1. Trang chủ
  2. » Đề thi

TRƯỜNG THPT yên lạc 2 đề KHẢO sát THI THPT QUỐC GIA lần 1 môn hóa

4 474 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tốc độ phản ứng đó đang tiến hành ở 30OC tăng 81 lần thì cần phải tăng nhiệt độ lên đến Câu 8: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dun

Trang 1

Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc

Trường THPT Yên Lạc 2 KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VÀ TSĐH LẦN I

Môn: Hóa Khối A

Đề thi gồm: 04 trang, 50 câu trắc nghiệm Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 570

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: C = 12; H= 1; N= 14; O= 16;Cu = 64; Al= 27; Na= 23; I= 127; Cl= 35,5; Ba= 137; S= 32; Br= 80; Fe= 56; Ca= 40; K= 39; F= 9; Ag= 108; Mg= 24

Câu 1: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là

A xenlulozơ B saccarozơ C glucozơ D fructozơ.

Câu 3: Cho các chất sau: FeBr3, FeCl2, Fe3O4,AlBr3, MgI2, KBr, NaCl, CaF2,CaC2 Axit H2SO4 đặc nóng có thể oxi hóa bao nhiêu chất?

Câu 4: Saccarozơ và glucozơ đều có

A phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

B phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

C phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

D phản ứng với dung dịch NaCl.

Câu 5: Cấu hình electron ngtử của ngtố Fe là 1s²2s²2p63s²3p63d64s² Vị trí của Fe là :

A Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm IA B Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm IIB

C Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm VIIIA D Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

Câu 6: Cho 0,01 mol một este X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M, sản phẩm tạo ra chỉ

gồm một muối và một ancol đều có số mol bằng số mol este, đều có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh Mặt khác xà phòng hoá hoàn toàn một lượng este X bằng dung dịch KOH vừa đủ, thì vừa hết 200

ml KOH 0,15M và thu được 3,33 gam muối X là:

C Etylenglicol ađipat D Etylenglycol oxalat.

Câu 7: Khi tăng thêm 10OC, tốc độ một phản ứng hoá học tăng lên 3 lần Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30OC) tăng 81 lần thì cần phải tăng nhiệt độ lên đến

Câu 8: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được

dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%) Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là

Câu 9: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị V đã dùng là

Câu 10: Số hợp chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C8H10O, trong phân tử có vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng được với NaOH là

Câu 11: Cho 36,5 gam hỗn hợp X gồm hiđroquinon, catechol và axit axetic tác dụng với kali (dư) thu

được 7,28 lít (đktc) khí H2 Thành phần phần trăm về khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là

Câu 12: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân

biệt 3 chất lỏng trên là

Trang 2

A dung dịch phenolphtalein B dung dịch NaOH.

Câu 13: Hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4 và FeO với số mol mỗi chất là 0,1 mol Hòa tan hết X vào dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào Z tới khi ngừng khí NO thoát ra thì dừng lại Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 đã dung là

Câu 14: Dung dịch X chứa x mol Na2CO3 và y mol NaHCO3 với x : y = 1: 2 Dung dịch Y chứa z mol HCl Thực hiện 2 thí nghiệm sau:

- Cho từ từ đến hết dd X vào dd Y thấy thoát ra 16,8 lít khí CO2 (đktc)

- Cho từ từ đến hết dd Y vào dd X thấy thoát ra 5,6 lít khí CO2 (đktc)

Tổng giá trị của (x + y) là:

Câu 15: Nhận định nào sau đây không đúng:

A Hỗn hợp Fe3O4 và Cu có thể tan hết trong dung dịch HCl

B Hỗn hợp CuS và FeS có thể tan hết trong dung dịch HCl.

C Hỗn hợp Al và BaO có thể tan hết trong nước.

