1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm

48 617 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐÈ Gút là một bệnh rối loạn chuyển hóa acid uric với các triệu chứng điển hình là viêm, đau quanh các khớp xương. Bệnh không chỉ gây đau đón, ảnh hướng tới khả năng lao động, hơn thế nữa nếu bệnh không được chữa trị kịp thời có thể dẫn tới biến chứng tàn phế 12. ở các nước phát triển, bệnh gút chiếm tỷ lệ từ 1 2%. Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của các điều kiện kinh tế xã hội, bệnh ngày càng hay gặp. Trong một nghiên cứu về mô hình bệnh tật tại Khoa cơ xưomg khớp Bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1991 2000), bệnh chiếm tỷ lệ 8% (so với trước đây là 1,5%), đứng hàng thứ 4 trong các bệnh khớp hay gặp tại khoa 8. Mục tiêu quan trọng trong điều trị gút là làm giảm nồng độ acid uric trong máu. Đã có nhiều loại thuốc trên thế giới ra đời được điều trị rộng rãi và đem lại hiệu quả cao nhưng đa số là những thuốc tổng hợp hóa học, khi dùng kéo dài thường có nhiều tác dụng không mong muốn. Do đó việc nghiên cứu những thuốc có nguồn gốc thiên nhiên để hạn chế tác dụng không mong muốn khi dùng kéo dài đang là xu hướng phát triển của y học thế giới dựa trên nền tri thức y học cổ truyền. Acid uric là một sản phẩm chuyển hoá của các base purin. Các base purin được chuyển thành hypoxanthin và xanthin rồi bị oxy hoá nhờ xúc tác của enzym xanthin oxidase (XO) thành acid uric . Như vậy xo là một trong những enzym quan trọng tham gia vào quá trình sản sinh ra acid uric. Vì vậy, một trong những hướng nghiên cứu để điều trị gút hiện nay là sử dụng các dược liệu có tác dụng ức chế xo để làm giảm nồng độ acid uric máu 6. Theo y học cổ truyền, có nhiều dược liệu đã được sử dụng để điều trị gút. Trong số đó, Bằng lăng nước (BLN) (Lagerstroemìa speciosa (L.) Pers.) đã được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian và được lưu hành rộng rãi như một thực phẩm chức năng để điều trị gút ở nhiều nước trên thế giới như Philippin, Thái Lan, Nhật Bản... Trong khi đó ở Việt Nam, Bằng lăng nước (BLN) mặc dù được trồng khá phổ biến nhưng chỉ mới được biết đến với công dụng làm cây cảnh. Tác dụng chữa gút của BLN ở Việt Nam hầu như chưa được nghiên cứu. Với lý do đó, chúng tôi tiến hành đề tài Nghiên cứu

Trang 1

Bộ YTẾ

VŨ THỊ THANH HẰNG

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA DỊCH CHIẾT

LÁ BẰNG LĂNG NƯỚC (Lagerstroemia speciosa

(L.) Pers) TRÊN NỒNG ĐỘ ACID URIC MÁU

VÀ HOẠT Đ ộ XANTHIN OXIDASE GAN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xỉn được gửi lời tri ân đến

TS Phùng Thanh Hương, DS Hoàng Văn Giang người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi thực hiện khóa luận này.

Tôi xỉn chân thành cảm ơn những ỷ kiến đóng góp của các thầy cô và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị k ĩ thuật viên tại Bộ môn Hoá sinh, Bộ môn Dược lực, trường Đại học Dược Hà Nội và Viện dược liệu trung ương đã luôn hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm thực nghiệm Sự tận tâm cùng kiến thức uyên bác của các thầy cô, luôn luôn là tấm gương sáng cho tôi noi theo trong quá trình học tập, nghiên cứu trong hiện tại và cả tương lai.

Tôi xỉn gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè tôi, những người đã luôn luôn giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này.

Hà Nội, tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Vũ Thị Thanh Hằng

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

ĐẶT VẤN ĐÈl

Phần 1; TỎNG QUAN3

1.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH GÚT 3

1.1.1 Lịch sử bệnh g ú t 3

1.1.2 Định n g h ĩa 3

1.1.3 Dịch t ễ 4

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của g ú t 4

1.2 XANTHIN O X ID A SE 6

1.2.1 Phân b ố 6

1.2.2 Đặc điểm cấu trúc và cơ chế hoạt đ ộ n g 6

1.2.3 Vai trò của x o trong chuyển hoá acid uric 7

1.3 CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT 8

1.3.1 Thuốc ức chể phản ứng viêm 8

1.3.2 Thuốc gây tăng thải acid uric máu 10

1.3.3 Thuốc gây tăng oxy hoá acid uric máu 11

1.3.4 Thuốc ức chế XO 11

1.3.5 Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu 12

1.4 CÂY BẰNG LĂNG Nước 13

1.4.1 Đặc điểm hình th á i 13

1.4.2 Phân b ố 14

Trang 4

1.4.3 Bộ phận d ù n g 14

1.4.4 Thành phần hóa h ọ c 14

1.4.5 Công d ụ n g 15

1.4.6 Các nghiên cứu về tác dụng cữa bệnh của Bằng lăng nước 15

Phần 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ THIÉT BỊ NGHIÊN cứu 17

2.1.2 Dược liệ u 17

2.1.2 Thuốc thử và hóa c h ấ t 17

2.1.3 Động v ậ t 17

2.1.4 Thiết bị và dụng c ụ 17

2 2 NỘI DUNG NGHIÊN c ứ u 18

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C Ứ U 18

2.3.1 Phương pháp chiết xuất dược liệ u 18

2.3.2 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết đến nồng độ acid uric máu trên chuột bình th ư ò n g 18

2.3.3 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết đến nồng độ acid uric máu trên mô hình gây tăng acid uric bằng kali oxonat 19

2.3.4 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết lên hoạt độ xanthin oxidase ở gan chuột nhắt trắng bình thường 20

2.3.5 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết lên hoạt độ xanthin oxidase ở gan chuột nhắt gây tăng acid uric máu bằng kali oxonat 20

