1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ PHỎNG QUẢN TRỊ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP

23 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Phỏng Quản Trị Xác Định Hiệu Quả Của Phương Pháp
Tác giả Phan Nguyên Việt, Võ Thanh Tâm, Đặng Anh Tuấn, Nguyễn Thị Thủy Tiên, Trịnh Thị Khánh Dư, Nguyễn Thanh Phúc, Đoàn Thị Minh, Nguyễn Thị Thúy Kiều, Bùi Thị Minh Sương, Nguyễn Việt Phong, Nguyễn Trung Nhân
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hùng Phong
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 835,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp mô phỏng trong quản trị.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tìm hiểu và phân tích bài báo

MÔ PHỎNG QUẢN TRỊ

XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP

GVHD : ThS NGUYỄN HÙNG PHONG LỚP: ĐÊM 1 - K20

NHÓM 7

1.Phan Nguyên Việt

2.Võ Thanh Tâm 3.Đặng Anh Tuấn 4.Nguyễn Thị Thủy Tiên 5.Trịnh Thị Khánh Dư 6.Nguyễn Thanh Phúc 7.Đoàn Thị Minh 8.Nguyễn Thị Thúy Kiều 9.Bùi Thị Minh Sương 10.Nguyễn Việt Phong

11.Nguyễn Trung Nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2011

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

TỔNG ĐIỂM

Dịch Tài Liệu

Trả Lời Câu Hỏi

Đóng Góp Ý Kiến

Họp Nhóm

Trang 3

Mục lục

1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

2 Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài 2

a Mô hình lý thuyết 2

b Mô hình cụ thể: 3

3 PPNC mà tác giả đã sử dụng 8

a Theo mục tiêu nghiên cứu: 8

b Theo mục đích sử dụng 8

c Phân loại theo kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin: 8

d Phân loại theo phương pháp nghiên cứu: 8

4 Việc tóm lược lý thuyết liên quan có thích ứng hoặc ủng hộ cho mô hình nghiên cứu đó hay không 9

a Tóm lược lý thuyết 9

b Nhận xét 11

5 Cách đặt các câu hỏi hoặc giả thuyết nghiên cứu có chặt chẽ hay không? 12

6 Dựa trên kết quả xử lý thống kê, hãy giải thích kết quả xử lý thống kê đó .14

Danh mục hình và bảng Hình 1 Mô hình tổng quát 2

Hình 2 Mô hình lý thuyết 3

Hình 3 Mô hình thực tế 7

Bảng 1 Bảng mô tả thống kê và tương quan 14

Bảng 2 Bảng phân tích nhân tố 14

Bảng 3 Bảng nghiên cứu hồi quy 15

Bảng 4 Bảng kết quả đo lường hồi quy 16

Trang 4

Lời mở đầu

Ngày nay, trong quá trình giảng dạy môn quản trị học, không chỉ đơn giản cung cấp những đơn vị kiến thức mang tính lý thuyết đơn thuần bằng các buổi thuyết trình một chiều của giảng viên Với những nỗ lực không ngừng, các nhà nghiên cứu đã tìm ra những phương pháp giảng dạy mới nhằm đưa học viên tiến gần hơn với thực tế công việc, điều hành một công ty nhằm rút ra nhiều kinh nghiệm thực tiễn sau khóa học Từ

đó, trong giảng dạy quản trị xuất hiện một phương pháp mới đó là mô phỏng Tuy nhiên,

việc xây dựng mô hình mô phỏng như thế nào? Đo lường sự hiệu quả của việc áp dụng phương pháp mới này vào giảng dạy ra sao? Và tính thực tiễn của chương trình này liệu

có khả thi ?

Để giải đáp những câu hỏi đó chúng ta sẽ tìm hiểu 1 bài báo nghiên cứu về “Xác định hiệu quả vấn đề mô phỏng trong quản trị” Thông qua bài báo này nhóm 7 chúng tôi xoay quanh việc trả lời 6 câu hỏi như sau:

1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2 Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài

3 Phương pháp nghiên cứu mà tác giả đã sử dụng

4 Việc tóm lược lý thuyết liên quan có thích ứng hoặc ủng hộ cho mô hình nghiên cứu đó hay không?

5 Cách đặt các câu hỏi hoặc giả thuyết nghiên cứu có chặt chẽ hay không?

6 Dựa trên kết quả xử lý thống kê, hãy giải thích kết quả xử lý thống kê đó

Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành 6 câu hỏi của tiểu luận, dù nhóm hết sức cố gắng với tinh thẩn cao độ, nhưng cũng không tránh khỏi sự thiếu sót Nhóm rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn và sự hướng dẫn của thầy đề nhóm hoàn thành tốt hơn bài tiểu luận này

