1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án tiến sĩ Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên phục vụ điều tra đánh giá môi trường và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam

27 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 520,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng Tây Bắc Việt Nam có các đặc điểm địa lý tự nhiên, địa chất phức tạp, có triển vọng phát hiện các khoáng hóa phóng xạ.. Do vậy, nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên nhằm đánh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

LA THANH LONG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN

PHỤC VỤ ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Viện Khoa học Địa chất

và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 GS.VS.TSKH Phạm Khoản, Hội Khoa học kỹ thuật Địa vật lý

Việt Nam

2 TS Nguyễn Quang Hưng, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản

Việt Nam

Phản biện 1: GS.TS Lê Khánh Phồn, Hội Khoa học kỹ thuật

Địa vật lý Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS Phan Thiên Hương, Đại học Mỏ-Địa chất

Phản biện 3: TS Bùi Tất Hợp, Văn phòng Chính phủ

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Viện họp tại

Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản vào hồi giờ phút, ngày

tháng năm 2015

Có thể tìm hiểu Luận án tại Thư viện Quốc gia, Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Nghiên cứu trường phóng xạ tự nhiên nhằm thu thập các thông tin về môi trường phóng xạ Từ đó xác định cụ thể các khu vực an toàn, không an toàn để hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế xã hội lâu dài các khu vực kinh tế trọng điểm cũng như phạm vi toàn quốc

Vùng Tây Bắc Việt Nam có các đặc điểm địa lý tự nhiên, địa chất phức tạp, có triển vọng phát hiện các khoáng hóa phóng xạ Do vậy, nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên nhằm đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam

có tính cấp thiết cao

2 Mục tiêu của luận án

Phân tích, tổng hợp, làm sáng tỏ đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên, để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc địa chất, đánh giá môi trường phóng xạ và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam

3 Nội dung nghiên cứu của luận án

- Thu thập, tổng hợp, đánh giá và xác lập các yếu tố địa lý tự nhiên, địa chất có mối quan hệ, ảnh hưởng tới trường phóng xạ tự nhiên và trường địa vật lý khác vùng Tây Bắc Việt Nam

- Nghiên cứu các đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam; xây dựng các tiêu chí tổng hợp để điều tra, đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam

- Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí của đặc điểm dị thường phóng xạ tự nhiên, trường địa vật lý khác và cấu trúc địa chất trong vùng để dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên, cấu trúc địa

chất, môi trường phóng xạ và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam bao gồm: urani, thori và đất hiếm chứa phóng xạ

Phạm vi nghiên cứu: Vùng nghiên cứu thuộc Tây Bắc Việt Nam, được giới

hạn bởi đới khâu Sông Hồng ở phía bắc, đới khâu Sông Mã ở phía nam và nằm trọn trong bốn đới kiến tạo: Sông Hồng, Fansipan, Sông Đà và Tú Lệ

Trang 4

5 Cơ sở tài liệu của luận án

* Luận án được xây dựng từ kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ, các đề án sản xuất mà nghiên cứu sinh (NCS) là chủ nhiệm hoặc tham gia thi công

* Tài liệu thu thập từ Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất

* Các tài liệu trong và ngoài nước liên quan

6 Các luận điểm bảo vệ

Luận điểm 1: Đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt

Nam có mối quan hệ mật thiết với cấu trúc địa chất, kiến tạo khống chế khoáng hóa phóng xạ và được phân chia thành 4 vùng: Mường Tè - Điện Biên, Sơn La - Thanh Hóa, Phong Thổ - Đà Bắc và Tú Lệ, bản chất dị thường phóng xạ tự nhiên liên quan trước hết đến thôri, sau đó là urani và đất hiếm chứa phóng xạ

Luận điểm 2: Kết quả nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên và

cấu trúc địa chất khống chế khoáng hóa phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam

đã phân chia 26 diện tích có mức chiếu xạ cao gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và dự báo 17 diện tích có triển vọng khoáng sản phóng xạ thôri, urani và đất hiếm

7 Những điểm mới có ý nghĩa khoa học của luận án

- Xác lập phương pháp xác định phông phóng xạ tự nhiên theo liều chiếu hiệu dụng bằng phương pháp tần suất thống kê theo cấu trúc địa chất và phần mềm tính toán phông phóng xạ tự nhiên

