1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS

66 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS

Trang 1

Dù đã rất cố gắng, xong nhóm em cũng không thể tránh khỏi những sai sót do vốn kiếnthức còn hạn hẹp Nhóm em rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ từ quý thầy cô và cácbạn.

Nhóm em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN 1

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 5

1.1 Giới thiệu chung về Android 5

1.2 Lý do chọn đề tài 6

CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VỀ ANDROID 7

2.1 Lịch sử Android 7

2.2 Delving với máy ảo Dalvik 8

2.3 Kiến trúc của Android 8

2.3.1 Tầng ứng dụng 9

2.3.2 Application framework 9

2.3.3 Library 10

2.3.4 Android Runtime 10

2.3.5 Linux kernel 11

2.4 Android Emulator 11

2.5 Hướng dẫn cài đặt Android với Eclipse 11

2.5.1 Download Android SDK 12

2.5.2 Tích hợp Android SDK vào Eclipse 13

2.5.3 Android Virtual Device (Emulator) 14

2.5.4 Một số chức năng cần biết khi lập trình Android với Eclipse 16

2.5.4 Một số thủ thuật trong Android và Eclipse 17

2.6 Các thành phần trong một Android Project 18

2.6.1 AndroidManifest.xml 18

2.6.2 File R.java 19

2.6.3 Chu kì ứng dụng Android 21

2.6.4 Chu kỳ sống thành phần 21

2.6.5 Activity Stack 21

2.6.6 Các trạng thái của chu kỳ sống 22

2.6.7 Chu kỳ sống của ứng dụng 23

Trang 3

2.6.8 Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng 24

2.6.9 Thời gian sống của ứng dụng 24

2.6.10 Thời gian hiển thị của Activity 24

2.6.11 Các phương thức của chu kỳ sống 24

2.7 Các thành phần giao diện trong Android 26

2.7.1 View 26

2.7.2 ViewGroup 26

2.7.3 LinearLayout 27

2.7.4 FrameLayout 27

2.7.5 AbsoluteLayout 28

2.7.6 RetaliveLayout 28

2.7.7 TableLayout 29

2.7.8 Button 29

2.7.9 ImageButton 30

2.7.10 ImageView 31

2.7.11 ListView 31

2.7.12 TextView 32

2.7.13 EditText 33

2.7.14 CheckBox 33

2.7.15 MenuOptions 33

2.7.16 ContextMenu 35

2.7.17 Quick Search Box 36

2.7.18 Activity & Intend 37

2.8 Content Provider và URI 40

2.9 Background Service 41

2.10 Telephony 44

2.11 Sqlite 44

2.12 Android & Websevice 46

2.12.1 Khái niệm Web service và SOAP 46

Trang 4

2.12.2 Giới thiệu về XStream 46

2.12.3 Thao tác với web service trong Android 48

CHƯƠNG III: TÌM HIỂU KỸ THUẬT LẬP TRÌNH TRÊN ANDROIND CHO ỨNG DỤNG LẤY TIN TỰ ĐỘNG TRÊN MỘT SỐ TRANG BÁO CÓ CHUẨN RSS 50

3.2 Giới thiệu cấu trúc và định dạng tệp tin RSS (Really Simple Syndication) 50 3.3 Những điểm mạnh của RSS 51

3.4 Các đối tượng làm việc với XML trong Android 52

3.4.1 XML(Extensible Markup Language) trong Android 52

3.4.2 Các trình phân tích XML 52

3.4.3 Trình đọc tin Android 53

3.4.4 Sử dụng SAX 57

3.4.5 Làm việc DOM 62

3.4.6 Trình phân tích kéo XML 64

3.4.7 Tạo XML 67

3.5 Trình đọc tin Android (Ứng dụng lấy trang tin VNExpress) 68

3.5.1 Áp dụng trình phân tích kéo 68

3.5.2 Tạo menu 69

3.5.3 Kết nối để lấy tin về 70

3.5.4 Sử dụng lớp RSSListAdapter 71

3.5.5 Giao diện chính 72

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ ỨNG DỤNG LẤY TIN TỰ ĐỘNG TRÊN MỘT SỐ TRANG CÔNG BỐ TIN CÓ CHUẨN RSS 73

4.1 Phân tích bài toán 73

4.2 Các biểu đồ hệ thống 74

4.2.1 Chức năng Actor 74

4.2.2 Biểu đồ Usercase tổng quát 74

4.3 Phân tích chức năng 75

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 77

5.1 Kết luận 77

Trang 5

5.2 Hướng phát triển 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu chung về Android

Android là hệ điều hành điện thoại di động mở nguồn mở miễn phí do Google pháttriển dựa trên nền tảng của Linux Bất kỳ một hãng sản xuất phần cứng nào cũng đều cóthể tự do sử dụng hệ điều hành Android cho thiếtbị của mình, miễn là các thiết bị ấy đápứng được các tiêu chuẩn cơ bản do Google đặt ra (có cảm ứngchạm, GPS, 3G

Các nhà sản xuất có thể tự do thay đổi phiên bản Android trên máy của mình mộtcách tự do mà không cần phải xin phép hay trả bất kì khoản phí nào nhưngphải đảm bảotính tương thích ngược (backward compatibility) của phiên bản chế riêng đó

Android là nền tảng cho thiết bị di động bao gồm một hệ điều hành, midware và một

số ứng dụng chủ đạo Bộ công cụ Android SDK cung cấp các công cụ và bộ thư viên cáchàm API cần thiết để phát triển ứng dụng cho nền tảng Android sử dụng ngôn ngữ lậptrình java

Những tính năng mà nền tảng Android hổ trợ:

Application framework: Cho phép tái sử dụng và thay thế các thành phần sẳn có

của Android

Dalvik virtual macine: Máy ảo java được tối ưu hóa cho thiết bị di động.

