Khóa luận bao gồm hai nội dung chính là: Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHPTTB và đề xuất một số giải pháp cho chi nhánh để nâng cao chất lượng công tác thẩm định.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH 3
1.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình 3
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình 4
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình 6
1.1.3.1.Phòng tổng hợp 6
1.1.3.2 Phòng tín dụng 7
1.1.3.3 Phòng tài chính kế toán 7
1.1.3.4 Phòng hành chính, nhân sự 8
1.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển chi nhánh Thái Bình từ năm 2000-2008 8
1.2.1 Công tác huy động vốn 8
1.2.2 Công tác tài trợ vốn 10
1.2.3 Công tác thu nợ vốn vay tín đụng đầu tư 13
1.3 Thực trạng về công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình 14
1.3.1 Đặc trưng của các dự án xin vay vốn tại Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình 15
1.3.2 Nguyên tắc thẩm định tại chi nhánh 16
1.3.3 Quy trình thẩm định tại các phòng ban của chi nhánh 16
1.3.3.1 Phòng tổng hợp 16
1.3.3.2 Phòng tín dụng 17
Trang 21.3.3.3 Giám đốc 18
1.3.4 Phương pháp và thời hạn thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh 18
1.3.4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 19
1.3.4.2 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu 20
1.3.4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy 20
1.3.4.4 Phương pháp dự báo 21
1.3.5 Nội dung thẩm định chi tiết các dự án vay vốn tín đụng đầu tư phát triển tại chi nhánh 21
1.3.5.1 Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án, hồ sơ chủ đầu tư .21
1.3.5.2 Thẩm định chủ đầu tư dự án 23
1.3.5.4 Thẩm định hồ sơ bảo đảm, tài sản bảo đảm tiền vay 30
1.3.6 Dự án cụ thể minh họa cho công tác thẩm định tại chi nhánh 30
1.3.6.1 Tóm tắt dự án 30
1.3.6.2 Quy trình thẩm định dự án 31
1.3.6.3 Nội dung thẩm định dự án 32
1.3.6.4.Phương pháp thẩm định dự án 57
1.3.6.5 Một số đánh giá về việc thẩm định dự án trên của chi nhánh .57 1.4 Kết quả và hiệu quả đạt được của công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh 58
1.4.1 Tình hình thẩm định dự án tại chi nhánh từ năm 2000 - 2008 58
1.4.2 Một số đánh giá về công tác thẩm định dự án tại chi nhánh 61
1.4.2.1 Các kết quả đạt được của hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh 61
1.4.2.2 Những vấn đề tồn tại trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh 63
1.4.2.3 Nguyên nhân dẫn đến các tôn tại trên 67
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC
Trang 3THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH 71
2.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình đến năm 2015, yêu cầu đối với công tác thẩm định tại chi nhánh 71
2.1.1 Định hướng phát triển của chi nhánh đến năm 2015 71
2.2.2 Yêu cầu của công tác thẩm định tại chi nhánh 72
2.2 Các giải pháp nhằm nâng cao chât lượng công tác thẩm định dự án tại chi nhánh 73
2.2.1 Hợp lý hóa quy trình thẩm định, tổ chức và điều hành công tác thẩm định khoa học, đảm bảo chất lượng 73
2.2.2 Bổ sung các nội dung thẩm định 74
2.2.3 Phối hợp các phương pháp thẩm định một cách linh hoạt và phù hợp với đặc điểm của từng dự án 77
2.2.4 Nâng cao chất lượng của cán bộ thẩm định 78
2.2.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm định 80
2.2.6 Tăng cường thu thập thông tin và tạo mối quan hệ tốt với ngân hàng và các ngân hàng thương mại khác 81
2.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan 83
2.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước và các Sở, ban ngành tại địa phương 83
2.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 84
PHẦN KẾT LUẬN 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
86
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh
2 Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn tại chi nhánh giai đoạn 2000-2008
3 Bảng 1.2: Tình hình tín dụng xuất khẩu năm 2002-2006
4 Bảng 1.3: Tình hình tín dụng xuất khẩu năm 2007-2008
5 Bảng 1.4: Tình hình thu nợ gốc và lãi giai đoạn 2000-2008
6 Bảng 1.5: Cơ cấu tài sản Tập đoàn Đại Cường
7 Bảng 1.6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006, 2007 và đến 29/02/2008 của Tập đoàn Đại Cường
8 Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của Tập đoàn Đại
Cường
9 Bảng 1.8: Số dự án thẩm định và từ chối thẩm định năm 2000-2008
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình (NHPTTB), dựa trên nhu cầu cấp thiết của ban lãnh đạo chi nhánh về việc nâng cao chất lượng công tác thẩm định, nhờ những kiến thức được học tại trường và một số kiến thức thực tế thu lượm trong thời gian thực tập, em đã phát triển chuyên đề thực tập của mình lên mức độ sâu hơn thành khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về tình hình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình (NHPTTB) nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện chất lượng công tác thẩm định dự án tại NHPTTB
Khóa luận bao gồm hai nội dung chính là: Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHPTTB và đề xuất một số giải pháp cho chi nhánh để nâng cao chất lượng công tác thẩm định
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án tại NHPTTB
Để nghiên cứu một cách tổng quát về tình hình thẩm định dự án tại chi nhánh, trước hết cần tìm hiểu về quá trình hình thành, phát triển, chức năng nhiệm vụ và tình hình hoạt động của NHPTTB:
1.1 Khái quát về quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ và cơ cấu
tổ chức tại chi nhánh
Ngân Hàng phát triển được hình thành từ tiền thân là Quỹ Hỗ trợ phát triển theo quyết định số số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 Theo quyết định số 03/QĐ-NHPT của tổng giám đốc ngân hàng phát triển Việt Nam, quỹ hỗ trợ phát triển chi nhánh Thái Bình đã chính thức được tổ chức lại thành ngân hàng phát triển chi nhánh Thái Bình Trong những năm hoạt động, chi nhánh đã hỗ trợ rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong các ngành nghề mang lại hiệu quả kinh tế thấp như chăn nuôi, đóng tàu loại nhỏ và trung, nuôi trồng thủy hải sản ; vực dậy nhiều ngành nghề, làng nghề truyền thống chưa có điều kiện về vốn để phát triển như làng nghề các dự
án công nghiệp
Họat động của Ngân hàng phát triển không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí Ngân hàng phát triển được chính phủ bảo đảm
Trang 6khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo quy định của pháp luật Vốn điều lệ của Ngân hàng phát triển là 5.000 tỉ đồng từ nguồn vốn điều lệ hiện có của quỹ hỗ trợ, thời gian hoạt động là 99 năm kể từ khi quyết định có hiệu lực
NHPT thực hiện chức năng huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; có nhiệm vụ hỗ trợ phát triển các lĩnh vực, thành phần kinh tế hoạt động kém hiệu quả hay cần thiết đối với nền kinh tế - xã hội mà chưa được đầu tư đúng mức thông qua việc thực hiện 2 chính sách chính là tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu
NHPTTB được thành lập chính thức từ năm 2006 từ đội ngũ cán bộ sẵn có của quỹ Hỗ trợ phát triển, hiện nay số lượng cán bộ, công nhân viên công tác tại chi nhánh là 34 người bao gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và được chia thành 4 phòng ban chịu sự quản lý trực tiếp của 2 phó giám đốc bao gồm:
1.2 Tình hình hoạt động của NHPTTB giai đoạn 2000 – 2008
NHPTTB được đánh giá là một trong 4/59 chi nhánh hoạt động đạt hiệu quả cao trên toàn hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam với doanh số huy động vốn cao, là một trong số ít chi nhánh đã thực hiện huy động thành công vốn nước ngoài năm 2008
Không những đảm bảo nguồn huy động vốn ổn định qua các năm, chi nhánh còn có dư nợ rất cao các năm, tốc độ giải ngân tương đối sát so với kế hoạch đặt ra, chất lượng giải ngân vốn đúng tiến độ và mục đích tài trợ
Tuy nhiên công tác thu nợ tại chi nhánh còn chưa triệt để, trong giai đoạn
Trang 72000-2005 tỷ lệ nợ quá hạn luôn ở mức cao, tỷ lệ này chỉ giảm từ năm 2006 khi Chi nhánh thực hiện các tổ cán bộ tín dụng đôn đốc nợ.
Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại chi nhánh đã đóng góp rất nhiều cho kinh tế địa phương, chi nhánh không chỉ tiến hành tài trợ cho các dự án đầu tư của các thành phần kinh tế tư nhân mà còn tài trợ nguồn vốn với lãi suất ưu đãi cho các
dự án đầu tư công phục vụ cho nhân dân địa phương như các chương trình y tế cộng đồng, giáo dục và nước sạch
1.3 Thực trạng về công tác thẩm định dự án đâu tư tại NHPTTB
Sau khi tìm hiểu những thông tin cơ bản về tình hình hoạt động của chi nhánh chúng ta tiến hành tìm hiểu chi tiết hơn về thực trạng thẩm định sự án tại chi nhánh qua các nội dung cụ thể sau:
* Đặc trưng của các dự án xin vay vốn tại NHPT
Ngân hàng Phát triển được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư
và tín dụng xuất khẩu của nhà nước thông qua việc cho vay, thu nợ các dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi dầu tư thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của nhà nước có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư Do đó các dự án xin vay vốn tại ngân hàng ngoài những đặc trưng chung của một dự án đầu tư thông thường còn tồn tại những đặc trưng riêng biệt sau:
Lĩnh vực đầu tư: Dự án phải thuộc những lĩnh vực khó khăn cần sự trợ giúp
của chính phủ, các chương trình hỗ trợ phát triển của nhà nước và các dự án này cũng phải phù hợp với mục tiêu phát triển của địa phương cũng như chiến lược của cả nước
Hình thức đầu tư: Các dự án phải là các dự án đầu tư phát triển
Ngân hàng không tiếp nhận các dự án thuộc các lĩnh vực đầu tư tài chính, bất động sản, kinh doanh thương mại, dự án thuộc các lĩnh vực đã phát triển mạnh và các dự
án của các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Quy mô vốn và hiệu quả:
Quy mô vốn đầu tư tương đối nhỏ, thị phần của dự án hẹp, hiệu quả sử dụng
Trang 8vốn chưa cao, thời gian thu hồi vốn chậm, mức độ rủi ro mà các dự án gặp phải cao.
* Nguyên tắc thẩm định tại chi nhánh:
Đảm bảo tính khách quan, trung thực, số liệu thông tin thu thập phải đảm bảo tính chính xác và cập nhật đầy đủ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban tại chi nhánh
*Quy trình thẩm định tại chi nhánh:
Quy trình này được tuân theo quyết định của ban giám đốc NHPT về trình tự thẩm định tại chi nhánh: Hồ sơ dự án được tiếp nhận tại phòng Tổng hợp, sau khi kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ dự án, hồ sơ được chuyển đến phòng Tín dụng để kiểm tra tính xác thực của các văn bản pháp lý vể tư cách của chủ đầu tư và các hợp đồng tín dụng ký với các tổ chức khác trong trường hợp dự án có sự tài trợ của nhiều nguồn vốn Sau đó phòng tín dụng tiến hành thẩm định chủ đầu tư về năng lực kinh nghiệm và năng lực tài chính
Khi việc thẩm định chủ đầu tư đạt yêu cầu, phòng tín dụng chuyển hồ sơ khách hàng lên phòng thẩm định để tiến hành thẩm định tính khả thi của dự án và tài sản bảo đảm tiền vay cho khoản tài trợ tại chi nhánh
Sau khi cán bộ thẩm định hoàn thành kết luận về dự án, hồ sơ thẩm định được trình giám đốc quyết định tài trợ hay không chấp thuận dự án
* Phương pháp thẩm định tại chi nhánh
Cán bộ thẩm định tại chi nhánh kết hợp 4 phương pháp thẩm định sau tùy theo tính chất của các dự án khác nhau là khác nhau:
- Thẩm định theo trình tự: Phương pháp này được cán bộ chi nhánh sử dụng trong thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án đối với tất cả các dự án tại chi nhánh Thẩm định chi tiết được áp dụng trong thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư, phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay
- Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu: Dùng để phân tích các chỉ tiêu kinh tế của chủ đầu tư và của cả dự án
- Thẩm định theo phương pháp phân tích độ nhạy: Được cán bộ tại chi nhánh
sử đụng để phân tích khả năng trả nợ của dự án khi các yếu tố giá và chi phí thayđổi
Trang 9- Thẩm định theo phương pháp dự báo: Hiện nay phương pháp này đã được sử dụng tại chi nhánh tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức dự báo đơn thuần không sử dụng các phương pháp như ngoại suy, định mức, hệ số co giãn mà chủ yếu dựa trên các hợp đồng cũ của doanh nghiệp đã thực hiện và các hợp đồng tương lai của dự án để dự báo mức tiêu thụ sản phẩm của dự án
* Nội dung thẩm định tại chi nhánh
Dự án được thẩm định thông qua 4 nội dung chính là:
- Thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ dự án, hồ sơ chủ đầu tư.
- Thẩm định chủ đầu tư vể năng lực quản lý và năng lực tài chính:
+ Năng lực, kinh nghiệm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và điều hành dự án
+ Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư:
Các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Thẩm định tính ổn định và khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
Thẩm định hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời
- Thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ vốn vay (thẩm định tính khả thi của dự án) :
+ Nhận xét, đánh giá thị trường các yếu tố đầu vào cho sản xuất và đầu ra cho
dự án
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phương án tài chính, phương án trả nợ
vốn vay và hiệu quả của dự án:
Đánh giá về sự phù hợp của tổng mức đầu tư, quy mô dự án, công suất thiết
kế, công nghệ thiết bị và hình thức đầu tư,
Đánh giá về sự phù hợp của tổng mức đầu tư với suất đầu tư theo ngành , nghề, lĩnh vực đầu tư, so sánh chi phí đầu tư với dự án tương tự đã thực hiện,
Thẩm định tính khả thi của các nguồn vốn tham gia đầu tư dự án
+ Thẩm định các yếu tố khác liên quan đến dự án: Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện nước ; Điều kiện về khí hậu, thổ nhưỡng, bảo vệ môi trường; Các yếu tố về trình độ kỹ thuật công nghệ của dự án
Trang 10+ Xác định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án
Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án
Thẩm định các điều kiện được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả
- Thẩm định hồ sơ và tài sản bảo đảm tiền vay (thẩm định tài sản thế chấp).
* Dự án cụ thể minh họa công tác thẩm định tại chi nhánh
Tóm tắt dự án:
- Tên dự án: “ Đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi Đại Cường công suất 8.700 tấn/năm”
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần tập đoàn Đại Cường
- Địa điểm đầu tư: Khu công nghiệp Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Thời gian xây dựng: dự kiến 02 năm
- Hình thức đầu tư: đầu tư mới
- Qui mô, công suất: 8.700 tấn sợi/năm
- Sản phẩm của dự án: sợi chải thô có chi số Ne 16/1 đến Ne 60/1, qui đổi về sản phẩm có chi số bình quân là Ne 40/1
* Tổng mức đầu tư của dự án: 473.860.976.000 đồng
Trang 11+ Vốn huy động khác : 84.000.000.000 đồng; lãi suất 15,6%/ năm
- Tổng doanh thu bình quân hàng năm: 407.160 triệu đồng
- Tổng chi phí bình quân hàng năm : 331.898 triệu đồng
- Nộp ngân sách hàng năm: 29.435 triệu đồng
- Lợi nhuận sau thuế bình quân: 45.825 triệu đồng
- Hiện giá thu nhập thuần (NPV): 756.056 triệu đồng > 0
- Tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR) : 16.40% > r
- Hiện giá sinh lời (B/C) 1.082>1
- Tăng thu nhập cho người lao động tạo việc làm cho 500 lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Phân tích độ nhạy của dự án
a Nếu doanh thu giảm 3%:
- Hiện giá thu nhập thuần (NPV) = 565.842 triệu đồng>0
- Tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR) = 13.39% > r
b Nếu tăng 3% chi phí
- Hiện giá thu nhập thuần (NPV) = 598.619 triệu đồng
- Tỷ lệ hoàn vốn nội tại (IRR) = 13.95%
Phương pháp thẩm đính dự án
Trang 12Dự án trên được thẩm định dựa trên sự phối hợp các phương pháp thẩm định theo trình tự và so sánh các chỉ tiêu.