D Hỗn hợp Al2O3 và K2O có thể tan hết trong nước

Câu 16: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là

A 18,60 gam B 20,40 gam C 16,80 gam D 18,96 gam.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (ở đktc) Giá trị của

m là

Câu 18: Vào thế kỷ XVII các nhà khoa học đã lấy được một mẩu sắt nguyên chất từ các mảnh vỡ của

thiên thạch Sau khi đem về phòng thí nghiệm do bảo quản không tốt nên bị oxi hóa thành m gam chất rắn X gồm sắt và các oxit của nó Để xác định khối lượng của mẩu sắt thì các nhà khoa học đã cho m gam chất rắn trên vào dung dịch HNO3 loãng thu được khí NO duy nhất và dung dịch muối Y,

cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 48,4 gam chất rắn khan Mẩu thiên thạch bằng sắt nguyên chất đó có khối lượng là

Câu 19: Cho các nguyên tử và ion sau:

17Cl; Ar; 18 26Fe +; 24Cr +; 16S −; 12Mg; 25Mn +; 4Be +; 21Sc +; 31Ga + Số vi hạt có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản giống khí hiếm là

Câu 20: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?

A (C6H5)2NH B C6H5CH2NH2 C NH3 D C6H5NH2

Câu 21: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi đốt cháy hoàn toàn a mol một hiđrocacbon X bất kì thu được b mol CO2 và c mol H2O, nếu b - c = a thì X là ankin

(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có hiđro

(c) Trong thành phần của gốc tự do phải có ít nhất hai nguyên tử

(d) Muối ăn dễ tan trong benzen

(e) Ở trạng thái rắn, phenol không tồn tại liên kết hiđro liên phân tử

(g) Trong phân tử canxi axetat chỉ có liên kết cộng hóa trị

(h) Ở điều kiện thường, các este đều ở trạng thái lỏng

(i) Trong phân tử hợp chất hữu cơ chứa (C, H, O) thì số nguyên tử H phải là số chẵn

Số phát biểu sai là

Câu 22: Có bao nhiêu xeton có công thức phân tử là C5H10O ?

Câu 23: Cho 37,95g hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào 100ml dd H2SO4 loãng thấy có 1,12 lít

CO2(đktc) thoát ra, dung dịch A và chất rắn X Cô cạn dung dịch A thu được 4g muối khan Nung

Trang 3

chất rắn X đến khối lượng không đổi thì thu được rắn X1 và 4,48 lít CO2(đkc) Biết trong hỗn hợp đầu

có tỉ lệ nRCO3: nMgCO3 =3 : 2.

Khối lượng chất rắn X1 và nguyên tố R là

A 26,95g và Ba B 27,85g và Ca C 26,95g và Ca D 27,85g và Ba.

Câu 24: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc

là Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là

Câu 25: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là

A tripanmitin B stearic C tristearin D triolein

Câu 26: Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH Sau phản ứng, khối lượng muối thu

được 11,1 gam Giá trị m đã dùng là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

Câu 27: Cho X là hợp chất thơm a mol X phản ứng vừa hết với 2a lít dung dịch NaOH 1M Mặt

khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 11,2a lít khí H2 (ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Câu 28: Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch X chứa 0,025 mol CO32- ; 0,1 mol Na+ ; 0,25 mol NH4+ và 0,3 mol Cl- và đun nóng nhẹ (giả sử H2O bay hơi không đáng kể) Tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 sau phản ứng giảm đi bao nhiêu gam ?

A 6,761 gam B 7,015 gam C 5,296 gam D 4,215 gam.

