Chương 1: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam. Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NHCT VIỆT NAM 1
1.1 Tổng quan hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam 1
1.1.1 Quá trình hình thành phát triển: 1
1.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2005-2008: 3
1.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I – NHCT Việt Nam: 8
1.2.1 Vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn 8
1.2.2 Căn cứ thẩm định tài chính dự án đầu tư tại chi nhánh: 8
1.2.3 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn: 12
1.2.4 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn: 20
1.2.5 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn: 25
1.2.6 Minh họa một dự án cụ thể về thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I NHCT Việt Nam 41
1.3 Đánh giá thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I NHCT Việt Nam: 57
1.3.1 Những kết quả đạt được 57
1.3.2 Những hạn chế 60
1.3.3 Nguyên nhân 65
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NHCT VIỆT NAM 70
Trang 22.1 Định hướng hoạt động của Sở Giao Dịch I trong thời gian tới 70
2.1.1 Định hướng phát triển chung của Sở giao dịch I NHCT Việt Nam .70
2.1.2 Định hướng cho công tác thẩm định tài chính dự án 73
2.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở Giao Dịch I NHCT Việt Nam 74
2.2.1 Nâng cao nhận thức đối với công tác thẩm định tài chính dự án .74 2.2.2 Hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư 75
2.2.3 Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án 76
2.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định tài chính dự án 81
2.2.5 Nguồn thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định tài chính dự án cần phong phú và đảm bảo độ chính xác cao hơn 82
2.2.6 Đổi mới, đầu tư nâng cấp trang thiết bị, công nghệ thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định tài chính dự án 83
2.3 Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I – NHCT Việt Nam 84
2.3.1 Kiến nghị với chính phủ và các bộ ngành liên quan 84
2.3.2 Kiến nghị với NHNN và NHCT Việt Nam 85
2.3.3 Kiến nghị với chủ đầu tư 87
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NHCT VIỆT NAM 1
1.1 Tổng quan hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam 1
1.1.1 Quá trình hình thành phát triển: 1
Trang 31.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn
2005-2008: 2
1.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I – NHCT Việt Nam: 4
1.2.1 Vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn 4
1.2.3 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn: 5
1.2.5 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn: 9
1.2.6 Minh họa một dự án cụ thể về thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I NHCT Việt Nam 12
1.3 Đánh giá thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I NHCT Việt Nam: 16
1.3.1 Những kết quả đạt được 16
1.3.2 Những hạn chế 16
1.3.3 Nguyên nhân 18
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NHCT VIỆT NAM 20
2.1 Định hướng hoạt động của Sở Giao Dịch I trong thời gian tới 20
2.1.1 Định hướng phát triển chung của Sở giao dịch I NHCT Việt Nam .20
2.1.2 Định hướng cho công tác thẩm định tài chính dự án 20
2.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở Giao Dịch I NHCT Việt Nam 21
2.2.1 Nâng cao nhận thức đối với công tác thẩm định tài chính dự án .21 2.2.2 Hoàn thiện phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư 21
2.2.3 Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án 21
2.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định tài chính dự án 22
Trang 42.2.5 Nguồn thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định tài chính dự án
cần phong phú và đảm bảo độ chính xác cao hơn 22
2.2.6 Đổi mới, đầu tư nâng cấp trang thiết bị, công nghệ thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định tài chính dự án 22
2.3 Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I – NHCT Việt Nam 23
2.3.1 Kiến nghị với chính phủ và các bộ ngành liên quan 23
2.3.2 Kiến nghị với NHNN và NHCT Việt Nam 23
2.3.3 Kiến nghị với chủ đầu tư 23
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
• NHCT : Ngân hàng công thương
• NHTM : Ngân hàng thương mại
• HĐQĐ : Hội đồng quản trị
• MMTB : Máy móc thiết bị
• TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 6• Bảng 1.2: Hoạt động sử dụng vốn giai đoạn 2005-2008
• Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án đầu tư
• Bảng 1.3: Tổng mức đầu tư chi tiết của dự án
• Bảng 1.4: Tiến độ giải ngân nguồn vốn của dự án
• Bảng 1.5: Khấu hao cơ bản hàng năm của dự án
• Bảng 1.6: Dòng tiền hàng năm của dự án
• Bảng 1.7: Phân tích độ nhạy của dự án
• Bảng 1.8: Cân đối trả nợ của dự án
• Bảng 1.9: Kế hoạch trả nợ ngân hàng của dự án
Cơ sở tính lãi: Lãi suất cho vay 9,5%
• Bảng 1.10: Kế hoạch trả nợ vốn vay của dự án
Cơ sở tính lãi: Vay nhập máy móc thiết bị 7.5%
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang ngày một phát triển và tăng trưởng ổn định,tốc độ tăng trưởng bình quân trong những năm qua xấp xỉ 7% là một mứctăng trưởng cao trong khu vực, để được kết quả đó không thể không nhắc tới
sự đóng góp của hệ thống các NHTM Việt Nam Luôn được coi là kênh dẫnvốn chủ đạo của nền kinh tế các NHTM nói chung đang ngày một chú trọngnhiều hơn đến hoạt động cho vay theo dự án không chỉ đối với các dự án củaNhà nước mà cả các dự án của các doanh nghiệp lớn nhỏ Vì vậy mà tỷtrọng nguồn thu của hoạt động này luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợcủa các ngân hàng Để cho vay theo dự án đầu tư các ngân hàng thương mạinói chung cũng như NHCT Việt Nam nói riêng luôn phải tiến hành thẩm địnhrất nhiều những nội dung về thị trường, kĩ thuật, quản lý, tài chính, kinh tế xãhội…Tuy nhiên trong những nội dung đó thì thẩm định tài chính là nội dungquan trọng nhất và đóng vai trò quyết định đến việc cho vay của các ngânhàng Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn luôn được các ngânhàng đặc biệt quan tâm và không ngừng nâng cao chất lượng, tuy vậy bêncạnh những ưu điểm mà công tác thẩm định tài chính dự án nhìn chung đã đạtđược thì vẫn còn những hạn chế nhất định
Qua thời gian thực tập tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam do được tiếpxúc trực tiếp với thực tế và nghiên cứu về vấn đề thẩm định tài chính dự án
đầu tư vay vốn tại chi nhánh em đã chọn đề tài: " Thẩm định tài chính dự án
đầu tư vay vốn tại Sở giao dịch I Ngân Hàng Công Thương Việt Nam " làm
luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 8Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp của em được chialàm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam.
Chương 2: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam.
