Ngày nay nhu cầu dịch vụngân hàng không còn xa lạ đối với phần lớn các chủthểtrong nền kinh tế. Do vậy hiểu biết vềcác dịch
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 4043180 Lớp: Kế Toán 01 Khóa 30
Cần Thơ – 2008
Trang 2CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Ngày nay nhu cầu dịch vụ ngân hàng không còn xa lạ đối với phần lớn các chủ thể trong nền kinh tế Do vậy hiểu biết về các dịch vụ ngân hàng là mối quan tâm của nhiều tổ chức, cá nhân Đối với những tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng, để bán được các dịch vụ của mình đòi hỏi không những phải phát hiện ra nhu cầu của khách hàng mà phải hiểu thấu đáo những sản phẩm dịch vụ mình cung cấp Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường dịch vụ ngân hàng trong bối cảnh các nền kinh tế biến động ngày càng khó dự đoán hơn đã buộc các ngân hàng vừa phải quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, vừa phải chú ý đến sự
ổn định, an toàn trong hoạt động
Nước ta đang trong giai đoạn nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ để góp phần thúc đẩy điều đó thì hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng và hoàn thiện hơn Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ tuy không tham gia trực tiếp vào sản xuất và lưu thông hàng hóa nhưng nó góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế xã hội thông qua hoạt động tín dụng Và mục tiêu hoạt động của ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro
Từ khi nước ta gia nhập vào tổ chức kinh tế mới thì các lĩnh vực hợp tác đầu tư và nhu cầu vốn ngày càng tăng, thêm vào đó các tập đoàn tài chính ngân hàng có 100% vốn đầu tư nước ngoài với vốn đầu tư lớn, có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động và kinh nghiệm hơn Như vậy sức ép cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gây gắt nóng bỏng hơn sẽ tạo nền kinh tế trở nên năng động và sôi nỗi, các ngân hàng thương mại muốn tồn tại bền vững thì yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay là việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thì cần phải có vốn đầu tư Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, vốn tự có của doanh nghiệp và người kinh doanh có hạn, vốn đầu tư của Ngân sách Nhà nước cũng có nhiều khó khăn thì vốn đầu tư cho tăng
Trang 3trưởng kinh tế chủ yếu là vốn tín dụng ngân hàng Trong các lĩnh vực hoạt động chính thì huy động vốn và cho vay thường luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và tổng tài sản của các ngân hàng nói chung cũng như hoạt động này mang lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng Đó là vấn đề rất cần được quan tâm, để tìm hiểu và tiếp cận thực tế điều đó nên em đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Cần Thơ” từ đó góp phần nâng cao kiến thức thực tiễn nắm bắt tình hình hoạt động và
đề ra giải pháp
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
Dựa vào những kiến thức đã học có liên quan đến quá trình phân tích và quá trình thực tập tiếp xúc môi trường làm việc thực tế ở Vietinbank Cần Thơ là
cơ sở để em hoàn thành đề này
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích nhằm đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Vietinbank Cần Thơ thông qua số liệu từ năm 2005 đến năm 2007 để thấy rõ tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, từ đó đề xuất giải pháp áp dụng cho hoạt động tín dụng ngày càng hoàn thiện vả hiệu quả hơn Mặt khác nhằm góp phần cũng
cố lại kiến thức về lĩnh vực tín dụng tốt hơn để hỗ trợ cho công việc của mình trong tương lai
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh, mô tả tình hình hoạt động tín dụng tại Vietinbank Cần Thơ trong 3 năm 2005-2006 để làm rõ những mặt thuận lợi và khó khăn của ngân hàng và tìm ra những cơ hội và thách thức
- Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn trong thời gian trên theo thành phần kinh tế và theo ngành nghề với các chỉ tiêu doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ
và nợ quá hạn
- Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng ngắn hạn dựa vào các chỉ tiêu, chỉ tiêu vốn huy động ngắn hạn trên tổng nguồn vốn, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn, vòng vay vốn tín dụng ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn trên nguồn vốn huy động ngắn hạn, chỉ tiêu tổng chi phí trên tổng thu nhập
Trang 4- Tìm ra những nguyên nhân tồn tại bất lợi, phát hiện ra những ưu thế để nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn cho ngân hàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp của Ngân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Thời gian nghiên cứu từ 11/02/2008-25/04/2008
Số liệu được tập hợp nghiên cứu qua 3 năm 2005, 2006, 2007
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích chung tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn, phân tích tín dụng ngắn hạn theo thành phần kinh tế và theo ngành nghề Từ đó dựa trên cơ sở phân tích đánh giá của mình đề ra những giải pháp thích hợp
1.4 GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Giả thiết cần kiểm định
Giả thiết cần kiểm định: hoạt động tín dụng ngắn hạn ở ngân hàng đang diễn biến tốt tăng trưởng đều với chất lượng tín dụng luôn đảm bảo
1.4.2 Một số câu hỏi nghiên cứu đặt ra cho sự kiểm định trên
- Tình hình hoạt động tín dụng trong thời gian qua như thế nào ?
- Hiệu quả hoạt động tín dụng có chất lượng không ?
- Làm thế nào để nâng cao doanh số cho vay, mở rộng hoạt tín dụng ?
- Làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng ?
- Ngân hàng cần phát huy thế mạnh nâng cao tính hiệu quả của ngân hàng
và hoàn thiện những giải pháp khắc phục những mặt chưa vương tới ?
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Quy định số 066/QĐ-HĐQT-NHCT19 ngày 03/04/2006 của Hội đồng
quản trị NHCT Việt Nam về việc ban hành Quy định cho vay tiêu dùng
- Quy định số 067/QĐ-HĐQT-NHCT19 ngày 03/04/2006 của Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam về việc ban hành Quy định cho vay sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển đối với cá nhân hộ gia đình
- Quy định số 070/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 của Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam về việc ban hành Quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong hệ thống NHCT
Trang 5- Quy định số 071/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 của Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam về việc ban hành Quy định về thực hiện đảm bảo tiền vay cho khách hàng trong hệ thống NHCT Việt Nam
- Quy định số 072/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 của Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam về việc ban hành Quy định cho vay đối với các tổ chức kinh tế
- Quy định số 073/QĐ-HĐQT-NHCT37 ngày 03/04/2006 của Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam về việc ban hành Quy chế miễn giảm lãi vay đối với khách hàng vay vốn NHCT Việt Nam
- Luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Cần Thơ” của tác giả Nguyễn Minh Tâm, khoa Kinh Tế & QTKD trường Đại học Cần Thơ
- Luận văn “Phân tích thực trạng và những giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Long Hồ” của tác giả Nguyễn Khánh Ly, khoa Kinh Tế & QTKD trường Đại học Cần Thơ
Trang 6CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm chung
Tín dụng dụng có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau như:
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi vay
- Cho vay là một mặt hoạt động tín dụng Ngân hàng, thông qua hoạt động cho vay ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội (quỹ cho vay)
để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đời sống
Tóm lại nội dung cơ bản định nghĩa này thống nhất: một bên là người đi vay, còn bên kia là người cho vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại
2.1.1.2 Phân loại cho vay
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học sẽ
là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro Trên thực tế người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
