1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020

110 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng của tỉnh Khánh Hòa trong những năm gần đây đã gây nên những áp lực rất lớn về môi trường, trong đó bao gồm các áp lực về chất thải rắn nguy hại

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Khánh Hòa là một trong những tỉnh có đường bờ biển đẹp nhất của Việt Nam với du lịch biển đảo là một trong những mô hình du lịch ấn tượng và đặc trưng của xứ trầm hương – Khánh Hòa Cùng với việc đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế tỉnh Khánh Hòa tiếp tục chuyển dịch theo cơ cấu dịch vụ – du lịch, công nghiệp – xây dựng, nông – lâm – thủy sản, đưa kinh tế ngày càng phát triển, tạo nên một diện mạo mới tỉnh Khánh Hòa

Sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng của tỉnh Khánh Hòa trong những năm gần đây đã gây nên những áp lực rất lớn về môi trường, trong đó bao gồm các

áp lực về chất thải rắn nguy hại (CTRNH) Tuy nhiên, do thành phần chất thải rất đa dạng và hầu hết các chất nguy hại được thải ra không liên tục, với khối lượng lớn, phân bố rải rác ở nhiều cơ sở sản xuất và dịch vụ, nên cho đến nay tỉnh Khánh Hòa vẫn chưa có những số liệu điều tra cụ thể về chất thải rắn nguy hại Chính vì vậy, các cơ quan quản lý môi trường của tỉnh vẫn chưa có cơ sở để quản lý và xử lý hiệu quả các loại chất thải rắn nguy hại này

Thực tế cho thấy rằng, trong thời gian qua chất thải rắn nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh chủ yếu từ khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) đã

góp phần không nhỏ làm tăng thêm mức độ ô nhiễm môi trường Vì vậy, “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ á ản ấ ng KCN/CCN ên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” sẽ góp phần cung cấp các cơ sở khoa học cho các cơ quan quản

lý trong tỉnh, đề ra các biện pháp quản lý và xử lý chất thải hiệu quả hơn nhằm hạn chế ô nhiễm và phòng chống các sự cố môi trường có thể xảy ra

2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát tình hình hoạt động, tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại tại các doanh nghiệp trong KCN/CCN tỉnh Khánh Hòa, từ đó đề

Trang 2

xuất biện pháp quản lý hiệu quả chất thải rắn công nghiệp nguy hại (CTRCNNH) phát sinh từ KCN/CCN tỉnh Khánh Hòa

2.2 Phương pháp nghiên cứu

: Thu thập các số liệu, tài liệu

liên quan đến đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội của khu vực nghiên cứu; các văn bản pháp quy về quản lý chất thải nguy hại; các tài liệu, kinh nghiệm thực tiễn trên thế giới cũng như ở Việt Nam có liên quan đến CTRCNNH

k ảo sát thực địa: Thu thập thông tin tổng quan về các cơ sở

có phát sinh chất thải rắn công nghiệp nguy hại trong KCN/CCN, nắm bắt được thực trạng và những tồn tại trong công tác quản lý CTRCNNH trong KCN/CCN

â íc xử lý số li u: Từ kết quả điều tra thu được, đề tài

sử dụng phần mềm Excel để thống kê các nguồn phát thải, lượng CTRCNNH phát sinh từng ngành nghề trong KCN/CCN ựa vào quy tr nh xử lý số liệu thống kê cổ điển và trên cơ sở nguồn ữ liệu để xác định hệ số phát thải

NN trung b nh theo nhân công cho từng ngành nghề sản xuất của

N N tỉnh hánh a

 Xá định hệ số phát thải của chất thải

Dựa vào các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về các hệ số phát thải cho thấy, khối lượng chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp thường không đồng nhất với nhau và luôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tr nh độ công nghệ, tr nh độ quản lý, năng lực cán bộ, quy trình vận hành sản xuất, mức độ tự động hoá và ứng dụng công nghệ thông tin, nhân lực, ý thức của chủ nguồn thải về bảo vệ môi trường,… “Nếu áp dụng hệ số phát thải theo sản phẩm và diện tích để tính toán sẽ gặp một số khó khăn, v hiện tại chưa có số liệu dự báo đầy đủ về nhu cầu đầu tư phát triển công nghiệp, cũng như định mức thống nhất về tỷ lệ thuê đất ở các KCN/CCN trên địa bàn tỉnh trong tương lai ác số liệu dự báo hiện có đều không phù hợp với các hệ số đã thu được, v cơ bản thứ nguyên giữa hệ số và số liệu thống kê không đồng nhất, trong khi đó nếu áp dụng hệ số phát thải trung bình

Trang 3

theo nhân công sẽ khắc phục được hạn chế này Thực tế thì hệ số theo nhân công cũng đã được các tổ chức trên thế giới như WB, A B, UN P… sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu dự báo trên diện rộng ” [6]

o đó, đề tài sử dụng hệ số phát thải trung b nh theo nhân công để tính toán tải lượng CTRCNN phát sinh trên địa bàn tỉnh hánh a giai đoạn từ nay đến năm 2020

Hệ số phát thải trung bình (Hpt) được xây dựng từ quá trình thống kê khối lượng chất thải (kg hay tấn) từ nhiều nguồn thải tương tự đã và đang hoạt động tính trên một đơn vị nhân công (người) Yếu tố thời gian đôi khi cũng được đưa vào như

là một đơn vị thứ nguyên của hệ số, ví dụ như kg người/ngày;

Để xây dựng được các hệ số phát thải cho các ngành công nghiệp, đầu tiên cần thu thập các số liệu sẵn có về tình hình phát thải, kết hợp bổ sung bằng cách khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng yêu cầu để làm rõ hơn thông tin

về quy trình sản xuất, chất thải phát sinh, tình hình quản lý chất thải tại nguồn Nếu thông tin được cho là đáng tin cậy thì có thể rút ra các “hệ số phát thải” Như vậy,

độ lệch chuẩn của hệ số hoàn toàn phụ thuộc vào số lượng thông tin phát thải, cách thức thu thập và xử lý số liệu Đây cũng chính là mấu chốt của vấn đề vì những sai

số ban đầu của hệ số có ảnh hưởng lớn đến các tính toán, dự báo mở rộng về sau Như vậy, để hạn chế sai số các hệ số phát thải luôn cần được hiệu chỉnh theo thời gian

 Phư ng pháp ử lý sai số thống kê cổ điển cải tiến

Đề tài lựa chọn phương pháp xử lý sai số thống kê cổ điển cải tiến bằng việc

áp dụng phép biến đổi và chuẩn hoá nguồn dữ liệu cơ sở bằng hàm logx đã cho phép nâng cao độ phủ dữ liệu, cải thiện sai số toàn phương và điều chỉnh, chuẩn hoá các hệ số phát thải trung bình nhận được với độ tin cậy và chính xác cao, nhất là đối với các nguồn số liệu cơ sở gây ra nhiều sai số thô bạo

“ ác nguồn dữ liệu cơ sở về hệ số phát thải CTRCNNH trung bình tại các nhà máy có thể được chuẩn hoá theo phép biến đổi nguồn dữ liệu bằng hàm toán tử

Trang 4

logx” [6], trong đó việc chuẩn hoá các nguồn dữ liệu cơ sở bao gồm quy tr nh như sau:

 Phân loại các nguồn ữ liệu theo cơ cấu số liệu thống kê

 Xác định các nguồn ữ liệu thống kê gây ra sai số thô bạo

 huẩn hoá nguồn số liệu theo hàm logarit 10: yi = log Xi; i=1,2,3,4,5,6,…

 ính giá trị trung b nh ytb của yi = log Xi, rồi lấy độ lệch chuẩn: Δi = yi –

 huẩn hoá lại nguồn số liệu theo phương pháp:

o Nếu δi = 2,5 – 97,5%, th giữ nguyên giá trị hệ số phát thải

o Nếu δi < 2,5% th tiến hành + (cộng) 0,025yi vào giá trị hàm log (yi), rồi chuẩn hoá lại ữ liệu theo công thức: mi = 10yi (1+0,025)

o Nếu δi > 97,5% th tiến hành – (trừ) 0,975yi vào giá trị hàm log (yi), rồi chuẩn hoá lại ữ liệu theo công thức: mi = 10yi (1-0,975) Mục tiêu của phép chuẩn hoá các nguồn dữ liệu cơ sở nghiên cứu là nhằm : Biến đổi và chuẩn hoá các nguồn dữ liệu nhằm loại trừ tất cả các loại sai số

hệ thống và ngẫu nhiên, bảo đảm sử dụng tất cả nguồn dữ liệu cơ sở một cách thông minh, minh bạch, chính xác và công bằng

Bảo đảm chất lượng nguồn dữ liệu sử dụng cho các phép tính toán hệ số phát thải tiếp theo, đáp ứng tiêu chuẩn của phương pháp thống kê cổ điển cải tiến hiện đại

Nguồn dữ liệu sau chuẩn hoá đáp ứng cao nhất quy luật thống kê và thực tiễn phát thải tại mỗi nhà máy và ngành sản xuất nghiên cứu [6]

Trang 5

Như vậy, đề tài sẽ tính toán được hệ số phát thải trung bình từ dữ liệu đã được chuẩn hoá (độ bao phủ dữ liệu là 100%), độ tin cậy đáp ứng 95%, độ biến động của dữ liệu < 45%