Câu 29: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol Số chất trong

dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là:

Câu 30: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit

axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là

Câu 31: Chỉ có giấy màu ẩm, lửa, và giấy tẩm dung dịch muối X Người ta phân biệt 4 lọ khí riêng

biệt: O2, N2, H2S và Cl2 do có hiện tượng: khí(1) làm tàn lửa cháy bùng lên, khí (2) làm màu của giấy màu bị nhạt, khí (3) làm giấy tẩm dung dịch X có màu đen.Kết luận sai là:

A X là muối Pb(NO3)2, khí (2) là Cl2 B Khí (1) là O2, X là muối CuSO4

C X là muối CuSO4, khí (3) là Cl2 D Khí (1) là O2, khí (2) là Cl2

Câu 32: Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2, A và B đều cộng

hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1, A tác dụng với dung dịch NaOH cho một muối và một

anđehit B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa Công thức cấu tạo thu gọn của A và B lần lượt là

A HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CHC6H5.

B HOOCC6H4CH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5.

C C6H5COOCH=CH2 và CH2=CHCOOC6H5.

D C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CHCOOH.

Câu 33: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?

Câu 34: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4 Số chất điện li là

Câu 35: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:

A N, P, F, O B P, N, F, O C P, N, O, F D N, P, O, F.

Câu 36: Tri peptit là hợp chất

A có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.

B có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

C mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.

D có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.

Trang 4

Câu 37: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

A phenol B ancol đơn chức C glixerol D este đơn chức.

Câu 38: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

A C2H5OH B CH3COOH C CH2 = CHCOOH D H2NCH2COOH

Câu 39: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc

lên thuỷ ngân rồi gom lại là

Câu 40: Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là

Câu 41: Phản ứng nào dưới đây làm thay đổi cấu tạo của nhân thơm ?

A Toluen + KMnO4 + H2SO4→ B Stiren + Br2

C Toluen + Cl2→as D Benzen + Cl2→as,50 Co

Câu 42: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là

Câu 43: Tamiflu chứa hoạt chất oseltamivir (X) được chiết xuất từ hoa cây hồi là chìa khóa để chống

lại dịch cúm A/H1N1 trên thế giới hiện nay Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam X thu đươc 35,2 gam CO2; 12,6 gam H2O và 1,12 lit nitơ ở đkc Tỉ khối hơi của X so với O2 là 9,75 CTPT của X là:

A C16H28N2O4 B C 20H 28ON2 C C8H14NO2 D C16H26NO5

Câu 44: Hòa tan hoàn toàn 4,0625 gam một đơn chất X bằng dung dịch HNO3 thu được sản phẩm khử chỉ có 5,75 gam hỗn hợp gồm hai khí (có thành phần % theo khối lượng của oxi như nhau) và dung dịch (Y) Biết tỷ khối hơi của hỗn hợp khí so với hiđro là 115/3 X là:

Câu 45: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là

Câu 46: Cho 12,15 gam bột nhôm vào 112,5 ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 1M và NaOH 3M, khuấy đều cho đến khi ngừng thoát khí thì dừng Thể tích khí thoát ra ở đkc là

17,92 lít

Câu 47: Xà phòng hoá hoàn toàn 2,5 gam chất béo cần 50 ml dung dịch KOH 0,1 M Chỉ số xà

phòng hoá của chất béo là

Câu 48: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

Câu 49: Cho 5 chất: CH3CH2CH2Cl (1); CH2=CHCH2Cl (2); C6H5Cl (3); CH2=CHCl (4);

C6H5CH2Cl (5) Đun từng chất với dung dịch NaOH loãng, dư, sau đó gạn lấy lớp nước và axit hoá bằng dung dịch HNO3, sau đó nhỏ vào đó dung dịch AgNO3 thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là

A (1), (2), (3), (5) B (1), (2), (5) C (1), (3), (5) D (2), (3), (5).

Câu 50: Cho các chất và dung dịch sau: toluen, stiren, etilen, xiclopropan, isopren, vinyl axetat, etyl

acrylat, đivinyl oxalat, foocmon, axeton, dung dịch glucozơ, dung dịch Fructozơ, dung dịch mantozơ, dung dịch saccarozơ Số chất và dung dịch có thể làm mất màu dung dịch Br2 là:

- HẾT

Ngày đăng: 31/07/2015, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w