Intergrated browser: Trình duyệt web tích hợp được xây dựng dựa trên WebKIT

engine

Optimized graphics: Hổ trợ bộ thư viện 2D và 3D dự vào đặc tả OpenGL ES 1.0.

SQLite: DBMS dùng để lưu trữ dữ liệu có cấu trúc.

Hổ trở các định dạng media phổ biến như: MPEG4, H.264, MP3, AAC, ARM, JPG,PNG, GIF

 Hổ trợ thoại trên nền tảng GSM (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị)

 Bluetooth, EDGE, 3G và WiFi (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị)

 Camera, GPS, la bàn và cảm biến (Phụ thuộc vài phần cứng thiết bị)

 Bộ công cụ phát triển ứng dụng mạnh mẽ

Ở các chương sau chúng ta sẽ đề cập sâu hơn về các vấn đề của ANDROID ví dụ như:Lịch sử hình thành, cấu trúc …

1.2 Lý do chọn đề tài

Trang 7

Gần đây điện thoại cầm tay thông minh đã trở thành một vật hầu như “cần phải có”trong cuộc sống hằng ngày của giới làm việc “trí thức” Viết phần mềm tiện ích nâng caogiá trị sử dụng cho chúng cũng trở nên một trào lưu cho các công ty phát triển phần mềm,các giới lập trình viên chuyên nghiệp cũng như không chuyên Đặc biệt là những ứngdụng cho máy chạy trên hệ điều hành Android.

Sau quá trình tìm hiểu hệ điều hành Android thì nhóm chúng tôi nhận thấy trênAndroid có thể phát triển một chương trình giúp người dùng đọc tin tức một cách có hiệuquả và chất lượng Xuất phát từ nhận định này nhóm chúng tôi sẽ xây dựng ứng dụng đọctin tức Hy vọng đem tới một ứng dụng thuận tiện, hữu ích cho mục đích đọc tin hàngngày

Nội dung nhóm sẻ trình bày trong Project lần này

Chương I: Mở đầu

Chương II: Giới thiệu Android

Chương III: Tìm hiểu kỹ thuật lập trình trên Android cho ứng dụng lấy tin tự động

trên một số trang báo có chuẩn RSS

Chương IV: Phân tích ứng dụng

Chương V: Kết luận và hướng phát triển đề tài

Trang 8

CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VỀ ANDROID

2.1 Lịch sử Android

Ban đầu, Android là hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay dựa trên lõi Linux do công

ty Android Inc (California, Mỹ) thiết kế Công ty này sau đó được Google mua lại vàonăm 2005 và bắt đầu xây dựng Android Platform Các thành viên chủ chốt tại ở AndroidInc gồm có: Andy Rubin, Rich Miner, Nick Sears, and Chris White

Hình 2-1 Android timeline

Và sau tiếp, vào cuối năm 2007, thuộc về Liên minh Thiết bị Cầm tay Mã Nguồn mở(Open Handset Alliance) gồm các thành viên nổi bật trong ngành viễn thông và thiết bịcầm tay như:Texas Instruments, Broadcom Corporation, Google, HTC, Intel, LG,MarvellTechnology Group, Motorola, Nvidia, Qualcomm, Samsung Electronics,SprintNextel, T-Mobile, ARM Holdings, Atheros Communications, Asustek ComputerInc,Garmin Ltd, Softbank, Sony Ericsson, Toshiba Corp, and Vodafone Group,…

Mục tiêu của Liên minh này là nhanh chóng đổi mới để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầungười tiêu dùng và kết quả đầu tiên của nó chính là nền tảng Android Android được thiết

kế để phục vụ nhu cầu của các nhà sản xuất thiết, các nhà khai thác và các lập trình viênthiết bị cầm tay

Phiên bản SDK lần đầu tiên phát hành vào tháng 11 năm 2007, hãng T-Mobile cũngcông bố chiếc điện thoại Android đầu tiên đó là chiếc T-Mobile G1, chiếc smartphoneđầu tiên dựa trên nền tảng Android Một vài ngày sau đó, Google lại tiếp tục công bố sự

ra mắt phiên bản Android SDK release Candidate 1.0 Trong tháng 10 năm 2008, Googleđược cấp giấy phép mã nguồn mở cho Android Platform Khi Android được phát hành thìmột trong số các mục tiêu trong kiến trúc của nó là cho phép các ứng dụng có thể tươngtác được với nhau và có thể sử dụng lại các thành phần từ những ứng dụng khác Việc tái

sử dụng không chỉ được áp dụng cho cho các dịch vụ mà nó còn được áp dụng cho cả cácthành phần dữ liệu và giao diện người dùng

Trang 9

Vào cuối năm 2008, Google cho phát hành một thiết bị cầm tay được gọi là AndroidDev Phone 1 có thể chạy được các ứng dụng Android mà không bị ràng buộc vào các nhàcung cấp mạng điện thoại di động Mục tiêu của thiết bị này là cho phép các nhà pháttriển thực hiện các cuộc thí nghiệm trên một thiết bị thực có thể chạy hệ điều hànhAndroid mà không phải ký một bản hợp đồng nào Vào khoảng cùng thời gian đó thìGoogle cũng cho phát hành một phiên vản vá lỗi 1.1 của hệ điều hành này Ở cả hai phiênbản 1.0 và 1.1 Android chưa hỗ trợ soft-keyboard mà đòi hỏi các thiết bị phải sử dụngbàn phím vật lý Android cố định vấn đề này bằng cách phát hành SDK 1.5 vào tháng Tưnăm 2009, cùng với một số tính năng khác Chẳng hạn như nâng cao khả năng ghi âmtruyền thông, vật dụng, và các live folder.