- Phân loại theo thời hạn cho vay
- Phân loại theo đối tượng cho vay
- Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
- Phân loại theo xuất xứ tín dụng
- Phân loại theo hình thức đảm bảo tiền vay
- Phân loại theo phương pháp hoàn trả…
2.1.1.3 Tín dụng ngắn hạn là gì ?
Cho vay ngắn hạn là khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng Nguồn vốn này được sử dụng chủ yếu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt hay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
Trang 72.1.2 Các quy định trong hoạt động tín dụng
2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thõa thuận trong Hợp đồng tín dụng Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn đúng mục đích thì khách hàng mới
có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo lợi ích dự kiến, như vậy mới có thể thu hồi được vốn để trả nợ cho ngân hàng Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng khách hàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm
- Phải hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của ngân hàng là “đi vay để cho vay” và thực hiện trong hoạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi
2.1.2.2 Điều kiện vay
Các ngân hàng cho vay áp dụng điều kiện cho vay theo quy định hiện hành của Ngân hàng Công Thương Việt Nam nhưng quán triệt quan điểm nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc chọn lọc khách hàng thuộc đối tượng và ngành hàng chiến lược để tập chung vốn cho vay phù hợp với chính sách khách hàng của NHCT VN
* Điều kiện vay vốn là những quy định cụ thể của ngân hàng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn Điều kiện vay vốn bao gồm:
- Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định pháp luật Điều kiện vay vốn cần quy định cụ thể cho từng loại khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân…
- Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo Hợp đồng tín dụng
Trang 8- Ngân hàng cho vay không được cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, không cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất và mức cho vay đối với những đối tượng sau:
+ Tổ chức kiểm toán đang kiểm toán tại NHCT VN
+ Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
77 Luật các TCTD sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó
- Các đối tượng khác thuộc diện NHNNVN và NHCT VN quy định hạn chế
và không cấp tín dụng tại từng thời kỳ
2.1.2.3 Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển
Ở Việt Nam theo quy định của Luật các TCTD, Ngân hàng nhà nước quy định (Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN và Quyết định 127/2005/NHNN bổ sung, sửa đổi QĐ1627) tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vay vốn để:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
- Để nộp thuế trực tiếp cho Ngân sách nhà nước trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
- Để trả nợ gốc, lãi vốn vay cho NHCT VN hoặc TCTD khác, trừ trường hợp cho vay số tiền lãi vay trả cho NHCT VN trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung, dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi tiền vay được tính vào tài sản cố định đó
- Để đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
2.1.2.4 Quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay
Trang 9* Cho vay có đảm bảo bằng tài sản
Cho vay có bảo đảm là việc cho vay vốn của các TCTD mà theo đó nghĩa
vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm
cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Tài sản đảm bảo tiền vay là tài sản của khách hàng vay như là tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của khách hàng vay, của bên bảo lãnh Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay, của bảo lãnh là doanh nghiệp nhà nước Tài sản hình thành từ vốn vay
Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
* Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
Cho vay không có bảo đảm là việc tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba Ngân hàng chỉ cho vay dựa vào uy tín bản thân khách hàng để xem xét cho vay Khách hàng có uy tín là khách hàng tốt trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, có tính nhiệm với ngân hàng cho vay trong sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ gốc và lãi
Theo Nghị định 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2003 của Chính phủ, khách hàng có đủ điều kiện sau được vay không có bảo đảm bằng tài sản:
- Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn trong quan hệ vay vốn với TCTD cho vay hoặc các TCTD khác
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ
- Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của TCTD nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng, can kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản quy định tại điểm này
2.1.2.5 Thời hạn cho vay
* Căn cứ để xác định thời hạn cho vay
Trang 10- Đặc điểm và chu kỳ hoạt động tương ứng với các nghiệp vụ kinh doanh của khách hàng vay vốn
- Đặc điểm đối tượng vay vốn và mục đích vay vốn của khách hàng
- Thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án, phương án đầu tư
- Khả năng cân đối nguồn vốn cho vay của ngân hàng
- Sự tác động của các nhân tố như công tác quản trị ngân hàng, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng của khách hàng
* Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoản thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay Thời hạn cho vay được tính từ khi ngân hàng cho rút khoản tiền đến khi thu hồi hết nợ
Tín dụng ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
2.1.2.6 Phương thức cho vay
* Cho vay từng lần
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thương vụ hay vay theo thời vụ
* Cho vay theo hạn mức tín dụng
Theo phương thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
2.1.2.7 Lãi suất cho vay và phí suất tín dụng
* Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với
số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng
Những yếu tố cấu thành lãi suất cho vay:
- Chi phí vốn chủ sở hữu (%): là chi phí cơ hội của VCSH
- Chi phí huy động vốn (%): bao gồm chi phí tiền lương, chi phí văn phòng, chi phí quản lý, chi phí cho chương trình khuyến mại, tiếp thị, chi phí đào tạo và các chi phí hoạt động khác của ngân hàng cho vay
Trang 11GVHD: Nguyễn Phạm Tuyết Anh - 10 - SVTH: Nguyễn Chánh Trực
- Chí dự phòng rủi ro tín dụng (%): được xác định phù hợp với hạng khách hàng và mức độ rủi của ngành hàng, phương án trên dự án vốn vay
- Chi phí thanh khoản(%): chi phí vốn đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng Dựa trên số liệu tổng hợp được, lãi suất cho vay được xác định:
LSCV= Chi phí vốn + chi phí rủi ro tín dụng + Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng Chi phí vốn= CP vốn CSH (nếu phân bổ)*tỷ lệ an toàn vốn + Chi phí huy động vốn*(1-tỷ lệ an toàn vốn) + Chi phí thanh toán + Chi phí hoạt động
Tùy theo thỏa thuận với khách hàng mà áp dụng lãi suất thả nổi, lãi suất cố định hay áp dụng cả hai loại lãi suất này cho một khoản vay
Lãi suất phạt áp dụng đối với nợ quá hạn phải cao hơn lãi suất cho vay trong hạn tối đa không quá 150% so với lãi suất cho vay trong hạn
* Phí suất tín dụng
Khi sử dụng một khoản tiền vay, khách hàng phải trả cho ngân hàng lãi vay
và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay Tỷ lệ phần trăm giữa chi phí thực tế mà người đi vay phải trả cho ngân hàng so với tín dụng thực tế được sử dụng trong một khoản thời gian nhất định được gọi là phí suất tín dụng Và được xác định theo công thức:
Các yếu tố cấu thành phí suất tín dụng:
- Lãi suất
- Hoa hồng phí
- Các loại phí: phí cam kết, phí quản lý, phí bảo hiểm, phí dàn xếp…
2.1.2.8 Quy trình cho vay
* Sơ đồ quy trình cho vay
Hồ sơ xin vay
- Đơn xin vay
- Hồ sơ pháp lý
- Dự án phương,
án kinh doanh (1)
(2)
Với:
P: Phí suất tín dụng Cp: Khoản tiền cho vay Tv: Số tiền vay được sử dụng
Trang 12Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn Thẩm định các điều kiện vay vốn (kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn; Kiểm tra hồ sơ khoản vay và hồ sơ bảo đảm tiền vay; Điều tra thu thập thông tin; Thẩm định khách hàng…) xác định phương thức cho vay Lập tờ trình thẩm định Trình duyệt cho vay và ký hợp đồng tín dụng Giải ngân Kiểm tra giám sát tiền vay Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm
2.1.3.2 Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro
Rủi ro tín dụng là rủi ro cơ bản nhất của Ngân hàng Nguyên nhân rủi ro tín dụng thường do:
- Người vay vốn lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính nên không có đủ khả năng thanh toán nợ cho Ngân hàng
- Do thiếu thông tin về khách hàng nên Ngân hàng đã cho khách hàng kinh doanh kém hiệu quả vay vốn
- Cán bộ ngân hàng bất cập về trình độ hoặc phạm vi đạo đức trong kinh doanh, dẫn đến cho vay khống, không đúng mục đích, thẩm định dự án đầu tư, phương án kinh doanh không chính xác
- Giá trị tài sản đảm bảo tiền vay không đáp ứng được yêu cầu thu nợ
- Quá chú trọng về lợi tức, đặt kỳ vọng về lợi tức cao hơn khoản cho vay lành mạnh
- Các nguyên nhân khác như người vay cố ý không trả nợ hoặc các lý do bất khả kháng như người vay chết hoặc mất tích
2.1.3.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Trang 13Cũng như mọi doanh nghiệp khác, ngân hàng cũng có thể gặp rủi ro và có thể bị mất vốn Nhưng do kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, nên rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến bản thân NHTM mà còn tác động xấu đến nền kinh tế xã hội Cụ thể:
- Rủi ro xảy ra tạo cho Ngân hàng những tổn thất về mặt tài chính hoặc làm tăng chi phí hoạt động của Ngân hàng, hoặc làm giảm thu nhập của Ngân hàng Nếu thu không đủ chi Ngân hàng sẽ bị thua lỗ, nghiêm trọng hơn Ngân hàng có thể bị phá sản
- Rủi ro xảy ra làm giảm uy tín của Ngân hàng Các thua lỗ trong hoạt động của Ngân hàng luôn ảnh hưởng bất lợi đến niềm tin của công chúng Khi dân chúng thiếu tin tưởng vào khả năng kinh doanh hoặc nghi ngờ Ngân hàng mất khả năng thanh toán, họ sẽ đồng loạt rút tiền ra khỏi Ngân hàng dẫn đến đổ bể tài chính hoặc phá sản
- Rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng còn gây tác động xấu đến nền kinh tế -
xã hội Các thua lỗ của Ngân hàng nếu nghiêm trọng có thể làm cổ đông mất vốn đầu tư, những người gửi tiền mất đi những khoản tiền tiết kiệm mà suốt đời mới
có được Tình hình tài chính xấu còn ảnh hưởng đến sự ổn định và khả năng thanh toán của cả hệ thống Ngân hàng, gây tác động xấu đến tình hình tài chính của Ngân hàng khác, kéo theo phản ứng dây truyền và phá vỡ tính ổn định của thị trường tài chính
2.1.4 Các chỉ tiêu cần thiết phân tích hoạt động tín dụng
2.1.4.1 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Doanh số thu nợ ngắn hạn Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn = x100%
Dư nợ bình quân ngắn hạn Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, hay phản ánh số vốn đầu tư quay vòng nhanh hay chậm trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm
Trang 14Doanh số thu nợ ngắn hạn
Hệ số thu nợ ngắn hạn = x100%
Doanh số cho vay ngắn hạn
Hệ số thu nợ ngắn hạn phản ánh khả năng thu nợ của Ngân hàng trong việc cung cấp vốn cho vay ngắn hạn Nó cho biết một đồng vốn cho vay ngắn hạn thì Ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng trong một kỳ kinh doanh nhất định Hay hệ số này càng lớn thì công tác thu hồi vốn có hiệu quả
2.14.3 Chỉ tiêu Dư nợ ngắn hạn trên nguồn vốn huy động ngắn hạn (%)
Dư nợ trên
nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho ta so sánh khả năng cho vay ngắn hạn đối với nguồn vốn huy động được Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng huy động vốn càng thấp
2.1.4.5 Chỉ tiêu vốn huy động ngắn hạn trên tổng nguồn vốn (%)
Vốn huy động ngắn hạn = x100%
Tổng nguồn vốn huy động Các chỉ tiêu này có ý nghĩa là giúp các nhà phân tích xác định khả năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của ngân hàng
2.1.4.6 Chỉ tiêu tổng chi phí trên tổng thu nhập (%)
Dư nợ ngắn hạn
= x100% Nguồn vốn huy động ngắn hạn
Vốn huy động trên tổng
nguồn vốn huy động
Trang 15Ở chỉ tiêu này em muốn tìm hiểu thêm khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thu thập trực tiếp từ phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp của Vietinbank Cần Thơ bao gồm các số liệu báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm gần đây nhất
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê, mô tả, phân tích: sử dụng phương pháp để phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng qua các năm
Tổng chi phí Tổng thu nhập
Trang 163.1.1 Khái quát về lĩnh vực Tp.Cần Thơ
Trong năm 2007 tỷ trọng thương mại - dịch vụ chiếm 45% trong cơ cấu kinh tế của thành phố Cần Thơ Kết quả đó cho thấy ngành dịch vụ có vai trò đóng góp quan trọng vào GDP của thành phố, nhưng hiện tại mức đầu tư cho phát triển dịch vụ ở Cần Thơ vẫn chưa tương xứng với tiềm năng Do đó, việc đầu tư cho phát triển ngành dịch vụ sẽ là giải pháp góp phần đưa TP Cần Thơ thật sự trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ của vùng ĐBSCL
Hiện tại trong các ngành dịch vụ của thành phố, thương mại, tài chính - ngân hàng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông chiếm ưu thế hơn so với những ngành khác Trong năm 2007, tổng kim ngạch xuất khẩu và doanh thu dịch vụ trong năm đạt khoảng 551 triệu USD, tăng 15,5% so với năm ngoái Theo Cục Thống kê TP Cần Thơ, ở lĩnh vực tín dụng- ngân hàng, tổng vốn huy động trong năm 2007 của các ngân hàng trên địa bàn thành phố khoảng 10.200 tỉ đồng Trong đó, vốn huy động, tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 3.000 tỉ đồng, tiền gửi của dân 6.600 tỉ đồng (chiếm 64,7%) Ngoài ra, các dịch vụ kinh tế đa ngành khác như: du lịch, công nghiệp- xây dựng, nông nghiệp, công nghệ thông tin, giáo dục - đào tạo, lao động cũng phát triển khá đa dạng
Những ngành dịch vụ phát triển đa dạng, phong phú như: Tài chính – ngân hàng, bưu chính viễn thông, giao thông, vận tải, thương mại, du lịch Tuy nhiên, nhìn tổng thể thì hệ thống kinh tế dịch vụ của Cần Thơ chưa có chiến lược phát triển bao quát, chất lượng phát triển còn thấp nhỏ bé so với yêu cầu của thành phố trung tâm Có thể nói kinh doanh dịch vụ là ngành có lãi suất cao, tạo cơ hội giải quyết việc làm tại chỗ đóng góp đáng kể vào tỷ trọng GDP, song kinh nghiệm quản lý còn hạn chế Nhu cầu tìm hiểu thông tin trên địa bàn thành phố rất lớn, họ cần có một kênh thông tin về thị trường, những chính sách pháp luật
Trang 17liên doanh, nhưng chưa đáp ứng đầy đủ Ngoài việc thông tin thị trường, số liệu thống kê thì suất đầu tư hạ tầng cho phát triển dịch vụ ở Cần Thơ còn thấp
Sở thương mại thành phố Cần Thơ đã kết hợp với Viện Kinh tế Thành Phố Cần Thơ xây dựng chương trình phát triển thương mại – dịch vụ giai đoạn 2006 –
2010 và tầm nhìn 2020 Trong đó nhấn mạnh những ngành dịch vụ chủ lực như: tài chính – ngân hàng, bưu chính viễn thông và dịch vụ lợi thế gồm: thương mại,
du lịch, giao thông vận tải, nông nghiệp, lao động…Trong xu thế hội nhập, lĩnh vực đầu tư chịu áp lực cạnh tranh rất lớn, nhưng em cho rằng các doanh nghiệp nội địa có nhiều ưu thế hơn doanh nghiệp nước ngoài ở chỗ “mình hiểu khách hàng của mình cần gì” Hơn nữa, năm 2008 sự kiện thành phố Cần Thơ đăng cai
tổ chức Năm Du lịch Quốc gia Mekong- Cần Thơ 2008 sẽ tạo điều kiện không chỉ cho dịch vụ du lịch phát triển mà còn kéo theo các ngành khác Những tiềm năng phát triển đó cũng chính là tiềm năng phát triển của ngành ngân hàng, cũng như sẽ có nhiều cơ hội cho ngân hàng ta phấn đấu và phát triển
3.1.2 Lịch sử hình thành phát triển Vietinbank Cần Thơ
Ngân hàng Công Thương Việt Nam được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, Vietinbank có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam Nguồn vốn của VietinBank luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/1năm, đặc biệt có năm tăng 35% so với năm trước Có mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 2 Sở Giao dịch, 130 chi nhánh và trên 700 điểm giao dịch Có 03 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản và 02 đơn vị
sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Đào tạo
Đến ngày 15/4/2008, tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, Ngân Hàng Công Thương Việt Nam chính thức làm lễ ra mắt thương hiệu mới VietinBank Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là VIETNAM BANK FOR INDUSTRY AND TRADE, tên viết tắt bằng tiếng Anh là VIETINBANK, vốn điều lệ là 7.257.955.146.428 đồng
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ thời kỳ đầu có tiền
Trang 18Tỉnh Cần thơ Đến 01/07/1988, Ngân Hàng Công Thương Tỉnh Cần Thơ chính thức được thành lập theo Nghị Định 53 của Chính phủ và có trụ sở chính tại số
09 Phan Đình Phùng Tỉnh Cần Thơ nay thuộc Quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ Ngân hàng được giao nhiệm vụ huy động nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn tại chỗ để đầu tư cho nền kinh tế địa phương, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của khu vực thành phố Cần Thơ
Đến nay 15/04/2008 VietinBank Cần Thơ đã đi qua hơn 16 năm hoạt động Chặng đường đi qua tuy gặp không ít khó khăn nhưng Ngân Hàng Công Thương Chi nhánh Cần Thơ đã cố gắng vượt qua thử thách và tìm mọi cách để phát triển
mở rộng kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế Để tạo điều kiện thuận lợi và đưa vốn đến tận người có nhu cầu vốn, VietinBank Cần Thơ có hệ thống chi nhánh các phòng giao dịch như: Phòng giao dịch Ninh Kiều, Phòng giao dịch Cái Tắc, Phòng giao dịch Phong Điền, Điểm giao dịch Xuân Khánh Đồng thời luôn cải cách hoạt động ngân hàng về các lĩnh vực: tiền tệ, tín dụng, thanh toán, xây dựng tác phong làm việc mới, đào tạo cán bộ nghiệp vụ có chuyên môn sâu và đầu tư xây dựng mạng lưới thanh toán điện tử trong toàn hệ thống, hệ thống rút tiền tự động ATM, tham gia mạng lưới thanh toán quốc tế qua mạng Swiff, giúp luân chuyển nhanh vốn trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG BAN
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
3.2.1.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức VietinBank Cần Thơ gồm:
- Ban Giám Đốc : gồm 01 giám đốc và 02 phó giám đốc
- Các phòng ban: gồm 09phòng ban tại hội sở chính
Phòng khách hàng doanh nghiệp và tổng hợp, Phòng khách hàng cá nhân, Phòng quản lý rủi ro và quản lý nợ có vấn đề, Phòng kế toán, Phòng thanh toán xuất nhập khẩu, Phòng tiền tệ kho quỹ, Phòng tổ chức – hành chính, Phòng thông tin điện toán
- Các phòng giao dịch: gồm 03 phòng giao dịch và 01 điểm giao dịch
Trang 19Luận văn tốt nghiệp
+ Phòng giao dịch Ninh Kiều
+ Phòng giao dịch Phong Điền
+ Phòng giao dịch Cái Tắc
+ Điểm giao dịch Xuân Khánh
3.2.1.2 Sơ đồ tổ chức
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Phòng
kế toán
Phòng ngân quỹ
CÁC PHÒNG BAN
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng kiểm soát nội bộ
Quỹ tiết kiệm
01
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
Phòng khách hàng doanh nghiệp
Phòng thanh toán điện toán
Phòng quản lý rủi ro
Phòng khách hàng cá nhân
Điểm giao dịch Xuân
Khánh
Phòng Ninh Kiều
Phòng Phong Điền
Phòng Cái Tắc
Quỹ tiết kiệm
02
Quỹ tiết kiệm
03
Trang 203.2.2 Chức năng của từng phòng ban
- Giám Đốc: Giám đốc Vietinbank Cần Thơ do tổng giám NHCT VN bổ nhiệm, chịu trách nhiệm chung, ra quyết định điều hành mọi hoạt động của ngân hàng Có quyền tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật cán bộ công nhân viên của đơn vị Đồng thời tiếp nhận thông tin từ Hội sở chính và chi nhánh cấp dưới để hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh cho chi nhánh
- Phó giám đốc: Có trách nhiệm hỗ trợ, giúp đỡ Giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công thực hiện
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam (NHCT VN) Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp Phòng này bao gồm luôn chức năng tổng hợp cũng là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hinh hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
- Phòng khách hàng cá nhân: phòng này có chức năng giống phòng khách hàng Doanh nghiệp nhưng đối tác là khách hàng cá nhân
- Phòng quản lý rủi ro: Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro cho chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT VN Và chức năng quản lý nợ có
đề chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề (bao gồm các khoản nợ: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu) Quản lý, khai thác và
xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo qui định của nhà nước nhằm thu hồi các khoản
nợ gốc và lãi tiền vay Quản lý, theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro
Trang 21- Phòng kiểm soát nội bộ: Chịu trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của Ngân hàng nhằm mục đích đảm bảo việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ, các quy định một cách trung thực đúng đắn để ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy
ra, kịp thời phát hiện những sai sót để có kế hoạch đề ra giải pháp điều chỉnh khắc phục nhanh chóng
- Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hoạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng của qui định nhà nước và NHCT VN Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng
- Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo qui định của NHCT VN
- Phòng tiền tệ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản
lý quỹ tiền mặt theo qui định của NHNN và NHCT VN Ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