Trong quá trình viết do những hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệmthực tế nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót rất mong được thầy cô giáo cóthể em xét và giúp em hoàn thiện hơn nữa luận văn tốt nghiệp này
Trang 9CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I NHCT VIỆT NAM
1.1 Tổng quan hoạt động kinh doanh tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam
1.1.1 Quá trình hình thành phát triển:
Trước năm 1998, ngân hàng công thương Việt nam là một bộ phận củangân hàng Nhà nước có chức năng thực hiện nhiệm vụ tín dụng với các đơn vịkinh doanh công thương nghiệp Sau năm 1998, hệ thống ngân hàng việt namchuyển từ một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp, tách bạch chức năngquản lý và kinh doanh và theo nghị định 59/CP năm 1998, bộ phận này trởthành một ngân hàng quốc doanh độc lập hoạt động như một ngân hàngthương mại mang tên ngân hàng công thương việt nam Ngân hàng côngthương Việt Nam được chính thức thành lập theo quyết định số 42/CTngày14/11/1990 của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng(nay là Thủ tướng chínhphủ) và được Thống đốc ngân hàng nhà nước ký quyết định số 285/QĐ-NH5ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hình tổng công ty nhà nước, theo ủyquyền của thủ tướng chính phủ, tại quyết định số 90/TTG ngày 07/03/1994nhằm tăng cường tập trung,phân công chuyên môn hóa và hợp tác kinh doanh
để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả của cácđơn vị thành viên và toàn hệ thống ngân hàng công thương Vịêt Nam đáp ứngnhu cầu của nền kinh tế
Đến nay, hệ thống ngân hàng công thương Việt nam gồm: 1 trụ sở chính,
3 Sở giao dịch, 156 chi nhánh (trong đó có 93 chi nhánh trực thuộc và 63 chinhánh phụ thuộc), gần 200 Phòng giao dịch, 99 Cửa hàng kinh doanh vàngbạc, 507 quỹ tiết kiệm và có quan hệ với 560 Ngân hàng tại hơn 52 quốc gia.Tính riêng trên địa bàn Hà Nội có 7 chi nhánh trực thuộc là:Ngân hàng công
Trang 10thương (NHCT) Khu vực I Hai Bà Trưng , NHCT Khu vực II Hai BàTrưng, NHCT Hoàn Kiếm, NHCT Ba Đình, NHCT Chương Dương, NHCTGia Lâm và 1 sở giao dịch là Sở giao dịch số I Sở giao dịch I NHCT-ViệtNam là một chi nhánh NHTM lớn, là đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHCT-Việt Nam, được thành lập lại theo quyết định 134-HĐQT về việc sắp xếp lại
tổ chức và hoạt động kinh doanh của Sở Giao Dịch I Trong những năm: từ
1988 đến tháng 7 năm 1993, Sở giao dịch có tên là trung tâm giao dịch NHCTthành phố Sau pháp lệnh ngân hàng, thực hiện điều lệ của NHCT-Việt Namngày 1/7/1993, Trung tâm giao dịch NHCT thành phố được giải thể và đổithành Sở giao dịch NHCT Việt Nam như ngày nay Từ đó Sở giao dịch I cóquyền tự chủ trong kinh doanh, có con dấu riêng và được phép mở tài khoảncủa ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng khác
Là một trong 3 sở giao dịch của hệ thống NHCT Việt Nam, Sở giao dịch
I, một mặt có chức năng như một chi nhánh của NHCT, thực hiện đầy đủ cácmặt hoạt động như một NHTM, mặt khác có một vai trò quan trọng hơn cácchi nhánh khác, đây là đơn vị luôn có nguồn vốn lớn bình quân chiếm 20%của toàn hệ thống nên có nhiều lợi thế như chủ động trong hoạt động đầu tư,cho vay và có hoạt động hạch toán nội bộ lớn nhất trong toàn hệ thống Đây lànơi đầu tiên nhận các quyết định, chỉ thị, thực hiện thí điểm các chủ trươngchính sách của NHCT Việt Nam, đồng thời được NHCT Việt Nam uỷ quyềnlàm đầu mối cho các chi nhánh phía Bắc trong việc thu chi ngoại tệ mặt, séc
du lịch, visacard, mastercard
Trong hoạt động kinh doanh của mình, Sở giao dịch số I luôn tìm mọicách để nâng cao chất lượng kinh doanh và dịch vụ Ngân hàng, đổi mớiphong cách làm việc, xây dựng chính sách khách hàng với phương châm: ”Vì
sự thành đạt của mọi người, mọi nhà và mọi doanh nghiệp”
Trang 111.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn
2005-2008:
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn luôn là một trong những hoạt động quan trọng nhất củacác ngân hàng thương mại, nó thể hiện được uy tín cũng như là căn cứ đểphản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ở Sở giao dịch I cũngvậy vấn đề huy động vốn luôn được quan tâm đúng mức và tình hình huyđộng vốn trong những năm vừa qua đều ở mức cao
Trang 12Bàng 1.1: Nguồn vốn huy động giai đoạn 2005 – 2008
9.721 138
13.332 403
12.332 206 1.2: K kỳ hạn
Có kỳ hạn
9.226 1.173
3.362 6.497
3.624 10.111
2.271 10.267
2 Tiền gửi TK 3.220 3.370 3.744 3.584
2.1: - VNĐ
- Ttệ quy VNĐ
1.165 2.055
1.336 2.034
1.581 2.163
1.542 2.042 2.2: K kỳ hạn
Có kỳ hạn
6 3.214
7 3.363
58 3.686
46 3.538
620
241 379
268
4 264
310
10 300
Trang 13Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của Sở giao dịch INHCT VN có xu hướng tăng dần lên qua các năm Tốc độ tăng vốn huy độngbình quân khoảng xấp xỉ 5%/ năm Từ 16.071 tỷ VND nguồn vốn huy độngnăm 2005 đã tăng lên 17.864 tỷ VND năm 2008 Năm 2008 nguồn vốn huyđộng cũng có sự sụt giảm về số tuyệt đối so với năm 2007 và không đạt đượcđúng kế hoạch đặt ra do ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế Tỷ trọng cácnguồn vốn chủ yếu được huy động từ phía các doanh nghiệp là một cơ cấuvốn hợp lý đối với sự phát triển của các Ngân hàng thương mại nói chungcũng như đối với sự phát triển của Sở giao dịch I NHCT nói riêng.
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn:
Với nguồn vốn lớn huy động được trên 15.000 tỷ đồng mỗi năm thì vấn
đề sử dụng vốn luôn được coi là vấn đề thiết yếu của Sở giao dịch I, nó là yếu
tố quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Số liệu thống kê tình hình dư nợ cho vay và đầu tư được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng 1.2: Hoạt động sử dụng vốn giai đoạn 2005-2008
Trang 14- Kinh tế ngoài Qdoanh 722 795 760 702
E/ Chỉ tiêu hiệu quả
Nguồn: Phòng tổng hợpNhìn vào bảng trên ta thấy tình hình dư nợ tín dụng ở Sở giao dịch I luônđạt ở mức cao trung bình trên 2500 tỷ VND mỗi năm và có sự tăng trưởngđều đặn qua mỗi năm với tốc độ tăng khoảng xấp xỉ 10%/năm Ngoài ra dotính ổn định của VND nên các doanh nghiệp vẫn vay bằng VND là chủ yếu( khoảng 85%) còn lượng ngoại tê vay là rất ít ( chỉ chiếm khoảng 15%).Trong tổng số dư nợ tín dụng thì dư nợ trung và dài hạn vẫn chiếm ưuthế hơn so với dư nợ ngắn hạn điều này chứng tỏ Sở giao dịch I vẫn luôn làmột trong những chi nhánh lớn nhất của hệ thống NHCT Việt Nam, Nếu nhưmột số chi nhánh khác thì tình hình dư nợ tín dụng đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh đang ngày càng được quan tâm do sự năng động của bộphận kinh tế này thì ở Sở giao dịch I vẫn chú trọng cho vay đối với thànhphần quốc doanh và đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh lớn, thường là
Trang 15các tổng công ty hay các tập đoàn lớn trong các lĩnh vực then chốt như côngnghiệp hay thương nghiệp… Có thể nói tình hình dư nợ tín dụng của Sở giaodịch I là tương đối tốt, việc tập trung vào những khách hàng quốc doanhtruyền thống đi kèm với công tác kiểm soát rủi ro chặt chẽ sẽ là những điềukiện cần cho sự phát triển trong tương lai của sở giao dịch I nói riêng cũngnhư hệ thống Ngân hàng Công Thương nói chung.
