HCM, ngàyẦ tháng 01 năm 2013 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Duy điệp Giới tắnh: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 23 / 01 / 1980 Nơi sinh: Hà Nam Chuyên ngành: Công Nghệ M
Trang 1NGUYỄN DUY ðIỆP
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG ðỒNG NAI ðOẠN CHẢY QUA HUYỆN VĨNH CỬU ðẾN HUYỆN NHƠN TRẠCH VÀ BIỆN
Trang 2NGUYỄN DUY ðIỆP
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG ðỒNG NAI ðOẠN CHẢY QUA HUYỆN VĨNH CỬU ðẾN HUYỆN NHƠN TRẠCH VÀ BIỆN
Trang 3TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS Hoàng Hưng
Luận văn Thạc sĩ ñược bảo vệ tại Trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ TP
HCM ngày 25 tháng 01 năm 2013
Thành phần Hội ñồng ñánh giá luận văn Thạc sĩ gồm:
1 GS TSKH Nguyễn Công Hào Chủ tịch
3 TS Trịch Hoàng Ngạn Phản biện 2
4 PGS TS Lê Mạnh Tân Ủy viên
5 TS Nguyễn Thị Hai Ủy viên, thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá Luận văn sau khi Luận văn ñã ñược
sửa chữa
Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá LV
Trang 4TP HCM, ngàyẦ tháng 01 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Duy điệp Giới tắnh: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 23 / 01 / 1980 Nơi sinh: Hà Nam
Chuyên ngành: Công Nghệ Môi Trường MSHV: 1181081003
I- TÊN đỀ TÀI:
Ộđánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt sông đồng Nai ựoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ựến huyện Nhơn Trạch và biện pháp quản lýỢ
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Thu thập, khảo sát, ựánh giá, phân tắch chất lượng nước mặt sông đồng Nai ựoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ựến huyện Nhơn Trạch
đề xuất biện pháp quản lý chất lượng nước mặt cho ựoạn sông này
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 21 tháng 6 năm 2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 29 tháng 12 năm 2012
Trang 5LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan: Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thật
sự của cá nhân tôi, ñược thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Hoàng Hưng
Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận văn là trung thực và chưa từng
ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Những số liệu trong các bảng
biểu phục vụ cho việc phân tích, ñánh giá, nhận xét ñược chính tác giả làm và thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo và phụ lục Ngoài ra, Luận văn còn sử dụng một số nhận xét, ñánh giá của một số tác giả, cơ quan tổ chức khác và cũng ñược thể hiện trong phần phụ lục, tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện ra có sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội ðồng Khoa Học
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng 01 năm 2013
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Duy ðiệp
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Sau gần 2 năm học tập, nghiên cứu và tiếp thu kiến thức trên giảng ựường, giai ựoạn thực hiện Luận văn tốt nghiệp là giai ựoạn cuối cùng, rất quan trọng ựối với mỗi học viên cao học
Cũng như các bạn học viên khác, tôi bước vào giai ựoạn này thật khó khăn Chắnh nhờ sự giúp ựỡ, ựộng viên từ phắa quý thầy cô, gia ựình, bạn bè nên tôi ựã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
Có ựược kết quả như vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ựến:
Thầy GS TS Hoàng Hưng là người ựã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian khóa học, nhất là quá trình làm Luận văn tốt nghiệp thầy ựã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi
Ông Nguyễn Văn Nam ỘTrung úy cảnh sát môi trườngỢ, bà Bùi Thị Thu Hiền Ộ Quản lý kỹ thuật- đài khắ tượng thủy văn khu vực Nam BộỢ, là người ựã cung cấp số liệu liên quan
Bà Bùi Thị Phương Quyên phụ trách phòng thắ nghiệm là người ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện cho tôi trong suốt thời gian làm thắ nghiệm
Quý thầy cô giảng dạy chương trình cao học, phòng QLKH & đTSđH, Khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học- Trường đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM ựã trang bị kiến thức và giúp ựỡ tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè ựồng môn, ựồng nghiệp ựã khuyến khắch và giúp ựỡ tôi trong thời gian học tập cũng như trong quá trình làm Luận văn tốt nghiệp
Học viên: Nguyễn Duy điệp
Trang 7ô nhiễm nặng và không ñạt tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt
ðứng trước tình hình trên cho thấy việc ñánh giá chất lượng nước mặt ñoạn sông này một cách tổng thể và ñề ra các biện pháp quản lý là ñiều cần phải làm hiện nay
Trang 8Water is both special and essential for human beings We can abstain from food few days but without drinking water
A part of Dong Nai river which flows from Vinh Cuu province to Nhon Trach province has being impacted by industrial activities, agriculture, breeding and human sewage… result in river water pollution seriourly As aresult, the quality of surface water becomes worse and worse moreover, some river zones is Bien Hoa city, the quality of water is serionsly polluted and not get standard of living water
In front of the specific situation suggests that assessment on the quaility of surface water overall and proposes manoged measures are necessary to do at the moment
Trang 9Trang MỤC LỤC Viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Xiii
DANH MỤC BẢNG XiV
DANH MỤC BIỂU ðỒ XVii
DANH MỤC BẢN ðỒ XViii
DANH MỤC HÌNH XiX
MỞ ðẦU
