1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai

90 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 7,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thiết kế hệ thống thoát nước mưa tách biệt với hệ thống thoát nước hiện hành, tăng số lượng hồ ñiều hòa và kênh ñiều hòa, hình thành các khu công viên và khu nhà vườn, ñê sinh thái

Trang 1

MỞ ðẦU

1.ðẶT VẤN ðỀ

Tại TP Hồ Chí Minh ngập úng là một vấn ñề ñã và ñang gây không ít tranh cãi, là nỗi bức xúc của nhiều người dân Cùng với quá trình ñô thị hóa các kênh rạch, ao hồ, ñầm nhanh chóng bị san lấp, khu chứa trữ nước bị thu hẹp, hệ thống tiêu thoát nước quá tải Mặt khác, ñường nhựa, sân bêtông, nhà cửa ñược xây lên ngày càng nhiều xóa bỏ những bãi ñất và thảm cỏ, làm khả năng thấm hút tự nhiên giảm ñáng kể Hệ quả là các ñiểm ngập úng ngày càng gia tăng, nước tụ lại ở những vùng trũng gây ngập, dòng chảy mặt tăng lên ảnh hưởng ñến các khu dân cư ven sông Tình trạng ngập nước ở quận 9 cũng càng trở nên nghiêm trọng hơn khi mưa lớn, triều cường, khi mưa lớn kết hợp với triều cường Vì vậy tiêu thoát nước chống ngập lụt là nhiệm vụ rất cấp thiết

2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Trên bình diện toàn TP.HCM nói chung và quận 9 nói riêng, số lượng ñiểm ngập lụt sau mỗi trận mưa và những ñợt triều cường ngày càng tăng Vì vậy, những giải pháp hợp lí

ñể giải quyết vấn nạn này là rất cần thiết và cấp bách

Việc thiết kế hệ thống thoát nước mưa tách biệt với hệ thống thoát nước hiện hành, tăng

số lượng hồ ñiều hòa và kênh ñiều hòa, hình thành các khu công viên và khu nhà vườn,

ñê sinh thái ven sông là những nhiệm vụ cần thiết ñể xóa bỏ các ñiểm lụt, ñảm bảo an toàn cho người dân, và phát triển kinh tế, xã hội theo hướng bền vững Ngoài ra, tăng chất lượng cuộc sống, cảnh quan và giá trị ñất ñai trong ñô thị

Trang 2

3 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI

Tìm hiểu những nguyên nhân nguồn của vấn ñề ngập lụt ñô thị trong toàn cảnh TP.HCM và quận 9 nói riêng

Từ những nguyên nhân ñó, chúng ta ñưa ra các giải pháp cụ thể cần thực hiện ngay dể giảm thiểu tác hại, và ngăn chặn vấn ñề ngập lụt xảy trong tương lai, lồng ghép những giải pháp vào những dự án, qui hoạch mới của thành phố, xây dựng những vùng ñô thị không ngập lụt, phát triển ñất nước một cách bền vững

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tình hình ngập lụt ñô thị và các giải pháp ñể xử lý nạn ngập trong và ngoài nước, những cơ sở khoa học có giá trị ñể tìm ra giải pháp hợp lý cho khu vực

Tìm hiểu những nguyên nhân tạo nên những ñiểm thường xuyên ngập lụt ở quận 9:

Về vị trí ñịa lý;

Tình trạng quy hoạch chung của khu vực;

Hệ thống kênh rạch;

Hiệu quả của hệ thống thoát nước của khu vực;

Ảnh hưởng của mưa và ảnh hưởng của thủy triều ñến vấn ñề ngập lụt;

Trong tổ hợp những nguyên nhân trên, xác ñịnh những nguyên nhân chính gây ngập cho từng khu vực ngập Từ ñó ñưa ra những giải pháp cụ thể ñể giải quyết vấn ñề

Trang 3

5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp phân tắch thống kê: Thu thập, tổng hợp hồi cứu và phân tắch các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn ựề liên quan ựến thoát nước ựô thị, từ ựó ựưa ra giải pháp thắch hợp ựể giải quyết nạn ngập lụt

Phương pháp chuyên gia: nhằm mục ựắch tham vấn ý kiến cộng ựồng,

phỏng vấn ựặt câu hỏi cho các chuyên gia về môi trường, xây dựng nhằm hiểu rõ hơn

về vấn ựề cần quan tâm, ựánh giá và khảo sátẦ

Phương pháp khảo sát, thu thập và phân tắch số liệu, hình ảnhẦ(trực tiếp ựến các ựiểm ngập xem xét vị trắ, ựịa hình khu vực ngập, ựo ựộ sâu mực nước ngập, ựo diện tắch khu vực ngậpẦ) nhằm xác ựịnh những ựiểm ngập, mức ựộ ngập và nguyên nhân ngập, từ

ựó ựưa ra giải pháp tắnh toán cụ thể hiệp quả nhằm giải quyết triệt ựể vấn ựề

Phương pháp so sánh: nhằm mục ựắch phân tắch so sánh ựánh giá quá trình thực hiện kết hợp với các ựề án trước nhằm tìm ra giải pháp bổ sung có hiệu quả thực tế cao

6 PHẠM VI VÀ đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nội dung:

đánh giá lại toàn bộ hệ thống thoát nước trên ựịa bàn Q9, TP.HCM hiện nay

đánh giá lại toàn bộ hệ thống phòng lũ lụt trên ựịa bàn Q9, TP.HCM hiện nay

Nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân tạo ra các ựiểm lụt và ựề xuất các nội dung trong việc xây dựng các giải pháp quản lý cũng như ựề xuất phương pháp xây dựng hệ thống thoát nước mưa, hồ và kênh sinh thái nhằm giảm thiểu nạn lũ lụt

Không gian: Quận 9, TPHCM

đối tượng:

Hệ thống sông rạch và môi trường sinh thái trong quận

Các ựiểm lụt trong quận và giải pháp giảm thiểu

Các vùng quy hoạch mới và hệ thống thoát nước trong quận

Trang 4

7 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

Ý nghĩa khoa học: nghiên cứu ñịa hình, môi trường, hệ sinh thái, khí hậu, tính chất của ñất, ñộ dốc ñịa hình, tỉ lệ diện tích bề mặt bị bê tông hóa và lượng mưa ,mật ñộ xảy ra của các cơn mưa… là phương pháp ñể tìm ra tổ hợp nguyên nhân dẫn ñền nạn ngập lụt ñô thị, từ ñó tính toán ñưa ra những giải pháp khoa học hợp lí ñể giải quyết vấn

ñề Khi diện tích bê tông hóa tăng lên, thì khả năng thẩm thấu của nước mưa vào ñất giảm ñi Việc giảm lượng nước thẩm thấu vào hệ thống nước ngầm không chỉ dẫn ñến việc khan hiếm nước vào mùa khô mà còn làm cho nền ñất bị lún và khiến nguy cơ ngập lụt càng cao hơn

Ý nghĩa thực tế: nghiên cứu nguyên nhân ngập lụt nhằm thiết kế những công trình thoát nước công cộng, phát triển hệ thống kênh rạch khai thông dòng nước lụt Thiết kế những công viên cây xanh, hồ ñiều hòa, những hàng cây ven dường nhằm tăng

sự thấm nước, rút nước Hình thành và xây dựng nên những khu ñô thị sinh thái, không ngập triều trên cả nước

8 KẾT QUẢ DỰ KIẾN

- Giảm thiểu vấn ñề ngập lụt trong quận 9, chống sạt lở ven sông

- Cải tạo môi trường sinh thái trong quận

- Hình thành khu du lịch sinh thái ven sông

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN đỀ NGẬP LỤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP

1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước:

1.1.1Hệ thống tiêu thoát nước (mưa) ựô thị bền vững (3):

Trên thế giới, vấn ựề nước mưa ựã ựược xem xét một cách có tắnh toán khoa học

từ vài thập niên vừa qua và khoa học về quản lý nước mưa (stormwater management)

ựã ựược phát triển rộng khắp với sự tham gia của nhiều trường ựại học, viện nghiên cứu

và nhiều mạng lưới chuyên ngành ở tầm quốc gia và quốc tế Nhiều nước (Nhật, Anh,

Mỹ, Singapore, Trung Quốc, MalayxiaẦ) ựã có chiến lược rất rõ ràng trong quản lý nước mưa ngay từ khi chúng vừa rơi xuống, phân bố trên mặt bằng, thảm phủ, ngấm vào ựất và ựi vào các khu vực nhận nước (sông, suối, hồ chứa và ra biển) Ở từng cung ựoạn, ựể có thể phát huy hết chức năng của dòng nước mưa, ựòi hỏi kỹ thuật và công nghệ quản lý khác nhau với sự kết hợp liên ngành chuyên môn và khoa học

Hệ thống tiêu thoát nước (mưa) ựô thị bền vững Ờ SUDS: Từ những năm 70 của thế kỷ trước, trên thế giới, trong lĩnh vực quản lý môi trường ựô thị ựã hình thành và

ngày một hoàn thiện khái niệm về ỘHệ thống tiêu thoát nước ựô thị bền vững Ờ Sustainable Urban Drainage System (SUDS)Ợ Hệ thống SUDS vận dụng triệt ựể các

nguyên lý và chức năng của hê sinh thái tự nhiên nhằm xây dựng hệ thống thoát nước với một nguyên lý hoàn toàn khác với các nguyên lý thoát nươc mưa truyền thống lâu nay đó là thay vì ựẩy/thoát thật nhanh nước mưa ra khỏi ựô thị bằng các hệ thống kênh thẳng, sâu hoặc hệ thống cống ngầm thì SUDS làm chậm lại các quá trình nêu trên và ựưa nước mưa phục vụ cộng ựồng với những giải pháp kỹ thuật mà trong ựó sử dụng triệt ựể các khả năng lưu giữ và làm sạch của hệ sinh thái tự nhiên vào việc cải thiện chất lượng nước, bổ cập nguồn nước ngầm cộng với việc làm hài hoà cảnh quan thiên nhiên bảo vệ các nhóm loài sinh vật qua việc giữ gìn và tạo nơi cư trú cho chúng; trong

