng tăng lên

2 1 3 Nguồn vốn tài trợ uỷ thác đầu t

Thực hiện nghị quyết của Đảng đề ra: “Để Công nghiệp hóa, hiện đạihoá đất nớc cần huy động nhiều nguồn vốn, gắn với sử dụng vốn có hiệuquả trong đó nguồn vốn trong nớc là quyết định và nguồn vốn từ bên ngoài

là quan trọng”, NHNo đã tiến hành tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác đầu

t từ các tổ chức Quốc tế Nhờ có công tác tín dụng Nông thôn, để nâng caonghiệp vụ và phát triển Ngân hàng đã rất quan tâm tới nguồn vốn của nớcngoài và dã nhận đợc sự giúp đỡ về vốn của Ngân hàng thế giới (WB),Ngân hàng Phát triển Châu á(ADB), Quỹ phát triển Nông nghiệp Quốc tế(IFAD) Mặc dù nguồn vốn này có số lợng không nhiều lắm song nócũng đã đóng góp rất lớn trong việc giải quyết khó khăn về vốn của NHNovào công cuộc xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế Nông thôn pháttriển nền kinh tế mà Đảng và Nhà nớc đã đề xớng

Biểu số 7: Nguồn vốn tài trợ uỷ thác đầu t

Đơn vị: Tỷ VND

Trang 38

BiÓu sè 8: Vèn vµ tµi s¶n cña NHNo

§¬n vÞ:TûVND

Trang 39

!991 1992 1993 1994 1995 1996 1997Tổng số vốn

3, 13

Nguồn: Báo cáo thờng niên, báo cáo tổng kết NHNoVN

So sánh giữa các năm ta thấy các năm có tốc độ tăng trởng tổng sốvốn cao là năm 1992, 1994 và 1996

So với năm 1991, năm 1992 tăng 85, 1%, năm 1995 tăng 336, 2%và1996 tăng 631, 9%

Về vốn điều lệ ban đầu NHNo đợc NHNN cấp 200 tỷ nhng con số đó

đến năm 1994 đã tăng lên 455 tỷ và sang năm 1996 đã tăng 708 tỷ, tăng

354, 5% so với nguồn vốn ban đầu Bên cạnh đó các quỹ cũng đợc tăng lêncả về số tơng đối và số tuyệt đối

Ngày đăng: 13/04/2013, 23:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. NXB Chính trị quốc gia 1996 Khác
2. Niên giám thống kê 1995. NXB Thống kê 1996 Khác
4. Thông tin khoa học Ngân hàng các số 1996 Khác
5. Ngân hàng Việt nam quá trình xây dựng và phát triển. NXB Chính trị quèc gia 1996 Khác
6. Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty Tài chính. NXB Pháp lý 1990 Khác
7. Kinh tế 96 - 97 Việt nam và thế giới. Thời báo kinh tế Việt nam Khác
8. Hệ thống hóa Văn bản định chế của ngh hóa Văn bản định chế của Ngân hàng Nông nghiệp Việt nam tập I, tập II. NXB Nông nghiệp 1996 Khác
9. Hệ thống hóa Văn bản định chế của ngh hóa Văn bản định chế của Ngân hàng Nông nghiệp Việt nam tập III. NXB Nông nghiệp 1997 Khác
10.Một số Ngân hàng quốc tế và Công ty bảo hiểm Phơng tây. Viện Khoa học xã hội Việt nam 7/1990 Khác
11. Tham luận Hội thảo các biện pháp đảm bảo an toàn và nâng cao chất lợng hoạt động của các TCTD trong cơ chế thị trờng ở Việt nam. Ngân hàng Nhà nớc Việt nam 1996 Khác
12. Ngân hàng Nông nghiệp Việt nam (kết quả nghiên cứu dự án). NXB Chính trị quốc gia 1997 Khác
13.Báo cáo thờng niên Ngân hàng Nông nghiệp Việt nam năm 1992, 1993, 1994, 1995, 1996 Khác
14. Tiền tệ Ngân hàng và thanh toán quốc tế. NXB Thống kê 1996 Khác
15.Tiền tệ Ngân hàng và tín dụng. Viện Khoa học Ngân hàng Nhà nớc Thành phố Hà nội 1992 Khác
16.Ngân hàng Thơng mại. NXB Thành phố Hồ Chí Minh 1993 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng báo cáo số 6 đã cho chúng ta thấy  NHNoVN đã huy động đợc nhiều nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ cho nhu cầu phát triển đáp ứng nhu cầu đầu t trung và dài hạn trong xây dựng cơ sở hạ tầng kỷ thuật - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Bảng b áo cáo số 6 đã cho chúng ta thấy NHNoVN đã huy động đợc nhiều nguồn vốn trung và dài hạn phục vụ cho nhu cầu phát triển đáp ứng nhu cầu đầu t trung và dài hạn trong xây dựng cơ sở hạ tầng kỷ thuật (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w