1 ðặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Nội dung của đề tài 2
4 Phương pháp thực hiện 2
4.1 Phương pháp luận 2
4.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3
4.2.1 Phương pháp thu thập thơng tin 3
4.2.2 Phương pháp thực nghiệm 3
4.2.3 Phương pháp so sánh 4
4.2.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 4
4.2.5 Phương pháp dự báo (dự đốn) 4
5 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
6 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài 4
7 ðiểm mới của đề tài 5
8 Giới thiệu các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 1.1 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN 8
1.1.1 Vị trí địa lý 8
1.1.2 ðặc điểm địa hình 8
Trang 101.1.3.3 Chế ñộ bốc hơi 9
1.1.3.4 Chế ñộ mưa 9
1.1.3.5 Chế ñộ gió 10
1.1.3.6 Chế ñộ chiếu sang 10
1.1.4 ðặc ñiểm thủy văn nguồn nước 10
1.1.5 ðặc ñiểm tài nguyên sinh vật 10
1.1.5.1 ðặc ñiểm thảm phủ thực vật tự nhiên 10
1.1.5.2 Nguồn tài nguyên thủy sản 11
1.1.5.3 ðặc ñiểm thủy sinh vật 11
1.2 ðẶC ðIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI 13
1.2.1 Dân số 13
1.2.2 Sức khỏe cộng ñồng 14
1.2.3 Hoạt ñộng kinh tế vùng lưu vực 14
1.2.3.1 Nông nghiệp 14
1.2.3.2 Lâm nghiệp 14
1.2.3.3 Công nghiệp 15
1.2.3.4 Thủy lợi và thủy ñiện 15
1.2.3.5 Công trình cấp nước 16
1.2.4 Hoạt ñộng kinh tế vùng lòng sông 17
1.2.4.1 Khai thác và nuôi trồng thủy sản 17
1.2.4.2 Khai thác cát 17
1.2.4.3 Giao thông vận tải 18
1.3 VAI TRÒ CỦA NGUỒN NƯỚC 19
1.3.1 Vai trò của nguồn nước ñối với sinh hoạt 19
1.3.2 Vai trò của nguồn nước ñối với hoạt ñộng sản xuất công nghiệp 19
1.3.3 Vai trò của nguồn nước ñối với hoạt ñộng nông nghiệp và chăn nuôi 20
1.3.3.1 Nước cấp cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp 21
1.3.3.2 Nước cấp cho phục vụ chăn nuôi 21
1.3.4 Vai trò của nguồn nước ñối với nuôi trồng thủy sản 22
Trang 111.4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TRONG NƯỚC 23
1.4.1 Lấy và bảo quản mẫu nước 23
1.4.2 Phương pháp ñịnh lượng các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước 24
1.4.2.1 pH 25
1.4.2.2 TSS (Total suspended Solids) 25
1.4.2.3 ðộ mặn 25
1.4.2.4 Xác ñịnh DO 26
1.4.2.5 Xác ñịnh COD 28
1.4.2.6 Xác ñịnh BOB 5 29
1.4.2.6 Xác ñịnh sắt 30
1.4.2.8 Xác ñịnh ñộ cứng 32
CHƯƠNG 2: ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG ðỒNG NAI ðOẠN NGHIÊN CỨU 2.1 KẾT QUẢ THU THẬP SỐ LIỆU QUAN TRẮC TỪ NĂM 2006 ðẾN 2010 VÀ THỰC NGHIỆM LẤY MẪU PHÂN TÍCH NĂM 2011 - 2012 35
2.1.1 Huyện Vĩnh Cửu, tỉnh ðồng Nai 35
2.1.1.1 Kết quả thu thập số liệu quan trắc sông ðN chảy qua khu vực Vĩnh Cửu 35
2.1.1.2 Kết quả thực nghiệm lấy mẫu phân tích nước sông ðN chảy qua khu vực khu vực Vĩnh Cửu 45
2.1.1.3 Kết quả chất lượng nước sông ðN khu vực huyện Vĩnh Cửu 46
2.1.2 Thành phố Biên Hòa, tỉnh ðồng Nai 47
2.1.2.1 Kết quả thu thập số liệu quan trắc sông ðN chảy qua khu vực Biên Hòa 47
2.1.2.2 Kết quả thực nghiệm lấy mẫu phân tích nước sông ðN chảy qua khu vực Biên Hòa 57
2.1.2.3 Kết quả chất lượng nước sông ðN khu vực Tp Biên Hòa 58
2.1.3 Huyện Long Thành - Nhơn Trạch, tỉnh ðồng Nai 59
2.1.3.1 Kết quả thu thập số liệu quan trắc sông ðN chảy qua khu vực Long Thành - Nhơn Trạch 60
Trang 122.2 KẾT QUẢ ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT SÔNG ðN
ðOẠN NGHIÊN CỨU 68
CHƯƠNG 3: NHỮNG NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN LÀM THAY ðỔI CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ DỰ BÁO TẢI LƯỢNG GÂY Ô NHIỄM ðẾN 2020 3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG ðỒNG NAI ðOẠN HUYỆN VĨNH CỬU ðẾN HUYỆN NHƠN TRẠCH 70
3.2 NHỮNG NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN LÀM THAY ðỔI CHẤT LƯỢNG NƯỚC 71 3.2.1 Nước thải sinh hoạt 71
3.2.2 Nước thải do hoạt ñộng công nghiệp 74
3.2.3 Hoạt ñộng nông nghiệp và chăn nuôi 77
3.2.3.1 Hoạt ñộng nông nghiệp 77
3.2.3.2 Hoạt ñộng chăn nuôi 78
3.2.4 Hoạt ñộng khai thác cát 79
3.2.5 Hoạt ñộng nuôi trồng thủy sản 80
3.2.5.1 Các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt ñộng nuôi cá bè 80
3.2.5.2 Nguồn gây ô nhiễm từ hoạt ñộng sinh hoạt của con người 81
3.2.6 Hiện tượng phá rừng 81
3.3 DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC THẢI VÀ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CHẢY VÀO LƯU VỰC SðN ðOẠN NGHIÊN CỨU ðẾN 2020 83
3.3.1 Dự báo lượng nước thải sinh hoạt và tải lượng ô nhiễm có trong nước thải ñến năm 2020 83
3.3.2 Dự báo lượng nước thải chăn nuôi và tải lượng ô nhiễm có trong nước thải ñến năm 2020 84
3.3.3 Dự báo lượng nước thải công nghiệp và tải lượng ô nhiễm có trong nước thải ñến năm 2020 86
CHƯƠNG 4: ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 134.1.2 Công cụ kinh tế 88
4.1.3 Biện pháp tuyên truyền và giáo dục cộng ñồng 88
4.1.4 Khảo sát nguồn thải ở thượng nguồn 89
4.1.5 Quan trắc và giám sát chất lượng nước sông 89
4.2 Một số biện pháp quản lý cho từng ñối tượng cụ thể 89
4.2.1 Hoạt ñộng sản xuất công nghiệp 90
4.2.2 ðối với nước thải sinh hoạt vá chất thải sinh hoạt 90
4.2.3 ðối với hoạt ñộng khai thác cát 90
4.2.4 ðối với hiện tượng khai phá rừng 91
4.2.5 ðối với hoạt ñộng trồng trọt 91
4.2.6 Khu vực huyện Vĩnh Cửu 92
4.2.7 Khu vực thành phố Biên Hòa 92
4.2.8 Khu vực huyện Long Thành - Nhơn Trạch 93
KẾT LUẬN 95
KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 15Trang
Bảng 1.1: Nhiệt ñộ trung bình từng tháng trong vùng 9
Bảng 1.2: Lưu lượng nước trung bình từng tháng trên sông ðN 10
Bảng 1.3: Số lượng và thành phần loài thực vật phù du 12