ựó, xử lý ô nhiễm do nguồn thải phân tán và chống ngập là những vấn ựề chủ yếu và cấp bách

Trang 6

Tại Hội nghị quốc tế về Trái ñất Rio - 1992, khái niệm về SUDS ñã nhận ñược

sự ñồng thuận của quốc tế như một phần của chiến lược phát triển bền vững vì giải pháp SUDS ñáp ứng cho mục tiêu phát triển bền vững khi cân bằng ñược các yếu tố như phát triển kinh tế, cộng ñồng và an toàn cho môi trường; chúng phải ñược áp dụng cho các qui hoạch mới cũng như các khu vực sẽ chỉnh trang (Craig Carr) Khái niệm SUDS ñược ñưa ra nhằm khuyến khích một cách tiếp cận hoàn toàn mới về hệ thống tiêu thoát nước ñô thị khi tích hợp cả ba vấn ñề trong một hệ thống thoát nước, ñó là: chất lượng nước, số lượng nước và tính hài hòa, thích hợp cho cuộc sống con người cũng như cho sinh vật hoang dã

Hệ thống SUDS với các giải pháp Kỹ thuật sinh thái (KTST) ñã ñược thể nghiệm thành công ở nhiều nước phát triển Tokyo là thủ ñô ñạt thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực này SUDS có mặt trên khắp các thành phố ở Vương quốc Anh, cho ñến năm

2002 riêng tại Scotland ñã có 1.300 dự án SUDS ñược thực hiện (CIRIA, -2002)

Hình 1.1 Triết lý của Hệ thống tiêu thoát nước ñô thị bền vững - SUDS

Tại Anh, Mỹ, Thụy ðiển v.v có nhiều công ty lớn chuyên về thiết kế cảnh quan

ñô thị với việc áp dụng Kỹ thuật sinh thái (KTST) ñã và ñang họat ñộng rất hiệu quả

Trang 7

không những ở trong nước, mà còn thực hiện tư vấn, thiết kế cho nước ngoài; giải pháp này ñặc biệt sẽ rất hiệu quả khi ñược ñưa ngay từ ñầu vào quy hoạch chỉnh trang hoặc xây dựng mới ñô thị Kỹ thuật sinh thái là hệ thống công cụ của việc triển khai các triết

lý của SUDS vào thực tiển Chúng là giải pháp kỹ thuật hổ trợ rất hiệu quả cho hệ thống cống thoát nước chưa ñủ năng lực giảm ngập Một số KTST chính và tính tương thích của chúng cho từng cấp kiểm soát ñược tóm tắt như sau:

-Giải pháp kiểm soát tại nguồn (sources control)

Sử dụng các hệ thống lưu trữ và tái sử dụng nước mưa tại mỗi gia ñình,

Giảm tối ña kết nối trực tiếp nước mưa và vùng không thấm,

ðưa ra ñiều luật bắt buộc trong xây dựng ñể giảm tối ña bề mặt không thấm

Giải pháp kiểm soát trên khu vực (site control): Áp dụng trên diện tích mặt

bằng trong khoảng 2 – 5 ha:

Chắn lọc sinh học: Là lớp chắn thực vật ñược thiết kế xử lý dòng chảy tràn trên

bề mặt, lớp thực vật này có chức năng làm giảm tốc ñộ của dòng chảy, cho phép lắng trầm tích và các loại ô nhiễm khác Nước mưa có thể thấm qua lớp lọc phía bên dưới, không những cung cấp khả năng xử lý ô nhiễm phân tán cao, mà còn là khoảng không

gian xanh và tươi mát cho cộng ñồng dân cư

Kênh phủ thực vật: Là kênh chảy chậm, ñược phủ lớp thực vật 2 bên bờ cũng

như dưới ñáy, ñược thiết kế ñể loại bỏ ô nhiễm như chất rắn lơ lững, kim loại, tăng khả năng thấm, giảm tốc ñộ dòng chảy tràn, có thể thay thế cho một hệ thống vận chuyển

nước mưa

Mương thấm lọc thực vật: Là mương ñào cạn, ñược lắp ñầy bởi ñá, sỏi ñể tạo

kho chứa có ñộ rỗng cao bên dưới Dòng chảy tràn sẽ ñược lọc qua lớp sỏi, ñá trong

kênh và có thể thấm vào ñất qua ñáy và bờ kênh

Lớp bề mặt thấm : Thường ñược lắp ñặt tại các vỉa hè, bãi ñỗ xe…và cả trên mặt

xa lộ Chúng bao gồm lớp bề mặt thấm có ñộ bền cao kết hợp với lớp thấm bên dưới,

cung cấp kho chứa nước tạm thời và cho nước thấm qua và thoát ñi

Ao lưu nước tạm thời: Giống như trũng thực vật, hầu như là khô, nhưng sẽ tích

nước khi mưa, ñược sử dụng ñể làm giảm tối ña tốc ñộ dòng chảy tràn bề mặt

Trang 8

-Giải pháp kiểm soát trên toàn vùng (regional control) : với diện tích >10ha:

Khu vực ñất ngập nước: ðược xây dựng như một vùng ñầm lầy nông, có chức

năng xử lý ô nhiễm cũng như kiểm soát thể tích nước chảy tràn

Ao lưu nước tạm thời,

Ao thấm lọc thực vật,

Hồ ñiều hòa, hồ cảnh quan kết hợp với xử lý nước mưa chảy tràn

Các giải pháp kỹ thuật sinh thái rất ña dạng, chúng sẽ ñược lưa chọn cho phù hợp với từng mức ñộ ñô thị hóa Bảng ñưới ñây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết: Bảng 1.1: Các giải pháp Kỹ thuật sinh thái và khả năng ứng dụng

Stt GIẢI PHÁP KTST

KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHO CÁC ðỐI TƯỢNG QUY HOẠCH Mật ñộ xây

dựng thấp

Khu dân cư

ðường phố

và xa lộ

Mật ñộ xây dựng cao

Trang 9

Các giải pháp kỹ thuật sinh thái có khả năng xử lý ô nhiễm khá cao

Bảng 1.2: Tiềm năng xử lý ô nhiễm của các kỹ thuật sinh thái

TSS Tot.P Tot.N Nitrate-Nitrite Kim loại

Giảm chiều dài và chiều rộng không cần thiết của ñường giao thông

Thiết kế hợp lý lối ñi bộ, ưu tiên sử dụng các vật liệu thấm

Giảm bớt diện tích, không bêtông hóa khoảng sân trước nhà, v.v…

Trang 10

Hình 1.2 Cải thiện dòng chảy bề mặt bằng phương pháp thoát nước tự nhiên

1.1.2 Dùng hồ chứa thu nước mưa (12)

Trên thế giới, ngoài việc thu nước mưa ñể giảm ngập ñô thị, bổ sung vào dòng ngầm, nước mưa còn ñược tận dụng phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất Ở Hà Lan và ðức, việc sử dụng nước mưa ñược khuyến khích nhằm bảo tồn nguồn nước ngầm Tại

Mỹ, Nhật nước mưa ñược gom và chứa trong các hồ lớn, sau ñó ñược xử lý sơ bộ rồi bổ sung vào nước ngầm, ngăn chặn ngập lụt Ở Nam Úc, tất cả nhà xây mới phải lắp ñặt bồn chứa nước mưa tại nhà, khuyến khích việc dung nước mưa cho việc tưới cây, xả nhà vệ sinh

Ở Việt Nam , thu và sử dụng trực tiếp nước mưa ñã ñược một số cơ quan nghiên cứu ứng dụng cho các khu vực khác nhau Nghiên cứu của trường ðại học Mỏ-ðịa chất tập trung cho việc thu nước bổ cập cho tầng ñất ngầm, giảm mức ngập ñô thị khi có mưa lớn Cuối năm 2008, Quỹ môi trường toàn cầu Việt Nam ñã mời một số chuyên gia

về thu trữ nước mưa của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam khảo sát lập dự án “ Thích ứng với biến ñổi khí hậu dựa vào cộng ñồng” tại 3 khu vực khô hạn và nhiễm mặn thuộc Thanh Hóa và Hà Tĩnh Thu trữ nước mưa ñã ñược ñánh giá là một trong những giải pháp cốt lõi trong việc cấp nước sinh hoạt, cải tạo vườn tạp và cải thiện môi trường

Trang 11

ñất nhiễm mặn Giai ñoạn 2009-2011, khoảng 120 công trình thu trữ nước mưa bằng xi măng, ñất do Viện chuyển giao kỹ thuật dự kiến xây dựng tại 6 xã ven biển Bình

Thuận

1.1.3 Dùng ñê bao chống ngập lụt (2)

Thực tiễn ở các nước cho thấy nhiều nơi trên thế giới có xu hướng chuyển một

số vùng ñê bao có nguy cơ bị ngập lụt cao trở về trạng thái tự nhiên ðiển hình là ở Hà Lan, một ñất nước có hơn 2/3 diện tích ñất nằm dưới mực nước biển Số liệu khảo cổ học cho thấy ñê bao ñầu tiên ñược xây trên ñất nước Hà Lan vào khoảng 500 năm trước Công nguyên Kể từ sau ñó, phong trào khai hoang mở ñất ñược phát triển và ñê ñược hình thành