- Phòng tổ chức – hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước
và qui định của NHCT VN Thực hiện công tác quản trị, văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh và thực hiện công tác bảo vệ an ninh an toàn cho chi nhánh
- Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
3.3 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA VIETINBANK CẦN THƠ
3.3.1 Huy động
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các
tổ chức kinh tế và dân cư
Trang 22- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng và tiết kiệm tích lũy…
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
3.3.2 Cho vay, đầu tư
- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài
- Cho vay tài trợ, ủy thác theo chương trình: Đài Loan; Việt Đức và các hiệp định tín dụng khung
- Thấu chi cho vay tiêu dùng
- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các TCTD và các định chế tài chính trong nước và quốc tế
- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
3.3.3 Bảo lãnh
Bão lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): bão lãnh dự thầu, bão lãnh thực hiện hợp đồng, bão lãnh thanh toán
3.3.4 Thanh toán và tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thu tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu; Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sec
- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
- Chi trả Kiều hối…
3.3.5 Ngân quỹ
- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc…)
Trang 23- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế
- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
- Tư vấn đầu tư tài chính
- Cho thuê tài chính
- Mô giới, tự doanh,bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán
- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ
và khai thác tài sản
Để hoàn thiện các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nhằm tạo đà cho sự phát triển và hội nhập Ngân hàng luôn có tằm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở ba khu vực:
- Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển công nghệ
- Phát triển kênh phân phối
Trang 24CHƯƠNG 4
KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2005 - 2007
4.1 Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng trong 3 năm 2005-2007
Cùng với những tín hiệu khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương đã có những bước phát triển khả quan, đã thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch về tín dụng, huy động vốn, lợi nhuận, trích lập dự phòng rủi ro
Trong nhiều năm xây dựng và trưởng thành, VietinBank Cần Thơ đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, đi tiên phong trong cơ chế thị trường, phục vụ và góp phần tích cực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước Không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng định được vị trí là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu ở Cần Thơ, có bước phát triển và tăng trưởng nhanh, đạt được nhiều thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động kinh doanh - dịch vụ ngân hàng Phát triển đồng đều các loại hình kinh doanh với công nghệ tiên tiến luôn đảm bảo uy tín với khách hàng trong và ngoài khu vực
Bảng 01: TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG NGUỒN VỐN
Vốn 1.850.500 1.593.500 1.670.350 -257.000 -13,89 76.850 4,82
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp)
Trang 25Tổng nguồn vốn của VietinBank Cần thơ có biến động qua các năm Năm
2006 tổng nguồn vốn giảm xuống với tỷ lệ 13,89% do chi nhánh Trà Nóc trực thuộc chi nhánh Cần Thơ đã được chuyển thành chi nhánh cấp I, trực thuộc Hội
sở chính Sự chia tách chi nhánh của VietinBank Cần Thơ đã làm cho một phần nguồn vốn cũng như doanh số cho vay cũng giảm theo, nguồn vốn tăng vào năm
2007 với tốc độ chậm tương đương tăng 4,82% đạt 1.670.350 triệu đồng
CƠ CẤU NGUỒN VỐN QUA CÁC NĂM
0 500,000 1,000,000
Hình 01: CƠ CẤU NGUỒN VỒN QUA 3 NĂM 2005 – 2007
Qua biểu đồ trên, ta thấy vốn điều chuyển là loại vốn luôn chiếm tỷ trọng lớn Loại vốn này sẽ hỗ trợ nhiều cho nguồn vốn dùng cho hoạt động kinh doanh của VietinBank Khi lượng vốn huy động tăng lên, ngân hàng sẽ giảm bớt lượng vốn điều hòa về từ ngân hàng Trung ương, làm cho tỷ trọng của hai loại vốn này
có sự biến động qua lại ở các năm
- Nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi doanh nghiệp và phát hành các công cụ nợ Trong ba hoạt động trên thì phát hành công cụ nợ chiếm tỷ trọng nhỏ nhất và giảm mạnh qua các năm do nhu cầu huy động vốn đột xuất giảm đi bởi lẻ nhu cầu vốn giảm và tiền gửi tiết kiệm luôn tăng trưởng chiếm tỷ trọng lớn nhất Do đời sống của người dân trong những năm gần đây đã phát triển rõ rệt Thu nhập ngày càng được cải thiện hơn chỉ số
Trang 26tiêu dùng ở mức vừa phải Nhu đời sống cao nhưng các điều kiện cho cuộc sống chưa đáp ứng và người dân có ý thức hơn trong việc gửi tiền tiết kiệm và sự biến động của lượng tiền này ổn định hơn các lượng tiền gửi doanh nghiệp do tiền gửi doanh nghiệp không nhằm mục đích lãi suất mà nhằm để thanh toán chi trả trong kinh doanh Bởi vì các doanh nghiệp luôn sử dụng tiền của mình cho hoạt động kinh doanh, khi thì đạt lợi nhuận cao khi thì thua lỗ
Trong năm 2006 vốn huy động cao nhất trong ba năm Cụ thể nguồn vốn huy động tăng 1,21% so với năm 2005 Trong năm này ngân hàng thực hiện nhiều chính sách huy động như hình thức khuyến mãi trúng thưởng, ưu đãi khi
mở tài khoản, và gửi tiền tại ngân hàng…Mặc dù kinh tế bước sang thời kỳ mới việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phần lớn gặp khó khăn, lợi nhuận giảm khiến lượng tiền này không tăng nhiều Nhưng mức sống người dân được nâng lên khi chính phủ có chính sách điều chỉnh tiền lương cộng với các chính sách huy động vốn từ người dân đã phát huy hiệu quả Mặt khác hai loại tiền gửi này tăng do ngân hàng mở rộng mạng lưới thanh toán, chuyển tiền qua mạng vi tính, chuyển tiền điện tử đáp ứng nhanh, kịp thời cho trả tiền hàng thuận tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút nhiều khách doanh nghiệp và khách hàng mở tài khoản thanh toán nên số tiền gửi này tăng đáng kể Nhưng trái lại việc sử dụng công cụ nợ để huy động vốn lại bị hạn chế ở một tỷ lệ khá cao giảm 79,87% của năm 2007 so với năm 2006 Cụ thể năm 2007 nguồn vốn huy động là 511.369 triệu đồng giảm 47.547 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm 8,51% Trước tình hình này ngân sẽ phải cũng cố lại chính sách huy động vốn nhất là trong thời kỳ cạnh tranh rất quyết liệt táo bạo giữa các ngân hàng trên địa bàn và đua chen của ngân hàng nước ngoài Nếu không kịp thời xem xét lại thì khả năng huy động vốn sẽ giảm trầm trọng khi đó việc sử dụng vốn điều chuyển là hầu như do hiện nay ngân hàng cho vay chủ yếu là vốn điều chuyển
Trang 27Bảng 02: TÌNH HÌNH KINH DOANH QUA 3 NĂM 2005 – 2007
Dư nợ 1.293.970 711.386 636.138 -582.584 -45,02 -75.248 -10,58
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp)
TÌNH HÌNH CHO VAY QUA 3 NĂM
2005-2007
0 1,000,000 2,000,000 3,000,000 4,000,000
Năm
DSCV DSTN
Hình 02: TÌNH HÌNH CHO VAY QUA 3 NĂM 2005-2007
- Doanh số cho vay: Doanh số cho vay ở năm 2005 từ 3.227.016 triệu đồng