2.2 Delving với máy ảo Dalvik

Dalvik là máy ảo giúp các ứng dụng java chạy được trên các thiết bị động Android

Nó chạy các ứng dụng đã được chuyển đổi thành một file thực thi Dalvik (dex) Địnhdạng phù hợp cho các hệ thống mà thường bị hạn chế về bộ nhớ và tốc độ xử lý Dalvik

đã được thiết kế và viết bởi Dan Bornstein, người đã đặt tên cho nó sau khi đến thăm mộtngôi làng đánh cá nhỏ có tên là Dalvík ở đảo Eyjafjörður, nơi mà một số tổ tiên của ôngsinh sống

Từ góc nhìn của một nhà phát triển, Dalvik trông giống như máy ảo Java (Java VirtualMachine) nhưng thực tế thì hoàn toàn khác Khi nhà phát triển viết một ứng dụng dànhcho Android, anh ta thực hiện các đoạn mã trong môi trường Java Sau đó, nó sẽ đượcbiên dịch sang các bytecode của Java, tuy nhiên để thực thi được ứng dụng này trênAndroid thì nhà phát triển phải thực thi một công cụ có tên là dx Đây là công cụ dùng đểchuyển đổi bytecode sang một dạng gọi là dex bytecode "Dex" là từ viết tắt của "Dalvikexecutable" đóng vai trò như cơ chế ảo thực thi các ứng dụng Android

2.3 Kiến trúc của Android

Mô hình sau thể hiện một cách tổng quát các thành phần của hệ điều hành Android.Mỗi một phần sẽ được đặc tả một cách chi tiết dưới đây

Trang 10

Hình 2-2 Cấu trúc stack hệ thống Android 2.3.1 Tầng ứng dụng

Android được tích hợp sẵn một số ứng dụng cần thiết cơ bản như: contacts, browser,camera, Phone,… Tất cả các ứng dụng chạy trên hệ điều hành Android đều được viếtbằng Java

Nhà phát triển có thể truy cập vào các API cùng một khuôn khổ được sử dụng bởi cácứng dụng lõi Các kiến trúc ứng dụng được thiết kế để đơn giản hóa việc sử dụng lại cácthành phần; bất kỳ ứng dụng có thể xuất bản khả năng của mình và ứng dụng nào khácsau đó có thể sử dụng những khả năng (có thể hạn chế bảo mật được thực thi bởi khuônkhổ) Cơ chế này cho phép các thành phần tương tự sẽ được thay thế bởi người sử dụng

Cơ bản tất cả các ứng dụng là một bộ các dịch vụ và các hệ thống, bao gồm:

Trang 11

 Một tập hợp rất nhiều các View có khả năng kế thừa lẫn nhau dùng để thiết kếphần giao diện ứng dụng như: gridview, tableview, linearlayout,…

 Một “Content Provider” cho phép các ứng dụng có thể truy xuất dữ liệu từ cácứng dụng khác (chẳng hạn như Contacts) hoặc là chia sẻ dữ liệu giữa các ứngdụng đó

 Một “Resource Manager” cung cấp truy xuất tới các tài nguyên không phải là mãnguồn, chẳng hạn như: localized strings, graphics, and layout files

 Một “Notifycation Manager” cho phép tất cả các ứng dụng hiển thị các customalerts trong status bar Activity Maanager được dùng để quản lý chu trình sống củaứng dụng và điều hướng các activity

2.3.3 Library

Android bao gồm một tập hợp các thư viên C/C++ được sử dụng bởi nhiều thành phầnkhác nhau trong hệ thống Android Điều này được thể hiện thông qua nền tảng ứng dụngAndroid Một số các thư viện cơ bản được liệt kê dưới đây:

System C library: a BSD-derived implementation of the standard C system library

(libc), tuned for embedded Linux-based devices

Media Libraries - based on PacketVideo's OpenCORE; the libraries support

playback and recording of many popular audio and video formats, as well as staticimage files, including MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, and PNG

Surface Manager – Quản lý việc truy xuất vào hệ thống hiển thị

LibWebCore - a modern web browser engine which powers both the Android

browser and an embeddable web view

SGL - the underlying 2D graphics engine.

3D libraries - an implementation based on OpenGL ES 1.0 APIs; the libraries use

either hardware 3D acceleration (where available) or the included, highlyoptimized 3D software rasterizer

FreeType - bitmap and vector font rendering.

SQLite - a powerful and lightweight relational database engine available to all

applications

2.3.4 Android Runtime

Android bao gồm một tập hợp các thư viện cơ bản mà cung cấp hầu hết các chức năng

có sẵn trong các thư viện lõi của ngôn ngữ lập trình Java Tất cả các ứng dụng Android

Trang 12

đều chạy trong tiến trình riêng Máy ảo Dalvik đã được viết để cho một thiết bị có thểchạy nhiều máy ảo hiệu quả Các VM Dalvik thực thi các tập tin thực thi Dalvik (dex).Định dạng được tối ưu hóa cho bộ nhớ tối thiểu VM là dựa trên register-based, và chạycác lớp đã được biên dịch bởi một trình biên dịch Java để chuyển đổi thành các định dạngdex Các VM Dalvik dựa vào nhân Linux cho các chức năng cơ bản như luồng và quản lý

bộ nhớ thấp

2.3.5 Linux kernel

Android dựa trên Linux phiên bản 2.6 cho hệ thống dịch vụ cốt lõi như security,memory management, process management, network stack, and driver model KernelLinux hoạt động như một lớp trừu tượng hóa giữa phần cứng và phần còn lại của phầnmềm stack

2.4 Android Emulator

Android SDK và Plugin Eclipse được gọi là một Android Deverloper Tool (ADT).Các Android coder sẽ cần phải sử dụng công cụ IDE (Integrated DevelopmentEnveronment) này để phát triển, debugging và testing cho ứng dụng Tuy nhiên, cáccoder cũng có thể không cần phải sử dụng IDE mà thay vào đó là sử dụng command line

để biên dịch và tất nhiên là vẫn có Emulator như thường

Android Emulator được trang bị đầy đủ hầu hết các tính năng của một thiết bị thật.Tuy nhiên, một số đã bị giới hạn như là kết nối qua cổng USB, camera và video, nghephone, nguồn điện giả lập và bluetooth.Android Emulator thực hiện các công việc thôngqua một bộ xử lý mã nguồn mở, công nghệ này được gọi là QEMU(http://bellard.org/qemu/) được phát triển bởi Fabrice Bellard

