1.1.Giới thiệu công tyCông ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (PSD) là đơn vị thành viên của Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (PETROSETCO) – một đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Công ty PSD chính thức thành lập từ năm 2007 với nhiệm vụ trọng yếu là trở thành Nhà phân phối điện thoại di động Nokia. Sau 5 năm phát triển, PSD hiện là nhà phân phối chính thức của rất nhiều nhãn hàng công nghệ danh tiếng và danh mục sản phẩm phân phối cũng không ngừng được mở rộng. Với tinh thần làm việc chuyên nghiệp và cam kết dịch vụ tận tâm, PSD đã liên tục phát triển số lượng khách hàng từ con số 288 đại lý vào năm 2007 lên hơn 1.600 đại lý vào năm 2012 thông qua 11 chi nhánh trên toàn quốc. Không ngừng tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận qua các năm, PSD hiện đang giữ vị trí 75 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo VNR500.Kiên trì mục tiêu trở thành nhà phân phối sản phẩm chính hãng hàng đầu tại Việt Nam, PSD không ngừng đầu tư để phát triển đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao bên cạnh việc chú trọng đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng như kho bãi, phương tiện vận chuyển, đảm bảo cam kết dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và thực sự trở thành cầu nối đưa các sản phẩm và thương hiệu nổi tiếng thế giới đến với người tiêu dùng Việt Nam.
Trang 1
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆPNGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
TpHCM 07/10/2015
-Môn học: Kinh doanh quốc tế
Tìm hiểu Logistic Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (PSD)
Trang 2MỤC LỤC
2.1 Chuỗi cung ứng 8 2.2 Trung tâm phân phối (Distribution center) 10 2.3 Logistics 13
Trang 3I GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu công ty
Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (PSD) là đơn vị thành viên củaTổng công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (PETROSETCO) – một đơn vị trực thuộcTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Công ty PSD chính thức thành lập từ năm 2007 vớinhiệm vụ trọng yếu là trở thành Nhà phân phối điện thoại di động Nokia Sau 5 năm pháttriển, PSD hiện là nhà phân phối chính thức của rất nhiều nhãn hàng công nghệ danh tiếng vàdanh mục sản phẩm phân phối cũng không ngừng được mở rộng Với tinh thần làm việcchuyên nghiệp và cam kết dịch vụ tận tâm, PSD đã liên tục phát triển số lượng khách hàng từcon số 288 đại lý vào năm 2007 lên hơn 1.600 đại lý vào năm 2012 thông qua 11 chi nhánhtrên toàn quốc Không ngừng tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận qua các năm, PSD hiệnđang giữ vị trí 75 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo VNR500
Kiên trì mục tiêu trở thành nhà phân phối sản phẩm chính hãng hàng đầu tại Việt Nam,PSD không ngừng đầu tư để phát triển đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, có tinh thần tráchnhiệm cao bên cạnh việc chú trọng đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng như kho bãi, phươngtiện vận chuyển, đảm bảo cam kết dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và thực sự trở thành cầunối đưa các sản phẩm và thương hiệu nổi tiếng thế giới đến với người tiêu dùng Việt Nam
Trang 4Sản phẩm: máy tính xách tay, máy tính để
bàn, máy chiếu, hệ thống server quản lý
Trang 520/4/2007 PETROSETCO thành lập Chi nhánh Xí nghiệp Viễn thông Dầu khí (PV
Telecom, tên thương hiệu PVT) phụ trách triển khai phân phối điện thoại Nokia
6/2007 PETROSETCO ký hợp đồng phân phối với Nokia PV Telecom chính thức
trở thành Nhà phân phối điện thoại Nokia tại Việt Nam
4/2008 PV Telecom phát triển từ chi nhánh thành công ty với tên gọi Công ty TNHH
1TV Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (Petrosetco Distribution, tên thương hiệu PSD) Việc thay đổi tên gọi cho thấy mục tiêu phát triển của
Trang 6PSD trong giai đoạn mới là trở thành một công ty phân phối chuyên nghiệp
đa ngành, đa sản phẩm
7/2008 PSD mở rộng dòng sản phẩm phân phối sang máy tính xách tay khi trở thành
Nhà phân phối chính thức của Máy tính Acer tại Việt Nam Liên tiếp nửa năm sau đó, PSD trở thành nhà phân phối chính thức của nhiều nhãn hàng máy tính xách tay khác như Dell, HP, Lenovo, Emachines và Gateway
