1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định và định lượng các vi sinh vật gây bệnh nhiễm trong thực phẩm

48 326 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xác định và định lượng các vi sinh vật gây bệnh nhiễm trong thực phẩm

Trang 1

M C L C

M Đ U 1

I TÌNH HÌNH NG Đ C TH C PH M TRÊN TH GI I VÀ VI T NAM 2

II M T S VI SINH V T CÓ TH GÂY NG Đ C TH C PH M 6

2.1 Salmonella 6

2.2 Campylobacter 6

2.3 Clostridium perfringens 7

2.4 Clostridium 7

2.5 Staphylococcus 8

2.6 Vibrio spp 9

2.7 Escherichia coli 10

2.8 Shigella 10

2.9 Listeria monocytogenes 11

2.10 Các virus gây b ệnh trong thực phẩm 12

2.11 Coliforms 13

2.12 N m men và n m m c 13

III CÁC PH NG PHÁP Đ NH L NG VI SINH V T 15

3.1 Đ nh l ng vi sinh v t bằng ph ng pháp đ m tr c ti p 15

3.1.1 Đ m bằng buồng đ m hồng c u 15

3.1.2 K ỹ thu t đ m Breed 17

3.1.3 Đ m bằng kính hi n vi huỳnh quang 18

3.2 Các k ỹ thu t đ nh l ng vi sinh v t trong m u bằng ph ng pháp nuôi c y 19

3.2.1 Ph ng pháp đ m khu n l c 20

3.2.2 Ph ng pháp c đoán s l ng vi sinh bằng kỹ thu t MPN (Most Probable Number): 28

3.2.3 Ph ng pháp lai khu n l c 29

3.3 Ph ng pháp đo đ đ c 31

IV ÁP D NG Đ I V I M T S VI SINH V T GÂY B NH TRONG TH C PH M 32

4.1 Đ nh l ng Fecal Coliform và E Coli bằng ph ng pháp đ m đĩa 32

4.2 Đ nh l ng Vibrio Parahaemolyticus 33

4.3 Đ nh l ng Coliforms, Coliforms ch u nhi t, E Coli gi đ nh (Fecal Coliforms) bằng ph ng pháp MPN 35

4.4 Đ nh l ng Enterococci đ ng ru t trong n c bằng ph ng pháp màng lọc 37

Thi t b : 37

4.5 Đ nh l ng Clostridium khử sunfite trong n c bằng ph ng pháp tăng sinh trong môi tr ng c y l ng 38

K T LU N 40

TÀI LI U THAM KH O 41

PH L C 42

Trang 2

M Đ U Các vi sinh v t gây b nh nhi m trong th c ph m th ng gặp gồm các vi

khu n Salmonella Shigella, E.coli, Bibrio choterea, Clostridium botulinum, Clostridium perfringens; các vius Hepatis, virus Hepatis virus A, Rotavirus;

các ký sinh trùng Amip, sán lá gan, sán bò, trùng lông; các n m m c và n m

men Aspergillus, candida, Furanium

Vi sinh v t gây b nh nhi m trong th c ph m bằng 4 con đ ng chính: qua súc v t, qua môi tr ng, ch bi n và b o qu n M c đ nguy hi m và tri u

ch ng c a b nh có th gây nên do đ c t c a vi sinh v t ti t vào th c ph m hay

do chính t bào c a chúng gây nên Đ có th gây ng đ c th c ph m, vi sinh

ph i hi n di n v i s l ng t bào l n và ph thu c li u l ng c a từng ch ng

lo i nhi m vào, th c ph m ph i có các đ u ki n lý hoá thích h p cho vi sinh v t

đó phát tri n, nhi t đ và th i gian ph i thích h p cho quá trình tăng tr ng c a chúng từ khi chúng nhi m vào cho đ n khi tiêu th đ vi sinh v t nhân lên đ n

đ li u l ng hay s n xu t đ l ng đ c t gây h i Khi nhi m th c ph m, vi sinh v t gây h h ng làm th c ph m b đổi màu, đổi v , có mùi Tuy nhiên cũng

có m t s lo i gây nhi m th c ph m nh ng không làm thay đổi màu, mùi, v hay hình d ng bên ngoài c a th c ph m Vì v y r t khó nh n bi t bằng c m quan Do đó, vi c xác đ nh và đ nh l ng các vi sinh v t gây b nh nhi m trong

th c ph m là đi u r t c n thi t

Trang 3

I TÌNH HÌNH NG Đ C TH C PH M TRÊN

TH GI I VÀ VI T NAM

các n c phát tri n có t i 10% dân s b ng đ c th c ph m và mắc

b nh truy n qua th c ph m m i năm; v i các n c kém phát tri n tỷ l này cao

h n nhi u Nhi u n c có quy đ nh báo cáo nh ng ch đ t 1% s ca b ng đ c

th c ph m Ng đ c th c ph m Mỹ chi m 5% dân s /năm (>10 tri u ng i/năm), trung bình 175 ca/100.000 dân, m i năm ch t 5.000 ng i; Anh: 190 ca/100.000 dân; Nh t: 20-40 ca/100.000 dân; Úc là 4,2 tri u ca/năm

-Th c tr ng vi ph m v sinh an toàn th c ph m n c ta r t đáng báo

đ ng Ng đ c th c ph m c p tính trong nh ng năm qua v n có chi u h ng gia tăng c v s v và quy mô mắc Tỷ l mắc/100.000 dân trung bình từ năm

2001 – 2005 là 5,48 Có nhi u nguyên nhân gây ra các v ng đ c th c ph m trong toàn qu c nh th c ph m ô nhi m, môi tr ng ô nhi m; th c ph m có

đ c; đi u ki n s n xu t, ch bi n th c ph m không b o đ m an toàn, nh n th c – hành vi đúng v phòng ch ng ng đ c th c ph m c a c ng đồng còn nhi u

h n ch …

Trung bình m i năm có 202.2 v ng đ c th c ph m x y ra v i 5.525,1

ng i mắc và 55.2 ng i ch t S v ng đ c x y ra nhi u nh t là từ tháng 4 - 7

và tháng 9 – 11 Tỷ l mắc ng đ c trung bình là 7.14/100.000 dân, tỷ l ch t là 0,06/100.000 dân/năm

S v ng đ c l n (≥ 30 ng i) chi m 26,8% v i s mắc chi m 83,2%

V ng đ c nh và vừa (<30 ng i) chi m 73,2% v i s mắc chi m 16,8% Tỷ

l mắc ng đ c chi m 18.7% tổng s đ i t ng cùng ăn chung b a ăn; tỷ l

ch t là 0,8% tổng s đ i t ng b mắc ng đ c th c ph m Mọi l a tuổi đ u có

th b ng đ c, tuổi nh (0 - 4 tuổi) và tuổi cao ≥ 50 có nguy c mắc và ch t cao do ng đ c Bi u hi n chung trong các v ng đ c là buồn nôn (81,0%), nôn (83,9%), đau b ng chi m 79.0%, a ch y 72.2 %, đau đ u chi m 53.2%, chóng

mặt 43,4%, s t 26,3%…

C s nguyên nhân ng đ c ch y u là gia đình (54,6%), b p ăn t p th (15,6%), đám c i/gi (16,6%), th c ăn đ ng ph (5,4%), b p ăn tr ng học (4,0%) Th c ăn nguyên nhân ch y u là th c ph m h n h p (40,0%); thuỷ s n 14,1%; n m 13,2%; ngũ c c và các s n ph m là 7,8%…