Hình 2-3 Android emulator

Trang 13

2.5 Hướng dẫn cài đặt Android với Eclipse

2.5.1 Download Android SDK

Android SDK thực chất là tập hợp các công cụ và thư viện để phát triển các ứng dụngtrên nền tảng hệ điều hành Android

3.1.1.1 Bước 1: Vào trang http://developer.android.com/sdk/index.html để tải Android

SDKStarter Tùy thuộc vào hệ điều hành mà bạn chọn bản Mac, Linux hay Window Ởđây mình chọn tải bản cho Window

3.1.1.2

3.1.1.3

Hình 2-4 :Android SDK cho Window

3.1.1.4 Bước 2: Giải nén file zip bạn vừa tải về Chạy SDK Setup.exe Bạn có thể gặp

thôngbáo lỗi Fetching https://dl-sl Failed to fetch Close thông báo này lại cửa sổ Choose Packages to Install xuất hiện Nếu cửa sổ này trống rỗng -> Cancel.Tiếp theo -> Quay về cửa sổ Android SDK and AVD manager -> ChọnSetting, đánh dấuvào ô Force https:// -> Chọn Available Packages

Hình 2-5: Cửa sổ Choose Packages to Install

Trang 14

3.1.1.5 Bước 3: Đánh dấu các Packages bạn muốn tải: Documents chính là phần

Javadoc mô tảhoạt động của các phương thức và các lớp (phần này chắc chắn không thể thiếu rồi), Sample là các đoạn code mẫu, SDK Platform ứng với các phiên bản hệ điều hành (2.2 - API level 8, 2.1 - API level 7, ), và Google API

để phát triển các phầnmềm liên quan đến dịch vụ của Google (như Google Map nếu bạn muốn lập trình liên quan đến GPS).Các bạn có thể tải hết nếu thích, còn muốn tối ưu thì có thể đánh dấu như mình(lưu ý USB drivers chỉ dành cho người sử dụng Windows và muốn phát triển ứng dụng test bằng điện thoại thật).-> Install Selected -> Install -> Cửa sổ Install hiện ra

Hình 2-6 : Các gói Packages bạn muốn tải 2.5.2 Tích hợp Android SDK vào Eclipse

3.1.1.6 Bước 1: Tải Eclipse nếu bạn chưa có Chúng ta có thể dùng 1 trong 2 bản

sau:Eclipse for Java Developers, hoặc Eclipse for Java and Report Developers 3.1.1.7 Bước 2: Khởi chạy Eclipse, vào Help -> Install new softwares.Chọn Add, gõ

vào ô Name tên bạn muốn và Location gõ vào địa chỉ để tải về ADT: HTML Code:https://dl-ssl.google.com/android/eclipse/ hoặc HTML Code: http://dl-ssl.google.com/android/eclipse/ nếu https không hoạt động Ngoài ra bạn cũng

có thể tải thẳng ADT về máy theo link 0.9.7.zip (bản mới nhất 0.9.7 ứng vớiAndroid 2.2), chọn Archive và browse tớifile này (lưu ý không giải nén).OK -> Check vào phần dưới ô Name (sẽ hiện radòng Developer Tools)

Trang 15

Hình 2-7:Tích hợp Android SDK vào Eclipse

3.1.1.8 Bước 3: Next, next, Accept, next, Finish (như Install mọi chương trình bình

thường)

3.1.1.9 Bước 4: Eclipse -> Windows -> Preferences -> Android Nhấn nút Browse và

chỉnh đường dẫn tới thư mục của Android SDK bạn tải lúc trước -> Apply-> OK

Hình 2-8 : Android SDK 2.5.3 Android Virtual Device (Emulator)

AVD là máy ảo cho developer phát triển ứng dụng Để tạo 1 AVD bạn vào Windows

Trang 16

-> Android SDK and AVD Manager -> Virtual Devices chọn New.-> Cửa sổ Create newAVD hiện ra, bạn điền thông tin cho AVD bạn muốn:

Name: Tùy ý (nhưng chỉ được sử dụng các ký tự "a-z", "A-Z", ".-_", nghĩa là cả

khoảng trắng cũng ko đc)

Target: Chọn phiên bản hệ điều hành bạn muốn (thường mình tạo một Android

1.6 và một Android 2.2 để test)

SD Card: gõ vào Size SD card ảo cho AVD, hoặc chỉnh tới file đã có sẵn.

NhiềuAVD có thể dùng chung 1 Sdcard (chỉ cần tạo lần đầu, các lần sau chỉnhđường dẫn tới file đó)

Skin: có thể để Default (HVGA) hoặc chọn kích cỡ màn hình bạn muốn Chỉ cần

quan tâm tới 3 option: HVGA (phân giải 320-480 như G1, G2, i5700 ),QVGA(240-320 như HTC Wildfire ), WVGA854 (480-854 như Milestone,NexusOne ) -> Create AVD

Hình 2-9 : Tạo AVD

Trang 17

2.5.4 Một số chức năng cần biết khi lập trình Android với Eclipse

Những điều mình nêu ra dưới đây đều là cơ bản, có thể các pro đã biết hết rồi, nhưngnhư mình đã nói, bài này là dành cho newbie với hi vọng gia tăng kiến thức cơ bản cùnggiảm thời gian tìm kiếm cho các bạn

Debug cho ứng dụng Android

Nhiều người chuyển từ J2SE hoặc J2ME sang Android sẽ ngạc nhiên vì câu lệnh

debug kinh điển System.out.println() không còn in ra trên cửa sổ Console nữa Google đã

thay thế nó bằng Logcat, một cửa sổ ghi lại toàn bộ hoạt động của hệ điều hành Để mởLogcat, trước tiên các bạn chọn Window -> Open Perspective -> Debug Nếu ko thấyoption Debug thì chọn Other và tìm Debug trong cửa sổ mới hiện ra Sau đó chọn tabDebug mới xuất hiện ở góc trên bên phải của Eclipse(xem hình) Theo kinh nghiệm củamình thì tốt nhất là Maximize Logcat ra luôn cho dễ quan sát

