Mô hình của nghiên cứu này được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa các khái niệm trong môi trường văn hóa tạo ra lợi thế cạnh tranh của công ty gia đình so với các công ty quản lý chuyên nghiệp
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 2
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
II MÔ HÌNH ĐƯỢC XÂY DỰNG CỦA ĐỀ TÀI 4
1 Mô hình lý thuyết 4
2 Mô hình cụ thể 4
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 5
IV LÝ THUYẾT KHOA HỌC 6
V CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 8
VI GIẢI THÍCH CÁC BẢNG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ 10
1 Bảng 1: Thống kê mô tả 10
2 Bảng 2: Ma trận tương quan giữa tất cả các biến 12
3 Bảng 3: Bảng phân tích phương sai đa biến (MANOVA) 13
4 Bảng 4: Bảng biến thiên điểm số công ty gia đình 14
5 Bảng 5: Bảng biến thiên điểm số của công ty gia đình so với giả thuyết nghiên cứu 15
PHẦN 3: ỨNG DỤNG VÀO BÀI HỌC 17
Trang 2PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Phương pháp nghiên cứu khoa học là môn học trang bị cho người học những quan điểm, nhận thức, phương pháp và công cụ cần thiết để thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học Do đó, môn học này rất cần thiết cho học viên cao học và nghiên cứu sinh Tuy nhiên, đây là một môn học khó và là cơ sở cho việc nghiên cứu sau này
Tuy nhiên, đây là một môn học khó Để tiếp cận và hiểu sâu hơn về môn học, bên cạnh việc tìm hiểu lý thuyết và các bài nghiên cứu, người học phải có khả năng vận dụng lý thuyết vào nghiên cứu thực tế để nắm bắt vấn đề dễ dàng hơn
Bước đầu tìm hiểu môn Phương pháp nghiên cứu kháo học, theo sự hướng dẫn
và phân công của TS.Nguyễn Hùng Phong, nhóm 2 có nhiệm vụ tìm hiểu và phân tích
bài nghiên cứu: “Văn hóa trong kinh doanh gia đình: theo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm ở hai quốc gia Ukraine và Mỹ” của William David Brice và James
Richardson
Với nhiệm vụ tìm hiểu và phân tích đề tài ở các khía cạnh: cách tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu như thế nào, phương pháp, công cụ mà tác giả đã sử dụng khi nghiên cứu đồng thời giải thích ý nghĩa của kết quả xử lý thống kê
Do đây là môn học mới và thời gian nghiên cứu có hạn, nên bài báo cáo không tránh khỏi sai sót, nhóm mong nhận được những góp ý của Thầy và các bạn để bài báo cáo hoàn chỉnh hơn
Trang 3PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Phần nội dung nghiên cứu được thực hiện theo trình tự các câu hỏi mà thầy yêu cầu gồm có:
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2 Mô hình lý thuyết và mô hình cụ thể của đề tài
3 PPNC mà tác giả đó đã sử dụng
4 Việc tóm lược lý thuyết liên quan có thích ứng hoặc ủng hộ cho mô hình nghiên cứu đó hay không?
5 Cách đặt các câu hỏi hoặc giả thuyết nghiên cứu có chặt chẽ hay không?
6 Dựa trên kết quả xử lý thống kê, hãy giải thích kết quả xử lý thống kê đó
I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài nghiên cứu: “Môi trường văn hóa trong kinh doanh gia đình: nghiên cứu thực nghiệm ở hai quốc gia” là so sánh các giá trị và niềm tin của các nhà
quản lý trong công ty gia đình với các nhà quản lý chuyên nghiệp của các công ty khác
ở hai quốc gia Ukraine và Mỹ
Cụ thể, đề tài nghiên cứu, đo lường tác động của các yếu tố đối với văn hóa kinh
doanh gia đình Đó là 2 yếu tố giá trị: sức mạnh quyền lực của cấp bậc (PDI); môi trường nam tính mạnh (MAS) và 5 yếu tố niềm tin: sự bi quan về các vấn đề xã hội (SC); Niềm tin về sự linh động khi xử lý các vấn đề xã hội (SF); Niềm tin được hồi đáp khi cố gắng làm việc (RA); Niềm tin vào tâm linh (S); Niềm tin vào khả năng giải quyết vấn đề (FC) Từ đó, tìm ra được những đặc trưng riêng biệt của văn hóa kinh doanh gia
đình mà tạo nên lợi thế cạnh tranh so với các công ty khác
Trang 4II MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1 Mô hình lý thuyết
Mô hình của nghiên cứu này được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa các khái niệm trong môi trường văn hóa tạo ra lợi thế cạnh tranh của công ty gia đình so với các công ty quản lý chuyên nghiệp
Nghiên cứu này chủ yếu sử dụng 2 chỉ tiêu về thước đo giá trị của Hofstede, Năm chỉ tiêu niềm tin (Five measurements of social axioms) của Leung và Bond, đồng thời dùng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá
Hình 1
2 Mô hình cụ thể
Mô hình cụ thể được xây dựng dựa trên mô hình lý thuyết và căn cứ vào các chỉ tiêu về giá trị của Hofstede và niềm tin của Leung và Bond
Thước đo giá trị của Hofstede: gồm Power Distance (PDI) và Masculinity (MAS)
Five measurements of social axioms của Leung gồm:
Sự bi quan về các vấn đề xã hội – SC,
Niềm tin về sự linh động khi xử lý các vấn đề xã hội – SF,
Niềm tin được hồi đáp khi cố gắng làm việc – RA,
Niềm tin vào tâm linh – S,
Niềm tin vào khả năng giải quyết vấn đề – FC
Do vậy, mô hình cụ thể được xây dựng như sau:
Giá trị văn hóa
Lợi thế cạnh tranh
Niềm tin trong môi
trường văn hóa
Trang 5Hình 2
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trong bài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Cả hai cách nghiên cứu này đều
có điểm mạnh và điểm yếu nhưng đều làm sáng tỏ những điểm nổi bật của văn hóa, nhằm đánh giá mức ảnh hưởng của môi trường văn hóa đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, lợi thế cạnh tranh trong công ty gia đình
Mục tiêu
Giá trị và niềm tin trong văn hóa kinh doanh
Nghiên cứu Định tính
5 thang đo niềm tin và
2 thước đo giá trị
Nghiên cứu Định lượng
Hình 3
Niềm tin trong môi trường văn hóa
SC
SF
PDI
MAS
RA
S
FC
Giá trị văn hóa
Lợi thế cạnh tranh
Giá trị
Lợi thế cạnh
tranh
Niềm tiềm
SC
SF
PDI MAS
RA
S
FC
Trang 6Đây cũng là phương pháp mà được chấp nhận và sử dụng rộng rãi nhất trong các nghiên cứu về các vấn đề xã hội và kinh doanh
Nghiên cứu sơ bộ ban đầu tác dùng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với sử dụng lý thuyến nền để hiệu chỉnh, chọn lọc lại các yếu tố văn hóa trong kinh doanh bao gồm: yếu tố niềm tin và yếu tố giá trị Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để xác định các yếu tố tác động trực tiếp đến chiến lược và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh gia đình Và giải thích, định nghĩa các yếu tố (biến) nghiên cứu tác động (còn gọi là biến phụ thuộc) Đó là 2 biến thuộc giá trị văn hóa kinh doanh: sức mạnh quyền lực của cấp bậc (PDI); môi trường nam tính mạnh (MAS) và 5 biến niềm tin: sự bi quan về các vấn đề xã hội (SC); Niềm tin về sự linh động khi xử lý các vấn đề xã hội (SF); Niềm tin được hồi đáp khi cố gắng làm việc (RA); Niềm tin vào tâm linh (S); Niềm tin vào khả năng giải quyết vấn đề (FC)
Đồng thời, để có thể nghiên cứu và đánh giá tác động của các biến này đến yếu tố giá trị văn hóa và niềm tin trong môi trường văn hóa kinh doanh gia đình, tác giả chuyển sang nghiên cứu định lượng (7 yêu tố) này bằng cách dùng bảng câu hỏi đánh giá theo thang điểm Likert và sử dụng phần mềm xử lý thống kê SPSS, để đo lường, đánh giá mô hình nghiên cứu tiến hành trên mẫu là 163 thành viên gia đình và 168 giám đốc ngân hàng ở 2 nước Ukraine và Mỹ, theo cách lấy mẫu ngẫu nhiên
Như vậy, việc kết hợp đồng thời vừa nghiên cứu định tính vừa nghiên cứu định lượng được tiến hành song song giúp tác giả có điều kiện so sánh, kết hợp giải thích kết quả của các yếu tố nghiên cứu (biến phụ thuộc) với nhau để có thể nhìn nhận và đánh giá vấn đề nghiên cứu rõ ràng hơn
IV LÝ THUYẾT KHOA HỌC
Tác giả đã sử dụng nhiều lý thuyết nghiên cứu của các tác giả khác để giải thích, xây dựng mô hình nghiên cứu của mình
Trang 7Hình 4
Từ các phát biểu liên quan văn hóa trong kinh doanh ảnh hưởng đến chiến lược
và lợi thế cạnh tranh, sau khi tách nhỏ các phát biểu liên quan đến môi trường văn hóa trong kinh doanh, tác giả đã tập hợp và xây dựng các yếu tố thành phần dựa vào 2 hệ thống lý thuyết nền chủ yếu là:
1 5 thang đo về niềm tin của Leung & Bond (2004): RA, FC, SC, SF và S
2 2 thước đo giá trị của Hofstede: PDI và MAS
Các lý thuyết này được sử dụng kết hợp cùng nhau để phục vụ cho việc nghiên cứu văn hóa kinh doanh trong công ty gia đình nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh Và đồng thời tác giả sử dụng các lý thuyết nền khác để giải thích cho các chỉ tiêu trong mô hình kết hợp hai lý thuyết nền trên
Sơ đồ xây dựng lý thuyết nền hình 5 (phụ lục)
Do đó, phần lý thuyết nền này rất quan trọng, thích ứng và hỗ trợ rất nhiều cho
mô hình nghiên cứu vì tác giả sử dụng toàn bộ nội dung của nó để xây dựng mô hình cụ thể của bài viết và kiểm định giả thuyết nghiên cứu của mình Nội dung của lý thuyết nền tương đối phù hợp cho nghiên cứu này
Trang 8Tuy nhiên, tác giả đã sử dụng quá nhiều lý thuyết cho việc nghiên cứu và xây dựng mô hình nhưng không kết luận rõ được tác động kết hợp của các chỉ tiêu về môi trường văn hóa đó để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong công ty gia đình, nghĩa là có thể lý thuyết nghiên cứu của tác giả chưa đầy đủ
V CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Trong bài viết, tác giả có sử dụng bảng câu hỏi để điều tra nhưng đã không trình bày bảng câu hỏi trong bài nghiên cứu nên không thể đánh giá tác giả đã xây dựng các câu hỏi có phù hợp và chặt chẽ không?
Tuy nhiên, tác giả dùng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp để xây dựng mô hình nghiên cứu của mình Và xây dựng mô hình dựa trên lý thuyết nền để lý luận, xây dựng các giả thuyết và kiểm định các giả thuyết này 3 giả thuyết tác giả đã đưa ra để kiểm định gồm:
Các giả thuyết nghiên cứu:
H1: Điểm trung bình về cấu trúc văn hóa của các thành viên trong doanh nghiệp
kinh doanh gia đình nhỏ và vừa khác nhiều so với điểm trung bình của các nhà quản lý chuyên nghiệp ở các doanh nghiệp khác trong mỗi quốc gia
H2: Điểm trung bình về cấu trúc văn hóa của các thành viên kinh doanh gia đình
và nhà quản lý chuyên nghiệp sẽ thay đổi giữa các quốc gia với nhau
Biểu đồ: diễn giải về đặt giả thuyết kiểm định H1 và H2
loại hình kinh doanh trong cùng một nước ở hai nước có thật sự khác biệt không và giả thuyết này được chấp nhận với tỉ lệ 71,4% Nghĩa là văn hóa trong kinh doanh gia đình
có sự khác biệt so với các công ty kinh doanh khác trong cùng một quốc gia Kiểm định
H1 NGÂN HÀNG
Ở UKRAINE
CTY GIA ĐÌNH
H1 NGÂN HÀNG
Ở USA
CTY GIA ĐÌNH H2
H2
Trang 9này nhằm chứng minh giữa hai loại hình kinh doanh có sự khác biệt, mà sự khác biệt này có thể tạo nên lợi thế cạnh tranh cho công ty kinh doanh gia đình
loại (kinh doanh gia đình hoặc không phải kinh doanh theo kiểu gia đình) có cùng điểm chung ở 2 quốc gia không Và giả thuyết này được chấp nhận với các chỉ tiêu của mô hình nghiên cứu trừ chỉ tiêu SC
H3: Thiết lập một hệ thống gồm giả thuyết tập trung vào xác định những khác
biệt, tìm ra các biện pháp đo lường các chỉ tiêu thuộc về văn hóa kinh doanh giữa các công ty gia đình và công ty khác trong mỗi quốc gia
H3a: Điểm PDI trung bình cho các thành viên trong công ty gia đình sẽ cao hơn
điểm trung bình cho các nhà quản lý chuyên nghiệp ở các loại hình công ty khác trong mỗi quốc gia
H3b: Điểm trung bình MAS cho các thành viên công ty gia đình sẽ thấp hơn
điểm trung bình nam tính cho các nhà quản lý chuyên nghiệp ở các công ty khác trong mỗi quốc gia
H3c: Điểm trung bình SC cho các thành viên công ty gia đình sẽ thấp hơn điểm
trung bình SC cho các nhà quản lý chuyên nghiệp ở các công ty khác trong mỗi quốc gia
H3d: Điểm trung bình SF cho các thành viên công ty gia đình sẽ cao hơn điểm
trung bình SF cho các nhà quản lý chuyên nghiệp ở các công ty khác trong mỗi quốc gia
H3e: Điểm số RA trung bình của các thành viên trong công ty gia đình sẽ cao
hơn điểm trung bình của các nhà quản lý chuyên nghiệp tại các công ty không phải gia đình trong mỗi quốc gia
H3f: Điểm trung bình S của các lãnh đạo trong công ty gia đình sẽ cao hơn
những điểm trung bình của các nhà quản lý chuyên nghiệp tại các công ty không phải gia đình trong phạm vi mỗi quốc gia
Trang 10 H3g: Điểm trung bình FC của những thành viên tại các công ty gia đình sẽ thấp
hơn những điểm trung bình dành cho các quản trị gia chuyên nghiệp tại các công
ty không phải gia đình trong phạm vi mỗi quốc gia
thật sự các chỉ tiêu trong mô hình của tác giả có đúng như dự đoán trong mô hình nghiên cứu của tác giả Và tác giả kiểm định các chỉ tiêu nghiên cứu để so sánh hai loại hình công ty kinh doanh gia đình và kinh doanh khác
Và mỗi giả thuyết tác giả điều dựa vào mô hình và lý thuyết nền đã sử dụng Do
đó, việc đặt giả thuyết của tác giả tương đối chặt chẽ theo mô hình mà tác giả đã xây dựng
Tuy nhiên, có lẽ do tác giả đã quá tập trung vào mô hình và mục tiêu nghiên cứu của mình, nên phần giả thuyết tác giả không có đặt hoặc có đặt nhưng không trình bày giả thuyết để kiểm định các biến nghiên cứu có tác động ảnh hưởng với nhau không, các biến này có độc lập không, và tác giả cũng không xem xét đánh giá các biến này có tạo ra hiện tượng đa cộng tuyến hay không
VI GIẢI THÍCH CÁC BẢNG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
Văn hóa trong kinh doanh gia đình và công ty ngoài gia đình được đo bằng
7 thang đo văn hóa: PDI, MAS, SC, SF, RA, S, FC
Ý nghĩa của các đại lượng trong bảng thống kê mô tả:
N: tổng số quan sát (cỡ mẫu)
Min: là giá trị nhỏ nhất gặp được trong các giá trị của biến
Max: là giá trị lớn nhất
Mean: Số trung bình
SE: sai số chuẩn khi dùng giá trị trung bình mẫu để ước lượng giá trị trung bình của tổng thể
SD: độ lệch tiêu chuẩn cho biết mức độ phân tán của các giá trị của văn hóa kinh doanh quanh giá trị trung bình
Skewness: đo lường độ lệch của phân phối về một trong hai phía
Trang 11 SE: Độ lệch tiêu chuẩn của hàm số góc tương quan
Kurtosis: đo lường mức độ nhọn hay bẹt của phân phối so với phân phối bình thường (có độ nhọn bằng 0)
Ý nghĩa các chỉ tiêu
Đối với Ukraine:
Khi điều tra 76 công ty gia đình ở Ukraine ta thấy điểm số trung bình cho yếu
tố giá trị theo mẫu (PDI, MAS) thấp hơn (<3) so với điểm số trung bình của 5 yếu tố niềm tin (SC, RA, SF, S, FC) Mức độ biến thiên trong điểm số trung bình của RA, SF
là nhỏ nhất; FC cao nhất (0.606), cho thấy mức độ đồng đều giữa điểm trung bình của các yếu tố Giá trị của độ lệch nằm trong khoảng [-1, 1] cho thấy phân phối này là phân phối chuẩn Tỷ số giữa giá trị skewness và kurtosis và sai số chuẩn của nó đều nằm trong khoảng [-2,2], cho thấy phân phối bình thường Tuy nhiên, có 1 giá trị không bình thường (RA=2.2292)
Trang 12 Khi điều tra 99 ngân hàng ở Ukraine, kết quả cho thấy mức biến thiên trong điểm số trung bình của 7 yếu tố là khá đồng đều (dao động từ 0.242-0.483)
Đối với USA:
- Tương tự như Ukraine, khi điều tra 87 công ty gia đình ở USA ta thấy điểm số trung bình cho yếu tố giá trị theo mẫu cũng thấp hơn so với điểm số trung bình 5 yếu tố niềm tin Mức độ biến thiên trong điểm số trung bình của yếu tố FC cao nhất (0.510),
cho thấy mức độ đồng đều giữa điểm trung bình các yếu tố ở USA là cao hơn ở Ukraine
- Khi điều tra 69 ngân hàng ở USA, kết quả cho thấy mức biến thiên trong điểm
số trung bình của 7 yếu tố cũng khá đồng đều (dao động từ 0.282-0.481)
Kết luận:
Mức biến thiên trong điểm số trung bình của 7 yếu tố của các ngân hàng ở hai nước Ukraine và USA là đồng đều hơn so với các công ty gia đình trong cùng phạm vi mỗi nước
Phân tích hệ số tương quan để lượng hóa mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính giữa các biến định lượng, kiểm định với 2 mức ý nghĩa 0.05 (*) và 0.01 (**)
Theo bảng 2, các giá trị trong bảng là giá trị hệ số tương quan (r) giữa các biến với nhau Ta thấy các giá trị trong bảng đều nằm trong khoảng [-1,1] cho thấy các biến phụ thuộc mà tác giả nghiên cứu có mối tương quan với nhau Tuy nhiên, Ta xét trị