- Làm rõ bản chất dị thường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam

và mối quan hệ mật thiết giữa dị thường phóng xạ tự nhiên với đặc điểm cấu trúc địa chất, biểu hiện khoáng hóa phóng xạ

- Đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng

xạ tự nhiên đối với sức khỏe con người và bộ tiêu chuẩn, dấu hiệu địa vật lý - địa chất phục vụ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam Đã thành lập được sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ

tự nhiên và sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ tỷ lệ 1:250.000 vùng Tây Bắc

Trang 5

8 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

- Sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên phản ánh hiện trạng về môi trường phóng xạ và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người Nó là cơ sở để quy hoạch điều tra chi tiết môi trường phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam

- Sơ đồ dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ đã khoanh định được 17 diện tích có triển vọng khoáng sản phóng xạ - đất hiếm, trong đó có 9 vùng triển vọng cấp A, 3 vùng cấp B, 5 vùng cấp C Khoáng sản dự báo REE, U,

Th và có ý nghĩa định hướng cho quy hoạch công tác điều tra, đánh giá chi tiết khoáng sản phóng xạ ở các giai đoạn tiếp theo

9 Bố cục của luận án

Luận án được trình bày trong 132 trang A4, 20 bảng, 18 hình vẽ minh họa, 76 văn liệu tham khảo Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm 4 chương:

Chương I: Tổng quan về mức độ nghiên cứu trường phóng xạ tự nhiên và phương pháp nghiên cứu

Chương II: Đặc điểm địa lý tự nhiên, địa chất vùng Tây Bắc Việt Nam;

Chương III: Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam;

Chương IV: Đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam

10 Nơi thực hiện luận án và lời cảm ơn

Luận án được hoàn thành tại Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, dưới

sự hướng dẫn khoa học của GS.VS.TSKH Phạm Khoản và TS Nguyễn Quang Hưng

Nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến GS.VS.TSKH Phạm Khoản, TS Nguyễn Quang Hưng đã tận tình hướng dẫn khoa học để NCS hoàn thành luận án của mình Ngoài ra, NCS còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, Tổng cục Địa chất

và Khoáng sản Việt Nam, Liên đoàn Vật lý Địa chất, Liên đoàn Địa chất

Xạ Hiếm các nhà khoa học TS Nguyễn Tuấn Phong, TS Mai Trọng Tú,

TS Trần Văn Miến, TS Nguyễn Văn Nam Việc tính toán, thành lập các bản vẽ được sự giúp đỡ của TS Nguyễn Thế Hùng, CN Lê Tuấn Anh, CN Hoàng Đại Lâm, KS Trần Anh Tuấn

Trang 6

Chương I TỔNG QUAN VỀ MỨC ĐỘ NGHIÊN CỨU TRƯỜNG PHÓNG XẠ

TỰ NHIÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I.1 TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN

I.1.2 Các thành phần trường phóng xạ tự nhiên

Trường phóng xạ tự nhiên gồm chủ yếu các bức xạ gamma, beta và alpha Nguồn gây trường phóng xạ tự nhiên chính là dãy 238U, 232Th, 235U và kali, tồn tại ở các nhóm nguyên tố rắn và nhóm nguyên tố khí phóng xạ Cả hai nhóm nguyên tố này cùng tồn tại trong môi trường tự nhiên mà chủ yếu

I.2.2 Phương pháp đo nồng độ radon trong đất đá, không khí

Đo radon trong đất đá nhằm phát hiện các vành phân tán quặng phóng

xạ, các đới phá hủy, đứt gãy; trong nghiên cứu môi trường phóng xạ đo nồng độ radon trong không khí ở độ cao 1m nhằm xác định liều chiếu trong qua đường hô hấp

I.2.3 Phương pháp đo phổ gamma mặt đất

Xác định bản chất phóng xạ của trường phóng xạ tự nhiên, qua đó luận giải về bản chất địa chất của đối tượng gây dị thường phóng xạ

I.2.4 Phương pháp thu thập và phân tích mẫu

Xác định hàm lượng các nuclit phóng xạ trong đất, đá, nước, mẫu lương thực, thực phẩm để so sánh với các mức nồng độ giới hạn của từng nhân phóng

xạ và tính liều chiếu trong do các chất phóng xạ xâm nhập qua đường tiêu hóa

Trang 7

I.3 VAI TRÒ CỦA TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN TRONG NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG, DỰ BÁO TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN PHÓNG XẠ

