Toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ đã thúc đẩy nền kinh tế mỗi quốc gia
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO DỊCH VỤ
TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CẦN THƠ
Ths Thái Văn ðại La Hồng Liên
MSSV: 4031589 Lớp: Ngoại Thương K29
Tháng 05 - 2007
Trang 2Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc và toàn thể nhân viên ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ ñã tạo ñiều kiên thuận lợi và hướng dẫn cho em trong thời gian thực tập tại cơ quan, ñặc biệt là chị Nhơn và anh Hiếu ñã trực tiếp hướng dẫn ñể em hoàn thành ñề tài của mình
Em xin kính chúc quý thầy cô trường ñại học Cần Thơ ñược dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt công tác của mình ñể ñào tạo ngày càng nhiều những thế hệ sinh viên tài năng phục vụ cho sự phát triển của ñất nước Xin chúc toàn thể nhân viên ngân hàng Eximbank thật nhiều sức khỏe, thành ñạt trong công việc, và ngân hàng Eximbank Cần Thơ ngày càng phát triển trong hoạt ñộng kinh doanh, nâng cao uy tín trên thị trường và trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng ñầu tại TP Cần Thơ
Em chân thành cảm ơn!
Ngày 18 tháng 05 năm 2007
Sinh viên thực hiện
La Hồng Liên
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Em xin cam ñoan rằng ñề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày 18 tháng 05 năm 2007 Sinh viên thực hiện
La Hồng Liên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 ðối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu nghiên cứu 3
Chương 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN& PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Chiến lược 5
2.1.2 Marketing 6
2.1.3 Chiến lược marketing 7
2.1.4 Các công cụ ñể nghiên cứu và xác ñịnh chiến lược 8
2.1.5 Hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
2.2.1 Thu thập và xử lý số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ TẠI EXIMBANK CẦN THƠ 16
3.1 Tổng quan về ngân hàng Eximbank Cần Thơ 16
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16
3.1.2.Chức năng 16
3.1.3.Nhiệm vụ 16
3.1.4 Quyền hạn 16
Trang 73.1.6 Sơ ñồ tổ chức và bộ máy quản lý 17
3.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Eximbank Cần Thơ 18
3.2.1 Tình hình huy ñộng vốn 18
3.2.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh 19
3.2.3 Phương hướng và mục tiêu của chi nhánh trong năm 2007 21
Chương 4:PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG DỊCH VỤ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 22
4.1 Phân tích môi trường bên ngoài 22
4.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô 22
4.1.2 Phân tích hành vi tiêu dùng của khách hàng 33
4.1.3 Phân tích ñối thủ cạnh tranh 37
4.2 Phân tích môi trường bên trong 43
4.2.1 Yếu tố marketing 43
4.2.2 Nguồn nhân lực 49
4.2.3 Yếu tố nghiên cứu và phát triển 50
4.2.4 Nguồn lực về tài chính 51
Chương 5:CHIẾN LƯỢC MARKETING & GIẢI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU 53
5.1 Xây dựng chiến lược marketing 53
5.1.1 Ma trận SWOT 53
5.1.2 Phân tích chiến lược 54
5.1.3 Lựa chọn chiến lược 57
5.2 Mục tiêu và giải pháp phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu 58
5.2.1 Mục tiêu 58
5.2.2 Giải pháp phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu 59
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
6.1 Kết luận 65
6.2 Kiến nghị 65
6.2.1 ðối với chi nhánh Eximbank Cần Thơ 65
6.2.2 ðối với Hội sở 66
6.2.3 ðối với Ngân hàng Nhà nước 66
Trang 8PHỤ LỤC 68
Biểu phắ mở L/C nhập khẩu 68
Biểu phắ bảo lãnh L/C 68
Biểu phắ các nghiệp vụ bảo lãnh khác 69
Phiếu thăm dò ý kiến khách hàng 70
DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1: Tình hình huy ựộng vốn tại chi nhánh 18
Bảng 2: Tổng kết hoạt ựộng kinh doanh của chi nhánh 19
Bảng 3: Mục tiêu hoạt ựộng chi nhánh năm 2007 21
Bảng 4: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam giai ựọan 2000-2006 26
Bảng 5: Kim ngạch xuất nhập khẩu tại Cần Thơ 27
Bảng 6: Biểu lãi suất của ngân hàng Quốc tế 28
Bảng 7: Tình hình huy ựộng vốn của các tổ chức tắn dụng tại Cần Thơ 32
Bảng 8: Quan hệ giữa ựối tượng khách hàng và nhu cầu tài trợ XNK 34
Bảng 9: Mong ựợi của khách hàng ựối với tài trợ xuất nhập khẩu 34
Bảng 10: đánh giá của khách hàng về Eximbank và các ựối thủ 36
Bảng 11: Tình hình khách hàng giao dịch tài trợ xuất nhập khẩu 37
Bảng 12: Các sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu của các ngân hàng 39
Bảng 13: Tình hình mạng lưới phân phối của các ngân hàng 41
Bảng 14: đánh giá về trang web của các ngân hàng 43
Bảng 15: Doanh số chiết khấu và cho vay tài trợ xuất nhập khẩu 44
Bảng 16: Tình hình thu phắ bảo lãnh tại ngân hàng 45
Bảng 17: Lãi suất cho vay theo hạn mức thấu chi tại chi nhánh 46
Bảng 18: Lãi suất cho vay bằng USD có ựảm bảo bằng tài sản 46
Bảng 19: Lãi suất cho vay bằng USD không ựảm bảo bằng tài sản 47
Bảng 20: Lãi suất cho vay bằng các ngoại tệ khác 47
Bảng 21: Chi phắ dành cho quảng cáo tại chi nhánh 48
Bảng 22: Trình ựộ chuyên môn của nhân viên ngân hàng 49
Bảng 23: đánh giá một số chỉ tiêu tài chắnh của chi nhánh 51
Trang 9Bảng 25: Ma trận QSPM 57
DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1: Quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ theo quan niệm marketing 6
Hình 2: Các thành phần của Marketing Mix trong ngành dịch vụ 7
Hình 3: Sơ ñồ ma trận SWOT 8
Hình 4 : Tổng quan về phân tích chiến lược 9
Hình 5: Sơ ñồ nghiên cứu marketing 10
Hình 6:Các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân hàng TM Việt Nam 12
Hình 7: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức Eximbank Cần Thơ 17
Hình 8: Biểu ñồ tăng trưởng nguồn vốn tại chi nhánh 18
Hình 9: Biểu ñồ doanh thu và chi phí tại Eximbank Cần Thơ 21
Hình 10: Chỉ số giá hàng hóa dịch vụ tiêu dùng tại Cần Thơ 25
Hình 11: Biểu ñồ mạng lưới phân phối của các ngân hàng 41
Hình 12: Biểu ñồ Trình ñộ chuyên môn của nhân viên ngân hàng 49
Trang 10Sacombank Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
INCOMBANK Ngân hàng Công thương
BIDV Ngân hàng ñầu tư và phát triển
Trang 11
TÓM TẮT NỘI DUNG
Toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ ñã thúc ñẩy nền kinh tế của mỗi quốc gia phát triển ngày càng phong phú và ña dạng, ñặc biệt là ở lĩnh vực xuất nhập khẩu Do ñó, các dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu không còn ñơn thuần chỉ là dịch vụ tín dụng – cho vay truyền thống Các ngân hàng cần phải có sự phát triển cả về chất lượng và hình thức dịch vụ
ñể nâng cao khả năng cạnh tranh và tạo vị thế vững chắc nhằm dễ dàng thu hút khách hàng mới cũng như giữ chân khách hàng cũ Vì thế, cần có chiến lược ñể phát triển các dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu, ñây chính là mục tiêu mà luận văn
“Chiến lược Marketing cho dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Eximbank Cần Thơ” hướng ñến
Luận văn dùng phần mềm Excel xử lý thông tin bảng câu hỏi, thông qua
ñó phân tích hành vi tiêu dùng của khách hàng tìm hiểu nhu cầu và thái ñộ của khách hàng ñối với các dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng Eximbank
và các ngân hàng khác tại Tp.Cần Thơ Kết hợp số liệu thứ cấp thu thập từ ngân hàng, từ internet ñể phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu của bản thân ngân hàng Bên cạnh, phân tích các yếu tố bên ngoài cùng chiến lược Marketing-mix của ñối thủ, khai thác một số ñiểm yếu cũng như né tránh ñiểm mạnh của họ Thông qua ma trận SWOT ñể ñề ra chiến lược và ma trận QSPM ñe lựa chọn chiến lược phát triển dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu phù hợp nhất cho ngân hàng Eximbank
Kết quả nghiên cứu nhận thấy thế mạnh lớn nhất của chi nhánh Eximbank Cần Thơ là có biểu phí và lãi suất rất cạnh tranh, thái ñộ phục vụ của nhân viên làm hài lòng khách hàng Nhưng chi nhánh vẫn còn tồn tại một số hạn chế ñó là số lượng khách hàng vẫn còn khá khiêm tốn, chiến lược Marketing ñể phát triển sản phẩm dịch vụ chưa ñược quan tâm nhiều Trong khi các ñối thủ của chi nhánh không ngừng ña dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, mở rộng kênh phân phối ñể thu hút khách hàng Do ñó, chi nhánh cần thực hiện giải pháp marketing tổng hợp mà chủ yếu là ña dạng hóa sản phẩm dịch vụ hướng vào nhu cầu khách hàng ñể phát triển thị trường ñể có thể giữ vững ñược vị trí hàng ñầu trong lĩnh vực tài trợ xuất nhập khẩu trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay
Trang 12CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 đẶT VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Xu hướng toàn cầu hóa ựã làm cho nền kinh tế của mỗi quốc gia gắn liền với kinh tế thế giới Hoạt ựộng ngoại thương ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về
số lượng lẫn về quy mô Làm thế nào ựể quá trình vận ựộng sản xuất và lưu thông hàng hóa thực hiện ựược giá trị của mình ở khâu thanh toán, ựể cả nhà xuất khẩu cũng như nhà nhập khẩu thu hồi ựược vốn nhanh chóng và tiếp tục một chu
kỳ kinh doanh mới hiệu quả đó là một vấn ựề mà những ai tham gia hoạt ựộng kinh doanh xuất nhập khẩu ựều rất quan tâm Tắn dụng tài trợ xuất nhập khẩu ra ựời ựã thể hiện ựược vai trò quan trọng của mình trong việc thúc ựẩy hoạt ựộng xuất nhập khẩu
Ngày 7- 11- 2006 nước ta trở thành thành viên của tổ chức WTO Sự kiện này sẽ thúc ựẩy nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển nhanh chóng Quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới cũng ựồng nghĩa với việc Việt Nam phải chấp nhập những thách thức mới, phải tuân thủ theo những Ộluật chơiỢ toàn cầu, chấp nhận cạnh tranh trong ựiều kiện vẫn còn thua kém hơn về vốn, công nghệ
và kinh nghiệm so với nhiều quốc gia ựối tác
điều ựó ựòi hỏi mọi ngành nghề kinh doanh phải không ngừng cải tiến, ựổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình ựể ựáp ứng những nhu cầu ngày càng ựa dạng của khách hàng, ựồng thời tạo ra sức mạnh cạnh tranh khi hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu Thêm vào ựó, cánh cửa WTO mở ra sẽ thúc ựẩy sự phát triển vượt bậc trong hoạt ựộng kinh doanh xuất nhập khẩu Chắnh vì thế các ngân hàng ựã tiến hành nhiều biện pháp ựể cải tiến và ựa dạng các dịch vụ của mình ựặc biệt là hoạt ựộng tài trợ xuất nhập khẩu ựể hỗ trợ ựắc lực cho các doanh nghiệp Ngân hàng Eximbank là một trong những ngân hàng
ựứng ựầu trong lĩnh vực tài trợ xuất nhập khẩu Tuy nhiên, ỘNếu ta không thay ựổi hướng ựi, thì chắc chắn ta sẽ ựi ựến nơi ta ựã xuất phátỢ Thật vậy, nhu cầu
của khách hàng luôn biến ựổi, thị trường luôn biến ựộng và ựối thủ cạnh tranh cũng không ngừng thay ựổi chiến lược Như vậy làm thế nào ựể hiểu rõ và ựáp
Trang 13của thị trường? Marketing sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi trên và hoạch ñịnh ra chiến lược phát triển phù hợp ñể hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Eximbank ngày càng phát huy hiệu quả Chính vì các lý do trên mà em
chọn ñề tài “Chiến lược marketing cho hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu tại
ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ”
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
ðề tài ñược hình thành trên cơ sở những kiến thức em ñã ñược các thầy cô hướng dẫn trên giảng ñường ñại học ðặc biệt là vận dụng hệ thống các môn học Marketing ứng dụng, Nghiên cứu marketing, Quản trị marketing, Quản trị doanh nghiệp, Thống kê ứng dụng, Phân tích hoạt ñộng kinh tế ñể phân tích tình hình tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng và ñề ra chiến lược marketing Do vậy, ñề tài
sẽ giúp ngân hàng xác ñịnh ñược thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, chiến lược của ñối thủ cạnh tranh cũng như những ảnh hưởng tác ñộng từ môi trường bên trong, bên ngoài, từ ñó ñề ra những phương thức marketing phù hợp nhất ñể hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng có bước phát triển mới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Xây dựng chiến lược marketing nhằm giúp cho hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng ngày càng phát triển và ñáp ứng ñược nhu cầu của các doanh nghiệp trong tình hình mới, cụ thể là tăng lượng khách hàng sử dụng dịch vụ tài trợ so với năm trước
- Tìm hiểu ñược nhu cầu của khách hàng
- Chiến lược của ñối thủ cạnh tranh
- Xây dựng chiến lược marketing nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu có vị trí như thế nào trong hoạt ñộng của ngân hàng?
Trang 14- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng?
- Những thuận lợi và khó khăn mà ngân hàng gặp phải trong quá trình hoạt ñộng?
- Sau khi nước ta gia nhập WTO ngân hàng sẽ phải ñối mặt với những cơ hội và thách thức nào?
- Khách hàng có hài lòng với những dịch vụ hiện tại của ngân hàng không? Và họ có những mong ñợi gì?
- Chiến lược phát triển của ñối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực tài trợ như thế nào?