Bên cạnh việc dư nợ tín dụng luôn đạt ở mức cao thì ta có thể thấy cáckhoản dư nợ trong hạn chiếm đến hơn 95% còn lại là các khoản dư nợ quáhạn Năm 2005 dư nợ quá hạn là 7,2 tỷ đồng đến năm 2006 giảm xuống còn1,5 tỷ và 2 năm gần đây thì gần như đã không còn có các khoản nợ quá hạn.Trong các khoản nợ quá hạn thì các khoản nợ của các doanh nghiệp quốcdoanh chiếm 60% tổng số, tuy nhiên đa phần các khoản nợ của đơn vị là dochậm trả lãi do một số lý do khách quan nào đó nên thế vẫn được đưa vào cácloại nợ và không phải do các doanh nghiệp đi vay hoạt động thua lỗ Ngoài racác khách hàng đa phần đều được đánh giá là có độ tin cậy cao, các kháchhàng chủ yếu của đơn vị đa phần là các tổng công ty, các tập đoàn lớn, dư nợtín dụng đối với bộ phận này chiếm đến 85% tổng số dư nợ tín dụng, các dự
án đã qua thẩm định chủ yếu là các dự án có độ khả thi cao, các chỉ tiêu hiệuquả tài chính tốt và thời gian thu hồi vốn hợp lý Điều này đã chứng minhđược công tác thẩm định dự án đầu tư nói chung cũng như thẩm định tài chính
dự án đầu tư nói riêng tại chi nhánh là rất tốt
Trang 161.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Sở Giao Dịch I – NHCT Việt Nam:
1.2.1 Vai trò của công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn
Thẩm định dự án đầu tư là một khâu vô cùng quan trọng trong quy trìnhcho vay vốn của các ngân hàng, từ những kết quả thu thập được sau khi trảiqua quy trình thẩm định nghiêm ngặt từ đó ban lãnh đạo mới đưa ra quyếtđịnh có nên cho vay hay không Trong quy trình đó thì thẩm định tài chính dự
án được cho là khâu phức tạp nhất, các cán bộ thẩm định phải biết vận dụngcác phương pháp phân tích phù hợp và linh hoạt để đánh giá tình hình tàichính khách hàng cũng như các chỉ tiêu về tài chính của dự án, quá trình thẩmđịnh tài chính không những được tiến hành ở các phòng khách hàng nơi trựctiếp tiếp nhận hồ sơ khách hàng mà còn được tái thẩm định lại ở phòng quản
lý rủi ro và kết quả của quá trình này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các quyếtđịnh cho vay sau này Có thể nói thẩm định tài chính dự án là một khâu khôngthể thiếu trong quy trình thẩm định và quyết định cho vay, nó đòi hỏi một độingũ có trình độ cao, một quy trình thực hiện nghiêm ngặt từ đó mới đảm bảogiảm thiểu tối đa rủi ro trong quá trình cho vay của các ngân hàng
1.2.2 Căn cứ thẩm định tài chính dự án đầu tư tại chi nhánh:
Giấy chứng nhận đầu tư
Quết định phê duyệt đầu tư của các cấp có thẩm quyền
Trang 17Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán Những dự án nhóm A,B nếu chưa cócác tài liệu trên thì phải có quyết định mức vốn của từng hạng mục chính vàphải có thiết kế dự toán hạng mục công trình được cấp có thẩm quyền phêduyệt.
Các quyết định, văn bản chỉ đạo tham gia ý kiến của các bộ ngành liênquan
Tài liệu đánh giá chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trườngcủa dự án
Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất
Các văn bản liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng chuẩn bị cho xâydựng…
Ngoài ra để đảm bảo thẩm định tình hình tài chính khách hàng các cán
bộ thẩm định còn yêu cầu cung cấp:
Các báo cáo tài chính của 3 năm gần nhất ( gồm báo cáo kết quả kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán)
Phương án khắc phục lỗ
Bản kê công nợ các loại tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong vàngoài nước
Bảng kê khoản phải thu, phải trả, chi tiết hàng tồn kho
Các tài liệu chứng minh về nguồn tài trợ cho dự án, khả năng tài chínhcủa các cổ đông và đối tác góp vốn
Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính
• Các quy định pháp luật hiện hành:
Luật các tổ chức tín dụng số 07/1999/QH10 do Quốc hội thông qua ngày12/12/1997, Luật sửa đổi bổ sung Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11
do Quốc hội thông qua ngày 15/06/2004
Trang 18Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003, Luật đấu thầu số61/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 về việc ban hành quy chếquản lý đầu tư và xây dựng; nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 29/09/2006hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xâydựng Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định chi tiết vàdẫn thị hành một số điều của Luật đầu tư
Quy chế về cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hànhkèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thốngđốc NHNN, quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửađổi bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng
Quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tíndụng trong hệ thống NHCT ban hành kèm theo quyết định số 070/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006
Quy định về cho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế ban hành theoquyết định số 072/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006
Quyết định số 225 QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 07/08/2006 về việc sửađổi bổ sung một số điều của quy định về bảo đảm tiền vay và quy định về chovay đối với các tổ chức kinh tế
Quy chế hội đồng tín dụng
Các tài liệu liên quan đến nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư
Tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000
Các văn bản sửa đổi bổ sung hướng dẫn chỉ đạo của NHCT Việt Nam vàcác tài liệu liên quan khác
Trang 19• Các tiêu chuẩn quy phạm trong từng lĩnh vực cụ thể
Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có các tiêu chuẩn, định mức cụ thể do Nhànước ban hành nên các cán bộ thẩm định có thể căn cứ vào đó để đánh giá cáctiêu chí trong dự án có đảm bảo đáp ứng được các tiêu chuẩn đó hay không
• Các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế:
Một số dự án có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hay có yếu tố nướcngoài đều phải xem xét đến các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế Điều này sẽ đảmbảo các dự án đáp ứng được yêu cầu của không chỉ các tiêu chuẩn trong nước
mà cả của nước ngoài có như vậy mới tránh được các rủi ro pháp lý khôngmay xảy ra và cũng để tăng độ chính xác trong quá trình thẩm định dự án đầutư
Trang 201.2.3 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn:
1.2.3.1 Quy trình thẩm định chung đối với dự án đầu tư
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư:
Khách hàng Phòng khách hàng Phòng quản lý rủi
ro
Người có thẩm quyền quyết định cho vay
Nhận hồ sơ
từ phòng khách
Thẩm định
Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu)
Yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu thiếu)
Thẩm định RRTD
Thẩm định RRTD
Xét duyệt cho vay Xét duyệt cho vay
Trang 21Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn
• Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ
• Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn: cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơkhách hàng, đối chiếu và kiểm tra tính xác thực, đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của
hồ sơ Nếu hồ sơ đủ cán bộ sẽ báo cáo lãnh đạo và thực hiện các bước tiếptheo, nếu hồ sơ còn thiếu yêu cầu khách hàng bổ sung hoàn thiện cho đến khiđầy đủ Nhận hồ sơ khách hàng có phiếu giao nhận
• Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ thẩm định tiến hành thu thu thập thôngtin từ CIC: thông tin khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các tổchức tín dụng tinh đến thời điểm gần nhất
• Hồ sơ khách hàng được gửi đến phòng quản lý rủi ro, và tiến hànhthẩm định tín dụng độc lập nếu cần thiết theo quy định của tổng giám đốc, cáctài liệu gửi đến phòng quản lý rủi ro bao gồm: hồ sơ pháp lý khách hàng, hồ
sơ dự án đầu tư, hồ sở tài sản đảm bảo, các báo cáo tài chính Trong thời hạntối đa 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng quản lý rủi ro xemxét hồ sơ và đề nghị phòng khách hàng bổ sung các hồ sơ, thông tin liên quancòn thiếu Sau đó phòng khách hàng làm việc lại với khách hàng để bổ sung
hồ sơ và giải thích các vấn đề, thông tin còn chưa rõ
Bước 2: Thẩm định những nội dung cần thiết
• Căn cứ vào các tài liệu do khách hàng, phòng giao dịch, diểm giaodịch cung cấp, thông tin thu thập được được thông qua quá trình phỏng vấn,kiểm tra và các nguồn thông tin khác ( CIC, cơ quan quản lý doanh nghiệp )các cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định các nội dung:
• Thẩm định về khách hàng vay vốn
• Dựa trên hồ sơ vay vốn của khách hàng va các thông tin liên quan, cán
bộ thẩm định sẽ thẩm định khách hàng vay vốn:
Trang 22• Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và nănglực quản lý kinh doanh, mô hình tổ chức bố trí lao động trong doanh nghiệp.
• Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính, xem xétquan hệ tín dụng của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng khác cả trong quákhứ và hiện tại
• Thẩm định dự án đầu tư bao gồm thẩm định về hồ sơ pháp lý của dự
án, sự cần thiết của dự án, mục tiêu của dự án, về nhu cầu thị trường, phươngdiện kỹ thuật, phương án sản xuất kinh doanh của dự án, phương án địa điểm,
kế hoạch triển khai dự án và thẩm định khía cạnh kinh tế tài chính và khảnăng trả nợ
• Thẩm định về biện pháp bảo đảm tiền vay
• Dựa trên hồ sơ tài sản đảm bảo, cán bộ thẩm định tiến hành thẩm địnhtài sản bảo đảm tiền vay tùy thuộc vào biện pháp nhận bảo đảm Đối với cáctài sản đảm bào khó định giá các cán bộ thẩm định có thể thuê tư vấn – bênthứ 3 để có thể định giá chính xác các tài sản đó, đảm bảo độ an toàn chokhoản vay của ngân hàng
• Cán bộ phòng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định rủi ro tín dụng Từ
hồ sơ khách hàng sẽ phát hiện dấu hiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đềxuất biện pháp giảm thiểu rủi ro tương ứng và chịu trách nhiệm về các đề xuấtcủa mình
• Xác định mức lãi suất cho vay hợp lý
• Cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá khả năng về nguồn vốn nhằmmục đích cân đối lại nguồn vối đối với những khoản vay có quy mô lớn vàbên cạnh đó đưa ra mức ước tính về khả năng chuyển đổi sang ngoại tệ đốivới những khoản vay thanh toán nước ngoài
Trang 23• Từ những đánh giá về nguồn vốn, các thông tin cần thiết kết hợp vớicác phương pháp phân tích các cán bộ thẩm định phải đưa ra được mức lãisuất cho vay phù hợp với mỗi khoản vay để các cấp lãnh đạo xem xét, đánhgiá, phê duyệt và thông qua.
Bước 3: Lập tờ trình thẩm định
Sau khi đã đánh giá, xem xét các nội dung cần thiết các cán bộ thẩm địnhtiến hành lập tờ trình thẩm định theo biểu mẫu số MS06/TTTD- quy định vềcho vay đối với khách hàng là tổ chức kinh tế của hệ thống NHCT Việt Nam.Trong quá trình tiến hành lập tờ trình thẩm định các cán bộ thẩm định cũng cóthể tham khảo ý kiến tham gia của các cá nhân, các phòng ban khác để đảmbảo thông tin và các phân tích được chính xác, đầy đủ Tùy theo từng dự án
cụ thể các cán bộ thẩm định sẽ linh hoạt trong việc lựa chọn những nội dungchính, quan trọng để thê hiện rõ hiệu quả tài chính cũng như khả năng trả nợ (những yếu tố có tính chất quyết định của các khoản vay) của khách hàngtrong tờ trình thẩm định
Bước 4: Kiểm soát và trình duyệt tờ trình thẩm định
Khi hoàn thành xong tờ trình thẩm định các cán bộ thẩm định có nhiệm
vụ chuyển cho lãnh đạo phòng khách hàng kiểm soát và trình duyệt tờ trình.Lãnh đạo các phòng khách hàng có nhiệm vụ:
Kiểm tra, rà soát hồ sơ trình và nội dung thẩm định của các cán bộ thẩmđịnh đồng thời yêu cầu các cán bộ thẩm định chỉnh sửa và làm rõ các nộidung còn thiếu
Trình tờ trình thẩm định cũng như các hồ sơ liên quan đến khoản vaytheo quy định lên người có thẩm quyền quyết định cho vay đồng thời chuyển
1 bản sao tờ trình thẩm định và hồ sơ khoản vay cho phòng quản lý rủi ro đểthực hiện thẩm định, tái thẩm định rủi ro tín dụng độc lập
Trang 24Bước 5: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập và trình duyệt báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng
Các cán bộ phòng quản lý rủi ro tín dụng sau khi nhận được tờtrình thẩm định và hồ sơ vay vốn tiến hành thực hiện:
• Nghiên cứu hồ sơ qua đó đánh giá, phân tích phát hiện các dấuhiệu rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi
ro, đồng thời chịu trách nhiệm với các đề xuất của mình
• Cán bộ quản lý rủi ro lập báo cáo kết quả thẩm định theo biểumẫu số MS09BCRR – quy định về cho vay đối với khách hàng là tổchức kinh tế của hệ thống NHCT Việt Nam và trình lãnh đạo phòngquản lý rủi ro xét duyệt và thông qua
• Sau đó lãnh đạo phòng quản lý rủi ro xem xét, đánh giá yêu cầucác cán bộ sửa đổi, bổ sung những chỗ còn thiếu và chuyển lại cho cáccấp có thẩm quyền ra quyết định cho vay thông qua
Bước 6: Xét duyệt khoản vay
Người có thẩm quyền quyết định cho vay ( có thể là giám đốc chi nhánh)sau khi có trong tay đầy đủ hồ sơ và các tờ trình thẩm định của khoản vay sẽtiến hành:
Yêu cầu bộ phận thẩm định thuộc phòng khách hàng, phòng giao dịch bổsung hồ sơ, thông tin và giải trình thêm các nội dung còn chưa rõ
Kiểm tra toàn bộ hồ sơ khoản vay và tờ trình thẩm định, phải có đầy đủchữ ký của lãnh đạo phòng khách hàng, phòng quản lý rủi ro sau đó ghi ý kiếnđồng ý cho vay hay không đồng ý cho vay và các điều kiện ( nếu có ) vào tờtrình thẩm định cho vay
Trang 251.2.3.2 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
Các ngân hàng thương mại tùy theo đặc thù của mình đều thiết lập mộtquy trình thẩm định tài chính dự án riêng Tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nammột quy trình thẩm định tài chính dự án được tổ chức theo 7 bước sau:
Bước 1: Xác định mô hình đầu vào, đầu ra của dự án
Tuỳ theo đặc điểm, loại hình và quy mô của dự án mô hình đầu vào, đầu
ra phù hợp nhằm đảm bảo khả năng tính toán phản ánh trung thực, chính xác,hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án
Dự án xây mới: Do các yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án được tách biệt
rõ ràng nên có thể dễ dàng xác định được hiệu quả dự án
Dự án mở rộng, nâng công suất: Hiệu quả dự án được tính toán trên cở
sở đầu ra là công suất tăng thêm, đầu vào là các tiện ích, bán thành phẩmđược sử dụng từ DA hiện hữu và đầu vào mới cho công suất tăng thêm
Dự án đầu tư chiều sâu, hợp lý cho quy trình sản xuất: Hiệu quả dự án
được tính toán trên cơ sở đầu ra là chi phí tiết kiệm được hay doanh thu tăngthêm thu được từ việc đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm và đầuvào là các chi phí cần thiết để đạt được mục tiêu về đầu ra