giảm không đều qua các năm, từ năm 2005 đến năm 2006 giảm 14,66% Thời kỳ này đúng theo dự đoán của hệ thống ngân hàng, lượng nợ xấu năm 2005 khá cao
và sẽ tiếp tục tăng trong năm 2006 do tác động chủ yếu là quyết định về phân loại
nợ của ngân hàng nhà nước Đó là một lý do ngân hàng chủ động thu hẹp qui mô cho vay, mặt khác sự thu hút nhu cầu vay vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh vào những dự án lớn ở thành phố không nhiều và bị giảm Thêm vào đó lãi suất cho vay không được thu hút khi mà nền kinh tế trở nên rất năng động, vốn điều chuyển của ngân hàng bị hạn chế do nợ xấu leo thang Sang năm 2007 với sự nỗ lực khắc phục những nhược điểm đẩy mạnh mục tiêu sang năm Mặt khác sau khi
Trang 28gia nhập WTO các thành phần kinh tế có nhu cầu vốn đầu tư vào sản xuất dịch
vụ, hợp tác với nước ngoài, tình hình được cải thiện hơn làm DSCV tăng 7,27%
- Doanh số thu nợ: Theo đồ thị cho thấy công tác thu nợ liên tục giảm qua
các năm Theo em thì công tác thu nợ năm 2006 giảm theo đồ thị trên thì không tốt lắm, bởi vì tỷ lệ thu nợ giảm 5,33% tương ứng với tỷ lệ nợ xấu tăng lên 20,83% so với năm 2005 Chứng tỏ thu nợ nhiều không phải từ các khoản nợ xấu
mà là các khoản cho vay trước đó, như vậy ngân hàng sẽ giảm bớt doanh thu từ lãi cho vay Sang năm 2007 diễn biến tốt hơn khi doanh số cho vay tăng, thu nợ cho vay chỉ giảm 9,21% so với 2006 đạt 3.029.388 triệu đồng, tình hình khác hơn với năm 2006 là ngân hàng đã xử lý hay thu được nợ xấu ở một tỷ lệ khá tốt, rất xứng đáng với nỗ lực thực hiện kế hoạch giảm nợ xấu của ngân hàng tiêu biểu tỷ
lệ nợ xấu giảm đi 59,91%
- Dư nợ cho vay: Điểm đáng chý ý năm 2006 là 711.386 triệu đồng giảm 45,02% so với 2005, giảm đi lượng gần bằng phân nữa năm 2005 Như nêu trên
do doanh số thu nợ giảm nhưng vẫn ở con số cao, và việc thu nợ chủ yếu được thực hiện thu được các khoản cho vay đến đúng hạn trả nợ theo hợp đồng làm cho dư nợ giảm mạnh Mặt khác dư nợ giảm bị ảnh hưởng bởi nợ xấu tăng và doanh số cho vay giảm đáng kể Năm 2007 công tác thu nợ tăng dẫn đến dư nợ giảm 10,58% so với năm 2006
- Nợ xấu: Vấn đề nợ xấu trong ba năm này rất đáng chú ý Năm 2005, các
tổ chức tín dụng đã bị chấn động với việc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Theo đó, các tổ chức tín dụng phải phân loại nợ thành 5 nhóm với mức độ rủi ro khác nhau, nhóm 1 là nợ tốt, nhóm 2 là
nợ nghi ngờ, từ nhóm 3 đến nhóm 5 được xếp vào loại nợ xấu Với Quyết định
493, Ngân hàng nhà nước hy vọng các khoản nợ xấu sẽ bộc lộ rõ trong bảng cân đối kế toán, trên cơ sở đó từng tổ chức tín dụng và toàn ngành sẽ có hướng xử lý rủi ro tín dụng, đảm bảo cho hoạt động của hệ thống lành mạnh Do cách phân loại nợ như vậy, nên số nợ xấu của các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng năm 2005 tăng cao Cụ thể ở ngân hàng ta bị ảnh hưởng, năm 2006 là 17.262 triệu đồng tăng 20,83% so với năm trước đó là 14.286 triệu đồng Nguyên
Trang 29nhân của quyết định cụ thể là một khách hàng có nhiều hơn 1 khoản nợ, nếu có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi
ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro Điều này buộc phải chuyển toàn bộ dư
nợ khách hàng đó sang nhóm nợ tương ứng chưa thực hiện được vì khách hàng
có quan hệ tín dụng với nhiều tổ chức tín dụng khác nhau Năm 2007 tỷ lệ nợ xấu giảm đột biến còn 6.921 triệu đồng tương ứng giảm 59,41% so với năm 2006 Trong năm 2007 ngân hàng đã sử dụng các biện pháp làm giảm tỷ lệ nợ xấu như:
- Các biện pháp kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay được ngân hàng thương mại áp dụng chặt chẽ Theo đó ngân hàng thương mại giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của khách đúng mục đích hay không, quản lý vốn vay đầu tư có chặt chẽ và hiệu quả hay không Đồng thời ngân hàng thắt chặt việc chấp hành quy trình tín dụng, thể lệ cho vay đối với tất cả cán bộ tín dụng, cán bộ kinh doanh, các bộ phận có liên quan Khâu thẩm định dự án cho vay được tiến hành thẩm định bao gồm cả hiệu quả dự án, khả năng tiêu thụ hay đầu ra của thị trường sản phẩm và dịch vụ, giá trị đích thực và tính pháp lý của tài sản đảm bảo tiền vay Uy tín của dự án của khách hàng, năng lực của chủ dự án đó là những yếu tố không thể bỏ qua trong quá trình thẩm định cho vay
- Ngân hàng cũng chú ý hơn việc định kỳ hạn nợ và gia hạn nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời gian thi công các công trình Tập trung thu hồi nợ đến hạn và nợ quá hạn, nợ đã xử lý rủi ro, kiên quyết chuyển nợ quá hạn đối với khách hàng đến hạn trả nợ nếu không có lý do chính đáng để gia hạn nợ
4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2005 – 2007
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị ngân hàng luôn đối đầu với những khó khăn về mặt tài chính Và các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề là làm cách nào để có thể đạt lợi nhuận tối đa cao nhất nhưng mức độ rủi
ro thấp nhất, và vẫn đảm bảo chấp hành đúng quy định nhà nước và thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Để tìm hiểu vấn đề trên, các nhà quản trị buộc phải phân tích lợi nhuận một cách chặt chẽ và khoa học Ở đây em xin khái quát
về tình hình lợi nhuận ngân hàng để có thể đưa ra những nhận xét đánh giá khái
Trang 30quát kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng, các nhân tố tác động đến tình hình tăng trưởng của ngân hàng
Bảng 03: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận ròng 16.343 8.103 27.789 -8.240 -50,42 19.686 242,95
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
QUA 3 NĂM 2005 - 2007
0 20,000
Hình 03: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2005 – 2007
Qua đồ thị trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn biến động qua các năm Nhìn sơ bộ thì chi phí luôn giảm qua các năm do các cơ sở vật chất không thay đổi nhiều và ngoài lĩnh vực cho vay các chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh khác như kinh doanh ngoại tệ, bảo
Trang 31lãnh…không cao do chưa có mở rộng đáng kể và kết hợp với việc ngân hàng điều hành chính sách hạn chế tối đa việc sử dụng chi phí tốt hơn
Tình hình thu nhập có nhiều biến động Năm 2006 tình hình kinh tế xã hội
có nhiều thay đổi dẫn đến tình hình hoạt kinh doanh của ngân hàng rất đáng lo ngại, cụ thể lợi nhuận giảm 50,42% so với năm 2005 đạt 11.254 triệu đồng Nhưng Ngân hàng Công Thương là ngân hàng lớn luôn được sự hỗ trợ từ hệ thống và đội ngũ nhân viên luôn đáp ứng trình độ có đủ khả năng phân tích, đề ra chính sách có hiệu quả, khả áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào hoạt động khá tốt Điều
đó thể hiện lợi nhuận tăng rất kinh ngạc 242,95% năm 2007 đạt 38.596 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu ngân hàng tăng các hoạt động cho vay với việc sử dụng chi phí hợp lý, sử dụng hiệu quả các biện pháp thu hồi nợ và thu hút nhiều khách hàng lớn có uy tín hơn làm cho khoản thu nhập ngân hàng ngày càng tăng
* Bảng 04: TỔNG CHI PHÍ TRÊN TỔNG THU NHẬP
NĂM
Tổng thu nhập (1) Triệu đồng 144.059 108.774 121.577 Tổng chi phí (2) Triệu đồng 121.360 97.520 82.981
Thông qua bảng trên các tỷ lệ này luôn nhỏ hơn 1 chứng tỏ ngân hàng không có dấu hiệu đáng lo ngại về kết quả kinh doanh Bởi vì các tỷ số đó lớn hơn 1 thì ngân hàng đang hoạt động kém hiệu quả sẽ có nguy cơ phá sản Các tỷ
lệ này biến động tăng giảm qua các năm thể hiện hiệu quả kinh doanh tiêu biểu là phần lợi nhuận đạt được Với tổng thu nhập trên chi phí là 68,25% tốt nhất qua các năm và đạt được lợi nhuận ròng 27.789 triệu đồng làm cán bộ nhân viên phấn trấn hơn tạo động lực phấn đấu phát triển hơn cho ngân hàng
4.3 Những mặt thuận lợi và khó khăn chung của ngân hàng
4.3.1 Thuận lợi
- Nhìn chung công tác tín dụng không bị trở ngại bởi các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn và được sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ kiểm tra thường xuyên của ngân hàng cấp trên
Trang 32- Ngân hàng có một đội ngũ công nhân viên có năng lực, nhiệt tình, hiếu khách, tận tình đối với khách hàng, đồng thời có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và đoàn kết trong nội bộ cơ quan là một thuận lợi lớn của ngân hàng
- Vị trí kinh doanh của ngân hàng nằm ở trung tâm Thành phố và nhiều phòng giao dịch ở các địa điểm trung tâm kết hợp với các thủ tục hành chính không quá phức tạp tạo điều kiện thuận lợi và đơn giản trong giao dịch
- Lần thứ ba Ngân hàng Công thương Việt nam nằm trong Top 10 Thương hiệu mạnh năm 2007 Việt Nam Với việc sở hữu một thương hiệu uy tín và là một trong 10 thương hiệu mạnh nhất Quốc gia, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã có bước đi dài thành công trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu, vững vàng sau hơn một năm đất nước gia nhập WTO, khẳng định những nỗ lực vượt bậc trong quá trình phát triển, đóng góp tích cực trong việc xây dựng thương hiệu Việt vững mạnh, đủ sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập toàn diện của đất nước như hiện nay Thương hiệu mạnh là giải thưởng thường niên do Thời báo Kinh tế Việt Nam và Cục Xúc tiến Thương mại phối hợp tổ chức nhằm tôn vinh các doanh nghiệp Việt Nam có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển thương hiệu bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh Giải thưởng Thương hiệu mạnh 2007 được lựa chọn dựa trên 7 tiêu chí trụ cột: năng lực lãnh đạo, chất lượng, năng lực đổi mới doanh nghiệp, nguồn nhân lực, bảo vệ thương hiệu, tính ổn định và kết quả kinh doanh Bên cạnh đó, giải thưởng cũng được lựa chọn dựa trên đánh giá năng lực tài chính của chủ sở hữu thương hiệu thông qua xếp hạng tín dụng do CIC (Trung tâm thông tin tín dụng)
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp
Những thuận lợi trên góp phần không nhỏ trong hoạt động của chi nhánh ngân hàng, giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trường trong nhiều năm và đó cũng là những tiềm lực cho sự phát triển trong tương lai
Trang 33về quản trị đều hành và công nghệ, rủi ro Tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu tạo thu nhập cho các ngân hàng, tuy nhiên các chủng loại sản phẩm, các dịch vụ ngân hàng còn khiêm tốn
- Việc phát triển, cung cấp các sản phẩm, nghiệp vụ mới: mở rộng và phát triển hoạt động theo phương hướng đa năng, các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm tiện ích nhằm thu hút khách hàng và cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, công tác thanh toán và phát triển dịch vụ mới tuy đã có những bước phát triển nhưng vẫn còn thiếu sự phối hợp và liên kết giữa các hệ thống ngân hàng Thanh toán bằng tiền mặt vẫn còn phổ biến trong dân cư, một trong những nguyên nhân là hệ thống ATM chủ yếu dùng để rút tiền mặt, những tiện ích khác vẫn còn hạn chế
- Công tác thanh tra, giám sát: Hiện tại phương pháp thanh tra chủ yếu vẫn thanh tra, giám sát trên cơ sở tuân thủ
- Việc mở rộng mạng lưới: Không riêng ngân hàng chúng ta mà là vấn đề chung của một số tổ chức tín dụng mở rộng mạng lưới nhưng thiếu cán bộ có năng lực, kinh nghiệm, nhất là ở những vị trí chủ chốt trong việc nâng cao khả năng điều hành của tổ chức chức tín dụng, kinh doanh đạt hiệu quả tốt hơn
Trang 34CHƯƠNG 5
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 5.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI VIETINBANK CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2005 – 2007
Bảng 05: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN
Dư nợ 906.912 319.956 371.123 -586.956 -64,72 51.167 15,99
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp)
TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN QUA 3 NĂM 2005 - 2007
0 500,000 1,000,000
Trang 35Theo đối chiếu số liệu tình hình cho vay chung với tình hình cho ngắn hạn của Ngân hàng, rõ ràng Ngân hàng hoạt động cho vay phần lớn theo cơ cấu thời hạn tín dụng ngắn hạn Theo biểu đồ trên cho thấy mức độ diễn biến tình hình cho vay ngắn hạn có mức độ biến động như sau:
- Doanh số cho vay: Năm 2005 là 2.254.133 triệu đồng đã giảm xuống còn 2.156.000 triệu đồng Ngân hàng đã cải thiện tình hình này kết quả đạt 2.413.550 triệu đồng tăng 11,95% năm 2007 so với 2006
- Doanh số thu nợ: Năm 2005 là 3.153.642 triệu đồng nhưng lại giảm 23,85% vào năm 2006, và một năm sau đó tỷ lệ này tăng 3,06% chỉ đạt 2.475.028 triệu đồng vào năm 2007
- Dư nợ: Năm 2006 so với năm 2005 giảm mạnh 64,72%, sang năm 2007
dư nợ ngắn hạn tăng 15,99% đạt 371.123 triệu đồng
- Nợ xấu: Trong năm 2005 và 2006 ngân hàng phải đối phó căng thẳng với tình hình nợ xấu gia tăng Cụ thể năm 2006 tăng 18,05% so với 2005 ở mức 9.279 triệu đồng, năm 2007 giảm 65,72% nợ xấu chỉ còn 3.181 triệu đồng
Năm 2007 ngân hàng với nhiều biện pháp khuyến mãi có hiệu quả và uy tín
đã tận dụng tốt nhu cầu vay vốn của khách hàng nên đã nâng cao doanh số cho vay cao nhất trong 3 năm Theo biểu đồ trên các chỉ tiêu Doanh số thu nợ, dư nợ điều biến động theo hai chiều là giảm vào năm 2006 và tăng vào năm 2007 nhưng chỉ tiêu này giảm hơn nhiều so với 2005 Đối với Doanh số thu nợ luôn cao hơn doanh số cho vay thì cho thấy ngân hàng đẩy mạnh công tác thu nợ hơn làm cho dư nợ giảm đi rất nhiều, khiến cho thu nhập từ lãi cũng giảm theo Mặt khác doanh số thu nợ tăng có tác dụng hạ thấp tỷ lệ nợ xấu, công tác phòng chống nợ quá hạn đối với ngân hàng năm 2005 và 2006 khá gây ro khi mà tỷ lệ
nợ xấu này tăng không phải công tác cho vay không hiệu quả mà là bị tác động bởi thay đổi từ các quyết định của ngân hàng nhà nước khiến cho ngân hàng gia tăng món nợ xấu ngoài ý muốn Thêm vào đó một số khách hàng đang thực hiện
cổ phần hóa nên gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ Sau thời kỳ khó khăn đó ngân hàng đã phục hồi dần lại với tỷ lệ nợ xấu không còn là quá lo lắng với ngân hàng
và theo xu hướng tới nếu thị trường không có gì thay đổi bất lợi cho ngành ngân hàng thì tỷ lệ nợ này sẽ được tiếp tục hạ thấp
Trang 365.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN QUA 3 NĂM 2005-2007
5.2.1 Phân tích doanh số cho vay trong 3 năm 2005-2007
5.2.1.1 Phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
Bảng 06: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ QUA 3 NĂM 2005 – 2007 ĐVT:Triệu đồng
CT TNHH 907.398 913.616 1.030.282 6.218 0,69 116.666 12,77 DNTN 172.590 446.404 171.999 273.814 158,65 -274.405 -61,47 Tổng 2.254.133 2.156.000 2.413.550 -98.133 -4,35 257.550 11,95
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp)
DANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO
THÀNH PHẦN KINH TẾ
0 200,000
CT TNHH DNTN
Hình 05: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ QUA 3 NĂM 2005 – 2007
- Cá thể: Trong những năm gần đây nhu cầu vay vốn phục vụ cho cơ sở sản xuất kinh doanh đối với cá thể hộ gia đình tiếp tục tăng lên qua các năm Tốc độ tăng không đều từ năm 2005 đến năm 2006 tăng 56,52 %, trong năm này kinh tế
cá thể thường vay vốn để kinh doanh nhà đất, do nhiều cá thể khá nhạy bén nắm
Trang 37bắt được nhu cầu sinh hoạt thị trường khi mức sống dân cư ngày càng phát triển thì họ thường đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh như quán xá, các dịch vụ Internet Trong năm 2007 ngân hàng thận trọng hơn khi cho vay những khách hàng không quen thuộc và nhu cầu vay vốn này vẫn tăng thêm nhưng tỷ lệ không tăng nhiều, chỉ tăng 15,43% so với 2006 đạt 616.190 triệu đồng
- Doanh số cho vay của Doanh nghiệp nhà nước đã giảm so với năm 2005 Nguyên nhân do Quyết định 187/2004/NĐCP về Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Các DNNN đã đi lên cổ phần hóa, còn một số khác do quy mô và kinh nghiệm còn non trẻ nên làm ăn kém hiệu quả dẫn đến bị giải thể Năm 2006 phần lớn các Doanh nghiệp này chuyển sang dự án đầu tư trung và dài hạn nhiều do nền kinh tế đang có tiềm năng lâu dài, nguồn vốn cho vay ngắn hạn chỉ còn 262.170 triệu đồng giảm 68,53% so với 2005 Sang năm sau để thích ứng tốt với môi trường kinh doanh thì các khoản đầu tư về trang thiết bị kỹ thuật để phục vụ cho hoạt động tăng nhanh nên nguồn vốn vay ngắn hạn tiếp tục tăng 126,98% mặc dù vậy nhưng chưa phục hồi lại được một lượng đã giảm trước đó
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn: Loại hình công ty này hiện nay khá phổ biến mọc lên ở khắp nơi do sau một năm gia nhập nền kinh tế mới trên địa bàn có nhiều cơ hội phát triển Doanh số cho vay ngắn hạn nhiều hay ít là do mô hình công ty quyết định, thường trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có rất nhiều công ty thành lập với vốn nhỏ nên nhu cầu vay vốn ngắn hạn không tăng mạnh Cụ thể doanh số cho vay năm 2007 là 1.030.282 triệu đồng mà năm 2005 chỉ có 907.398 triệu đồng, kết quả này có được nhờ vào uy tín của ngân hàng và các chính sách
hỗ trợ cho công ty hay doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, trì trệ sản xuất tiêu thụ chậm…nên đã thu hút làm cho quả doanh số cho vay luôn tăng chiếm tỷ
lệ cao nhất trong bốn thành phần kinh tế
- Doanh nghiệp tư nhân: Chỉ tiêu này biến động thất thường qua ba năm Trong năm 2005 loại hình doanh nghiệp này chưa phát triển nhiều, sang năm
2006 tốc độ tăng trưởng rất nhanh lên đến 158,65% so với 2005 đạt 446.404 triệu đồng Nhưng tình hình khác đi sau đó một năm, vốn cho vay chỉ còn 171.999 triệu đồng còn ít hơn năm 2005 Nguyên nhân từ năm 2006 cho đến nay nền kinh
tế đương đầu với nhiều khó khăn và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Trang 38nền kinh tế dẫn đến hiệu quả kinh doanh không khả quan Mặt khác lực lượng nhân viên chưa đáp ứng được cho nhu cầu mở rộng kinh doanh, thêm đó những nhân viên giỏi không có chính sách ưu đãi tốt Tất cả các mặt đó trở thành trở ngại cho việc mở rộng thị phần kinh tế thì nguồn vốn cho vay không thể nào tăng được nếu chỉ tập trung vào việc nâng cao cơ sở vật chất cho doanh nghiệp hay cho vay số lượng ít Để cải thiện tình hình này thì ngân hàng tăng cường các biện pháp thu hút cụ thể như thông qua lãi suất, điều chỉnh lại các chính sách hỗ trợ cho vay kinh doanh hấp dẫn hơn, yên tâm hơn cho khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng
5.2.1.2 Phân tích doanh số cho vay theo ngành nghề
Bảng 07: DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO NGÀNH NGHỀ
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp)
- Nông nghiệp chủ yếu là cho vay nuôi trồng thủy sản Trong năm 2006 và
2007 hoạt động xuất khẩu các loại thủy sản tôm, cá basa, các loại đặc sản cây trồng khác được đẩy mạnh Để có hàng xuất khẩu có chất lượng cao thì nuôi trồng và chế biến phải có chất lượng, có nghĩa là việc đầu tư nuôi trồng, mua thức ăn, thuốc trị bệnh, phân bón…sẽ tăng Khi đó nhu cầu vốn cho loại hình này tăng 170,82% năm 2006 so với 2005, sang năm 2007 doanh số có biến động giảm nhưng không đáng lo ngại và đang ở mức 219.693 triệu đồng
Trang 39DOANH SỐ CHO VAY NGẮN HẠN THEO NGÀNH NGHỀ
0 500,000 1,000,000
- Công Thương: Nhu cầu vay vốn lĩnh vực này giảm đáng kể 27,85% năm
2006 với năm 2005, năm sau tăng lên tỷ lệ gần như tương ứng so với năm 2005 Nhưng chỉ có 1.940.128 triệu đồng vào năm 2007 vẫn ít hơn so với lượng cho vay năm 2005 Thời kỳ này sự biến động đó chủ yếu bị tác động do các ngân hàng trên cùng địa bàn đua chen nhau thu hút các khách hàng vay vốn, các biện pháp khuyến mãi của các ngân hàng này ngày càng tinh tế, những biện pháp Marketing luôn đa dạng mới mẻ Mặc dù vậy doanh số cho vay của ngân hàng không phải nhỏ và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các chỉ tiêu
- Tiêu dùng: Trong năm 2006 tỷ lệ vay vốn tiêu dùng tăng 414,36% Gần đây thì nhà nước đang tăng cường và triển khai kế hoạch nâng cấp đô thị, dân chúng trên địa bàn rơi vào trường hợp này nhiều Nên nhu cầu vay vốn mua nhà, xây cất và sữa chữa nhà đất ngày càng tăng do giá cả nguyên vật liệu xây dựng tăng nhanh, và lạm phát ngày càng tăng làm cho sức mua của đồng tiền giảm thì
nhu cầu tiền tiêu dùng tăng Năm 2007 nhu cầu này giảm 38,19% so với 2006
5.2.2 Phân tích doanh số thu nợ trong 3 năm 2005-2007
5.2.2.1 Phân tích doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
Song song với việc cho vay thì việc thu hồi nợ cũng không đơn giản Nếu các khoản thu nợ chiếm tỷ lệ quá cao thường phản ánh thu hồi các khoản cho vay
và lãi đúng hạn hay làm giảm tỷ lệ nợ xấu góp phần nâng cao vòng quay vốn cho
Trang 40ngân hàng và hạn chế rủi ro tín dụng Vì vậy công tác thu hồi nợ đúng hạn và đầy
đủ được ngân hàng đặt lên hàng đầu, bởi một ngân hàng muốn hoạt động tốt không phải chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn phải chú trọng đến công tác thu nợ làm sao để đảm bảo đồng vốn bỏ ra và thu hồi lại nhanh chóng, tránh thất thoát và có hiệu quả cao Điều này còn thể hiện khả năng phân tích, đánh giá, kiểm tra khách hàng của ngân hàng về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng tín dụng là thành công hay không
Bảng 08: DOANH SỐ THU NỢ NGẮN HẠN THEO THÀNH PHẦN KINH
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp)
Nhìn chung doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế có những thay đổi Năm 2005 doanh số thu nợ đạt 3.153.642 triệu đồng, doanh số này giảm 23,85% vào năm sau, nhưng năm 2007 tình hình khắc phục hơn năm 2006 nên tỷ
lệ tăng 3,06% Tình hình đã diễn biến cụ thể như sau:
- Cá thể: Trong ba năm chỉ tiêu này cao vào năm 2006 tăng 7,88% so với
2005, năm 2007 chỉ tiêu này giảm 14,20% đạt doanh thu nợ theo thành phần kinh
tế là 312.756 triệu đồng thấp hơn năm 2005 Cá thể vay vốn kinh doanh có thể với số lượng người vay nhiều nhưng lượng vay vốn trên từng cá thể là không lớn,
và ít bị ảnh hưởng về quyết định bất lợi của Ngân hàng nhà nước do đó rủi ro thu hồi các khoản nợ là không đáng lo ngại Doanh số thu nợ biến động là do giao động của chu kỳ trả vốn vay của cá thể