ðề tài ñược thực hiện từ tháng 03 2007 ñến tháng 06 2007
1.4.3 ðối tượng nghiên cứu
Do mục tiêu của ñề tài là hoạch ñịnh chiến lược marketing cho hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu tại Eximbank chi nhánh Cần Thơ nên sẽ không ñi sâu vào việc phân tích quy trình, nghiệp vụ của hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu ðề tài
sẽ tập trung vào việc phân tích thực trạng tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh, những yếu tố bên trong cũng như bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng tài trợ của ngân hàng, nhận diện những nhu cầu chưa ñược thỏa mãn của khách hàng ñể ñề ra chiến lược marketing
Và do hạn chế về thời gian, ñề tài chỉ ñề ra chiến lược marketing - tức ñề
ra những phương thức marketing tổng quát sẽ sử dụng ñể phát triển hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh mà không ñề chương trình hành ñộng cụ thể
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Nguyễn Anh Ngọc, (2007) Chiến lược kinh doanh, Trường ñại học Kinh
tế Tp Hồ Chí Minh Tác giả ñã trình bày tổng quát các chiến lược trong kinh doanh và các công cụ ñể phân tích, xác ñịnh chiến lược Tham khảo tài liệu giúp
em có ñịnh hướng ñể xây dựng chiến lược marketing cho dịch vụ tài trợ của ngân
Trang 15hàng ðề tài của em khác với tài liệu này ở ñiểm là chỉ ñề ra chiến lược phát triển cho một sản phẩm ở một bộ phận của ngân hàng, ñó là các dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu mà không ñề ra chiến lược tổng thể cho toàn bộ các hoạt ñộng của ngân hàng
- GS TS Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, (2006) Tín dụng xuất nhập khẩu
thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, Nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí
Minh Tác giả ñã trình bày cụ thể và toàn diện về dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại Việt Nam và phân tích cụ thể một số trường hợp tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Vietcombank Tham khảo ñề tài giúp em hiểu rõ các hình thức tài trợ và những vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng này trong thực tế Trên cơ sở ñó, em tìm hiểu và phân tích những yếu tố bên trong cũng như bên ngoài ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu, ñặc biệt là tìm hiểu nhu cầu khách hàng và phân tích chiến lược của ñối thủ cạnh tranh ñể hiểu rõ vị thế của ngân hàng trong lĩnh vực tài trợ và có ñược chiến lược phát triển phù hợp chứ không tập trung vào phân tích quy trình nghiệp vụ, thủ tục tài trợ như tác giả
Trang 16CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Chiến lược
2.1.1.1 Khái niệm chiến lược
Chiến lược là tập hợp các mục tiêu ựặt ra trong một thời gian dài trên cơ
sở khai thác tối ựa các nguồn lực của tổ chức nhằm ựạt ựược những mục tiêu phát triển
2.1.1.2 Các loại chiến lược
a Căn cứ vào phạm vi sử dụng
- Chiến lược cấp công ty
- Chiến lược cấp ựơn vị kinh doanh
- Chiến lược cấp bộ phận chức năng
b Căn cứ vào nội dung
- Chiến lược cạnh tranh
- Chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh
- Chiến lược chức năng nhiệm vụ
2.1.1.3 Cách tiếp cận chiến lược
a Chiến lược dựa vào khách hàng :Khách hàng là quan trọng nhất
- đây là chiến lược chủ ựạo, cơ sở của mọi chiến lược
- Nghiên cứu sở thắch, thị hiếu thu nhập, xu hướng của khách hàng, những thay ựổi theo hệ thống giá trị của khách hàng
- Bán cái mà thị trường cần, không bán cái mà mình có
b Chiến lược tập trung nổi bật
- Phát huy ựiểm mạnh nhất của một số chức năng
- Chức năng quan trọng nhất ựối với sự thành công của ngành
c Chiến lược sở trường
- Phát huy ưu thế tương ựối của doanh nghiệp
- đánh vào ựiểm yếu của ựối thủ
d Chiến lược sử dụng sáng kiến mới lạ
- Thay ựổi trật tự thương trường, thay ựổi tình thế
- Xem xét khả năng khác biệt hóa so với ựối thủ cạnh tranh
e Chiến lược né tránh cạnh tranh
- Không cạnh tranh trực diện
- Tạo thị trường mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới
Trang 172.1.2 Marketing
2.1.2.1 Khái niệm
Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đĩ mà các cá nhân và tập thể cĩ được những gì mà họ cần và mong muốn thơng qua việc tạo
ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm cĩ giá trị với những người khác
Marketing cũng cĩ thể được hiểu là bao gồm mọi hoạt động mà một doanh nghiệp sử dụng để thích nghi với mơi trường của mình một cách sáng tạo
và cĩ lợi Như vậy, marketing là tiến trình quản trị cĩ nhiệm vụ phát hiện, dự đốn và thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận
Hình 1: Quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ theo quan niệm Marketing 2.1.2.2 Vai trị và chức năng của Marketing
a Vai trị của Marketing
Marketing là cầu nối giữa khách hàng và người sản xuất hàng hĩa dịch vụ, giúp hai bên hiểu nhau Marketing thực hiện vai trị hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để lập kế hoạch và chỉ đạo hoạt động
b Chức năng của Marketing
- Khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu, dự đốn triển vọng
- Kích thích cải tiến sản phẩm, dịch vụ nhằm thích nghi với biến động của thị trường và khách hàng
- Thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng
- Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh
2.1.2.3 Marketing hỗn hợp (Marketing Mix)
Tổ chức tiêu thụ
Dịch vụ hậu mãi
ðiều chỉnh
chiến lược
Thăm dị phản
ứng khách hàng
Trang 18b Thành phần của Marketing hỗn hợp
Trong ngành dịch vụ Marketing hỗn hợp gồm 7 yếu tố
Hình 2: Các thành phần của Marketing Mix trong ngành dịch vụ
2.1.3 Chiến lược Marketing
2.1.3.1 Khái niệm
Chiến lược marketing là quá trình ñánh giá môi trường và những tiềm năng bên trong của doanh nghiệp Như vậy, chiến lược marketing sẽ trình bày những phương thức marketing tổng quát ñược sử dụng ñể ñạt ñược những mục tiêu của doanh nghiệp
2.1.3.2 Nội dung của chiến lược marketing
- Mục tiêu của doanh nghiệp
- Thị trường mục tiêu
- Hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm, dịch vụ
- Hoạch ñịnh chiến lược giá
- Hoạch ñịnh và quản trị hệ thống phân phối
- Hoạch ñịnh chiến lược chiêu thị cổ ñộng
- Chiến lược nhân sự
Giá bao nhiêu? Khung giá? Chiến lược giá
Bán ở ñâu? Lúc nào? Chiến lược phân phối
Bán bằng cách nào? Chiến lược chiêu thị
Uy tín, thanh thế, danh tiếng
Nhân sự, yếu tố con người
Tiến trình
Trang 19- Chiến lược phát triển thương hiệu
2.1.4 Các công cụ ñể nghiên cứu và xác ñịnh chiến lược marketing
2.1.4.1 Ma trận SWOT
Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải ñối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu) Là kỹ thuật ñể phân tích
và xử lý kết quả nghiên cứu về môi trường, giúp doanh nghiệp ñề ra chiến lược một cách khoa học
Mối liên hệ giữa các yếu tố trong SWOT ñược thể hiện theo sơ ñồ sau:
a Phân tích các yếu tố bên ngoài
Phân tích các yếu tố bên ngoài bao gồm các yếu tố thuộc phạm vi vĩ mô như kinh tế (lạm phát, lãi suất, tỉ giá…), chính trị luật pháp, ñiều kiện tự nhiên, mức ñộ công nghệ và các yếu tố xã hội của thị trường mục tiêu lẫn các yếu tố vi
mô như: người tiêu thụ, người cung ứng và ñối thủ cạnh tranh ñể giúp ngân hàng nhận biết, ñánh giá cơ hội và nguy cơ ở thị trường mục tiêu Từ ñó, tổ chức phát triển chiến lược phù hợp với mục tiêu
Trang 20b Phân tích các yếu tố bên trong
Phân tích các yếu tố bên trong nhằm tìm ra ñiểm mạnh và yếu của doanh nghiệp thông qua việc ñánh giá các yếu tố chủ yếu của công ty như marketing, tài chính, kế toán, nhân sự và sản xuất và cả mối quan hệ giữa các yếu tố này Từ ñó, ngân hàng sẽ thiết lập mục tiêu kết hợp cùng với các cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài ñể tận dụng ñiểm mạnh và khắc phục ñiểm yếu, hạn chế ñe dọa
Hình 4: Tổng quan về phân tích chiến lược 2.1.4.2 Nghiên cứu marketing
Nghiên cứu marketing là xác ñịnh một cách có hệ thống những tư liệu cần thiết do tình huống marketing ñặt ra cho công ty, thu thập phân tích và báo cáo kết quả
Phân tích bên ngoài
* Môi trường kinh doanh
Kinh tế, chính trị pháp luật, văn
hóa, nhân khẩu, công nghệ
* Thị trường
Kích thước, dự kiến phát triển,
yếu tố then chốt ñể tành công
* Nghiên cứu và phát triển
* Sản xuất
* Tài chính kế toán
* Marketing Sản phẩm dịch vụ, thương hiệu, kênh phân phối, chiến lược giá, truyền thông, dịch vụ sau bán hàng
* Văn hóa doanh nghiệp
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC
NHẬN ðỊNH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC
Trang 21Có rất nhiều loại hình nghiên cứu marketing mà các công ty hiện ựang sử dụng như nghiên cứu quảng cáo, nghiên cứu khách hàng, nghiên cứu hoạt ựộng thương mại và hiệu quả kinh tế của nó, nghiên cứu trách nhiệm công ty, nghiên cứu sản xuất hàng hóa, nghiên cứu tiêu thụ và thị trườngẦDo hạn chế về thời gian và kiến thức, ựề tài của em chỉ thực hiện nghiên cứu nhu cầu của khách hàng ựối với hoạt ựộng tài trợ xuất nhập khẩu
Hình 5: Sơ ựồ nghiên cứu marketing 2.1.4.3 Ma trận hoạch ựịnh chiến lược ựịnh lượng (QSPM)
đánh giá các chiến lược theo ma trận hoạch ựịnh chiến lược có thể ựịnh lượng (QSPM) Ma trận ựược thực hiện qua 6 bước:
* Bước 1:Liệt kê các yếu tố theo phân tắch SWOT
* Bước 2: Xếp hạng (R) các yếu tố từ 1 ựến 4
Xếp hạng Yếu tố bên ngoài Yếu tố bên trong
1 Phản ứng của ngân hàng yếu Yếu
3 Phản ứng trên trung bình Mạnh
* Bước 3: Tập hợp các chiến lược cụ thể thành từng nhóm riêng biệt
* Bước 4: Xác ựịnh ựiểm hấp dẫn (AS) Có 4 mức ảnh hưởng:
Thu thập thông tin
Phân tắch thông tin thu thập
ựược
Báo cáo kết quả thu thập ựược
Trang 222.1.5 Hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu
2.1.5.1 Khái niệm về hoạt ñộng tài trợ của ngân hàng thương mại
Tài trợ của ngân hàng thương mại là khoản tín dụng ñược ngân hàng cấp cho doanh nghiệp Ngân hàng tham gia tài trợ chỉ với một số vốn chiếm tỉ lệ nhất ñịnh trong tổng vốn cần thiết cho dự án hoặc thương vụ, phần vốn còn lại phải là vốn của doanh nghiệp
Ngày nay tài trợ xuất nhập khẩu ngoài các nghiệp vụ tín dụng, còn có các dịch vụ khác như tư vấn hợp ñồng ngoại thương, tư vấn về thị trường xuất nhập khẩu, thuế quan,…và ngân hàng sẽ thu phí từ các dịch vụ này
2.1.5.2 Vai trò của các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu
a ðối với ngân hàng thương mại
- ðây là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an toàn, thời gian thu hồi vốn nhanh
b ðối với doanh nghiệp
- Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng giúp doanh nghiệp thực hiện ñược những thương vụ lớn
- Tài trợ xuất nhập khẩu sẽ tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong quá trình ñàm phán thương lượng hợp ñồng Nó chứng tỏ là doanh nghiệp có năng lực thực hiện hợp ñồng
c ðối với nền kinh tế ñất nước
- Tài trợ xuất nhập khẩu tạo ñiều kiện cho xuất nhập khẩu hàng hóa thuận lợi hơn, làm tăng tính năng ñộng của nền kinh tế, ổn ñịnh thị trường
- Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.5.3 Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu
Nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại gắn liền với nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ñược thực hiện qua hai loại hình chủ yếu là tài trợ bằng cách cho vay, và tài trợ bằng cách bảo lãnh
Trang 23Hình 6:Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
tại ngân hàng thương mại Việt Nam
a Tài trợ xuất khẩu
Tài trợ xuất khẩu là các khoản ngân hàng cho người xuất khẩu vay với mục ñích bổ sung vốn lưu ñộng cho doanh nghiệp ñể họ có khả năng thực hiện hợp ñồng ngoại thương ñã ký và giúp doanh nghiệp liên tục sản xuất kinh doanh, không bị hụt vốn trong thời gian chờ tiền thanh toán hàng hóa của ñối tác nước ngoài
* Tài trợ vốn lưu ñộng ñể thu mua chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu theo
ñúng L/C quy ñịnh, hợp ñồng ngoại thương, ñơn ñặt hàng: Hình thức này ñược
tiến hành trước khi giao hàng, áp dụng trong trường hợp ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thanh toán cho L/C xuất Ngân hàng thường chỉ tài trợ khoảng 70%
giá trị lô hàng xuất khẩu
Tài trợ xuất nhập khẩu
Tài trợ nhập khẩu
1 Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
2 Cho vay thanh toán
bộ chứng từ hàng nhập
3 Bảo lãnh và tái bảo lãnh
- Bảo lãnh phát hành L/C trả chậm
- Phát hành thư bảo lãnh
- Ký bảo lãnh trên hối phiếu
- Ký bảo lãnh lệnh phiếu
- Ký xác nhận bảo
Hình thức tài trợ khác
1 Tư vấn hợp ñồng ngoại thương
2 Tư vấn thị trường xuất nhập khẩu
3 Tư vấn thuế quan
4 Tư vấn về hợp ñồng vận chuyển
Trang 24* Tài trợ vốn trong thanh toán hàng xuất khẩu: Từ lúc giao hàng, nộp bộ
chứng từ vào ngân hàng thông báo L/C cho ñến khi ñược ghi có trên tài khoản phải trải qua một thời gian nhất ñịnh ñể xử lý và luân chuyển chứng từ Nhà xuất khẩu cần tiền có thể chiết khấu hoặc ứng trước tiền tại ngân hàng ñã ñược chỉ
ñịnh trong L/C hoặc ở bất kỳ ngân hàng nào
- Chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu:
+ Chiết khấu truy ñòi: ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu có quyền truy ñòi nếu bộ chứng từ không ñược thanh toán
+ Chiết khấu miễn truy ñòi: ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu không có quyền truy ñòi tiền nếu bộ chứng từ không ñược thanh toán
- Ứng trước tiền thanh toán hàng xuất khẩu
Trường hợp bộ chứng từ không hội ñủ ñiều kiện chiết khấu vì có những sai sót ngân hàng không ñồng ý chiết khấu thì nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng ứng trước tiền hàng, thông thường tỷ lệ khoảng 50% - 60% giá trị hàng xuất
b Tài trợ nhập khẩu
Tài trợ nhập khẩu là hình thức ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ ñể nhập nguyên vật liệu, hàng hóa, máy móc thiết bị, công nghệ…
* Hình thức mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
- ðiều kiện ñể doanh nghiệp mở L/C tại ngân hàng:
+ Phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, các ñơn vị nhập ủy thác phải có hợp ñồng ủy thác nhập khẩu
+ ðối với những mặt hàng nằm trong danh mục quản lý hàng nhập khẩu của nhà nước phải xuất trình giấy phép nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp
+ Doanh nghiệp phải có tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính
ổn ñịnh và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng
+ Lô hàng nhập phải có giá trị hợp lý, phải chứng minh việc nhập lô hàng
là phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và ñảm bảo khả năng thanh toán
+ Doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp ñảm bảo cho giá trị L/C, hoặc ñược bảo lãnh thanh toán bởi một tổ chức ñáng tin cậy
- Mức ký quỹ L/C: Ký quỹ L/C là hình thức bắt buộc tại ngân hàng thương mại nhằm ñảm bảo khách hàng nhận hàng và thanh toán L/C
Trang 25Mức ký quỹ cao hay thấp phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Khả năng thanh toán của khách hàng: khả năng thanh toán càng cao mức ký quỹ càng thấp và ngược lại
+ đối tượng khách hàng: khách hàng có uy tắn với ngân hàng mức ký quỹ thấp và ngược lại
+ Loại L/C: L/C trả chậm thì mức ký quỹ thường thấp hơn L/C trả ngay + Loại hàng hóa nhập, khả năng tiêu thụ và tình hình biến ựộng giá cả trên thị trường
* Hình thức cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập: Nhà nhập khẩu
phải nộp tiền cho ngân hàng ựể thanh toán cho nhà xuất khẩu thì mới nhận ựược chứng từ ựể nhận hàng, bán hàng và thu hồi vốn đó là khoảng thời gian khá dài,
từ ựó nảy sinh nhu cầu vay ngân hàng ựể thanh toán hàng nhập khẩu
* Nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh: Hiện nay có rất nhiều hình thức bảo
lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh tham gia ựấu thầu, bảo lãnh thực hiên hợp ựồngẦTrong ựó bảo lãnh vay vốn là hình thức chủ yếu tại các ngân hàng Còn
nghiệp vụ tái bảo lãnh có hình thức duy nhất là phát hành thư bảo lãnh
- Bảo lãnh vay vốn bằng cách phát hành thư bảo lãnh: Nhà xuất khẩu nước ngoài trước khi giao hàng cho nhà nhập khẩu Việt Nam yêu cầu phải có ngân hàng ựứng ra bảo lãnh Ngân hàng bảo lãnh sẽ phát hành thư bảo lãnh cam kết thanh toán cho nước ngoài, nếu nhà nhập khẩu Việt Nam không thanh toán tiền hàng khi ựến hạn
- Bảo lãnh bằng cách phát hành L/C trả chậm: đây là hình thức vay vốn, tranh thủ vốn nước ngoài bằng cách mua chịu hàng hóa
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thu thập và xử lý số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
- Phân tắch số liệu do ngân hàng cung cấp,
- Thu thập thông tin từ sách, báo, internet và các chuyên ựề có liên quan
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
điều tra phỏng vấn khách hàng bằng bảng câu hỏi ựể nghiên cứu nhu cầu
của khách hàng ựối với dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu
Các bước thực hiện:
Trang 26* ðặt vấn ñề và mục tiêu nghiên cứu
- Khách hàng có hài lòng với những dịch vụ tài trợ hiện tại của ngân hàng không?
- Làm thế nào ñể ngân hàng có thể thu hút nhiều khách hàng hơn?
* Lựa chọn và thu thập thông tin
- Thu thập số liệu sơ cấp
+ Thu thập ý kiến khách hàng từ phiếu thăm dò
+ Cỡ mẫu: 20 mẫu
+ Vùng chọn mẫu: ñịa bàn thành phố Cần Thơ
+ Phương pháp chọn mẫu: ngẫu nhiên
* Phân tích thông tin thu thập ñược: Dùng phần mềm Excel ñể phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp so sánh: Nhằm xác ñịnh xu hướng, mức ñộ biến
ñộng của các chỉ tiêu Chủ yếu là so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc ñể xác ñịnh xu hướng mức ñộ biến ñộng của tình hình kinh doanh, tình hình tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tài trợ
2.2.2.2 Phương pháp tỷ trọng: Nhằm nghiên cứu kết cấu các chỉ tiêu
doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lao ñộng của ngân hàng
2.2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứu
trong các biểu bảng ñể có ñược cái nhìn tổng quát về các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.2.4 Phương pháp phân tích SWOT: Nhằm ñánh giá ñúng ñiểm
mạnh, ñiểm yếu của ngân hàng, cơ hội và ñe dọa từ môi trường, từ ñó ñề ra chiến lược phát triển phù hợp nhất
2.2.2.5 Phương pháp phân tích ma trận QSPM: Nhằm phân tích và
chọn lựa chiến lược phù hợp nhất với ngân hàng
Trang 27CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ
TẠI EXIMBANK CẦN THƠ
3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK CẦN THƠ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Eximbank Cần Thơ
Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam Ờ Chi nhánh Cần Thơ gọi tắt là EXIMBANK Cần Thơ ra ựời ngày 23/08/1995 đây là chi nhánh thứ 3 của Vietnam EXIMBANK sau Hà Nội và đà Nẵng, nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng ựa dạng của nền kinh tế xã hội cũng như quan hệ quốc tế của nước ta và các nước trên thế giới phát triển ngày càng ựa dạng
Trụ sở giao dịch của EXIMBANK Cần Thơ ựặt tại số 02 điện Biên Phủ
3.1.2 Chức năng của ngân hàng
Ngân hàng huy ựộng vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các hình thức gửi tiền có và không có kỳ hạn, các chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn ựầu tư và phát triển các tổ chức trong nước, vay vốn các tắn dụng khác, cho vay ngắn hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, các sản phẩm thẻ thanh toánẦ
3.1.3 Nhiệm vụ
Ngân hàng thực hiện việc công bố, niêm yết và thực hiện ựúng các mức lãi suất và tiền gửi, lãi suất cho vay, các tỷ lệ hoa hồng, các phắ lệ phắ, tiền phạt trong kinh doanh, dịch vụ ngân hàng theo ựúng quy ựịnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt ựộng của mình, chịu trách nhiệm vật chất ựối với khách hàng, toàn bộ vốn tự có và tài sản hợp pháp khác của ngân hàng, giữ bắ mật về số liệu hoạt ựộng của khách hàng ngoại trừ trường hợp có yêu cầu văn bản của cơ quan pháp luật theo quy ựịnh
3.1.4 Quyền hạn
Ngân hàng có quyền tự chủ về tài chắnh, tự ựảm bảo chi phắ, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, về sự tăng trưởng và ựảm bảo vốn của mình
đối với khách hàng vay vốn, Ngân hàng có quyền yêu cầu xuất trình các tài liệu
hồ sơ cung cấp thông tin và tình hình sản xuất kinh doanh về tài chắnh ựể xem xét
Trang 28cho vay Ngân hàng khơng cho vay các dịch vụ khác khi thấy trái pháp luật khơng đem lại hiệu quả cho ngân hàng
3.1.5 Các sản phẩm dịch vụ chính của ngân hàng
Tiết kiệm tiền gửi
Tín dụng- Bảo lãnh
Bao thanh tốn
Chiết khấu giấy tờ cĩ giá
Giao dịch hối đối
Ngân quỹ
Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Bản tin tư vấn tiền tệ
Phát hành và thanh tốn thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Truy vấn tài khoản Dịch vụ tài chính du học
Dịch vụ địa ốc
Dịch vụ Phone Banking Dịch vụ chuyển tiền Dịch vụ SMS - Banking
3.1.6 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng Eximbank Cần Thơ
Cơ cấu tổ chức của Eximbank Cần Thơ bao gồm Giám ðốc, Phĩ Giám ðốc và 08 phịng ban, tất cả chịu sự chỉ đạo thống nhất của Giám ðốc
Hình 7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Eximbank Cần Thơ
tư
Phịng thanh tốn quốc
tế
Phịng kinh doanh tổng hợp
Phịng dịch vụ khách hàng
Phịng giao dịch Cái Răng
Tổ thẩm
định giá
Phịng ngân quỹ
Trang 293.2 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG CỦA EXIMBANK CẦN THƠ
Tiền gửi thanh toán 36.398 50.154 131.135 13.708 37,61 94.746 260,30
Tiền gửi tiết kiệm 86.053 164.507 223.894 78.334 90,90 137.841 160,18
Tiền gửi các TCTD 824 67 3.600 -763 -91,92 2.776 336,89
Vốn ñiều chuyển 225.017 230.712 142.397 5.616 2,49 -82.620 -36,72
Vốn khác 13.181 928 14.536 -12.310 -92,99 1.355 10,28
Nguồn: Báo cáo hoạt ñộng kinh doanh 2004, 2005, 2006
Tổng nguồn vốn năm 2006 tăng tới 154.089 triệu ñồng (khoảng 42,63%)
so với năm 2004 Trong ñó nguồn tăng chủ yếu nhất là vốn từ tiền gửi tiết kiệm tăng 137.841 triệu ñồng tức tăng trên 160% so với 2004; ñáng kể là tiền gửi thanh toán tăng 94.746 triệu ñồng tương ñương 260%, ñiều ñó cho thấy chính sách lãi suất và chất lượng phục vụ của chi nhánh ngày càng thu hút ñược nhiều khách hàng hơn
361.473
446.368
515.562
0100.000200.000300.000400.000500.000600.000
2004 2005 2006
Triệu ñồng
Hình 8: Biểu ñồ tăng trưởng nguồn vốn tại chi nhánh
Trang 303.2.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh
Bảng 2:TỔNG KẾT HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
từ hoạt ñộmg tín dụng (chiếm trên 70% tổng thu nhập), ñó là do dư nợ cho vay không ngừng tăng lên và lãi suất cho vay ñược ñiều chỉnh tăng do tác ñộng của tăng lãi suất tiền gửi huy ñộng vốn Thu từ hoạt ñộng ñầu tư tăng trưởng rất tốt, cho thấy việc ñầu tư vốn của ngân hàng là có hiệu quả Thu phí từ dịch vụ ngân hàng có tăng nhưng không nhiều (trung bình 5%/năm), cho thấy các sản phẩm