Dự án kết hợp đầu tư chiều sâu, hợp lý hóa quy trình sản xuất và mở rộng nâng công suất: Hiệu quả của việc đầu tư dự án được tính toán trên cơ sở
chênh lệch đầu ra, đầu vào lúc trước khi đầu tư và sau khi đầu tư Để đơn giảntrong tính toán, đối với dự án mà giá trị trước khi đầu tư không chiếm tỷ lệlớn trong tổng giá trị dự án sau khi đầu tư thì dự án trước khi đầu tư xem làđầu vào của dự án sau khi đầu tư theo giá trị thanh lý hợp đồng
Trang 26Bước 2: Phân tích tìm dữ liệu
Khi đã xác định được mô hình đầu vào, đầu ra của dự án, cần phải phântích dự án để tìm ra các dữ liệu đầu vào, đầu ra cần thiết phục vụ cho việc tínhtoán hiệu quả bằng các bước sau đây:
• Đọc kỹ báo cáo nghiên cứu khả thi và tiền khả thi, phân tích cácphương diện khác nhau của dự án để tìm ra các dữ liệu phục vụ cho công táctính toán hiệu quả dự án Các phương diện thường được quan tâm là:
Phân tích thị trường: sản lượng tiêu thụ, giá bán, chi phí bán hàng
Nguyên nhiên vật liệu, nguồn cung cấp: giá các chi phí đầu vào
Kỹ thuật, công nghệ: công suất, thời gian khấu hao, thời gian hoạt độngcủa dự án, định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Tổ chức quản lý: nhu cầu nhân sự; chi phí nhân công, quản lý
Kế hoạch thực hiện, ngân sách
• Xác định các giả định để tính toán cho trường hợp cơ sở (Trường hợpsát nhất với thực tế dự báo xảy ra nhất với dự án)
• Xác định tình huống khác ngoài cơ sở: Xác định các dữ liệu cơ sở có
độ tin cậy chưa cao và nhạy cảm đối với hiệu quả dự án để chuẩn bị cho phântích độ nhạy sau này
Bước 3: Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở
Bảng thông số là bảng dữ liệu nguồn cho mọi bảng tính trong khi tínhtoán.Việc lập bảng thông số được thực hiện trước khi bắt tay vào tính toán.Tuy nhiên, các thông số thường phát sinh bổ sung song song trong quá trìnhtính toán cho đến khi hoàn thành bảng thông số
Trang 27Bước 4: Lập các bảng tính trung gian
Các bảng tính trung gian thuyết minh rõ hơn các giả định được áp dụng
và là các thông số tổng hợp đầu vào cho các bảng tính hiệu quả dự án Cácbảng tính trung gian gồm có:
Bảng 1: Bảng tính sản lượng và doanh thu
Bảng 2: Bảng tính chi phí hoạt động: (Bảng tính chi phí nguyên vật liệu;
Bảng tính các chi phí quản lý, bán hàng.)
Bảng 3: Lịch khấu hao
Bảng 4: Tính toán lãi vay vốn
Bảng 5: Nhu cầu vốn lưu động.
Bước 5: Lập báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tính toán khả năng trả nợ của dự án
Trong bước này cần tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự
án, gồm:
Báo cáo kết quả kinh doanh: Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng tính
điểm hòa vốn
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Nguồn trả nợ cho một dự án là tiền mặt tạo ra
từ dự án, vì vậy để tính toán khả năng trả nợ của một dự án thì bảo cáo lưuchuyển là rất cần thiết Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho phép đánh giá đượchiệu quả dự án dựa trên các chỉ tiêu NPV, IRR là các chỉ tiêu đánh giá chínhxác nhất vì nó căn cứ vào dòng tiền bỏ ra và thu vào của một dự án có tính tớiyếu tố thời gian Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được đề cập theo cả 2 quan điểmcủa chủ đầu tư và của ngân hàng
Bước 6: Tiến hành phân tích độ nhạy và phân tích viễn cảnh
• Phân tích độ nhạy
Xác định các biến dữ liệu đầu vào, đầu ra cần phải tính toán đọ nhạy
Trang 28Liên kết các dữ liệu trong bảng tính có liên quan đến mỗi biến theo mộtđịa chỉ duy nhất
Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả dự án, khả năng trả nợ* thôngthường là NPV, IRR, T ) cần khảo sát sự ảnh hưởng khi các biến thay đổi Lập bảng tính toán độ nhạy theo các trường hợp một biến số thay đổihay cả hai biến thay đổi đồng thời ( bảng tính độ nhạy một chiều và hai chiều)
• Phân tích viễn cảnh:
Là việc đưa ra các viễn cảnh mà dự án có thể thực hiện được Thôngthường chọn ra 3 viễn cảnh, ứng với mỗi viễn cảnh là các tỷ lệ của khả năngsản xuất so với công suất thiết kế theo từng năm của dự án đầu tư
Bước 7: Lập bảng cân đối kế hoạch
• Cho biết sơ lược tình hình tài chính của dự án
• Tính các tỷ số (tỷ lệ thanh toán, đòn cân nợ…) của dự án
Trong quá trình thẩm định các cán bộ thẩm định có thể tùy vào dự án cụthể để lựa chọn các bảng tính cần thiết cho quá trình thẩm định.Sau khi tínhtoán xong các bảng tính cán bộ tín dụng tiến hành phân tích để đưa ra kết quảthẩm định tài chính dự án
1.2.4 Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn:
Trang 29án …từ đó cán bộ thẩm định có thể nắm được quy mô và tầm quan trọng của
dự án Sau đó các cán bộ thẩm định đi sâu vào thẩm định từng nội dung cụthể Việc thẩm định như vậy sẽ đảm bảo cho các cán bộ thẩm định có thể rútngắn thời gian thẩm định đối với các dự án có hồ sơ không đầy đủ hay thiếutính hợp pháp đồng thời cũng giúp nâng cao chất lượng công tác thẩm địnhđối với từng nội dung cụ thể Phương pháp này được áp dụng chủ yếu đểthẩm định nội dung pháp lý của dự án đầu tư
• Phương pháp so sánh đối chiếu:
Đây là phương pháp cơ bản trong thẩm định dự án, phương pháp nàyđược các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam áp dụng tươngđối nhiều trong việc thẩm định dự án đầu tư do tính chất phổ biến và dễ tiếnhành Đề thực hiện phương pháp này các cán bộ thẩm định căn cứ vào dữ liệucác dự án đã từng thẩm định tại NHCT Việt Nam hay các tiêu chuẩn địnhmức kỹ thuật của từng ngành, các chuẩn mực luật pháp và các thông lệ quốctế để từ đó so sánh đối chiếu với các nội dung của dự án xem có sự tươngđồng hay không Đối với các dự án đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn định mức
kỹ thuật của ngành và các nội dung của dự án cũng đảm bảo đối với các dự ántương đương ( cùng ngành nghề, lĩnh vực và cùng quy mô ) thì đó sẽ là mộttrong những cơ sở để các cán bộ thẩm định quyết định cho vay vốn và ngượclại với các dự án không đạt yêu cầu thì các cán bộ thẩm định sẽ phải xem xét
cụ thể hơn và tùy thuộc vào chính sách tín dụng của ngân hàng mới có thểquyết định được cho vay hay không cho vay Phương pháp này được áp dụngchủ yếu để thẩm định tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư trong nội dungthẩm định tài chính dự án và ngoài ra còn được áp dụng trong thẩm định khíacạnh kỹ thuật của dự án
Trang 30• Phương pháp phân tích độ nhạy:
Các chỉ tiêu tài chính thường được đưa ra để xem xét như chỉ tiêu giá trịhiện tại thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ, thời gian thu hồi vốn đầu tư Các cán
bộ thẩm định sẽ đánh giá sự thay đổi của các chỉ tiêu đó khi các yếu tố liênquan đến chỉ tiêu đó thay đổi ( thường cho các yếu tố liên quan thay đổi từ 1-10%) Việc cho các yếu tố đầu vào thay đổi thường dựa trên cơ sở dự báo củacác cán bộ thẩm định về dự án trong tương lai, thông thường các cán bộ thẩmđịnh sẽ xem xét các dự án trong các điều kiện rủi ro có thể xảy ra để đánh giáđược chính xác tính vững chắc của các chỉ tiêu hiệu quả tìa chính, nếu các chỉtiêu đó vẫn đảm bảo hiệu quả thì chứng tỏ các dự án đầu tư có độ an toàn vềmặt tài chính cao
• Phương pháp dự báo:
Để đánh giá tính khả thi của một dự án đầu tư các cán bộ thẩm định còn
sử dụng phương pháp dự báo, đặc biệt với những dự án mang tính trung vàdài hạn Các cán bộ thẩm định thường dựa vào kinh nghiệm bản thân, sử dụngphương pháp định mức hay khảo sát thực địa và sử dụng các nguồn thông tinkhác… để có thể dự báo sự thay đổi của các yếu tố liên quan đến dự án như giá cả, chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, nhu cầu của thị trường, thị hiếu ngườitiêu dùng, các yếu tố đầu vào khác ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dựán…
Phương pháp dự báo được các cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch INHCT Việt Nam sử dụng nhiều trong thẩm định tài chính dự án đặc biệt làtrong dự báo thị trường, giúp dự tính chi phí và giá bán sản phẩm chính xáchơn Ngoài ra phương pháp này còn được sử dụng để dự toán vốn đầu tư…
Trang 31• Phương pháp phân tích rủi ro:
Bên cạnh những rủi ro có thể xảy ra về mặt tài chính đã được các cán bộthẩm định đưa vào trong phương pháp phân tích độ nhạy thì các dự án đầu tưcòn có thể gặp phải rất nhiều các loại rủi ro khác nhau như Vì vậy các cán bộthẩm định tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam cũng thường xuyên phải đánhgiá, ước lượng được mức độ rủi ro từ đó đề xuất các biện pháp thích hợp đểgiảm thiểu hoặc phân tán các rủi ro có thể xảy ra của dự án và ghi chép cácđánh giá về rủi ro của dự án vào trong tờ trình thẩm định để các cấp lãnh đạoxem xét và quyết định cho vay hay không
1.2.4.2 Phương pháp thẩm định tài chính dự án:
Đối với quy trình thẩm định dự án đầu tư nói chung thường được ápdụng 5 phương pháp chủ yếu đó là phương pháp thẩm định theo trình tự,phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp
dự báo và phương pháp phân tích rủi ro Mỗi phương pháp có một đặc thùriêng và được áp dụng đối với các nội dung khác nhau Trong quy trình thẩmđịnh tài chính dự án do đặc thù về các nội dung phân tích nên Sở giao dịch Ithường áp dụng 3 phương pháp phân tích chính đó là so sánh đối chiếu, phântích độ nhạy và phương pháp dự báo
• Phương pháp so sánh đối chiếu:
Đây là phương pháp phổ biến trong quá trình thẩm định tài chính dự ánđầu tư Các cán bộ thẩm định sẽ tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của
dự án và so sánh chúng với những quy chuẩn của từng ngành thuộc lĩnh vựccủa dự án đầu tư hay so sánh giữa chính các dự án đầu tư với nhau Trong quátrình áp dụng phương pháp, các cán bộ thẩm định thường xuyên vận dụngnhững kinh nghiệm thực tế đã tích lũy được kết hợp với các bộ số liệu sẵn cócủa hệ thống NHCT và các tiêu chuẩn , định mức đã được quy định để đưa ranhững kết luận chính xác Trên thực tế phương pháp này đã và đang được áp
Trang 32dụng rất nhiều trong quá trình thẩm định tài chính dự án tại Sở giao dịch I ,chủ yếu là về các nội dung như tổng vốn đầu tư, suất vốn đầu tư hay cơ cấuvốn đầu tư… Tuy những kết luận sau khi phân tích không phải lúc nào cũnghoàn toàn chính xác do có những sai số nhất định nhưng khi biết áp dụngphương pháp này một cách linh hoạt và kết hợp với các phương pháp khác thì
sẽ cho những kết quả đã đem lại độ chính xác cao
• Phương pháp phân tích độ nhạy:
Đây là phương pháp được hệ thống các ngân hàng sử dụng nhiều nhấttrong quá trình thẩm định tài chính dự án bởi phương pháp này khác với cácphương pháp khác, nó đưa ra kết quả mang tính chất định lượng hết sức cụthể do đó tránh được những yếu tố chủ quan của các phương pháp định tính.Phương pháp này được áp dụng khi thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chínhcủa dự án Cơ sở của phương pháp này là lựa chọn các yếu tố có ảnh hưởngtrực tiếp đến các chỉ tiêu tài chính như : NPV, IRR,T…sau đó dự báo một sốtình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai khi các yếu tố này thay đổinhư: chi phí đầu tư tăng, giá thành sản phẩm giảm … sau đó ta khảo sát tácđộng của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư, hiệu quả của các chỉ tiêu tàichính và khả năng trả nợ của dự án Đối với sở giao dịch I các yếu tố tác độngthường được cho sai lệch so với dự kiến từ 1-10% tùy vào từng đặc điểm của
dự án Nếu dự án vẫn hiệu quả trong nhiều trương hợp bất trắc phát sinh đồngthời thì đó là dự án có độ an toàn cao, nên đầu tư Nếu ngược lại cần xem xét
để đề xuất kiến nghị các biện pháp hạn chế, khắc phục thậm chí là huỷ bỏ dự
án
Qua phương pháp này các cán bộ thẩm định có thể đánh giá được mức
độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, qua đó xemxét những chỉ tiêu nào có ảnh hưởng lớn để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
Trang 33đồng thời qua đó xác định được các dự án có độ rủi ro thấp, an toàn cao tạothuận lợi cho các quyết định đầu tư sau này.
