1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Địa tỉnh Quảng Bình năm 2015

4 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 21,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể tên các tỉnh: Kon Tum, Đắc Lắc, Gia Lai, Đắc Nông, Lâm Đồng.. - Tài nguyên rừng bị suy giảm... nước ngầm về mùa khô.- Phần lớn gỗ khai thác được đem xuất ra ngoài vùng dưới dạng gỗ tr

Trang 1

S GD& T QU NG BÌNH Ở Đ Ả ĐỀ KI M TRA H C K II-N M H C 2014 - 2015 Ể Ọ Ỳ Ă Ọ

MÔN: A LÍ L P 12, CH ĐỊ Ớ ƯƠ N G TRÌNH: THPT

Th i gian: 45 phút ờ (không k th i gian giao ) ể ờ đề

có 01 trang, g m có 03 câu.

Câu 1 (2,0 i m ) đ ể

D a vào Atlat a lí Vi t Nam (trang Du l ch), ch ng minh r ng ngành du l chự Đị ệ ị ứ ằ ị

n ước ta phát tri n nhanh trong giai o n 1995 - 2007 Hãy k tên các trungể đ ạ ể

tâm du l ch có ý ngh a qu c gia c a Vi tNam.ị ĩ ố ủ ệ

Câu 2 (4,0 i m ) đ ể

D a vào Atlat a lí Vi t Namvà ki n th c ã h c, hãy:ự Đị ệ ế ứ đ ọ

a K tên các t nh c a Tây Nguyên.ể ỉ ủ

b Trình bày th m nh và th c tr ng khai thác lâm s n Tây Nguyên Nêuế ạ ự ạ ả ở

các gi i pháp ả để phát tri n lâm nghi p c a vùng.ể ệ ủ

Câu 3 (4,0 i m ) đ ể

Cho b ng s li u:ả ố ệ

GIÁ TR S N XU T C A M T S NGÀNH CÔNG NGHI P KHAI THÁCỊ Ả Ấ Ủ Ộ Ố Ệ

VI T NAMỆ

( n v: T ng) Đơ ị ỉđồ

Năm 1996 2000 2005 2012

Khai thác than 3350,1 4143,1 15589,2 70209,8

Khai thác dầu thô, khí tự nhiên 15002,7 45401,6 86379,1 268390,4

Khai thác quặng kim loại 412,2 427,0 1440,2 10885,7

(Niên giám th ng kê Vi t Nam 2012, Nhà xu t b n Th ng kê, 2013) ố ệ ấ ả ố

a Tính t c ố độ ă t ng trưởng giá tr s n xu t các ngành công nghi p khai thácị ả ấ ệ

nói trên c a nủ ước ta giai o n 1996 - 2012 (Cho n m đ ạ ă đầu = 100%)

Trang 2

b V bi u ẽ ể đồ đường th hi n t c ể ệ ố độ ă t ng trưởng giá tr s n xu t các ngànhị ả ấ

công nghi p khai thác c a nệ ủ ước ta giai o n 1996 - 2012.đ ạ

c Nh n xét t c ậ ố độ ă t ng trưởng các ngành công nghi p khai thác giai o n nóiệ đ ạ

trên và gi i thích.ả

áp án thi h c kì 2 l p 12 môn a t nh Qu ng Bình

n m 2015 ă

1

(2,0)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam chứng minh rằng ngành du lịch nước ta

phát triển, kể tên các trung tâm du lịch.

* Chứng minh:

- Tổng số khách du lịch tăng nhanh: từ 6.9 triệu lượt lên 23,3 triệu lượt

+ Khách quốc tế: từ 1,4 triệu lên 4,2 triệu lượt

+ Khách nội địa: từ 5,5 triệu lên 19,1 triệu lượt

- Doanh thu tăng từ 8 lên 56 tỉ đồng

1,5

0,5 0,25 0,25 0,5

* Các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia:

Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng

0,5

2

(4,0)

Kể tên….thế mạnh và thực trạng, giải pháp…ở Tây Nguyên.

Kể tên các tỉnh: Kon Tum, Đắc Lắc, Gia Lai, Đắc Nông, Lâm Đồng 1,0

* Thế mạnh và thực trạng:

- Diện tích rừng lớn (vào đầu thập kỉ 90, rừng che phủ 60% diện tích lãnh thổ)

- Còn nhiều rừng gỗ quý (cẩm lai, gụ, mật, nghiến, trắc, sến), nhiều chim, thú

quý (voi, bò tót, gấu )

- Tài nguyên rừng bị suy giảm

- Nạn phá rừng gia tăng, làm giảm sút nhanh lớp phủ rừng và giảm sút trữ lượng

các loại gỗ quý, đe dọa môi trường sống của các loài chim, thú quý, làm hạ thấp

2,0

0,5

0,25

Trang 3

nước ngầm về mùa khô.

- Phần lớn gỗ khai thác được đem xuất ra ngoài vùng dưới dạng gỗ tròn chưa

qua chế biến

* Giải pháp:

- Ngăn chặn nạn phá rừng

- Khai thác rừng hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới

- Đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng

- Đẩy mạnh việc chế biến gỗ tại địa phương, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn

0,25

0,5

0,5

1,0

0,25 0,25 0,25 0,25

3

(4,0)

Vẽ biểu đồ Nhận xét, giải thích.

* Tính tốc độ tăng trưởng:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC CỦA NƯỚC TA

GIAI ĐOẠN 1996 – 2012

(Đơn vị: %)

Năm 1996 2000 2005 2012

Khai thác than 100,0 123,7 465,3 2095,8

Khai thác dầu thô, 100,0 302,6 575,8 1788,9

1,0

Trang 4

khí tự nhiên

Khai thác quặng

kim loại 100,0 103,6 349,4 2640,9

* Vẽ biểu đồ: Vẽ 3 đường biểu diễn than và dầu thô, khí tự nhiên, quặng kim

loại giai đoạn 1996- 2012

1,5

* Nhận xét:

- Giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp khai thác đều tăng mạnh, nhất là từ năm 2005 đến 2012

- Tăng nhanh nhất là giá trị sản xuất của khai thác quặng kim loại, tiếp đến là

của than, dầu thô và khí tự nhiên

* Giải thích:

- Do nhu cầu lớn về nguyên, nhiên liệu của các ngành công nghiệp trong quá

trình công nghiệp hoá; do đẩy mạnh xuất khẩu

- Các ngành tăng nhanh do sản lượng khai thác tăng để đáp ứng nhu cầu của

công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời giá cả trên thị trường tương đối cao

1,0

0,5

0,5

0,5

0,25

0,2

Ngày đăng: 31/07/2015, 07:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w