Bảng 1.4: Số lượng và tỷ lệ thành phần loài ñộng vật phù du 12
Bảng 1.5: Dự báo dân số vùng thuộc lưu vực quanh sông 13
Bảng 1.6: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt tại ñô thị và nông thôn 19
Bảng 1.7: Nhu cầu sử dụng nước tại các Khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai năm 2010 20
Bảng 1.8: Số lượng gia súc, gia cầm của các ñịa phương trong vùng nghiên cứu 21
Bảng 1.9: Nhu cầu dung nước của gia súc, gia cầm 22
Bảng 1.10: Dụng cụ chứa mẫu và ñiều kiện bảo quản mẫu nước 24
Bảng 2.1: Kết quả tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước ñoạn 1 chảy qua huyện Vĩnh Cửu tỉnh ðồng Nai 36
Bảng 2.2: Kết quả tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước ñoạn 2 chảy qua huyện Vĩnh Cửu tỉnh ðồng Nai 37
Bảng 2.3: Kết quả thực nghiệm phân tích chất lượng nước sông ðN ñoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu 45
Bảng 2.4: Chất lượng nước sông ðN chảy qua huyện Vĩnh Cửu 46
Bảng 2.5: Kết quả tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước ñoạn 3 chảy qua Tp Biên Hòa tỉnh ðồng Nai 47
Bảng 2.6: Kết quả tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước ñoạn 4 chảy qua Tp Biên Hòa tỉnh ðồng Nai 49
Bảng 2.7: Kết quả thực nghiệm phân tích chất lượng nước sông ðN ñoạn chảy qua Tp Biên Hòa 57
Bảng 2.8 : Chất lượng nước sông ðN chảy qua Tp Biên Hòa 58
Bảng 2.9: Kết quả tổng hợp số liệu quan trắc chất lượng nước ñoạn 5 chảy qua huyện Long Thành, Nhơn Trạch tỉnh ðồng Nai 60
Trang 16Long Thành, Nhơn Trạch tỉnh ðồng Nai 61 Bảng 2.11: Kết quả thực nghiệm phân tích chất lượng nước sông ðN ñoạn chảy qua huyện Long Thành - Nhơn Trạch 67 Bảng 2.12 : Chất lượng nước sông ðN chảy qua huyện LT – NT 68 Bảng 2.13: Hàm lượng các chất ô nhiễm môi trường nước mặt sông ðồng Nai ñoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ñến huyện Nhơn Trạch 69 Bảng 3.1: Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của 4 huyện thành trên 71 Bảng 3.2: Lượng nước thải sinh hoạt xả vào kênh, rạch và ñất 72 Bảng 3.3: Hệ số ô nhiễm do nước thải sinh hoạt ñưa vào môi trường (chưa xử lý) 72 Bảng 3.4: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 73 Bảng 3.5: Thành phần ñặc trưng nước thải một số ngành công nghiệp phổ biến trên lưu vực sông (trước khi xử lý) 74 Bảng 3.6: Lượng nước thải của các KCN ảnh hưởng tới chất lượng nước sông ðN chảy qua ñoạn nghiên cứu 75 Bảng 3.7: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải của các KCN nằm trong lưu vực sông chày qua 4 huyện thành trên 76 Bảng 3.8: Lượng nước thải do chăn nuôi của 4 huyện thành năm 2010 78 Bảng 3.9: Nồng ñộ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi (chưa xử lý) 79 Bảng 3.10: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi 4 huyện thảnh 79 Bảng 3.11: Dự báo lượng nước thải sinh hoạt xả vào kênh rạch ñến 2020 83 Bảng 3.12: Dự báo tải lượng ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt ñến 2020 84 Bảng 3.13: Dự báo phát triển số lượng vật nuôi ñến năm 2020 của các ñịa phương trong vùng nghiên cứu 85 Bảng 3.14: Dự báo lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải chăm nuôi của các ñịa phương trong vùng nghiên cứu ñến năm 2020 85 Bảng 3.15: Dự báo lượng nước thải các công nghiệp ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt sông ðN chảy qua ñoạn nghiên cứu ñến 2020 86 Bảng 3.16: Dự báo tải lượng ô nhiễm có trong nước thải các công nghiệp ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt sông ðN chảy qua ñoạn nghiên cứu ñến 2020 86
Trang 17DANH MỤC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 2.1: Diễn biến pH trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 38
Biểu ñồ 2.2: Diễn biến NTU trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 39
Biểu ñồ 2.3: Diễn biến TSS trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 39
Biểu ñồ 2.4: Diễn biến hàm lượng DO trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 40
Biểu ñồ 2.5: Diễn biến hàm lượng BOD5 trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 41
Biểu ñồ 2.6: Diễn biến hàm lượng COD trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 41
Biểu ñồ 2.7: Diễn biến hàm lượng N-NH4+ trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 42
Biểu ñồ 2.8: Diễn biến hàm lượng N-NO2- trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 42
Biểu ñồ 2.9: Diễn biến hàm lượng N-NO3- trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 43
Biểu ñồ 2.10: Diễn biến hàm lượng Fe trong nước tại ñoạn 1 và ñoạn 2 43
Biểu ñồ 2.11: Diễn biến pH trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 50
Biểu ñồ 2.12: Diễn biến NTU trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 51
Biểu ñồ 2.13: Diễn biến TSS trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 51
Biểu ñồ 2.14: Diễn biến DO trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 52
Biểu ñồ 2.15: Diễn biến BOD5 trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 52
Biểu ñồ 2.16: Diễn biến COD trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 53
Biểu ñồ 2.17: Diễn biến N-NH4+ trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 53
Biểu ñồ 2.18: Diễn biến Fe trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 54
Biểu ñồ 2.19: Diễn biến Coliform trong nước tại ñoạn 3 và ñoạn 4 55
Biểuñồ 2.20: Diễn biến NTU trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 63
Biểuñồ 2.21: Diễn biến TSS trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 63
Biểuñồ 2.22: Diễn biến DO trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 64
Biểuñồ 2.23: Diễn biến COD trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 64
Biểu ñồ 2.24: Diễn biến hàm lượng N-NH4+ trong nước tại ñoạn 5 và ñoạn 6 65
Trang 18DANH MỤC BẢN ðỒ
Trang Bản ñồ 1: Sông ðN ñoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ñến huyện Nhơn Trạch 7 Bản ñồ 2.1: Vị trí lấy mẫu nước Sông ðồng Nai chảy qua huyện Vĩnh Cửu 35 Bản ñồ 2.2: Vị trí lấy mẫu nước Sông ðồng Nai chảy thành phố Biên Hòa 47 Bản ñồ 2.3: Vị trí lấy mẫu nước Sông ðồng Nai chảy qua huyện Long Thành - Nhơn
Trạch 59
Trang 19Trang
Hình 1.1: Nhà máy thủy ñiện Trị An 16
Hình 1.2: Trạm bơm Hóa An, ñiểm lấy nước thô của nhà máy nước BOO Thủ ðức 17 Hình 1.3: Cảng ðồng Nai 18
Hình 1.4: Ảnh ruộng Lúa nước và ruộng rau Cải 21
Hình 1.5: Nuôi cá bè trên sông ðN ñoạn chảy qua Tp Biên Hòa 22
Hình 3.1: Nước thải từ KCN Biên Hòa1, thải từ KCN Nhơn Trạch và cơ sở sản xuất chưa qua xử lý 77
Hình 3.2: Khai thác cát ồ ạt trên sông ðồng Nai tại P.Bửu Long-Tp Biên Hòa 80
Hình 3.3: Nuôi cá bè tại Phường Tân Mai-Tp Biên Hòa trên sông ðồng Nai 80
Hình 3.4: Chặt phá, ñốt rừng tại huyện Vĩnh Cửu 82
Hình 3.5: Sạt lở trên sông ðồng Nai (xã Bình Lợi-huyện Vĩnh Cửu) 82
Trang 20MỞ đẦU
1 đặt vấn ựề
Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu ựối với con người và sinh vật Không có nước thì sự sống trên trái ựất không thể tồn tại ựược Con người chúng ta, có thể nhịn ăn từ bốn ựến bảy ngày nhưng không thể nhịn khát quá hai ngày Nước là nguồn tài nguyên ựặc biệt và là nguồn tài nguyên quan trọng ựể phát triển kinh tế -
xã hội
Sông đồng Nai có chiều dài và trữ lượng nước lớn, với ưu thế này lưu vực sông đồng Nai là một vùng giàu tiềm năng phát triển kinh tế, liên quan ựến nhiều tỉnh thành, có vị trắ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của miền đông Nam Bộ nói riêng và cả nước nói chung đây là lưu vực có vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam, là cầu nối của các vùng kinh tế, có quy mô và tốc ựộ phát triển kinh
Dân số phát triển cùng với quá trình phát triển công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, bến cảng và các hoạt ựộng sản xuất khác trên ựoạn sông này ựã ựem lại nhiều lợi ắch to lớn về kinh tế cho khu vực nói riêng
và cả nước nói chung Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển tắch cực ựó ựã gây ra nhiều tác ựộng tiêu cực ựến môi trường tự nhiên và sức khỏe cộng ựồng Một thực tế trước mắt là nước trên lưu vực sông đồng Nai ựoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ựến Nhơn Trạch ựã và ựang ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải ựổ ra từ các hoạt ựộng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước sinh hoạt từ các khu dân cư, các hoạt ựộng giao thông ựường thủy, bến cảng trên ựoạn sông này
Trang 21Chắnh vì lý do trên, tôi ựã mạnh dạn ựưa ra ựề tài: " đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt sông đồng Nai ựoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ựến huyện Nhơn Trạch và biện pháp quản lýỢ Nhằm ựánh giá chất lượng nước góp phần cho công tác quản lý và cải thiện môi trường nước trên ựoạn sông này
2 Mục tiêu của ựề tài
- đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt sông đồng Nai ựoạn nghiên cứu
- Tìm ra những nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng ựến chất lượng nước
- Dự báo tải lượng gây ô nhiễm chảy vào ựoạn sông này ựến năm 2020
- Bảo vệ chất lượng môi trường nước sông đN ựoạn nghiên cứu
3 Nội dung của ựề tài
- Thu thập tài liệu về ựiều kiện tự nhiên của hệ thống sông
- Thu thập tài liệu về dân sinh kinh tế, xã hội và môi trường của hệ thống sông đồng Nai ựoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ựến huyện Nhơn Trạch tỉnh đồng Nai
- Thu thập và tổng hợp ựánh giá chất lượng nước, ựồng thời tìm hiểu các nguyên nhân làm suy giảm chất lượng nước trên ựoạn sông này
- Khảo sát thực ựịa và lấy mẫu nước phân tắch
- Thông qua những nghiên cứu, ựề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác ựộng bất lợi ựến chất lượng nước trong lưu vực sông đồng Nai ựoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ựến huyện Nhơn Trạch tỉnh đồng Nai
4 Phương pháp thực hiện
4.1 Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt ựộng khoa học nhằm ựạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học
điều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và
phương pháp cụ thể, mà dựa theo ựó các vấn ựề sẽ ựược giải quyết
đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt sông đồng Nai ựoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ựến huyện Nhơn Trạch và biện pháp quản lý nhằm bảo vệ chất lượng nguồn tài nguyên nước mặt không bị ô nhiễm là nghiên cứu mối quan hệ từ hiện trạng chất lượng nước cho ựến những nguyên nhân làm ảnh hưởng tới chất
Trang 22lượng nước Từ mối quan hệ này sẽ đề xuất các biện pháp quản lý nguồn tài nguyên
nước mặt phù hợp
4.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
4.2.1 Phương pháp thu thập thơng tin
Thu thập tài liệu tổng quan về lưu vực sơng ðồng Nai nhất là vùng lưu vực nghiên cứu
Các số liệu về điều kiện tự nhiên của vùng: Vị trí địa lý, địa hình, thổ
nhưỡng, khí hậu, thủy văn, thảm thực vật…
Các số liệu về điều kiện kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu
Thu thập các tài liệu sẵn cĩ liên quan đến chất lượng nước như: ðặc điểm tự
nhiên dân sinh kinh tế, hiện trạng sản xuất, nhu cầu dùng nước.v.v và mức độ ảnh
hưởng đến mơi trường nước trong hệ thống sơng
Thu thập, tham khảo các kết quả nghiên cứu trước đây của các cơ quan, các
nhà khoa học, các đồn thể cĩ cơng trình nghiên cứu về sơng ðồng Nai
Thu thập các tài liệu, số liệu, kết quả quan trắc về chất lượng nước mặt sơng
ðồng Nai chảy qua đoạn nghiên cứu trong khoảng 5 ÷ 6 năm gần đây
4.2.2 Phương pháp thực nghiệm
Lấy và bảo quản mẫu nước:
•••• Nguyên tắc: Các nguyên tắc chủ yếu cần được đảm bảo khi lấy mẫu nước là:
+ Mẫu nước lấy phải đại diện được cho tồn bộ nước ở địa điểm nghiên cứu Thể
tích của mẫu nước cần phải đủ để phân tích các thành phần cần thiết bằng các
phương pháp đã được lựa chọn trước
+ Việc lấy và bảo quản, vận chuyển mẫu cần được thực hiện như thế nào để khơng
làm thay đổi hàm lượng của các cấu tử cần xác định hoặc các tính chất của nước
•••• Chọn chỗ để lấy mẫu
ðoạn sơng CN chia làm ba đoạn nhỏ: Khu vực chảy qua huyện Vĩnh Cửu,
khu vực chảy qua TP Biên Hịa, khu vực chảy qua huyện Long Thành - Nhơn
Trạch Mỗi khu vực chọn 2 điểm lấy mẫu nước, vị trí lấy mẫu nước được trình bày
cụ thể ở chương 2
Trang 23Phân tích các chỉ tiêu gây ơ nhiễm mơi trường nước:
+ Các chỉ tiêu phân tích lý học: ðộ đục, mùi vị, TSS…[1 trg 230÷257]
+ Các chỉ tiêu phân tích hĩa học: pH, Ca2+, Mg2+, Fe, DO, COD, BOD….[1 trg 230÷257]
4.2.3 Phương pháp so sánh
So sánh các kết quả thu thập và kết quả thực nghiệm với, tiêu chuẩn Việt
Nam, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt ( QCVN 08: 2008/BTNMT)
4.2.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
ðược sử dụng nhiều trong quá trình thu thập số liệu, xử lý các số liệu về tình hình sử dụng nước, lượng nước thải ra cùng các chỉ tiêu gây ơ nhiễm… Quá trình
này cho phép thống kê được các số liệu khảo sát, thu thập từ nhiều năm
4.2.5 Phương pháp dự báo (dự đốn)
Dựa vào tình hình phát triển dân số, kinh tế - xã hội, lưu lượng nước thải, hệ
số tải lượng.v.v trong vùng nghiên cứu để dự báo tải lượng các chất gây ơ nhiễm chất lượng mơi trường nước sơng ðN đến năm 2020
5 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
ðối tượng nghiên cứu của đề tài là: Sơng ðồng Nai đoạn chảy qua các huyện Vĩnh Cửu,Tp Biên Hịa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch tỉnh ðồng Nai
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Chỉ tập chung vào việc phân tích đánh giá mức độ ơ nhiễm nước mặt sơng ðồng Nai đoạn chảy qua các huyện, thành trên đồng thời chỉ ra nguyên nhân và dự báo nguồn gây ơ nhiễm đến 2020 cho đoạn sơng này từ đĩ đề xuất biện pháp quản lý
6 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học
Khoa học: Cơng tác điều tra, khảo sát, thu thập số liệu quan trắc, thực
nghiệm phân tích về chất lượng nước là bước đầu tiên và quan trọng để tiến tới việc quản lý, kiểm sốt ơ nhiễm hiệu quả bằng cách đề ra các giải pháp nhằm bảo vệ mơi trường nước
Thực tiễn:
Trang 24+ Kết quả nghiên cứu ựề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý tài nguyên nước trên ựoạn sông này nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế ựi ựôi với bảo vệ môi trường tiến tới phát triển bền vững
+ Kết quả này có thể chuyển giao cho Sở Tài Nguyên & Môi Trường, Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn tỉnh đN giúp quản lý và sử dụng tốt tài nguyên nước sông đN ựồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành môi trường
7 điểm mới của ựề tài
+ đề tài ựã dựa vào kết quả quan trắc của cơ quan nhà nước nhiều năm liên tiếp ựể theo dõi diễn biến chất lượng nước
+ đề tài ựã khảo sát và lấy mẫu phân tắch thực nghiệm
+ Kết hợp kết quả quan trắc và kết quả thực nghiệm trong việc ựánh giá chất lượng nước Từ ựó xác ựịnh rõ những nguyên nhân cơ bản làm ô nhiễm nguồn nước mặt trên ựoạn sông này Từ những nguyên nhân này ựề xuất các giải pháp quản lý chất lượng nguồn nước theo hướng phát triển bền vững
8 Giới thiệu các công trình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài
* Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu, ựánh giá chất lượng nước về các lưu vực sông Công trình gần ựây là: đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Dương Tử do ThS Ngô Quang đông thực hiện 2011
+ Kết quả của ựề tài khá ựầy về phần ựánh giá chất lượng nước
+ Tuy nhiên việc ựánh giá chỉ dựa vào kết quả thu thập số liệu mà không có phần thực nghiệm
* Tại Việt Nam trong thời gian gần ựây việc ựánh giá và quản lý chất lượng nước ựang là mối quan tâm của các nhà quản lý từ trung ương ựến ựịa phương Tại vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam có một số ựề tài nghiên cứu liên quan ựến chất lượng nguồn nước mặt sông đồng Nai như là:
ỘMột số kết quả nghiên cứu ựánh giá ảnh hưởng của xói mòn và vận chuyển bùn cát ựến chất lượng nước hạ lưu sông đồng NaiỢ do TS Phạm Thị Hương Lan- Trường đH Thủy Lợi thực hiện 2007
Trang 25+ Kết quả thu ñược của ñề tài này ñánh giá khá ñầy ñủ các chỉ tiêu cơ bản như: pH, TSS, NTU, DO,COD, BOD có trong nước
+ Tuy nhiên ñề tài chỉ tập chung vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của xói mòn và vận chuyển bùn cát ñến chất lượng nước nên chưa ñánh giá ñược các chỉ tiêu như: Kim loại, chủng vi khuẩn gây bệnh, chất dinh dưỡng
Trang 26Bản ñồ 1: Sông ðN ñoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ñến huyện Nhơn Trạch
3 Trạm lấy nước thô của NMN BOO Thủ ðức 4 Nhà máy nước Biên Hòa
5 Cảng ðồng Nai
Trang 27cơ sở cho việc ựánh giá ảnh hưởng của chúng ựến chất lượng nguồn nước mặt trên ựoạn sông này
- Vùng ựồng bằng: Một phần nhỏ diện tắch của Vĩnh Cửu, Biên Hòa, Long Thành tỉnh đồng Nai Vùng này có ựộ cao trung bình từ 1-2 m, ựịa hình khá bằng phẳng, chịu ảnh hưởng rõ nét của chế ựộ triều Biển đông
Trang 281.1.3 ðặc ñiểm khí tượng vùng nghiên cứu
1.1.3.1 Chế ñộ nhiệt
Mặc dù nằm gần xích ñạo, bị ảnh hưởng trực tiếp bởi chế ñộ nhiệt vùng nhiệt ñới, song với nền ñịa hình phức tạp, lưu vực sông ðồng Nai ñoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ñến huyện Nhơn Trạch tỉnh ðồng Nai cũng hình thành sự phân hóa nhiệt ñộ giữa các vùng một cách sâu sắc Trong một năm mặt trời ñi qua thiên ñỉnh 2 lần cách nhau 4 tháng, với ñộ cao mặt trời ít thay ñổi Nhiệt ñộ trung bình cả năm khoảng 26-280C Tháng giêng là tháng có nhiệt ñộ thấp nhất với nhiệt ñộ trung bình 25-260C Tháng ba và tháng tư là tháng nóng nhất có nhiệt ñộ trung bình 30-
330C, tuy nhiên thời gian duy trì nhiệt ñộ cao trong ngày thường ngắn, chỉ vài ba giờ vào lúc sau bữa trưa, không khí mát dịu khi về chiều và về ñêm ở những vùng thấp và ven sông Sự dao ñộng nhiệt ñộ giữa ngày và ñêm khoảng 10-120C, lớn nhất vào thời kỳ khô hạn tháng 4
Bảng 1.1: Nhiệt ñộ trung bình từng tháng trong vùng
ðộ ẩm trung bình trong khu vực là 82% và biến ñổi theo mùa Mùa mưa ñộ
ẩm trung bình 85-88%, mùa khô ñộ ẩm trung bình là 70-75%
1.1.3.3 Chế ñộ bốc hơi
Lượng bốc hơi ño bằng ống piche trong lưu vực trung bình hằng năm từ 876,6 - 1450 mm Mùa khô nhiệt ñộ không khí cao trong khi ñộ ẩm thấp vì vậy lượng bốc hơi rất cao, nhất là vào các tháng 2,3,4 Mùa mưa ñộ ẩm không khí cao, trời mát hơn nên lượng bốc hơi giảm chỉ còn 70-100 mm
1.1.3.4 Chế ñộ mưa
Chế ñộ mưa phân thành hai mùa, mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 10, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa cả năm, mưa lớn tập trung vào tháng 9,10 hàng
Trang 29năm Mùa khô kéo dài từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau hầu như không có mưa, nếu
có cũng chỉ là các trận mưa nhỏ rải rác Lượng mưa mùa khô chiếm khoảng 10-20% lượng mưa cả năm
1.1.3.5 Chế ựộ gió
Hướng gió thay ựổi theo mùa, gió mùa Tây Nam xuất hiện từ tháng 5 ựến ựầu tháng 11 mang không khắ ẩm từ vịnh Thái Lan thổi vào lưu vực sông, sinh ra mưa nhiều Gió mùa đông Bắc từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau, gió mang không khắ khô và sinh ra lượng mưa không ựáng kể trong lưu vực tạo ra mùa khô
1.1.3.6 Chế ựộ chiếu sáng
Lượng bức xạ mặt trời quanh năm khá dồi dào Trung bình có 6 -7 giờ nắng mỗi ngày
1.1.4 đặc ựiểm thủy văn nguồn nước
Do nằm phân bố trên một ựịa hình trải dài gồm các hình thái bao quát của vùng ựồi núi cao, vùng ựồng bằng và vùng duyên hải nên chế ựộ thủy văn và dòng chảy của hệ thống sông đồng Nai vừa bị chi phối bởi lượng mưa trên lưu vực vừa chịu ảnh hưởng thủy triều của biển đông qua vịnh Gành Rái Chế ựộ dòng chảy ở ựây rất phức tạp, bị ảnh hưởng và chịu tác ựộng lẫn nhau tùy thuộc vào sự thay ựổi của các yếu tố sau: Dòng chảy ựầu nguồn, chế ựộ thủy triều, các hoạt ựộng khai thác của con người trong lưu vực
Bảng 1.2: Lưu lượng nước từng tháng trên sông đN
2
Bìn
h quâ
(Nguồn: TTKTTV Quốc Gia- đài KTTV Khu Vực Nam Bộ 2010)
Trang 301.1.5 đặc ựiểm tài nguyên sinh vật
1.1.5.1 đặc ựiểm thảm phủ thực vật tự nhiên
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến nguồn nước ở lưu vực sông đồng Nai ựoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ựến huyện Nhơn Trạch tỉnh đồng Nai là ựặc ựiểm thảm thực vật trên lưu vực, bao gồm hệ thống rừng tự nhiên và thảm thực vật canh tác nhằm ựảm bảo tắch trữ nước ựể ựiều hòa lưu lượng nước vào mùa khô và hạn chế khả năng xói mòn, rửa trôi ựất vào mùa mưa
1.1.5.2 Nguồn tài nguyên thủy sản
Cơ cấu thành phần thuộc hệ cá sông với các loài cá có nguồn gốc nội ựịa và nước biển di cư vào theo mùa, các loài cá thuộc bộ cá chép (Cyprinidae với 14/33 loài mới) như lòng tong sắt (Esomus metallicus), lòng tong bay (Esomus dảuica), cá
ựỏ ựuôi (Rasbora borapetenis), cá ngựa chấm (Hampala dispar), cá duồng (Cirrhinus microlepsis), cá da trơn (Siluriformes) và bộ cá vực (Perciformes), bộ Clupeiformes (cá cơm, cá trắch), Belonoformes (cá nhái, cá kình) và bộ Tetrodotiformes (cá nóc) Một số loài cá nước lợ như chạch rằn (Macrognathus teaniagaster), chạch lấu ựỏ (Mastacembelus erythrotaenia), cá chiên (Bagarius), cá hường vện (Datnioides quadrifasciatus), cá bống cát (Glossogobius giuris)
1.1.5.3 đặc ựiểm thủy sinh vật
a Tổng quan
Các sinh vật luôn phải chịu ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố môi trường ựồng thời chắnh sự có mặt của chúng cũng phản ánh ựiều kiện sống trong môi trường ựó Như vậy, dựa vào thành phần loài, cấu trúc và chức năng của các quần
xã sinh vật trong thủy vực ta có thể xác ựịnh ựược ựặc ựiểm môi trường sống của thủy vực đối với các thủy vực nước ngọt các loài thuộc ngành tảo lục (Chlorophyta) chiếm ưu thế về thành phần loài, ựối với các thủy vực nước mặn các loài thuộc ngành tảo silic (Bacillariophyta) chiếm ưu thế
b Thực vật phù du
đã phát hiện ựược 98 loài thực vật phù du thuộc 5 ngành tảo trong ựó ngành tảo lục có số lượng chiếm ưu thế 48 loài (49%), tiếp ựến là tảo silic 30 loài (30,6%),
Trang 31tảo mắt 10 loài (10,2%), tảo lam 9 loài (9,2%) và tảo giáp là một loài Vào mùa mưa
số lượng các loài thuộc ngành tảo lục là 35 loài chiếm tỉ lệ 59,3% và tảo Silic là 10 loài chiếm tỉ lệ là 16,9%; sang mùa khô cấu trúc thành phần loài ñã có sự thay ñổi lớn, dù tảo lục vẫn chiếm ưu thế về thành phần loài là 32 nhưng chỉ còn tỉ lệ 47,1% trong khi ñó tảo Silic ñã có số loài tăng lên là 23 chiếm tỉ lệ là 33,8% Sự xuất hiện tới 10 ngành tảo mắt chứng tỏ môi trường nước trong vùng ñã có dấu hiệu ô nhiễm bởi chất hữu cơ
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
Trang 32(Nguồn : Viện khoa học thủy lợi miền Nam)
Từ bảng trên cho thấy cĩ sự khác biệt rõ về cấu trúc thành phần lồi giữa tháng 10 và tháng 4 Tại thời điểm tháng 10 số lồi thuộc nhĩm Cladocera và Copepoda chiếm ưu thế cùng là 11 lồi chiếm tỷ lệ 37,9%, sang thời điểm tháng 4
số lồi thuộc nhĩm Cladocera tăng lên la 16 lồi và số lồi thuộc nhĩm Copepode là
20 lồi Sự khác biệt lớn này chứng tỏ mơi trường nước đã cĩ những biến đổi nhất định giữa 2 thời điểm, điều này cũng được giải thích thơng qua kết quả chuyển hĩa mơi trường nước
1.2.1 Dân số
Những năm gần đây, với chính sách mở cửa của đất nước, hoạt động kinh tế
xã hội trên lưu vực sơng đã cĩ những bước chuyển đổi rõ rệt Tỷ trọng cơng nghiệp
và tiểu thủ cơng nghiệp trong khu vực ngày một gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng Bên cạnh đĩ, đầu tư nước ngồi vào khu vực này cũng ngày một gia tăng và hiện đang dẫn đầu cả nước về số lượng dự án đầu tư được cấp phép Hàng loạt các khu cơng nghiệp (KCN) tập trung, các khu chế xuất và các nhà máy trong khu vực đua nhau mọc lên và hiện vẫn cịn đang tiếp tục ðiều này dẫn đến tỷ lệ gia tăng dân
số trong khu vực này đạt đến mức cao trong những năm gần đây nhất là tỷ lệ gia tăng dân số cơ học Theo dự đốn, trong những năm tới mức tăng cơ học cịn tiếp tục phát triển
Trang 33
Bảng 1.5: Dự báo dân số vùng thuộc lưu vực quanh sông
Tên ñịa phương
( Nguồn: Ủy ban dân số tỉnh ðồng Nai năm 2010)
Kinh tế xã hội phát triển làm cho mức sống của nhân dân trong vùng ngày một cao hơn Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt ngày một cao và lượng chất sinh hoạt ngày một nhiều hơn Trong khi ñó nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt thì vẫn không ñổi và ñang có xu hướng tăng quá tải do khả năng tự làm sạch của nguồn nước bị ức chế bởi lượng chất bẩn ñược xả vào liên tục Chưa kể ñến một phần lớn nguồn nước thải từ các huyện Tân Uyên, Dĩ An- tỉnh Bình Dương và quận 9- TP HCM cũng xả thải vào ñoạn sông này Kết quả là tải lượng ô nhiễm trên các sông rạch ngày càng gia tăng, nguồn nước bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng xấu trở lại với môi trường và cộng ñồng dân cư
1.2.2 Sức khỏe cộng ñồng
Trong khu vực tập trung các lọai bệnh của vùng khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt Sự có mặt phổ biến của các vi khuẩn trong nước sinh hoạt và nước uống có nghĩa người hưởng lợi từ nguồn nước này ñang có nguy cơ nhiễm các bệnh theo ñường nước thông thường Tuy nhiên, tác ñộng của các bệnh lây truyền qua ñường nước ñã giảm xuống vào những năm gần ñây do chương trình cấp nước sạch và ñào tạo về vệ sinh công cộng ñược cải thiện
Trang 341.2.3 Hoạt ñộng kinh tế vùng lưu vực
Hệ thống sông trong lưu vực dùng ñể cung cấp nước tưới cho tỉnh ðồng Nai và nhiều quận huyện khác của Tp HCM, Bình Dương ñồng thời cũng là nguồn nước cấp cho công nghiệp và sinh hoạt cho các ñịa phương trên
1.2.3.1 Nông nghiệp
Cơ cấu cây trồng ñược người dân áp dụng phụ thuộc rất lớn vào lượng nước tưới sẵn có Nếu nước ñược cung cấp ñầy ñủ vào ñúng các thời ñiểm yêu cầu trong năm thì cơ cấu cây trồng sẽ là 3 vụ lúa Trong ñiều kiện canh tác chủ yếu dựa vào mưa có tưới bổ sung bằng nước ngầm thì một hoặc hai vụ lúa có thể thay thế bằng ñậu, rau, lạc Còn trong ñiều kiện canh tác dựa hoàn toàn vào mưa thì mía và sắn (mì) là cây trồng chính
1.2.3.2 Lâm nghiệp
Tăng tỷ lệ che phủ cho khu ñô thị và các KCN, cải thiện môi trường, tạo cảnh quan du lịch, sử dụng hợp lý ñất ñai Phát trển lâm nghiệp cần chú trọng các kiểu rừng, tăng nhanh và sớm ổn ñịnh rừng phòng hộ Mặc dù tỷ trọng giá trị lâm nghiệp không lớn nhưng có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xây dựng ñô thị, dịch
vụ du lịch và bảo vệ môi trường, góp phần tích cực vào việc trữ nước và giảm nguy
cơ gây lũ lụt trong mùa mưa cho các vùng trong hạ lưu sông ðồng Nai Do ñó cần
có chiến lược phục hồi, phát triển thảm xanh không chỉ cho vùng mà cả ñất nước
1.2.3.3 Công nghiệp
Theo chủ trương công nghiệp hóa ñất nước, những năm gần ñây số lượng các KCN và khu chế xuất tăng ñáng kể Từ KCN tập trung ñầu tiên là Biên Hòa 1 với diện tích 335 ha cho ñến nay ñã hình thành ñược nhiều KCN tập trung, có diện tích rất lớn
Biên Hòa: KCN Biên Hòa 1 (335ha), KCN Biên Hòa 2 (365ha), KCN Amata
(410ha), KCN Loteco (100ha), KCN AGTEX Long Bình (47ha) Ngoài ra còn có nhiều cụm công nghiệp nữa Long Thành: KCN Tam Phước (323ha), KCN Long Thành (488ha), KCN Long ðức(283ha), KCN Giang ðiền (529,2ha), Cum công nghiệp gạch ngói An Phước Nhơn Trạch: KCN Nhơn Trạch 1 (430ha), KCN Nhơn
Trang 35Trạch 2 (350ha), KCN Nhơn Trạch 3 (368ha), KCN Nhơn Trạch 4, KCN Nhơn Trạch 5, KCN Nhơn Trạch 6, KCN Ông Kèo Huyện Vĩnh Cửu: KCN Thạch Phú (177ha)
1.2.3.4 Thủy lợi và thủy ựiện
Trên lưu vực sông đồng Nai ựoạn chảy qua các ựịa phương trên của tỉnh đồng Nai có công trình thủy ựiện lớn là Trị An, ựập Long An (huyện Long Thành)Ầ
Nhà máy thủy ựiện Trị An:
Nhà máy thủy ựiện Trị An ựược xây dựng trên sông đồng Nai, ựoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu tỉnh đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chắ Minh 65 km về phắa đông Bắc
Hồ thủy ựiện Trị An là hồ chứa ựiều tiết hằng năm, mục ựắch ựể phát ựiện với mực nước dâng bình thường (HBT) 62 m, mực nước chết (HC) 50 m, mực nước gia cường 63, 9 m
đập chắnh và các ựập phụ tạo nên hồ chứa nước rộng 323 km2 với dung tắch tổng cộng 2,76 tỉ m3, dung tắch hữu ắch là 2,54 tỉ m3
Hình 1.1: Nhà máy thủy ựiện Trị An
Trang 36- Nhà máy nước thô Hóa An thuộc Nhà máy nước Thủ ðức công suất 750.000m3/ngàyñêm
- Nhà máy nước Biên Hòa cấp nước cho TP.Biên Hòa công suất 36.000 m3/ngày ñêm
- Nhà máy cấp nước Thiên Tân cấp nước cho TP.Biên Hòagiai ñoạn 1 công suất 100.000 m3/ngày ñêm
- Nhà máy nước Long Bình cấp nước cho KCN Biên Hòa công suất giai ñoạn ñầu 30.000 m3/ngày ñêm
- Nhà máy nước Vĩnh An huyện Vĩnh Cửu cung cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân công suất 2000 m3/ ngày ñêm và ñang ñược nâng công suất
Hình 1.2: Trạm bơm Hóa An, ñiểm lấy nước thô của nhà máy nước BOO Thủ ðức
1.2.4 Hoạt ñộng kinh tế vùng lòng sông
1.2.4.1. Khai thác và nuôi trồng thủy sản
Theo thống kê thì tại khu vực có 21 loài ñộng vật ñáy thuộc các nhóm tôm, cua, trai, ốc, ấu trùng, côn trùng và 16 loài cá Với hệ ñộng vật phong phú như vây nên các hoạt ñộng khai thác thủy sản diễn ra mạnh mẽ Tuy nhiên, do hoạt ñộng ñánh bắt diễn ra không theo một kế hoạch nhất ñịnh nên trữ lượng thủy sản ngày một giảm dần
Trang 37Hoạt ựộng nuôi trồng thủy sản diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần ựây Tuy nhiên phần lớn các hộ nuôi cá là do phong trào mà hình thành chứ không theo một chắnh sách, kế hoạch nào nên trong thời kỳ ựầu do phát triển trong môi trường
tự nhiên mà sản lượng cá thu ựược rất cao nhưng càng về sau thì sản lượng giảm ựi bởi người nuôi không ựược học tập kỹ thuật nuôi
1.2.4.2 Khai thác cát
Khu vực có lưu lượng nước lớn và ựộ dốc khá lớn nên lượng phù sa bồi lắng trên ựoạn sông này rất nhiều, do ựó hoạt ựộng khai thác cát diễn ra thường xuyên.Theo khảo sát của ngành chức năng thì diện tắch khai thác cát trên ựịa bàn tỉnh là hơn 100 ha với trữ lượng khoảng 2,45 triệu m3 và chủ yếu cát ựược khai thác trên ựoạn sông này
1.2.4.3 Giao thông vận tải
Tất cả sông, kênh chắnh và kênh cấp một trong vùng ựược sử dụng cho giao thông thủy Có nhiều thuyền lớn ựược sử dụng ựể vận chuyển hàng hóa như cát, gỗ, các sản phẩm ựầu vào và ựầu ra của nông nghiệp trên các tuyến ựường thủy này Trên sông đồng Nai ựoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu ựến huyện Nhơn Trạch tỉnh đồng Nai có nhiều cảng lớn như:
- Cảng đồng Nai: Tổng diện tắch 7,5 ha là cảng tổng hợp quy mô cho tàu 5000DWT đã xây dựng xong giai ựoạn I lượng hàng qua Cảng 500.000tấn/năm Khi hoàn thành giai ựoạn 2, lượng hàng qua cảng dự kiến 1.000.000 tấn/năm
Trang 38
- Các cảng chuyên dùng: Gồm 2 cảng chuyên dùng hiện hữu là cảng SCTGAS-VN và cảng VTGAS sử dụng bốc xếp hàng lỏng quy mô cho tàu 1000DWT
- Cảng tổng hợp Phú Hữu II ñối diện cảng Cát Lái TP HCM chiều dài bến quy hoạch 2000m sâu vào bờ 500m quy mô cho tàu 20.000 tấn, hiện có công ty GEMADEPT, công ty Ximăng Hà Tiên ñang xin ñược thỏa thuận ñịa ñiểm xây dựng cảng với chiều dài bờ 1.100m và cảng Bến Nghé ñã có văn bản ñề nghị xin ñược làm mới
- Cảng tại khu vực Tam Phước, Tam An là cảng phục vụ khu công nghiệp khi
có yêu cầu Quy mô tương ñương cảng ðồng Nai cho tàu 5.000DWT cập bến
- Ngoài ra còn có một số cảng lớn khác nằm trên ñoạn sông này như cảng Bình Dương (cảng này nằm gần chân cầu ðồng Nai, ñối diện với cảng ðồng Nai).v.v
1.3 VAI TRÒ CỦA NGUỒN NƯỚC
1.3.1 Vai trò của nguồn nước ñối với sinh hoạt
Theo quy hoạch cấp nước thì mức ñộ ñảm bảo nhu cầu sử dụng nước của cư dân ñô thị là 150 lít/ ngày ñêm còn khu vực nông thôn là 120 lít/ ngày.ñêm, với quy
mô dân số thành thị năm 2010 tỉnh ðN là 925.490 người thì lượng nước sạch cần cung cấp là 138.823 m3/ngày ñêm và quy mô dân số sống ở vùng nông thôn là 1.619.802 người thì cần cung cấp 194.376 m3/ngày ñêm Như vậy tổng lượng nước cần cấp là 333.199 m3/ngày ñêm Ngoài ra phải kể ñến một lượng lớn lao ñộng nhập
cư với lượng nước sinh hoạt dùng cho lượng người này là khá lớn (chưa kể nước dùng cho các công trình công cộng, nước tưới cây, rửa ñường…)
Trang 39
Bảng 1.6: Nhu cầu cấp nước sinh hoạt tại ñô thị và nông thôn
Số dân (người)
TC Quy hoạch cấp nước sinh hoạt (lít/người,ngñ)
Nước sinh hoạt (m 3 /ngày ñêm)
Ngoài ra còn phải kể ñến lượng lớn nước sinh hoạt cho Tp HCM và Bình Dương ñược lấy từ lưu vực sông ðồng Nai
1.3.2 Vai trò của nguồn nước ñối với hoạt ñộng sản xuất công nghiệp
Bảng 1.7: Nhu cầu sử dụng nước tại các KCN trên ñịa bàn tỉnh ðN năm 2010 STT KHU CÔNG NGHIỆP Nhu cầu sử dụng nước KCN (m 3 /ngày)
Trang 40( Nguồn: Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh ðN 2010)
Ngoài ra còn có các cơ sở sản xuất kinh doanh lớn nằm ngoài KCN rất ña dạng về ngành nghề như chế biến bắp, bánh kẹo, lò ñường thủ công, gạch ngói….Tất cả các cơ sở sản xuất ñó ñều sử dụng nước, trong số ñó có nhiều nhà máy sử dụng nước với lưu lượng lớn
1.3.3 Vai trò của nguồn nước ñối với hoạt ñộng nông nghiệp và chăn nuôi
1.3.3.1 Nước cấp cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp
Hiện nay trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai ñã có hơn 100 công trình thủy lợi khai thác nguồn nước mặt ñược xây dựng kiên cố và bán kiên cố bao gồm: Hồ chứa, ñập dâng, trạm bơm nước, các công trình ngăn lũ, các kênh tạo nguồn… Tất cả các công trình thủy lợi này nhằm cấp nước cho các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, trồng trọt
Hình 1.4: Ảnh ruộng Lúa nước và ruộng rau Cải