â íc thống: Dựa trên cơ sở phân tích các phương

pháp xử lý CTRCNNH áp dụng tại cơ sở sản xuất trong KCN/CNN từ đó nhận dạng các ảnh hưởng, tác động đến môi trường

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là chất thải công nghiệp nguy hại dạng rắn, bùn phát sinh từ các N N trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Điề cập nhật số liệu mới trên cơ sở bám sát các điều chỉnh quy hoạch

phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường tỉnh hánh a

Ph n h đánh giá hiện trạng quản lý CTRCNNH trong quy trình tồn trữ,

thu gom, vận chuyển, tiêu hủy và xử lý CTRCNNH của N/CCN trên địa bàn tỉnh hánh a

Nghiên cứu xây dựng hệ số phát thải trung bình trên cơ sở các số liệu cập

nhật gần nhất nhằm tính toán dự báo số lượng, thành phần, chủng loại và phân bố các loại CTRCNNH trong N N của tỉnh hánh a

Nghiên cứu dự báo khối lượng chất thải ắn ng nghiệp nguy hại phát sinh đến năm 2020: chú ý đến những thay đổi quy hoạch phát triển KT-XH theo

hướng chuyển đổi cơ cấu đầu tư công nghiệp tại địa phương, tăng hay giảm

tỷ trọng các ngành công nghiệp sạch nó liên quan mật thiết đến khối lượng và thành phần chất thải cần quản lý

Nghiên cứ đề xuất các biện pháp tổng hợp, khả thi nhằm xây dựng mô hình

quản lý CTRCNNH phù hợp cho các N N địa bàn tỉnh hánh a gắn với quy hoạch phát triển KT-XH và công nghiệp chung của tỉnh

Trang 6

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

5.1 Ý nghĩa khoa học

ông tác điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng CTRCNNH là bước đầu tiên quan trọng tiến tới việc quản lý và kiểm soát ô nhiễm hiệu quả, bằng cách đề ra các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI

Vĩ độ: Từ điểm cực Nam 11041’53’’ đến điểm cực Bắc 12050’28’’

Kinh độ: Từ điểm cực Tây 1080

40’26’’ đến giáp biển Đông Ranh giới của tỉnh hánh a được xác định như sau:

 Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên;

 Phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận;

 Phía Tây giáp tỉnh Đắc Lắc và Lâm Đồng;

 Phía Đông giáp biển Đông với đường bờ biển dài 385 km

Cùng với phần đất liền, Khánh Hòa có thềm lục địa và vùng lãnh hải rộng lớn với gần 40 đảo lớn nhỏ nằm rải rác trên biển, trong đó có quần đảo rường Sa với vị trí rất quan trọng về an ninh, quốc phòng và kinh tế của cả nước Là tỉnh duy nhất có 03 vịnh biển đẹp là vịnh Nha Trang, vịnh Vân Phong, vịnh am anh Đây

là điều kiện lý tưởng để phát triển du lịch cũng như kinh tế biển của tỉnh, đặc biệt là

phát triển cảng biển và khai thác, nuôi trồng thủy hải sản

1.1.2 Địa hình, địa chất [10]

Là một tỉnh nằm sát ãy núi rường Sơn, đa số diện tích Khánh Hòa là núi non, miền đồng bằng rất hẹp, chỉ khoảng 400 km², chiếm chưa đến 1/10 diện tích toàn tỉnh Miền đồng bằng lại bị chia thành 3 v ng riêng biệt o bị ngăn bởi những

ãy núi ăn ra biển

 Đồng bằng Vạn Ninh - Ninh Hòa: iện tích khoảng 200 km², độ cao tuyệt

đối 5 – 15 m, bề mặt địa h nh nghiêng về phía Đông – Nam

Trang 8

 Đồng bằng Diên Khánh - Nha Trang: iện tích gần 300 km², độ cao tuyệt

đối 10 – 20 m, phần phía Đông là địa h nh tích tụ độ cao tuyệt đối ưới 10m,

bề mặt địa h nh bị phân cắt mạnh bởi các ng chảy

 Đồng bằng C m R nh iện tích khoảng 200 km² bằng phẳng, ít phân cắt, độ

cao tăng ần về phía ây từ 20 – 30 m

o đó để đi suốt dọc tỉnh phải đi qua rất nhiều đèo như đèo ả, đèo ổ Mã, đèo hín ụm, đèo Bánh Ít, đèo ọ ượng, đèo

Cấu tạo địa chất của Khánh Hòa chủ yếu là đá granit và ryolit, đá axit có nguồn gốc mác ma xâm nhập hoặc phun trào kiểu mới Ngoài ra còn có các loại đá cát, đá trầm tích ở một số nơi ề địa hình kiến tạo, phần đất của tỉnh hánh a đã được hình thành từ rất sớm, là một bộ phận thuộc r a phía Đông – Nam của địa khối

cổ Kom Tom, được nổi lên khỏi mặt nước biển từ đại Cổ sinh, cách đây khoảng 570 triệu năm rong đại Trung sinh có 2 chu kỳ tạo sản inđôxi và kimêri có ảnh hưởng một phần đến Khánh Hòa Do quá trình phong hóa vật lý, hóa học diễn ra trên nền

đá granit, ryolit đã tạo thành những h nh áng độc đáo, rất đa ạng, phong phú

So với cả nước, hánh a là một tỉnh có địa h nh tương đối cao, độ cao trung b nh so với mực nước biển của tỉnh hánh a khoảng 60m Núi ở hánh

a tuy hiếm những đỉnh cao chót vót, phần lớn chỉ trên ưới một ngàn mét nhưng gắn với ải rường Sơn, lại là phần cuối phía cực Nam nên địa h nh núi khá đa ạng, tạo ra nhiều cảnh đẹp

nông thôn Đất đô thị

T ng di n tích tự nhiên 5.217,6 1.030,2 271,1

Trang 9

Đất sông suối, mặt nước

chuyên dùng

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Khánh Hòa, 6/2010)

Hình 1.1: Tỷ lệ diện tích tự nhiên chia theo loại đất

Theo kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức năm 2008 (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa) [9]

thì tổng số các tổ chức sử dụng đất tại Khánh Hòa là 1.131 tổ chức với 3 943 khu đất (thửa đất) và tổng diện tích sử dụng là 11.347,5 ha

Trang 10

1.1.4 Khí tượng, thủy văn [9]

hí hậu của hánh a vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu đại ương nên tương đối ôn hòa So với các tỉnh phía Bắc th m a đông ở Khánh Hòa ít lạnh hơn, c n m a nóng kéo ài hơn So với các tỉnh phía Nam th hánh a có m a mưa lệch về m a đông và xuất hiện những đợt mưa ngắn trong m a này rong đó, m a mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 9

 Lượng mư

Lượng mưa trung b nh năm trên ưới 2.000 mm, trong đó v ng đồng bằng ven biển phổ biến là 1.000 – 1.200 mm, còn khu vực huyện hánh Sơn lại lên tới 2.400 mm Ở khu vực Nha rang m a mưa chỉ kéo dài trong ba tháng, các tháng còn lại nắng ấm, rất thuận lợi cho sự kéo dài du lịch

 Tổng lượng nhiệt cả năm là 98200C, ánh sáng dồi dào

 Số giờ nắng trung bình từ 2.600 – 2.700 giờ

Mưa phân m a khá rõ ràng (m a mưa và mùa khô), mùa khô nóng kéo dài hơn và ít bị ảnh hưởng của bão So với các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, Khánh

a là v ng có điều kiện khí hậu thời tiết khá thuận lợi để phát triển nông nghiệp,

Trang 11

 Thủy ăn

 ệ hống ng ng i

ãy rường Sơn thuộc địa phận Khánh Hòa chạy gần sát biển o đó, các sông suối chảy qua tỉnh đều ngắn và dốc Mật độ sông, suối của Khánh Hòa là 0,5 –

1 km/km2 chảy qua sông Cái Nha Trang và sông Cái Ninh Hòa, cụ thể:

 Sông Cái Nha Trang: bắt nguồn từ đỉnh hư go cao 1.475 m, chảy qua hánh ĩnh, iên hánh, Nha rang và đổ ra cửa Hà Ra – Nha rang Đây

là con sông lớn nhất và lượng nước dồi dào nhất của tỉnh

Sông Cái Ninh Hòa: bắt nguồn từ đỉnh hư u, ài 49 km, có iện tích lưu

vực là 964 km2 Lượng mưa b nh quân trong lưu vực 1 700 mm năm

Hệ thống sông suối ở hánh a đa số thường bị nhiễm mặn vào mùa khô, đặc biệt là hệ thống sông Cái Nha Trang ó năm nước mặn xâm nhập qua cửa sông tới 10 – 15 km gây khó khăn rất lớn tới sản xuất và đời sống của nhân dân

 Chế độ hủy triều

hủy triều trong khu vực tỉnh Khánh Hòa mang tính chất nhật triều không đều:

 Từ tháng 10 năm trước – tháng 3 năm sau nước cạn vào buổi sáng;

 Từ tháng 4 – 9 nước thường cạn vào buổi chiều;

 háng 9 và tháng 10 nước cạn vào buổi trưa;

 háng 3 và tháng 4 nước cạn vào nửa đêm;