Đánh giá về công tác thẩm định dự án trên:
Về quy trình thẩm định đã theo sát các văn bản hướng dẫn của trung ương
Về phương pháp thẩm định: Chưa có số liệu thống kê cụ thể về sản phẩm của
dự án để thực hiện dự báo nhu cầu sản phẩm chính xác, việc so sánh các chỉ tiêu cũng chưa nói rõ xem thẩm định dựa trên chỉ tiêu nào
Nội dung thẩm định: Đã phân tích đầy đủ các chỉ tiêu cơ bản của dự án
chưa đề cập đến rủi ro khi có biến động lãi suất tăng hay khả năng phát huy công suất thấp, trượt giá khi lạm phát Lãi suất chiết khấu r chưa được thẩm định, tỷ suất r vẫn được giữ cố định qua các năm
1.4 Kết quả và hiệu quả đạt được của công tác thẩm định tại chi nhánh
Trong quá trình hoạt động của mình chi nhánh đã tiến hành thẩm định rất nhiều các dự án với các tính chất và quy mô khác nhau, quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định thay đôit theo từng thời kỳ tuy nhiên công tác thẩm định dự án tại chi nhánh đã đạt được các kết quả và hiệu quả nhất định
* Các kết quả đạt được
Về quy trình thẩm định
ngân hàng không thẩm định theo một quy trình chung của các ngân hàng thương mại
mà tự thiết lập hệ thống văn bàn quy định riêng về công tác thẩm định nhằm bám sát với đặc thù của các dự án vay vốn Quy trình đảm bảo tính logic tránh được sự chồng chéo giữa các phòng ban tại chi nhánh hay giữa chi nhánh với hội sở
Về thiết lập hồ sơ và nội dung thẩm định
Việc thiết lập hồ sơ dự án đã bám sát mục tiêu hoạt động của hệ thống ngân hàng, thực sự tiếp cận được trình độ và công nghệ hiện đại Nôi dung thẩm định chi tiết và
có độ chính xác cao, đầy đủ
Phương pháp thẩm định
Phương pháp thẩm định đã được áp dụng linh hoạt cho từng dự án
Kỹ năng và kĩ thuật thẩm định
Trang 13Kỹ năng và kỹ thuật thẩm định được nâng cao, áp dụng tin học vào tính toán,
thẩm định các dự án đạt độ chính xác cao tránh được những sai sót khi tính toán thủ công như trước kia
Cán bộ thẩm định
Các cán bộ thẩm định tại chi nhánh không những chịu khó học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ, phối hợp với nhau trong công tác mà còn luôn tìm cách học hỏi các
ký năng thẩm định tại các đơn vị khác
Thông tin thu thập phục vụ công tác thẩm định
Cán bộ thẩm định không chỉ thực hiện thẩm định trên hồ sơ dự án mà cón trực tiếp đến hiện trường thẩm tra tình hình thực tế của chủ đầu tư cũng như quan hệ tín dụng của chủ đầu tư với các tổ chức tài chính khác
Chất lượng hồ sơ thẩm định
Chất lượng hồ sơ thẩm định tại ngân hàng được nâng cao hơn hẳn trong năm gần đây nhờ công tác hỗ trợ, tư vấn tận tình của cán bộ thẩm định cho khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh
* Những vấn đề còn tồn tại
Quy trình thẩm định chưa hợp lý đó gây nên tình trạng kéo dài thời gian
thẩm định
Nội dung thẩm định còn một số thiếu sót
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn cũng như tiến độ sử dụng vốn chủ yếu dựa vào các số liệu mà khách hàng cung cấp chưa thể biết chính xác tình hình thực tế của dự án
Một số nội dung thẩm định tài chính của dự án như thẩm định doanh thu, chi phí thường ít khi tính đến biến động của các rủi ro liên quan
Việc tính toán lãi suất chiết khấu r chưa có quy định cụ thể, chưa được thống nhất giữa Ngân hàng phát triển với các ngân hàng thương mại khác do đó làm ảnh hưởng đến việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả về sau
Phương pháp thẩm định chưa thục sự linh hoạt và phù hợp với đặc điểm của từng dự án
Trang 14Chất lượng cán bộ thẩm định không đông đều
Hiện nay chi nhánh mới chỉ có 6 cán bộ thẩm định, tuy nhiên cán bộ thẩm định có trình độ và chuyên môn cao thì mới chỉ có 2 người còn lại là những cán bộ trẻ, nghiệp vụ chưa thực sự vững vàng và mức độ hiểu biết về xã hội chưa sâu sắc, cán bộ trẻ có khả năng nhạy bén nhưng lại chưa đủ kinh nghiệm nghiệp vụ để thẩm định các dự án lớn, đa dạng, có ảnh hưởng lớn về mặt kinh tế xã hội tại địa phương Mặt khác cán bộ thẩm định chỉ có thể đi sâu vào phân tích một vài khía cạnh liên quan đến dự án nên nhiều khi chưa thể đánh giá dự án một cách toàn diện
Ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ thẩm định còn hạn chế
các chương trình tính toán tự động chưa được đưa vào sử dụng, do đó các chỉ tiêu tính toán phức tạp như dự báo, phân tích độ nhạy chưa thực sự chính xác khi tính bằng các phương pháp thông thường chi nhánh chưa xây dựng được một hệ thống thông tin nội
bộ phong phú mới chỉ dừng lại ở mức lưu trữ dữ liệu
Việc trao đổi thông tin giữa ngân hàng với các khách hàng và với các tổ chức tài chính khác chưa thực sự được quan tâm đúng mức
* Nguyên nhân của các tồn tại trên
Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định
Thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định
Phương pháp và tiêu chuẩn thẩm định
Hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định
Chất lượng hồ sơ dự án
Các văn bản quy định về nghiệp vụ thẩm định và đầu tư nói riêng và hệ thống pháp lý của nhà nước nói chung
Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự
án đầu tư tại NHPTTB
2.1 Định hướng phát triển của NHPTTB đến năm 2015 và yêu cầu đặt
ra đối với công tác thẩm định dự án tại chi nhánh
Định hướng:
Trang 15- Xây dựng chi nhánh từng bước lớn mạnh trở thành một chi nhánh hoạt động
có hiệu quả và an toàn trong toàn hệ thống
- Phát triển mạng lưới phòng giao dịch tới các huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- Tăng cường các biện pháp thu hút khách hàng tiềm năng từ địa phương khác nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân được trung ương đề ra
Mục tiêu huy động vốn hàng năm đến năm 2015 tăng từ 15 %– 20% so với năm trước
Chi nhánh cố gắng hoàn thành kế hoạch giải ngân hàng năm từ 90% - 97%, tỷ
lệ gia tăng dư nợ năm sau so với năm trước từ 20% -22%, giảm tỷ lệ nợ quá hạn hàng năm xuống còn dưới 1%
Yêu cầu với công tác thẩm định dự án
2.2 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án tại chi nhánh
Trang 16Hợp lý hóa quy trình thẩm định, tổ chức và điều hành công tác thẩm định khoa học, đảm bảo chất lượng
Quy trình thẩm định phải được xắp xếp lại, có những hướng dẫn cụ thể đối với từng lĩnh vực, những hướng dẫn này có thể được tổng hợp qua kinh nghiệm của các cán bộ thẩm định có thâm niên và chuyên môn cao chuyên trách về từng lĩnh vực
Mặt khác phải tiến hành phân công cán bộ thẩm định phụ trách khách hàng theo từng lĩnh vực kinh doanh nhất định
Thẩm định kỹ thuật → Thẩm định tài chính → Thẩm định kinh tế xã hội: Thẩm định kỹ thuật tiến hành xong, đạt đủ điều kiện, hoặc thay đổi phương án kỹ thuật mới khả thi hơn thì mới tiến hành thẩm định tài chính khi đã có phương án kỹ thuật khả thi, cuối cùng mới tiến hành thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội Thẩm định kỹ thuật sẽ được giao cho một ban chuyên về kỹ thuật của chi nhánh, còn lại thẩm định tài chính và thẩm định kinh tế xã hội sẽ giao cho phòng tổng hợp và tín dụng, phòng tín dụng đặc biệt phụ trách công tác thẩm định năng lực chủ đầu tư
Bổ sung các nội dung thẩm định
+ Thẩm định cách tính toán tỷ suất r dựa trên việc khảo sát tính chính xác của các nguồn vốn tài trợ cho dự án