Trang 5

1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trước hết, tác giả nhận định rằng ngày nay, phương pháp mô phỏng được sử dụng rất phổ biến trong giáo dục quản trị tại các trường kinh doanh ở cả Mỹ và Châu Âu Bên cạnh đó phương pháp này cũng được áp dụng rất nhiều trong công nghiệp Lợi ích của phương pháp mô phỏng trên máy tính đã tạo ra nhu cầu nghiên cứu nghiêm túc, có cơ sở lý thuyết

về những yếu tố cũng như động lực ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp mô phỏng

Từ đó, tác giả đưa ra mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể như sau:

- Mục tiêu chính của nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp mô phỏng trong quản trị

- Cụ thể, nghiên cứu này cố gắng làm rõ hiệu quả của phương pháp mô phỏng trong quản trị được quyết định như thế nào, thông qua việc phát triển và kiểm định một khung dữ liệu Khung dữ liệu này bao gồm đặc điểm của 2 yếu tố được coi như quyết định hiệu quả của phương pháp mô phỏng trong quản trị: loại hình mô phỏng và động lực nhóm Từ đó, tác giả nhắm đến việc:

o Xác định loại mô phỏng mang lại hiệu quả nhất trong giáo dục quản trị

o Xác định sự ảnh hưởng của động lực nhóm lên việc học tập của cá nhân

và hiệu suất làm việc của nhóm

Trang 6

2 Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài

- Đầu tiên, những nghiên cứu trước đây trong giáo dục quản trị đã sử dụng lý thuyết

về nhóm để hiểu vấn đề học tập (Flynn và Klein, năm 2001; Devine, 1999) Tác giả áp dụng vào nghiên cứu này bằng cách cho thấy rằng bầu không khí trong các nhóm mô phỏng, bao gồm: xung đột nhiệm vụ và xung đột cảm xúc, sẽ ảnh hưởng đến cả học tập và hiệu suất

- Thứ hai, nghiên cứu của tác giả dựa trên lý thuyết về học tập Các nhà nghiên cứu

đã sử dụng lý thuyết học tập trong giáo dục quản trị (Sherrell và Burns, 1982)

- Thứ ba, tác giả tiến hành nghiên cứu dựa trên các lý thuyết hiện có bằng cách phân

ra hiệu suất nhóm và việc học tập nhóm và sử dụng cả hai như kết quả

- Cuối cùng, tác giả xây dựng dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ (Agarwal và Prasad, 1999), bằng việc chỉ ra rằng mức độ nhận thức tính thực tiễn và dễ sử dụng của mô phỏng sẽ ảnh hưởng đến cả học tập và hiệu suất

Hình 1 Mô hình tổng quát

- Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ 49 nhóm, các thành viên trong nhóm thực hiện một bài tập mô phỏng quản lý để đạt được mục đích nghiên cứu Những người được hỏi đã tham gia mô phỏng theo nhóm và được yêu cầu quản lý một doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thể thao toàn cầu

HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG

MÔ PHỎNG TRONG GIÁO DỤC

VỀ QUẢN TRỊ

CÁC YẾU TỐ SỬ DỤNG

TRONG MÔ PHỎNG VỀ GIÁO

DỤC TRONG QUẢN TRỊ

Trang 7

Lựa chọn mô hình kiểm định phù hợp

Đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng các yếu

tố đối với việc sử dụng

mô phỏng giáo dục về quản trị

- Những người được hỏi hoàn thành một công cụ 21 biến (mục) được thiết kế để

đánh giá việc học tập cá nhân Việc học được phân tích qua các yếu tố và ba yếu tố

được suy ra là kỹ năng giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm và tự xem mình

như người quản lý Những thang đo được phát triển nhằm đánh giá các yếu tố về

động lực nhóm (xung đột cảm xúc và xung đột nhiệm vụ), tính dễ sử dụng và tính

thực tiễn của mô phỏng

Hình 2 Mô hình lý thuyết

b Mô hình cụ thể:

 Xác định các yếu tố có liên quan:

- Tính thực tiễn của phương pháp mô phỏng: tác giả đề cập rằng, mức độ thực

tiễn cao của phương pháp mô phỏng sẽ giúp người sử dụng dễ dàng nhận thấy sự

liên hệ giữa: quyết định mà mình đưa ra với kết quả thực tế, và tạo điều kiện cho

người sử dụng học tập tốt hơn Từ đó, tác giả đặt 2 giả thuyết sau:

+ H1a: Nhận thức tính thực tiễn của phương pháp mô phỏng sẽ liên quan tích cực

đến việc học tập cá nhân, hay “tính thực tiễn càng cao, việc học càng hiệu quả”

+ H1b: Nhận thức tính thực tiễn của phương pháp mô phỏng sẽ liên quan tích cực

đến hiệu suất nhóm, hay “tính thực tiễn càng cao, hiệu suất càng cao”

Trang 8

- Tính tiện ích: tác giả đề cập rằng, tính dễ sử dụng của mô phỏng ảnh hưởng tích

cực đến học tập và hiệu suất, ít nhất bởi ba lý do Thứ nhất, dựa trên ý tưởng từ lý thuyết chấp nhận công nghệ, học viên sẽ có nhiều lợi ích hơn trong phương pháp

mô phỏng nếu họ nhận thấy nó dễ sử dụng Thứ hai, các trò chơi kinh doanh đòi hỏi học viên đưa ra các quyết định chiến lược phức tạp và điều quan trọng là người dùng có thể thấy được sự tác động của quyết định mà họ đưa ra Cuối cùng, học viên ít phí thời gian hơn vào mô phỏng, thay vào đó, tập trung đưa ra quyết định Điều này chỉ khả thi khi mô phỏng có một giao diện sử dụng tốt Từ đó, tác giả đặt thêm 2 giả thuyết sau:

+ H2a: Nhận thức tính dễ sử dụng của mô phỏng sẽ liên quan tích cực đến việc học tập cá nhân, hay “tính tiện ích càng cao, học tập càng hiệu quả”

+ H2b: Nhận thức tính dễ sử dụng của mô phỏng sẽ liên quan tích cực đến hiệu suất, hay “tính tiện ích càng cao, hiệu suất càng cao”

- Xung đột nhiệm vụ: xung đột nhiệm vụ trong nhóm liên quan đến những bất

đồng về cách thức tốt nhất để đạt được mục tiêu hay mục đích mà nhóm đang đối mặt Xung đột nhiệm vụ nảy sinh do các thành viên có nhiều chiến lược, quan điểm, ý tưởng và ý kiến khác nhau để đạt được các mục tiêu của nhóm Xung đột nhiệm vụ sẽ hướng mọi người đến các lựa chọn khác nhau cũng như mở rộng khả năng đánh giá của mọi người để đưa ra các quyết định thay thế, điều này gia tăng chất lượng quyết định của nhóm Từ đó tác giả đưa ra 2 giả thuyết:

+ H3a: Nhận thức mức độ xung đột nhiệm vụ giữa các thành viên trong nhóm sẽ liên quan tích cực đến việc học tập cá nhân, hay “xung đột nhiệm vụ càng cao, học tập càng hiệu quả”

+ H3b: Nhận thức mức độ xung đột giữa các thành viên trong nhóm sẽ liên quan tích cực đến hiệu suất, hay “xung đột nhiệm vụ càng cao, hiệu suất càng cao”

- Xung đột cảm xúc: theo tác giả, xung đột cảm xúc không giống xung đột nhiệm

vụ, xung đột cảm xúc có thể gây bất lợi đến hiệu suất của nhóm Sự tức giận và

Trang 9

thất vọng mà xung đột cảm xúc mang lại có thể cản trở việc hợp tác trong nhóm Các thành viên trong nhóm có thể lãng phí thời gian để giải quyết xung đột Từ đó, tác giả đưa ra 2 giả thuyết:

+ H4a: Nhận thức mức độ xung đột cảm xúc trong nhóm sẽ liên quan tiêu cực đến việc học tập cá nhân, hay “xung đột cảm xúc càng cao, mức độ học tập càng thấp”

+ H4b: Nhận thức mức độ xung đột cảm xúc trong nhóm sẽ liên quan tiêu cực đến hiệu suất, hay “xung đột cảm xúc càng cao, hiệu suất càng thấp”

 Thang đo:

- Việc học tập Tác giả sử dụng phiên bản điều chỉnh không đáng kể được phát triển

bởi Miles cùng các đồng sự (1986) và từng được sử dụng bởi Jennings (2002) nhằm đo lường việc học tập, gồm 21 biến Tác giả tiến hành phân tích độ nhất quán nội bộ nhằm đánh giá mức độ tin cậy của việc đo lường Độ tin cậy thể hiện khả năng cung cấp các kết quả nhất quán của công cụ trong những lần thực hiện lặp lại ứng dụng

- Xung đột nhiệm vụ Mức độ nhận thức xung đột được đo lường bằng Thang đo

Xung đột Intragroup (Jehn, 1995) với 4 biến Việc đo lường bao gồm các biến tự báo cáo, các biến này được xếp theo thang đo Likert 7 điểm từ 1 “không có” đến 7

“rất nhiều” Độ tin cậy alpha của thước đo trong nghiên cứu này là 0,93

- Xung đột cảm xúc Mức độ nhận thức xung đột được đo lường bằng Thang đo

Xung đột Intragroup (Jehn, 1995) Việc đo lường bao gồm các biến tự báo cáo, các biến này được xếp theo thang đo Likert 7 điểm từ 1 “không có” đến 7 “rất nhiều”

Độ tin cậy alpha của thước đo trong nghiên cứu này là 0,93

- Tiện ích Mức độ tiện ích được đo lường bằng Thang đo Likert 3 biến, 7 điểm

được giới hạn trong khoảng từ 1 ¼ “Hoàn toàn không đồng ý” và 7 ¼ “Hoàn toàn đồng ý” Người được hỏi được đề nghị đánh giá việc đưa ra các quyết định hằng tuần và thực hiện dễ dàng như thế nào Hệ số alpha cho thang đo này là 0,77 Nunnally (1978) đề xuất rằng trong nghiên cứu khám phá, giá trị alpha hiệu quả ở mức 0,6

Trang 10

- Tính thực tiễn Thang đo 7 mục được tiến hành trong nghiên cứu này nhằm đo

lường mức độ hiện thực Người được hỏi được đề nghị ước lượng khoảng mà họ tin rằng việc mô phỏng phán ánh đúng thực tiễn cuộc sống Hệ số alpha trong thang đo này là 0,91

- Hiệu suất Thompson và các đồng sự đề nghị rằng các mô phỏng sử dụng nhiều

thước đo đa dạng hiệu quả hơn các mô phỏng sử dụng một thước đo đơn lẻ Tác giả sử dụng thuật toán phát triển bởi các tác giả của trò chơi (Thompson et al., 1997) Kết quả làm việc nhóm dựa trên 6 tiêu chí:

(5) Định giá trái phiếu (15%)

(6) Đánh giá chiến lược (15%) đo lường những nhân tố làm nên tên tuổi của công

ty và cách mà công ty tồn tại trước các đối thủ Các tiêu chuẩn đo lường bao gồm dòng sản phẩm, chất lượng, dịch vụ, thương hiệu, dẫn đầu thị trường, giá trị và tập trung toàn cầu

- Đo lường kết quả hoạt động là một phần trong việc mô phỏng Đó là sự đo lường

đa chiều Tác giả sử dụng điểm tổng cộng, tích lũy hay cập nhật và sắp xếp các nhóm theo giai đoạn 8 tuần để đo lường kết quả Điểm tích lũy của từng nhóm được xếp hạng từ 60 đến 100 được chuyển đổi và mã hóa thành điểm số từ 01 đến 07: 60 đến 64 được đánh giá 1, 65 đến 70 được mã hóa 2, tăng dần lên hạng 96-

100 được mã hóa 7

Trang 11

Dễ sử dụng Xung đột cảm xúc Xung đột nhiệm vụ Tính thực tiễn Thái độ Giới tính Tuổi

Kinh nghiệm làm việc

Xây dựng các thông

số đo lường, tham chiếu

Thu thập

dữ liệu

Phân tích số liệu

Công cụ

hỗ trợ:

SPSS

Các mô hình lý thuyết kiểm định

Đánh giá

sự tác động các yếu tố lên

mô hình

Trang 12

3 PPNC mà tác giả đã sử dụng

a Theo mục tiêu nghiên cứu:

Theo mục tiêu nghiên cứu đây là nghiên cứu giải thích vì trong nghiên cứu có thể hiện tác động của các biến nghiên cứu tới biến tác động Cụ thể:

- Xung đột cảm xúc ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc nhóm

- Xung đột công việc ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc nhóm

- Tính thực tiễn của việc mô phỏng giúp người sử dụng dễ dàng thấy được sự liên hệ giữa các quyết định và kết quả xuất ra  cho thấy tính ứng dụng cao của việc sử dụng trong mô phỏng về giáo dục quản trị

- Tính dễ sử dụng mô phỏng ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định  cho thấy tính hiệu quả của việc sử dụng trong mô phỏng trong giáo dục quản trị

b Theo mục đích sử dụng

Nghiên cứu này là nghiên cứu ứng dụng: đánh giá lý thuyết mô phỏng quản trị vào thực

tế giảng dạy môn quản trị

c Phân loại theo kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:

Đây là nghiên cứu định lượng, các biến nghiên cứu (dễ sử dụng, tính thực tiễn của việc

mô phỏng, xung đột cảm xúc, xung đột công việc) và các biến tác động (Kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tự quản lý) đều được xác định trước Thực hiện việc đo lường mối quan hệ của các biến này

d Phân loại theo phương pháp nghiên cứu:

Đây là nghiên cứu thực nghiệm: Tác giả đã thiết kế 2 nhóm để so sánh sự tác động của các biến nghiên cứu đối với việc triển khai mô phỏng trong giáo dục quản trị Trong đó, nhóm thứ nhất liên quan đến những kỹ năng cá nhân và nhóm thứ 2 liên quan đến việc đóng góp vào thành tích của nhóm

Trang 13

4 Việc tóm lược lý thuyết liên quan có thích ứng hoặc ủng hộ cho mô hình

nghiên cứu đó hay không

a Tóm lược lý thuyết

Một vài lợi ích đáng tin cậy của mô phỏng đã được ghi lại (Jennings, 2002; Thompson, 1997; Lane, 1995) Đầu tiên, mô phỏng kinh doanh có thể giúp người học có những quyết định chiến lược bằng việc áp dụng điều cơ bản đã được học trong lý thuyết Mô phỏng rất hữu ích cho những khóa học mở, những khóa dạy kỹ năng quản trị, vì nó yêu cầu người học phải có nhiều quyết định chiến lược Mô phỏng đặc biệt hữu ích ở vai trò công

cụ học tập, vì nó mô hình hóa những tác động của thực tế kinh doanh trong môi trường an toàn, do đó có thể giúp người học phạm sai lầm nhưng không bị thua lỗ trong đầu tư

Thứ hai, mô phỏng có thể nâng cao sự phát triển cá nhân của người học Mô phỏng giúp người học tìm giải pháp giải quyết những vấn đề quản trị phức tạp, từ đó nâng cao kỹ năng tư duy chiến lược và phê bình của người học (Lane, 1995) Mô phỏng còn chuyển trách nhiệm từ người hướng dẫn sang người học vì nó yêu cầu sự tham gia tích cực của người học Sherrell và Burns (1982) quan sát rằng sự tham gia chủ động trong mô phỏng làm tăng động lực thúc đẩy việc hiểu nguyên lý và lý thuyết, từ đó tăng hiệu năng của bản thân người học Cuối cùng, so sánh với phương pháp phân tích tình huống truyền thống, mô phỏng có thể là một công cụ học tập tốt hơn (Jennings, 2002) Ví dụ : Thompson và Dass (2000) cho rằng so sánh với phân tích tình huống, kết quả mô phỏng làm tăng tính tự chủ của sinh viên hơn

Tuy nhiên, mô phỏng chỉ có thể hữu dụng như công cụ sư phạm khi nó đạt được tiêu chuẩn nhất định Đầu tiên, mô phỏng sử dụng các môi trường giả lập những tình huống kinh doanh, người sử dụng có thể xem mô phỏng như một môi trường phi hiện thực Ví

dụ Thompson (1997) có lưu ý rằng người sử dụng có thể cố gắng “làm rối” mô phỏng nếu họ nhận ra mô phỏng không phản ánh thực tế Curry và Moutinho (1992) đề nghị rằng nếu người sử dụng xem mô phỏng là tầm thường, họ sẽ không xem xét vấn đề một cách nghiêm túc Thêm vào đó, mô phỏng cần có sự phức tạp đủđể phản ánh thực tế kinh doanh hiện đại và không thể hiện một cái nhìn quá đơn giản trong kinh doanh Đồng thời,

Ngày đăng: 13/04/2013, 21:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Mô hình thực tế - MÔ PHỎNG QUẢN TRỊ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Hình 3. Mô hình thực tế (Trang 11)
Bảng 2. Bảng phân tích nhân tố - MÔ PHỎNG QUẢN TRỊ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Bảng 2. Bảng phân tích nhân tố (Trang 18)
Bảng 1. Bảng mô tả thống kê và tương quan - MÔ PHỎNG QUẢN TRỊ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Bảng 1. Bảng mô tả thống kê và tương quan (Trang 18)
Bảng 3. Bảng nghiên cứu hồi quy - MÔ PHỎNG QUẢN TRỊ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Bảng 3. Bảng nghiên cứu hồi quy (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w