2.3.6 Các phương pháp định lượng các chỉ tiêu hóa sin h 20

2.3.7 Phương pháp xử lý số liệ u 23

Phần 3: THỤC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24

3.1 Thực nghiệm và kết quả 24

Trang 5

3.1.1 Ảnh hưởng của dịch chiết lá BLN trên chuột bình thường 243.1.2 Ảnh hưỏng của dịch chiết lá BLN trên chuột gây tăng acid uric máu bằngkali oxonat 30

3.2 Bàn luận 34

3.2.1 Ảnh hưởng của dịch chiết lá Bằng lăng nước đến nồng độ acid uricmáu 343.2.2 Ảnh hưởng của dịch chiết lá Bằng lăng nước đến hoạt độ enzym xo ởgan chuột thực nghiệm 34

KÉT LUẬN VÀ ĐÈ XUẤT 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

TÊN CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1. BLN: bằng lăng nước

2. DHBS: 3,5-dichloro-2-hydroxy benzen sulfonic acid

3 ĐTĐ: đái tháo đường

4. XO; xanthin oxidase

5 COX: cyclo-oxygenase

6 DL: dược liệu

7 SE; sai số chuẩn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng Trang

Bảng 3.3 Anh hưởng của dịch chiêt BLN lên nông độ acid uric

Bảng 3.4

Anh hưởng của dịch chiêt BLN lên hoạt độ xanthin oxidase ở gan chuột nhắt trắng gây tăng acid uric bằng kali oxonat

33

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tên hình Trang

Hình 3.3 Ảnh hưỏng của dịch chiết BLN lên nồng độ acid uric

Hình 3.4

Anh hưởng của dịch chiêt BLN lên hoạt độ xanthin oxidase ở gan chuột nhắt trắng gây tăng acid uric bằng kali oxonat

34

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐÈ

Gút là một bệnh rối loạn chuyển hóa acid uric với các triệu chứng điển hình là viêm, đau quanh các khớp xương Bệnh không chỉ gây đau đón, ảnh hướng tới khả năng lao động, hơn thế nữa nếu bệnh không được chữa trị kịp thời có thể dẫn tới biến chứng tàn phế [12] ở các nước phát triển, bệnh gút chiếm tỷ lệ từ 1 - 2% Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của các điều kiện kinh tế - xã hội, bệnh ngày càng hay gặp Trong một nghiên cứu về mô hình bệnh tật tại Khoa cơ xưomg khớp - Bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1991- 2000), bệnh chiếm tỷ lệ 8% (so với trước đây là 1,5%), đứng hàng thứ 4 trong các bệnh khớp hay gặp tại khoa [8]

Mục tiêu quan trọng trong điều trị gút là làm giảm nồng độ acid uric trong máu

Đã có nhiều loại thuốc trên thế giới ra đời được điều trị rộng rãi và đem lại hiệu quả cao nhưng đa số là những thuốc tổng hợp hóa học, khi dùng kéo dài thường có nhiều tác dụng không mong muốn Do đó việc nghiên cứu những thuốc có nguồn gốc thiên nhiên để hạn chế tác dụng không mong muốn khi dùng kéo dài đang là xu hướng phát triển của y học thế giới dựa trên nền tri thức y học cổ truyền Acid uric là một sản phẩm chuyển hoá của các base purin Các base purin được chuyển thành hypoxanthin

và xanthin rồi bị oxy hoá nhờ xúc tác của enzym xanthin oxidase (XO) thành acid uric Như vậy xo là một trong những enzym quan trọng tham gia vào quá trình sản sinh ra acid uric Vì vậy, một trong những hướng nghiên cứu để điều trị gút hiện nay là sử dụng các dược liệu có tác dụng ức chế xo để làm giảm nồng độ acid uric máu [6]

Theo y học cổ truyền, có nhiều dược liệu đã được sử dụng để điều trị gút Trong

số đó, Bằng lăng nước (BLN) (Lagerstroemìa speciosa (L.) Pers.) đã được sử dụng

theo kinh nghiệm dân gian và được lưu hành rộng rãi như một thực phẩm chức năng để điều trị gút ở nhiều nước trên thế giới như Philippin, Thái Lan, Nhật Bản Trong khi

đó ở Việt Nam, Bằng lăng nước (BLN) mặc dù được trồng khá phổ biến nhưng chỉ mới được biết đến với công dụng làm cây cảnh Tác dụng chữa gút của BLN ở Việt Nam hầu như chưa được nghiên cứu Với lý do đó, chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu

Trang 10

tác dụng của dịch chiết lá Bằng lăng nước {Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.) trên

nồng độ acid uric máu và hoạt độ xanthin oxydase gan của chuột thực nghiệm" với các mục tiêu sau:

- Đánh giá tác dụng hạ acid uric máu của dịch chiết lá Bằng lăng nước trên chuột bình thường và chuột gây tăng acid uric máu bằng kali oxonat

- Tìm hiểu cơ chế gây hạ acid uric máu của dịch chiết lá BLN thông qua ảnh hưởng trên hoạt độ xanthin oxidase ở gan chuột thực nghiệm

Trang 11

Mãi tới cuối thế kỷ 18, các nhà khoa học Đức và Mỹ mới phát hiện được các tinh thể urat trong các u cục (tophi) quanh khớp, trong các viên sỏi ở hệ tiết niệu, đồng thời phát hiện được sự khác nhau giữa lượng acid uric ở nước tiểu người bình thường

và người bệnh Đến những năm 60 của thế kỷ 20, các nhà khoa học đã nghiên cứu sâu hơn về sinh học tế bào, cơ chế sinh lý bệnh của tình trạng tăng acid uric máu và bệnh gút Năm 1679, Anton von Leewenhoek, người phát minh ra kính hiển vi, là người đầu tiên nhìn thấy tinh thể urat, nhưng sau đó vài năm Alfred Gaưod mới khẳng định "urat

là nguyên nhân của viêm ở gút" Năm 1931, Gaưod Archibald tuyên bố “nguyên nhân của gút là do rối loạn sự chuyển hóa" [28], Do đó, người ta biết rằng gút là bệnh lý do rối loạn chuyển hóa gây ra bởi tình trạng lắng đọng các tinh thể urat ở các mô của cơ thể do tăng acid uric trong máu [1] Từ đó các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh gút đã được củng cố và hoàn thiện

1.1.2 Định nghĩa

Bệnh gút là một bệnh khớp do rối loạn chuyển hóa nhân purin của tế bào, làm tăng cao quá mức acid uric trong máu và trong các mô của cơ thể, lắng đọng tinh thể urat trong các tổ chức như màng hoạt dịch khớp, sụn xương, gân, tổ chức dưới da Đặc trưng của bệnh là những đợt viêm thấp khóp cấp, tái phát gây đau dữ dội, có thể tiến triển thành viêm khớp mạn tính [1], [8]

Y học cổ truyền còn gọi gút là thống phong, do ngoại tà xâm nhập vào cơ thể gây tắc nghẽn kinh lạc, khí huyết ứ trệ tại khớp gây đau, co duỗi khó khăn Khởi đầu, bệnh

Trang 12

còn ở cơ biểu kinh lạc, bệnh lâu, tà khí vào gân xương gây tổn thương tạng phủ, chức năng của khí huyết tân dịch rối loạn, tân dịch ứ trệ thành đàm, khí huyết ngưng trệ thành ứ, đàm ứ kết mà hình thành các u cục tôphi quanh khớp, dưới da Bệnh tiến triển lâu ngày gây tổn thương đến can thận, làm biến dạng các khớp và tái phát nhiều lần[5], [11].

1.1.3 Dịch tễ.

Gút chủ yếu gặp ở nam giới, tỷ lệ gặp cao nhất ở độ tuổi trên 40, trước đây bệnh ít khi xảy ra ở người trẻ nhưng ngày càng có xu hướng trẻ hóa, ở nữ ít khi xảy ra trước độ tuổi mãn kinh Tỷ lệ bệnh nhân nam chiếm khoảng 90% các trường hợp Bệnh chiếm khoảng 0,1-0,2% tổng số bệnh nói chung và 0,4-5% tổng số bệnh khớp và thường có liên quan đến mức sống và chế độ dinh dưỡng hàng ngày [5]

ở những nước có nền kinh tế phát triển, bệnh gút chiếm tỷ lệ cao vào khoảng 1- 2% Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, khoảng 10 năm trở lại đây bệnh có chiều hướng tăng lên rõ rệt Dựa trên một cơ sở dữ liệu bảo hiểm của Mỹ ước tính rằng từ năm 1990-1999, tỷ lệ bệnh gút tăng 60% ở những người trên 65 tuổi

và tăng gấp đôi với những người trên 75 tuổi Các nghiên cứu khác cho thấy bệnh gút ngày càng trở nên pho biển trong các xã hội như New Zealand, Đài Loan và Hoa Kỳ [41] Theo một nghiên cứu khác của Anh, tỷ lệ mắc bệnh gút trong số người trưỏng thành là 1,4%, đặc biệt tập trung ở nam giới trên 75 tuổi Những con số này cho rằng bệnh gút là dạng bệnh phổ biến nhất của viêm khớp ở người lớn và đang tiếp tục tăng lên Xu hướng này không chỉ được quan sát thấy ở phương Tây mà còn ở các nước đang phát triển Châu Á [31]

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của gút

1.1.4.1 Cơ chế lắng đọng acid uric.

Cơ chế lắng đọng acid uric chủ yếu là do tăng acid uric máu kéo dài dẫn đến sự biến đổi về hình thái các tổ chức Tăng acid uric dẫn đến kết tủa thành các tinh thể hình kim gây tổn thương sụn, màng hoạt dịch, bao khớp, hình thành các hạt tophi gây phá

Trang 13

hủy xương dưới dạng ổ khuyết xương hình cầu Các tổn thương thứ phát như: viêm màng hoạt dịch, tăng sinh màng hoạt dịch, thâm nhiễm các tế bào lympho Sự lắng đọng các tinh thể ở tổ chức tạo thành các hạt tophi kích thước to nhỏ khác nhau Lắng đọng tinh thể urat ở kẽ thận dẫn đến tổn thương thận như: sỏi thận, viêm thận kẽ, xơ hóa cầu thận, lượng acid uric trong nước tiểu tăng và sự toan hóa nước tiểu dẫn đến sỏi tiết niệu trong bệnh gút Và khi tổn thương lan rộng dẫn đến suy thận, tăng huyết áp

[8],

1.1.4.2 Cơ chế bệnh sinh cơn gút cấp tính

Tăng acid uric máu dẫn đến tăng nồng độ và kết tủa các tinh thể acid uric hoặc muối của nó ở trong tổ chức và dịch cơ thể Giới hạn hòa tan tối đa của acid uric trong máu không quá 70 mg/L (tương đưoTig khoảng 415 |xmol/L) [1] Khi vượt quá nồng độ này acid uric dễ bị kết tủa dưới dạng tinh thể hình kim ở các tổ chức Khả năng kết tủa của các acid uric máu phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó việc gắn với protein huyết tương có tác dụng hạn chế kết tủa Trong điều kiện nhiệt độ thấp, dịch có pH acid thì natri urat dễ kết tinh thành tinh thể, ngược lại trong điều kiện nhiệt độ cao hơn và pH của dịch kiềm thì natri urat có độ hòa tan cao hơn, ít bị kết tinh hom Sự kết tinh thành các tinh thể natri urat khi đạt đến một lưọTig nhất định sẽ gây ra viêm khớp (viêm khớp

vi tinh thể) và gây ra cơn gút cấp tính [5]

1.1.4.3 Cơ chế bệnh sinh cơn gút mạn tỉnh

Gút mạn tính biểu hiện bằng dấu hiện nổi các cục (tophi) và viêm đa khớp mạn tính Khi các hạt tại sụn khóp vỡ sẽ khởi phát quá trình viêm gây cơn gút cấp Sự lắng đọng vi tinh thể ở cạnh khớp, trong màng hoạt dịch, trong mô sụn và mô xương sẽ dẫn đến bệnh xương khớp mạn tính do gút [8]

Trang 14

1.2.1 Phân bố

ở người, XO thường được tìm thấy trong gan và trong máu ở các động vật khác nhau nó được phân bố rộng rãi trong máu và trong các mô xo cũng được phát hiện trong một số mô của động vật có vú, ở chim, côn trùng và vi khuẩn [19] ở động vật,

XO được tìm thấy trong tế bào gan, tế bào ruột, ngoài ra còn thấy ở trong tế bào thận,

dạ dày, huyết thanh và mô phổi [4], [21], nồng độ thấp thấy ở xương, cơ, tim và não

[21].