+ Cần phân tích dòng tiền, rủi ro dòng tiền, cần dự đoán được nhu cầu về tiền trong tương lai trước khi nhu cầu này xuất hiện đối với doanh nghiệp từ đó mới cân đối được lượng tiền mặt thật sự Cần xem xét rủi ro dòng tiền dự án thông qua xem xét chính sách bán hàng của doanh nghiệp đối với sản phẩm của dự án như: chính sách bán hàng như thế nào, chiết khấu bán hàng ra sao? khả năng thu tiền hàng như thế nào, chính sách marketing nói chung là các vấn đề liên quan đến việc thu tiền, tạo tiền thực tế của dự án nhằm đảm bảo khả năng trả nợ
+ Thẩm định tài chính dự án cũng phải lưu ý vấn đề chi phí : Chi phí xây lắpkhông những chỉ dựa trên đơn giá mà phải dựa trên cả chi phí của các dự án tương tự trong cùng khoảng thời gian Chi phí bán hàng: Vận chuyển, bảo dưỡng, bảo
hành, hậu mãi
Trang 17+ Cán bộ thẩm định nên tính toán lại doanh thu và chi phí tại thời điểm thẩm định
+ Nên đổi mới và áp dụng những quy định mới nhất về tính khấu hao của nhà nước ban hành cụ thể đối với từng loại tài sản và từng lĩnh vực
+ Thẩm định phương diện kinh tế xã hội của dự án kỹ lưỡng hơn
Phối hợp các phương pháp thẩm định một cách linh hoạt và phù hợp với đặc điểm của từng dự án
Nâng cao chất lượng của cán bộ thẩm định
Ban lãnh đạo cần tổ chức những các buổi tổng kết hoạt động trong năm, quý, các buổi thảo luận chuyên đề nhằm tuyên dương và có sự động viên về vật chất đối với các cán bộ, tạo được điều kiện cho các cán bộ thẩm định và tín dụng đưa ra những vướng mắc gặp phải từ đó cùng thảo luận đưa ra giải pháp
Cần tổ chức những lớp tập huấn chuyên sâu về thẩm định dự án, đào tạo tin học cho cán bộ, gửi cán bộ đi tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ do trung ương tổ chức
Việc tuyển dụng cán bộ phải chú ý đến năng lực, trình độ chuyên môn của họ, tránh tình trạng con em cán bộ cũ được tuyển vào nhưng không đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ
Trang bị cơ sở vật chất hỗ trợ đầy đủ để phát huy năng lực của cán bộ thẩm định như phương tiện đi lại, liên lạc, tìm kiếm thông tin
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm định Hiện đại hóa hệ thống máy tính và cập nhật các phần mềm chuyên dụng phục
vụ công tác chuyên môn
Mở lớp đào tạo nội bộ về công nghệ thông tin cho các cán bộ tại chi nhánh Tuyển dụng thêm các nhân viên công nghệ thông tin có trình độ chuyên môn
cả về công nghệ và kinh tế- tài chính, nghiệp vụ ngân hàng
Tăng cường thu thập thông tin và tạo mối quan hệ tốt với ngân hàng và các ngân hàng thương mại khác
Thu thập thông tin
Trang 18Cán bộ thực hiện thu thập thì nguồn thông tin từ báo chí, phương tiện truyền thông, thị trường sản phẩm, từ bạn bè khách hàng, các mối quan hệ của các bộ thẩm định.
Ban lãnh đạo chi nhánh phải thường xuyên liên hệ với hội sở chính để nắm bắt các thông tin thay đổi
Ban giám đốc và các cán bộ công nhân viên của ngân hàng phải tạo mối quan
hệ tốt với ban lãnh đạo địa phương để cập nhất sớm nhất các thông tin trong chỉ đạo, định hướng quy hoạch kế hoạch phát triển ngành, nghề
Tạo mối quan hệ tốt với khách hàng
Chi nhánh nên thành lập một phòng giao dịch riêng tách biệt với phòng kế toán gồm những người có chuyên môn về lập và thẩm định dự án để tư vấn cho khách hàng về hồ sơ, thủ tục nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ dự án
Học tập kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại khác
Thực hiện trao đổi cán bộ giữa các ngân hàng thuộc hệ thống ngân hàng nhà nước để tạo môi trường làm việc mới cho cán bộ của chi nhánh cũng như học hỏi kinh nghiệm của các cán bộ ngân hàng khác
2.3 Kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan
Kiến nghị đối với nhà nước, sở ban ngành địa phương
Nhà nước cần thiết lập và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật đảm bảo an toàn cho nghiệp vụ tín dụng của nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển
Nhà nước cần công bố một cách công khai các quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế xã hội theo ngành, vùng, lãnh thổ theo từng thời kỳ
Chính phủ cần cập nhật thường xuyên những thay đổi của các thành phần, lĩnh vực trong nền kinh tế để mở rộng quy mô sử dụng của vốn tín dụng đầu tư nhà nước trong điều kiện hiện nay
Nhà nước cần chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các chế độ hạch toán, thống kê và công bố thông tin định kỳ
Các sở tại địa phương phải tích cực thực hiện chức năng quản lý của mình.Kiến nghị đối với NHPT Việt Nam
Trang 19NHPTVN cần tiếp tục rà soát các văn bản nghiệp vụ, thay thế các văn bản chồng chéo, không còn phù hợp
Tổ chức các đoàn công tác đôn đốc giải ngân, cùng chi nhánh tháo gỡ khó khăn trong việc thẩm định các dự án lớn
Trang bị đầy đủ máy tính và các trang thiết bị tin học phục vụ cho công tác chuyên môn tại các chi nhánh
Tiếp tục tổ chức lớp đào tạo nâng cao về nghiệp vụ ngân hàng
Trên đây là một số giải pháp dựa trên những nghiên cứu của cá nhân em xin được đề xuất để nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHPTTB nói riêng và các ngân hàng thương mại nói chung
Trang 20PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, để tích cực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, nhà nước ta đã ra sức phát triển các hình thức đầu tư và đặc biệt là việc mở rộng nguồn vốn cho đầu tư phát triển Bên cạnh các nguồn vốn đã phát huy tác dụng thì vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đang dần dần tỏ rõ vai trò của mình đối với việc vực dậy các thành phần kinh tế cũng như các vùng, ngành, nghề kém phát triển Để nguồn vốn này phát huy tác dụng mạnh mẽ chính phủ đã thành lập ngân hàng phát triển Việt Nam (NHPTVN), một tổ chức chuyên quản và sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển
Sau hơn hai năm thành lập và phát triển Ngân hàng phát triển Việt Nam đã tích cực hoạt động việc xây dựng bộ máy, cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ nhằm góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường vận hành theo định hướng xã hội chủ nghĩa có
sự quản lý của nhà nước Ngân hàng phất triển không những phát huy tác dụng ở tầm
vĩ mô mà nó còn góp phần tăng trưởng kinh tế các vùng, miền trong cả nước thông qua hoạt động của 59 chi nhánh tại các tỉnh thành phố Đứng trước giai đoạn phát triển mạnh mẽ theo hướng CNH – HĐH kinh tế xã hội của Đảng đến năm 2020, chính phủ đã đòi hỏi triển khai mạnh mẽ việc tài trợ vốn tín dụng đầu tư phát triển cho nhiều dự án khôi phục các ngành nghề cũng như hoàn thiện cơ sở hạ tầng, do đó nguồn vốn cho vay tại NHPT ngày càng trở nên phổ biến và quan trọng đối với các
cá nhân cũng như doanh nghiệp Để công tác tài trợ vốn đạt hiệu quả cao và không lãng phí nguồn tín dụng đầu tư của nhà nước thì NHPT phải đảm bảo độ an toàn và hiệu quả của các dự án được cho vay Do đó để đưa ra một quyết định tài trợ chính xác thì thẩm định dự án là khâu hết sức quan trọng không những đảm bảo dự án hoạt động hiệu quả mà còn gia tăng mức độ an toàn trong hoạt động của hệ thống NHPT
Là một chi nhánh trong hệ thống NHPT, để đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của mình chi nhánh NHPT tỉnh Thái bình đã chú trọng đến công tác thẩm định nhưng nhìn chung kết quả chưa cao, chính vì vậy trong thời gian thực tập tại chi
Trang 21nhánh em đã chọn đề tài: “Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tại Ngân
hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình”.