 Thủy triều khu vực Nha Trang mạnh nhất vào các tháng 6 – 7, tháng 11 – 12

 Đ điểm hủy ăn

Dòng chảy lục địa: Từ điều kiện khí hậu hình thành dòng chảy 2 m a lũ – kiệt tương ứng trong năm, m a lũ từ tháng 9 đến tháng 12, mùa kiệt từ tháng 1 đến tháng 8 Về m a lũ, lượng nước nhiều, mưa lớn, cường độ mạnh, thời gian tập trung nước nhanh thường gây nên lũ lớn làm thiệt hại đến tài sản và đời sống ân cư vùng

hạ du Về mùa kiệt, lượng nước nhỏ lại trùng mùa trồng cấy nên gây rất nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt nhất là vụ hè thu

Trang 12

Dòng chảy ven bờ: dọc bờ biển Nam Trung Bộ và khu vực biển Khánh Hòa

có ng nước lạnh thường xuyên chảy từ Bắc xuống Nam, ng nước này mạnh hơn vào m a gió Đông Bắc

Dòng chảy tổng hợp ở ven bờ biển hánh a được kết hợp bởi 4 dòng chủ yếu: dòng triều, dòng chảy dọc bờ Tây biển Đông, ng quán tính và ng chảy do gió Tốc độ cực đại của dòng chảy tổng hợp đo được là 52 cm/s, ở tầng 20 m trong vịnh Nha Trang vào tháng 12 Tốc độ dòng tổng hợp có thể đạt trên 40 cm/s ở các

v ng nước ven bờ và ngoài cửa các vịnh Tốc độ dòng tổng hợp biến đổi từ 10 – 30 cm/s tại những khu vực trong đầm, vũng, vịnh

Dòng chảy các vịnh Vân Phong – Bến Gỏi, Nha Trang và Cam Ranh chịu tác động chủ yếu bởi dòng triều và cả dòng chảy gió Vào các thời kỳ mưa lớn tháng 10

- 11 hàng năm, ng chảy này mang một lượng lớn bồi tích từ hệ thống sông Đà Rằng (Phú Yên) đến tận Hòn Lớn – Nha Trang

đi qua rường Sa, trung bình mỗi năm có 10 cơn bão đi qua Bên cạnh đó, áp thấp nhiệt đới cũng ảnh hưởng đến huyện đảoTrường Sa

1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên [16]

Các tài nguyên thiên nhiên và nguồn nguyên liệu đối với phát triển công nghiệp của tỉnh là tài nguyên khoáng sản, biển, đất, rừng và nguồn nguyên liệu từ các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, từ ngành du lịch

 Tài nguyên biển

Các tài nguyên biển có khả năng khai thác trong thời gian tới là tiềm năng kinh tế cảng biển, du lịch và khai thác sinh vật biển và nuôi trồng thuỷ sản ven biển

Trang 13

Ngoài ý nghĩa đối với các ngành trên, trực tiếp và gián tiếp c n là điều kiện và cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp của tỉnh

Bờ biển Khánh Hòa có nhiều điều kiện thuận lợi hình thành các cảng hàng hóa, thương mại và quốc phòng Ngoài các tiềm năng trên và tiềm năng u lịch, biển Khánh Hòa còn có trữ lượng hải sản lớn Điều kiện cung cấp nguyên liệu tốt cho công nghiệp chế biến hải sản

Tổng trữ lượng hải sản thuộc vùng biển Khánh Hòa khoảng 150 nghìn tấn năm, trong đó chủ yếu là cá nổi (70%) Khả năng khai thác cho phép hàng năm khoảng 70 nghìn tấn Nguồn lợi biển phân bố không đều, tập trung phần lớn ở ngư trường (phía nam) ngoài khơi và ngư trường ngoài tỉnh từ Đà Nẵng đến vịnh Thái Lan (tới 60% trữ lượng) Ngư trường ven bờ và lộng đã tập trung khai thác đến trữ lượng cho phép, chỉ còn khả năng mở rộng đánh bắt ra ngư trường ngoài khơi và ngoài tỉnh, chủ yếu bằng phương tiện tàu lớn, có phương tiện bảo quản và sản xuất

ài ngày Đặc biệt là cần phải khai thác ngư trường quanh quần đảo rường Sa, vừa nhằm mục đích phát triển kinh tế, vừa góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng Biển Khánh Hòa còn cung cấp các nguồn rong, tảo thực vật, nếu được khai thác và nuôi trồng theo khoa học th đây là nguồn nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp

Ngoài các ngư loại như cá, giáp xác như tôm, cua và nhuyễn thể như mực, nghêu, s …, biển Khánh a c n là nơi trú ngụ của loài chim yến, hàng năm cho phép khai thác khoảng 2.000 kg yến sào Đây là một đặc sản quý mà không phải tỉnh nào trong cả nước cũng có thể có được Nó không chỉ góp phần cho xuất khẩu,

mà còn là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp chế biến ược liệu bổ ưỡng cao cấp

Với 200 km bờ biển và khí hậu nắng nóng quanh năm, nước biển có nồng độ muối tương đối cao đã tạo điều kiện tốt cho việc sản xuất muối tập trung và các sản phẩm sau muối, nhất là muối công nghiệp Sản lượng muối toàn tỉnh khoảng 80.000 tấn năm

 T i ng yên ừng

Trang 14

Theo tài liệu thống kê của tỉnh Khánh Hòa, diện tích rừng hiện có 186,5 nghìn ha, trữ lượng gỗ 18,5 triệu m3, trong đó 64,8% là rừng sản xuất, 34% rừng phòng hộ và 1,2% rừng đặc dụng Rừng sản xuất chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo Rừng phòng hộ có 34%, song hầu hết là rừng giàu ở khu vực núi cao, đầu nguồn các huyện hánh ĩnh, hánh Sơn và thị xã Ninh a Độ che phủ của rừng

là 38,5%, lớn nhất là hánh ĩnh (65,4%), hánh Sơn (45,9%), các huyện còn lại đều ưới mức bình quân của tỉnh; thấp nhất là Nha Trang (10,8%), Cam Ranh (11,8%)

Rừng là một thế mạnh của Khánh Hòa, song việc khai thác bừa bãi những năm qua đã làm tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt Chỉ tính riêng từ năm 1976 đến năm 1996, diện tích rừng Khánh Hòa giảm 12,1 nghìn ha và 2,9 triệu m3

gỗ, bình quân mỗi năm giảm 740 ha và 0,145 triệu m3 gỗ Cùng với việc mất rừng là sự suy giảm các cây lâm đặc sản quý như: pơ mu, cây gió, nhựa thông, song mây, lá buông Việc suy giảm diện tích rừng đã ẫn đến suy giảm cân bằng sinh thái, xói

m n đất, nguồn nước các con sông của tỉnh bị cạn kiệt đến mức báo động về mùa khô; nguồn nước sinh hoạt của ân cư ở Ninh Hoà, Cam Ranh trong mấy năm gần đây chịu thiếu hụt nghiêm trọng

hoáng sản ành cho vật liệu xây ựng, bao gồm nhiều chủng loại Đến nay

đã thống kê được 14 mỏ đá vật liệu xây ựng các loại đang được khai thác, chưa kể hàng chục điểm có khai thác đá chẻ khác ổng trữ lượng ự báo 6 121 409 triệu

m3

Đá ốp lát với trữ lượng ự báo khoảng 170 triệu m3

Trang 15

át xây ựng với 3 điểm, tập trung ở hạ nguồn sông ái ổng trữ lượng 3

mỏ này là 3 253 500 triệu m3

Đất sét gạch ngói: Phân bố chủ yếu trong khu vực Ninh oà (4 điểm), Nha rang (2 điểm); ạn Giã (2 điểm) ất cả đều đã thăm từ quy mô mỏ nhỏ đến trung b nh ác mỏ chính là B nh rung, ân Lạc, Đại át, Xuân Ngọc, Phước Lương, Lạc Lợi, iên An và Suối ầu rong tất cả các điểm trên chỉ có điểm đất sét gạch ngói Suối ầu đạt quy mô mỏ vừa, các điểm c n lại chỉ mỏ nhỏ

Đá vôi san hô xi măng: ọc theo bờ biển của tỉnh có nhiều ải san hô (8 điểm) là nguyên liệu đá vôi cho sản xuất xi măng Đó là các điểm: Xuân inh, Xuân ự, Ninh Phước, n hói, n èo, Suối inh, am anh và Đường Đ

uy có tiềm năng đá vôi san hô lớn (6 mỏ đạt 17 614 500 tấn), song việc khai thác chúng ảnh hưởng lớn đến sinh thái môi trường và cần được bảo vệ phát triển

át thuỷ tinh: ọc ven biển tỉnh hánh a có 3 mỏ cát là n Gốm, Đầm Môn, huỷ riều, am ải rong đó mỏ huỷ riều là mỏ cát trắng có chất lượng tốt nhất ổng trữ lượng 64,3 triệu tấn; cát thuỷ tinh am ải ( am anh) có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất thuỷ tinh quang học, pha lê trữ lượng 52,2 triệu m3; cát ở bán đảo n Gốm ( ạn Ninh) khoảng 555 triệu m3

Quặng Ilmênit: Quặng Ilmênit của hánh a nằm trong cát ạng sa khoáng đạt giá trị công nghiệp ổng trữ lượng khoảng 26 vạn tấn

han b n trữ lượng khoảng 1 triệu tấn nhưng nh n chung là loại than ít có khả năng đáp ứng tiêu chuẩn nhiên liệu, chỉ có khả năng sản xuất phân vi sinh phục

vụ cải tạo đất nông nghiệp

Nước khoáng với tổng lưu lượng khoảng 40 l s, khả năng khai thác 3 400 - 3.500 m3 ngày Đến nay đã đăng ký được 10 điểm nước khoáng nóng là: u Bông, Đảnh hạnh, à Giang, Phước rung, Suối ầu, Ba Ng i, Buôn Ma ung ( rường Xuân), ạn Lương Ma Pích, hánh B nh Một số nơi đã đưa vào khai thác công nghiệp như nước khoáng Đảnh hạnh (57 triệu lít năm), u Bông (25 triệu lít năm), rường Xuân (30 triệu lít năm)

Trang 16

1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI

1.2.1 Dân số, lao động

Theo số liệu của cục thống kê tính đến tháng 01/2011, dân số tỉnh Khánh Hòa có khoảng 1.167.564 người với mật độ dân số toàn tỉnh là 224 người/km² rong đó, nam giới có khoảng 577 293 người chiếm 49,44% và nữ giới có khoảng

590 451 người chiếm 50.56% [8]

Hiện nay có 32 dân tộc đang sinh sống trên địa bàn tỉnh hánh a, trong đó dân tộc Kinh chiếm 95,3%, dân tộc Raglai chiếm 3,4%, dân tộc Hoa chiếm 0,86%, dân tộc ơ-ho chiếm 0,34%, dân tộc Ê-đê chiếm 0,25% Ngoài ra, còn có các dân tộc ày, N ng, Mường, hăm [10]

Bảng 1.2: Dân số tại các đơn vị hành chính cấp huyện [7]

STT Ðơn vị hành chính cấp Huyện Dân số (người)

Trang 17

tăng 2,5%; giá trị ịch vụ tăng 14,5%; thu nhập b nh quân đầu người đạt 1 710

US inh tế hánh a tiếp tục chuyển ịch theo hướng: ịch vụ, u lịch 43,8%; công nghiệp, xây ựng 43,7%; nông – lâm nghiệp, thủy sản 12,5% [17].

Lĩnh vực ịch vụ, u lịch đã ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh

tế Năm 2011, oanh thu ngành du lịch tăng 17,2% so với năm 2010 [18]

Ngoài du lịch, hánh a cũng là địa phương phát triển công nghiệp mạnh trong khu vực Miền rung và ây Nguyên ác thế mạnh công nghiệp truyền thống của hánh

a là đóng tàu, chế biến thủy hải sản, vật liệu xây ựng Ngoài ra, hánh a cũng có nhiều loại khoáng sản; đến năm 2010 đã có 123 mỏ quặng được phát hiện

và đăng ký trên địa bàn tỉnh ổng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp tỉnh trong năm 2011 vẫn đạt hơn 17 860 tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2010[18]

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 tăng cao chủ yếu là nhờ các oanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài, trong đó phải kể đến àu biển yun ai inashin và một số oanh nghiệp Nhà nước địa phương như: ổng ông ty hánh iệt, ông ty N Nhà nước một thành viên Yến sào hánh a… ác khu công nghiệp lớn trong tỉnh như hu công nghiệp Suối ầu, khu công nghiệp Ninh a, khu công nghiệp Bắc

và Nam Nha Trang, cùng với những cảng biển lớn đang được đầu tư xây ựng, giúp cho hánh a trở thành một trong 10 tỉnh thành có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất nước

ũng như các tỉnh vùng uyên hải Nam rung Bộ khác có các ải đồng bằng nhỏ hẹp, trồng trọt không phải là thế mạnh của tỉnh Lúa vẫn chiếm iện tích lớn nhất và được trồng tập trung tại đồng bằng Ninh a và iên hánh rước đây, cây lương thực được trồng nhiều thứ hai trong tỉnh là lúa mì, nhưng nó đã ần được thay thế bằng cây mía Sản phẩm cây ăn quả nổi tiếng nhất ở hánh a là xoài, được trồng tập trung tại v ng đất cát am Lâm

Bên cạnh nông sản, tài nguyên thủy hải sản ở hánh a rất ồi ào hánh

a có tổng trữ lượng hải sản ước tính 150 000 tấn năm và khả năng khai thác 40 –

50 000 tấn năm ó 600 loài hải sản được các nhà khoa học xác định ở v ng biển hánh a, trong đó có hơn 50 loài cá có giá trị kinh tế cao

Trang 18

1.2.3 Cơ sở hạ tầng [8]

Mạng lưới giao thông trong tỉnh Khánh Hòa có 5 loại h nh giao thông bao gồm:

Đường h ng kh ng : Giao thông hàng không của tỉnh hánh a qua

cảng hàng không: Nha rang và am anh Sân bay Nha rang có một đường băng rộng 45 m, dài 1.850 m, là sân bay nhỏ, chỉ phục vụ huấn luyện quân sự, chưa có trang thiết bị hiện đại quy mô chưa đủ lớn háng 6 2004 sân bay am anh với 4 đường băng ài 4 000 m, là sân bay có trang thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế đã được đưa vào sử ụng vận chuyển hành khách thay thế cho sân bay Nha rang Ngoài ra trên địa bàn tỉnh hánh a c n có sân bay ục

Mỹ, hiện không hoạt động

Đường ắ : uyến đường sắt thống nhất Bắc Nam chạy ọc tỉnh hánh

Hòa, dài khoảng 149,2 km, qua thành phố Nha rang và hầu hết các huyện trong tỉnh rên địa bàn tỉnh có 12 ga đường sắt, các ga ọc tuyến là ga hỗn hợp, chỉ có

ga Nha rang là ga chính, có quy mô lớn, làm nhiệm vụ trung chuyển hành khách

và hàng hoá từ Lâm Đồng, Buôn Mê huột tới các tỉnh phía Bắc và phía Nam uyến đường sắt và ga đi vào nội thành thành phố Nha rang gây ảnh hưởng đến giao thông giữa hai khu vực ây và Đông của thành phố

Đường biển: hánh a là một tỉnh có 385 km bờ biển với nhiều điều

kiện thuận lợi để thiết lập cảng biển ệ thống cảng biển trên địa bàn tỉnh như sau:

Cảng á Đầm M n là cảng chuyên ụng xuất cát của công ty MINEXCO,

nằm trong vịnh Đầm Môn, thuộc huyện ạn Ninh có độ sâu trung bình trên 18m, được bao bọc được bởi các h n núi cao, thuận tiện cho tàu thuyền ẩn náu, tránh bão Đường ra vào bến của tàu thuyền ài 15 km, sâu trung bình 25 m, hướng ra vào tương đối thẳng iện nay cảng có chiều ài cập tàu là 35 m trong tổng số 215 m ự kiến xây ựng với độ sâu trước bến trung b nh 12 m ông suất hiện tại 3 000 ng, cho phép tàu 10 000 tấn ra vào cảng

Cảng n Khói ở trên bán đảo n hói, phía Nam vịnh ân Phong, thuộc

thị xã Ninh oà, cách quốc lộ 1 khoảng 12m, là cảng chuyên ng xuất muối kết

Trang 19

hợp với cảng hàng hoá, công suất cảng khoảng 10 vạn tấn năm, hiện nay cảng có một cầu tàu 70m x 10m, độ sâu trước bến 3,2 m, chỉ cho phép các tàu nhỏ (<1 000 ) như sà lan, tàu Lash cập bến

Cảng ủ Kh ng nghiệp tàu biển Huyndai- Vinashin: ảng chuyên ụng,

phục vụ cho đóng mới và sửa chữa tàu biển Đối với tàu làm hàng, cảng cho phép tàu biển iệt Nam và nước ngoài trọng tải đến 80 000 W có mớn nước ph hợp (tối đa đến 9m) ra, vào làm hàng phục vụ sửa chữa, đóng mới tàu của nhà máy Đối với tàu sửa chữa, cảng cho phép tàu biển iệt Nam và nước ngoài có trọng tải đến

400 000 W ra vào sửa chữa

o ầu 1: chiều ài là 508 m, độ sâu trước bến là 8,5 m

o ầu 2: chiều ài là 508 m, độ sâu trước bến là 8,3 m

o Ụ 1: có kích thước 380 x 65 x 13

o Ụ 2: có kích thước 260 x 45 x 13

Luồng vào cảng:

o Đoạn 1 ài 5,8 L, đi theo hướng 226o05’ bắt đầu từ P S;

o Đoạn 2 ài 1,4 L là đoạn cong chuyển hướng vào thủy iện nhà máy;

o hiều ài tuyến luồng khoảng 7 2 hải lý;

o hiều rộng đáy luồng 200 m;

o Bán kính đoạn cua cong: 1 700 m

ng neo đậu:

o Khu I: cho tàu thuyền vào, rời cầu cảng Nhà máy tàu biển yun ai – inashin, được giới hạn bởi đường tr n có bán kính 0,6 hải lý, với tâm có tọa độ: 12o30’06”N, 109o16’36”E

o hu neo đậu cho tàu chở ầu đến súc rửa trước khi đưa vào Nhà máy sửa chữa: S1 là 12o

31’30”N, 109o

15’30”E , S2 là 12o32’30”N, 109o

16’30”E

Cảng Nh T ng hiện được sử ụng là cảng đa chức năng phục vụ vận tải

hành khách và chuyển tải hàng hoá các loại ảng có chiều ài cầu tàu 172 m, rộng

20 m, độ sâu trước bến của cảng 8,5 m ông suất b nh quân hàng năm là 6.000 hành khách và 420 000 tấn hàng hoá năm Gần cảng Nha rang có cảng ải Quân

Trang 20

o ọc viện ải quân quản lý, là cảng có quy mô nhỏ, chỉ cho phép tàu có trọng tải ưới 2 000 tấn cập bến ảng chủ yếu phục vụ cho rường Sa và một phần tham gia kinh oanh với các cơ quan kinh tế trong và ngoài tỉnh

Cảng B Ng i nằm trong vịnh am anh, cảng có cầu tàu ài 110 m, rộng

15 m, độ sâu trung b nh trước bến là 8,5m, cho phép tàu tải trọng 1 vạn tấn có thể cập bến, riêng khu vực v ng nước trước cảng có độ sâu 10,5 m, tàu 3 vạn tấn có thể

ra vào được ảng đảm nhận xếp ỡ, vận chuyển các loại hàng hoá với công suất 30 vạn tấn năm

Đường sông: Đường thuỷ nội địa có hệ thống bến đ ở huyện ạn Ninh

và thị xã Ninh H a nối các điểm u lịch và các khu ân cư vừng ven biển và các đảo trong khu vực vịnh ân Phong

Đường bộ: iện tại hánh a có 3 tuyến Quốc lộ đi qua là QL1A,

QL26, QL1C, QL 27B với tổng chiều ài 212,48 km ác tuyến Quốc lộ (trừ QL 27B) đều có cấp đường là cấp III hoặc cấp II, có nền đường rộng trung bình trên 12m, mặt đường rộng trung b nh 7 m, kết cấu mặt đường là bê tông atphan, các tuyến đường này đã xuống cấp, hiện đang trong giai đoạn nâng cấp cải tạo

Quốc lộ 1A chạy ọc bờ biển tỉnh hánh a từ Bắc đến Nam với chiều dài khoảng 158,48 km

Quốc lộ 26 nối Quốc lộ 1A tại thị xã Ninh H a với hành phố Buôn Mê huột, đoạn qua tỉnh hánh a ài 32 km

Quốc lộ 1 ài 17 km bắt đầu từ xã ĩnh Lương (Nha rang) qua các phường ĩnh ải, ĩnh Phước, ạn hạnh, Phương Sài, Phương Sơn đến xã Diên

An – Diên Khánh

Quốc lộ 27B ài 8 km nối QL1 ở hánh a với QL27 Ninh huận – đi Đà Lạt, là tuyến đường tỉnh lộ mới được nâng cấp, đường đất pha cát, bề rộng nền đường b nh quân 6 m, chưa có mặt đường, xếp vào loại cấp I miền núi, vào loại đường xấu, cần được nâng cấp cải tạo

ác tuyến đường tỉnh lộ và hương lộ có tổng chiều ài 193,61 km, trong đó

có 56,6 km tỉnh lộ nằm trên địa bàn huyện hánh ĩnh và hánh Sơn, là hai huyện

Trang 21

miền núi, có địa h nh tương đối cao, các tuyến này bắt đầu từ QL1A và QL26, hầu hết kết thúc ở các huyện, là các tuyến đường cụt, không tạo thế liên hoàn về giao thông ác tuyến tỉnh lộ, hương lộ có nền đường phổ biến là 5 – 7 m, mặt đường 3 –

4 m ác tuyến đường (phần lớn là các đường miền núi) là đường đất hoặc đường

đá ăm cấp phối hất lượng nền và mặt đường không đồng đều trên toàn tuyến, phần lớn là đường xấu

Đường huyện, xã tổng chiều ài 1940 km, phần nhiều là đường cấp phối, đất,

l ng đường hẹp, một số tuyến không có mặt đường gây ảnh hưởng cho các phương tiện đi lại, nhất là vào m a mưa lũ ác tuyến đường này thường ngắn, chưa tạo thành đường liên huyện Mặt đường chủ yếu là đường đất, chiếm khoảng 70% tổng chiều ài đường, số lượng cầu cống tạm c n chiếm tỷ lệ cao

ầu hết các xã trong tỉnh đều có đường ô tô, chỉ có một số xã v ng hải đảo như xã am Lập (Cam Ranh), xã Ninh Vân (Ninh oà), xã ạn hạnh ( ạn Ninh)

là chưa có đường ô tô

1.3 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN/CCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

rên địa bàn tỉnh Khánh Hòa không có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp Hiện tại mới chỉ có 2 khu công nghiệp và 2 cụm công nghiệp đang hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong tỉnh có mặt bằng để phát triển sản xuất lâu dài và giải quyết thêm nhiều việc làm

1.3.1 Hiện trạng phát triển các Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa

KCN Suối Dầu thành lập tháng 11/1997 với tổng diện tích quy hoạch là 152

ha, trong đó phần iện tích xây ựng nhà máy là 100,32 ha Hiện tại KCN Suối Dầu

có 19 doanh nghiệp đi vào hoạt động với diện tích sử dụng là 54,38 ha

N tàu biển Hyundai Vinashin (HVS) được thành lập ngày 30 9 1996 chuyên về các lĩnh vực sửa chữa, hoán cải và gia công thép xa bờ với khoảng 100

ha mặt đất và 172,5 ha mặt biển, trong đó iện tích ành cho nhà xưởng, ụ khô và cầu cảng là 23,78 ha iện nay N đã chuyển sang hoàn toàn đóng mới tàu biển

Trang 22

Hiện trên địa bàn tỉnh đang triển khai lập quy hoạch và dự án đầu tư một số khu công nghiệp như:

 KCN Ninh Thuỷ: UBND tỉnh hánh oà đã ký quyết định số 1038 QĐ- UBND phê duyệt đồ án QHCT khu công nghiệp Ninh hủy, thuộc thị xã Ninh a với diện tích 207,9 ha với tổng vốn đầu tư ự kiến 259 tỷ đồng

 KCN Vạn Ninh: Đã được UBND tỉnh hánh a ký quyết định số

1626 QĐ - UBND ngày 12/8/2005 phê duyệt quy hoạch chi tiết với diện tích 144,5

ha, do Công ty TNHH Shinjojae Energy - Hàn Quốc đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh

 KCN Nam Cam Ranh: Với quy mô diện tích khoảng 233 ha tại xã Cam Thịnh Đông, thành phố Cam Ranh

 KCN Bắc Cam Ranh: với quy mô diện tích khoảng 150 ha do Ban quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Khánh Hoà làm chủ đầu tư iện tại đang triển khai lập quy hoạch chi tiết

1.3.2 Hiện trạng phát triển các Cụm công nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Khánh Hòa

Hiện trên địa bàn tỉnh có 2 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động, đó là:

 Cụm công nghiệp (CCN) Diên Phú: tổng diện tích quy hoạch 43,8 ha với vốn đầu tư 58,772 tỷ đồng, trong đó iện tích xây ựng nhà máy là 31,27 ha; phần iện tích c n lại để xây ựng khu hành chính, khu vực trồng cây xanh, xây ựng hệ thống giao thông và khu xử lý iện N iên Phú có 17 N đang hoạt động với diện tích là 20,39 ha

 N Đắc Lộc: tổng diện tích quy hoạch là 36,3 ha với vốn đầu tư 63,8 tỷ đồng, trong đó iện tích ành cho xây ựng nhà máy là 21,44 ha iện có 5 DN đang hoạt động với diện tích sử ụng là 5,92 ha

Ngoài ra còn một số cụm công nghiệp đang xem xét cho lập quy hoạch như:

 CCN chế biến thủy sản Bắc Hòn Ông diện tích 39 ha, vốn đầu tư 89,8 tỷ đồng

Trang 23

 CCN vừa và nhỏ Ninh Xuân, có diện tích 98 ha đã được UBND thị xã Ninh a phê duyệt quy hoạch chi tiết (số 38 QĐ-UBND ngày 12/01/2006) Hiện đang xin lập dự án đầu tư

 CCN vừa và nhỏ Diên Phú II, thuộc huyện iên hánh: Đã được UBND tỉnh hánh a cho phép lập quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 340 QĐ-UBND ngày 22/2/2006 với diện tích khoảng 58 ha

 CCN vừa và nhỏ Dốc Đá rắng: đã được UBND tỉnh cho phép lập quy hoạch chi tiết tại quyết định số 2672 QĐ-UBND ngày 18/10/2004 với diện tích khoảng 50 ha

Một số CCN đang xin lập quy hoạch chi tiết như: N ạn Khánh (50 ha) thuộc huyện Vạn Ninh, CCN Ninh An (40 ha) thuộc thị xã Ninh Hòa, CCN núi Hòn Thẻ (50 ha) thuộc thành phố Cam Ranh, CCN xã Suối Hiệp (50 ha) thuộc huyện Diên Khánh, CCN xã Sông Cầu (40 ha) thuộc huyện hánh ĩnh

Hình 1 ơ đ phân ố các oanh nghiệp trong CCN Diên Ph

Trang 24

Hình 1 ơ đ phân ố các oanh nghiệp trong CCN Đ c ộc

Hình 1.4 ơ đ đất các oanh nghiệp sử ụng trong KCN uối Dầu

Trang 25

Hình 1.5: Toàn cảnh KCN tàu iển Hyun ai Vinashin

1.4 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA [8]

1.4.1 Định hướng phát triển công nghiệp

Từ nay đến năm 2015 h nh thành được 05 KCN và đến năm 2020 là 75% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê Từng bước hình thành các CCN quy mô

40 – 50 ha ở các huyện khác, phấn đấu đến năm 2020 mỗi huyện, thị xã ít nhất là 03 CCN

Theo Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh hánh a đến năm

2020, mục tiêu phát triển công nghiệp với nhịp độ cao và ổn định Nhịp độ tăng trưởng b nh quân hàng năm theo giá trị gia tăng thời kỳ 2011 – 2020 là 14,6% ơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tập trung phát triển mạnh 8 nhóm ngành sản phẩm:

 Chế biến thủy sản

 Chế biến nông sản

 Chế biếm lâm sản và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

 Khai thác – chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 26

 Dệt may, phụ liệu may, giày dép

 Sản xuất bia, nước giải khát, nước khoáng

 ơ khí, điện tử, đóng và sửa chữa tàu biển

 Công nghệ thông tin và các ngành công nghiệp khác

Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp truyền thống Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao tr nh độ quản lý, tăng nhanh tỷ lệ sản phẩm công nghiệp đã qua chế biến, nâng cao giá trị các sản phẩm

1.4.2 Định hướng phân ố công nghiệp theo lãnh thổ

1.4.2.1 K ực ố N a Tra ụ c

Thành phố Nha Trang hiện tại và nội thành của đô thị Khánh Hòa trong tương lai là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học của tỉnh và là một trong những trung tâm du lịch cả nước; có vị trí quốc ph ng đặc biệt quan trọng

Về phương hướng phát triển, đối với công nghiệp ưu tiên phát triển các ngành tạo sản phẩm có hàm lượng chất xám và công nghệ cao, cải tạo và hoàn thiện hơn cụm công nghiệp hiện có Tập trung phát triển theo công nghệ hiện đại các ngành chế biến thực phẩm, quần áo may sẵn, đồ tiêu dùng cao cấp

Tại Nha Trang và phụ cận: sẽ phát triển các cụm công nghiệp Đồng Đế – ĩnh ải – ĩnh Lương ở phía Bắc, Bình Tân – ĩnh rường ở phía Tây Nam thành phố Cụm công nghiệp phía Bắc tập trung các nhà máy cơ khí, sợi – dệt, ược phẩm, bao bì, chế biến nông lâm sản Cụm công nghiệp phía Tây Nam tập trung các nhà máy thuốc lá, dệt – may, chế biến hải sản ướng quy hoạch 2 cụm công nghiệp này là ưu tiên xây ựng các nhà máy công nghiệp nhẹ, cơ khí sửa chữa, công nghiệp chế biến có công nghệ sạch, không gây ô nhiễm môi trường

Ngoài ra sẽ xem xét hình thành một số cụm, khu công nghiệp nhỏ và vừa ở ven thành phố Nha rang để tạo điều kiện tập trung, di dời sản xuất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởng đến khu vực ân cư và xây ựng các đơn vị sản xuất mới với quy mô nhỏ và vừa

Trang 27

rên địa bàn huyện iên hánh: đã hình thành cụm công nghiệp Suối Hiệp

và khu công nghiệp Suối Dầu Cụm công nghiệp Suối Hiệp đã có các nhà máy đường, cơ khí, bánh, nước ngọt, bia, giấy, gỗ

1.4.2.2 Trê địa b k k ế Vâ o ụ c

Định hướng phát triển Khu kinh tế ân Phong đã được thể hiện rõ trong Quyết định số 51 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển và Quyết định số 92 2006 QĐ- g ngày 25 tháng 4 năm 2006 về thành lập Khu kinh

tế Vân Phong Những định hướng cơ bản là:

 Xây dựng cảng trung chuyển quốc tế và khu kinh tế tổng hợp Vân Phong thành khu kinh tế động lực, với nòng cốt là cảng trung chuyển quốc tế, du lịch biển chất lượng cao, trung tâm giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng Duyên hải miền Trung có tầm cỡ khu vực và quốc tế Phát triển khu vực Vân Phong phải đảm bảo phát triển bền vững, lấy phát triển kinh tế cảng làm nhiệm vụ trọng tâm, bảo vệ môi trường sinh thái làm mối quan tâm hàng đầu, bảo đảm hiệu quả trước mắt cũng như hiệu quả lâu dài

 Đối với công nghiệp: Phát triển công nghiệp gắn với hoạt động cảng biển

và thủ công nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ phục vụ cho du lịch trên địa bàn Hình thành khu công nghiệp Vạn Thắng (khoảng 200 ha): là khu công nghiệp

đa ngành, ít gây ô nhiễm môi trường, khai thác lợi thế về dịch vụ cảng biển và du lịch Khu công nghiệp Ninh Thủy (khoảng 500 ha) là khu công nghiệp đa ngành

 Cụ thể trên lãnh thổ thị xã Ninh Hoà: Hiện tại đã hoàn thành xây ựng KCN tàu biển uynđai – Vinashin với quy mô iện tích mặt đất là 100 ha Đây sẽ là hạt nhân để thu hút và phát triển sản xuất công nghiệp ở khu vực này Khu công nghiệp Ninh hủy sẽ là khu công nghiệp tập trung thứ ba của tỉnh Khánh Hòa

1.4.2.3 K ực Cam Ra ụ c

Khu vực thành phố Cam Ranh và các huyện hánh ĩnh, hánh Sơn: Tại các địa bàn này trước mắt không xây dựng các khu công nghiệp tập trung, chỉ quy hoạch các cụm công nghiệp nhằm phát huy lợi thế địa phương, như cụm công nghiệp sản xuất đường và các sản phẩm liên quan tại thành phố Cam Ranh; Cụm

Trang 28

công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở Vạn Ninh; Các cụm công nghiệp chế biến nông lâm sản, cơ khí sửa chữa nhỏ ở các huyện hánh Sơn, hánh ĩnh

Trang 29

CHƯƠNG TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI

2.1 ĐỊNH NGHĨA CHẤT THẢI NGUY HẠI [4]

Thuật ngữ chất thải nguy hại (CTNH) lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên

70 Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau về chất thải nguy hại trong luật và các văn bản ưới luật về môi trường Chẳng hạn như:

Philiphin: Chất thải nguy hại là những chất có độc tính, ăn m n, gây kích

thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người, và động vật

Canada: Chất thải nguy hại là những chất mà do bản chất và tính chất của

chúng có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người và/hoặc môi trường Và những chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó

C rì mô r ờng của Liên H p Quốc (12/1985): Ngoài chất thải

phóng xạ và chất thải y tế, chất thải nguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán semisolid, và các bình chứa khí) mà do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn m n hoặc các đặc tính khác, gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất thải khác

rắn-Vi t Nam: Đứng trước các nguy cơ b ng nổ chất thải nguy hại là hệ quả của

việc phát triển công nghiệp, ngày 16 tháng 7 năm 1999, hủ ướng Chính Phủ ký quyết định ban hành Quy Chế Quản Lý Chất Thải Nguy Hại số 155 1999 QĐ9-TTg

trong đó tại Điều 2, Mục 2 chất thải nguy hại được định nghĩa như sau: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất ho c hợp chất có mộ ng á đ c tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn m n, dễ lây nhiễm á đ c tính nguy hại khác), ho ư ng á hất với chất khác gây nguy hại đến m i ường

và sức khỏe n người Các chất thải nguy hại được liệt kê trong danh mục (phụ lục

Trang 30

1 của quy chế) Danh mục do q n q ản lý nh nước về bảo vệ m i ường cấp

T ng ư ng q i định

2.2 ĐẶC TÍNH CHẤT THẢI NGUY HẠI [2]

 Chất có khả năng gây cháy: chất có nhiệt độ bắt cháy < 600C, chất có thể cháy do ma sát, tự thay đổi về hóa học Những chất gây cháy thường gặp là xăng, dầu, nhiên liệu, ngoài ra còn có cadmium, các hợp chất hữu cơ như benzen, etylbenzen, toluen, hợp chất hữu cơ có chứa clo…

 Chất có hoạt tính hóa học cao: Các chất dễ dàng chuyển hóa hóa học; phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây nổ với nước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chất xyanua hay sunfit sinh khí độc khi tiếp xúc với môi trường axit, dể nổ hay tạo phản ứng nổ khi có áp suất và gia nhiệt, dễ nổ hay tiêu hủy hay phản ứng ở điều kiện chuẩn; các chất nổ bị cấm

 Chất có tính ăn m n: Là những chất trong nước tạo môi trường pH < 3 hay

pH >12,5; chất có thể ăn m n thép ạng thường gặp là những chất có tính axít hoặc bazơ…

 Chất có tính độc hại: Những chất thải mà bản thân nó có tính độc đặc thù được xác định qua các bước kiểm tra Chất thải được phân tích thành phần trong các pha hơi, rắn và lỏng Khi có thành phần hóa học nào lớn hơn tiêu chuẩn cho phép thì chất thải đó được xếp vào loại chất thải nguy hại Chất độc hại gồm: các kim loại nặng như thủy ngân, cadmium, asenic, chì và các muối của chúng; dung môi hữu cơ như toluen, benzen, axeton, cloroform…; ác chất có hoạt tính sinh học (thuốc sát trùng, trừ sâu, hóa chất nông nghiệp…); ác chất hữu cơ rất bền trong điều kiện tự nhiên nếu tích lũy trong mô mỡ đến một nồng độ nhất định thì sẽ gây bệnh (PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls)

 Chất có khả năng gây ung thư và đột biến gen: Dioxin (PCDD), Asen, Cadmium, Benzen, các hợp chất hữu cơ chứa clo…

2.3 NGUỒN GỐC PHÁT INH CHẤT THẢI NGUY HẠI [15]

o tính đa ạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mại tiêu dùng, các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà CTNH

Trang 31

có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ, hay o tr nh độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay

cố ý Tuỳ theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau

Theo khoản 2, Quyết định số 23 2006 QĐ-BTNMT, ngày 26/12/2006, Chất thải nguy hại phát sinh từ 19 nhóm:

1 Chất thải từ ngành thăm , khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than

2 Chất thải từ ngành sản xuất hóa chất vô cơ

3 Chất thải từ ngành sản xuất hóa chất hữu cơ

4 Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác

5 Chất thải từ ngành luyện kim

6 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh

7 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác

8 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, vec ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in

9 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy

10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm

11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)

12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp

13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)

14 Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo ưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải

16 Chất thải hộ gia đinh và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác

17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh

và chất đẩy (propellant)

18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ

19 Các loại chất thải khác

Trang 32

Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh CTNH lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại ngành công nghiệp So với các nguồn phát thải khác, đây cũng là nguồn phát thải mang tính thường xuyên và ổn định nhất Các nguồn phát thải từ dân dụng hay từ thương mại chủ yếu không nhiều, lượng chất thải tương đối nhỏ, mang tính sự cố hoặc o tr nh độ nhận thức và dân trí của người dân Các nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phát tán dạng rộng, đây là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom, lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như tr nh độ dân trí của người dân trong khu vực

2.4 PHÂN OẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI [11],[12]

Trên thực tế, có nhiều hệ thống phân loại CTNH Hệ thống phân loại theo tiêu chuẩn Việt Nam phân loại theo các đặc tính của chất thải, TCVN 6706 : 2000 chia CTNH thành 7 nhóm sau:

Bảng 2.1: Phân loại chất thải nguy hại [4]

C 1.2 H 4.1 Chất thải dễ

cháy

Chất thải không là chất lỏng,

dễ bốc cháy khi bị ma sát trong điều kiện vận chuyển, khi bị ẩm, bị ướt thì xảy ra tự phản ứng và bốc cháy, cháy ở

Trang 33

nhiệt độ và áp suất khí quyển

1.3 H 4.2 Chất thải có thể

tự cháy

Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển b nh thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy

1.4 H 4.3 Chất thải tạo ra

khí dễ cháy

Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc khí tự cháy

2 H 8 Chất thải gây ăn

mòn (AM)

Chất thải (bằng phản ứng hóa học) gây ra sự ăn m n khi tiếp xúc với vật dụng, bình chứa, hàng hóa hoặc mô sống của động vật, thực vật

2.1 Chất thải có tính

axit

Chất thải lỏng có pH bằng hoặc nhỏ hơn 2

2.2 Chất thải có tính

ăn m n

Chất thải thể lỏng có thể ăn mòn thép với tốc độ lớn hơn 6,35 mm năm ở nhiệt độ 55o

C

3 H 1 Chất thải dễ nổ

(N)

Là chất rắn hoặc lỏng hoặc hỗn hợp rắn – lỏng tự phản ứng hóa học tạo ra nhiều khí, nhiệt độ và áp suất có thể gây

nổ

Trang 34

4 Chất thải dễ bị

oxi hóa (OH)

4.1 H 5.1 Chất thải chứa

các tác nhân oxy hóa vô cơ

Chất thải có chứa clorat, pecmanganat, peoxyt vô cơ, nitrat và các chất oxy hóa khác khi tiếp xúc với không khí, tích lũy oxy thi kích thích cháy các chất hoặc vật liệu khác

4.2 H 5.2 Chất thải chứa

peoxyt hữu cơ

Chất thải hữu cơ có cấu trúc phân tử - O – O - không bền với nhiệt độ nên có thể bị phân hủy và tạo nhiệt nhanh

Trang 35

5.2 H 11 Chất thải gây

độc chậm hoặc mãn tính

Chất thải có chứa các chất gây ảnh hưởng độc chậm hoặc mãn tinh, hoặc gây ung thư o tiếp xúc qua đường tiêu hóa,

hô hấp hoặc qua da

7 H 6.2 Chất thải lây

nhiễm bệnh (LN)

Chất thải có chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của chúng, được biết hoặc nghi ngờ là có các mầm bệnh có thể gây bệnh cho người và cho gia súc

2.5 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI

2.5.1 Ảnh hưởng đến môi trường

Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp các chất thải nguy hại không đúng qui cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước mặt và nước ngầm Ở Việt Nam những nguồn này thường được dùng làm nguồn nước uống, sinh hoạt gia đ nh, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Trang 36

Bất cứ sự ô nhiễm nào đối với các nguồn này đều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ đối với nhân ân địa phương hay gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng Có không nhiều những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện tiêu huỷ chất thải nguy hại không hợp cách, và có ít kết quả quan trắc để đánh giá tác động thực tế

Những tài liệu đã công bố và thảo luận với những cơ quan Nhà nước khác nhau đã cho thấy rằng ở Việt Nam đang có nhiều mối quan tâm về ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do công nghiệp Không thể phân lập chất thải nguy hại đã làm trầm trọng hơn vấn đề quản lý chất thải rắn và nước thải vốn đã khá trầm trọng, đồng thời cũng làm cho việc quản lý chất thải rắn khó khăn hơn o thiếu những hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị, mà riêng việc này cũng đã làm cho vấn đề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm gia tăng rồi

Lĩnh vực quan tâm chính về chôn lấp chất thải nguy hại liên quan đến những vấn đề sau:

- Ô nhiễm nước ngầm hoặc là do việc lâu ài không được kiểm soát, chôn lấp tại chỗ, chôn lấp ở nơi chôn rác không có kĩ thuật cụ thể, hoặc ng để lấp các bãi đất trũng

- Khả năng ô nhiễm nước mặt do việc thải các chất lỏng độc hại không được

xử lý đầy đủ, hoặc là do hậu quả của việc làm vệ sinh công nghiệp kém, hay

do việc thải vào khí quyển những hoá chất độc hại từ quá tr nh cháy, đốt các vật liệu nguy hại

- Bản chất ăn m n tiềm tàng của các hoá chất độc hại có thể phá huỷ hệ thống cống cũng như làm ngộ độc môi trường tự nhiên

Trang 37

ở những bãi chôn rác kém chất lượng cùng với các chất thải đô thị Các bãi chôn rác hoặc các bãi thải nói chung đều không chôn rác được nữa, và kỹ thuật vận hành rất tồi, và hơn nữa, các bãi thải cơ bản liên quan đến việc lấp các v ng đất trũng Có thể thấy là không có các thiết bị xử lý nước rác, thậm chí ở các bãi chôn rác mới được thi công Nước rác nói chung được thải trực tiếp vào các khu chứa xung quanh, mà những vùng này thường được dùng cho các mục đích nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản hoặc được cộng đồng địa phương ng như các nguồn nước uống

 Chôn lấp tại chổ, lư giữ lâu dài

Ở một số công ty được tham quan trong quá trình khảo sát, các chất thải bị chôn lấp hoặc dồn đống tại chỗ hoặc ở khu đất bên cạnh bởi vì không có một giải pháp nào phù hợp với các chất thải này, hoặc là được tích luỹ trước khi được chuyển đi rong một số trường hợp, chất thải này được lưu giữ theo kiểu như vậy

có thể tạo ra rủi ro đến môi trường và sức khoẻ cho khu vực xung quanh Việc lưu giữ chất thải và vệ sinh công nghiệp kém, và lượng rò rỉ lớn của các nguyên liệu độc, bao gồm cả cặn nhựa mang tính axit và dầu thải, ở một số địa điểm Sự lưu giữ lâu dài một số chất thải không thể tái sử dụng lại trong dây chuyền, ví dụ như những

mẻ sơn tồi khá phổ biến, nhưng nói chung những nơi chứa chất thải không được che, đậy kĩ và thấy rõ sự ăn m n vật liệu bao b đã xảy ra Khả năng r rỉ vào lớp đất tầng ưới và gây nhiễm bẩn nước ngầm có thể được xem như một nguy cơ lâu dài

 Những vấn đề nhiễm bẩn nước m t

Địa hình của Việt Nam được đặc trưng bởi đồi núi che phủ hầu hết phía Bắc, phía Tây, và miền Trung của Việt Nam Diện tích còn lại là đồng bằng từ đất bồi và lưu vực với một mạng lưới khá ày đặc các sông ng i Nước mặt bao gồm sông, hồ chứa, kênh, hồ ao được sử dụng rất nhiều ở Việt Nam như là một nguồn nước ăn uống, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và công nghiệp húng cũng được sử dụng như là nguồn nhận nước thải công nghiệp và sinh hoạt, đặc biệt là ở khu vực đô thị, nơi chưa có đủ hệ thống xử lý nước thải đô thị

Trang 38

Nước thải từ khu vực công nghiệp ở cả Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được thải hầu như không hề được xử lý vào rất nhiều kênh rạch sông ngòi là những

hệ thống thoát nước chung của thành phố Tất cả những nguồn nước này o đó đã bị nhiễm o nước thải công nghiệp, cũng như chất lỏng thải từ sinh hoạt Ở Hà Nội hiện chưa có hệ thống xử lý chất thải lỏng công nghiệp và sinh hoạt, trong khi đó thành phố có những cơ sở công nghiệp lớn, nên chất thải công nghiệp chính là nguồn ô nhiễm đáng kể Cục môi trường đã ước tính rằng nước thải công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh vào khoảng 20 – 30% tổng lưu lượng dòng chảy trong các sông và đóng góp chủ yếu là từ công nghiệp tinh chế, hoá chất và chế biến thực phẩm

 Những vấn đề nhiễm bẩn nước ngầm

Nói chung chất lượng nước ngầm ở Việt Nam vẫn tốt trừ một số nơi bị nhiễm sắt và mangan cao, và nhiễm nước biển ảnh hưởng ở một số vùng ven biển Hiện nay, chỉ có khoảng 15% nước ngầm khai thác được cấp vào hệ thống cấp nước máy o nước mặt có sẵn và rẻ Tuy nhiên, nhu cầu đang tăng lên ở những nơi thiếu nguồn nước mặt như Đồng Nai và đồng bằng sông Mêkông, và đã có những dấu hiệu nhiễm bẩn cục bộ do chôn chất thải hay nước mặt bị ô nhiễm

Ở Việt Nam trừ các nhà máy nước ở thành phố Hồ hí Minh và Đà Lạt, đa

số các hệ thống thoát nước đô thị không đủ và cấp nước chất lượng kém Khoảng 30% nhu cầu nước đô thị được cấp bởi nước ngầm, lớn nhất là thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, và Hải Phòng

Nhiễm bẩn nước ngầm ở khu đô thị, đặc biệt là Hà Nội ngày càng nghiêm trọng, nơi mà toàn bộ ân cư phải dựa vào nước ngầm đối với nước ăn uống và sinh hoạt

 Ô nhiễm kh ng kh

Có những trường hợp ô nhiễm không khí rất nghiêm trọng do quản lý chất thải nguy hại kém ung môi, nói chung, được thải bằng cách cho bay hơi Một cơ

sở sản xuất tấm lợp ximăng amiăng ở Đồng Nai đã thải một tấn b n ngay trong cơ

sở trong vòng một ngày mà không có một biện pháp kiểm soát nào Hàng ngàn tấn

Trang 39

b n đã được đổ trong nhà máy theo kiểu như vậy sẽ tạo ra nguy cơ đối với sức khoẻ của công nhân trong nhà máy Những ví dụ như vậy sẽ có thể gặp nhiều nơi ở nước

ta

2.5.2 Ảnh hưởng đến xã hội

Như đã nêu ở trên, rất khó để đánh giá những tác động thực tế liên quan đến

ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do sự thiếu hụt các số liệu quan trắc Tuy nhiên, tổng quan tỉ lệ tử vong và bệnh trạng ở Việt Nam cho thấy mức độ cao bệnh tật có liên quan đến việc cung cấp nước và vệ sinh, chủ yếu là vấn đề vệ sinh

Việc thải các chất thải công nghiệp không được xử lý, thất thoát dầu và các hoá chất khác do sự cố vào các con sông và hệ thống cung cấp nước ngầm đã làm bẩn các nguồn nước uống cũng như làm chết cá và sinh vật đáy vốn được nhân dân địa phương đánh bắt sử dụng Một số vấn đề sức khỏe liên quan đến những tác động

đó được hiểu như là kết quả của một số sự cố gây ô nhiễm, việc di chuyển ư lượng thuốc trừ sâu không được kiểm soát Rủi ro tăng bệnh tật do ngộ độc kim loại và ung thư o nhiễm các chất gây ung thư vẫn đang tồn tại Tình trạng tăng bệnh ung thư, bệnh tim, nhiễm trùng hệ hô hấp và tiêu hoá, viêm a cũng có thể tăng

2.6 HỆ THỐNG TIÊU CHU N QUẢN Ý CHẤT THẢI NGUY HẠI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM [15]

2.6.1 Những công ước quốc tế về chất thải nguy hại

C ng ướ B el về kiểm soát vận chuyển qua biên giới, các phế thải nguy

hiểm và việc tiêu huỷ chúng (gồm có 29 điều, 6 phụ lục)

C ng ước Stockhom về POP mà Việt Nam đã tham gia Đây là công ước

đang sử dụng hiện hữu tại Việt Nam thể hiện rõ qua 12 ô nhiễm hữu cơ bền (Persistant Organic Pollutant – POP), là các chất bị cấm trong công ước Stockhom, bao gồm:

� ám chất là thuốc bảo vệ thực vật (trong đó có )

� Hai chất là các hóa chất sử dụng trong công nghiệp: PCB và HCB

� ai chất thải nguy hiểm là ioxin và Furan

Trang 40

Cá hỏ h ận ng ướ q ố ế khá m Việ N m đã h m gi như:

 ông ước của Liên iệp Quốc về sự biến đổi môi trường (26 8 1980)

 ông ước IAEA về thông báo sớm sự cố hạt nhân, 1986 (29 12 1987)

 ông ước IAEA về trợ giúp trong các trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu

 ông ước về ph ng ngừa ô nhiễm biển o đổ chất thải và các chất khác, 1971

 ông ước về ph ng ngừa ô nhiễm biển o đổ chất thải và các chất khác, 1971

 Công ước Quốc tế về bảo tồn các loài động vật hoang ã i cư, 1979

 iệp định ASEAN về bảo tồn thiên nhiên và các tài nguyên thiên nhiên, 1985

 ông ước Quốc tế về sự sẵn sàng, ứng phó và hợp tác đối với ô nhiễm ầu

2.6.2 Các tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại

Bộ tiêu chuẩn về chất lượng môi trường của iệt Nam đã được ban hành từ

1995 và đến năm 2001 th được sửa đổi và bổ sung, cũng như hiện nay vẫn đang tiếp tục sửa đổi bổ sung cho ph hợp với t nh h nh thực tế phát triển của đất nước

ề mặt nguyên tắc, các loại h nh chất thải nguy hại ở ạng lỏng, ạng khí hay đang tồn tại trong đất th sẽ sử ụng tiêu chuẩn về chất lượng môi trường tương ứng (ví

ụ tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp N 5945 – 1995 và TCVN 6980 - 2001 cũng đề cập đến tiêu chuẩn giới hạn cho nhiều thành phần nguy hại trong nước thải)

Liên quan riêng cho chất thải nguy hại chúng ta đã có những tiêu chuẩn sau đây:

Ngày đăng: 31/07/2015, 01:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1     ơ đ  phân  ố các  oanh nghiệp trong CCN Diên Ph . - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Hình 1 ơ đ phân ố các oanh nghiệp trong CCN Diên Ph (Trang 23)
Hình 1.5: Toàn cảnh KCN tàu  iển Hyun ai Vinashin. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Hình 1.5 Toàn cảnh KCN tàu iển Hyun ai Vinashin (Trang 25)
Bảng 2.1: Phân loại chất thải nguy hại [4] . - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Bảng 2.1 Phân loại chất thải nguy hại [4] (Trang 32)
Hình   1   ơ đ  hệ thống quản lý và xử lý chất  thải nguy hại - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
nh 1 ơ đ hệ thống quản lý và xử lý chất thải nguy hại (Trang 45)
Hình   1  Biểu đ  tỷ lệ thành phần CTRCNNH. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
nh 1 Biểu đ tỷ lệ thành phần CTRCNNH (Trang 48)
Hình 3.3  Hiện trạng đăng ký sổ chủ ngu n thải CTNH của các  oanh nghiệp - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Hình 3.3 Hiện trạng đăng ký sổ chủ ngu n thải CTNH của các oanh nghiệp (Trang 53)
Hình 4.1. Biểu đ  hệ số phát thải  ình quân đầu người CTRCNNH tỉnh - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Hình 4.1. Biểu đ hệ số phát thải ình quân đầu người CTRCNNH tỉnh (Trang 64)
Bảng 4    Dự  áo nhu cầu ngu n lao động đến năm   1  và năm 2020. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Bảng 4 Dự áo nhu cầu ngu n lao động đến năm 1 và năm 2020 (Trang 67)
Hình 4.2: Biểu đ   ự  áo khối lượng CTRCNNH phát sinh đến năm     . - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Hình 4.2 Biểu đ ự áo khối lượng CTRCNNH phát sinh đến năm (Trang 70)
Bảng 4 4  Dự  áo khối lượng CTRCNNH phát sinh theo KCN/CCN. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Bảng 4 4 Dự áo khối lượng CTRCNNH phát sinh theo KCN/CCN (Trang 72)
Hình 4 4  Biểu đ   ự báo khối lượng CTRCNNH phát sinh theo khu vực. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Hình 4 4 Biểu đ ự báo khối lượng CTRCNNH phát sinh theo khu vực (Trang 74)
Hình 4     Biểu đ   ự báo thành phần CTRCNNH phát sinh theo khu vực. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Hình 4 Biểu đ ự báo thành phần CTRCNNH phát sinh theo khu vực (Trang 78)
Hình 5.1: Mô hình hệ thống thu gom, phân loại CTRCNNH từ các - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Hình 5.1 Mô hình hệ thống thu gom, phân loại CTRCNNH từ các (Trang 85)
Hình 5.3  Quy trình xử lý   ng đ n thải - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Hình 5.3 Quy trình xử lý ng đ n thải (Trang 99)
Bảng 5.3: Thành phần h a học của hạt nix phế thải [13] - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh từ các cơ sở sản xuất nằm trong KCN CNN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
Bảng 5.3 Thành phần h a học của hạt nix phế thải [13] (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w