2/2010 PSD tiếp tục mở rộng dòng sản phẩm phân phối sang hàng điện tử, linh kiện
điện tử khi trở thành nhà phân phối của các sản phẩm như usb/ổ cứng di động Adata, Kingston, Kingmax; chuột máy tính Genius; ram Elixir,
Kingston; máy in Sam Sung; chip AMD, màn lọc 3M; mainboard Asus, usb 3G Huawei…
6/2011 PSD trở thành nhà phân phối chính thức và duy nhất của Fujitsu tại thị trường
Việt Nam
7/2011 PSD chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ Công ty TNHH sang Công
ty cổ phần với tên gọi chính thức Công ty Cổ phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí
4/2012 PSD trở thành nhà phân phối chính thức của ZyXEL tại Việt Nam
7/2012 PSD trở thành nhà phân phối chính thức của điện thoại di động Samsung tại
Việt Nam
7/2012 PSD trở thành nhà phân phối chính thức sản phẩm Lenovo tại Việt Nam
11/2012 PSD chính thức mở rộng ngành hàng phân phối sang lĩnh vực đồ chơi thông
minh cho trẻ em và chính thức cho ra mắt thương hiệu đồ chơi Smarttoys
Trang 79/2013 PSD trở thành nhà phân phối chính thức sản phẩm Phần mềm Microsoft tại
Việt Nam & Lào
1/2014 PSD trở thành nhà phân phối chính thức sản phẩm Cyber Power tại Việt Nam
Chi nhánh tại Hà Nội
Tầng B1, tòa nhà VPI, Số 173 Phố Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà NộiĐiện thoại: 04 3793 1236 - Fax: 04 3793 1239
Chi nhánh tại Hải Phòng
360 Văn Cao, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031 382 9114 - Fax: 031 382 9115
Chi nhánh tại Vinh
Số 65 Lê Hồng Phong, Hưng Bình, Thành phố Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 038 383 6136 - Fax: 038 383 6137
Trang 8Chi nhánh tại Đà Nẵng
124 Hà Huy Tập, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại:0511 371 5888 - Fax: 0511 371 5887
Chi nhánh tại Gia Lai
Số 237B Lý Thái Tổ, P.Diên Hồng, TP.Pleiku, Gia Lai
Điện thoại: 059 372 3426 - Fax: 059 372 3427
Chi nhánh tại Đak Lak
Số 26 Trần Quang Khải, Phường Thắng Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột, ĐăklăkĐiện thoại:0500 395 8198 - Fax: 0500 395 8199
Chi nhánh tại Nha Trang
46 Trần Qúy Cáp, Phường Vạn Thắng, Thành phố Nha Trang, Khánh HòaĐiện thoại: 058 381 5919 - Fax: 058 381 5918
Chi nhánh tại Cần Thơ
K34 Đường 26,KĐT mới Hưng Phú, Quận Cái Răng, Thành phố Cần ThơĐiện thoại:0710 391 8622 - Fax: 0710 391 8624
Trang 91.5 Tình hình tài chính
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Chuỗi cung ứng
Trang 10Chuỗi cung ứng bao gồm các công ty và hoạt động kinh doanh cần để thiết kế, sản xuất,phân phối và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Các hoạt động kinh doanh tùy thuộc vào chuỗicung ứng cung cấp cho họ những gì họ cần để tồn tại và phát triển Mỗi doanh nghiệp phùhợp với một hoặc nhiều chuỗi cung ứng và có vai trò nhất định trong từng chuỗi cung ứng đó.Tốc độ thay đổi và sự bất ổn về sự tiến triển của thị trường đã khiến các công ty cần hiểu
rõ về chuỗi cung ứng mà họ tham gia và hiểu được vai trò của họ Các công ty nào biết cáchxây dựng và tham gia vào những chuỗi cung ứng mạnh mẽ sẽ có lợi thế cạnh tranh bền vữngtrong thị trường của họ
Dưới đây là một vài định nghĩa về chuỗi cung ứng:
• “Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường” – “Fundaments of Logistics Management” của Lambert, Stock và Elleam (1998,
Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14)
• “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” – “Supplychain
management: strategy, planing and operation” của Chopra Sunil và Pter Meindl, (2001,Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1)
• “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” – “An introduction to supply chain
management” Ganesham, Ran and Terry P.Harrison, 1995
• “Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng kinh doanh truyền thống
và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm vi một công ty và giữa các công
ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện kết quả lâu dài của từng công ty
và toàn bộ chuỗi cung ứng” – Mentzer, De Witt, Deebler, Min
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về chuỗi cung ứng: “Quản lý chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường.”