I.3.1 Trên thế giới

I.3.1.1 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ

Từ những năm 60 - 70 của thế kỷ trước, ở Liên Xô, các nước châu Âu, Mỹ, Nhật Bản … đã thành lập các bản đồ đánh giá mức độ “nhiễm bẩn” môi trường phóng xạ Đến nay, Ủy ban bảo vệ phóng xạ các nước Bắc Âu, các quốc gia Tây Âu, Nhật Bản, Ấn Độ, v.v đã lần lượt công bố mức chiếu xạ tự nhiên

và các bản đồ phân vùng theo các mức chiếu xạ tự nhiên [63, 64, 65, 66, 67,

69, 71] và các tiêu chuẩn về an toàn phóng xạ

I.3.1.2 Dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ

Những kết quả thu được đã làm rõ quy luật phân bố, nguồn gốc, các kiểu

mỏ urani phổ biến trên thế giới Theo tổng kết của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA, 1988-1989) [72], tất cả các mỏ uran đã biết hiện nay được chia ra 15 kiểu; các nhà khoa học Liên Xô trước kia và Nga hiện nay lại phân chia các mỏ urani theo nguồn gốc: nội sinh và ngoại sinh

I.3.2 Ở Việt Nam

I.3.2.1 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của môi trường phóng xạ

Sau năm 1980, đề tài "Cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường" Trong đó các nội dung về môi trường phóng xạ thuộc chuyên đề 52.02-06, gồm 4 đề tài cấp nhà nước [9]

Từ năm 1990 đến 2002, trong “Chương trình điều tra địa chất đô thị Việt Nam, tỷ lệ 1:50.000, 1:25.000” [52] đã triển khai chuyên đề “Đặc điểm địa vật

lý môi trường” Trong chương trình này, hầu hết các đô thị lớn của Việt Nam

đã được điều tra đánh giá về môi trường phóng xạ

Từ năm 2005 đến nay, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học và đề án điều tra đánh giá môi trường phóng xạ theo hướng chuyên sâu và áp dụng thực

tiễn đã được triển khai ở nhiều vùng miền trên cả nước

* Mức độ nghiên cứu môi trường phóng xạ Tây Bắc Việt Nam

Tại vùng Tây Bắc đã xác định được các mỏ đất hiếm Nậm Xe, Đông Pao (Lai Châu), mỏ đồng Sin Quyền (Lào Cai) gây ra các vùng ô nhiễm phóng

xạ (còn gọi là các vùng không an toàn phóng xạ) với diện tích và liều chiếu

xạ tương đối lớn

Trang 8

I.3.2.2 Dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ

1 Tìm kiếm thăm dò khoáng sản phóng xạ

Việc tìm kiếm, thăm dò chuyên về kim loại phóng xạ và đất hiếm được triển khai từ năm 1956 (mỏ Nậm Xe) Vào những năm 1980, công tác đo vẽ lập bản

đồ địa chất 1:200.000 ÷ 1:50.000 và đo địa vật lý, nhiều mỏ mới được phát hiện, như Thèn Sin, Đông Pao, Nông Sơn, v.v

2 Dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ

Trên cơ sở kết quả đo vẽ lập bản đồ địa chất 1:200.000 ÷ 1:50.000 và tìm kiếm đánh giá khoáng sản [26, 30, 31, 40, 48, 49, 50], đã xác định 19 thành hệ quặng urani ở Việt Nam và phân chia lãnh thổ Việt Nam thành các

tỉnh sinh khoáng, vùng sinh khoáng và vùng khoáng hóa có giá trị

3 Công tác đo vẽ và nghiên cứu địa vật lý khu vực

Vào đầu những năm 60 thế kỷ trước, các phương pháp địa vật lý ở mức

độ khác nhau đã được tiến hành Các tài liệu này đã đóng góp đáng kể trong nghiên cứu cấu trúc địa chất, kiến tạo, sinh khoáng khu vực, trong đó có sinh khoáng quặng phóng xạ

4 Công tác địa vật lý đo phóng xạ mặt đất

Đến nay, một khối lượng lớn giá trị đo phóng xạ mặt đất được thực hiện cùng với đo vẽ lập bản đồ địa chất và đánh giá khoáng sản phần đất liền ở

tỷ lệ 1:200.000 đã hoàn thành trên cả nước và khoảng 60% diện tích ở tỷ lệ 1:50.000

5 Công tác tổng hợp tài liệu địa vật lý phóng xạ mặt đất

Từ năm 1981 đến năm 2008 nhiều tác giả đã xử lý, tổng hợp thành lập các bản đồ phóng xạ toàn quốc tỷ lệ 1:1.000.000 ÷ 1:500.000

6 Công tác bay đo từ- phổ gamma

Bay đo từ-phổ gamma đã phủ trên diện tích khoảng 31.989 km2 tỷ lệ 1:25.000 và 70.557 km2 tỷ lệ 1:50.000 trên một dải kéo dài gần liên tục từ

Thanh Hóa đến Phan Thiết - Lâm Đồng

* Mức độ điều tra, đánh giá khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam

Đầu tiên, là công trình nghiên cứu và phát hiện mỏ đất hiếm Nậm Xe, tiếp đó một số điểm quặng phóng xạ tiếp tục được phát hiện ở Thanh Sơn (Phú Thọ), Thèn Sin, Đông Pao

Trang 9

Từ năm 1969 đến 2005, Phạm Khoản và các đồng nghiệp [47, 48] đã

thành lập sơ đồ phân vùng dự báo các diện tích triển vọng khoáng sản theo tài

liệu địa vật lý, trong đó có diện tích Tây Bắc Việt Nam

Chương II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, ĐỊA CHẤT VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM

II.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

II.1.1 Đặc điểm địa hình

Địa hình núi ở vùng Tây Bắc có tính định hướng rõ rệt Từ tây sang

đông vùng nghiên cứu gồm 17 hệ thống núi kế tiếp nhau và bị chia cắt bởi

các thung lũng hẹp Theo phân vùng độ cao, địa hình được chia thành 15

mức từ <200m đến lớn hơn 2800m [7]

II.1.2 Đặc điểm địa mạo

Theo kết quả giải đoán ảnh và nghiên cứu, địa mạo vùng Tây Bắc dễ xảy

ra tai biến địa chất như trượt lở đất, rửa trôi đây là điều kiện thuận lợi cho

việc phát tán các chất phóng xạ

II.1.3 Đặc điểm thủy văn

Gồm: Hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Đà, hệ thống sông Mã và các

nhánh của chúng Đặc điểm chính của hệ thống sông suối của Tây Bắc là

dốc, hẹp, chảy xiết

II.1.4 Đặc điểm khí hậu

Vùng nghiên cứu mang những nét chung của khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

mưa nhiều của Việt Nam, trong diện phân bố của hai vùng khí hậu khác nhau:

Khí hậu vùng núi Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn và khí hậu vùng núi Tây Bắc

II.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT

II.2.1 Địa tầng

Tham gia vào cấu trúc địa chất trong phạm vi vùng nghiên cứu có mặt

khá đầy đủ các trầm tích và trầm tích biến chất có tuổi từ Proterozoi sớm

đến Kainozoi với 42 phân vị địa tầng

II.2.2 Magma xâm nhập

Các thành tạo xâm nhập gồm 15 phức hệ, gồm: xâm nhập Proterozoi ;

xâm nhập Paleozoi muộn ; xâm nhập Creta-Paleogen

Trang 10

Các phức hệ có ý nghĩa trong sinh khoáng phóng xạ- đất hiếm: phức hệ Mường Hum, phức hệ Ye Yen Sun, phức hệ Nậm Xe-Tam Đường, phức hệ

Đã xác định 3 mỏ gồm: Nam Nậm Xe, Bắc Nậm Xe, Đông Pao

II.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, KHOÁNG HÓA PHÓNG XẠ TRÊN MỘT SỐ ĐIỂM MỎ CHỨA PHÓNG XẠ

II.3.1 Mỏ đất hiếm Nậm Xe

II.3.1.1 Đặc điểm địa chất

+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Sin Quyền, Si Phay, Na Vang, Viên Nam,

Tân Lạc, Đồng Giao, Nậm Mu, Suối Bàng…

+ Các đá xâm nhập: phức hệ Ye Yen Sun, Pu Sam Cap và các đai mạch của phức hệ Phong Thổ