Cảm nhận ngày xưa khi mới sử dụng Logcat là rối và khó dùng Nhưng càng về saumình càng quen và thấy nó tiện hơn Console nhiều, vì Console chỉ đưa ra thông báo dochúng ta gọi, còn Logcat thì đưa cả luôn những thông báo của hệ điều hành, giúp chúng

ta nắm được hệ điều hành đang làm gì, gọi đến cái gì, khởi chạy những gì

Hình 2-10 : Debug ứng dụng

File Explorer của Android

File Explorer là một chức năng hữu ích Google đưa vào giúp chúng ta quản lý filetrong SD card và cả file system data (chỉ quản lý được của emulator, không thể truy nhậpsystem data của thiết bị thật) FE giúp bạn dễ dàng đưa file vào / lấy file ra trong sdcard

ảo của emulator, xóa cơ sở dữ liệu của chương trình để khởi tạo lại (only emulator)

Trang 18

Mở FE bằng cách vào Window -> Show View -> Others -> Android -> File Explorer.Mình để FE trong cửa sổ Debug cho tiện quản lý.

Hình 2-11 :File Explorer của Android

Device của Android

Device cũng là một chức năng hữu ích nữa trong Android giúp bạn quản lý thiết bị ảocũng như thật của mình Mở Device bằng cách vào Window -> Show View ->Devicehoặc vào Window -> Show View -> Others -> Android -> Device.Chức năng mìnhthường sử dụng nhất của device là Screen Capture, cực kỳ tiện để lấy ảnh minh họa làmthuyết trình hoặc giới thiệu trên Google Market

2.5.4 Một số thủ thuật trong Android và Eclipse

2.5.4.1 Hiển thị tiếng Việt:

Window -> Preferences -> General -> Workspace.Trong Workspace phần Text FileEncoding chọn Other -> UTF-8

2.5.4.4 Override:

Trang 19

Đôi lúc bạn muốn Override phương thức của một lớp có sẵn, ko lẽ chúng ta sẽ đi tìmtên phương thức trên mạng và gõ đúng lại như thế? Nhiều bạn đã gặp lỗi khi định viết lạiphương thức này và debug mãi ko ra (vì nó ko phải là lỗi):

Mã:

@Overridepublic boolean onCreateOptionsMenu(Menu menu) { }đơn giản vì gõ thiếu chữ “s” Eclipse cung cấp phương tiện giúp ta ghi đè phương thứccủa lớp cha với Source - Override/Implement Method

2.6 Các thành phần trong một Android Project

2.6.1 AndroidManifest.xml

Trong bất kì một project Android nào khi tạo ra đều có một file AndroidManifest.xml,file này được dùng để định nghĩa các screen sử dụng, các permission cũng như các themecho ứng dụng Đồng thời nó cũng chứa thông tin về phiên bản SDK cũng như mainactivity sẽ chạy đầu tiên File này được tự động sinh ra khi tạo một Android project.Trong file manifest bao giờ cũng có 3 thành phần chính đó là: application, permission vàversion

Dưới đây là nội dung của một file AndroidManifest.xml

<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>

<manifest xmlns:android="http://schemas.android.com/apk/res/android"package="dtu.k12tpm.pbs.activity"

Trang 20

Android:icon = “drawable resource” Ở đây đặt đường dẫn đến file icon của ứng

dụng khi cài đặt VD: android:icon = “@drawable/icon”.

Android:name = “string” thuộc tính này để đặt tên cho ứng dụng Android Tên

này sẽ được hiển thị lên màn hình sau khi cài đặt ứng dụng

Android:theme = “drawable theme” thuộc tính này để đặt theme cho ứng dụng.

Các theme là các cách để hiển thị giao diện ứng dụng Ngoài ra còn nhiều thuộctính khác…

Permission

Bao gồm các thuộc tính chỉ định quyền truy xuất và sử dụng tài nguyên của ứng dụng.Khi cần sử dụng một loại tài nguyên nào đó thì trong file manifest của ứng dụng cần phảikhai báo các quyền truy xuất như sau:

<uses-permission android:name="android.permission.READ_PHONE_STATE"/>

<uses-permission android:name="android.permission.ACCOUNT_MANAGER"/>

Mã nguồn của file R.java được tự động sinh khi có bất kì một sự kiện nào xảy xa làmthay đổi các thuộc tính trong ứng dụng Chẳng hạn như, bạn kéo và thả một file hình ảnh

từ bên ngoài vào project thì ngay lập tức thuộc tính đường dẫn đến file đó cũng sẽ đượchình thành trong file R.java hoặc xoá một file hình ảnh thì đường dẫn tương ứng đến hình

Trang 21

ảnh đó cũng tự động bị xoá Có thể nói file R.java hoàn toàn không cần phải đụng chạm

gì đến trong cả quá trình xây dựng ứng dụng

Dưới đây là nội dung của một file R.java:

/* AUTO-GENERATED FILE DO NOT MODIFY

*

* This class was automatically generated by the

* aapt tool from the resource data it found It

* should not be modified by hand

*/

package dtu.k12tpm.pbs.activity;

public final class R {public static final class array {public static final int array_timeout=0x7f050000;

}public static final class attr {}

public static final class drawable { public static final int add=0x7f020000;

public static final int backup_icon=0x7f020001;

public static final int checkall=0x7f020002;

}public static final class id { public static final int Button01=0x7f070006;

public static final int Button02=0x7f070007;

public static final int CheckBox01=0x7f070017;