Trang 11Hình: Mô tả một chuỗi cung ứng cơ bản
2.2 Trung tâm phân phối (Distribution center)
Trung tâm phân phối của một công ty được sử dụng như một nơi để tiếp nhận, lưu trữ tạmthời, và tái phân phối hàng hóa theo đơn đặt hàng của khách hàng khi họ được nhận.Trungtâm phân phối không chỉ là một kho chứa hàng thông thường như nhiều doanh nghiệp ViệtNam vẫn nghĩ Theo hai chuyên gia thuộc tập đoàn Accenture: Jeffrey B Cashman và Bruce
S Richmond, cho dù bạn yêu hay ghét tồn kho, cho dù bạn chẳng muốn nhìn thấy nó đichăng nữa thì nó vẫn tồn tại và vì vậy kho hàng luôn tồn tại và sống khỏe Nhưng kho hàngngày nay không đơn thuần là nơi hay cơ sở để chứa hàng nữa - chí ít là đối với những công tythông thái về chuỗi cung ứng Nó chính là trung tâm phân phối, nó đảm bảo dòng chảy hànghóa liên tục và gia tăng nhiều giá trị để hoàn thành tốt đơn hàng
Trang 12Phân biệt giữa Nhà kho truyền thống và Trung tâm phân phối
Đặc điểm chung
Nơi lưu trữ hàng Trung tâm chuyển hàng nhanh
Tách biệt, hoạt động độc lập Tích hợp với chuỗi cung ứng và nhu cầu
doanh nghiệp
Là điểm tạo ra chi phí Là nơi tạo ra lợi nhuận
Cứng nhắc, định hướng vào hàng hóa Linh hoạt, định hướng và dịch vụ và giá
trị gia tăngKhông có giá trị gia tăng Cá biệt hóa sản phẩm để gia tăng giá trị
Distribution Center
Trang 13Vận hành theo mô hình logistics truyền
thống
Tích hợp hệ thống phân phối và chuỗi cung ứng
Hoạt động bị trùng lặp thừa thải Sự thừa thải được giảm thiểu
Một chiều Gắn kết với chiến lược, con người, quy
trình và công nghệ của doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng
Lớn, tập trung Nhỏ hơn, phân bố theo vùng
Lãng phí không gian chứa hàng Tận dụng tối đa không gian chứa hàngKhông gian phục vụ cho việc lưu trữ Điểm trung chuyển của hàng hóa
Con người và cơ cấu tổ chức
Mỗi nhân viên, công nhân chỉ làm một
việc
Xây dựng nhóm đa kỹ năng
Duy trì thói quen và kinh nghiệm cũ Xây dựng kỹ năng mới
Tư duy kinh doanh như chuyện thường
ngày
Tư duy định hướng vào khách hàng ở mọicấp bậc
Mô hình quản lý quan liêu, thiếu sự tin
tưởng và phân quyền
Trao quyền cho nhân viên
Trang 14bên liên quan tham gia vào hoạt động phân phối
Chậm và thiếu chính xác trong việc hỗ trợ
dự báo
Hệ thống thông tin báo ngay lập tức
Quá chú trọng vào tài sản: hàng hóa, đội
xe, nhà kho
Chú trọng vào thông tin
Các kỹ năng về công nghệ lạc hậu Các kỹ năng về công nghệ được đào tạo
liên tục
2.3 Logistics
Logistcs có thể tạm dịch một cách
không sát nghĩa là “hậu cần”, nhưng có lẽ
đến nay Tiếng Việt chưa có thuật ngữ
tương đương Chúng ta có thể chấp nhận từ
logistics như một từ đã được Việt hóa,
cũng tương tự như nhiều từ khác trong
thực tế đã chấp nhận như container,
marketing
Khía cạnh lịch sử
Trang 15cấp và phân phối vũ khí và nhu yếu phẩm, đảm bảo điều kiện cho quân sỹ hành quân an toàn
từ bản doanh đến một vị trí khác Công việc “hậu cần” này có ý nghĩa sống còn tới cục diệncủa chiến tranh, khi các bên tìm mọi cách bảo vệ nguồn cung ứng của mình và tìm cách triệtphá nguồn cung ứng của đối phương Quá trình tác nghiệp đó dần hình thành một hệ thống
mà sau này gọi là quản lý logistics
Trong thế chiến thứ hai, vai trò của “logistics” càng được khẳng định Đội quân hậu cầncủa quân đội Mỹ và đồng minh tỏ ra có hiệu quả hơn của quân đội Đức Quân Mỹ đã đảmbảo cung cấp vũ khí, đạn dược, và quân nhu đúng địa điểm, đúng thời gian, bằng nhữngphương thức tối ưu Nhờ phát huy ưu thế về công tác hậu cần mà Mỹ và đồng minh đã nhiềulần chiếm ưu thế trong cuộc chiến tranh Cũng trong thời gian này, nhiều ứng dụng vềlogictics đã được phát triển và vẫn còn được sử dụng đến ngày nay, mặc dù đã có ít nhiềuthay đổi để phù hợp với môi trường sản xuất kinh doanh
Trong luật Việt Nam
Thuật ngữ logistics cũng đã được sử dụng chính thức trong Luật thương mại 2005, vàđược phiên âm (một cách khá “ngộ nghĩnh”) theo tiếng Việt là “lô-gi-stíc” Điều 233 Luậtthương mại nói rằng:
“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện mộthoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan,các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặccác dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thùlao.”