II.3.1.2 Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm

- Khu vực Bắc Nậm Xe: Quặng đất hiếm - phóng xạ nằm trong đá hoa của

hệ tầng Na Vang và trong các đá mạch phức hệ Phong Thổ

- Khu vực Nam Nậm Xe: quặng đất hiếm – phóng xạ hoàn toàn nằm trong

đá phun trào của hệ tầng Viên Nam

II.3.2 Mỏ phóng xạ - đất hiếm Đông Pao

II.3.2.1 Đặc điểm địa chất

+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Viên Nam, Tân Lạc, Đồng Giao, Mường Trai, Nậm Mu, Suối Bàng, Yên Châu, Pu Tra, hệ Đệ tứ (Q)

+ Magma xâm nhập gồn các phức hệ: núi lửa Ngòi Thia, Phu Sa Phìn, Nậm Xe-Tam Đường, Pusamcap

+ Hệ thống đứt gãy có phương tây bắc - đông nam phát triển mạnh

II.3.2.2 Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm

Trang 11

Quặng barit - fluorit nằm cùng quặng đất hiếm mỏ Đông Pao trong các

đá syenit kiềm, syenitporphyr thuộc phức hệ Pusamcap

II.3.3 Điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm Thèn Sin

II.3.3.1 Đặc điểm địa chất

+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Suối Chiềng, Siphay, Na Vang, Viên Nam, Tân Lạc, Đồng Giao, Mường Trai, Nậm Mu, Đệ tứ (Q)

+ Magma xâm nhập gồm các phức hệ: Ba Vì, Phu Sa Phìn, Ye Yen Sun,

Nậm Xe-Tam Đường, Pusamcap, Phong Thổ

II.3.3.2 Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm

Khoáng sản trong vùng nghiên cứu là đất hiếm chứa Th, U

II.3.4 Điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm Mường Hum

II.3.4.1 Đặc điểm địa chất

+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Suối Chiềng, Bản Nguồn, Bản Pap

+ Magma xâm nhập gồm các phức hệ: Po Sen, Mường Hum, Ye Yen Sun pha 1, Nậm Xe-Tam Đường

+ Cấu trúc-kiến tạo: hai hệ đứt gãy chính: phương tây bắc - đông nam và đông bắc - tây nam

II.3.4.2 Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm

Khoáng sản chủ yếu là đất hiếm, đặc trưng là mỏ đất hiếm Mường Hum, Nậm Pung, ngoài ra còn có Th, U và biểu hiện molybden, pyrit, vàng

II.3.5 Mỏ đất hiếm - phóng xạ Yên Phú

II.3.5.1 Đặc điểm địa chất

+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Núi Voi, Ngòi Chi, Sin Quyền, Cha Pả, Bản Nguồn, Văn Chấn, Phan Lương, hệ Đệ tứ (Q)

+ Magma xâm nhập gồm: phức hệ Ca Vịnh

II.3.5.2 Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm

Khoáng sản trong vùng nghiên cứu chủ yếu là đất hiếm

II.3.6 Khu vực phóng xạ - đất hiếm Thanh Sơn

II.3.6.1 Đặc điểm địa chất

+ Địa tầng gồm các hệ tầng: Suối Chiềng, Suối Làng, Bến Khế

+ Magma xâm nhập gồm các phức hệ: Bảo Hà, Ca Vịnh, Bản Ngậm

II.3.6.2 Đặc điểm khoáng hóa phóng xạ - đất hiếm

Khoáng sản gồm: urani, thori, sắt, barit, các điểm quặng talc và các thân quặng pegmatit

Trang 12

Chương III NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN

VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM III.1 CƠ SỞ TÀI LIỆU

Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt

Nam, nghiên cứu sinh (NSC) sử dụng tài liệu là kết quả của các đề tài

nghiên cứu, đề án sản xuất mà (NCS) là chủ nhiệm hoặc tham gia thi công

III.2 NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÙNG

TÂY BẮC VIỆT NAM

Dựa vào cường độ trường phóng xạ gamma tự nhiên, nồng độ radon và độ

tập trung nhiều dị thường phóng xạ có cường độ lớn, nghiên cứu sinh đã chia

miền trường Tây Bắc Bắc Bộ thành 4 vùng trường như sau (hình III.2):

Mường Tè - Điện Biên; Sơn La - Thanh Hoá; Phong Thổ - Đà Bắc; Tú Lệ

Hình III.2 Trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam [11]