Trang 31dịch vụ thu phí của chi nhánh chưa ñược ña dạng và chú ý phát triển nên chưa thu hút ñược nhiều khách hàng Lĩnh vực kinh doanh ñạt hiệu quả thấp của chi nhánh là kinh doanh ngoại tệ có thu nhập liên tục giảm qua 3 năm Nguyên nhân chủ yếu là do chi nhánh bị hạn chế trong việc cho vay tín chấp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn nên kéo theo những khách hàng này không giao dịch thanh toán quốc tế qua chi nhánh làm cho kinh doanh ngoại tệ cũng giảm sút
* Tình hình chi phí:
Tổng chi phí năm 2005 ñạt 57.365 triệu ñồng tăng 24.772 triệu ñồng (tức 76,01%) so với năm 2004 Tổng chi phí năm 2006 là 50.569 triệu ñồng, giảm 6.768 triệu ñồng (giảm 11,80%) so với năm 2005 Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng chi phí trong năm 2005 tăng cao như vậy là do chi nhánh thực hiện trích dự phòng rủi ro theo quy ñịnh 493 của ngân hàng Nhà nước về các khoản nợ tồn ñọng Khoản chi lớn nhất là chi trả lãi tiền gửi (trung bình chiếm khoản 65% tổng chi phí) là do nguồn vốn huy ñộng trên ñịa bàn và vốn ñiều chuyển tăng trong 3 năm qua Các loại chi phí khác như chi dịch vụ ngân hàng, chi phí quản lý có biến ñộng nhưng không ñáng kể Chi kinh doanh ngoại tệ giảm là do giảm lượng khách hàng giao dịch
Từ việc phân tích tình hình doanh thu và chi phí trong 3 năm qua ta thấy hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu nhất và ảnh hưởng lớn ñến tình hình thu nhập của chi nhánh là hoạt ñộng tín dụng Cho thấy chi nhánh vẫn còn tập trung vào loại hình cho vay truyền thống, các hình thức dịch vụ khác chưa phát triển nhiều, hoạt ñộng kinh doanh ngoại tệ ñạt hiệu quả chưa cao
* Kết quả kinh doanh:
Trong năm 2005 chi nhánh Eximbank Cần Thơ lỗ 3.392 triệu ñồng là do chi nhánh trích dự phòng rủi ro theo quy ñịnh Riêng phần chênh lệch thu chi nếu chưa tính khoản trích dự phòng 11.705 triệu ñồng thì chi nhánh lãi ñược 8.313 triệu ñồng, trong ñó thu bất thường là 2.163 triệu ñồng, thu từ hoạt ñộng kinh doanh là 6.150 triệu ñồng Sang năm 2006 lợi nhuận trước thuế ñạt 7.903 triệu ñồng, tăng 11.295 triệu ñồng (tức 232,99%) so với năm 2005
Trang 320 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Tình hình doanh thu và chi phí tại chi nhánh
Eximbank Cần Thơ
Doanh thu Chi phí
Triệu ñồng
Hình 9: Biểu ñồ doanh thu và chi phí tại Eximbank Cần Thơ
Ta thấy doanh thu và chi phí của chi nhánh qua các năm ñều tăng Doanh thu tăng mà chi phí cũng tăng cho thấy chi nhánh ñang thực hiện mở rộng quy
mô hoạt ñộng ðặc biệt trong năm 2005 do trích dự phòng rủi ro nên chi phí tăng nhiều hơn doanh thu ñã làm cho chi nhánh bị lỗ, chứ không phải là do chi nhánh kinh doanh không hiệu quả Sang năm 2006, khoảng cách giữa ñường doanh thu
và chi phí ñã rộng ra chứng tỏ hoạt ñộng kinh doanh của chi nhánh ñã có sự phát triển cao hơn
3.2.3 Phương hướng và mục tiêu trong năm 2007
Năm 2007, chi nhánh phấn ñấu mở thêm 02 phòng giao dịch và ñạt các chỉ tiêu sau:
Bảng 3: MỤC TIÊU HOẠT ðỘNG CỦA CHI NHÁNH NĂM 2007
Sau khi trích dự phòng rủi ro và không bao gồm thu nhập bất thường từ các khoản nợ ñã xử lý dự phòng rủi ro
Nguồn: Kế hoạch hoạt ñộng của chi nhánh Cần Thơ năm 2007
Trang 33CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG DỊCH VỤ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU
4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
4.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng ñến hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu
4.1.1.1 Môi trường kinh tế
a Cơ hội và thách thức ñối với ngành ngân hàng khi nước ta gia nhập WTO
* Những cơ hội
Trở thành thành viên chính thức của WTO sẽ mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội cho lĩnh vực tài chính ngân hàng một cách trực tiếp cũng như gián tiếp Và các ngân hàng tại thành phố Cần Thơ – trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của ñồng bằng sông Cửu Long cũng không nằm ngoài những ảnh hưởng
ñó
- Về mặt trực tiếp, việc này sẽ tạo thêm cơ hội cho các ngân hàng và các
tổ chức tài chính tín dụng trong nước tiếp cận thị trường tài chính quốc tế ñã phát triển ở mức cao hơn Hiện nay, Cần Thơ có hệ thống ngân hàng, bảo hiểm ñang hoạt ñộng tốt và ngày càng mở rộng, có khả năng cung ứng ñầy ñủ cho sự ñầu tư và hợp tác quốc tế Tuy nhiên, ñể có thể phát triển bền vững và vươn lên trở thành những ngân hàng tầm cỡ tại ñồng bằng sông Cửu Long thì các ngân hàng thương mại tại Cần Thơ cần phải tận dụng cơ hội này ñể học tập và nâng cao trình ñộ quản trị và cung cấp dịch vụ, phát triển các loại hình và kỹ năng kinh doanh mới mà mình chưa có hoặc có ít kinh nghiệm, như kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế, tín dụng thương mại quốc tế, dịch vụ ngân hàng ñiện tử, quản
lý quỹ, môi giới tiền tệ, quản lý rủi ro, v.v ðồng thời các chi nhánh ngân hàng tại Cần Thơ, ñặc biệt là ngân hàng thương mại cổ phần như Eximbank có thể linh hoạt và chủ ñộng thu hút các ngân hàng có danh tiếng như ANZ, HSBC,… làm ñối tác chiến lược trong việc ñầu tư cổ phần ñể tăng vốn, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm và công nghệ hiện ñại về quản lý và hoạt ñộng ngân hàng Vì các cam
Trang 34kết gia nhập WTO của Việt Nam cho phép các ngân hàng nước ngoài ñược ñầu
tư mua cổ phần của các ngân hàng trong nước
- Về mặt gián tiếp, gia nhập WTO tạo cơ hội và thúc ñẩy các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tích cực cạnh tranh ñể tồn tại và phát triển Bên cạnh ñó, Cần Thơ hiện có hệ thống bến cảng gồm:
+ Cảng Cần Thơ: Diện tích 60.000m2, có thể tiếp nhận tàu biển 10.000 tấn, hiện nay là cảng lớn nhất ñồng bằng sông Cửu Long
+ Cảng Trà Nóc: Có diện tích 16 ha, cảng có 3 kho chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn Khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể ñạt ñến 200.000 tấn/năm
+ Cảng Cái Cui: Với qui mô thiết kế phục vụ cho tàu từ 10.000 - 20.000 tấn, khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm
Hệ thống bến cảng này sẽ phục vụ cho việc xếp nhận hàng hóa dễ dàng nên sẽ thúc ñẩy hoạt ñộng xuất nhập khẩu phát triển mạnh trong thời gian sắp tới
Do ñó, các doanh nghiệp tại Cần Thơ sẽ có ñiều kiện phát triển không chỉ ở thị trường trong nước mà còn có thể mở rộng hoạt ñộng ra khu vực và thế giới, và sẽ trở thành các khách hàng tiềm năng của ngân hàng Ngân hàng là nhà cung cấp dịch vụ, là người trung gian giữa các doanh nghiệp Vì vậy, ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng sẽ có ñiều kiện phát triển tốt khi khách hàng - những người sử dụng dịch vụ của ngân hàng kinh doanh hiệu quả và phát triển tốt
- Phần lớn các chi nhánh ngân hàng tại Cần Thơ vẫn chỉ tập trung vào các dịch vụ huy ñộng vốn và cho vay truyền thống, sản phẩm dịch vụ tài chính chưa thật ña dạng, chất lượng dịch vụ chưa cao Trong khi ñó, bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế ngày càng tăng, thì sự tham gia thị trường ngày càng sâu rộng của các
Trang 35ngân hàng nước ngoài với những dịch vụ hiện ñại Các ngân hàng trong nước sẽ ñối mặt với nguy cơ mất dần lợi thế về dịch vụ ngân hàng bán lẻ với mạng lưới các kênh phân phối và cơ sở khách hàng ñã có sẵn Tại Cần Thơ, hiện có 2 ngân hàng nước ngoài rất mạnh về quy mô và công nghệ là ANZ và HSBC ñã có văn phòng ñại diện từ lâu ñể chuẩn bị cho việc mở chi nhánh chính thức, khi ñó cạnh tranh sẽ gay gắt hơn
- Ngoài ra, mở cửa thị trường tài chính ngân hàng không chỉ buộc các ngân hàng trong nước cạnh tranh thị trường với các ngân hàng nước ngoài mà còn phải cạnh tranh thị trường với các ñịnh chế tài chính phi ngân hàng như quỹ ñầu tư, công ty bảo hiểm, công ty tài chính nước ngoài Các tổ chức này sẽ cạnh tranh thị trường mạnh với ngân hàng về các hoạt ñộng huy ñộng vốn cũng như ñầu tư Ở Cần Thơ, ñã có nhiều công ty bảo hiểm tầm cỡ quốc tế như Prudencial, AAA, AIA,…bắt ñầu thâm nhập thị trường tài chính ñầy tiềm năng và ñang không ngừng mở rộng quy mô hoạt ñộng
- Thêm vào ñó, với việc mở cửa thị trường tài chính, các ngân hàng trong nước phải ñối mặt với nhiều rủi ro thị trường, ñặc biệt là rủi ro về giá, tỷ giá và lãi suất và các rủi ro hệ thống, bắt nguồn từ sự lan truyền của các cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính khu vực và trên thế giới Trong khi ñó các chi nhánh ngân hàng tại Cần Thơ vẫn còn rất hạn chế về vốn, kinh nghiệm, trình ñộ quản lý ñể hạn chế và phòng ngừa những rủi ro trên Khi có bất cứ một biến ñộng tài chính nào thì những ngân hàng quy mô nhỏ rất khó khăn, lúng túng trong việc ứng phó
và rất dễ bị tổn thương
b Tình hình lạm phát và chỉ số giá tiêu dùng
Năm 2004 và 2005 là giai ñoạn mà lạm phát của Việt Nam ñột nhiên tăng
ở mức rất cao (tỷ lệ lạm phát năm 2005 là 8,4%) Sang năm 2006 mặc dù tỷ lệ lạm phát có giảm so với hai năm trước (6,6%) nhưng vẫn còn ở mức khá cao so với những nước trong khu vực (năm 2006, lạm phát của Thái Lan là 4,6%, Trung Quốc là 1,5%)
Dự báo có nhiều khả năng năm 2007 sẽ là năm thứ tư liên tục nền kinh tế nước ta ở trong tình trạng lạm phát cao ðến thời ñiểm hiện tại, dù chưa phải là
ñã ñạt ñược những kỷ lục cao nhất so với cùng kỳ ba năm sốt nóng liên tục vừa qua, nhưng giá tiêu dùng ñã tăng rất cao Tổng mức tăng giá tiêu dùng trong 4
Trang 36tháng ñầu năm 2007 ñã ñạt 3,52% Chỉ kém kỷ lục 5,4% và 4,3% trong cùng kỳ của hai năm 2004 và 2005
9,96
8,71
10,83
0 2 4 6 8 10 12
2004 2005 2006
%
Hình 10: Chỉ số giá hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng của TP.Cần Thơ
(Nguồn: Số liệu thống kê tình hình kinh tế xã hội của TP Cần Thơ)
Chỉ số giá cả hàng hóa dịch vụ tiêu dùng tại Cần Thơ qua 3 năm có xu hướng tăng, tuy trong năm 2005 có giảm 1,25% so với năm 2004 nhưng chỉ số giá vẫn ở mức cao ðiều này có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên ñịa bàn vì phải tăng chi phí sản xuất ñầu vào
Tóm lại, lạm phát và chỉ số giá tiêu dùng tăng cao sẽ ảnh hưởng rất lớn toàn bộ nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Giá cả hàng hóa tăng lên sẽ làm tăng chi phí sản xuất, ñồng thời các doanh nghiệp cũng phải tăng giá bán ñầu ra ðiều này sẽ gây thiếu vốn lưu ñộng trong sản xuất và làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thương trường quốc tế Do ñó rất cần thiết có sự tài trợ của ngân hàng ñể các doanh nghiệp có thể xoay vòng nguồn vốn nhanh, chủ ñộng trong sản xuất kinh doanh
Trang 37c Kim ngạch xuất nhập khẩu
* Tình hình xuất nhập khẩu nước ta trong thời gian qua
Bảng 4: TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
TỐC ðỘ TĂNG SO VỚI NĂM TRƯỚC (%)
Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta trong thời gian qua tăng rất nhanh Kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước liên tục tăng trưởng với tốc ñộ cao ñã tạo thuận lợi cho hoạt ñộng tài trợ xuất nhập khẩu phát triển Giai ñoạn 2000- 2006, trung bình mỗi năm tăng khoảng 19,7%
Tuy nhiên cơ cấu xuất nhập khẩu còn nhiều bất cập Xuất khẩu vẫn tập trung vào tài nguyên và nguyên liệu thô và một số hàng công nghiệp gia công có giá trị gia tăng thấp (dầu thô, nông sản, dệt may, giày da, ) Nhập khẩu chủ yếu vẫn là phân bón, xăng dầu, sắt thép, máy móc, thiết bị Do ñó, việc tài trợ của các ngân hàng là rất cần thiết ñể các doanh nghiệp ñặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ñầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện ñại ñể sản xuất
ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao, thu ñược nhiều lợi nhuận hơn so với xuất khẩu sản phẩm thô
Thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam là EU, Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc, trong ñó thị trường EU và Mỹ chiếm khoảng 20% thị phần và có tốc ñộ tăng cao; thị trường Nhật Bản ñạt trên 800 triệu USD, tăng chậm (+1,6%) và thị trường Trung Quốc giảm 9,8% so với hai tháng ñầu năm ngoái Thị trường Mỹ tiếp tục là
Trang 38nơi tiêu thụ chính các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam như hàng dệt may, giày dép, gỗ và sản phẩm gỗ
* Tình hình xuất nhập khẩu trên ñịa bàn TP.Cần Thơ:
Bảng 5: KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CẦN THƠ
NĂM CHỈ TIÊU 2004 2005 2006
Tổng kim ngạch XNK (triệu USD) 551,98 624,00 725,34
Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình kinh doanh Eximbank Cần Thơ qua 3 năm
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên ñịa bàn thành phố qua 3 năm tăng trưởng khá tốt nhưng thấp hơn mức tăng bình quân của cả nước Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trên ñịa bàn là nông sản (nhiều nhất là gạo), hàng chế biến thủy sản, hàng may mặc… Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là các yếu tố ñầu vào của sản xuất như máy móc, phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất và một số hàng tiêu dùng
d Tình hình lãi suất ngân hàng
Lãi suất ngân hàng trong 4 tháng ñầu năm 2007 có xu hướng tăng lên Nguyên nhân là do các ngân hàng ñang gặp khó khăn trong huy ñộng tiết kiệm
do ñã xuất hiện tình trạng người dân rút vốn tiết kiệm ñể chuyển sang các kênh ñầu tư khác hấp dẫn ñồng tiền của người dân ñặc biệt là ñầu tư vào chứng khoán Thị trường chứng khoán phát triển nhanh là yếu tố chia sẻ nguồn tiền trong dân
cư với các ngân hàng Thêm vào ñó, giá cả tăng mạnh trong 3 năm 2004, 2005,
2006 gây ra tâm lý ngại gửi tiền VND dài hạn vào hệ thống ngân hàng, dẫn ñến việc người dân chuyển sang ñầu tư vào bất ñộng sản, hoặc tích trữ dưới dạng USD và vàng
Ở Thành phố Cần Thơ xuất hiện tình trạng một lượng lớn khách hàng ñến các ngân hàng rút tiền mặt chuyển sang giữ vàng và ñô- la Mỹ do giá cả trên thị trường có nhiều biến ñộng, ñã làm cho tốc ñộ huy ñộng vốn của các ngân hàng chậm lại trong khi nhu cầu vay ñể phát triển kinh tế xã hội không ngừng tăng lên
Trước thực trạng ñó các ngân hàng buộc phải áp dụng nhiều biện pháp ñể duy trì nhịp ñộ huy ñộng vốn tiết kiệm Các ngân hàng Incombank,
Trang 39Vietcombank, Sacombank ñều thay ñổi mức lãi suất cho vay bằng VND hấp dẫn hơn trước Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông Thôn Cần Thơ ñã mở nhiều ñợt phát hành kỳ phiếu ngắn hạn có quà tặng Ngân hàng Sacombank huy ñộng tiết kiệm bằng tiền mặt với mức lãi suất hấp dẫn, từ 0,63%/tháng ñến 0,73%/tháng cho các khoản gửi tiết kiệm từ 3 ñến 24 tháng Tất cả các khoản gửi
từ 10 triệu ñồng trở lên ñều ñược thưởng ngay bằng tiền mặt với tỷ lệ 0,1% ñối với kỳ hạn 3 tháng và 0,12% ñối với kỳ hạn trên 3 tháng Ngân hàng Phát triển nhà ðồng bằng Sông Cửu Long cũng ñưa ra mức lãi suất huy ñộng cao nhất từ 0,9% ñến 1,25%/tháng Mức lãi suất này cao hơn cả mức lãi suất phát vay tại một
số ngân hàng hồi cuối năm trước
Từ ngày 2/4/2007, Ngân hàng Quốc tế cũng sẽ tăng lãi suất huy ñộng tiết kiệm USD trên toàn quốc Theo biểu lãi suất mới, lãi suất tiết kiệm ñồng USD tăng từ 0,05% ñến 0,4%/năm theo từng kỳ hạn Cụ thể như sau:
Bảng 6: BIỂU LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
KỲ HẠN (Tháng)
LÃI SUẤT (% /năm)
Tóm lại, cuộc ñua tăng lãi suất huy ñộng vốn của các ngân hàng ñã ñẩy lãi suất cho vay tăng cao Bởi vì lãi suất ngân hàng cũng là một chi phí cấu thành giá sản phẩm nên chỉ cần lãi suất cho vay tăng 0,1% là sẽ làm tăng giá thành sản phẩm lên ngay Hơn nữa, việc lãi suất tăng dễ gây tác ñộng tâm lý và hiệu ứng dây chuyền lên các sản phẩm khác Thêm vào ñó, giá nguyên vật liệu, nhiên liệu ñều liên tục tăng trong khi giá bán sản phẩm khó có thể tăng kịp ñược Tình trạng này ñã gây áp lực lớn cho các doanh nghiệp
Trang 404.1.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật
Năm 2005, NHNN ñã trình Bộ Chính trị và Chính phủ ðề án phát triển ngành ngân hàng Việt Nam ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020, gồm các nội dung cơ bản như sau:
- Cải cách căn bản, triệt ñể nhằm phát triển hệ thống các TCTD Việt Nam theo hướng hiện ñại, hoạt ñộng ña năng, ña dạng về sở hữu và loại hình TCTD,
có quy mô hoạt ñộng và tiềm lực tài chính mạnh, tạo nền tảng xây dựng hệ thống các TCTD hiện ñại, ñạt trình ñộ phát triển tiên tiến trong khu vực châu Á, áp dụng ñầy ñủ các chuẩn mực quốc tế về hoạt ñộng ngân hàng, có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới
- ðảm bảo các NHTMNN và NHTM có cổ phần chi phối của Nhà nước ñóng vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng về quy mô hoạt ñộng, năng lực tài chính, công nghệ, trình ñộ quản lý và hiệu quả kinh doanh
- Tăng cường năng lực tài chính của các TCTD theo hướng tăng vốn tự có
và nâng cao chất lượng tài sản cũng như khả năng sinh lời Từng bước cổ phần hóa các NHTMNN theo nguyên tắc thận trọng, bảo ñảm ổn ñịnh kinh tế - xã hội
và an toàn hệ thống, cho phép các nhà ñầu tư nước ngoài, nhất là các ngân hàng hàng ñầu trên thế giới mua cổ phiếu và tham gia quản trị, ñiều hành các NHTM Việt Nam
- ðổi mới căn bản cơ chế quản lý ñối với các TCTD, ñảm bảo cho các TCTD thực sự tự chủ về tài chính, nhân sự, tổ chức bộ máy và hoạt ñộng, quản trị ñiều hành, chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh và hoạt ñộng trong khuôn khổ pháp lý bình ñẳng, công khai, minh bạch
- Hình thành ñồng bộ khung pháp lý minh bạch và công bằng nhằm thúc ñẩy cạnh tranh và bảo ñảm an toàn hệ thống, áp dụng ñầy ñủ hơn các thiết chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn ñối với hoạt ñộng tiền tệ, ngân hàng Xóa bỏ phân biệt ñối xử giữa các TCTD và loại bỏ các hình thức bảo hộ, bao cấp trong lĩnh vực ngân hàng;
- ðẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chủ ñộng hội nhập quốc tế
về tiền tệ - ngân hàng theo lộ trình và bước ñi phù hợp với năng lực cạnh tranh của các TCTD và khả năng của NHNN về kiểm soát hệ thống