1.2.2 Đặc điểm cấu trúc và cơ chế hoạt động

Xanthin oxidase là một protein bao gồm 2 tiểu đoTi vị giống nhau, có khối lượng phân tử 300 kD, mỗi tiểu đơn vị có khối lượng 150 kD Trong mỗi tiểu đơn vị có 2 phân tử flavin (FAD), 2 nguyên tử molybden và 8 nguyên tử sắt gắn trên một đơn vị enzym [35]

Trang 15

Quá trình oxi hóa xanthin thành acid uric diễn ra tại trung tâm molybden của

XO [13] Trong trạng thái oxi hóa, trung tâm molybden của enzym được xây dựng như

mô hình LMo'^^OS(OH) Cơ chế của phản ứng được chỉ ra như sau: proton từ nhóm Mo-OH tấn công trung tâm ái nhân tại vị trí C- 8 của cơ chất xanthin (R), đồng thời vận chuyển hydro giải phóng ra từ vị trí C-8 tới nhóm Mo = s tạo ra LMo’'^0(SH)(OR), OR kết hợp với nguyên tử kim loại vào nhóm hydroxyl, sản phẩm trung gian này bị phá vỡ bởi sự vận chuyển electron tới các vị trí khử khác của enzym

và giải phóng H^, tạo ra LMo^ OS (OR), được phát hiện bởi quang phổ cộng hưởng từ, sau đó nhóm R được thay thế bởi hydro, quay về trạng thái ban đầu LMo'^'OS(OH) của enzym [16]

Hình 1.2 Cơ chế phản ứng của enzym xanthin oxidase

L 2 3 Vai trò của xo trong chuyển hoá acid uric

Xanthin oxidase (XO) là enzym đóng vai trò quan trọng trong dị hóa purin ở một

sô loài, bao gôm cả con người [4], Acid uric là sản phấm thoái hóa của các acid nucleic

có base là purin Có 3 nguồn cung cấp tiền chất của acid uric gồm: thoái hóa acid nucleic từ thức ăn đưa vào, từ các tế bào bị chết và do purin nội sinh trong cơ thể Quá trình thoái hóa acid nucleic đã tạo ra các purin đơn giản như adenin, hypoxathin, xanthin, guanin Các purin trên được chuyển hóa thành acid uric nhờ có sự tham gia của các enzym aminotransferase, hypoxanthin guanin phosphoribosyl transferase, và xanthin oxidase [1], [5]

Trang 16

1.3 CÁC NHÓM THUỐC ĐIÈU TRỊ GÚT

1.3.1 Thuốc ức chế phản ứng viêm

Colchicin

Colchicin chiết xuất tò cây Colchinum autumnal Năm 1763 chế phẩm từ

Colchicum autummale lần đầu tiên được sử dụng trong điều trị cơn gút cấp và đến năm

1814 người ta mới chiết xuất được colchicin từ loại cây này [1]

Tác dụng: Thuốc chỉ có tác dụng giảm đau và chống viêm cấp do gút, không có

tác dụng với trường hợp không phải do bệnh gút Tác dụng đặc hiệu với con gút cấp[3]

Cơ chế\ Colchicin làm giảm sự di chuyển của bạch cầu, giảm sự tập trung của

bạch cầu hạt ở tổ chức viêm, ức chế hiện tượng thực bào các tinh thể urat và do đó kìm hãm sản xuất lactic, giữ cho pH tại chỗ được bình thưcmg Thuốc không có tác dụng lên sự đào thải acid uric Ngoài ra cochicin còn có tác dụng chống phân bào, phân hủy lympho bào, tăng sức bền mao mạch [3]

Chỉ định: Điều trị gút cấp, phòng cơn cấp ở bệnh nhân gút mạn tính [3].

Tác dụng không mong muốn: Thường gặp rối loạn tiêu hóa; buồn nôn, nôn, tiêu

chảy Ngoài ra thuốc gây giảm bạch cầu, tiểu cầu, rối loạn thần kinh cơ [33]

Glucocorticoid

Tác dụng: Thuốc có tác dụng chống viêm mạnh Corticoid còn có tác dụng trên

chuyển hóa (glucid, lipid, protid, chuyển hóa muối nước) Do cơ chế ức chế phospholipase c nên thuốc giảm giải phóng histamin và các chất hóa học trung gian gây dị ứng Đặc biệt, glucocorticoid ức chế miễn dịch do giảm số lượng tế bào lympho,

ức chế chức năng đại thực bào và ức chế sản xuất kháng thể [3],

Cơ chế chống viêm: Glucocorticoid ức chế phospholipase A2 thông qua kích thích tổng hợp lipocortin, làm giảm tổng hợp leucotrien và prostaglandin Ngoài ra nó còn có tác dụng ức chế dòng bạch cầu đơn nhân, đa nhân lympho bào đi vào mô để gây khởi phát phản ứng viêm [3

Trang 17

Chỉ định: Điều trị gút đã chống chỉ định với NSAIDs và colchicin Thuốc có thể

điều trị gút cấp [33]

Tác dụng không mong muốn: Corticoid thường gây loãng xương, tăng đường

huyết, loét dạ dày tá tràng, phù, tăng huyết áp, rối ỉoạn phân bố mỡ và các rối loạn khác [3]

NSAIDs

Tác dụng[3]:

- Thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm Là thuốc giảm đau, nhưng

NSAIDs là thuốc giảm đau ngoại vi và không có tác dụng gây nghiện Tác dụng chính trong điều trị gút là tác dụng chống viêm

- NSAIDs ức chế tổng hợp thromboxan nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu

- ở liều điều trị, thuốc có tác dụng hạ sốt khi cơ thể bị sốt do bất kì nguyên nhân nào gây nên và chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không gây hạ thân nhiệt ở người bình thường