Vào thế kỷ thứ 11, ñê ñược xây dọc các bờ sông Rhine, Maas, và Waal Mãi ñến năm 1932, nhiều ñê bao ñược hình thành Tuy nhiên, trong lịch sử hình thành ñê bao (dikes), bờ bao (polders) của Hà Lan có những thành công và cũng có những thất bại cần ñược xem xét

Quan niệm về rủi ro trong quản lý lũ ở Hà Lan không chỉ dựa vào xác suất lũ xuất hiện, thay vào ñó rủi ro ñược xác ñịnh bởi một hàm số gồm xác suất lũ xuất hiện (như lũ 100, 1.000, 10.000 năm) x hệ quả của lũ (thiệt hại do lũ rây ra) ðặc biệt, khi ñê bao và bờ bao ñược hình thành, ñầu tư vào nông nghiệp, nhà ở, công nghiệp càng nhiều,

do ñó rủi ro thiệt hại sẽ càng cao Hai học giả Ying và Li (2001) nghiên cứu cho thấy một số nguyên nhân dẫn ñến mực nước lũ ngày càng cao hơn trên sông Yên Tử của Trung Quốc:

- Nguyên nhân thứ nhất là chặt phá rừng ở thượng nguồn làm nước không giữ ñược, dẫn ñến lũ hạ nguồn

-Nguyên nhân thứ hai là sự khai hoang ñất kèm theo sự bồi lắng ở các hồ chứa làm thiếu không gian chứa nước trong mùa lũ, dẫn ñến lũ cục bộ

-Nguyên nhân thứ ba là việc xây dựng các con ñê, bờ bao ven sông ngòi, kênh rạch làm phù sa bị bồi lắng ở ñáy sông, kênh, rạch qua nhiều năm, dẫn ñến dòng chảy bị

Trang 12

yếu ựi nên thoát lũ rất chậm Các nguyên nhân trên cho thấy việc xây ựê bao, bờ bao sẽ làm tăng khả năng xảy ra lũ lớn cục bộ, và cả diện rộng

Một trong những nguyên nhân chắnh làm mực nước lũ ngày càng cao là do nhiều

bờ bao ựược xây dựng, thiếu không gian tự nhiên ựể chứa nước lũ, dẫn ựến lũ cục bộ và ngập ở diện rộng ở Hà Lan Chắnh quyền Hà Lan ựã nhận ra ựược giải pháp kỹ thuật dùng ựê bao, bờ bao khép kắn không hiệu quả về lâu dài, ựặc biệt là trong những trận lũ lớn Từ ựó, chắnh sách nới rộng không gian cho sông Ộrooms for riverỢ ựược ra ựời vào ựầu thập niên 2000 Chắnh sách này là giải pháp thay thế cho giải pháp truyền thống như nâng cao các ựê bao và bờ bao, nhằm tạo nhiều không gian ựể chứa nước trong trường hợp lũ lớn, ựồng thời là giải pháp ựể thắch ứng với biến ựổi khắ hậu Mục ựắch của chắnh sách này là nới rộng không gian ựể chứa nước lũ bằng việc chuyển ựổi một số vùng ựất nông nghiệp không hiệu quả, ắt dân cư trở về trạng thái nguyên thủy (ựất ngập nước), ựồng thời khai thác du lịch sinh thái trên các vùng ựất trên Chắnh sách này ựã giúp Hà Lan kết hợp cả giải pháp kỹ thuật và sinh thái ựể quản lý lũ Trong khi các nước có truyền thống lâu ựời trong quản lý lũ ựiển hình là Hà Lan và Trung Quốc có xu hướng ựẩy mạnh sang giải pháp phi công trình

1.2 Các nghiên cứu ở trong nước:

1.2.1 Nguyên nhân gây ngập lụt tại TPHCM

1.2.1.1 Vị trắ tạo thành của một Ộựô thị ngập triềuỢ (11)

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền đông Nam Bộ và ựồng bằng sông Cửu Long, ựịa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông Vùng cao nằm ở phắa Bắc - đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 ựến 25 mét Xen kẽ có một số gò ựồi, cao nhất lên tới 32 mét như ựồi Long Bình ở quận 9 Ngược lại, vùng trũng nằm ở phắa Nam - Tây Nam và Đông Nam thành phố, có ựộ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có ựộ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét

Trang 13

Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn, Thành phố

Hồ Chắ Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất ựa dạng Sông Đồng Nai bắt nguồn

từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 kmỗ Với lưu lượng bình quân 20Ờ500 mỠ/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ mỠ nước, sông đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chắnh của thành phố Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một ựến Thành phố Hồ Chắ Minh, với chiều dài

200 km và chảy dọc trên ựịa phận thành phố dài 80 km Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 mỠ/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m ựến 370 m, ựộ sâu tới 20 m Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông đồng Nai và Sài Gòn nối thông

ở phần nội thành mở rộng Một con sông nữa của Thành phố Hồ Chắ Minh là sông Nhà

Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển đông bởi hai ngả chắnh Soài Rạp và Gành Rái Trong ựó, ngả Gành Rái chắnh là ựường thủy chắnh cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn Ngoài các con sông chắnh, Thành phố Hồ Chắ Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An

Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu

Hũ, Kênh Đôi

Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt ựộ trung bình 25 tới 28 ồC Lượng mưa trung bình của thành phố ựạt 1.949 mm/năm, trong ựó năm 1908 ựạt cao nhất 2.718

mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm 1958 Một năm, ở thành phố có trung bình

159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, ựặc biệt hai tháng 6 và 9 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không ựều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam Ờ Đông Bắc Các quận nội thành và các huyện phắa Bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại

Sự kết hợp của ựịa hình khu vực, nền ựất yếu, hệ thống kênh rạch dày ựặc, với lượng mưa ngày càng tăng tạo thành tổ hợp gây ngập lụt thường xuyên do mưa và triều kết hợp

Trang 14

Hình 1.3 Bản ñồ TP.HCM (Nguồn http://www.vietbando.com/maps/)

Trang 15

1.2.1.2 Do kênh rạch bị san lấp quá nhiều.

Sự gia tăng dân số dẫn ñến việc ñô thị hóa tại vùng ven ñô vốn trước kia sử dụng cho mục ñích nông nghiệp Hiện tượng này sau ñó lại dẫn tới ngập lụt theo 2 cách: trước hết, diện tích hồ, ao và kênh, rạch bị san lấp tăng lên khiến cho khả năng chứa nước tại chỗ của khu vực này giảm xuống; sau ñó, tỷ lệ diện tích bề mặt tự nhiên giảm xuống trong khi diện tích ñất bi bê-tông hóa tăng lên khiến cho lượng nước chảy bề mặt gia tăng vì không thấm ñược vào lòng ñất Hội thảo do UBND TPHCM và Hội Quy hoạch phát triển ñô thị Việt Nam tổ chức hôm 16-3-2012, bản tin hội thảo “Quy hoạch xây dựng TPHCM với vấn ñề biến ñổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội” Chỉ trong khoảng hơn 10 năm trở lại ñây có ñến 47 con kênh với tổng diện tích 16,4 héc ta bị biến mất; hồ Bình Tiên rộng 7,4 héc ta, hồ chứa nước quan trọng của thành phố cùng vô số

ao hồ khác ñã bị san lấp…Từ năm 2002-2009, khả năng chứa nước của hệ thống ao hồ

và vùng ngập nước trong thành phố giảm gần 10 lần

Hình 1.4: Kênh rạch bị lấn chiếm, xả rác, san lấp bừa bãi [9]

1.2.1.3 Vấn ñề bê tông hóa làm mất diện tích bề mặt tự nhiên và hiệu ứng ñảo nhiệt [5]

Việc mất diện tích bề mặt tự nhiên không chỉ diễn ra ñối với ñất nông nghiệp ở vùng ven mà ñồng thời xảy ra ñối với diện tích công viên - cây xanh trong nội ñô Trong thời kỳ 1998-2009, khu vực nội thành mất ñi 50% diện tích cây xanh khiến cho

Trang 16

tỷ lệ cây xanh trên ñầu người còn vô cùng nhỏ: 0,7 m2 vào năm 2009 (trong khi ñó mục tiêu tới năm 2010 ñề ra trong quy hoạch chung là 6-7 m2/người) Việc chuyển ñổi diện tích bề mặt tự nhiên vốn có khả năng thấm trung bình 50% lượng nước mưa thành bề mặt ñô thị vốn chỉ thấm ñược bình quân 15% lượng nước mưa tất yếu làm gia tăng ñáng

kể lượng nước chảy trên bề mặt gây ra ngập lụt Diện tích bê tông hóa bề mặt của thành phố, tuy nhiên, gia tăng nhanh hơn nhiều lần tốc ñộ tăng dân số Nghiên cứu của TS.Trần Thị Vân và TS.Hà Dương Xuân Bảo (2007) cho thấy trong vòng 17 năm, từ

1989 tới 2006, diện tích bê-tông hóa bề mặt gia tăng 305,5% từ hơn 6000 hecta vào năm 1990 lên tới 24.500 hecta vào năm 2006

Việc gia tăng diện tích bề mặt bị bê-tông hóa không chỉ làm gia tăng lượng nước mưa chảy trên bề mặt vì không thể thấm xuống lòng ñất, làm giảm lượng nước ngầm và gây lún cho ñô thị, mà còn tạo ra hiệu ứng ñảo nhiệt Số liệu tại trạm Tân Sơn Hòa cho thấy nhiệt ñộ bề mặt tại TP HCM tăng trung bình hằng năm 0,18 ñộ C trong thời kỳ 1977-1986, 0,26 ñộ C trong thời kỳ 1987-1996 và 0,34 trong thời kỳ 1997-2006 Trong khi ñó số liệu cùng thời ñiểm tại vùng ñồng bằng sông Cửu Long chỉ là 0,13, 0,14 và 0,16 ñộ C.) Sự thay ñổi về nhiệt ñộ bề mặt, và do ñó nhiệt ñộ không khí làm gia tăng cả

về số lượng và quy mô những cơn mưa nhiệt ñới trong khu vực Số liệu thống kê lượng mưa từ năm 1988 tới năm 2006 tại trạm Tân Sơn Hòa cho thấy một quá trình gia tăng liên tục số lượng các cơn mưa cực lớn, phù hợp với quá trình gia tăng nhiệt ñộ bề mặt tại thành phố

Trang 17

Bảng 1.3 Nhiệt ñộ không khí trung bình [8]

1.2.1.4 Do mưa ñô thị ngày một tăng

Nếu trước ñây cứ 5 năm mới có những cơn mưa có vũ lượng khoảng 120mm thì nay chỉ

3 năm ñã thấy xuất hiện Còn những cơn mưa có vũ lượng khoảng 100mm thì năm nào cũng xuất hiện ðặc biệt, trận mưa xảy ra vào ngày 7-3-2009, tại trạm Mạc ðĩnh Chi quận 1 TPHCM ño ñược vũ lượng là 117mm ðây là trận mưa lớn hiếm thấy trong tuần

lễ ñầu tháng 3, vì trong lịch sử tháng 3 chỉ có hai trận mưa lớn nhưng ñều xảy ra vào cuối tháng, ñó là năm 1993 (lượng mưa 132mm) và năm 1999 (60mm) Và trận mưa lớn trên diện rộng vào ñêm 18 rạng ngày 19/4/2011 với vũ lượng 110 mm khiến 41 tuyến ñường bị ngập nặng ,trong ñó ña số các ñiểm ngập nằm trong khu vực ñang thi công những dự án lớn.[6]

Trang 18

Bảng 1.4 Lượng mưa trong năm[8]

1.2.1.5 Ảnh hưởng của thủy triều (5)

Mực nước thuỷ triều của TPHCM từ năm 1999 ựến nay cũng liên tục tăng nhanh

từ mức 1,22m ựến 1,55m Và ựây cũng là nguyên nhân khiến cho tình trạng ngập lụt tại các thành phố Việt Nam ngày càng tăng

đài Khắ tượng thủy văn khu vực Nam Bộ cho biết, mực nước ựỉnh triều vùng hạ lưu sông Sài Gòn - đồng Nai có khả năng dâng cao ựột biến trong nhũng năm tới ựây

Trang 19

ðợt triều cường trong 09 năm 2011, ñỉnh triều cao nhất tại trạm Phú An là 1,50

m (xuất hiện lúc 5 giờ, ngày 28 tháng 9 năm 2011), mức báo ñộng cấp III, ñã gây tràn các vị trí thấp trũng của quận Thủ ðức, quận Bình Thạnh.[9]

Triều lên, kết hợp với việc xả lũ từ thượng nguồn và mưa, dẫn ñến tình trạng lụt thêm trầm trọng Rừng thượng nguồn bị tàn phá làm tăng lưu lượng và tốc ñộ dòng chảy lũ

Bảng 1.5 Mực nước cao nhất sông Sài Gòn[8]

Trang 20

Hình 1.5 Biểu ựồ mực nước cao nhất hàng năm (5) Mực nước triều năm 2009, 2010 gia tăng rõ rệt so với những năm trước ựó, Theo bản tin của đài khắ tượng thủy văn khu vực Nam bộ, mực nước thực ựo ngày 16.10.2011 tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn là 1,57 m (lúc 4 giờ 30), dự báo mực nước triều trong những ngày tới sẽ vượt ựỉnh triều lịch sử năm 2011 (1,59 m) Cụ thể, ựỉnh triều ngày 17-10 ở mức 1,57 m (5 giờ 30) và 1,60 m (17 giờ 30); ngày 18-10: 1,59 m (6 giờ) và 1,58 m (18 giờ); ngày 1-.10: 1,55 m (6 giờ 30) và 1,48 m (18 giờ 30); ngày 2-.10: 1,45

m (7 giờ 30)

Bảng 1.6 Tốc ựộ tăng dân số (Nguồn: Hồ Long Phi 2010)(5)

Trang 21

Mật độ dân số TP ngày càng tăng, để đáp ứng nhu cầu nhà ở, hàng loạt khu dân

cư được xây lên Kênh rạch bị san lấp, nạn hút cát trộm ở sơng, những vùng cây giữ đất ven sơng bị tàn phá…dẫn đến hệ quả: Khi triều lên cao, cư dân ở các vùng ven sơng bị ảnh hưởng nặng nề do ngập lụt, sạt lở đất

1.2.1.6 Hệ thống thốt nước đang ngày càng xuống cấp

Hình 1.6 Hệ thống cống thốt nước xuống cấp[6]

Tồn thành phố cĩ 786km hệ thống thốt nước cấp 2 và cấp 3 Trong đĩ cịn cĩ 60km cống vịm cấp 2 ngang 0,8m, cao1,4m được xây dựng từ năm 1870 đến nay, nằm trên các trục đường chính thuộc quận 1, 3, 5 chảy ra kênh Tàu Hủ - Bến Nghé đang dần

bị mai một

Theo đồn khảo sát hệ thống cống vịm trên đường Pasteur, Hai Bà Trưng, Nam

Kỳ Khởi Nghĩa, nhiều đoạn bị sụp ngăn dịng chảy, hai bên thành bị khoét sâu hàm ếch Các hệ thống cống cấp 2 và 3 cũng đang trong tình trạng tương tự Theo tính tốn hiện nay, hệ thống thốt nước trên địa bàn thành phố chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu thốt nước nhưng lại bị xuống cấp trầm trọng Các cửa xả ra kênh rạch, rác đầy kín mặt nước Tuyến cống trên đường Nguyễn Tri Phương - Tơ Hiến Thành bị ngành điện đục xuyên qua để chơn đường ống, lâu ngày rác vướng vào đường ống gây tắc nghẽn Tuyến cống thốt nước đường kính 0,8m trên đường Phạm Văn Hai vừa được đầu tư chưa đầy bốn năm nay cĩ nguy cơ hư hỏng khơng sửa chữa được là do Cơng ty Cấp nước TP đục cống để đưa ống cấp nước xuyên qua Dọc tuyến cấp nước trên đường Phạm Văn Hai

Trang 22

có ắt nhất 15 ựoạn bị ựục như vậy Còn khu vực ngã tư Bảy Hiền, Hồng Lạc cũng bị tuyến ống cấp nước ựường kắnh 350mm xuyên phá tứ tung, nhiều ựường cấp nước ựâm ngang hệ thống thoát nước

Hiện nay, ngoài bản ựồ nền không chắnh xác, còn lại cao ựộ thoát nước, cao ựộ san nền từ nhiều năm nay vẫn chưa có Do vậy, nhiều ựịa phương xây dựng cốt san nền loạn xạ, lắp ựặt hệ thống cống thoát nước cao thấp không ựồng bộ nên không ựấu nối ựược, gây nên cảnh ngập lụt tràn lan và không thể kiểm soát nổi

1.2.2 Một số giải pháp chống ngập lụt tại TPHCM

1.2.2.1 Giải pháp của Sở GTCC [11]

Theo báo cáo thực trạng và giải pháp thoát nước TP.HCM của Sở GTCC TP.HCM (tháng l0-2003), các biện pháp xử lý ựã triển khai cho vùng trung tâm thành phố (chiếm tới 85% tổng số ựiểm ngập) bao gồm các ựiểm chắnh như sau:

(a) đối với vùng ngập do triều và mưa: tiến hành san lấp nâng cao cao trình mặt ựất, nâng cao mặt ựường (như ựã san lấp ở khu ựô thị mới quận 7 hay tôn cao mặt ựường ựường Xô Viết Nghệ Tĩnh và ựường đinh Bộ Lĩnh, quận Bình Thạnh, TP.HCM

(b) đối với vùng ngập do mưa: làm thêm các ựường cống nối từ ựường này với ựường khác; tạo hệ thống cống lấy và dẫn nước hoặc dùng máy bơm ựể bơm lượng nước ngập sang nơi khác

(c) Tiến hành nạo vét một số kênh rạch, nạo vét ống cống, hố ga ựịnh kỳ nhằm tăng lượng nước tiêu thoát

(d) đang triển khai các dự án (vốn ODA hay vốn trong nước) như dự án vệ sinh môi trường TP.HCM (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè), dự án cải thiện môi trường nước (tiểu

dự án cải tạo HTTN rạch Hàng Bàng), dự án cải thiện môi trường nước (lưu vực Tàu

Hủ - Bến Nghé - đôi - Tẻ), dự án cải thiện vệ sinh và nâng cấp ựô thị lưu vực Tân Hóa

Trang 23

1.2.2.2 Giải pháp xóa ngập lụt của GS Lê Huy Bá

Ngày 27-7-2006, Viện Kinh tế TP.HCM tổ chức hội thảo về “Giải quyết vấn ñề ngập lụt ñô thị” TS Cuối Tuần ñăng ñề xuất của GS Lê Huy Bá về một giải pháp xóa ngập lụt tại TP.HCM.(11)

Giải pháp tổng thể

1 Nguyên tắc

Trong giải pháp tổng thể, cần kết hợp hài hòa các mục tiêu kinh tế, môi trường

và xã hội Không vì mục ñích kinh tế mà bỏ qua các vấn ñề về môi trường Phải xuất phát từ nguyên lý cân bằng nước, tổng lượng nước mưa và nước thải không vượt quá lượng nước tiêu thoát qua hệ thống cống, sông, kênh rạch TP.HCM hình thành, phái triển trên vùng ñất ngập triều Vì vậy, khi xây dựng các hệ thống thoát nước cần căn cứ vào tình hình mỗi lưu vực sông - rạch, lạch - triều Phải tính toán kỹ diện tích ñất, mặt thoáng cần giữ lại không ñược san lấp ñể duy trì hệ sinh thái, duy trì diện tích ñất tự nhiên, ñiều tiết nước mưa - nước triều

Vùng ñất trũng của thành phố là những phần thuộc phía tây nam, ñông và nam là những vùng có ñộ cao so với mặt nước biển chỉ từ 0,5-l,0m Vì vậy, khi xây dựng các công trình tại khu vực này cần chú ý xây dựng dọc theo các tuyến thoát nước, tránh không nên xây ngăn tuyến thoát nước, gây ngập lụt

Trong qui hoạch xây dựng thành phố cần chú ý tỉ lệ thích hợp giữa diện tích bêtông hóa

và diện tích ñất trống, mặt thoáng Bảo vệ tuyệt ñối một tỉ lệ an toàn về diện tích và thể tích chứa nước của kênh rạch, bàu, ñìa, ao chuôm vì ñó là những hồ ñiều hòa tự nhiên

vô giá Một nửa ñô thị TP.HCM là ñô thị ngập triều Vì vậy, khi thiết kế nhà cửa, xây dựng ñô thị phải hết sức lưu ý tránh những hậu quả triều cường, tránh ngập bẩn và ngập mặn

Phải giữ ñúng nguyên tắc giải quyết thoát nước theo lưu vực tự nhiên, không quản lý theo ñơn vị hành chính Hồ ñiều hòa sẽ phải ñược xây dựng, không thể nào khác ñược Những vị trí không còn ñủ diện tích thì chỉ làm hồ ñiều hòa (chìm hoặc nổi) Những vùng còn ñủ diện tích (từ 0,5ha trở lên) nên xây dựng hồ sinh thái, mang cả

Trang 24

chức năng ñiều hòa TP.HCM rất ít hồ, việc xây dựng thêm hồ sinh thái dạng này là hết sức cần thiết và cấp bách Không xây nhà cao tầng ở những vùng quá thấp, trũng, ñất không nền Cần tính ñến mực nước biển dâng do trái ñất nóng lên

ðối với vùng ngập do mưa: không làm thêm các ñường cống nối từ ñường này với ñường khác; mà tạo thêm hệ thống cống lấy và dẫn nước mưa vùng phía bắc trực tiếp ra sông Sài Gòn, không cho ñi qua nội thành nữa

ðối với vùng thấp: xây dựng hồ ñiều hòa dạng chìm chứa lượng nước chưa kịp tiêu thoát, sau ñó khi triều rút thoát nước tự chảy

Kết hợp các giải pháp khác như:

Hoàn chỉnh qui hoạch về thoát nước ñô thị (TNðT), phải thể chế hóa các ñặc trưng, tiêu chí có liên quan tới TNðT như: cốt san nền, tỉ lệ diện tích ñất tự nhiên, hồ

ao, kênh rạch, xây dựng tiêu chí sinh thái ñô thị

Thể chế hóa về mức thưởng, phạt, thuế khóa có liên quan tới TNðT

Tiến tới xã hội hóa TNðT

Các giải pháp phi công trình: tăng cường năng lượng quản lý hệ thống thoát nước, xây dựng hệ thống hành lang pháp lý, nâng cao nhận thức cộng ñồng Việc ñể người dân tự quản lý, kiểm soát những công trình giảm thiểu lũ cũng là một yếu tố quan trọng góp phần hạn chế ngập lụt ở các ñô thị Nhưng biện pháp căn cơ là tầm nhìn của các nhà qui hoạch, nhà quản lý trong quá trình phát triển ñô thị

Trang 25

Tìm hiểu khả năng ñào một kênh vành ñai ñủ lớn ñể tiêu nước nửa phía bắc và tây bắc thành phố từ sông Sài Gòn, chỗ cửa Rạch Tra, chảy qua Hóc Môn, về Bình Chánh, ra sông chợ ðệm

Xây dựng các hồ ñiều hòa nửa nổi nửa chìm, hay hồ chìm ở một số quận nội thành, một số hồ sinh thái - ñiều hòa ở các quận 12, 9, 7, Bình Tân, Nhà Bè, Thủ ðức, Bình Chánh, Hóc Môn

Phải cộng tham số mức ngập cao nhất sau 15 năm nữa do nước biển dâng vào cốt nền Sau hội thảo này nên có một Workshop của các chuyên gia, biến ý tưởng thành chương trình hành ñộng cụ thể giải quyết ngập nước ñô thị

1.2.2.3 Cây trồng do chi cục phát triển lâm nghiệp ñã chọn ñể tránh sạt lở ven sông (14) :

Tuyển chọn một số loài cây lâm nghiệp bản ñịa hiện hữu tại thành phố Hồ Chí Minh, vừa có giá trị kinh tế vừa chống sạt lở ven sông rạch tại thành phố Hồ Chí Minh Khả năng chịu ngập, tái sinh chồi mạnh, cây thường xanh, tán rộng ñể bảo vệ và chống lại sự xâm hại của nước

Sau một năm theo dõi, ñiều tra dọc theo một số sông, kinh, rạch tiêu biểu tại các quận 12, 2, 9 huyện Thủ ðức, Củ Chi, Bình Chánh…Chi cục ñã tuyển chọn ñược 10 loài cây lâm nghiệp bản ñịa hiện hữu tại thành phố Hồ Chí Minh

BẦN CHUA

Tên khoa học: Sonneratia caseolaris (L.) Engl

Tên thường gọi: Bần chua

Họ: Sonneratiaceae

Cây thân gỗ thường xanh, cao khoảng 20m, nhiều cành nhánh, tán lá tròn, rộng Thân thẳng, vỏ màu xám hơi nâu ñỏ, lá ñơn, mọc ñối, hình elip, dài 5 - 5cm; rộng 2 – 5cm, màu xanh lục sáng khi non, màu xanh ñậm khi già, gốc cuống lá màu ñỏ Rể thở mọc nhiều quanh gốc giống như cây viết chì Phân bố tương ñối rộng trên các sông rạch tại thành phố

Trang 26

Giá trị môi trường: Dựa vào hệ rể, khả năng chịu ngập và tái sinh chồi mạnh của bần chua người ta ñã trồng trên các bải bồi nhằm giữ ñất, chống sạt lở dọc theo các sông, rạch

DỪA NƯỚC

Tên thường gọi: Dừa nước, Dừa lá

Tên khoa học: Nypa fruticans

Họ: Palmaece Cau dừa

Rể chùm, ăn sâu vào ñất, khả năng giữ ñất ven sông, chống sạt lở

GÁO VÀNG

Tên khoa học: Nauclea orientalist L Sarcocophalus coadulata Druce

Họ: Rubiaceae Cam quít

Tên thường gọi: Gáo vàng

Phân bố: cây ưa ẩm, mọc nhanh thường gặp trên ñất phù sa, dọc theo sông rạch, nơi ñầm lầy Mọc tốt trên ñất phèn ñược rửa trôi sau vài năm Người dân trồng loại cây này dọc theo kinh rạch, trên ñất phèn ñã rửa trôi… vì tán rộng, tái sinh chồi mạnh có tác dụng chống sạc lở và xói mòn

GÕ NƯỚC

Tên khoa học: Intsia bijuga

Họ: Caesalpiniaceae (Vang)

Tên thường gọi: Gõ nước

Rể mọc rộng thùy theo ñiều kiện sinh thái, nhiều rể nhánh, trong ñiều kiện ngập nước như rừng ngập mặn hoặc gần ñầm lầy rể chính nhô trên mặt ñất, cây càng lớn nhu cầu dinh dưỡng và chất khoáng càng tăng; giúp cây ñứng vững vì thế hệ thống rể phát triển càng rộng Tái sinh chồi mạnh, khả năng chịu ngập tốt, do ñó nhân dân thường trồng bảo vệ ven sông rạch, tàn rộng, thường xanh ngăn cản mưa rơi trực tiếp xuống mặt ñất chống lại sự xoái mòn Trồng cây làm cảnh trên ñường phố rất ñẹp vì tàn lá màu xanh lục, hoa nở quang năm

NHẠC NGỰA NƯỚC

Tên khoa học: Amoora cucullata

Trang 27

Tên thông dụng: Nhạc ngựa nước, Hoàn mã thủy, Giái ngựa nước

Họ :Meliaceace (Xoan)

ðại mộc cao khoảng 18 – 20 m, ñường kính 40 - 50cm, thường xanh, thân thẳng, tán tròn Thường gặp ven sông rạch quận Thủ ðức, 9, 12…Rất thích hợp cho việc trồng bảo vệ, chống sạt lở ven sông rạch

TRÂM MÓC/ TRÂM SỪNG

Tên khoa học: Syzygium cumini (L.) Skeels

Họ: Myrtaceae

Tên thường gọi: Trâm móc - Trâm sừng - Vối rừng

ðại mộc cao 18 – 20 m, ñường kính 50 – 80cm, cây ưa sáng mọc nhanh, thân thẳng phân cành thấp, tán hình phểu Rất thích hợp trên vùng ñất nhiểm phèn, trồng dọc theo hai bờ sông rạch ñể bảo vệ ñê và chống xói mòn

XĂNG MÁU

Tên khoa học: Horsfielddia irya Warbg

Từ lâu con người ñã biết tận dụng ưu ñiểm của thiên nhiên bằng cách trồng Xăng máu

và kết hợp một số loài cây khác dọc theo bờ tiếp xúc với dòng nước nhằm bảo vệ bờ ñê

vì bộ rể mọc dọc theo bờ sông rạch tạo thành tấm chắn bảo vệ bờ ñê, chống lại sự xoáy mòn của dòng chảy hoặc sự va ñập của các cơn sóng do tàu, thuyền hoặc gió thổi tạo ra Tán lá rộng, nhiều tầng, lá dày và to, không cho nước mưa rơi trực tiếp xuống mặt ñất, tránh ñược sự xoáy mòn của nước mưa trên bền mặt của ñất Với ñặc ñiểm ưu việt về tái sinh chồi mạnh Do ñó, bộ rể luôn luôn là tấm chắn sống bảo vệ bờ ñê chống lại sự xoáy mòn của nước và tăng thêm ñộ vững chắc cho bờ ñê

Trang 28

XĂNG TRẮNG

Tên thường gọi : Xăng trắng, Côm duyên hải;

Tên khoa học : Elaeocarpus littoralis Teijm Và Binn

Rể mọc thành chùm, phát xuất từ thân cắm sâu vào ñất giống như rể cây ña

Tái sinh chồi mạnh, ñôi khi lên ñến 20 – 50 chồi trên một gốc

Mọc dọc theo các sông, rạch tại TP HCM, Bình Dương, ðồng Nai…

Với ñặc tính ưu việt của hệ rể chùm phát xuất từ thân cắm sâu vào ñất vừa hút chất dinh dưỡng cung cấp cho cây, vừa làm nhiệm vụ chống ñỡ cho cây khỏi bị ngã và khả năng thích nghi với thủy triều dọc theo sông, rạch Người dân tận dụng ñặc tính ưu việt này bằng cách trồng loài cây này dọc theo các sông, rạch nhằm chống lại sự sạc lở và bảo

vệ ñê trước sự xoáy mòn của dòng chảy Khả năng tái sinh mạnh giúp cho loài cây này tồn tại lâu vì thế bộ rể không bị chết và ñể lại lổ hổng trong bờ ñê Gỗ màu trắng thích hợp ñồ thủ công mỹ nghệ, làm guốc…

VẸT ðEN

Tên khoa học: Bruigera exangulata (Lour.) Poir

Họ Rhyzophoracae

Tên thường gọi: Vẹt ñen

Hệ rễ ñầu gối mọc lan rộng ngăn cản sự xói mòn của nước, bảo vệ vững chắc ven sông rạch Tàn lá rộng ngăn cản nước mưa rơi trực tiếp xuống mặt ñất tránh xói mòn

Trang 29

cả nước mưa sẽ dồn vào cống, do ñó tất cả hệ thống cống cần phải ñược xây mới ñể tăng thể tích trữ nước Những giải pháp trên vô cùng tốn kém nhưng lại không giúp giải quyết bản chất vấn ñề

Giải pháp của giáo sư Lê Huy Bá rất có giá trị về mặt thực tiễn cũng như môi trường, phát triển theo hướng bền vững với quy mô lớn Các cây trồng chống sạc lở ven sông

do chi cục phát triển lâm nghiệp tìm ñược rất có giá trị trong việc chống sạt lở, hình thành ñê sinh thái và thân thiện với môi trường

Dựa theo những nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước về nguyên nhân và giải pháp chống ngập lụt TP.HCM ñược xem xét trên có thể nhận thấy rằng những nguyên nhân nguồn gây ra ngập lụt:

Do diện tích thoát nước bề mặt tự nhiên của TP bị bê tông hóa quá nhiều, dẫn ñến khả năng thấm nước mưa xuống ñất và hút nước mưa của thực vật giảm Bãi cỏ và cây xanh bị tàn phá làm tăng tốc ñộ dòng chảy mặt, hậu quả là khi mưa lớn, nước tụ vào những vùng trũng nhiều và thoát chậm gây ngập

Kênh, rạch, ao, hồ bị san lấp, thu hẹp không có nơi ñể thoát nước

Hệ thống thoát nước quá lạm dụng bê tông hóa, lạc hậu và thiếu ñồng bộ

Hệ thống ñê bao thiếu bền vững thường bị vỡ

Do lượng mưa, mực nước( do thủy triều, do quá trình xả lũ) có xu hướng ngày càng tăng Rừng ở vùng thượng lưu bị tàn phá dẫn ñến số lượng, sức tàn phá của lũ thượng nguồn càng tăng, kết hợp với thủy triều lên cùng những cơn mưa lớn gây ngập lụt những vùng ven sông và trong ñô thị

Trang 30

Từ những nguyên nhân trên, những giải pháp sau ñây cần ñược nghiên cứu ñể giảm thiểu vấn ñề ngập lụt ở quận 9 và toàn TPHCM

-Tăng khả năng thấm nước mưa rơi trên bề mặt ñường bằng cách xanh hóa lề ñường, sân bãi, bằng thảm cỏ và cây lâu năm có lá xanh quanh năm

-Tăng khả năng thu và thoát nước mưa ngay khi mưa tạo thành dòng chảy bằng những hồ, bể chứa nước mưa

-Phát triển ñê sinh thái và kênh sinh thái, trồng rừng thượng nguồn ñể ñiều hòa dòng chảy và thoát nước mưa, kết hợp phát triển nông nghiệp, du lịch sinh thái ven sông

Trang 31

CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Các phương pháp giảm ngập lụt

2.1.1 Phương pháp tính toán thoát nước mưa [3]

ðể tính toán lưu lượng và ñiều hòa dòng chảy nước mưa có rất nhiều phương pháp tính toán Hiện nay, người ta thường áp dụng phương pháp cường ñộ giới hạn ñã ñược quy ñịnh trong tiêu chuẩn thoát nước và mạng lưới ngoài nhà (TCXD-51-84) Với phương pháp này ta xác ñịnh lưu lượng tính toán nước mưa căn cứ vào thời gian tập trung nước và tính theo công thức sau:

Q = q x Ψ x F (l/s) (1)

Trong ñó:

q: Cường ñộ mưa tính toán ( l/s.ha)

Ψ: Hệ số dòng chảy

F: Diện tích thu nước tính toán (ha)

Theo công thức trên, ứng với mỗi khu vực khác nhau sẽ có cường ñộ mưa và diện tích thu nước khác nhau Như vậy muốn thay ñổi lưu lượng tính toán cho 1 khu vực ñã xác ñịnh ta có thể tìm cách ñể thay ñổi hệ số dòng chảy Bảng tra hệ số dòng chảy Ψ trong sử dụng tính toán nước mưa (TCXD 51-84)

Dạng bề mặt Hệ số dòng chảy Ψ

Mái nhà và mặt ñường bê tông 0,95

Mặt ñường bằng ñá ñẽo và mặt ñường nhựa 0,6

Mặt ñường bằng ñá hộc 0,45

Mặt ñường ñá dăm không có chất kết dính 0,4

ðường trong vườn nhà bằng sỏi 0,35

Mặt ñất 0,3

Bãi cỏ 0,15

Trang 32

Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào tính chất, ñộ dốc và lớp phủ bề mặt, cường ñộ mưa và thời gian mưa Khả năng thấm nước của mặt phủ càng lớn thì hệ số dòng chảy càng nhỏ Vì thế, ñể giảm hệ số dòng chảy ta có thể tăng khả năng thấm nước của bề mặt

2.1.2 Mô hình thoát nước bề mặt bền vững cho các ñô thị (SUDS) [3]

Trong mô hình thoát nước bề mặt bền vững, phương pháp tiếp cận chủ yếu hướng tới việc duy trì những ñặc thù tự nhiên của dòng chảy về dung lượng, cường ñộ

và chất lượng; kiểm soát tối ña dòng chảy từ nguồn, giảm thiểu tối ña những khu vực tiêu thoát nước trực tiếp, lưu giữ nước tại chỗ và cho thấm xuống ñất, ñồng thời kiểm soát ô nhiễm

Dòng chảy tập trung do bề mặt phủ ñô thị bị thay ñổi trở về dòng chảy tự nhiên ban ñầu nhờ các giải pháp làm chậm dòng chảy bề mặt;

Giảm lưu lượng nước cần thoát nhờ các giải pháp làm chậm dòng chảy và thấm Cách tiếp cận của thoát nước mưa bền vững SUDS là thoát chậm Phương án ñề xuất cho cách tiếp cận này là phải làm sao lưu ñược nước mưa trên bề mặt như:

2.1.3 Tổ chức mạng lưới thoát nước có khả năng tự thấm một phần

Trên cơ sở làm giảm lưu lượng nước mưa bằng cách thấm qua môi trường ñất xung quanh, mô hình mạng lưới thoát nước mưa mới là “mô hình thoát nước mưa có khả năng tự thấm một phần” qua hệ thống ñường ống, hố ga nhằm phân tản lưu lượng nước vào trong lòng ñất thay vì chảy về cửa xả như hiện nay

Trang 33

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc tổ chức hệ thống thoát nước mưa theo mô hình mạng lưới thoát nước mưa tự thấm một phần:

Quy luật cơ bản về sự chuyển ñộng của dòng thấm ñược biểu thị bằng ñịnh luật Darcy(4)

v = k.J (2)

Trong ñó:

v là lưu tốc thấm; (cm/s)

J gradiên thấm (ñộ dốc thủy lực);

k là hệ số thấm của môi trường (cm/s)

Trị số v trong công thức là lưu tốc trung bình của dòng thấm “tượng trưng” khi xem toàn bộ dòng thấm chứa ñầy chất lỏng

Lưu lượng thấm xác ñịnh theo công thức:

Trang 34

2.3 Phương pháp SCS (1)

Ta có thể dùng phương pháp SCS dùng ñể tính dòng chảy từ mưa rào, lượng gia tăng dòng chảy gây ra bởi ñô thị hóa la bao nhiêu Từ ñó có các giải pháp cụ thể, phù hợp ñể tính toán hệ thống thoát nước hơp lý

Dưới ñây sẽ giới thiệu phương pháp SCS( soil conservation service method) của Hoa Kì tính tổn thất dòng chảy từ mưa rào ñể chúng ta tham khảo

Nếu gọi:

Pc: ñộ sâu mưa hiệu dụng

P: ñộ sâu mưa( chưa tổn thất)

Lượng mưa Ia bị tổn thất không sinh dòng chảy ñó là lượng tổn thất ban ñầu ( h0) Từ ñó

ta có lượng dòng chảy tiềm năng là P-Ia

Trong phương pháp SCS người ta giả thiết rằng: Tỉ số giữa 2 ñại lượng có thật Pc và Fa bằng với tỉ số của 2 ñại lượng tiềm năng là ( P-Ia) và S

Từ ñó ta có thể viết: Fa/S = Pc/( P-Ia)

Từ nguyên lý liên tục của dòng chảy ta có

Tổng lượng ñộ sâu mưa: P = Pc+ Ia + Fa

Giải ra ta tìm ñược ñộ sâu mưa hiệu dụng Pc =( P-Ia)2 / P-Ia + S (5)

ðây là phương trình cơ bản ñể tính dòng chảy từ mưa rào

Qua kết quả nghiên cứu từ trên nhiều lưu vực nhỏ, người ta tìm ñược quan hệ kinh nghiệm như sau: Ia = 0,2S, thay vào (1) ta có Pc =( P-0,2S)2 / P +0,8S

Trang 35

Hình 2.1 đồ thị mô tả các biến số có tổn thất dòng chảy trong phương pháp SCS

(Nguồn: TS.Hoàng Hưng) Lập ựồ thị quan hệ giữa P và Pc bằng các số liệu của nhiều khu vực, người ta ựã tìm ra dược họ của các ựường cong với kiểu dáng như hình

để tiêu chuẩn hoá các ựường cong này, người ta sử dụng số liệu của ựường cong

CN làm thông số đó là một số không thứ nguyên, lấy giá trị trong khoảng (0 - 100) đối với bề mặt không thấm nước hoặc mặt nước, CN = 100; ựối với bề mặt tự nhiên,

CN < 100

Khả năng giữa nước lớn nhất của lưu vực (S) và ựặc tắnh của lưu vực có

quan hệ với nhau thông qua một tham số là số hiệu ựường cong CN:

S= (1000/CN) Ờ 10 (hệ Anh)

S= (25400/CN) Ờ 254 (Hệ mét)

Các số hiệu của ựường cong CN ựã ựược cơ quan bảo vệ thổ nhưỡng Hoa Kỳ lập thành bảng tắnh sẵn dựa trên phân loại ựất và tình hình sử dụng ựất đất ựược phân thành 4 nhóm theo ựịnh nghĩa sẵn như sau:

Nhóm A: cát tầng sâu, hoàng thổ sâu và phù sa kết tập

Nhóm B: hoàng thổ nông, ựất mùn pha cát

Nhóm C: mùn pha sét, mùn pha cát tầng nông, ựất có hàm lượng chất hữu cơ

thấp và ựất pha sét cao

Trang 36

Nhóm D: ñất nở ra rõ rệt khi ướt, ñất sét dẻo nặng và ñất nhiễm mặn

Nếu lưu vực tạo thành bởi nhiều loại ñất và có nhiều tình hình sử dụng ñất khác nhau, ta có thể tính một giá trị hỗn hợp của CN

Các số hiệu ñường cong dòng chảy ñối với sự sử dụng ñất nông nghiệp, vùng ngoại ô

và trong thành phố( ñộ ẩm thời kì trước theo ñiều kiện II, Ia =0,2S

Bảng 2.1 Nhóm ñất theo phân loại thuỷ văn (Nguồn TS.Hoàng Hưng)

ðiều kiện tốt cỏ phủ 75% diện tích hoặc hơn

ðiều kiện khá cỏ phủ 50% ñến 75% diện tích

Khu thương mại và kinh doanh( 85% không thấm) 89 92 94 95

Khu nhà ở:

Kích thước trung bình lô ñất Số % ñất không thấm

1/8 acre hoặc nhỏ hơn 65

1/4 acre hoặc nhỏ hơn 38

1/3 acre hoặc nhỏ hơn 30

1/2 acre hoặc nhỏ hơn 25

Trang 37

1 acre hoặc nhỏ hơn 20 51 68 79 84

Bãi ñể xe có lát, mái nhà, ñường xe chạy… 98 98 98 98

Ta cũng có thể áp dụng các phân tích của phương pháp SCS ñể xác ñịnh lượng gia tăng của dòng chảy gây ra do ñô thị hóa

Bảng 2.2 Phân loại các nhóm ñộ ẩm của ñất thời kì trước (AMC) trong tính toán lượng

tổn thất dòng chảy của phương pháp SCS (TS: Hoàng Hưng) Nhóm AMC Tổng lượng mưa 5 ngày trước

Mùa không hoạt ñộng Mùa sinh trưởng

ðộ ẩm 1

ðộ ẩm 2

ðộ ẩm 3

Nhỏ hơn 0,5 0,5- 1,1 Trên 1,1

Nhỏ hơn 1,4 1,4-2,1 Trên 2,1

Trang 38

2.4 Khả năng giữ ñất của hệ rễ của cây Dừa và những cây ăn trái trồng xen với dừa có hiệu quả kinh tế cao, ñồng thời giúp chống sạt lở :

CÂY DỪA (5)

Tên khoa học: Cocos nucifera

Họ Cau: Arecaceae

Dừa là thành viên duy nhất trong chi Cocos và là một loại cây lớn, thân ñơn trục

(nhiều khi gọi là nhóm thân cau dừa) có thể cao tới 30 m, với các lá ñơn xẻ thùy lông chim 1 lần, cuống và gân chính dài 4–6 m các thùy với gân cấp 2 có thể dài 60–90 cm;

lá kèm thường biến thành bẹ dạng lưới ôm lấy thân; các lá già khi rụng ñể lại vết sẹo trên thân

Dừa phát triển tốt trên ñất pha cát và có khả năng chống chịu mặn tốt cũng như

nó ưa thích các nơi sinh sống có nhiều nắng và lượng mưa bình thường (750–2.000 mm hàng năm), ñiều này giúp nó trở thành loại cây ñịnh cư bên các bờ biển nhiệt ñới một cách tương ñối dễ dàng Dừa cần ñộ ẩm cao (70–80%+) ñể có thể phát triển một cách tối ưu nhất, ñiều này lý giải tại sao nó rất ít khi ñược tìm thấy trong các khu vực có ñộ

ẩm thấp (ví dụ khu vực ðịa Trung Hải), thậm chí cả khi các khu vực này có nhiệt ñộ ñủ cao Nó rất khó trồng và phát triển trong các khu vực khô cằn

Dừa có rễ bất ñịnh sinh ra liên tục ở phần ñáy gốc thân, không có rễ cọc Lúc mới mọc có màu trắng sau chuyển sang màu ñỏ nâu Rễ không có rễ lông hút mà chỉ có những rễ nhỏ là rễ dinh dưỡng Những rễ nầy hình thành trên rễ chính và có hoạt ñộng như rễ hô hấp, giúp cho cây trao ñổi khí Trong ñiều kiện ngập nước liên tục sẽ ảnh hưởng ñến khả năng hô hấp của bộ rễ, làm cho cây dừa giảm sức tăng trưởng do cây dừa là cây chịu nước nhưng không chịu ngập Rễ già sẽ chết và rễ mới phát triển liên tục

Tuần ñầu tiên sau khi nảy mầm, cây dừa con sẽ mọc ra một rễ cấp 1 có chiều dài trung bình 5cm, mười ngày sau sẽ mọc ra rễ thứ hai, sau sáu tuần sẽ có trung bình 3 rễ cấp 1, với chiều dài rễ dài nhất khoảng 20cm

Trang 39

Hình 2.2 Rễ dừa Khi cây dừa 5 năm tuổi sẽ có khoảng 548 rễ cấp 1 và ñạt số lượng 5.200 rễ cấp 1 khi cây 13 năm tuổi Số lượng rễ cấp 1 ở cây dừa trưởng thành biến ñộng từ 2.000 ñến 16.500 rễ Hệ thống rễ dừa phần lớn tập trung ở xung quanh gốc trong vòng bán kính 1,5-2m Rễ có thể ăn sâu ñến 4m, trong ñó 50% rễ tập trung ở 50cm lớp ñất mặt Bộ rễ giúp giữ ñất và chống sạt lở ven sông rất hiệu quả

MĂNG CỤT (4)

Tên khoa học:Garcinia mangostana L

Họ: Clusiaceae

Tên thường gọi: Măng cụt

Cây thân gỗ, rễ trụ ăn sâu và rộng vào ñất, lá thường xanh, có cành mọc ngang

ðặc ñiểm của cây Măng cụt, là cây càng lâu năm, sản lượng trái càng nhiều, nông dân thường trồng măng cụt xen vườn dừa mang lại hiệu quả kinh tế cao

CA CAO (4)

Tên khoa học: Theobroma cacao

Họ Trôm: Sterculiaceae

Tên thường gọi: Ca cao

Cacao có nguồn gốc hoang dại trong các khu rừng nhiệt ñới Trung và Nam châu

Mỹ Ca cao là loài cây thân gỗ có thể cao ñến 10 – 20 m nếu ñể mọc tự nhiên, rễ trụ, lá mọc cách thường xanh

Trong sản xuất do trồng mật ñộ dầy và chiều cao ñược khống chế thông qua việc tỉa cành nên cây thường có ñộ cao khoảng 4- 8m Ca cao sinh trưởng tốt trong ñiều kiện

có bóng che, chu kỳ sinh trưởng trên 40 năm và thời gian cho hiệu quả kinh tế có thể kéo dài 20 – 25 năm

Trang 40

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NGẬP LỤT TRONG QUẬN 9, TPHCM

3.1 Thực trạng ngập lụt

Nằm ở cửa ngõ phắa ựông TP.HCM, quận 9 là một vùng ựô thị mới với diện tắch

tự nhiên 11.362ha, vốn là vùng ựất sình lầy, chằng chịt kênh rạch Phắa Tây Nam Q9 tiếp giáp với sông Rạch Chiếc, Phắa đông Bắc giáp sông đồng Nai, ngăn cách với

nước Trước ựây, quận 9 còn nhiều ựất hoang, những con ựường liên xã, liên ấp là những lối mòn ngang dọc qua các vùng bưng Hệ thống kênh rạch dày ựặc thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, canh tác lúa nước và các loại cây hoa màu

Năm 1997, thực hiện chủ trương ựô thị hóa các quận huyện ven, quận 9 ựã nhanh chóng ựẩy mạnh tốc ựộ xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật Bộ mặt nông thôn

và ựô thị ựã từng bước ựược cải tạo, chỉnh trang Rất nhiều công trình dự án quy mô lớn

ựã ựược thực hiện như: bê tông hóa cầu, ựường, hàng loạt khu dân cư mới mọc lên Từ năm 2003 ựến nay, cùng lúc trên ựịa bàn triển khai trên 90 dự án quy hoạch dân cư, khu sản xuất công nghiệp, ựặc biệt là triển khai các dự án trọng ựiểm của thành phố như Khu Công nghệ cao, ựường vành ựai, Vòng Xoay Xuyên Á, trục Song hành xa lộ Hà NộiẦvới tổng diện tắch ựất phải thu hồi hơn 2.343 ha

Khu dân cư, khu công nghiệp ựược bê tông hóa thay cho ựồng ruộng, kênh mương khi mưa lớn nước thoát không kịp, ngập lụt liên tục xảy ra khắp các phường trong quận khi mưa lớn, khi triều cường nước tràn vào ựường, vào nhà dân

Ngày đăng: 31/07/2015, 01:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Dương Thanh Lượng, 2007, Thoỏt nước ủụ thị, NXB Xõy dựng Hà nội,pp.11-30 [4]. Hoàng Thị Sản; Phan Nguyên Hồng, 1986, Thực vật học, NXB Giáo dục,pp,105, 117, 202-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoỏt nước ủụ thị, NXB" Xõy dựng Hà nội,pp.11-30 [4]. Hoàng Thị Sản; Phan Nguyên Hồng, 1986, "Thực vật học
Nhà XB: NXB" Xõy dựng Hà nội
[5]. Hồ Long Phi (2010),” The Need for an Integrated Strategy for Flood Management to Adapt with Climate Change in Ho Chi Minh City, Conference om climate change and urban development in Viet Nam, Ha noi.14-15/9/2010 pp.267-276 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ” The Need for an Integrated Strategy for Flood "Management to Adapt with Climate Change in Ho Chi Minh City, Conference om climate change and urban development in Viet Nam, Ha noi.14-15/9/2010
Tác giả: Hồ Long Phi
Năm: 2010
[6]. Ho Long Phi (2007) “Climate Change and urban flooding in Ho Chi Minh City”. Proceedings of the Third International Conference on Climate and Water 3-6 September 2007, Helsinki, Finland, pp.194-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climate Change and urban flooding in Ho Chi Minh City”. "Proceedings of the Third International Conference on Climate and Water 3-6 September 2007, Helsinki, Finland
[7]. Phan Văn Hoặc. 2000, Phõn b ố cỏc ủặ c tr ư ng m ư a liờn quan v ấ n ủề tiờu thoỏt nước,ụ nhiễm mụi trường và cỏc giải phỏp chống ngập ỳng trờn ủịa bàn TP.HCM. Báo cáo khoa học. Sở KH-CNMTTP. HCM. (pp.21-32) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn b ố cỏc ủặ c tr ư ng m ư a liờn quan v ấ n ủề tiờu thoỏt nước,ụ nhiễm mụi trường và cỏc giải phỏp chống ngập ỳng trờn ủịa bàn TP.HCM
Tác giả: Phan Văn Hoặc
Nhà XB: Sở KH-CNMTTP. HCM
Năm: 2000
[12] Bỏo cỏo nghiệm thu “Ngiờn cứu ủỏnh giỏ thực trạng tài nguyờn nước mưa TPHCM và ủề xuất giải phỏp quản lý” của phõn viện khớ tượng thủy văn và mụi trường phía Nam. pp 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngiờn cứu ủỏnh giỏ thực trạng tài nguyờn nước mưa TPHCM và ủề xuất giải phỏp quản lý
[15] Shepherd, M. and Burian, S. (2003). Detection of Urban-Induced Rainfall Anomalies in a Major Coastal City. Earth Interact.pp, 7, 1–17) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of Urban-Induced Rainfall Anomalies in a Major Coastal City
Tác giả: Shepherd, M. and Burian, S
Năm: 2003
[16] Uitto, I.J. &amp; Biswas, A.K. (eds) (2000). Water for Urban Areas: Challenges and Perspectives. United Nations University Press, Tokyo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water for Urban Areas: Challenges and Perspectives
Tác giả: Uitto, I.J. &amp; Biswas, A.K. (eds)
Năm: 2000
[14] vinhlong.agroviet.gov.vn/ContentDetail.aspx?Id=5910&amp;CatId=42 Tài liệu nước ngoài Link
[1]. Hoàng Hưng, 2005, Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước. NXB ðại học quốc gia tp.HCM.pp, 89-96 Khác
[2]. Lờ Huy Bỏ, 2003. Sinh thỏi mụi trường ủất. NXB ðH Quốc Gia Tp. HCM.pp,17,18 Khác
[10] Department of Science Technology &amp; Environment - DOSTE Ho Chi Minh City (2001). Map of waterway and canal systems in Ho Chi Minh City, online/map Khác
[11] Báo cáo thực trạng và giải pháp thoát nước TP.HCM của Sở GTCC TP.HCM (tháng l0-2007) Khác
[13] Sonongnghiep.bentre.gov.vn/...hinh/920-hiu-qu-t-mo-hinh-kt-hp-trn... 14 Tháng Mười Một 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1 Triết lý của Hệ thống tiờu thoỏt nước ủụ thị bền vững - SUDS - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
nh 1.1 Triết lý của Hệ thống tiờu thoỏt nước ủụ thị bền vững - SUDS (Trang 6)
Hình 1.2 Cải thiện dòng chảy bề mặt bằng phương pháp thoát nước tự nhiên - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
Hình 1.2 Cải thiện dòng chảy bề mặt bằng phương pháp thoát nước tự nhiên (Trang 10)
Hình 1.4: Kênh rạch bị lấn chiếm, xả rác, san lấp bừa bãi  [9] - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
Hình 1.4 Kênh rạch bị lấn chiếm, xả rác, san lấp bừa bãi [9] (Trang 15)
Bảng 1.6 Tốc ủộ tăng dõn số (Nguồn: Hồ Long Phi 2010) (5) - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
Bảng 1.6 Tốc ủộ tăng dõn số (Nguồn: Hồ Long Phi 2010) (5) (Trang 20)
Hình 1.6 Hệ thống cống thoát nước xuống cấp [6] - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
Hình 1.6 Hệ thống cống thoát nước xuống cấp [6] (Trang 21)
Hình 2.1 ðồ thị mô tả  các biến số có tổn thất dòng chảy trong phương pháp SCS - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
Hình 2.1 ðồ thị mô tả các biến số có tổn thất dòng chảy trong phương pháp SCS (Trang 35)
Bảng 2.2 Phõn loại cỏc nhúm ủộ ẩm của ủất thời kỡ trước (AMC) trong tớnh toỏn lượng - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
Bảng 2.2 Phõn loại cỏc nhúm ủộ ẩm của ủất thời kỡ trước (AMC) trong tớnh toỏn lượng (Trang 37)
Hỡnh 3.1 Bản ủồ vị trớ quận 9 trong TP.HCM (Nguồn:http://www.vietbando.com/maps/) - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
nh 3.1 Bản ủồ vị trớ quận 9 trong TP.HCM (Nguồn:http://www.vietbando.com/maps/) (Trang 41)
Hỡnh 3.3 Bản ủồ xỏc ủịnh ủiểm ngập khu vực (1) - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
nh 3.3 Bản ủồ xỏc ủịnh ủiểm ngập khu vực (1) (Trang 44)
Hỡnh 3.6 Ngập lụt ủường ðỗ Xuõn Hợp tại phường Phước Bỡnh - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
nh 3.6 Ngập lụt ủường ðỗ Xuõn Hợp tại phường Phước Bỡnh (Trang 47)
Hỡnh 3.8.Ngập trờn ủường Lờ Văn Việt, quận 9, TP HCM. - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
nh 3.8.Ngập trờn ủường Lờ Văn Việt, quận 9, TP HCM (Trang 49)
Hỡnh 4.2 Thiết kế lề ủường  (15) - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
nh 4.2 Thiết kế lề ủường (15) (Trang 55)
Hỡnh 4.4 Sơ ủồ quy hoạch lề ủường khu vực (1) - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
nh 4.4 Sơ ủồ quy hoạch lề ủường khu vực (1) (Trang 62)
Hình 4.10 Mương sinh thái và hồ sinh thái  (16) - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
Hình 4.10 Mương sinh thái và hồ sinh thái (16) (Trang 67)
Hình 4.12 Rễ cọc- rễ chùm và mô hình trồng ghép dừa-cacao  [13] - Ngập lụt quận 9, TP. HCM – Nguyên nhân, hậu quả và những giải pháp cấp bách để giảm thiểu nạn ngập lụt trước mắt và trong tương lai
Hình 4.12 Rễ cọc- rễ chùm và mô hình trồng ghép dừa-cacao [13] (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w