Với những kiến thức tích lũy được trong thời gian thực tập tại chi nhánh cũng như trong thời gian học tập tại trường, em mong muốn sẽ đóng góp kiến thức của mình để hoàn thiện và nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh
Khóa luận gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình
Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định
dự án tại Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo và các cán bộ tại chi nhánh
để giúp em hoàn thiện bài viết này
Trang 22CHƯƠNG I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TỈNH THÁI BÌNH 1.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình
Thái Bình là một tỉnh nông nghiệp thuộc châu thổ sông Hồng với dân số đông
và diện tích đất nông nghiệp thuộc loại lớn trên cả nước, từ những đặc điểm trên Thái Bình đã có những bước phát triển mạnh về kinh tế, tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được phát triển kinh tế ở Thái Bình vẫn còn nhiều yếu kém như: kinh tế phát triển chưa bền vững, nhịp độ tăng trưởng thấp so với các tỉnh trong khu vực, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm Sản xuất nông nghiệp chậm chuyển sang sản xuất hàng hóa, quy mô nhỏ lẻ phân tán, hiệu quả thấp Quy mô sản xuất nông nghiệp còn nhỏ, chủ yếu là công nghiệp của địa phương, thiết bị công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu, trình độ tay nghề người lao động không cao, không có những điều kiện địa lí thuận lợi để thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước phục vụ cho đầu tư phát triển của địa phương cũng như cho phát triển công nghiệp và các ngành nghề phục vụ công nghiệp Hoạt động tín dụng chưa đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh Đứng trước yêu cầu cấp thiết phải đưa Thái Bình trở thành một địa phương có nền công nghiệp phát triển thì việc chi nhánh Quỹ hỗ trợ phát triển được thành lập đã mang lại rất nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động tại đây
Theo quyết định số 03/QĐ-NHPT của tổng giám đốc ngân hàng phát triển Việt Nam, quỹ hỗ trợ phát triển chi nhánh Thái Bình đã chính thức được tổ chức lại thành ngân hàng phát triển chi nhánh Thái Bình Trong những năm hoạt động, chi nhánh đã hỗ trợ rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong các ngành nghề mang lại hiệu quả kinh tế thấp như chăn nuôi, đóng tàu loại nhỏ và trung, nuôi trồng thủy hải sản tại ven biển Tiền Hải; vực dậy nhiều ngành nghề, làng nghề truyền thống chưa có điều kiện về vốn để phát triển như làng nghề dệt vải xã Thái Phương huyện
Trang 23Hưng Hà hay nghề trồng đâu nuôi tằm chế biến sợi thô phục vụ xuất khẩu tại huyện
Vũ Thư ; các doanh nghiệp hoạt động quy mô lớn tại khu công nghiệp đang cần vốn
để thay đổi dây chuyền công nghệ hiện đại thay cho các công nghệ cũ lạc hậu Do có
sự đóng góp to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nên kể từ khi thành lập chi nhánh đã phát triển cả về quy mô nhân lực cũng như tổng vốn hoạt động
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình
Hoạt động của Ngân hàng phát triển không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí Ngân hàng phát triển được chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo quy định của pháp luật Vốn điều lệ của Ngân hàng phát triển là 5.000 tỉ đồng từ nguồn vốn điều lệ hiện có của quỹ hỗ trợ, thời gian hoạt động là 99 năm kể từ khi quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 có hiệu lực
Ngày 20/12/2006 Chính phủ ban hành nghị định số 151/2006/NĐ-CP về công tác tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước, trong đó quy định rõ về nguồn vốn hình thành của Ngân hàng:
- Ngân hàng phát triển được tiếp nhận nguồn vốn từ ngân sách nhà nước gồm: vốn điều lệ của ngân hàng phát triển, vốn ngân sách nhà nước cấp cho các dự án theo
kế hoạch hàng năm, vốn ODA được chính phủ giao;
- Vốn huy động từ phát hành trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi theo quy
định của pháp luật, vay tiết kiệm bưu điện, Quỹ bảo hiểm xã hội, các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước;
- Nhận tiền gửi của các tổ chức trong và ngoài nước;
- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, tổ chức trong và ngoài nước;
- Vốn nhận ủy thác, cấp phát, cho vay của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế xã hội, các hiệp hội trong và ngoài nước;
- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật
Trang 24Đối tượng phục vụ của Ngân hàng phát triển là các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế có dự án thuộc diện vay vốn đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước có hợp đồng tín dụng xuất khẩu hoặc các tổ chức nước ngoài thuộc diện vay vốn, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu nhà nước
Tại quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của thủ tướng chính phủ
đã quy định chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng phát triển: huy động, tiếp nhận nguồn vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của nhà nước và một số nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật bao gồm: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng Các chức năng được quy định cụ thể như sau:
1 Huy động, tiếp nhận vốn
Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của nhà nước theo quy định của chính phủ
2 Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển:
a) Cho vay đầu tư phát triển;
b) Hỗ trợ sau đầu tư;
c) Bảo lãnh tín dụng đầu tư
3 Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu:
a) Cho vay xuất khẩu;
b) Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu;
c) Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu
4 Nhận ủy thác quản lí nguồn vốn ODA
Nhận ủy thác quản lí nguồn vốn ODA được chính phủ cho vay lại, nhận ủy thác cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa ngân hàng phát triển với các tổ chức ủy thác
Trang 255 Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng phát triển.
6 Cung cấp các dịch vụ thanh toán
Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong và ngoài nước phục vụ cho hoạt động của ngân hàng phát triển theo quy định của pháp luật
7 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế
Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển
và tín dụng xuất khẩu
8 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại chi nhánh
Nguồn: Phòng Hành chính- NHPT chi nhánh tỉnh Thái Bình
Phòng tài chính
Phòng hành chính
Khách hàng
Trang 26Tham gia cùng với giám đốc trong công tác thẩm định dự án các nhóm thuộc kinh tế địa phương, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ các hoạt động chung của chi nhánh.
- Lập kế hoạch hoạt động cho cả chi nhánh;
- Huy động vốn và điều hành nguồn vốn;
- Thực hiện kiểm tra giám sát nội bộ;
- Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng các thủ tục lập và thẩm định dự án;
1.1.3.2 Phòng tín dụng
a) Chức năng:
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ cho tín dụng, đầu tư trong nghiệp vụ cho vay đầu
tư các dự án trong và ngoài nước sử dụng vốn của chi nhánh
b) Nhiệm vụ:
- Tham gia thẩm định các dự án sử dụng vốn đầu tư trong nước ra nước ngoài;
- Thực hiện công tác cho vay ngắn và dài hạn đối với các doanh nghiệp và các
cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển trong và ngoài tỉnh Thái Bình;
- Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ sau đầu tư như hỗ trợ lãi suất cho các dự án cho vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;
- Thực hiện giám sát khách hàng về khả năng trả nợ và đảm bảo thanh toán nợ xấu;
1.1.3.3 Phòng tài chính kế toán
a) Chức năng:
Thực hiện hạch toán kinh doanh của ngân hàng và quản lý các hoạt động thu chi của ngân hàng
Trang 27b) Nhiệm vụ:
- Phối hợp cùng các phòng ban thẩm định tài chính các dự án vay vốn tại ngân hàng đặc biệt là hỗ trợ thẩm định tài chính dự án và báo cáo tài chính của doanh nghiệp;
- Thực hiện giao dịch, quản lí các tài khoản tiền gửi của các cá nhân tại ngân hàng;
- Phân loại và quản lí các khoản thu chi của ngân hàng;
- Liên kết với các ngân hàng khác cùng hoặc không cùng hệ thống nhằm huy động vốn cũng như tận dụng đầu tư các nguồn vốn nhàn rỗi
1.1.3.4 Phòng hành chính, nhân sự
- Thực hiện quản lí, điều phối nhân sự, tổ chức các hoạt động sinh hoạt chung cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong ngân hàng
- Thực hiện giao dịch với khách hàng
1.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển chi nhánh Thái Bình từ
năm 2000-2008
1.2.1 Công tác huy động vốn
Từ năm 2000- 2006, đây là giai đoạn phát triển đầu tiên của hệ thống Ngân hàng phát triển khi còn là quỹ hỗ trợ phát triển, giai đoạn đầu khả năng huy động vốn của ngân hàng còn hạn hẹp chỉ dừng lại ở những nguồn vốn trong nước, cụ thể là nguồn vốn nhàn rỗi từ các đơn vị công lập như Bưu điện, Bảo hiểm
Trong 5 năm 2000-2004 để thực hiện tốt những nhiệm vụ của nhà nước giao, cùng với nguồn vốn từ quỹ trung ương chuyển về chi nhánh đã tích cực tìm và khai thác các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các đơn vị, tổ chức kinh tế dể cho vay Đặc biệt nhờ sự giúp đỡ của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, kho bạc nhà nước tỉnh, tổng công ty bảo hiểm Việt Nam và các cấp, ngành trong tỉnh Mặc dù mới được triển khai nhưng trong 5 năm từ năm 2000-2004 Chi nhánh đã huy động được trên 136 tỷ đồng trong đó đã huy động được 20 tỷ có kỳ hạn 10 năm và 51 tỷ có kì hạn 5 năm, số còn lại là kì hạn dưới 1 năm
Trang 28Giai đoạn từ năm 2005-2006 hoạt động huy động vốn của quỹ đã có nhiều tiến bộ đáng kể, số vốn huy động được tăng thêm nhờ nguồn vốn không kì hạn.
Năm 2006 - 2008 là giai đoạn quan trọng đánh dấu 3 năm đầu tiên chi nhánh chính thức hoạt động trong vai trò là một ngân hàng hỗ trợ chính thức của chính phủ
Sự chuyển đổi này đã đem lại rất nhiều thuận lợi cho chi nhánh trong việc tham gia huy động vốn phục vụ tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, là một trong 4/59 chi nhánh của toàn hệ thống Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện liên hệ và huy động thành công vốn nước ngoài Lượng vốn huy động tăng vượt bậc so với giai đoạn trước chính nhờ sự năng động của ban lãnh đạo Ngân hàng trong công tác thu hút và huy động vốn, đồng thời thể hiện được uy tín của Ngân hàng trong quá trình hoạt động
Với nguồn vốn huy động được trong hai giai đoạn trên chi nhánh đã thực hiện
có sự tính toán điều chỉnh kịp thời hàng năm đến từng dự án cho vay và cấp hỗ trợ sau đầu tư, không xảy ra tình trạng ách tắc vốn và thiếu nguồn phục vụ công tác tín dụng đầu tư Bảng 1.1 đã cho biết kết quả huy động vốn cụ thể tại chi nhánh như sau:
Bảng 1.1: kết quả huy động vốn tại chi nhánh năm 2000-2008
% Số dư huy động kỳ
% Số dư huy động kỳ
% Số dư huy động kỳ
% Số
dư huy động
Tổng số
dư huy động
Trang 29a Tài trợ vốn cho hoạt động đầu tư phát triển
Trong các năm từ 2000-2004 Chi nhánh đã thẩm định và chấp nhận cho vay
57 dự án đầu tư với tổng số vốn đầu tư 866.361 triệu đồng, trong đó vốn vay là 540.416 triệu đồng, đã ký hợp đồng tín dụng và cho vay tổng số 47 dự án với số vốn giải ngân là 401.938 triệu đồng
Vốn đầu tư cho vay tập trung vào lĩnh vực kinh tế : dệt may, chế biến nông lâm hải sản, nghành công nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, chăn nuôi, vận tải, làng nghề, kiên cố hóa kênh mương , xây dựng, y tế giáo dục
Trong hai năm 2005-2006 tổng số dự án được thẩm định và tiến hành cho vay không tăng tuy nhiên quy mô các dự án và tổng số tiền vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của các dự án đã lớn hơn nhiều so với giai đoạn từ năm 2000-2004
Riêng năm 2005 Chi nhánh đã tiến hành tiếp nhận và thẩm định 12 dự án có tổng vốn đầu tư 434.120 triệu đồng với tổng số vốn vay là 174.853 triệu đồng trong
đó 2 dự án không đủ điều kiện cho vay, 1 dự án đã thẩm định xong và từ chối cho vay, 7 dự án đã thẩm định xong và trình quỹ trung ương xin kế hoạch giải ngân có tổng vốn đầu tư là 46.583 triệu đồng, vốn xin vay là 23.500 triệu đồng đã được quỹ trung ương thông báo kế hoạch giải ngân
Năm 2006 chi nhánh tiếp nhận hồ sơ của 18 dự án có tổng vốn đầu tư 512.235 triệu đồng với tổng số vốn vay là 254.231 triệu đồng, trong đó chỉ có 6 dự án đủ diều
Trang 30kiện cho vay với tổng số vốn vay là 58.265 triệu đồng đã trình kế hoạch và được quỹ trung ương chấp nhận giải ngân.
Kết quả năm 2007 chi nhánh đã tiếp nhận 47 dự án mới, đã lựa chọn thẩm định và quyết định cho vay và kí hợp đồng được 19 dự án trong đó có 17 dự án thuộc đối tượng cho vay theo nghị định 151/NĐ-CP với tổng vốn đầu tư 1.296 tỷ đồng với
số vốn vay là 752,5 tỷ đồng Đến 31/12/2007 theo kế hoạch giải ngân của trung ương đưa xuống, kết hợp với các chủ đầu tư thì bên cạnh việc hoàn thành chỉ tiêu giải ngân chương trình kiên cố hóa kênh mương 20.000 triệu đồng chi nhánh còn thực hiện giải ngân được 88.792 triệu đồng hoàn thành vượt chỉ tiêu kế hoạch ; so với cùng kì năm
2006 tổng số vốn giải ngân chỉ đạt 63,2% kế hoạch thì đến năm
2007 tỷ lệ giải ngân đạt 195% kế hoạch
Năm 2008 ngoài 19 dự án quyết định cho vay với tổng số vốn vay theo hợp đồng tín dụng đã ký là 2.105 tỷ đồng, được trung ương chấp nhận duyệt vay 1 dự án thuộc chương trình nước Phần Lan Trong tháng 10 năm 2008 thực hiện công điện 13/NHPT-VP của tổng giám đốc, văn bản 3063/NHPT-TĐ chi nhánh đã rà soát lại toàn bộ các dự án đang và sẽ giải ngân trong năm, cuối năm 2008 đã tiến hành rà soát
và cho vay 12 dự án với tổng số vốn vay là 1.022 tỷ đồng, còn lại 24 dự án tiếp tục rà soát
Trong 2 năm qua chi nhánh đã kí hợp đồng với 42 chủ đầu tư để xin cho vay
44 dự án với tổng vốn đầu tư là hơn 5.242 tỷ đồng với số vốn xin vay là 3.050 tỷ đồng Chi nhánh đã tiến hành giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư hơn 487 tỷ đồng, chủ yếu cho vay vao các lĩnh vực đóng tàu vận tải biển, chế biến thức ăn chăn nuôi, công nghiệp nhẹ cụ thể như sau:
- Cho vay để đầu tư đóng tàu vận tải biển là : 367,3 tỷ đồng
- Cho vay chế biến thức ăn chăn nuôi : 7,3 tỷ đồng
- Cho vay ngành dệt: 88 tỷ đồng
- Cho vay kiên cố hóa kênh mương: 20 tỷ đồng
- Cho vay để đầu tư vào các ngành kinh tế khác như chế biến hải sản, chăn nuôi gia súc, chế biến nông sản: 4,7 tỷ đồng
Trang 31b Tài trợ vốn cho hoạt động xuất khẩu
Cùng với tín dụng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, loại hình tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu đã góp phần lớn vào việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu Từ đó thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Tuy chính sách hỗ trợ xuất khẩu mới được triển khai từ năm 2002 nhưng chi nhánh đã kịp thời triển khai tích cực, doanh số cho vay không ngừng gia tăng đáng kể cụ thể:
Trang 32Bảng 1.3 : Tình hình tín dụng xuất khẩu 2007-2008
đơn vị: triệu đồng
Số hợp đồng tín dụng xuất khẩu đã thực hiện 45 40
Nguồn: Phòng tín dụng NHPTTB
1.2.3 Công tác thu nợ vốn vay tín đụng đầu tư
Thu hồi vốn đầu tư là một nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết để đảm bảo nguồn vốn tái đầu tư cho các dự án tiếp theo Xác định được vấn đề đó chi nhánh đã tích cực triển khai nhiều biện pháp đôn đốc nợ, thành lập tổ mũi nhọn bám sát và nắm bắt tình hình cụ thể, đề ra biện pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp đồng thời thu hồi vốn về cho nhà nước
Trong 6 năm quỹ hỗ trợ hoạt động từ 2000 - 2006 tổng nợ thu được là 225.619 triệu đồng trong đó thu lãi là 56.554 triệu đồng Giai đoạn này vốn tín dụng đầu tư phát triển đã phát huy tác dụng lớn trong việc phát triển kinh tế của tỉnh Thái bình Nhiều dự án đầu tư đã phát huy tốt hiệu quả kinh tế
Năm 2007 tổng thu nợ gốc là 72.296 triệu đồng đạt 119% kế hoạch đặt ra trong năm , tổng thu lãi là 10.567 triệu đồng đạt 101% kế hoạch năm
Năm 2008 tổng thu nợ gốc là 85.562 triệu đồng đạt 103% kế hoạch năm 2008
và tổng thu nợ lãi là 12.567 triệu đồng đạt 98% kế hoạch
Nhìn chung công tác thu nợ hai năm gần đây sau khi chi nhánh chính thức hoạt động theo mô hình ngân hàng thì tổng số thu nợ gốc và lãi đã tăng đáng kể so với giai đoạn trước đó Trung bình hai năm 2007-2008 tổng thu nợ gốc và lãi đã chiếm hơn 35% tổng số thu nợ gốc và lãi 6 năm hoạt động trước Đây là bước tiến bộ đáng kể đánh dấu sự chuyên nghiệp hóa của hoạt động tín dụng tại chi nhánh, nợ thu đúng hạn đã làm tăng doanh thu cho ngân hàng, tránh được tình trạng nợ xấu tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần qua các năm, đây là nguồn thu quan trọng giúp chi nhánh hoàn
Trang 33thành đúng kế hoạch huy động vốn hàng năm Công tác thu nợ của chi nhánh được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Bảng 1.4: Tình hình thu nợ gốc và lãi giai đoạn 2000-2008
Đơn vị: Triệu đồng
Thu nợ gốc Thu nợ lãi Tổng dư
nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn
Thực
hiện với kế % so
hoạch
Thực hiện với kế % so
Căn cứ vào quyết định số 41/QĐ- HĐQL ngày 14/9/2007 của hội đồng quản
lý ngân hàng phát triển Việt Nam về việc cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, lãnh đạo chi nhánh đã ban hành quyết định 481/QĐ-NHPT.TBI quy định trình tự thẩm định hồ sơ dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của nhà nước Việc ra quyết định này nhằm tạo một quy chế chung thống nhất cho công tác thẩm định tại chi nhánh, để công tác thẩm định, quyết định cho vay các dự án trong chi nhánh được thực hiện theo đúng chế độ chính sách của nhà nước, quy định phân cấp của ngành đảm bảo tính hiệu quả trong quản lý, điều hành, đồng thời phù hợp với chủ trương cải cách hành chính Mặt khác, quyết định này cũng nhằm nâng cao quyền tự chủ và
tự chịu trách nhiệm của các cá nhân và các phòng nghiệp vụ của chi nhánh trong việc thẩm định và ra quyết định cho vay
Trang 341.3.1 Đặc trưng của các dự án xin vay vốn tại Ngân hàng Phát triển chi nhánh tỉnh Thái Bình
Ngân hàng Phát triển được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư
và tín dụng xuất khẩu của nhà nước thông qua việc cho vay, thu nợ các dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi dầu tư thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của nhà nước có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế hay các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư Do đó các dự án xin vay vốn tại ngân hàng ngoài những đặc trưng chung của một dự án đầu tư thông thường còn tồn tại những đặc trưng riêng biệt sau:
- Lĩnh vực đầu tư: Dự án phải thuộc những lĩnh vực khó khăn cần sự trợ giúp
của chính phủ, các chương trình hỗ trợ phát triển của nhà nước và các dự án này cũng phải phù hợp với mục tiêu phát triển của địa phương cũng như chiến lược của cả nước Các dự án thuộc các ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi được quy định trong nghị định 151/2006/ NĐ- CP ngày 20/12/2006 của chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Hình thức đầu tư: Các dự án phải là các dự án đầu tư phát triển: bao gồm
đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh hỗ trợ cho sự phát triển ngành nghề cụ thể đối với từng dự án Ngân hàng không tiếp nhận các dự án thuộc các lĩnh vực đầu tư tài chính, bất động sản, kinh doanh thương mại,
dự án thuộc các lĩnh vực đã phát triển mạnh và các dự án của các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Quy mô vốn và hiệu quả: Thái Bình là một tỉnh thuần nông, các dự án sản
xuất công nghiệp và chế biến nông phẩm còn nhỏ lẻ, gặp khó khăn trong khâu sản xuất và cạnh tranh, các làng nghề truyền thống chưa phát triển mạnh, mà đây lại chính là các đối tượng phục vụ của Ngân hàng phát triển; vì thế các dự án do ngân hàng thẩm định đều có quy mô vốn đầu tư tương đối nhỏ, thị phần của dự án hẹp, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, thời gian thu hồi vốn chậm, mức độ rủi ro mà các dự
án gặp phải cao
Trang 35Chính vì những đặc điểm trên mà các dự án xin vay vốn tại ngân hàng phát triển có sự khác biệt đối với các dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại Việc thẩm định và quyết định cho vay của ngân hàng thể hiện sự hỗ trợ của nhả nước đối với các lĩnh vực kém phát triển của nền kinh tế Các yêu cầu về thẩm định dự án của ngân hàng sẽ thấp hơn mức trung bình tại các ngân hàng thương mại nhưng vẫn phải đàm bảo khả năng thu hồi vốn nhằm dễ dàng tài trợ vốn kích thích các thành phần kinh tế kém phát triển.