}public static final class layout {public static final int contact_list=0x7f030000;

public static final int content_sender=0x7f030001;

public static final int friend_list=0x7f030002;

}public static final class menu {public static final int context_menu=0x7f060000;

public static final int menu_options=0x7f060001;

public static final int options_menu=0x7f060002;

}public static final class string {public static final int app_name=0x7f040001;

public static final int context_menu_item_delete=0x7f04000b;

public static final int context_menu_item_edit=0x7f04000a;

}}

Trang 22

 Những phần của ứng dụng mà hệ thống biết đang chạy

 Những phần quan trọng như thế nào đối với người dung Bao nhiêu vùng nhớchiếm lĩnh trong hệ thống

2.6.4 Chu kỳ sống thành phần

Các thành phần ứng dụng có một chu kỳ sống, tức là mỗi thành phần từ lúc bắt đầukhởi tạo và đến thời điểm kết thúc Giữa đó, đôi lúc chúng có thể là active hoặc inactive,hoặc là trong trường hợp activies nó có thể visible hoặc invisible

Hình 2-12: Chu kì sống một thành phần

2.6.5 Activity Stack

Bên trong hệ thống các activity được quản lý như một activity stack Khi một Activitymới được start, nó được đặt ở đỉnh của stack và trở thành activity đang chạy activity

Trang 23

trước sẽ ở bên dưới activity mới và sẽ không thấy trong suốt quá trình activity mới tồntại.

Nếu người dùng nhấn nút Back thì activity kết tiếp của stack sẽ di duyển lên và trởthành active

Hình 2-13: Activity stack 2.6.6 Các trạng thái của chu kỳ sống

Trang 24

Hình 2-14: Chu kỳ sống của Activity

Một Activity chủ yếu có 3 chu kỳ chính sau:

 Active hoặc running: Khi Activity là được chạy trên màn hình Activity này tậptrung vào những thao tác của người dùng trên ứng dụng

 Paused: Activity là được tạm dừng (paused) khi mất focus nhưng người dung vẫntrông thấy Có nghĩa là một Activity mới ở trên nó nhưng không bao phủ đầy mànhình Một Activity tạm dừng là còn sống nhưng có thể bị kết thúc bởi hệ thốngtrong trường hợp thiếu vùng nhớ

 Stopped: Nếu nó hoàn toàn bao phủ bởi Activity khác Nó vẫn còn trạng thái vàthông tin thành viên trong nó Người dùng không thấy nó và thường bị loại bỏtrong trường hợp hệ thống cần vùng nhớ cho tác vụ khác

2.6.7 Chu kỳ sống của ứng dụng

Trong một ứng dụng Android có chứa nhiều thành phần và mỗi thành phần đều có mộtchu trình sống riêng Và ứng dụng chỉ được gọi là kết thúc khi tất cả các thành phần trongứng dụng kết thúc Activity là một thành phần cho phép người dùng giao tiếp với ứngdụng Tuy nhiên, khi tất cả các Activity kết thúc và người dùng không còn giao tiếp đượcvới ứng dụng nữa nhưng không có nghĩa là ứng dụng đã kết thúc Bởi vì ngoài Activity là

Trang 25

thành phần có khả năng tương tác người dùng thì còn có các thành phần không có khảnăng tương tác với người dùng như là Service, Broadcast receiver Có nghĩa là nhữngthành phần không tương tác người dùng có thể chạy background dưới sự giám sát của hệđiều hành cho đến khi người dùng tự tắt chúng.

2.6.8 Các sự kiện trong chu kỳ sống của ứng dụng

Nếu một Activity được tạm dừng hoặc dừng hẳn, hệ thống có thể bỏ thông tin kháccủa nó từ vùng nhớ bởi việc finish() (gọi hàm finish() của nó), hoặc đơn giản giết tiếntrình của nó Khi nó được hiển thị lần nữa với người dùng, nó phải được hoàn toàn restart

và phục hồi lại trạng thái trước Khi một Activity chuyển qua chuyển lại giữa các trạngthái, nó phải báo việc chuyển của nó bằng việc gọi hàm transition

Hình 2-15: Các sự kiện trong một chu kì ứng dụng

Tất cả các phương thức là những móc nối mà bạn có thể override để làm tương thichcông việc trong ứng dụng khi thay đổi trạng thái Tất cả các Activity bắt buộc phải cóonCreate() để khởi tạo ứng dụng Nhiều Activity sẽ cũng hiện thực onPause() để xácnhận việc thay đổi dữ liệu và mặt khác chuẩn bị dừng hoạt động với người dùng

2.6.9 Thời gian sống của ứng dụng

Bảy phương thức chuyển tiếp định nghĩa trong chu kỳ sống của một Activity Thờigian sống của một Activity diễn ra giữa lần đầu tiên gọi onCreate() đến trạng thái cuốicùng gọi onDestroy() Một Activity khởi tạo toàn bộ trạng thái toàn cục trong onCreate(),

và giải phóng các tài nguyên đang tồn tại trong onDestroy()

2.6.10.Thời gian hiển thị của Activity

Visible lifetime của một activity diễn ra giữa lần gọi một onStart() cho đến khi gọionStop() Trong suốt khoảng thời gian này người dùng có thể thấy activity trên màn hình,

có nghĩa là nó không bị foreground hoặc đang tương tác với người dùng Giữa 2 phươngthức người dùng có thể duy trì tài nguyên để hiển thị activity đến người dùng

2.6.11.Các phương thức của chu kỳ sống

Phương thức: onCreate()

 Được gọi khi activity lần đầu tiên được tạo

 Ở đây bạn làm tất cả các cài đặt tĩnh tạo các view, kết nối dữ liệu đến list

và v.v

Trang 26

Phương thức này gửi qua một đối tượngBundle chứa đựng từ trạng thái trược của

 Được gọi trước khi một activity visible với người dùng

Theo sau bởi onResume() nếu activity đến trạng thái foreground hoặc onStop() nế

nó trở nên ẩn

Phương thức: onResume()

 Được gọi trước khi activity bắt đầu tương tác với người dùng

 Tại thời điểm này activity ở trên dỉnh của stack activity

Luôn theo sau bởi onPause()

Phương thức: onPause()

 Được gọi khi hệ thống đang resuming activity khác

 Phương thức này là điển hình việc giữ lại không đổi dữ liệu

 Nó nên được diễn ra một cách nhanh chóng bởi vì activity kế tiếp sẽ không đượcresumed ngay cho đến khi nó trở lại

Theo sau bởi onResume nếu activity trở về từ ở trước, hoặc bởi onStop nếu nó trở

nên visible với người dùng

 Trạng thái của activity có thể bị giết bởi hệ thống

Phương thức: onStop()

 Được gọi khi activity không thuộc tầm nhìn của người dùng

 Nó có thể diễn ra bởi vì nó đang bị hủy, hoặc bởi vì activity khác vữa đượcresumed và bao phủ nó

Được theo sau bởi onRestart() nếu activity đang đở lại để tương tác với người dùng, hoặc onDestroy() nếu activity đang bỏ.

 Trạng thái của activity có thể bị giết bởi hệ thống

Phương thức: onDestroy()

Trang 27

 Được gọi trước khi activity bị hủy.

 Đó là lần gọi cuối cùng mà activity này được nhận

 Nó được gọi khác bởi vì activity đang hoàn thành, hoặc bởi vì hệ thống tạm thởi

bị hủy diệt để tiết kiệm vùng nhớ

Bạn có thể phân biệt giữa 2 kịch bản với phương isFinshing() Trạng thái của

activity có thể được giết bởi hệ thống

2.7 Các thành phần giao diện trong Android

2.7.1 View

Trong một ứng dụng Android, giao diện người dùng được xây dựng từ các đối tượngView và ViewGroup Có nhiều kiểu View và ViewGroup Mỗi một kiểu là một hậu duệcủa class View và tất cả các kiểu đó được gọi là các Widget Tất cả mọi widget đều cóchung các thuộc tính cơ bản như là cách trình bày vị trí, background, kích thước, lề,…Tất cả những thuộc tính chung này được thể hiện hết ở trong đối tượng View

Trong Android Platform, các screen luôn được bố trí theo một kiểu cấu trúc phân cấpnhư hình dưới Một screen là một tập hợp các Layout và các widget được bố trí có thứ tự

Để thể hiện một screen thì trong hàm onCreate của mỗi Activity cần phải đượcgọi mộthàm là setContentView(R.layout.main); hàm này sẽ load giao diện từ file XML lên đểphân tích thành mã bytecode

Hình 2-16: Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android

2.7.2 ViewGroup

ViewGroup thực ra chính là View hay nói đúng hơn thì ViewGroup chính là cácwidget Layout được dùng để bố trí các đối tượng khác trong một screen Có một số loạiViewGroup như sau:

Trang 28

2.7.3 LinearLayout

LinearLayout được dùng để bố trí các thành phần giao diện theo chiều ngang hoặcchiều dọc nhưng trên một line duy nhất mà không có xuống dòng LinearLayout làm chocác thành phần trong nó không bị phụ thuộc vào kích thước của màn hình Các thànhphần trong LinearLayout được dàn theo những tỷ lệ cân xứng dựa vào các ràng buộc giữacác thành phần

Hình 2-17: Bố trí các widget sử dụng LinearLayout 2.7.4 FrameLayout

FrameLayout được dùng để bố trí các đối tượng theo kiểu giống như là các Layer trongPhotoshop Những đối tượng nào thuộc Layer bên dưới thì sẽ bị che khuất bởi các đốitượng thuộc Layer nằm trên FrameLayer thường được sử dụng khi muốn tạo ra các đốitượng có khung hình bên ngoài chẳng hạn như contact image button

Trang 29

Hình 2-18: Bố trí các widget trong FrameLayout

2.7.5 AbsoluteLayout

Layout này được sử dụng để bố trí các widget vào một vị trí bất kì trong layout dựavào 2 thuộc tính toạ độ x, y Tuy nhiên, kiểu layout này rất ít khi được dùng bởi vì toạ độcủa các đối tượng luôn cố định và sẽ không tự điều chỉnh được tỷ lệ khoảng cách giữacác đối tượng Khi chuyển ứng dụng sang một màn hình có kích thước với màn hình thiết

kế ban đầu thì vị trí của các đối tượng sẽ không còn được chính xác như ban đầu Android.com ,ImageV , TextVi

Learn-2.7.6 RetaliveLayout

Layout này cho phép bố trí các widget theo một trục đối xứng ngang hoặc dọc Để đặtđược đúng vị trí thì các widget cần được xác định một mối ràng buộc nào đó với cácwidget khác Các ràng buộc này là các ràng buộc trái, phải, trên, dưới so với một widgethoặc so với layout parent Dựa vào những mối ràng buộc đó mà RetaliveLayout cũngkhông phụ thuộc vào kích thước của screen thiết bị Ngoài ra, nó còn có ưu điểm là giúptiết kiệm layout sử dụng nhằm mục đích giảm lượng tài nguyên sử dụng khi load đồngthời đẩy nhanh quá trình xử lý

TextVi

Image VLearn – Android

.com

Trang 30

Hình 2-19: Bố trí widget trong RetaliveLayout 2.7.7 TableLayout

Layout này được sử dụng khi cần thiết kế một table chứa dữ liệu hoặc cần bố trí cácwidget theo các row và column Chẳng hạn như, giao diện của một chiếc máy tính đơngiản hoặc một danh sách dữ liệu

Hình 2-20: Bố trí widget trong TableLayout 2.7.8 Button

Trang 31

Sở dĩ widget button được giới thiệu đầu tiên trong số các widget khác là vì đây là đốitượng có thể nói là được dùng nhiều nhất trong hầu hết các ứng dụng Android Để thiết

kế giao diện với một button ta có 2 cách như sau:

Thiết kế bằng XML

<Button android:layout_width="wrap_content"

android:layout_height="wrap_content"

android:id="@+id/cmdButton1"

android:text="Touch me!"

android:onClick="touchMe"/>

Thuộc tính android:onClick="touchMe" được dùng để nắm bắt sự kiện click vào button.