- Thuốc có tác dụng giảm đau từ đau nhẹ đến đau vừa Đặc biệt, tốt cho các chứng đau do viêm

Cơ chế:

- Thuốc có tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin do ức chế enzym cyclo-

oxygenase (COX) làm giảm tổng hợp prostaglandin

- Thuốc còn làm bền vững màng lysosom do đó hạn chế giải phóng các enzym của lysosom trong quá trình thực bào, nên có tác dụng chống viêm

- Ngoài ra thuốc còn ức chế các chất trung gian hóa học của quá trìnli viêm, ức chế cơ chất của enzym, ức chế sự di chuyển của bạch cầu, ức chế phản ứng kháng nguyên - kháng thể

- Riêng nhóm salicylat còn làm tăng giải phóng steroid nên làm tăng tác dụng chống viêm [3],

Chỉ định: Điều trị cơn gút cấp tính [11], [33].

Trang 18

Tác dụng không mong muốn: tác dụng không mong muốn của NSAIDs chủ yếu

là: loét dạ dày tá tràng, xuất huyết,viêm thận kẽ [3], [33]

1.3.2 Thuốc gây tăng thải acid uric

Probenecid

Tác dụng: ở liều điều trị, probenecid có tác dụng làm tăng thải acid uric (ngược

lại, ở liều thấp làm giảm thải acid uric) Ngoài ra, thuốc ức chế vận chuyển các monoamin đến dịch não tủy và ức chế bài tiết mật [3], [23]

Cơ chế: ử c chế cạnh tranh hệ vận chuyển anion gây ức chế tái hấp thu acid uric ở

ống thận, làm tăng thải acid uric qua nước tiểu Khi nồng độ acid uric máu giảm, các tinh thể urat lắng đọng ở các khớp sẽ tan ra và trở lại máu rồi thải trừ dần ra khỏi cơ thể[3]

Chỉ định: Điều trị bệnh gút thể mạn đã có tổn thương mô, thường phối hợp với

colchicin và các thuốc chống viêm [3]

Tác dụng không mong muốn: Probenecid tương đối an toàn, ít gây tác dụng

không mong muốn Thường gặp rối loạn tiêu hóa, tăng tạo sỏi thận hoặc cơn đau quặn thận, dị ứng và gây buồn ngủ [11]

Suựinpyragon

Sulfinpyrazon được phát hiện khoảng năm 1960, trong khi tìm kiếm một thuốc bài tiết acid uric niệu và chống viêm ít độc nhất Là chất chuyển hóa của phenylbutazon

Tác dụng và cơ chế' Tác dụng lên sự thải trừ urat tương tự pronenecid, nhưng

hiệu quả cao hon Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào liều dùng Liều thấp làm giảm bài xuất acid uric vào lòng ống thận, ngược lại liều cao ngăn chặn tái hấp thu acid uric [23]

Chỉ định' Thuốc dùng đế điều trị gút mạn, phối hợp với colchicin và các thuốc

chống viêm khác [3]

Trang 19

Tác dụng không mong muốn: Có thể gặp đau bụng, buồn nôn, nôn, loét dạ dày tá

tràng hoặc tai biến trên máu giống như phenylbutazon Dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân suy thận [3], [23]

1.3.3 Thuốc gây tăng oxy hóa acid uric

Rasburícase

Rasburicase là dạng tái tổ hợp của urat oxidase và được sản xuất từ chủng

Saccharomyces cervỉsiae.

Tác dụng và cơ chế: Thuốc có tác dụng hạ nồng độ urat Rasburicase xúc tác phản

ứng oxi hóa của acid uric thành chất chuyển hóa alantoin không hoạt tính, sản phẩm chuyển hóa hòa tan nhiều trong nước hơn acid uric [29]

Chỉ định: Thuốc được dùng điều trị gút có sạn cứng nghiêm trọng [29].

Tác dụng không mong muốn: Thuốc có tính kháng nguyên nên có thể gây ra phản

ứng miễn dịch khi dùng thuốc Phản ứng miễn dịch có thể xảy ra như co thắt phế quản, mày đay, các phản ứng dị ứng da, sốc phản vệ Ngoài ra, thuốc còn gây một số tác dụng bất lợi: buồn nôn, đau đầu, ỉa chảy [23], [33]

Pegylat uricase

Để khắc phục các nhược điểm của rasburicase, pegylat uricase đã được phát minh

Tác dụng và cơ chế: Thuốc có tác dụng tốt trong hạ thấp nồng độ acid uric máu

về gần mức ban đầu do xúc tác quá trình oxi hóa acid uric chuyển thành alantoin

Chỉ định: Thuốc dùng cho bệnh nhân gút mạn tính, thất bại với các phương pháp

điều trị hoặc có sạn to do tích lắng [24]

1.3.4 Thuốc ức chế Xanthỉn oxỉdase.

AUopurìnoỉ

Tác dụng: Thuốc làm giảm nồng độ acid máu chủ yếu do ức chế cạnh tranh tổng

hợp acid uric Ngoài ra, thuốc làm tăng bài xuất các tiền chất của acid uric qua nước tiểu [3], [33],

Trang 20

Cơ chế: Allopurinol ức chế enzym xanthin oxidase, là enzym có vai trò chuyển

các tiền chất hypoxanthin và xanthin thành acid uric, nhờ đó làm giảm nồng độ acid uric máu [3]

Chỉ định: Điều trị gút mạn, Các trường hợp tăng acid uric thứ phát (do dùng thuốc

chống ung thư, thuốc lợi tiểu thiazid ) [3]

Tác dụng không mong muốn: Có thể gây kích ứng tiêu hóa, độc với gan, suy thận

và dị ứng da [33]

Pebuxostat

Pebuxostat là thuốc mới được đưa vào thị trưòng như một thuốc thay thế allopurinol [34],

Tác dụng và cơ chế: Thuốc có tác dụng hạ nồng độ acid uric máu theo cơ chế ức

chế xanthin oxidase, tương tự allopurinol [34]

Chỉ định: Điều trị gút xuất hiện vùng da đỏ, tổn thương Đặc biệt là dự phòng khi

không có colchicin [11]