Định nghĩa mang tính học thuật
Hiện có nhiều định nghĩa học thuật về thuật ngữ logistics Theo Hiệp hội các nhà chuyênnghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals -CSCMP), thì thuật ngữ này được định nghĩa khá đầy đủ như sau:
“Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định,thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như nhữngthông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Hoạtđộng của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lýđội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồnkho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Ở một số mức độ khác nhau,các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng
Trang 16gói, dịch vụ khách hàng Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cảcác hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác nhưmarketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”
Phân biệt với “Chuỗi cung ứng”
Nếu logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng như định nghĩa trên, thì phần cònlại là gì? Phân biệt logistics và chuỗi cung ứng như thế nào? Hay nói cách khác, logisticskhác gì với chuỗi cung ứng?
Để có căn cứ phân biệt, ta quay trở lại với khái niệm "chuỗi cung ứng" cũng của Hiệp hộicác nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng Hãy xem họ định nghĩa thế nào:
“Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan
đến tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị logistics Ở mức độ
quan trọng, quản trị chuỗi cung ứng bao gồm sự phối hợp và cộng tác của các đối tác trêncùng một kênh như nhà cung cấp, bên trung gian, các nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng Về
cơ bản, quản trị chuỗi cung ứng sẽ tích hợp vấn đề quản trị cung cầu bên trong và giữa cáccông ty với nhau Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên làkết nối các chức năng kinh doanh và các qui trình kinh doanh chính yếu bên trong công ty vàcủa các công ty với nhau thành một mô hình kinh doanh hiệu quả cao và kết dính Quản trịchuỗi cung ứng bao gồm tất cả những hoạt động quản trị logistics đã nêu cũng như nhữnghoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp về qui trình và hoạt động của các bộ phậnmarketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin.”
Nếu so sánh hai định nghĩa trên, có thể thấy sự khác nhau cơ bản Khái niệm chuỗi cungứng rộng hơn và bao gồm cả logistics và quá trình sản xuất Ngoài ra, chuỗi cung ứng chútrọng hơn đến hoạt động mua hàng (procurement) trong khi logistics giải quyết về chiến lược
và phối hợp giữa marketing và sản xuất
Trang 17thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt
động logistics
2PL ( Second Party Logistics hay Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai)
Đây là một chuỗi những người cung cấp dịch vụ cho hoạt động đơn lẻ cho chuỗi hoạt
động logistics nhằm đáp ứng nhu cầu của chủ hàng nhưng chưa tích hợp với hoạt
động logistics (chỉ đảm nhận một khâu trong chuỗi logistics)
3PL(Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba hay logistics theo hợp đồng)
Là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục XK, cung cấp chứng từ giao nhận-vận tải và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan hàng hóa và đưa hàng đến điểm đến quy định,…
3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá,
xử lý thông tin,… có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng
3PL là các hoạt động do một công ty cung cấp dịch vụ logistics thực hiện trên danh nghĩa củakhách hàng dựa trên các hợp đồng có hiệu lực tối thiểu là một năm hoặc các yêu cầu bất thường
Sử dụng 3PL là việc thuê các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics, có thể làtoàn bộ quá trình quản lý logistics hoặc chỉ là một số hoạt động có chọn lọc
Các công ty sử dụng 3PL và nhà cung cấp dịch vụ logistics có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực chia sẻ thông tin, rủi ro, và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn
4PL (Cung cấp dịch vụ logistics thứ tư hay logistics chuỗi phân phối, hay nhà cung cấp logistics chủ đạo-LPL).
Đây là người hợp nhất, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics