Thiên nhiên phân hóa đa dạng So sánh thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc với phía Nam Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm Nhận xét
Trang 1Trường THPT Lê Công Nhân
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: Địa Lí – Lớp 12 – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
I MỤC TIÊU KIỂM TRA:
-Đánh gía khả năng lĩnh hội kiến thức của kiến thức của học sinh sau khi học xong
phần Địa Lí tự nhiên Việt Nam
- Phân hóa trình độ nhận thức của học sinh để từ đó đề ra cách giảng dạy phù hợp
- Giúp học sinh làm quen với cấu trúc của đề thi
-Rèn luyện kỉ năng nhận dạng đề thi, kỉ năng vẽ biểu đồ, nhận dạng biểu đồ
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Tự luận
III XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Bài Nhận thức (20%) Thông hiểu (40%) Vận dụng (40%)
Đất nước nhiều
đồi núi
- Kể tên các dãy núi của nước ta
-Đăc điểm cơ bản về địa hình của địa hình nước ta
Thiên nhiên phân
hóa đa dạng
So sánh thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc với phía Nam
Thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa
Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm
Nhận xét và giải thích
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
- Ý nghĩa của vị trí nước ta
IV VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN:
Câu 1 : (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :
a Kể tên 10 dãy núi của nước ta
b Trình bày những đặc điểm cơ bản của địa hình nước ta
Trang 2Cõu 2 : ( 2,0 điểm)
Thiên nhiên nớc ta khác với một số nớc có cùng vĩ độ ở Tây Nam á và Bắc Phi nh thế nào? Tại sao?
Cõu 3: ( 2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa Lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy cho biết sự khỏc nhau nổi bật
về thiờn nhiờn của phần lónh thổ phớa Bắc với phần lónh thổ phớa Nam ở nước ta
Cõu 4: ( 4,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Lượng mưa và lượng bốc hơi của một số địa điểm ( Đơn vị: mm)
Địa điểm Lượng mưa Khả năng bốc hơi
a Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cõn bằng ẩm của 3 địa điểm trờn
b Nhận xột về lượng mưa, lượng bốc hơi và cõn bằng ẩm của ba địa điểm trờn Giải thớch tại sao ở Huế cú lượng mưa lớn hơn cỏc địa điểm khỏc
V ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM.
1 Dựa vào Atlat Địa Lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy :
a Kể tờn cỏc dóy nỳi của nước ta
b Trỡnh bày những đặc điểm cơ bản của địa hỡnh nước ta
2,0
a 10 dóy nỳi của nước ta:
Dóy nỳi con Voi, Hoàng Liờn Sơn, Phu Luụng, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao, Cai Kinh, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Bạch
Mó, Hoành Sơn, Tam Điệp
1,0 (đỳng 1 dóy nỳi: 0,1đ)
b Những đặc điểm cơ bản của địa hỡnh nước ta: 1,0
Địa hỡnh đồi nỳi chiếm phần lớn diện tớch nhưng chủ yếu là đồ
nỳi thấp
Cấu trỳc địa hỡnh nước ta khỏ đa dạng
Địa hỡnh của vựng nhiệt đới ẩm giú mựa
Địa hỡnh chịu tỏc động mạnh mẽ của con người
Mỗi ý đỳng 0,25đ
2 Thiên nhiên nớc ta khác với một số nớc có cùng vĩ độ ở Tây Nam
- Nếu nh một số nớc khác ở Tây Nam á (Arập Xêut, Yêmen,
Ôman), Bắc Phi thiên nhiên chủ yếu là hoang mạc khô hạn
- Nớc ta có thảm thực vật bốn mùa xanh tốt, rất giàu sức sống
- Nớc ta có vị trí địa lý: nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông
Dơng
- Khí hậu mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa
- Tác động của các khối khi di chuyển qua biển kết hợp với vai
trò của Biển Đông – nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, đã
làm cho thiên nhiên nớc ta chịu ảnh hởng sâu sắc của biển
0,5
0,5 0,25 0,25 0,25
Trang 3-> Do vậy thiên nhiên nớc ta khác so với các nớc khác có cùng vĩ
độ kể trên ( thuộc khu vực áp cao chí tuyến ít ma, rất khô hạn) 0,25
3 Dựa vào Atlat Địa Lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy
cho biết sự khỏc nhau nổi bật về thiờn nhiờn của phần lónh thổ
phớa Bắc với phần lónh thổ phớa Nam ở nước ta
2,0
Sự khỏc nhau về thiờn nhiờn:
Nội dung Phần lãnh thổ
phía Bắc
Phần lãnh thổ phía Nam
Khí
hậu
Kiểu khí hậu Nhiệt đới ẩm gió
mùa có mùa
đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Nhiệt độ trung bình năm
>20 0 C >25 0 C
Số tháng lạnh
d-ới 20oC
2-3 tháng khụng có tháng
nào
Sự phân hoá mùa Mùa hè và mùa
đông
Mùa ma và mùa khô
Cảnh
quan
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu
Đới rừng nhiệt
đới gió mùa
Đới rừng cận xích đạo gió mùa Thành phần các
loài sinh vật
Nhiệt đới chiếm
u thế; ngoài ra còn có cận nhiệt,
ôn đới
Xích đạo và nhiệt
đới
Mỗi phần lónh thổ đỳng 1,0đ
4 Dựa vào bảng số liệu sau:
Lượng mưa và lượng bốc hơi của một số địa điểm ( Đơn vị: mm)
Địa điểm Lượng mưa Khả năng bốc hơi
a Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cõn
bằng ẩm của 3 địa điểm trờn
b Nhận xột về lượng mưa, lượng bốc hơi và cõn bằng ẩm
của ba địa điểm trờn Giải thớch tại sao ở Huế cú lượng mưa lớn
hơn cỏc địa điểm khỏc
4,0
Trang 4- Tính cân bằng ẩm:mm
Hà Nội: + 687
Huế: + 1868
Tp Hồ Chí Minh: + 245
0,5
- Vẽ biểu đồ: cột nhóm ( Các dạng khác không cho điểm)
Lưu ý:
Biểu đồ đẹp, đúng, đủ: tên biểu đồ, chú thích, đơn vị các trục,
khoảng cách trục đứng, số liệu thể hiện trên các cột…
2,0 ( nếu thiếu hoặc sai một yếu tố - 0,25 đ)
b Nhận xét:
- Lượng mưa thay đổi từ Bắc vào Nam:
Huế có lượng mưa nhiều nhất, sau đó đến Tp Hồ Chí Minh, Hà
Nội có lượng mưa thấp nhất
- Lượng bốc hơi càng vào Nam càng tăng
- Cân bằng ẩm: cao nhất là Huế rồi đến Hà Nội sau đó đến Tp Hồ
Chí Minh
Giải thích: Vì sao Huế có lượng mưa lớn hơn các địa điểm khác:
- Do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã đón gió thổi theo hướng Đông
Bắc từ biển vào, ảnh hưởng của Bão và dải hội tự nhiệt đới…
1,0 0,5
0,25 0,25 0,5
Ngày tháng năm 2012
Tổ trưởng
Nguyễn Trọng Tài