Tác dụng không mong muốn: Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi sử

dụng febuxostat là làm suy giảm chức năng gan, tiêu chảy, đau đầu, buồn nôn, phát ban, cơn gout cấp [11]

1.3.5 Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu

Trong những năm gần đây, bệnh gút ngày càng phổ biến, nhu cầu về thuốc chữa bệnh gút ngày càng cao Thuốc tân dược điều trị gút giá thành cao và gặp nhiều tác dụng không mong muốn Vì vậy việc nghiên cứu tác dụng điều trị gút có nguồn gốc từ thảo dược là cần thiết Việc sử dụng các thuốc có nguồn gốc thiên nhiên có nhiều thuận lợi ở các nước như Trung Quốc, Australia, Chile, Paraguay, Panama, Việt Nam, một

số nghiên cứu cho thấy nhiều dược liệu được chứng minh là có tác dụng ức chế hoạt tính XO

Một nghiên cứu ở Trung Quốc tiến hành trên 122 cây thuốc được sử dụng trong

y học cổ truyền để điều trị gút, với liều 100 )Lig/ml có 69 dịch chiết methanol và 40 dịch

Trang 21

chiết nước có tác dụng ức chế hoạt độ x o , trong số đó 29 dịch chiết methanol và 13 dịch chiết nước làm giảm hơn 50% hoạt độ x o Các chất có hoạt tính cao nhất làm

giảm hơn 50% hoạt độ x o là Quế chi (Cinnamomum cassia), tiếp đó là Cúc hoa

(Chysanthemum indicnm) lá của Lvcopus eiiropoeus và cốt khí củ (Polygonum cuspidatum) [6],[22],

Nghiên cứu gần đây của Nguyễn Thị Thanh Mai tiến hành với 96 cây thuốc được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị gút tại Việt Nam Trong số 288 dịch chiết từ 96 cây thuốc trên thì 188 dịch chiết được chứng minh có tác dụng ức chế hoạt

độ XO ở mức liều 100 |Jg/ml, trong đó 46 dịch chiết làm giảm hơn 50% hoạt độ x o , các dịch chiết methanol điển hình có tác dụng làm giảm hơn 50% hoạt độ x o là: Ngải

cứu (Artemisia vulgaris), Tô mộc (Caesalpỉnia sappan), Đại bi (Blumea balsamifera), Cúc hoa (Chrysanthemum sinense), Tứ giác leo (Tetracera scandens) [26] Các nahiên

cứu này đã cho thấy, nhiều cây thuốc được sử dụng để điều trị gút được dựa trên CC7 chế

ức chế hoạt độ xanthin oxidase

Ngoài ra còn nhiều dược liệu khác có tác dụng điều trị gút do ức chế x o như:

Hy thiêm {Siegesbeckia orientaỉis L.) [6], Trắc bách diệp (Biota orientalis) [18], [36], Daphne genkwa [27], Dâu tằm {Morus alba L.)[6], Hành tây {Allium cepa L.)[20].

1.4 CÂY BẰNG LĂNG N ư ớ c

Bằng lăng nước (BLN) - Lagerstroemia speciosa (L.) Pers., thuộc họ Tử vi -

Lythraceae Cây còn có tên khác là Tử vi tàu, tên thường gọi là Bằng lăng [7]

1.4.1 Đặc điểm hình thái

Cây gỗ lớn có kích thước trung bình Lá bầu dục, tròn ở gốc, nhọn ngắn ở chóp, dài 10-20cm, rộng 5-9cm, dai, rất nhẵn, cả 2 mặt lá đều có màu nhạt Chuỳ hoa đứng ở ngọn, nhánh có lông, nụ tròn đo đỏ Hoa to, rộng 3cm hay hơn, màu đỏ tím; đài có lông sát; 6 cánh hoa có cuống 5mm; nhị nhiều Quả nang tròn dài dạng trứng (20x18mm) mang lá đài xoè ra, nở làm 6 mảnh Hạt có đường kính 12-15mm [5]

Trang 22

Hình 1.3 Cây Bằng Lăng Nước (Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.)

1.4.2 Phân bố

BLN thường mọc ở vùng nhiệt đới, chủ yếu ở Nam Á và Đông Nam Á như Ấn

Độ, Indonesia, Philipin, Malaysia [9], ngoài ra cây còn phân bố ở một số nước Nam

Mỹ [7]

ở Việt Nam, BLN được trồng tương đối nhiều ở Tây Nguyên, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai và một số thành phố lớn khác như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nằng Cây mọc hoang hoặc được trồng làm cảnh [9]

Trang 23

galloyl-D-glucopyranose) Một dẫn chất polyphenol khác cũng được tìm thấy trong dịch chiết aceton của lá BLN là valoneaic acid dilacton [39] Một nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy hàm lượng polyphenol toàn phần trong lá Bằng lăng nước chiếm tới 39,5% tính theo dược liệu khô [7]

Một nhóm thứ hai được tìm thấy trong lá Bằng lăng nước là các hợp chất terpenoid Từ dịch chiết methanol của lá Bằng lăng nước người ta đã phân lập được một loại triterpenoid có tác dụng hạ glucose huyết là acid corosolic (acid 2 a- hydroxyursolic) Ngoài ra lá Bằng lăng nước còn có các terpenoid khác như: acid 3p,23-dihydroxy-loxo-olean-12-en-28-oic; tinotufolin c, tinotufolin D, lutein, 24- methylencycloartanol acetat, largerenol acetat [7]

1.4.5 Công dụng

BLN có nhiều công dụng được ứng dụng rộng rãi ở cả trong và ngoài nướcnhư:

- Vỏ cây có tác dụng giảm sốt Nước sắc vỏ chữa đau bụng, tiêu chảy [2]

- Rễ có tác dụng săn se, giảm sốt [2]

- Hạt có chất gây ngủ [2]

- Lá có tác dụng làm giảm đường huyết, chữa bệnh gút [9]

- Quả dùng để đắp ngoài trị lở miệng [7]

1.4.6 Các nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh của Bằng lăng nước

Đã từ lâu, một số nước Châu Á, BLN được sử dụng như một cây thuốc dân gian

để điều trị các bệnh rối loạn chuyển hoá như bệnh đái tháo đường, gút

Năm 1996, một nghiên cứu ở Nhật Bản cho thấy dịch chiết nước nóng của lá BLN có tác dụng hạ glucose huyết đáng kể trên chuột nhắt ĐTĐ typ 2 di truyền chủng KK-Ay sau 5 tuần điều trị Cũng trên chủng chuột KK-Ay, acid corosolic, một triterpen

từ lá BLN với liều 2 mg/kg làm giảm nồng độ glucose và insulin huyết tương sau 4 giờ uống thuốc Một nghiên cứu khác tiến hành tại Hàn Quốc cho thấy dịch chiết lá BLN

Trang 24

cơ sở khoa học bước đầu cho việc sử dụng BLN để điều trị gút ở nhiều nước theo kinh nghiệm của y học cổ truyền.

Như vậy, tác dụng chữa bệnh của lá BLN đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới Trong khi đó, ở Việt Nam, BLN mặc dù được trồng phổ biến nhưng hầu như chưa được biết đến trong chữa bệnh Nghiên cứu của Phùng Thanh Hưong (2009) cho thấy lá BLN có tác dụng hạ đường huyết trên nhiều mô hình thực nghiệm khác nhau [7], Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào ở Việt Nam tìm hiểu về tác dụng điều trị bệnh gút của BLN Do vậy, rất cần có những nghiên cứu tiếp theo để đánh giá độ an toàn và tác dụng chữa bệnh của BLN, nhằm mở ra triển vọng khai thác một loài thực vật phổ biến ở nước ta trong phòng và điều trị bệnh, đặc biệt là các bệnh rối loạn chuyến hóa như đái tháo đưÒTig và bệnh gút

Ngày đăng: 31/07/2015, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Ân (2003), Bệnh gout (thống phong), Bách khoa thư bệnh học, NXB Từ điển bách khoa, tập 3, tr. 24-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gout (thống phong)
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2003
2. Đỗ Huy Bích, Vũ Ngọc Lô (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB KH & KT, tập 1, tr 1037- 1041 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Vũ Ngọc Lô
Nhà XB: NXB KH & KT
Năm: 2004
3. Bộ Y Tế (2007), Dược lý học, NXB Y học, Tập 2, tr 264-282 4. Bộ Y Tế (2006;, Hóa sinh, NXB y học, tr. 382-384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học," NXB Y học, Tập 2, tr 264-2824. Bộ Y Tế (2006;, "Hóa sinh
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
5. Đoàn Văn Đệ, Bệnh gout, Bách khoa thư bệnh học, NXB Học viện quân y, tập 2, tr. 24-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gout
Tác giả: Đoàn Văn Đệ
Nhà XB: NXB Học viện quân y
6. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2010), “Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết cây hy thiêm lên hoạt độ enzym xanthin oxỉdase của gan chuột thực nghiệm ”, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ khóa 2005-2010, Trường Đại học Dược Hà Nội, tr 6-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết cây hy thiêm lên hoạt độ enzym xanthin oxỉdase của gan chuột thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2010
7. Phùng Thanh Hương (2009^, "Nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết và ảnh hưởng trên chuyển hóa glucose của dịch chiết lá Bằng lăng nước ở Việt Nam", Luận án tiến sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, tr 35-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết và ảnh hưởng trên chuyển hóa glucose của dịch chiết lá Bằng lăng nước ở Việt Nam
Tác giả: Phùng Thanh Hương
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2009
8. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2008), Bệnh gút (Gout - Goutte), Bài giảng bệnh học nội khoa, NXB y học, tập 2, tr. 320-330 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2008
9. Đỗ Tất Lợi (2005), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr. 212-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
11. Trần Thị Thu Phương (2010), ''Đánh giá tác dụng hạ acid urỉc máu của một sổ phân đoạn cây hy thiêm trên chuột thí nghiệm ”, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ khóa 2005-2010, Trường Đại học Dược Hà Nội, tr 3-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ''Đánh giá tác dụng hạ acid urỉc máu của một sổ phân đoạn cây hy thiêm trên chuột thí nghiệm ”
Tác giả: Trần Thị Thu Phương
Năm: 2010
12. Nguyễn Phưong Thảo (2009), “Nghiên cứu triển khai mô hình gây tăng acid uric máu trên động vật thực nghiệm và đánh giá tác dụng hạ acid uric máu của hy thìêm thảo và thổ phục linh ”, Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ khóa 2004-2009, Trường Đại học Dược Hà Nội, tr 17.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu triển khai mô hình gây tăng acid uric máu trên động vật thực nghiệm và đánh giá tác dụng hạ acid uric máu của hy thìêm thảo và thổ phục linh
Tác giả: Nguyễn Phưong Thảo
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2009
13. Bray R.C., (1978), “The mechanism o f action of Xanthine Oxidase: the relationship between the rapid and very rapid molybdenum electron- paramagnetric- resonance signals”, Biochem. J, 177, p. 357-360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The mechanism o f action of Xanthine Oxidase: the relationship between the rapid and very rapid molybdenum electron- paramagnetric- resonance signals”, "Biochem. J
Tác giả: Bray R.C
Năm: 1978
14. Cai Guo Huang, Yan Jun Shang, Jun zhang, Jian Rong zhang, Wen Jie Li and Bin Hua Jiao (2008), Hypouricemic Effects of Phenylpropanoid Glycosides Acteoside of Scrophularia ningpoensis on Serum Uric Acid Levels in Potassium Oxonate-Pretreated Mice, The American Journal o f Chinese Medicine, p. 149-157 (152) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypouricemic Effects of Phenylpropanoid Glycosides Acteoside of Scrophularia ningpoensis on Serum Uric Acid Levels in Potassium Oxonate-Pretreated Mice
Tác giả: Cai Guo Huang, Yan Jun Shang, Jun Zhang, Jian Rong Zhang, Wen Jie Li, Bin Hua Jiao
Nhà XB: The American Journal of Chinese Medicine
Năm: 2008
15. Carlos A.R., Wei Mu, Byron Croker, Sirirat Reungjui, Xiaosen Ouyang, Isabelle Tabah-Fisch, Richard J. Jonhson and A. Ahsan Ejaz (2007), Effect of elevated serum uric acid on cisplatin-induce acute renal failure, American Journal o f Physiology, Renal physiology, p. 116-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Journal o f Physiology, Renal physiology
Tác giả: Carlos A.R., Wei Mu, Byron Croker, Sirirat Reungjui, Xiaosen Ouyang, Isabelle Tabah-Fisch, Richard J. Jonhson and A. Ahsan Ejaz
Năm: 2007
16. Choi Eun-Young et al. (2003), “Studies on the mechanism of action of xanthine oxidase”, Journal o f Inorganic Biochemistry, 98, p. 841-848 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the mechanism of action of xanthine oxidase”, "Journal o f Inorganic Biochemistry
Tác giả: Choi Eun-Young et al
Năm: 2003
17. Davis Michael (1980), “ Studies on the mechansim of action of xanthine oxidase”, University Microfilms International, p. 1-50. 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on the mechansim of action of xanthine oxidase
Tác giả: Davis Michael
Nhà XB: University Microfilms International
Năm: 1980
18. Ji Xiao Zhu, Ying Wang, Ling Dong Kong, Cheng Yang, Xin Hang (2004), Effects of Biota orientalis extract and its flavonoid constituents, quercetin and rutin on serum uric acid levels in oxonate-induced mice and xanthine dehydrogenase and xanthine oxidase activities in mouse liver, Journal o f Ethnopharmacology 9, p. 133-140 (P. 134) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of Biota orientalis extract and its flavonoid constituents, quercetin and rutin on serum uric acid levels in oxonate-induced mice and xanthine dehydrogenase and xanthine oxidase activities in mouse liver
Tác giả: Ji Xiao Zhu, Ying Wang, Ling Dong Kong, Cheng Yang, Xin Hang
Nhà XB: Journal of Ethnopharmacology
Năm: 2004
19. Kadam RS, Iyer KR (2007), “Isolation of different animal liver xanthine oxidase containing fractions and determination of kinetic prameters for xanthine”, Indian Journal o f Pharmaceutical Sciences, 69 (1), pp. 41-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of different animal liver xanthine oxidase containing fractions and determination of kinetic prameters for xanthine”, "Indian Journal o f Pharmaceutical Sciences
Tác giả: Kadam RS, Iyer KR
Năm: 2007
20. Keshavarz S.A., Haidari, F., M.R. Rashidi, S.A. Mahboob, M R. Eshraghian and M.M. Shahi, 2008. "Effects of onion on serum uric acid levels and hepatic xanthine dehydrogenase/xanthine oxidase activities in hyperuricemic rats" Pak. J. Biol. Sci., 1 l,p. 1779-1784 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of onion on serum uric acid levels and hepatic xanthine dehydrogenase/xanthine oxidase activities in hyperuricemic rats
Tác giả: Keshavarz S.A., Haidari, F., M.R. Rashidi, S.A. Mahboob, M R. Eshraghian, M.M. Shahi
Nhà XB: Pak. J. Biol. Sci.
Năm: 2008
21. Khalidi A1 (1965), “The species distribution of xanthine oxidase”, Biochem. J., 97, pp. 318-320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The species distribution of xanthine oxidase
Tác giả: Khalidi A
Nhà XB: Biochem. J.
Năm: 1965
22. Kong L.D. et al (2000), “Inhibition of xanthine oxidase by some Chinese medicinal plants used to treat gout”, Journal o f Ethnopharmacology ,73, p. 199-207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inhibition of xanthine oxidase by some Chinese medicinal plants used to treat gout
Tác giả: Kong L.D., et al
Nhà XB: Journal of Ethnopharmacology
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Anh hưởng của dịch chiêt BLN  lên nông độ acid uric - Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm
Bảng 3.1 Anh hưởng của dịch chiêt BLN lên nông độ acid uric (Trang 7)
Hình  1.1. Vị trí các khớp bị viêm, các hạt tophi trong bệnh Gout - Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm
nh 1.1. Vị trí các khớp bị viêm, các hạt tophi trong bệnh Gout (Trang 14)
Hình  1.2. Cơ chế phản ứng của enzym xanthin oxidase - Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm
nh 1.2. Cơ chế phản ứng của enzym xanthin oxidase (Trang 15)
Hình  1.3. Cây Bằng Lăng Nước (Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.) - Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm
nh 1.3. Cây Bằng Lăng Nước (Lagerstroemia speciosa (L.) Pers.) (Trang 22)
Bảng 3.1. Ảnh  hưửng của dịch  chiết BLN  lên  nồng độ acid  uric của chuột - Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm
Bảng 3.1. Ảnh hưửng của dịch chiết BLN lên nồng độ acid uric của chuột (Trang 33)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của dịch chiết BLN  lên hoạt độ xanthỉn  oxỉdase ở  gan - Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của dịch chiết BLN lên hoạt độ xanthỉn oxỉdase ở gan (Trang 36)
Bảng 3.3. Ảnh  hưởng của dịch chiết BLN  lên  nồng độ acỉd uric  của  chuột - Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của dịch chiết BLN lên nồng độ acỉd uric của chuột (Trang 38)
Hình 3.3. Ảnh hưởng của dịch chiết BLN  lên nồng độ acid uric của - Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm
Hình 3.3. Ảnh hưởng của dịch chiết BLN lên nồng độ acid uric của (Trang 39)
Bảng 3.4. Ảnh  hưởng của dịch chiết BLN  lên hoạt độ xanthỉn oxỉdase ở gan - Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của dịch chiết BLN lên hoạt độ xanthỉn oxỉdase ở gan (Trang 40)
Hình 3.4. Ảnh  hưởng của dịch chiết BLN  lên hoạt độ xanthin  oxỉdase - Nghiên cứu tác dụng của dịch chiết lá bằng lăng nước (lagerstroemia speciosa (l ) pers) trên nồng độc acid uric máu và hoạt độ xanthin oxidase gan của chuột thực nghiệm
Hình 3.4. Ảnh hưởng của dịch chiết BLN lên hoạt độ xanthin oxỉdase (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm