1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT kế tạo mẫu và DỊCH vụ THƯƠNG mại HUỲNH LONG

61 352 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 559 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

với chức năng cung cấp thôngtin và kiểm tra các hoạt động Kinh Tế -Tài Chính trong doanhnghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng và hiệu quả quản lý cũng như hiệu qu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

HUỲNH LONG

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Bích Liên Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thành Giang Lớp : KT3-K2006 Tp.HCM

Trang 2

NĂM 2010

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tp.HCM, ngày… tháng… năm 2010

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp.HCM, ngày… tháng… năm 2010

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

Với việc gia nhập WTO, Việt Nam đã mở ra một hướng đimới tốt hơn cho nền kinh tế nước nhà Tạo điều kiện đểViệt Nam hòa nhập cùng nền kinh tế cộng đồng thế giới.Với chính sách luôn mở cửa, tạo mọi điều kiện để các doanhnghiệp trong nước có thể phát huy hết khả năng hoạt độngkinh doanh của từng doanh nghiệp Tuy nhiên nền kinh tế thếgiới luôn có những biến đổi làm cho nhiều doanh nghiệptrong nước gặp nhiều khó khăn, đứng trước những nguy cơvà thử thách

Do vậy doanh nghiệp phải vạch ra hướng đi đúng đắn,phải có một hệ thống hoạt động kinh doanh vững chắc trongđó phải kể đến vai trò quan trọng của bộ phận kế toán,một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nó góp phần quan trọng trong tổ chức côngtác quản lý ở doanh nghiệp với chức năng cung cấp thôngtin và kiểm tra các hoạt động Kinh Tế -Tài Chính trong doanhnghiệp nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng và hiệu quả quản lý cũng như hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

Trong bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào doanh nghiệpcũng cần phải xác định kết quả kinh doanh để biết được tìnhhình hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán cóhiệu quả hay không Từ đó vạch ra phương hướng phát triểncho doanh nghiệp mình, nhằm hoạt động kinh doanh ngày cànghiệu quả………và xác định nghĩa vụ nộp Thuế của doanhnghiệp

Đồng thời nhận thấy đề tài này thích hợp với khả năngbản thân và phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh củaDoanh Nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thờigian thực tập tại

Cty TNHH Huỳnh Long, tôi đã quyết định đi sâu vào tìmhiểu đề tài :” Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả kinhdoanh tại Cty TNHH Huỳnh Long”

2 Mục tiêu nghiên cứu :

Nghiên cứu đề tài này nhằm đánh giá trình độ chuyênmôn của bản thân đồng thời áp dụng những gì đã học vàocông việc thực tiễn

Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung nghiên cứu tìnhhình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp và xem xét tình hìnhkế toán tại công ty

3 Phạm vi nghiên cứu:

Trang 6

Đề tài này được nghiên cứu tại Cty TNHH Huỳnh Long Vàmột vài số liệu được tập hợp trong tháng 12 của năm 2009 Nội dung đề tài gồm 4 chương :

Chương 1 : Giới thiệu về công ty TNHH TKTM & DVTM HuỳnhLong

Chương 2 : Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quảkinh doanh

Chương 3 : Thực trạng kế toán xác định kết quả kinhdoanh tại cty TNHH TKTM & DVTM Huỳnh Long

Chương 4 : Nhận xét và kiến nghị

4 Phương pháp nghiên cứu :

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong đềtài là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thuthập được trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp, các sốliệu trên báo cáo tài chính(Chủ yếu là Bảng Cân Đối KếToán và Bảng Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh), các thông tincó được từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ởphòng kế toán để xác định được mức độ biến động cuảcác số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó rút ra nhậnxét

Trang 7

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ TẠO MẪU VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HUỲNH LONG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển :

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển :

Cùng với xu thế vận động của nền kinh tế đang pháttriển như hiện nay, Việt Nam đã và đang từng bước đưa nềnkinh tế thị trường của mình hoà nhập vào nền kinh tế củathế giới Một trong những điều kện được đặt lên hàng đầulà làm cho sản phẩm, cũng như mẫu mã có một chỗ đứngvững chắc tại thị trường trong nước và thế giới

Tên công ty : Công ty TNHH THIẾT KẾ TẠO MẪU VÀ DỊCHVỤ THƯƠNG MẠI HUỲNH LONG

Tên viết tắt : Công ty TNHH TKTM & DVTM HUỲNH LONG

Mã số thuế :0304246728

Địa chỉ trụ sở : 406/6 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình, TPHCM

Vốn điều lệ : 300.000.000đ(ba trăm triệu)

Ngành nghề kinh doanh :chuyên thiết kế, in ấn, tạo mẫulogo, thương hiệu, catalogue, bao bì, nhãn hàng ấn phẩm quảngcáo …

Công ty TNHH TKTM & DVTM Huỳnh Long là một doanhnghiệp tư nhân chuyên thiết kế in ấn và tạo mẫu các ấnphẩm như : tem, nhãn, các loại bao bì dán, treo trên sảnphẩm…

Được thành lập vào năm 2006 cho đến nay công ty đãthực sự đứng vững trên thị trường, nhờ khả năng bắt kịpthời đại và tinh thần làm việc có trách nhiệm của mỗinhân viên trong công ty

Để đảm bảo chất lượng của sản phẩm, cũng như đápứng nhu cầu đơn đặt hàng ngày càng nhiều, đồng thời đểhoạt động công ty đi vào đường lối, sự nỗ lực và phấn đấunhững cam kết thực hiện trước tiên là công ty chú trọng đếnyếu tố con người vì con người là yếu tố quyết định thànhcông hay thất bại của một tổ chức Nếu yếu tố con ngườikhông được đề cập đến hoặc không quản trị tốt thì công tysẽ đi vào bế tắc Lãnh đạo công ty đã tổ chức động viênkhuyến khích toàn bộ công nhân viên của công ty cùng

Trang 8

chung sức, nổ lực khắc phụ những yếu tố trên, tổ chức lại

cơ cấu bộ máy điều hành ngày càng được chặt chẽ vàhoàn thiện hơn, giúp hoạt các động của Công Ty ngày càngkhắc phục những yếu kém, khó khăn và cải thiện môitrường hoạt động

Thị trường kinh tế trong nước ngày càng phát triển, do nhucầu đời sống, vật chất tiêu dùng của người dân ngày càngđược nâng cao, đòi hỏi các Nhà sản xuất phải có lượnghàng hóa đạt chỉ tiêu chất lượng, mẫu mã, giá cả phảichăng để đáp ứng nhu cầu và thu hút người tiêu dùng.Chính vì vậy, Công Ty TNHH TKTM & DVTM Huỳnh Long là cầunối giữa các công ty với khách hàng của họ bằng nhữngmẫu thiết kế thông qua Catalogue, tem, nhãn … Tuy nhiên Ctyvẫn có những hạn chế về khả năng đáp ứng đầy đủkhách hàng vì lượng khách hàng ngày càng nhiều, để khắcphục tình hình đó Ban Giám Đốc đề ra những phương hướng tốthơn và từng bước đưa Công Ty ngày càng hoạt động hiệuquả, góp phần thúc đẩy Công Ty phát triển

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ :

1.1.2.1 Chức năng :

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếnhiều thành phần và sự đa dạng hóa của nhiều loại hìnhdoanh nghiệp, các loại hình kinh doanh ở Thành Phố Hồ Chí Minhnói riêng và Việt Nam nói chung

Tổ chức là một đơn vị có chức năng chính trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh,được điều phối một cách có ý thức, cóphạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được mộthoặc nhiều mục đích chung của cấp có thẩm quyền quyếtđịnh sáng lập

Ban Giám Đốc đề ra là phải tạo những sản phẩm có ýtưởng mới lạ và sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng, duy trì lâu dài mối quan hệ nàysẽ giúp công ty kinh doanh hiệu quả hơn

1.2.1.2 Nhiệm vụ :

Công Ty TNHH Huỳnh Long ra đời và hoạt động với độingũ nhân viên giàu kinh nghiệm cùng với tinh thần phục vụkhách hàng tận tình chu đáo, luôn đảm bảo chất lượng vàtiến độ công việc yêu cầu Cung cấp các loại ấn phẩmquảng cáo cho nhiều công ty vơí những ý tưởng thiết kế mớilạ, độc đáo Luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng vớitrang thiết bị kỹ thuật số hiện đại, nhanh chóng

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước,nghĩa vụ này một mặt thể hiện việc đóng góp vào quỹ chohoạt động quản lý của nhà nước, mặt khác nó là sự bồi

Trang 9

hoàn lại cho xã hội khi công ty sử dụng các cơ sở vật chấtphúc lợi của xã hội.

Quản lý, sử dụng tốt và có hiệu quả các nguồn vốn,tài sản mà công ty bỏ vào

Tôn trọng, thực hiện nghiêm chỉnh và chịu trách nhiệmvới các hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng

Chịu trách nhiệm về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụmà công ty cung cấp ra thị trường

Bảo đảm các điều kiện việc làm và quyền lợi côngnhân viên của công ty Đào tạo bồi dưỡng và nâng cao trìnhđộ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằmphục cho công ty hoạt động hiệu quả hơn

1.1.3.Tổ chức quản lý đơn vị :

1.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức :

Đội ngũ nhân viên được đào tạo và phân công theođúng yêu cầu chuyên môn của mình, nhằm giúp họ phát huyhết khả năng và đạt được kết quả cao với công việc đượcgiao

Nhằm nâng cao uy tín của Công Ty ở thị trường trongnước và thị trường thế giới, đòi hỏi phải có sự nhanh nhẹn,chính xác, có tác phong công nghiệp và đạt được hiệu quảcao

Bộ máy tổ chức của Công Ty được tổ chức theo kiểutrực tuyến chức năng Cán bộ lãnh đạo từng bộ phận chịutrách nhiệm về mọi hoạt động của bộ phận mình trước cấplãnh đạo cao hơn

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

1.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận

Trang 10

- Giám Đốc : Là người giữ trọng trách cao nhất, quyếtđịnh và trực tiếp đưa ra các vấn đề liên quan đến hoạt độngkinh doanh hàng ngày của Công Ty, và là người đại diệnpháp lý của Công Ty trước pháp luật Được bổ nhiệm dựatrên cơ sở năng lực và vốn góp của mỗi thành viên Làngười thực hiện chức năng điều hành, quản lý cao nhất vềmọi hoạt động, trực tiếp chỉ đạo các biện để pháp giảiquyết, chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Công Ty

- Phó Giám Đốc : Thực thi các quyết định của GiámĐốc, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và điềuhành một số lĩnh vực được giao, kiến nghị xây dựng phươngán hoạt động đầu tư của công ty, định kỳ trình báo cáo hoạtcho Giám Đốc cho từng bộ phận quản lý, bố trí cơ cấu nhânviên thuộc phần quản lý của mình

- Phòng kinh doanh : Là bộ phận quan trọng nhất trong cơcấu tổ chức của công ty, thực hiện hầu hết các hoạt độngkinh doanh của công ty Thực hiện công tác marketing, nghiêncứu thị trường, hỗ trợ bán hàng, ký kết các hợp đồng kinhtế Tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm, tìm kiếm kháchhàng mới và thị trường mới để mở rộng thị trường

- Phòng thiết kế : Thiết kế các mẫu mã theo ý củakhách hàng thông qua bộ phận kinh doanh, nghiên cứu , thiếtkế, tạo các mẫu mới nhằm đa dạng sản phẩm và phát triểnCông Ty Chịu trách nhiệm với cấp trên về sản phẩm tạo ra

- Phòng tài chính kế toán : Tổ chức ghi chép, tính toánvà phản ánh chính xác, trung thực kịp thời, đầy đủ toàn bộtài sản và phần tính kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty Tính toán và trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản nộpngân sách, các quỹ để lại và các khoản phải thu, phải trả.Định kỳ hàng tháng lập các bản báo cáo sản xuất kinhdoanh, kết quả tài chính cho nhu cầu sử dụng vốn vay, đốichiếu công nợ

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các Phòngban luôn có sự phối hợp và giúp đỡ lẫn nhau, tuy nhiên docó sự phân nhiệm rõ ràng nên bộ phận nào sẽ chịu tráchnhiệm chính cho chính nhiệm vụ của mình

1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Trang 11

1.2.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của của từng bộ phận :

- Kế toán trưởng : là người chịu trách nhiệm chung ởphòng kế toán, lập kế hoạch làm việc cho phòng kế toándưới sự chỉ đạo của giám đốc công ty Giữ vai trò quản lý,kế toán trưởng công ty là người năng nổ và nắm vững kếhoạch phát triển của công ty nói riêng và toàn ngành nóichung Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trong việcđiều hành bộ máy kế toán của công ty, những vấn đề liênquan đến việc thực hiện qui định của các đơn vị cấp trên Vìvậy kế toán trưởng không những là người có kinh nghiệmkế toán mà còn cả kinh nghiệm quản lý cùng với thủtrưởng đơn vị thảo luận phương hướng kế hoạch kinh doanh vàvận dụng kế toán tài chính cho phù hợp với những qui định donhà nước đề ra, đảm bảo cho vấn đề thực hiện có hiệuquả và đúng pháp luật

- Kế toán tổng hợp :

 Xây dựng và kế toán kế hoạch tài chính của Công Ty

 Phân bổ và quản lý việc sử dụng vốn, tổ chức ghichép, tính toán trung thực, chính xác, đầy đủ toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh

 Là người thay mặt Kế toán trưởng hướng dẫn vàkiểm tra việc thực hiện các thủ tục kế toán, cácnghiệp vụ phát sinh của các kế toán viên trong CôngTy

 Ghi chép sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh vàlập báo cáo tài chính cho Công Ty

 Lập báo cáo giá thành hàng tháng cho Ban GiámĐốc

 Xác định đối tượng chi phí, giá thành vận dụng phươngpháp phân bổ chi phí

 Kiểm tra thường xuyên có hệ thống việc thực hiệncác chế độ quản lý kinh tế tài chính, và tổng hợpcác báo cáo về tài chính, kế toán, lập đầy đủ vàđúng hạn các báo cáo tài chính kế toán

Kế toán trưởng

thanh toán

Kế toán tổng hợp

Trang 12

 Giúp Kế toán trưởng quy định việc luân chuyểnchứng từ, phân công việc lập báo cáo, quan hệ cungcấp số liệu giữa các phòng ban

 Đảm nhiệm công tác hạch toán kế toán văn phòngCông Ty và tổng hợp các quyết toán đơn vị trựcthuộc thành quyết toán của Công Ty

 Theo dõi tình hình tăng, giảm, điều động tài sản vàtrích khấu hao tài sản cố định của văn phòng CôngTy

- Kế toán thanh toán :

 Chịu trách nhiệm theo dõi và ghi chép tình hình thanhtoán, lập các chứng từ thanh toán bằng tiền mặt,viết các phiếu thu, phiếu chi theo dõi tình hình Công Tyvề tiền mặt, qua Ngân Hàng, tạm ứng và đôn đốcthanh toán mặt hàng tạm ứng các khoản đã ứng

 Nhận giấy báo có, giấy báo nợ và thường xuyênkiểm tra, đối chiếu sổ Ngân Hàng tại Doanh Nghiệpvà sổ phụ Ngân Hàng

 Tập hợp bảng chấm công cho phòng tài chính kếtoán, cùng với kế toán tổng hợp viết hoá đơn GTGTđầu ra và lập báo cáo thuế đầu vào, đầu ra hàngtháng

 Lưu trữ công văn đến và đi của phòng tài chính kếtoán Lập các biểu mẫu báo cáo lãnh đạo Công Tyvà các cơ quan chức năng

- Thủ quỹ :

 Theo dõi, bảo quản tiền mặt, ghi chép chứng từ cóliên quan đến tiền mặt lưu trữ chứng từ thu chi tiềnmặt, tình hình vay trả nợ ngân sách hoặc các tổ chứctín dụng khác

 Quản lý chặt chẽ tình hình thu, chi tiền mặt

 Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính,thu nộp ngân sách Phát hiện và ngăn chặn kịp thờinhững hành động tham ô, lãng phí vi phạm chế độchính sách nhà nước

 Kiểm soát quỹ tiền mặt tại Công Ty, nhận phiếu thu,chi từ kế toán thanh toán thực hiện thu, chi

 Cuối ngày đối chiếu số tiền tồn quỹ với kế toánthanh toán, nhằm kịp thời điều chỉnh nếu có sai sóttrong quá trình thu, chi

 Báo cáo lượng tồn quỹ theo yêu cầu của Kế toántrưởng và Ban Giám Đốc

1.2.1.2 Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại công ty :

- Công Ty sử dụng sổ sách theo hình thức “nhật kýchung”

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kýchung : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều

Trang 13

phải ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kýchung, theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( địnhkhoản kế toán ) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế toán nhật Ký chung gồm các loại sổ chủyếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Hàng tháng kế toán phải lập tờ khai thuế GTGT và nộpcho chi cục thuế

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đượcdùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinhvào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu ghi trên sổNhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thìđồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phátsinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàngngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghisổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liênquan Định kỳ (3, 5, 10… ngày ) hoặc cuối tháng, tùy khốilượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặcbiệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên SổCái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đượcghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt ( nếu có )

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên SổCái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đốichiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chitiết ( được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùngđể lập các Báo cáo tài chính

- Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng sốphát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung( hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khiđã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt )cùng kỳ

- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Namtheo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006,các chuẩn mực kê toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hànhvà các văn bản bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

- Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giágốc

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc

- Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bìnhquân gia quyền

Trang 14

- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho kê khai thườngxuyên

- Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đườngthẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính

Trình tự hoạch toán và lưu chuyển chứng từ tại công ty

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

1.2.2 Hệ thống tài khoản tại công ty :

1.2.2.1 Tài khoản sử dụng cho doanh thu :

TK 511 : “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký

đặc biệt Nhật ký chung Sổ chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 15

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng cho chi phí kinh doanh :

TK 632 : “Giá vốn hàng bán”

TK 635 :”Chi phí tài chính”

TK 642 : “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- TK 6421 : “Chi phí nhân viên quản lý”

- TK 6424 : “Chi phí khấu hao TSCĐ”

- TK 6428 : “Chi phí bằng tiền khác”

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng chi phí thuế

TK 8214 :”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

1.2.2.4 Tài khoản sử dụng xác định kết quả kinh doanh

TK 711 :”Thu nhập khác”

TK 811 : “Chi phí khác”

- TK 8119 :”Phí chuyển tiền”

TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh”

TK 4212 : “ Lợi nhuận chưa phân phối”

1.2.3 Tổ chức chứng từ tại công ty :

Giá vốn hàng bán : Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, bảngtổng hợp, kết chuyển giá vốn hàng bán

Doanh thu cung cấp dịch vụ : Hoá đơn GTGT, phiếu xuấtkho Các chứng từ thanh toán : phiếu thu, giấy báo ngânhàng

Chi phí bán hàng : các hoá đơn như : vận chuyển hànghoá, mua đồ dùng cho bộ phận bán hàng, các chi phí khác.Bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ TSCĐ, hoá đơn ngườibán, các phiếu chi

Chi phí quản lý doanh nghiệp : Bảng thanh toán tiền lươngvà các khoản phụ cấp, các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ theotỷ lệ quy định Các hoá đơn khác như: điện thoại, nước, fax,điện,… Hoá đơn GTGT của người bán, phiếu chi, phiếu đềnghị thanh toán

Doanh thu hoạt động tài chính : hoá đơn GTGT, giấy báocó Ngân Hàng, các phiếu thu

Chi phí hoạt động tài chính : Sổ phụ ngân hàng, phiếu chi Thu nhập khác : Các hoá đơn như nhượng bán, thanh lýTSCĐ Các khoản thuế được nhà nước hoàn lại

Chi phí khác: Các chi phí phát sinh trong hoạt động kinhdoanh như: hoả hoạn, cháy, nổ,…

1.2.4 Báo cáo kế toán tại công ty :

Cứ đến mỗi kỳ kế toán (một năm), kế toán thực hiệnchế độ báo cáo kế toán theo quy định và phù hợp với yêu

Trang 16

cầu quản lý cụ thể Mục đích của báo cáo kế toán là tổnghợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tàisản, công nợ, nguồn vốn và tình hình sản xuất kết quả kinhdoanh của Công Ty trong một kỳ hạch toán.

Các báo cáo tài chính bắt buộc bao gồm: Bảng cân đốikế toán, báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính được ghi chéptheo đúng mẫu biểu và các chỉ tiêu quy định của Nhà Nước

Đối với các báo cáo hướng dẫn, kế toán căn cứ vàocác yêu cầu quản lý của Công Ty để vận dụng và xâydựng biểu mẫu cụ thể, đánh giá thực trạng tài chính cuảCông Ty trong kỳ hoạt động đã qua và những dự tính trongtương lai, cũng như các chỉ tiêu phù hợp nhằm bảo đảm cungcấp số liệu chính xác, kịp thời, phục vụ yêu cầu quản lýcủa Ban Giám Đốc Công Ty

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :

2.1.1 Khái niệm :

Trang 17

Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanhnghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phátsinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Điều kiện ghi nhận doanh thu : có 5 điều kiện

- Doanh nghiệp đã trao phần rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngườimua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữa quyền quản lýhàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinhtế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.2.1.2 Đặc điểm:

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toánđối với hoạt động sản xuất kinh doanh từ giao dịch và cácnghiệp vụ sau :

Bán hàng : bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra,bán hàng hoá mua vào và bất động sản đầu tư

Cung cấp dịch vụ :thực hiện công việc đã thoả thuận theohợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấpdịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức chothuê hoạt động…

Doanh thu bán hàng có thể thu ngay bằng tiền mặt, cũngcó thể chưa thu được tiền Tài khoản này không có số dưcuối kỳ Và được kết chuyển vào bên Có TK 911vào cuốikỳ

2.1.3 Yêu cầu quản lý :

Quản lý chặt chẽ từng loại mặt hàng khi xuất bán đểghi nhận doanh thu một cách kịp thời và chính xác

Nắm bắt thông tin từ các phòng ban trong cùng một hệthống phải được cập nhật thường xuyên liên tục

Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải phù hợp với nhau Khighi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Nhằmđảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu

2.1.4 Nguyên tắc hoạch toán :

TK 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sảnphẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp

Trang 18

được xác định là đã bán trong kỳ không phân biệt là doanhthu đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.

Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngọai tệ ra đồngViệt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kếtoán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng doNgân Hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ kinh tế

Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phươngthức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàngmà doanh nghiệp được hưởng

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trảgóp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giábán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiệnphần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợpvới thời điểm ghi nhận doanh thu

2.1.5 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 – Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ:

Bên nợ : Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộpthuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

- Doanh thu hàng bán bị trả lại, kết chuyển cuốikỳ

- Khoản chiết khấu thương mại, kết chuyển cuốikỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “ Xácđịnh kết quả kinh doanh”

Bên có : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất độngsản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiệntrong kỳ kế toán

2.1.6 Phương pháp hoạch toán :

Đối với sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ ghi :

Nợ các TK 111, 112, 131, … (Tổng giá trị thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu hàng hóa và cung cấpdịch vụ(giábán chưathuế GTGT )

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( TK 33311 )

Trang 19

Khi xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng khôngchịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự để sử dụng chosản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ … không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng do traođổi theo tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ ( tổng giá thanh toán )

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “ Xácđịnh kết quả kinh doanh ” ghi :

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :

2.2.1 Khái niệm :

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm : Chiết khấu thươngmại, giá trị hàng bán bị trả lại, và các khoản giảm giáhàng bán cho người mua

Chiết khấu thương mại : là khoản doanh nghiệp bán giảmgiá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng hànglớn

Hàng bán bị trả lại : là khối lượng hàng bán xác địnhlà đã bán bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Giảm giá hàng bán : là khoản giảm trừ cho người mua

do hàng kém phẩm chất, sai quy định trong hợp đồng kinh tế.2.2.2 Tài khoản sử dụng :

TK 521 – Chiết khấu thương mại

TK 531 – Hàng bán bị trả lại

TK 532 – Giảm giá hàng bán

2.2.3 Phương pháp hoạch toán :

Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinhtrong kỳ

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Có TK 111, 112, 131 …

Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàngbán bị trả lại

Trang 20

- Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ ghi :

Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại ( Giá bán chưacó thuế GTGT )

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( Số thuếGTGT của hàng bị trả lại)

Có TK 111, 112, 131

- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán vớingười mua về số hàng bán bị trả lại ghi :

Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại ( Giá bao gồmcả thuế GTGT )

Có các TK 111, 112, 131, …

Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán chongười mua chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoảngiảm giá đã chấp nhận cho người mua, ghi nhận :

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán ( Giá bán chưa có thuếGTGT )

Nợ TK 3331 –Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT củahàng bán bị giảm giá )

Có các TK 111, 112, 131,

Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm giá hàng bánphát sinh trong kỳ sang TK 511 – Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521, 531, 532 Các khoản giảm trừ doanh thu

2.3 Kế toán giá vốn hàng bán :

2.3.1 Khái niệm :

Dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá,thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất đãbán trong kỳ Ngoài ra, còn phải phản ánh chi phí sản xuấtkinh doanh, số trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho

2.3.2 Tài khoản sử dụng :

TK 632 – Giá vốn hàng bán

Kết cấu nội dung phản ánh của TK 632 – Giá vốn hàngbán

Áp dụng doanh nghiệp kinh doanh thương mại

Bên nợ : Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

Trang 21

Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho vàdịch vụ đã hoàn thành

Bên có : Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn khocuối năm tài chính

Kết chuyển của giá vốn thành phẩm đã xuấtbán trong kỳ vào bên Nợ TK 911 – Xác định kếtquả kinh doanh

2.3.3 Đặc điểm :

Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằngmột trong bốn phương pháp và đồng thời phụ thuộc vàotừng loại hình doanh nghiệp cụ thể

TK này không có số dư cuối kỳ

2.3.4 Yêu cầu quản lý :

Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩmxuất kho trên đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng Lựachọn phương pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căncứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanhnghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc công khai, nguyêntắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánhđược Cả ba phương pháp đầu muốn áp dụng được đều phảicó đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập, trong khihầu hết các doanh nghiệp đều không thể làm được điều đóvới thành phẩm cho nên hầu như nó không được sử dụngtrong thực tế

2.3.5 Phương pháp hoạch toán :

Đầu kỳ kế toán kết chuyển giá trị thành phẩm tồn khođầu kỳ vào TK 632 – Giá vốn hàn bán, ghi nhận :

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155 – Thành phẩm Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thànhphẩm tồn kho ( Thành phẩm trong kho, thành phẩm gởi đibán nhưng chưa chấp nhận thanh toán ), ghi nhận :

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

2.4 Doanh thu hoạt động tài chính :

2.4.1 Khái niệm :

Trang 22

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạtđộng tài chính khác của doanh nghiệp

2.4.2 Kết cấu :

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Bên nợ : Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháptrực tiếp (nếu có)

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuầnsang Có TK 911

Bên có : Tiền lãi cổ tức và lợi nhuận được chia

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịchcủa họat động kinh

doanh trong kỳ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoạitệ

2.4.3 Đặc điểm :

Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên TK 515.Tài khoản này không có số dư Những khoản thu sauđược coi là doanh thu hoạt động tài chính của doanhnghiệp :

Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi gởi ngân hàng, lãi bán hàngtrả chậm, lãi đầu tư trái phiếu

Cổ tức, lợi nhuận được chia

Thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn, …

Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn gópliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết

Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

Lãi tỷ giá hối đoái

2.4.4 Yêu cầu quản lý :

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến kỳkế toán phải được ghi chép trên chứng từ, sổ sách kếtoán và báo cáo kế toán đầy đủ không bỏ sót

2.4.5 Phương pháp hạch toán :

Định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu.Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tụcmua bổ sung trái phiếu, tín phiếu (không mang tiền về doanhnghiệp), ghi nhận :

Nợ TK 121 – Đầu tư tài chính ngắn hạn

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 23

- Trường hợp nhận lãi bằng tiền ghi :

Nợ TK 111,112

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm khoản lãi đầu tưdồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì ghi nhận làdoanh thu hoạt động tài chính là phần lãi của các kỳmàdoanh nghiệp mua khoản đầu tư này, còn tiền lãi dồntích trước khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư được ghi giảmgiá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi nhận

Nợ các TK 111, 112, … (Tổng tiền lãi thu được)

Có TK 121 – Đầu tư tài chính ngắn hạn

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Định kỳ nhận cổ tức, ghi :

Nợ TK 111, 112,…

Nợ TK 138 – Phải thu khác ( Chưa thu được tiền ngay )

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Khi chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,căn cứ vào giá bán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn :

Trường hợp có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112,… ( Tổng giá thanh toán )Nợ TK 131 – Phải thu của khác hàng ( Tổng giáthanh toán )

Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn ( Giávốn )

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính( Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn )

2.5 Chi phí hoạt động tài chính :

2.5.1 Khái niệm :

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt độngtài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đếncác hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn,chi phí góp vốn liên doanh, liên kết

2.5.2 Đặc điểm :

Tài khoản này không cósố dư Tài khoản này phải đượchạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Và trong quá trìnhhạch toán có những chi phí sau không được hạch toán vào tàikhoản 635 : chi phí cho việc phục vụ sản xuất sản phẩm, cungcấp dịch vụ, chi phí kinh doanh bất động sản, các khoản chiphí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác…

Trang 24

2.5.3 Yêu cầu quản lý :

Do đầu tư tài chính gặp rủi ro dẫn đến mất vốn phải ướctính rủi ro Vì vậy để giảm mức tổn thất thì phải lập dựphòng giảm giá đầu tư tài chính Nếu khi không có nhu cầuvề quỹ dự phòng giảm giá đầu tư tài chính thì làm độngtác hoàn nhập

Mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng loại đầu tư tài chính vềgiá trị

2.5.4 Kết cấu :

Nội dung phản ánh TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính.Bên nợ : Chi phí lãi tiền vay, lãi thuê tài sản, thuê tàichính, lãi mua hàng trả chậm

Lỗ bán ngoại tệ

Chiết khấu thanh toán ngươiø mua

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dàihạn

Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tàichính có các khoản mục có gốc ngoại tệ củahoạt động kinh doanh

Bên có : Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chínhngắn hạn, dài hạn ( chênh lệch giữa số dựphòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã tríchlập năm trước chưa sử dụng hết)

Cuối kỳ kế toán năm, kết chuyển chi phí tài chính phátsinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

2.5.5 Phương pháp hạch toán :

Khi chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,căn cứ vào giá bán các khoản ngắn hạn :

Trường hợp bị lỗ, ghi :

Nợ các TK 111, 112, … hoặc 131 ( Tổng giá thanhtoán )

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( Chênh lệch giữa giábán nhỏ hơn giá vốn )

Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn ( Giávốn )

Các chi phí về bán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,ghi :

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Trang 25

Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn ( Giá vốn ).Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Trườnghợp lãi ).

2.6 Kế toán chi phí bán hàng :

2.6.1 Khái niệm :

Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hànghóa, dịch vụ gồm : chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vậtliệu bao bì, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảohành …

2.6.2 Tài khoản sử dụng :

Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng

Nội dung và kết cấu tài khoản

Bên nợ : Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Bên có : Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911

“xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanhtrong kỳ

2.6.3 Đặc điểm :

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phínhư : chi phí nhân viên,vật liệu bao bì, dụng cụ, đồ dùng ….Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành,từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể mở thêm một sốnội dung chi phí Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vàobên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

2.6.4 Phương pháp hạch toán :

Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca, trích BHXH, BHYT,KPCĐ cho nhân viên phục vụ cho nhân viên phục vụ trực tiếpcho quá trình bán các sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịchvụ, ghi :

Nợ TK 641 – Chi chí bán hàng

Có TK 334, 338, …

Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho bán hàng, ghi :

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có các TK 152, 153, 142, 242

Trích khấu hao của bộ phận bán hàng, ghi :

Trang 26

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại…),chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, đượctính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi:

Nợ TK 641- chi phí bán hàng

Nợ TK 133 –thuế GTGT được khấu trừ (nếu có )

Có các TK 111,112,331, …

Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bênnhận đại lý, ghi

Nợ TK 641 –chi phí bán hàng

Nợ TK 133 –thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131 – phải thu của khách hàng

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinhtrong kỳ vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 – chi phí bán hàng

2.7 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

2.7.1 Khái niệm :

Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chungcủa doanh nghiệp gồm :

Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phíđồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao TSCĐ; Thuế, phí và lệphí; Chi phí dự phòng…

2.7.2 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642

Bên nợ : các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ.Bên có : các khoản chi phí quản lý kinh doanh kết chuyểnvào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 27

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.2.7.4 Phương pháp hạch toán :

Thuế môn bài phải nộp nhà nước, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh ( 6421, 6422)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhànước ( 3338 )

Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh ( 6421, 6422)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( Nếu được khấutrừ thuế GTGT )

Có các TK 111, 112,…

Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh ( 6421, 6422)

Có TK 351 – Quỹ dự phòng mất việc làm

Khi phát sinh các khoản giảm trừ chi phí quản lý kinhdoanh ( nếu có ) ghi:

Nợ TK 111, 112, 138,…

Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh ( 6421, 6422)Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳvào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh ( 6421, 6422)

2.8 Các khoản thu nhập khác và chi phí khác :

2.8.1 Khái niệm :

Các khoản thu nhập và chi phí khác là những khoản thu,chi không mang tính chất thường xuyên

2.8.2 Tài khoản sử dụng :

TK 711 – Thu nhập khác

TK 811 – Chi phi phí khác

2.8.3 Đặc điểm :

Thu không thường xuyên, được biểu hiện bằng tiền hoặccác khoản tương đương tiền TK 711 không có số dư cuối kỳvà được kết chuyển sang TK 911

Chi không thường xuyên TK tăng bên Nợ, giảm bên Có,không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển vào TK 911.2.8.4 Yêu cầu quản lý :

Kế toán theo dõi các khoản thu khác của doanh nghiệpngoài khoản phải thu hoạt động sản xuất như các khoản thu

Trang 28

nhập kể trên và căn cứ vào hoá đơn chứng từ có liênquan để ghi chép vào TK các nghiệp vụ phát sinh.

Theo dõi từng khoản chi phát sinh trong kỳ, trình kế toántrưởng xem xét Các khoản chi các chi phí khác thực tế phátsinh trong kỳ được hạch toán vào bên Nợ TK 811

Kế toán các khoản thu nhập khác :

- Các khoản hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt được ngân sách nhà nước hoàn lạiđược tính vào thu nhập khác (nếu có) ghi :

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 711 – Thu nhập khác

- Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng, vật tưhàng hóa, TSCĐ, ghi :

Nợ các TK 152, 156, 211,…

Có TK 711 – Thu nhập khác

- Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phảinộp theo phương pháp trực tiếp của số thu nhập khác,ghi:

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

- Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu nhập khác phátsinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”, ghi:

Nợ TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Kế toán các khoản chi phí khác :

- Khi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý,ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ ( Giá trị hao mòn )Nợ TK 811 – Chi phí khác ( Giá trị còn lại )

Có TK 211 – TSCĐ ( 2111, 2113 ) ( Nguyêngiá )

- Hạch toán các tài khoản tiền bị phạt do vi phạm hợpđồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có các TK 111, 112,…

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộpNhà nước

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khácphát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi:Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811 – Chi phí khác

2.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp :

2.9.1 Khái niệm :

Trang 29

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản đóng thuếcho nhà nước được tính bằng ( = ) doanh thu trừ (-) các khoảnchi phí được trừ của các hoạt động kinh doanh cộng (+) thunhập khác, kể cả thu nhập nước ngoài.

2.9.1 Tài khoản sử dụng :

TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh hiện hành

2.9.1 Đặc điểm :

Thông thường TK 821 phát sinh bên nợ rồi chuyển sangbên có TK 911, cũng có những trường hợp đặc biệt TK 821phát sinh bên nợ rồi kết chuyển sang bên có TK 911

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền bán hàngcung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sởkinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền haychưa thu được tiền

Doanh thu chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không cóthuế GTGT Doanh thu để tính thu nhập chiu thuế đối với cơ sởkinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trênGTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuếđối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thờiđiểm chuyển giao quyền sở hưũ hàng hóa, hoàn thành dịchvụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.2.9.2 Yêu cầu quản lý :

Cuối năm tài chính, kế toán xác định số thuế thu nhậpdoanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thunhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệpphải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu nhậphiện hành trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củanăm đó, ghi nhận Sơ đồ hạch toán.111,11

Nộp thuế TNDN Thuế TNDN phải nộp

Cuối năm điều chỉnh số thuế TNDN nộp

thừa

Trang 30

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm đươc thực hiệntheo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lạiphát sinh trong năm với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệpđã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoànnhập, cuối năm kế toán tính và ghi nhận thuế thu nhậphoãn lại phải trả bằng sơ đồ sau.

Trường hợp ghi tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ghi nhậnbằng sơ đồ sau :

2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh :

năm nay Số dư có :

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ

Điều chỉnh số dư đầu năm đối với thuế thu nhập hoãn lại phải trả do áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước

Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh năm nay

Tài sản thuế TNDN

hoãn lại phát sinh

năm nay

Số dư nợ:

Giá trị tài sản thuế

thu nhập hoãn lại

còn lại cuối năm

Điều chỉnh số dư

đầu năm đối với

tài sản thuế thu

nhập hoãn lại được

ghi nhận (hoặc hoàn

nhập) trong năm do

áp dụng hồi tố chính

sách kế toán hoặc

sửa chữa hồi tố

các sai sót trọng yếu

của các năm trước

Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại năm nay

Ngày đăng: 31/07/2015, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Chuyên đề tốt nghiệp KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT kế tạo mẫu và DỊCH vụ THƯƠNG mại HUỲNH LONG
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 9)
Hình thức kế toán nhật Ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Chuyên đề tốt nghiệp KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT kế tạo mẫu và DỊCH vụ THƯƠNG mại HUỲNH LONG
Hình th ức kế toán nhật Ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: (Trang 11)
Bảng  CẹSPS - Chuyên đề tốt nghiệp KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT kế tạo mẫu và DỊCH vụ THƯƠNG mại HUỲNH LONG
ng CẹSPS (Trang 43)
Bảng tính - Chuyên đề tốt nghiệp KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT kế tạo mẫu và DỊCH vụ THƯƠNG mại HUỲNH LONG
Bảng t ính (Trang 43)
Bảng thanh toán  tieàn lửụng - Chuyên đề tốt nghiệp KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT kế tạo mẫu và DỊCH vụ THƯƠNG mại HUỲNH LONG
Bảng thanh toán tieàn lửụng (Trang 46)
Bảng báo cáo doanh thu -> báo cáo thu nhập chịu thuế -> báo cáo KQHĐKD - Chuyên đề tốt nghiệp KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT kế tạo mẫu và DỊCH vụ THƯƠNG mại HUỲNH LONG
Bảng b áo cáo doanh thu -> báo cáo thu nhập chịu thuế -> báo cáo KQHĐKD (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w