Các vùng trường: 1- vùng Mường Tè-Điện Biên; 2- vùng Sơn La-Thanh

Hóa; 3- vùng Phong Thổ-Đà Bắc; 4- vùng Tú Lệ

Trang 13

III.2.1 Vùng trường Mường Tè - Điện Biên

Trường phóng xạ gamma thay đổi từ 10 đến 30 µR/h Nồng độ radon phần lớn từ 20 đến 40 Bq/m3 Một số diện tích trường gamma từ 30 đến 40 µR/h, radon từ 60 đến 120 Bq/m3

III.2.2 Vùng trường Sơn La - Thanh Hoá

Cường độ gamma chủ yếu từ 5 đến 15 µR/h, nồng độ radon từ 20 đến 30 Bq/m3 Một số diện tích không lớn có giá trị gamma từ 15 đến 20 µR/h, radon từ 40 đến 80 Bq/m3 phân bố rải rác

III.2.3 Vùng trường Phong Thổ - Đà Bắc

Trường phóng xạ gamma có giá trị phổ biến từ 20 đến 40 µR/h, cấu trúc trường phức tạp; nồng độ radon hầu hết >50 Bq/m3 Trong vùng phát hiện nhiều dị thường giá trị cao đến hàng ngàn µR/h

1 Diện tích dải dị thường Đông Bắc

Cường độ gamma từ 70 đến hàng nghìn µR/h; nồng độ radon >50 Bq/m3, nhiều khu vực >80 Bq/m3

2 Diện tích Phong Thổ-Lào Cai-Trấn Yên

Trong diện tích này tập trung nhiều dị thường có cường độ lớn hàng nghìn µR/h, nồng độ dị thường radon từ 66 đến trên 200 Bq/m3

3 Diện tích Đà Bắc-Thanh Sơn

Giá trị các dị thường phổ biến từ 100 đến 300 µR/h, một số dị thường có giá trị cao từ 500 đến 1.370 µR/h

III.2.4 Vùng trường Tú Lệ

Các khu vực có cường độ phóng xạ cao hơn, từ 25 đến 30 µR/h và đến 40 µR/h thường trùng với diện phân bố các đá phun trào kiềm của hệ tầng Tú Lệ rất phát triển trong khu vực này Một số vị trí có giá trị cao hơn >40 µR/h

Nhận xét chung

- Tại vùng trường Mường Tè-Điện Biên xuất hiện một số khu vực trường có cường độ cao, biến đổi phức tạp Trong vùng trường đã phát hiện 2 biểu hiện khoáng hóa

- Vùng trường Sơn La-Thanh Hóa nhìn chung có cường độ phóng xạ thấp, phù hợp với đặc điểm địa chất chung của vùng là phát triển chủ yếu các trầm tích lục nguyên, lục nguyên carbonát; hoạt động magma không rầm rộ như ở 3

Ngày đăng: 31/07/2015, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình III.2. Trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam [11] - tóm tắt   luận án tiến sĩ Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên phục vụ điều tra đánh giá môi trường và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam
nh III.2. Trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam [11] (Trang 12)
Bảng III.17. So sánh phông bức xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam, Nậm - tóm tắt   luận án tiến sĩ Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên phục vụ điều tra đánh giá môi trường và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam
ng III.17. So sánh phông bức xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam, Nậm (Trang 18)
Sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây  Bắc Việt Nam được xây dựng trên các cơ sở sau: - tóm tắt   luận án tiến sĩ Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên phục vụ điều tra đánh giá môi trường và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam
Sơ đồ m ức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam được xây dựng trên các cơ sở sau: (Trang 20)
Sơ đồ mức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây  Bắc Việt Nam đã khoanh định 26 diện tích có mức chiếu xạ cao ảnh hưởng  đến sức khỏe con người, trong đó có 17 diện tích tập trung nhiều cụm dị  thường có cường độ phóng xạ cao cần kiểm soá - tóm tắt   luận án tiến sĩ Nghiên cứu đặc điểm trường phóng xạ tự nhiên phục vụ điều tra đánh giá môi trường và dự báo triển vọng khoáng sản phóng xạ vùng Tây Bắc Việt Nam
Sơ đồ m ức độ ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên vùng Tây Bắc Việt Nam đã khoanh định 26 diện tích có mức chiếu xạ cao ảnh hưởng đến sức khỏe con người, trong đó có 17 diện tích tập trung nhiều cụm dị thường có cường độ phóng xạ cao cần kiểm soá (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w