Nguyên nhân ng đ c ch y u là nguyên nhân vi sinh v t (34,0%), đ c t

t nhiên (24,0%), hoá ch t (10,0%) Còn 32,0% s v không xác đ nh đ c nguyên nhân Vi sinh v t gây ng đ c là Salmonella, Streptoccocus, E.coli,

Staphylococcus aurerus và Vibrio parahaemolyticus; đ c t t nhiên ch y u là

đ c t c a n m đ c (13,2%)

Trang 4

Th i gian báo cáo trung bình c a v ng đ c là 9.74 ngày V i v ng đ c

B ảng 2 Tình hình ngộ độc tại Hà Nội trong 3 năm gần đây

S v ng đ c Nguyên nhân gây ng đ c

th c

ph m

Đ c t

t nhiên

Nguyên nhân khác

Trang 5

B ảng 3: Nguyên nhân trong các v ng đ c th c ph m trong năm 2007

Trang 6

Salmonella Shigella E coli Vibrio

Trang 7

II M T S VI SINH V T CÓ TH GÂY NG

Đ C TH C PH M

2.1 Salmonella

Salmonella Tr c năm 1983 các nhà khoa học chia Salmonella ra làm 3

loài d a theo ph n ng sinh hóa mà chúng tham gia : S.typhi, S.choleraesuis,S enteridis

Salmonella là tr c khu n garm (-), hi u khí và k khí tùy ý, có kh năng di

đ ng không t o bào tử, lên men glucose và manitol sinh acid nh ng không lên men sacarose và lactose, không sinh indole, không phân gi i urê không có kh

năng tách nhóm amin từ tryptophane, h u h t các ch ng đ u sinh H2S pH t i

u cho chúng phát tri n nằm trong vùng trung tính, tuy nhiên đôi khi phát tri n trong vùng pH từ 4 ÷ 9, không có kh năng phát tri n nồng đ mu i cao

Vi khu n Salmonella tồn t i trong c th nhi u loài đ ng v t và có th gây

b nh cho ng I Vi khu n Salmonella có th gây b nh truy n nhi m cho đ ng

v t nh phó th ng hàn bò, phó th ng hàn l n, b nh s y thai cừu và ng a,

b nh b ch lỵ gà, b nh viêm ru t bò,… Nh ng b nh k trên do Salmonella gây

ra ng i ta gọi là b nh truy n nhi m nguyên phát, ngoài ra có th phá hi n

đ c Salmonella trong ch t bài ti t c a đ ng v t

S l ng Salmonella đ đ gây ng đ c là khi chúng hi n di n c tri u t bào trong m t gam th c ph m Các tri u ch ng do Salmonella gây ra th ng là tiêu ch y, ói mửa, buồn nôn Th i gian b nh cho đ n khi các tri u ch ng bi u

hi n th ng sau 12-36 gi k từ khi tiêu th th c ph m b nhi m Tri u ch ng

th ng kéo dài ít nh t từ 2-7 ngày Không ph i t t c mọi ng i khi tiêu th

th c ph m b nhi m Salmonella đi u có bi u hi n b nh, ng c l i m t s ng i không có tri u ch ng lâm sàng khi tiêu th ph i th c ph m nhi m vi sinh v t này khi đó chúng đ c bài ti t ra ngoài Các lo i th c ph m có nguy c b

nhi m Salmonella nh th t gia c m, s n ph m th t, tr ng và các s n ph m c a

tr ng, th y s n Nguồn nhi m vi sinh v t vào các lo i th c ph m th ng có nguồn g c từ đ ng ru t c a ng i và các loài đ ng v t, chúng có th đ c

nhi m gián ti p hay tr c ti p Salmonella gây nên b nh s t th ng hàn thu c

các serotype Salmonella typhi, Salmonella paratyphi A, B, C các dòng này

th ng không gây b nh cho các loài đ ng v t

C, đây là vi sinh v t a nhi t bắt bu t S n ph m

Trang 8

s a và th t gia c m là nh ng nguồn có th gây nên ng đ c do vi sinh v t này

N c cũng là m t trong nh ng nguồn mang b nh này Campylobacters là vi

sinh v t r t nh y v i nhi t đ , chúng b tiêu di t hoàn toàn bằng ph ng pháp thanh trùng Pasteur, chúng không th s ng sót trong th c ph m có môi tr ng acid Chúng không th phát tri n trong th c ph m b o qu n trong đi u ki n

hi u khí mà ch phát tri n trong các lo i th c ph m hút chân không

Khi xâm nhi m Campylobacter, th i gian b nh th ng từ 2-11 ngày Các tri u ch ng do vi sinh v t này gây nên nh đau nh c, tiêu ch y, s t, đau

đ u, khó ch u, chu t rút, l nh cóng, mê s n Th nh tho ng có nh ng bi u hi n

b nh gi ng nh c m cúm

2.3 Clostridium perfringens

Quan ni m v s ng đ c th c ph m do Clostridium perfringens gây ra đã

có nh ng thay đổi trong nh ng năm g n đây Theo nh ng quan ni m tr c đây cho rằng các dòng C.perfringens kháng nhi t, t o bào tử và không làm tan máu

m i có th gây ng đ th c ph m Nh ng trong nh ng năm gây đây các dòng

nh y c m v i nhi t, không làm tan máu cũng đ c tìm th y trong các v ng

đ c do vi sinh v t này gây nên

Vì các bào tử c a C perfringen kháng nhi t nên chúng th ng s ng sót

qua quá trình n u chín Tuy nhiên cũng ph thu c vào th i gian ti p xúc v i nhi t N u nh ng bào tử s ng sót, khi gặp đi u ki n thích h p chúng s n y

m m và nhân lên Khi đun n u th c ăn nhi t đ th p và th i gian ngắn có th làm cho các dòng kháng nhi t tồn t i vì th chúng s gây tái nhi m sau khi b o

qu n Các nguồn th c ph m có th gây ng đ c v i các vi sinh v t này th ng

là th t gia c m, nh t là các lo i gia c m l n đông l nh sâu, th t trong các h m

ch a C perfringens cũng đ c tìm th y trong đ t, trong phân ng i và trong các lo i th c ph m khác Các tri u ch ng do vi sinh v t này gây ra th ng là đau thắt vùng b ng, tiêu ch y Th i gian b nh từ 12-24 gi Các tri u ch ng lâm sàng gây nên do đ c t c a chúng

2.4 Clostridium

Clostridium là các vi khu n garm (+), hình que, k khí sinh bào tử , không

di đ ng, có th th y gi i saccaride và protein trong các ho t đ ng thu nh n

năng l ng t o ra các s n ph m nh acid acetic, butiric, r u, t o ra các mùi

khó ch u trong s n ph m Clostridium phát tri n m nh nhi t đ 55o

C, nhi t đ

t i u là 43 ÷ 47oC Nhi t đ 15 ÷ 20o

C làm ch m hoặc làm ng ng s phát tri n

c a vi khu n này Không phát tri n pH h n 5,0 hoặc trên 9,0, b c ch b i

5% NaCl Clostridium hi n di n trong đ t, m t s loài trong nhóm này gây

b nh cho ng i và đ ng v t, m t s loài khác gây h h ng th c ph m, khử sunphit thành sunphur t o ra màu đem và gây mùi khó ch u

Trang 9

Clostridium botulinum là vi sinh v t sinh đ c t gây b nh ng đ c th t cho

ng i (botulism) B nh bi u hi n r t nghiêm trọng ng i B nh gây ra do đ c

t đ c hình thành b i C.botulinum nhi m trong th c ph m Tri u ch ng lâm

sàng c a b nh là ói mửa, buồn nôn, sau đó có nh ng bi u hi n r i lo n thành kinh nh choáng váng, r i lo n th giác, r i lo n các c cổ và mi ng, đau vùng ng c, khó th và tê li t, có th d n đ n tử vong Các tri u ch ng trên bi u

hi n sau 12-36 gi sau khi tiêu th th c ph m nhi m đ c t Các tri u ch ng

th ng kéo dài 2-6 ngày tuỳ theo tình tr ng nhi m đ c và s c khoẻ c ng từng

b nh nhân

Các lo i th c ph m nh th t, rau qu không đ c b o qu n đúng qui đ nh hay lây nhi m từ đ t, phân đ ng v t hay do ch bi n không đ nhi t đ tr c khi dùng, các s n ph m đóng h p không đúng qui cách cũng có nguy c nhi m

vi sinh v t này r y cao Đi u ki n thích h p cho vi c hình thành đ c t c a vi sinh v t này đi u ki n môi tr ng kỵ khí, pH trung tính, không có các vi sinh

v t khác c nh tranh Đ c t botuline do C botulinum ti t ra gồm m t s lo i

khác nhau nh A, B, C1, C2, D, E, F, G các đ c t này là nh ng protein có

trọng l ng phân tử l n kho ng 1 tri u danton Nh ng nh ng d ng có tác đ ng

m nh đ n con ng i là A, B, và E đây cũng là m t trong nh ng lo i đ c t sinh học có c ng đ m nh nh t Trong nh ng năm g y đây, các v ng đ c

botulism gây ra do C.botulinum dòng E th ng đ c phát hi n khi tiêu th cá

và các s n ph m th y s n Dòng vi sinh v t này th ng xuyên phân l p đ c từ các m u bùn đáy t i các cửa sông

2.5 Staphylococcus

Staphylococcus là lo i c u khu n gram (+), các t bào c a chúng liên k t

thành hình chùm nho Khi phát tri n trong môi tr ng, Staphylococcus có kh

năng t o ra sắc t từ màu trắng đ n vàng s m, nhi t đ 20 ÷ 25o

C thích h p

nh t cho chúng t o màu Staphylococcus không di đ ng, không t o bào tử, nhi t đ thích h p cho s phát tri n là 37o

C, ch u đ c s khô h n, h i nóng ( nhi t đ 50o

C chúng v n s ng trong 30 phút), có kh năng s ng nồng đ

mu i 9 ÷ 10% Staphylococcus phát tri n pH r t r ng (pH = 4,0 ÷ 9,8)

Kho ng pH t i u c a chúng là 6 ÷ 7 và aw t i u kho ng 0,83 ÷ 0,86

Staphylococcus có kh năng lên men và sinh acid từ manitol, trehalose,

sucrose Staphylococcus đ c phân b khắp n i nh ng ch y u đ c phân l p

Staphylococcus aureus là VSV có kh năng s n sinh m t s lo i đ c t

đ ng ru t b n nhi t, không b phân huỷ khi đun 100o

C trong kho ng 30

Trang 10

phút Khi vi sinh v t này xâm nhi m vào trong th c ph m, chúng ti t đ c t vào trong s n ph m và gây đ c Khi con ng i tiêu th lo i th c ph m có ch a

đ c t này, sau 4-6 gi b nh s b c phát các tri u ch ng lâm sàng nh tiêu

ch y, nôn m a, các tri u ch ng này kéo dài từ 6-8 gi Các lo i th c ph m có

ch a hàm l ng mu i cao th ng có nguy c nhi m vi sinh v t này nh jambon, kem tổng h p, n c soup… vì các lo i th c ph m này ít khi đ c xử

lý nhi t đ cao h n 40o

C Các lo i thuỷ s n hay th c ph m đóng h p cũng

th ng hay b nhi m loài vi sinh v t này Các nguồn lây nhi m vào th c ph m

ch yêu từ các khâu ch bi n trong nhà b p Trong t nhiên các vi sinh v t này

th ng tình th y trên da, mũi, tóc hay lông c a các loài đ ng v t máu nóng

2.6 Vibrio spp

Các loài Vibrio có nguồn g c từ bi n, chúng c n ion Na+ đ phát tri n

Gi ng Vibrio có m t s loài có kh n ăng gây b nh cho ng i nh V cholerae,

V parahaemolyticus, V vulnificus, V hollisae, V furnsii, V mimicus, V fluvialis, V alginolyticus

V cholerae là tác nhân gây nên các v d ch t trên toàn th gi i Loài vi

sinh v t này đ c chia thành hai ki u huy t thanh chính đó là O1 và non-O1,

ki u huy t thanh O1 bao gồm ba ki u huy t thanh ph nh sau: Ogawa; Inaba (hai ki u này đ c gọi chung là ki u cổ đi n – Classic) và ki u Eltor (ki u Eltor còn đ c gọi là ki u O139) Hai ki u huy t thanh Inaba và Ogawa ngày nay ch còn đ c tìm th y t i các n c thu c khu v c châu A Trong khi đó các

v d ch t trên khắp th gi i gây ra do ki u Eltor Khi có các tr n d ch do V cholerae gây ra th ng lan truy n r t nhanh vào trong n c, gây nhi m vào

th c ph m, n u đi u ki n v sinh kém, vi khu n s lan truy n qua con ng i và

d ch b nh càng thêm nghiêm trọng Vi sinh v t này s n sinh đ c t cholaratoxin, đây là lo i đ c t đ ng ru t có c ng đ m nh, ch c n 5µg gây nhi m qua đ ng mi ng có th gây tiêu ch y cho ng i tr ng thành M t s

đ c t khác cũng đ c vi sinh này ti t ra nh hemolysine có đ c tính t ng t tetrodotoxin (đ c t cá nóc) hay đ c t t ng t shiga-toxin

Các lo i th c ph m có th lan truy n V cholerae nh n c u ng, n c trái cây, rau qu , s a và các s n ph m s a, th m chí bia cũng có kh năng nhi m vi sinh v t này Các lo i s n ph m thuỷ s n t i s ng, không qua gia nhi t, gia nhi t nhẹ hay do s nhi m chéo sau khi gia nhi t cũng đ c khuy n

các là có nguy c mang V.cholerae khá nghiêm trọng

V parahaemolyticus là loài vi sinh v t tồn t i và phát tri n trong môi

tr ng có hàm l ng mu i cao, chúng th ng xuyên đ c phân l p từ các s n

ph m th y s n, trong các vùng n c m ven b bi n Chúng s n sinh đ c t hemolysine b n nhi t, ch t này ch u trách nhi m cho đặc tính kháng nguyên Kanagawa Nh ng trong nh ng năm g n đây các dòng V.parahaemolyticus có

ph n ng Kanagawa âm tính cũng có th gây b nh Tri u ch ng bi u hi n c a

Trang 11

b nh có th xu t hi n trong kho ng 2-96 gi sau khi tiêu th th c ph m b nhi m, th i gian này ph thu c vào li u l ng xâm nhi m và th tr ng c a từng

b nh nhân, lo i th c ph m tiêu th và hàm l ng acid trong d dày Các bi u

hi n b nh lý khi vi sinh v t này xâm nhi m và đau thắt vùng b ng, viêm nhi m

đ ng ru t và tiêu ch y nhẹ

Các loài Vibrio khác khi xâm nhi m vào trong th c ph m cũng có th gây nên các b nh đ ng ru t và có bi u hi n b nh lý t ng t nh hai loài trên Dĩ nhiên tuỳ từng loài và li u l ng mà có nh ng bi u hi n b nh nặng nhẹ khác

nhau Ch riêng loài V vulnificus không gây các tri u ch ng b nh đ ng ru t

mà chúng gây nhi m trùng máu cho ng i

2.7 Escherichia coli

E.coli thu c h ọ Enterbacteriaceae, catalose (+), oxidase (-), gram (-), tr c

khu n ngắn, không t o bào tử, ch u đ c nhi t, không b h y khi đun nóng

100oC trong 2 gi E.coli có th kháng cồn, không b h y khi ti p xúc v i cồn 50%, b h y b i focmol 5%, có kh năng phát tri n nhi t đ từ 30 ÷ 50o

C, nhi t đ phát tri n t i u c a chúng là 37o

C, phát tri n pH t i u là 4,4 và aw

t i u là 0,95

E coli là vi sinh v t hi u khí phổ bi n trong đ ng tiêu hoá c a ng i và các loài đ ng v t máu nóng H u h t các dòng E coli tồn t i m t cách t nhiên

và không gây h i trong đ ng tiêu hoá, ng c l i chúng còn đóng vai trò quan

trọng trong vi c ổn đ nh sinh lý đ ng tiêu hoá Tuy nhiên có ít nh t 4 dòng sau đây có th gây b nh cho ng i và m t s loài đ ng v t:

Enterobathogenic E coli (EPEC)

Enterotocigenic E coli (ETEC)

Enteroinvasive E coli (EIEC)

Enterohaemorrhagic E.coli (EHEC)/ verocytocin E.coli (VTEC) hay Ecoli

O157: H7

Các dòng E coli gây b nh khi chúng xâm nhi m vào ng i qua con

đ ng th c ph m có th gây nên các b nh r i lo n đ ng tiêu hoá, các bi u

hi n lâm sàng bi n đ ng có th từ nhẹ đ n r t nặng, có th đe do m ng s ng

c a con ng i ph thu c vào li u l ng, dòng gây nhi m và kh năng đáp ng

c a từng ng i

2.8 Shigella

Gi ng Shigella cũng là m t thành viên c a họ vi khu n đ ng ru t

Enterobacteriacae, chúng g ồm có 4 loài sau: S dysenteriae, S sonnei, S plexneri, S boydii Đây là gi ng vi sinh v t có t bào ch đặc hi u, chúng ch thích nghi và phát tri n trong t bào ch là ng i và các loài linh tr ng S

hi n di n c a chúng trong môi tr ng là do s nhi m phân c a ng i và các

loài mang vi sinh v t này Shigella có th tồn t i h n 6 tháng trong môi tr ng

Trang 12

n c Các v ng đ c th c ph m do Shigella gây ra ch y u t p trung các

n c kém phát tri n, ch bi n th c ph m trong đi u ki n kém v sinh B nh

cũng có th truy n tr c ti p từ ng i qua ng i

Shigella ch y u gây nên các b nh l tr c trùng Th i gian b nh sau khi

tiêu th th c ph m b nhi m là 1-7 ngày Các bi u hi n tri u ch ng b nh có th

nhẹ, bi u hi n không rõ, ch thoáng qua nh tiêu ch y nhẹ, nh ng đôi khi cũng

có nh ng bi u hi n nghiêm trọng nh đi tiêu ra máu, có nh ng m nh niêm m c

ru t, m t n c, s t cao và b co rút thành b ng Các tri u ch ng trên có th kéo dài 12-14 ngày hay lâu h n Đ i v i ng i l n, các tr ng h p tử vong do

Shigella hi m khi di n ra, nh ng b nh bi u hi n r t nghiêm trọng đ i v i trẻ

em và ng i già Hàng năm có kho ng nửa tri u ng i tử vong do vi sinh v t gây ra trên khắp th gi i

S lây nhi m vi khu n Shigella ch y u đ ng mi ng N c là m t môi

tr ng truy n b nh quan trọng, đặc bi t nh ng n i kém v sinh Tuy nhiên các lo i th c ph m cũng là nguyên nhân gây nên các b nh do Shigella Vi sinh

v t này nhi m vào th c ph m qua nguyên li u hay quá trình ch bi n Ðôi khi nhi m b nh do v sinh cá nhân kém

2.9 Listeria monocytogenes

Trong nh ng năm g n đây L monocytogenes nổi lên nh m t m t tác

nhân gây b nh nguy hi m Đ i t ng gây b nh c a vi sinh v t này là trẻ em,

ph n mang thai hay nh ng ng i già Đ i v i nh ng vi sinh v t gây b nh g

đ c th c ph m khác, chúng b c phát b nh khi con ng i h p thu đ li u l ng, sau th i gian b nh các tri u ch ng lâm sàng bi u hi n Ng c l i L monocytogenes hi n di n v i m t s l ng nh trong th c ph m, khi đ c đ a vào c th , chúng tồn t i và ch c h i Khi có đi u ki n thu n l i, chúng nhân lên xâm nhi m vào các mô sâu và gây b nh Các b nh do vi sinh v t này gây nên bắt đ u từ đ ng tiêu hoá nh tiêu ch y, s t nhẹ Sau đó chúng xâm nhi m vào các đ i th c bào gây nên b nh nhi m trùng máu, tác đ ng lên h th n kinh trung ng, tim mắt, và có th xâm nh p vào bào thai gây nên s y thai, đẻ non hay nhi m trùng thai nhi

L monocytogenes thu c lo i vi sinh v t a l nh, chúng có th phát tri n

nhi t đ từ 2-44o

C Chúng th ng đ c phân l p từ các lo i th c ph m nh phomat s a, th t cá rau qu và th m chí phân l p đ c từ trong n c mặt Trong t t c các công đo n ch bi n th c ph m, s a hay rau qu đ u có kh

năng xâm nhi m vi sinh v t v t này Đặt bi t trong công đo n b o qu n các s n

ph m nhi t đ th p, vi sinh v t này có c h i phát tri n thành s l ng l n Các s n ph m thanh trùng Pasteur và đ c b o qu n nhi t đ th p trong các

t l nh có nguy c nhi m vi sinh v t này r t cao

Trang 13

2.10 Các virus gây b ệnh trong thực phẩm

Các đ t d ch b nh gây ra từ th c ph m do tác nhân virus cho đ n nay v n

là v n đ bí n Nh ng m t s tác gi v n tin rằng virus trong th c ph m là tác nhân gây nên các b nh hi m nghèo Nh ng ti n b trong các nhiên c u v virus

th c ph m v n còn h n ch Cho d n nay các đặc đi m sinh lý c a virus đ ng

ru t v n còn bi t r t h n ch Cho đ n nay các ph ng pháp nuôi c y đ phát

hi n virus trong th c ph m cho đ n nay v n ch a th th c hi n đ c Nh ng

v i các ti n b v kỹ thu t sinh học phân tử nh kỹ thu t lai phân tử, kỹ thu t PCR có th phát hi n đ c các virus có h i cho con ng i trong th c ph m

S lan truy n virus cho ng i qua con đ ng th c ph m đ c bi t từ

nh ng năm 1950 Các virus gây b nh đ ng ru t cho ng i ch y u có nguồn

g c từ các s n ph m thuỷ s n Cho đ n nay đ c bi t có kho ng h n 100 lo i virus đ ng ru t Nh ng ch m t vài loài trong s đó có kh năng gây b nh cho

ng i Theo Kilgen và Cole (1991) các loài virus sau đây có th gây nguy hi m cho ng i

Hepatitis type A (HAV)

Virus Norwalk

Calicivirus

Astrovirus

Virus NonA và Non B

Virus tồn t i th không ho t đ ng khi bên ngoài t bào, chúng không

th t nhân lên trong n c hay trong các s n ph m th c ph m cho dù b t kỳ

đi u ki n hoá lý nh th nào Chúng xâm nhi m vào th c ph m hoàn toàn do quá trình ch bi n, từ n c b ô nhi m Các loài nhuy n th ăn lọc có kh năng tích luỹ nhi u virus trong n c Hàng ngày m t con nguy n th có th lọc 1500 lít n c, theo đó m t s l ng l n virus có th vào c th c a con v t này và tích luỹ t i đó Vì th m t đ virus trong c th nhuy n th cao h n r t nhi u so

v i môi tr ng n c chúng đang sinh s ng

Li u l ng gây b nh c a virus có th th p h n r t nhi u so v i vi khu n khi con ng i tiêu th th c ph m b nhi m Li u l ng gây nhi m t i thi u c a m t

s loài vurus đ ng ru t t ng đ ng v i s l ng hi n di n trong th c ph m

mà các phòng thí nghi n có th phát hi n đ c bằng ph ng pháp nuôi c y

C th ng i và các loài đ ng v t là nguồn ch a các virus đ ng ru t Virus

đ c tìm th y v i s l ng l n trong phân c a nh ng ng i b nhi m và tồn t i trong nhi u ngày đ n nhi u tu n S nhi m phân vào trong th c ph m bằng con

đ ng gián ti p hay tr c ti p là con đ ng xâm nhi m virus vào th c ph m

S s ng sót c a virus trong môi tr ng hay trong th c ph m ph thu c vào y u t nh nhi t đ , nồng đ mu i, c ng đ b c x mặt tr i hay s hi n

di n c a các thành ph n h u c khác Virus đ ng ru t cũng có kh năng tồn

Trang 14

t i nhi u tháng trong n c bi n nhi t đ < 10o

C th m chí có th lâu h n Vì

th đây cũng là nhân t ch th ô nhi m phân T t c các virus đ ng ru t đ u kháng v i acid, các enzym th y gi i, hay mu i m t có trong đ ng tiêu hoá

M t s virus có th kháng nhi t nh Hepatits type A, m t s khác có th kháng

v i các ch t t y u nh phenolic, ethanol … Ozon và chlorine là nh ng tác nhân có th làm b t ho t m t vài lo i virus đ ng ru t

Đ ngăn ngừa các b nh do virus từ th c ph m, các lo i th c ăn ph i đ c

n u chín,khử virus tr c khi tiêu th , các lo i nhuy n th ăn lọc ph i đ c khai thác tronng nh ng vùng n c không nhi m virus hay đ c nuôi trong các vùng

n c s ch tr c khi tiêu th

2.11 Coliforms

Coliforms là nh ng tr c khu n hình g y, gram âm (-), không sinh bào tử,

hi u khí hoặc kỵ khí tùy ý Chúng có kh năng phát tri n nhi t đ r t r ng từ -2oC đ n 50o

C, pH trong kho ng 4,4 ÷ 9,0 Coliforms có kh năng lên men lactose sinh acid và sinh h i 37oC trong 24 ÷ 48gi

Coliforms hi n di n r ng rãi trong t nhiên trong ru t ng i, đ ng v t

Khi s Coliforms c a th c ph m cao thì kh năng hi n di n c a các vi sinh v t gây b nh khác cũng cao…

Coliforms ch u nhi t là nh ng Coliforms có kh năng lên men lactose sinh

h i trong kho ng 24 gi khi đ c 44o

C tromg môi tr ng canh EC

Coliforms phân là Coliforms ch u nhi t có kh năng sinh indole khi đ c kho ng 24 gi 45,5oC trong canh Trypton Coliforms phân là m t thành ph n

và, nhóm này đ c gọi là Coliform phân và nhóm không có nguồn g c từ phân

đ ng v t Trên th c t , các ph ng pháp ki m nghi m ch xác đ nh Coliform

phân là xác đ nh nhóm coliform có nguồn ng c từ ru t ng i và các đ ng v t

máu nóng bao gồm các gi ng nh Escherichia; Klebsiella và Enterobater

2.12 N ấm men và nấm m c

N m men và n m m c là nhóm vi sinh v t r t đa d ng, đây là nhóm vi sinh v t nhân th t có vách t bào và l p v chitin, có nhân và các bào quan khác T t c các loài n m men và n m móc đ u thu c nhóm vi sinh v t d

d ng Chúng ch có kh năng nh n các ch t dinh d ng d ng hòa tan Trong quá trình trao đổi ch t x y ra t bào chúng l i có kh năng chuy n hóa các

ch t hòa tan thành các ch t không hòa tan nh lignocellulose,… Ngoài ra, chúng còn có th t o ra các ch t đ c, các ch t đ c c a chúng đ c gọi chung là

Trang 15

đ c t vi n m (mycotoxins) Tiêu bi u có Aspegillus flavus, Aspegillus parasiticus, Aspegiluus moninus, Penicillium italicum, Penicillium digitatum, Penicillium roquefortii, Penicillium cammenbertii Trong th c ph m n m m c

và n m men hi n di n có th tăng tr ng làm thay đổi màu c a th c ph m, làm phát sinh muồi hay v l , làm h h ng hay thay đổi c c u c a th c ph m, m t

s có th t o đ c t gây ng đ c th c ph m

Trang 16

đ m Có r t nhi u lo i buồn đ m vi sinh v t khác nhau phù h p v i từng th tích và kích th c c a từng nhóm vi sinh v t Ví d có th sử d ng buồng đ m

hồng c u Petroff – Hauser đ đ m vi khu n Đ i v i các m u n c và các m u khác, buồng đ m Holber đ c sử d ng r ng rãi nh t

Buồng đ n Holber là m t lam kính dày 2-3mm có m t vùng đĩa đ m nằm

gi a lame kính vùng này đ c bao quanh b i m t rãnh Đĩa đ m th p h n b

mặt c a lame kính kho ng 0,02mm, có hình tròn vì th khi ph lên trên bằng kính đ y v t thì đ sâu c a đĩa đ m s đồng đ u nhau Vùng đĩa đ m có đi n tích 1mm2 và đ c chia thành 400 ô vuông nh h n, m i ô có di n tích 0.0025mm2 th tích c a m i ô là 0,02 x 0,0025 mm2, th tích này t ng đ ng

v i 0,00005ml Thêm vài giọt formalin vào trong nh ng lọ ch a m u, tr n đ u Pha loãng m u c n đ m sao cho trong m i ô nh c a buồng đ m có khoãng 5 -

10 t bào vi sinh v t Đ đ t đ c đ pha loãng nh v y c n ph i c l ng

đ c s l ng vi sinh v t trong m u, đồng th i ph i thử vài l n trong quá trình pha loãng M u ph i đ c pha loãng bằng dung d ch pha loãng ch a 0,1% pepton và 0,1% laurylsulphat và 0,01% methyl blue T t c các dung d ch pha loãng đ u ph i c n lọc tr c khi sử d ng

Trang 18

Đặt m t giọt m u đ c pha loãng vào trong đĩa đ m trên buồng đ m, đ y

bằng kính đ y v t T t c các buồng đ m và kính đ y v t ph i đ c lau th t

s ch Th tích m u ch a trong buồng đ m là kho ng không gian gi a đĩa đ m

và kính đ y v t, không đ m u tràng ra bên ngoài rãnh c a đĩa Sau khi đ t

m u, đ yên kho ng 5 phút đ ổn đ nh v trí c a các t bào trong buồng đ m

Đ m ng u nhiên kho ng 50-100 ô nh Tính trung bình s l ng vi khu n trong

t t c các ô đã đ m Sau đó nhân v i 20 000 và v i đ pha loãng m u tr c khi

đ m đ có đ c s l ng t bào trong 1ml Lặp l i hai l n hay nhi u h n đ l y giá tr s đ m trung bình Đ i v i các vi sinh v t t thành từng c m, không th phân bi t từng t bào thì m i c m đ c xem là m t vi khu n

V i nh ng kinh nghi m c a m i cá nhân v đ pha loãng, thao tác kỹ thu t thành th o có th nh n đ c các s đ m chính xác Tuy v t k t qu có chính xác hay không còn ph thu c vào s s ch s c a buồng đ m, kính đ y

v t nhằm đ m b o không có vi khu n khác không ph i từ m u hi n di n trong

buồng đ m và trong kính đ y v t

3.1.2 K ỹ thu t đ m Breed

Kỹ thu t này r t h u ích trong vi c xác đ nh tổng s vi sinh v t bằng

ph ng pháp đ m tr c ti p Lame kính Breed có m t vùng có di n tích 1cm2

đ c đánh d u trên lame Dùng b m tiêm, hay que c y vòng cho 0,01ml m u

c n đ m vào trong vùng này, s y khô bằng ngọn lửa sau đó nhu m v i methyl blue Khi đ m, cho d u nhúng lên di n tích vùng c n đ m Thông th ng vùng này có đ ng kính 0,16 mm Di n tích vùng đ m là pr2 hay 3,14 x 0,08 x 0,08

= 0,02mm2 V i di n tích này chi m 1/5000 trong tổng di n tích đặt m u là 100mm2 hay th tích trong vùng đ m là 1/5000 x 0,01ml Nh v y n u có 1 vi sinh v t trong vùng đ m thì t ng đ ng v i 5000/0,01ml hay 500 000 t bào/ml S đ m c a các vi sinh v t trong các vùng khác nhau c a vùng qui c

đ c tính bằng công th c nh sau:

4 2

đ đ m s l ng vi khu n trong n c cho k t qu t t h n khi sử d ng ch t nhu m AODC khi trong m u n c có nhi u ch t dinh d ng và nhi u phiêu sinh v t khác V đ b n tính phát huỳnh quang c a DAPI cũng cao h n

Trang 19

AODC Hai tác gi trên cũng ch ng minh rằng khi nhu m v i DAFI có th b o

qu n trong t i đ n 24 tu n mà c ng đ phát quan không thay đổi Trong khi

đó AODC c ng đ và s l ng phát quang b gi m khi b o qu n trong vòng 1

tu n c ng đi u ki n

3.1.3 Đ m bằng kính hi n vi huỳnh quang

M t kỹ thu t khác d a trên nguyên tắc nhu m màu đặc hi u DNA đ c

gọi là Hoechst 33258 cũng đ c sử d ng đ nhu m và đ m s l ng vi sinh v t trên kính hi n vi huỳnh quang Ph ng pháp này nh sau: Bisbenzumide k t

h p v i vùng DNA giàu adenine và thyamine sau khi gắn ph c h p này s phát

huỳng quang Hoechst 33258 đ c sử d ng nhi u trong vi c đ nh l ng vi sinh

v t trên b mặt Đặt bi t trên b mặt có gắn các acridine orange M t s thu n

l i khác khi sử d ng ph ng pháp nhu m màu bisbenzimide cho phép đ m s

l ng vi sinh v t trong các d ng d ch ch t t y rửa, trong mu i dùng cho các phòng thí nhi m hay trong các ch ph m sinh học khác mà không có s hi n

có th gi l i t t c các vi sinh v t trên b mặt c a chúng Màng Nuclepore có

th nhu m v i thu c nhu m Irgalan đen hay các lo i thu c nhu m phù h p khác đ t o nên m t n n màu đen t ng ph n v i màu phát quang c a vi sinh

v t vì th vi c đ m đ c th c hi n d dàng Khi sử d ng thu c nhu m là acridine cam vi khu n và các vi sinh v t khác phát quang màu xanh hay màu cam Màu phát quang xanh hay cam là ph thu c vào tình tr ng sinh lý c a

từng vi sinh v t Nh ng kh năng phân bi t t bào đang s ng hay t bào đã ch t

b i m u phát quang đôi khi đ a đ n s nh m l n Sử d ng ADPI nhu m DNA

c a t bào vi khu n chúng đ a đ n s phát quang màu xanh d ng đ c cho là

t i u h n so v i vi c sử d ng acridin cam đ nhu m các vi khu n có kích

th c nh

S đ m nh n đ c từ ph ng pháp đ m tr c ti p trên kính hi n vi phát

huỳnh quang luôn cho k t qu cao t ng đ ng hai l n so v i k t qu nh n

đ c bằng kỹ thu t nuôi c y khác Nh ng vi khu n có kích th c nh , có hình

d ng b t th ng khác cũng đ u có th nhìn th y bằng ph ng pháp phát huỳnh quang M t s d ng vi sinh v t không th nuôi c y trong các môi tr ng tổng

h p trong phòng thí nghi m Hi n t ng không th nuôi c y c a các vi sinh v t cho đ n nay v n ch a rõ là do chúng thoái hoá, không th nhân lên trong các môi tr ng nhân t o hay do không đáp ng đ c các đi u ki n sinh lý c n thi t

Trang 20

cho s phát tri n c a chúng Trong m t s tr ng h p, s t ng quan cao gi a

ph ng pháp đ m tr c ti p bằng ph ng pháp phát huỳnh quang và ph ng pháp đ m khu n Tuy nhiên trong m t s tr ng h p khác s t ng quang này

r t kém S khác bi t gi a ph ng pháp đ m tr c ti p và ph ng pháp đ m khu n l c ph n ánh s chọn lọc c a môi tr ng và đi u ki n nuôi c y, m t

ph n t bào b ch t hay b th ng tổn và s loài c th trong m u

Giá tr c a s đ m tr c ti p bằng ph ng pháp phát huỳnh quang trên kính

hi n vi t ng đ ng v i v i s l ng vi sinh v t th t s có th có v i t t c các loài khác nhau Đi u đó cho phép c đoán đ c đ c s l ng th t s trong

n c bi n, trong n c t nhiên, trong trong m t lo i m u nào đó, mặt dù các loài này có s khác bi t l n v s l ng c a từng ch ng loài, khác bi t v đặc đi m sinh lý di n ra trong cùng đi u ki n c a m u S đ m tr c ti p th ng ph n ánh đúng v i sinh kh i, vì th th ng đ c dùng đ c l ng sinh kh i vi sinh v t

có trong m u Tuy nhiên đ có đ c s đ m chính xác bằng kính hi n vi phát

huỳng quang c n ph i đ m nhi u l n và nhi u v trí khác nhau trên m u

Thêm vào đó n u đ m nhi u t bào đang phân chia có th cho phép c đoán t c đ phát tri n c a vi sinh v t trong m u T n su t c a t bào đang phân chia đ c nhìn th y có m i liên h v i ch s đo khác c a t c đ phát tri n vi sinh v t nh t c đ tổng h p RNA đ c đo b i s phòng thích c a adenine đ c đánh d u T ng xu t c a t bào đang phân chia đ c tính bằng th i gian gi a lúc

bắt đ u s thắt c a t bào đ n khi t bào phân chia là m t hằng s Con s này không ph i là b t bi n Th t khó khăn đ nh n ra s phân chia t bào khi sử d ng kính hi n vi quang học mà không sử d ng kính hi n vi phát huỳnh quang

3.2 Các k ỹ thu t đ nh l ng vi sinh v t trong m u bằng ph ng pháp nuôi c ấy

Có hai cách đ xác đ nh s l ng vi khu n bằng ph ng pháp nuôi c y:

ph ng pháp đ m khu n l c và ph ng pháp c đoán s l ng vi khu n (MPN – Most probable number) T t c các ph ng pháp đ nh l ng vi khu n

Trang 21

trong m u bằng ph ng pháp nuôi c y đ u yêu c u các t bào ph i đ c tách

r i nhau, qua quá trình nuôi c y các t bào này phát tri n thành các dòng riêng

bi t T t các qui trình đ nh l ng bằng ph ng pháp nuôi c y nhằm chọn lọc

m t hay nhi u nhóm vi khu n nh t đ nh nào đó, m c đ chọn lọc ph thu c và

từng qui trình qui trình c th Đ xác đ nh tổng s vi sinh v t trong m u ph i

chọn qui trình gi m t i thi u kh năng chọn lọc Nh ng dù m c đ chọn lọc

m c t i thi u cũng ch đ nh l ng đ c s l ng vi sinh v t có th nuôi c y Còn m t s l ng l n vi sinh v t khác không th phát tri n đ c trong quá trình nuôi c y thì không th đ nh l ng đ c bằng ph ng pháp này Có các

ph ng pháp đ nh l ng nuôi c y nh sau nh sau:

3.2.1 Ph ng pháp đ m khu n l c

Ph ng pháp đ m khu n l c trên đĩa đ c sử d ng r ng rãi đ đ nh l ng

vi sinh v t, đặc bi t là vi khu n, nh ng pháp này có nh ng khuy t đi m và đã

có nh ng cách nhìn nh n khác nhau v mặt khoa học Khuy t đi m c a ph ng pháp này nằm trong s l m d ng đ bi u đ t sai các k t qu T t c mọi ng i

đ u mắc sai l m khi nh n ra rằng ph ng pháp này không th dùng đ thu đ c

k t qu tổng s vi sinh v t

Ph ng pháp đ m khu n l c sử d ng nhi u lo i môi tr ng và các đi u

ki n nuôi c y khác nhau Agar là ch t th ng đ c dùng đ làm đặc các môi

tr ng nuôi c y vì h u h r các vi sinh v t đ u m t các gen tổng h p enzym phân gi i agar Các m u đã đ c pha loãng đ trãi lên b mặt môi tr ng agar (ph ng pháp trãi) hay khuy t tán vào trong nôi tr ng tr c khi làm đặc (ph ng pháp đổ đĩa) M t v n đ c n ph i cân nhắc là các vi sinh v t c n xác

đ nh có th tồn t i và phát tri n trong môi tr ng agar hay không M t s vi sinh v t có th b ch t khi trãi trên b mặt môi tr ng trong qui trình c y tr i b

mặt M t s loài vi khu n khác không th s ng trong đi u ki n nhi t đ duy trì

tr ng thái l ng c a agar trong qui trình đổ đĩa B i vì agar ch là tác nhân làm

rắn môi tr ng nuôi c y trong qui trình đ nh l ng vi sinh v t vì th trong m t

s tr ng h p agar có th đ c thay th bằng các tác nhân làm rắn khác Trong

m t s tr ng h p các vi sinh v t có các nhu c u dinh d ng đặc bi t khác, các

ch t nh silicagel có th đ c thay th đ làm rắn môi tr ng Nh ng vì chu n

b môi tr ng silicagel khó khăn h n chu n b môi tr ng agar nên ch dùng môi tr ng silicagel khi không th thay th đ c môi tr ng agar

Ph ng pháp ng cu n đ c dùng đ đ nh l ng các vi sinh v t kỵ khí bắt

bu c Đây là m t ph ng pháp c i biên c a ph ng pháp đổ đĩa Các đĩa hay các ng sau khi c y vi khu n đ c trong đi u ki n nhi t đ đặc bi t trong m t

th i gian nh t đ nh đ cho sinh v t phát tri n thành các khu n l c có th nhìn

th y bằng mắt tr ng, s l ng khu n l c xu t hi n trên đĩa s đ c đ m S

l ng khu n l c s đ c gán cho s t bào đ n lẻ trong m u ban đ u Đ s

l ng khu n l c ph n ánh đ c s l ng t bào vi khu n, m u ph i đ c phân

Trang 22

tán đ u vào trong môi tr ng hay trên b mặt môi trt ng rắn Nh ng đĩa có quá nhi u khu n l c xu t hi n thì không th cho s l ng đ m chính xác b i vì chúng có th chồng l p lên nhau Nh ng đĩa có quá ít khu n l c cũng ph i b đi

đ nh, chúng đặt thù cho từng lo i môi tr ng và từng lo i m u nh t đ nh đ có

th nh n đ c s l ng vi sinh v t m c tiêu cao nh t Nh v y môi tr ng nuôi

c y ph i có các thành ph n dinh d ng phù h p v i từng yêu c u c a loài vi sinh v t, bao gồm c các nhân t c n thi t khác cho s phát tri n c a m t h vi sinh v t nh t đ nh M c đích chung c a môi tr ng là hàm l ng dinh d ng

ph i cao h n các thành ph n có trong các m u đang phân tích Hàm l ng dinh

d ng trong các lo i môi tr ng đ m tổng s vi sinh v t ph i đ cao, và đ c tính c a môi tr ng đ i v i sinh v t m c th p nh t

Đ nâng cao hi u qu c a qui trình đ nh l ng vi sinh v t bằng ph ng pháp đ m khu n l c, các đi u ki n c n ph i đi u ch nh sao cho ch có các thành viên vi sinh v t c n phát hi n theo đ nh nghĩa đ c đ m Các môi tr ng đ m đĩa đ c chọn lọc hay phân bi t v i các thành viên vi sinh v t khác Qui trình

đ m đĩa chọn lọc đ c thi t k cho thích h p v i s phát tri n c a vi sinh v t mong mu n S phát tri n c a các nhóm vi sinh v t khác đ c lo i b b i các thành ph n c a môi tr ng hay đi u ki n nuôi Môi tr ng phân bi t là môi

tr ng không lo i b các nhóm vi sinh v t không mong mu n mà ng c l i cho phép chúng phát tri n cũng trên môi tr ng đó nh ng có th bi t phân bi t các nhóm vi sinh v t mong mu n v i các nhóm khác bằng các đặc đi m nh n d ng Môi tr ng cũng có th đ c thi t l p đ chọn lọc các loài n m m c Mặt

dù kỹ thu t đ m khu n l c không ph i là ph ng pháp đ c chọn cho vi c xác

đ nh s l ng n m m c trong các m u th c ph m và trong môi tr ng B i vì

kỹ thu t này ch thích h p cho vi c đ nh l ng các loài vi sinh v t không có s i hay bào tử Dĩ nhiên ph ng pháp đ m khu n l c cũng thích h p cho vi c đ nh

l ng các loài n m men Vì s l ng c a vi khu n luôn nhi u h n s l ng c a

n m m c nên đ ngăn c n s phát tri n c a vi khu n trong các khu n l c c a

n m m c, các tác nhân c ch vi khu n đ c thêm vào trong các môi tr ng nuôi c y Các thu c nhu m bengal rose và các kháng sinh nh streptomycine, neomycine th ng đ c sử d ng là nh ng tác nhân c ch vi khu n M t bi n pháp đ n gi n đ c ch s phát tri n c a vi khu n là h th p pH c a môi

tr ng nuôi c y xu ng kho ng 4,5 - 5,5 H u h t các n m m c đ u không b tác

đ ng khi phát tri n trong kho ng pH này nh ng khi đó vi khu n b c ch

Trang 23

Môi tr ng chọn đ c xác l p công th c đ c ch s phát tri n c a nhóm

vi sinh v t và cho phép m t nhóm vi sinh v t khác phát tri n Ví d môi tr ng Saubouraud Dextrose Agar đ c dùng đ đ nh l ng n m m c d a trên nguyên

tắc pH th p và nguồn carbohydrate Bổ sung vào môi tr ng các ch t kháng sinh khác nh peniciline hay methyl bule là nh ng tác nhân c ch vi khu n gram âm Các vi sinh v t kháng kháng sinh cũng có th đ c đ nh l ng trên môi tr ng bằng cách thêm vào đó m t li u l ng kháng sinh

Môi tr ng phân bi t đ c thi t l p d a trên nhi u cách Các thu c thử

đ c thêm vào trong môi tr ng đ cho phép nh n ra các s khác bi t c a

nh ng vi sinh v t mong mu n Có th thêm thu c thử vào môi tr ng sau khi nuôi c y đ nh n ra các loài vi sinh v t đặc tr ng c n tìm Chìa khoá nâng cao

kh năng phân bi t c a môi tr ng là qui trình nuôi c y đ cho phép môi

tr ng phân bi t m t cách t t nh t v i vi sinh v t c n đ nh l ng và các vi sinh

v t khác có trong m u

Môi tr ng Eosin methyl blue (EMB) và MacConkey agar là nh ng môi

tr ng đ c sử d ng r ng rãi trong vi c phân tích vi sinh v t trong n c

Nh ng môi tr ng này bao gồm tính chọn lọc và tính phân bi t Chúng chọn

lọc cho s phát tri n c a các vi khu n gram âm b i trong đó có thêm vào các tác nhân c ch các vi khu n gram d ng Môi tr ng này có th phân bi t các

vi khu n có th sử d ng lactose b i s hình thành các khu n l c có th phân

bi t bằng màu sắc Trên môi tr ng EMB, vi khu n thu c nhóm coliforms là nhóm gram âm t o nên nh ng khu n l c có màu tím ánh kim Đ nh l ng s

l ng coliform bằng cách đ m s l ng khu n l c có các đặc đi m này Cách này th ng xuyên đ c s d ng trong vi c phân bi t các vi sinh v t ch th trong n c và trong th c ph m

V i kỹ thu t đ n khu n l c, các m u c n phân tích ph i đ c pha loãng thành chu i pha loãng liên ti p và đ c xác đ nh m t vài nồng đ pha loãng

nh t đ nh đ c y vào các môi tr ng đã chọn phù h p v i các đ i t ng c n xác đ nh Mổi khu n l c đ c hình thành đ c gán cho m t đ n v hình thành khu n l c (cfu-colony forming units) Kỹ thu t th ng qua các b c nh sau: Dung d ch pha loãng: m t s dung d ch dùng đ pha loãng có th làm ch t

t bào nh : n c mu i, n c c t Các dung d ch pha loãng không đ c dùng ngay khi l y ra từ t l nh có th gây s c và làm cho vi sinh v t không th phát tri n đ c Dung d ch pepton water là dung đ ch pha loãng đ c sử d ng nhi u

nh t và đ c xem là dung d ch pha loãng cho t t c các lo i m u N u trong

m u còn có m t ít các ch t khử trùng thì ph i thêm vào dung d ch pha loãng tác nhân gi m thi u kh năng khử trùng c a chúng, ví d : n u trong m u còn d

l ng c a các h p ch t amonium (NH4-) thì có th thêm vào đó Tween 80 hay lecithin Ng c l i n u trong m u có ch a các h p ch t chlorin hay iodin thì

c n thêm vào đó các mu i nh sodium thiosulphate

Trang 24

Chu ẩn bị các chuỗi pha loãng mẫu

B m chính xác 9ml dung d ch pha loãng vào trong ng nghi m có nắp

đ y N u sử d ng các ng nghi m có nắp không đóng chặc đ c thì ph i khử

trùng ng nghi m, sau đó b m dung d ch pha loãng vào, các thao tác này ph i

đ c th c hi n m t cách vô trùng Phân ph i dung d ch pha loãng vào các ng

sau khi khử trùng còn có ý nghĩa đ m b o th tích dung d ch pha loãng không

b m t do quá trình khử trùng Các thao tác pha loãng tuỳ thu c vào từng lo i

m u C th nh sau:

- N u pha loãng các m u là ch t l ng, tr c khi pha loãng m u ph i đ c

lắc kỹ, cắm đ u pippette sâu vào trong m u kho ng 1” hút ra 1ml, cho vào

trong ng ch a dung d ch pha loãng đ u tiên, lắc kỹ ng nghi m ch a m u, b

pippette vừa sử d ng, dùng m t pipptte m i th c hi n l i thao tác nh trên v i

các đ pha loãng ti p theo C ti p t c nh v y cho đ n khi đ t đ c đ pha

loãng mong mu n M i đ pha loãng ch đ c phép sử d ng 1 pippette Hàm

l ng m u trong 1ml dung d ch các đ pha loãng c a dãy nh sau:

- Đ i v i các m u rắn hay bán l ng, các thao tác đ c ti n hành nh sau:

cân 10 g m u vào trong các bao d p m u hay các máy xay vô trùng, thêm 90ml

Ngày đăng: 31/07/2015, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w