Khi sự kiện click button xảy ra thì phương thức “touchMe” được khai báo trong thẻ thuộctính sẽ được gọi Nếu trường hợp phương thức “touchMe” chưa được khai báo trong file

mã nguồn tương ứng thì sẽ phát sinh một exception Ngược lại, phương thức “touchMe”

sẽ nhận được một đối tham biến là đối tượng View nơi đã phát sinh ra sự kiện Đối tượngView này có thể ép kiểu trực tiếp sang kiểu Button vì thực chất nó là một button

VD: trong file mã nguồn khai báo một hàm như sau:

public void touchMe(View v){

Button me = (Button) v;

Me.setText(“Touched”);

}Thiết kế bằng code

Thực ra mà nói thì nếu không phải đòi hỏi phải custom lại một widget thì không cầnphải sử dụng tới code Trong một số trường hợp bắt buộc chúng ta phải custom cácwidget để cho phù hợp với hoàn cảnh Chẳng hạn như trong game, các menu hay các nútđiều khiển,…

Để khai báo một Button trong code ta làm như sau:

Button cmdButton = new Button(this);

Cũng tương tự như Button, ImageButton chỉ có thêm một thuộc tính android:src =

“@drawable/icon” để thêm hình ảnh vào và không có thẻ text

<ImageButton

Trang 32

Được dùng để thể hiện một hình ảnh Nó cũng giống như ImageButton, chỉ khác làkhông có hình dáng của một cái button.

Code:

ImageView iv = new ImageView(this);

iv.setImageResource(R.drawable.icon);

Hình 2-22: ImageView và ImageButton 2.7.11.ListView

Được sử dụng để thể hiện một danh sách các thông tin theo từng cell Mỗi cell thôngthường được load lên từ một file XML đã được cố định trên đó số lượng thông tin và loạithông tin cần được thể hiện

Để thể hiện được một list thông tin lên một screen thì cần phải có 3 yếu tố chính:

<ImageView android:id="@+id/ImageView01"

Trang 33

Data Source: Data Source có thể là một ArrayList, HashMap hoặc bất kỳ một cấu

trúcdữ liệu kiểu danh sách nào

<ImageViewandroid:id="@+id/ImageView01"

android:layout_width="wrap_content"

android:layout_height="wrap_content"

<ImageButtonandroid:layout_width="wrap_content"

android:layout_height="wrap_content"

android:id="@+id/cmdButton1"

Adapter: Adapter là một class trung gian giúp ánh xạ dữ liệu trong Data Source

vào đúng vị trí hiển thị trong ListView Chẳng hạn, trong Data Source có một trường name và trong ListView cũng có một TextView để thể hiện trường name này Tuy nhiên, ListView sẽ không thể hiển thị dữ liệu trong Data Source lên đượcnếu như Adapter không gán dữ liệu vào cho đối tượng hiển thị

ListView: ListView là đối tượng để hiển thị các thông tin trong Data Source ra một

cách trực quan và người dùng có thể thao tác trực tiếp trên đó

Hình 2-23: Minh hoạ cho một ListView 2.7.12.TextView

TextView ngoài tác dụng là để hiển thị văn bản thì nó còn cho phép định dạng nội dungbằng thẻ html

VD:

TextView textView = (TextView)findViewById(R.id.textView);

CharSequence styledText =

Ngày đăng: 31/07/2015, 00:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1 Android timeline - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 1 Android timeline (Trang 5)
Hình 2-2 Cấu trúc stack hệ thống Android 2.3.1.  Tầng ứng dụng - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 2 Cấu trúc stack hệ thống Android 2.3.1. Tầng ứng dụng (Trang 7)
Hình 2-4 :Android SDK cho Window - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 4 :Android SDK cho Window (Trang 10)
Hình 2-3 Android emulator - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 3 Android emulator (Trang 10)
Hình 2-5: Cửa sổ Choose Packages to Install - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 5: Cửa sổ Choose Packages to Install (Trang 11)
Hình 2-8 : Android SDK 2.5.3. Android Virtual Device (Emulator) - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 8 : Android SDK 2.5.3. Android Virtual Device (Emulator) (Trang 12)
Hình 2-9 : Tạo AVD - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 9 : Tạo AVD (Trang 13)
Hình 2-10 : Debug ứng dụng  File Explorer của Android - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 10 : Debug ứng dụng File Explorer của Android (Trang 14)
Hình 2-11 :File Explorer của Android - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 11 :File Explorer của Android (Trang 15)
Hình 2-12: Chu kì sống một thành phần - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 12: Chu kì sống một thành phần (Trang 19)
Hình 2-13: Activity stack 2.6.6. Các trạng thái của chu kỳ sống - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 13: Activity stack 2.6.6. Các trạng thái của chu kỳ sống (Trang 20)
Hình 2-14:  Chu kỳ sống của Activity - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 14: Chu kỳ sống của Activity (Trang 21)
Hình 2-16:  Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android 2.7.2. ViewGroup - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 16: Cấu trúc một giao diện ứng dụng Android 2.7.2. ViewGroup (Trang 24)
Hình 2-17:  Bố trí các widget sử dụng LinearLayout 2.7.4. FrameLayout - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 17: Bố trí các widget sử dụng LinearLayout 2.7.4. FrameLayout (Trang 25)
Hình 2-19:  Bố trí widget trong RetaliveLayout 2.7.7. TableLayout - Tìm hiểu lập trình trên Android, chương trình lấy tin tự động theo chuẩn RSS
Hình 2 19: Bố trí widget trong RetaliveLayout 2.7.7. TableLayout (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w