Phương pháp phân tích độ nhạy được sử dụng trong Sở giao dịch I ở cả 2phòng: phòng khách hàng và phòng quản lý rủi ro Các cán bộ thẩm định vàquản lý rủi ro sẽ luôn phải xác định những yếu tố tác động đến các chỉ tiêu tàichính, qua đó đưa vào tính toán để đánh giá tính khả thi của dự án, giảm thiểurủi ro khi cho vay đối với các dự án Có thể nói đây là một khâu rất quantrọng trong quá trình thẩm định tài chính dự án và đòi hỏi các cán bộ phải cótrình độ chuyên môn cao cũng như đòi hỏi sự cẩn thận trong từng phép tính
để đem lại kết quả có độ chính xác cao
• Phương pháp dự báo
Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên trong khâu thẩmđịnh tài chính dự án đầu tư, chủ yếu được áp dụng khi thẩm định doanh thu vàchi phí của dự án Khi doanh thu và chi phí thay đổi sẽ ảnh hưởng rất lớn đếndòng tiền hàng năm và các chỉ tiêu tài chính khác của dự án chính vì vậy việcthẩm định chúng là hết sức cần thiết Để thẩm định các cán bộ thẩm địnhthông qua việc sử dụng phương pháp dự báo ước lượng được nhu cầu sảnphẩm, ước tính được giá thành cũng như các khoản chi phí nào là cần thiết đốivới dự án Bên cạnh việc dự báo thị trường làm căn cứ thẩm định doanh thu
và chi phí của dự án, các cán bộ thẩm định còn đồng thời có thể dự báo được
cả tổng vốn đầu tư cần thiết cũng như những rủi ro có thể gặp phải trong khi
dự án khởi công và đi vào hoạt động từ đó có những biện pháp phòng ngừakịp thời
1.2.5 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn:
1.2.5.1 Tổng quan nội dung thẩm định dự án đầu tư:
• Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án
Trang 34Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án bao gồm thẩm định sự đầy đủcủa hồ sơ dự án, thẩm định năng lực khách hàng Trước hết các cán bộ thẩmđịnh sẽ xem xét sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch, kế hoạchphát triển của đất nước thông qua việc kiểm tra các giấy phép đã được các cấp
có thẩm quyền phê duyệt Song song với quá trình đó là thẩm định hồ sơ dự
án, kiểm tra kĩ những sai sót trong hồ sơ và yêu cầu các khách hàng bổ sung
và sửa đổi kịp thời ngoài ra còn cần thẩm định năng lực của chủ đầu tư thôngqua việc thẩm định tình hình tài chính của các khách hàng vay vốn Các cán
bộ thẩm định cần thẩm định tính chính xác các báo cáo tài chính của kháchhàng, các báo cáo tài chính của họ đôi khi không phản ánh được đúng thực tế,thường có xu hướng tăng cao các chỉ tiêu tài chính của dự án để các ngânhàng có thể thấy được tính chắc chắn của các dự án đầu tư đấy là còn chưa kểcác sai sót trong quá trình nhập và tính toán các số liệu Bên cạnh đó các cán
bộ thẩm định cũng cần xem xét cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và tính toáncác chỉ tiêu tài chính để đảm bảo tính chắc chắn về năng lực hoạt động củacác khách hàng Việc thẩm định năng lực tài chính của các khách hàng vayvốn cũng là cơ sở rất quan trọng cho việc thẩm định tài chính dự án sau này,
nó giúp cho các cán bộ thẩm định thấy được tổng quan về tinh hình chính củadoanh nghiệp để đưa ra các đánh giá cũng như các quyết định chính xác vềtừng nội dung trong thẩm định tài chính dự án
• Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Đây là nội dung thẩm định quan trọng làm tiền đề cho việc thẩm địnhdoanh thu – chi phí của dự án sau này từ đó giúp xác định dòng tiền của dự ánhay nói cách khác thẩm định khía cạnh thị trường nhằm tạo điều kiện cho việcthẩm định tài chính dự án đạt hiệu quả cao
Trước tiên các cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá tổng quan về tìnhhình cung – cầu của sản phẩm, đối với cầu của sản phẩm các cán bộ thẩm
Trang 35định cần ước tính nhu cầu hiện tại và dự tính tổng nhu cầu trong tương lai đốivới sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, khả năng bị thay thế của sản phẩm…
Để xác định cung sản phẩm cần chú trọng xác định năng lực sản xuất, cungcấp, đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm dự án …qua đó dựkiến về tổng cung và tốc độ tăng tưởng tổng cung của sản phẩm, dịch vụ.Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự cáccán bộ thẩm định cần xem xét , đánh giá về các thị trường mục tiêu của sảnphẩm, dịch vụ, các phương thức tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của sảnphẩm dự án
• Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án là một bước quan trọng trongquá trình thẩm định dự án, đảm bào sự khả thi về mặt kỹ thuật của dự án và làbước tiền đề cho việc thẩm định tài chính của dự án sau này Nếu không cócác số liệu về mặt kỹ thuật thì không thể nào có thể tiến hành thẩm định tàichính dự án
Để đánh giá khía cạnh kỹ thuật các cán bộ thẩm định thường đánh giácác nội dung như địa điểm xây dựng có thuận lợi về mặt giao thông không, cơ
sở hạ tầng có tốt không, có gần nơi cung cấp nguyên vật liệu không…Về quy
mô sản xuất đánh giá công suất thiết kế của dự án là bao nhiêu có phù hợp vớikhả năng tài chính và trình độ quản lý không, mẫu mã, đặc tính của sản phẩm
có tốt không…Cuối cùng đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị có tiên tiến, hiệnđại và phù hợp với trình độ Viêt Nam không qua đó đánh giá tổng quan vềgiải pháp xây dựng để đảm bảo dự án hoàn toàn đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật
• Thẩm định khía cạnh tổ chức quản lý thực hiện dự án
Đối với nội dung thẩm định này các cán bộ thẩm định thường xem xétkinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án, đánh giá sự
Trang 36hiểu biết của họ đối với việc tiếp cận công nghệ, thiết bị mới của dự án Bêncạnh đó họ còn xem xết năng lực, uy tín của các nhà thầu, khả năng ứng xửcủa khách hàng và đánh giá về nguồn nhân lực của dự án ( số lượng, tay nghề,trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho
dự án ) qua đó thấy được tổng quan về khía cạnh tổ chức quản lý thực hiện dự
án và góp ý đối với chủ đầu tư nếu cần thiết phải có thêm các tư vấn hoặcthuê thêm các chuyên gia quản lý để đảm bảo dự án có độ khả thi cao
• Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
Đây là khâu cuối cùng và quan trọng nhất trong quá trình thẩm định, nó
có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay của chi nhánh Để tiến hànhthẩm định khía cạnh tài chính các cán bộ thẩm định cần tiến hành thẩm địnhđầy đủ các nội dung thẩm định về tổng mức đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư,thẩm định về tỷ suất “r” của dự án, thẩm định về doanh thu chi phí hàng nămcủa dự án, thẩm định về dòng tiền hàng năn và thẩm định về các chỉ tiêu hiệuquả tài chính cũng như khả năng trả nợ của dự án Sau khi thẩm định về khíacạnh tài chính cũng như có cái nhìn tổng quan về các mặt pháp lý, thị trường,
kĩ thuật, quản lý…của dự án các cán bộ thẩm định có thể đưa ra các đánh giánên hay không nên cho vay để các cấp có thẩm quyền tiến hành phê duyệt vàthông qua
1.2.5.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư:
• Thẩm định tồng mức đầu tư
Thẩm định tổng mức đầu tư là một trong những nội dung quan trọng bởitổng mức đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến suốt quá trình thực hiện và triểnkhai dự án đầu tư Để tính toán tổng mức đầu tư của dự án tại Sở giao dịch INHCT Việt Nam thường áp dụng phương pháp cộng chi phí để xem xét lạitổng mức đầu tư mà khách hàng đưa ra, bên cạnh đó các cán bộ thẩm định áp
Trang 37dụng phương pháp so sánh đối chiếu các khoản chi phí cũng như tổng mứcđầu tư trên mẫu rất nhiều các dự án tương đương trong cùng lĩnh vực mà ngânhàng đã từng cho vay, cũng như tiến hành so sánh các khoản chi phí với mứcchi phí bình quân của ngành để từ đó dự tính tổng mức đầu tư Việc vận dụngphương pháp so sánh đối chiếu như vậy sẽ làm giảm thời gian cho các cán bộthẩm định trong quá trình phân tích đánh giá cũng như đưa ra được các kếtluận tương đối chính xác về tổng mức đầu tư của dự án.
Chỉ những thay đổi nhỏ trong tổng mức đầu tư như thiếu vốn hoặc lãngphí vốn đã tạo ra những ảnh hưởng lớn đối với toàn bộ dự án Trong nội dungthẩm định này cần chú trọng đến các vấn đề như đánh giá tính hợp lý của quy
mô vốn và cơ cấu nguồn vốn; kiểm tra sự đầy đủ của các khoản chi phí; xácđịnh nhu cầu vốn đầu tư cho từng thời kỳ và cuối cùng là kiểm tra các nguồntài trợ vốn cho dự án Với mỗi vấn đề đi kèm với đó là việc nhận định các rủi
ro có thể xảy ra đặc biệt là rủi ro khi thiếu vốn đầu tư để từ đó đưa ra các biệnpháp khắc phục kịp thời
Trước hết là các cán bộ thẩm định cần xem xét đến mức hợp lý của tổngmức đầu tư Một số khoản vốn đầu tư cần xem xét chi tiết như vốn đầu tư xâylắp, vốn đầu tư thiết bị, vốn kiến thiết cơ bản và các loại vốn khác Trong một
số trường hợp các chủ đầu tư thường khai giảm so với số vốn thực tế để dễdàng hơn trong việc xin vay vốn ngân hàng, nếu không xem xét kỹ rất có khảnăng trong giai đoạn thực hiện sẽ vấp phải rủi ro thiếu vốn dẫn đến toàn bộ dự
án bị đình trệ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án Bên cạnh đócũng có một số trưởng hợp khai quá số vốn cần thiết, điều này lại gây ra tìnhtrạng lãng phí vốn không cần thiết và ảnh hương trực tiếp đến các chỉ tiêuhiệu quả tài chính của dự án Nói chung các cán bộ thẩm định cần phải xácđịnh được quy mô vốn hợp lý cần thiết của dự án đồng thời cũng cần xem xétđến cơ cấu nguồn vốn của dự án Một cơ cấu vốn hợp lý là khi tỷ lệ đầu tư
Trang 38cho kiến thiết cao hơn xây lắp Đối với dự án đầu tư chiều sâu và mở rộng, tỷ
lệ đầu tư thiết bị cần đạt là 60% Tuy nhiên phải hết sức linh hoạt theo tínhchất và điều kiện cụ thể của dự án Trong trường hợp các dự án sản xuất côngnghiệp có tỷ lệ vốn xây lắp và kiến thiết cơ bản cao cần phải được rà soát tìmhiểu để có biện pháp giảm bớt quy mô và khối lượng xây lắp một cách đúnghợp lý Các cán bộ thẩm định cần phải luôn kết hợp xác định tổng mức vốnđầu tư đi đôi với việc xác định một cơ cấu vốn đầu tư hợp lý cho dự án đểđảm bảo tính hiệu quả
Trên cơ sở đánh giá quy mô và cơ cấu hợp lý của tổng vốn đầu tư cáccán bộ thẩm định còn cần đánh giá nhu cầu sử dụng vốn cho từng thời kỳ.Cần phải đánh giá được tiến độ thực hiện dự án và khả năng đáp ứng vốn củadoanh nghiệp trong từng giai đoạn, đây là một nội dung quan trọng, nó khôngchỉ giúp giảm bớt rủi ro gặp phải do thiếu vốn trong quá trình thực hiện vàvận hành kết quả đầu tư mà còn là căn cứ quan trọng để xác định mức lãi suấtcho vay hợp lý trong từng giai đoạn của dự án, đặc biệt là trong giai đoạn thựchiện dự án
Kết hợp với việc đánh giá tổng mức vốn đầu tư các cán bộ thẩm địnhphải đánh giá phân tích được các nguồn tài trợ vốn cho dự án, điều này liênquan đến mức độ chắc chắn về nguồn vốn của dự án Bên cạnh nguồn vốn vayngân hàng dự án còn có thể huy động vốn từ rất nhiều nguồn khác nhau vàviệc đánh giá tổng quan các nguồn vốn tài trợ đó sẽ giúp cho các cán bộ thẩmđịnh có thể xác định được nhu cầu vốn cho từng giai đoạn, xác định được kếhoạch giải ngân của các nguồn vốn đó Đó cũng chính là cơ sở để xác địnhmức lãi suất chiết khấu hợp lý và có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toáncác chỉ tiêu hiệu quả tài chính sau này của dự án
Trang 39• Thẩm định tỷ suất chiết khấu” r” của dự án
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận bình quân tối thiểu mà Ngânhàng và doanh nghiệp kỳ vọng nhận được khi tiến hành thực hiện dự án.Thường khi tính toán tỷ suất chiết khấu r có 2 cách đó là sử dụng chi phí vốnbình quân WACC hay sử dụng lãi suất huy động VNĐ 12 tháng của hệ thốngngân hàng Ở Sở giao dịch I NHCT Việt Nam để đảm bảo đưa ra mức lãi suấtchiết khấu hợp lý hiện tại đang sử dụng phương pháp tính chi phí vốn bìnhquân làm cơ sở Khi tính chi phí vốn bình quân WACC có thể tính theo 1trong 2 cách sau
• Thẩm định doanh thu- chi phí của dự án
Việc xác định doanh thu và chi phí của dự án của chủ đầu tư thường córất nhiều sai số do phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố kể cả yếu tố chủ quan vàkhách quan Trong khi đó doanh thu và chi phí lại là những yếu tố quyết địnhđến lợi nhuận trong tương lai của dự án và ảnh hưởng trực tiếp đến khả nănghoạt động của doanh nghiệp cũng như kế hoạch trả nợ của họ đối với ngânhàng vì vậy nội dung này cũng cần phải được các cán bộ thẩm định thẩm địnhhết sức kỹ lưỡng Tại Sở giao dịch I NHCT Việt Nam các cán bộ thẩm định
Trang 40thường áp dụng phương pháp dự báo ( đặc biệt là về dự báo thị trường trongtương lai) để thẩm định doanh thu – chi phí của dự án.
• Về doanh thu của dự án cần phải kiểm tra đến tính hợp lý của giá bánsản phẩm Giá bán phải phù hợp với mức giá chung của thị trường và đặc tínhcủa sản phẩm cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đi vay trên thịtrường Giá bán còn thay đổi theo nhu cầu thị trường và chính sách của doanhnghiệp trong từng thời kỳ Các cán bộ thẩm định cần phải nắm rõ được xu thếbiến động của giá cả Bên cạnh đó quy mô sản lượng hợp lý cũng là một nhân
tố quan trọng, nếu có quá nhiều hàng tồn kho trong khi không phải do chínhsách bán chịu của doanh nghiệp thì đấy thực sự là một mối lo đối với bất kểdoanh nghiệp nào Nắm bắt được giá bán và sản lượng của sản phẩm dịch vụcủa dự án các cán bộ thẩm định có thể dễ dàng đánh giá được chính xácdoanh thu dự kiến của dự án trong các năm sau này
• Đối với chi phí vấn đề hàng đầu là kiểm tra sự đầy đủ và chính xáccủa tất các khoản chi phí Để làm được việc đó các cán bộ thẩm định cần lậpbảng tính chi phí cho dự án Chi phí bao gồm rất nhiều loại khác nhau như:
Chi phí xây lắp gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí thiết bị, chi phí khobãi…
Chi phí nhân công gồm chi phí trả lương, phụ cấp, chi trả bảo hiểm xãhội và các khoản thưởng
Chi phí quản lý: bao gồm toàn bộ chi phí cho bộ máy quản lý của doanhnghiệp
Các chi phí khác: như chi phí khấu hao, chi phí bảo trì, bảo dưỡng, chiphí thuê tư vấn, chi phí quảng cáo…
Xem xét doanh thu và chi phí là nội dung hết sức cần thiết và các cán bộthẩm định không những cần phân tích, đánh giá ở thời điểm xem xét cho vay