1.3.2 Nguyên tắc thẩm định tại chi nhánh
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định và hướng dẫn của ngân hàng phát triển Việt Nam về công tác thẩm định và cho vay dự án
- Đảm bảo tính khách quan, trung thực trong quá trình thẩm định
- Tình hình triển khai cũng như số liệu, thông tin về dự án phải được cập nhật đến thời điểm gần nhất so với thời điểm thẩm định
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, nghiệp vụ, nâng cao tinh thần
trách nhiệm, thống nhất nội dung trước khi làm việc với chủ đầu tư
- Trong quá trình thẩm định cần tập trung phân tích đánh giá năng lực của chủ đầu tư và lĩnh vực đầu tư
- Các phòng tham gia thảm định dự án phải thẩm định và đề xuất ý kiến, nhận xét, đánh giá độc lập về tất cả các nội dung được phân công thẩm định của dự án theo quyết định này, trong đó phải có kiến nghị, đề xuất rõ ràng, cụ thể và được bảo lưu ý kiến về dự án
1.3.3 Quy trình thẩm định tại các phòng ban của chi nhánh
Sơ đồ trình tự thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh
Hồ sơ dự án của khách hàng → Phòng tổng hợp → Phòng tín dụng → Giám đốc chi
nhánh
Nhiệm vụ của các phòng ban trong chi nhánh khi tiến hành nghiệp vụ thẩm định dự án được phân công cụ thể như sau:
1.3.3.1 Phòng tổng hợp
Trang 36- Đầu mối tiếp nhận và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ
- Chịu trách nhiệm và chủ trì phối hợp với phòng tín dụng thẩm định tất cả các
dự án trên địa bàn
- Thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay bao gồm:
+ Thẩm định khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào, khả năng và phương án tiêu thụ sản phẩm và mối quan hệ với bạn hàng
+ Các yếu tố liên quan ảnh hường đến khai thác, vận hành dự án
+ Địa điểm đầu tư, qui mô công suất thiết kế, sản lượng, công nghệ và hình thức đầu tư
+ Tổng mức đầu tư, tiến độ sử dụng vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư
+ Xác định các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư và phương án trả nợ dự án
+ Phân tích những yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án
+ Đánh giá nhận xét về phương án tài chính của dự án trả nợ với các điều kiện tín dụng cụ thể
+ Phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan trong việc định giá tài sản
1.3.3.2 Phòng tín dụng
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ có liên quan đến năng lực pháp lý
- Thẩm định năng lực quản lý, kinh nghiệm, khả năng tổ chức hoạt động kinh doanh của chủ đầu tư:
+ Cơ cấu bộ máy quản lý của chủ đầu tư có phù hợp với dự án hay không;+ Kinh nghiệm, năng lực của ban lãnh đạo công ty, cá nhân là chủ đầu tư;
- Thẩm định năng lực tài chính, khả năng đáp ứng nguồn vốn tự có, tự huy động tham gia dự án, uy tín của chủ đầu tư đối với các tổ chức tín dụng và uy tín trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Thẩm định báo cáo tài chính của các năm trước nhằm chứng tỏ khả năng tự tài trợ vốn của chủ đẩu tư cho dự án, chứng tỏ rằng vốn tự có là đúng sự thực;
Trang 37+ Xem xét các hợp đồng đặt hàng của doanh nghiệp chứng tỏ khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Xem xét các hợp đông tín dụng chứng tỏ đã có quan hệt tín dụng với các tổ chức tín dụng khác
- Trước khi thông báo chấp thuận cho vay, chủ trì cùng định giá tài sản, định giá tài sản đảm bảo tiền vay (trường hợp dự án phải có tài sản đảm bảo ngoài tài sản hình thành sau đầu tư)
- Dự thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, thực hiện các thủ tục để công chứng các hợp đồng giao dịch bảo đảm
- Phối hợp với chủ đầu tư thỏa thuận tiến độ giải ngân, xây dựng và đăng kí kế hoạch giải ngân với ngân hàng phát triển Việt Nam
1.3.3.3 Giám đốc
Tiến hành ra quyết định cuối cùng về việc tài trợ vốn hay không đối với những
dự án đã được thẩm định, tùy theo mức độ phân cấp mà tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng hay chỉ đạo lập kế hoạch giải ngân trình lên trung ương
1.3.4 Phương pháp và thời hạn thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh
Phương pháp thẩm định dự án là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được các yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án
Phương pháp thẩm định tại chi nhánh sẽ tiến hành kết hợp cả 4 phương pháp thẩm định sau tùy theo đặc điểm của từng dự án cụ thể:
- Đối với dự án nhóm A: không quá 25 ngày làm việc
- Các dự án khác không quá 20 ngày làm việc
Trang 381.3.4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Theo phương pháp này việc thẩm định được tiến hành theo trình tự từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau Phương pháp này được cán bộ chi nhánh sử dụng trong thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án đối với tất cả các dự án tại chi nhánh Thẩm định chi tiết được áp dụng trong thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư, phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay
a Thẩm định tổng quát
Dựa vào các chỉ tiêu cần thẩm định để xem xét tổng quát, phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ tầm quan trọng, quy mô của dự án
Thẩm định tổng quát ít khi phát hiện ra các vấn đề cần bác bỏ đa số chỉ phát hiện ra sai sót sau khi thẩm định chi tiết
Tuy nhiên ngoài việc hình dung khái quát dự án, thẩm định khái quát còn cho phép đưa ra những nhận định tổng quát về dự án, sự đánh giá sau khi đối chiếu từng vấn đề riêng biệt Kết quả này thường có được khi thực hiện các bước thẩm định chi tiết
b Thẩm định chi tiết
Là thẩm định đi sâu vào từng nội dung của dự án Trong từng nội dung của thẩm định đều có những ý kiến nhận xét, kết luận đồng ý hay bác bỏ, về chấp nhận hay sửa đổi
Khi tiến hành thẩm định chi tiết cần tiến hành các nội dung cụ thể sau;
1 Mục tiêu của dự án
2 Các công cụ tính toán: các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ, định mức kinh tế - kĩ thuật, và các phương pháp tính toán Nội dung này thể hiện ở các phần tính toán để có các con số, chỉ tiêu cụ thể
3 Khối lượng công việc, chi phí và sản phẩm của dự án
4 Nguồn vốn và số lượng vốn
5 Hiệu quả của dự án cả về mặt tài chính cũng như kinh tế- xã hội
Trang 396 Kế hoạch tiến độ và tổ chức triển khai dự án
Thẩm định chi tiết các nội dung theo tình tự sau: Thẩm định (1+2+5) nếu hợp
lý hoặc chỉ phải sửa chữa nhỏ thì tiếp tục thẩm định (3+4) , ngược lại có thể bác bỏ
dự án Khi thẩm định (3+4) nếu thấy hợp lý hoặc sai sót nhỏ thì tiếp tục thẩm định (6), ngược lại có thể bác bỏ không cần thẩm định (6)
1.3.4.2 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp cụ thể khi thẩm định tổng quát và thẩm định chi tiết So sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp lý và tính ưu việt của dự án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án, so sánh các chỉ tiêu trong các trường hợp sau:
- Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và chưa có dự án
- Các chỉ tiêu của các dự án tương tự đã được phê duyệt hay thực hiện
- Các định mức hạn chế, chuẩn mực đang được áp dụng
Trường hợp trong nước không có các chỉ tiêu để đối chiếu thì phải so sánh với các chỉ tiêu của nước ngoài Về kĩ thuật tính toán và tiêu chuẩn so sánh các chỉ tiêu
đã được đề cập ở phần nội dung dự án cần lưu ý: Trong trường hợp có nhiều chỉ tiêu của dự án, tùy từng loại dự án có thể lựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng, cơ bản để xem xét kỹ; giúp cho cán bộ thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn thời gian mà vẫn đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu chất lượng của công tác thẩm định Trong việc lựa chọn chỉ tiêu cần lưu ý đến các chỉ tiêu phản ánh bản chất của dự án, các chỉ tiêu liên quan đến các vấn đề đang được dư luận quan tâm hay nổi cộm trong thời điểm thẩm định
1.3.4.3 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp này để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án với các biến động của các yếu tố liên quan, tìm ra yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến dự án Phương pháp này thực hiện theo các bước như sau:
- Xác định các biến dữ liệu đầu vào, đầu ra phải tính độ nhạy;
Trang 40- Lập bảng với các cột là các nhân tố đã xác định trước như NPV, IRR, trong đó phải bao gồm các phương án cơ sở được tính.
Phương pháp này được chi nhánh thống nhất sử dụng trong việc so sánh phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án, các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện đầu tư với các doanh nghiệp khác, với các dự án có cùng quy mô và tính chất đã thực hiện có hiệu quả
1.3.4.4 Phương pháp dự báo
Thường sử dụng trong quá trình thẩm định về phương diện thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sản xuất kinh doanh Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu thống kê của dự án cần thẩm định trong hiện tại và quá khứ và dùng các phương pháp như ngoại suy, định mức, hệ số co giãn để dự báo chính xác nhu cẩu về sản phẩm của dự án Hiện nay phương pháp này đã được sử dụng tại chi nhánh tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức dự báo đơn thuần không sử dụng các phương pháp như ngoại suy, định mức, hệ số co giãn mà chủ yếu dựa trên các hợp đồng cũ của doanh nghiệp đã thực hiện và các hợp đồng tương lai của dự án để dự báo mức tiêu thụ sản phẩm của dây dự án như các dự án: Dây chuyền sản xuất gạch ốp lát tại Vũ Thư – Thái Bình và Dự án đầu tư xây dựng nhà máy kéo sợi Đại Cường
1.3.5 Nội dung thẩm định chi tiết các dự án vay vốn tín đụng đầu tư phát triển tại chi nhánh
Nội dung thẩm định quyết định cho vay theo điều 16 quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước ban hành theo quyết định số 41/QĐ-HĐQL chi tiết các nội dung như sau:
1.3.5.1 Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án, hồ sơ chủ đầu tư
Kiểm tra tính đầy đủ của các văn bản, tài liệu trong hồ sơ, tính nhất quán về nội dung, số liệu bao gồm:
a Hồ sơ dự án
- Báo cáo đầu tư dự án: đối với dự án do quốc hội thông qua chủ trương đầu
tư và các dự án nhóm A không nằm trong quy hoạch được duyệt