MIMO III CÂN BẰNG PHÂN TẬP –GHÉP KÊNH VÀ CÁC MÃ KHÔNG GIAN –THỜI GIAN VẠN NĂNG
Trang 1MIMO III: CÂN BẰNG PHÂN TẬP – GHÉP KÊNH
VÀ CÁC MÃ KHÔNG GIAN – THỜI GIAN
VẠN NĂNG
NHÓM 8 – CHƯƠNG 9
Văn Quang DũngTrần Việt HằngNguyễn Nam PhongNguyễn Hồng Sơn
NHÓM 8 – CHƯƠNG 9
Trang 2Nội dung
• Chương 1: Giới thiệu chung
1. Giới thiệu về các hệ thống truyền thông không dây
2. Tóm tắt nội dung các chương của cuốn sách
• Chương 2: Cân bằng phân tập – ghép kênh và các mã không gian – thời gian vạn năng
không gian – thời gian vạn năng
1. Xác định cân bằng ghép kênh phân tập cho trường
hợp kênh fading chậm có SNR cao
2. Xây dựng các mã vạn năng cho trường hợp các kênh
MIMO và MISO
Trang 3Chương 1 – Giới thiệu chung
Giới thiệu sự hình thành, phát triển của truyền thông không dây:
1897: hệ thống điện báo đầu tiên của Marconi
Sự phát triển mạng di động: AMPS GSM, TDMA 36), CDMA (IS-95) 3G 4G;
(IS-36), CDMA (IS-95) 3G 4G;
Hệ thống các mạng WLAN, Bluetooth, Adhoc…
Trang 4Chương 1 – Giới thiệu chung
Nội dung các chương, chủ yếu liên quan đến kênh fading không dây:
Chương 2: mô hình kênh fading đa đường Chương 3: truyền thông qua kênh fading điểm – điểm Chương 4: đa truy nhập và quản lý nhiễu
Chương 5: dung lượng kênh không dây
Chương 5: dung lượng kênh không dây Chương 6: dung lượng đa người dùng và truyền thông cơ hội Chương 7: MIMO I: Mô hình kênh và ghép kênh không gian Chương 8: MIMO II: Dung lượng và kiến trúc ghép kênh Chương 9: MIMO III: Cân bằng phân tập – ghép kênh và các mã
Trang 5Chương 2 – Cân bằng phân tập – ghép kênh
Công thức Kênh Rayleigh vô hướng Kênh Rayleigh song song Kênh Rayleigh MISO
Kênh 2 x 2 Rayleigh MIMO Kênh 2 x 2 Rayleigh MIMO Kênh i.i.d Rayleigh MIMO tổng quát
Trang 6Công thức
Độ lợi phân tập :
Hiệu năng quan trọng d * được đo cho kênh fading chậm ( tốc
độ cố định R, tốc độ cao nhất phụ thuộc vào sự rõ ràng kênh truyền, xác suất dừng)
Ví dụ kênh i.i.d MIMO Xác suất dừng
Độ lợi ghép kênh
Các kênh MIMO fading nhanh : dung lượng ghép kênh ( Mã hóa trên rất nhiều sự rõ ràng kênh, dung lượng trung bình) Với kênh i.i.d MIMO
Trang 7Công thức (tiếp)
Cân bằng ghép kênh phân tập
Độ lợi phân tập d * (r) là đạt được với độ lợi ghép kênh nếu
Trang 8Kênh Rayleigh vô hướng - PAM
Mô hình kênh vô hướng
Nhiễu Gauss trắng cộng Hệ số fading Công suất hạn chế SNR
Xác suất lỗi PAM
Với SNR cao
Khoảng cách nhỏ nhất đạt được
Trang 9Kênh Rayleigh vô hướng - QAM
QAM : có 2R/2 điểm chòm sao trên mỗi kích thước thực ảoKhoảng cách nhỏ nhất và xác suất lỗi QAM ( SNR cao)
Cân bằng phân tập ghép kênh cho QAM
Trang 10Kênh Rayleigh vô hướng – PAM&QAM
Phân tích trường hợp 1: dmax :=d(0)
Độ lợi phân tập cổ điển cho một mô hình có tốc độ cố định
Mô tả xác suất lỗi R = const có thể được giảm với SNR cho một tốc
độ cố định
Ví dụ : Tăng SNR 6dB với tốc độ cố định
→p e giảm do tăng Dmin
cùng với tăng SNR
Trang 11Kênh Rayleigh vô hướng – PAM&QAM
Phân tích trường hợp 2 : rmax = arg d(r) = 0
Số các bậc tự do
Mô tả sự nhanh của tốc độ có thể tăng với SNR cho một xác suất lỗi cố định: pe = const
Ví dụ : Tăng SNR lên 6dB
Với pe = const hay
(Dmin = const) thì độ lợi SNR
có thể tận dụng để tăng số
lượng bit
Trang 12Kênh Rayleigh vô hướng – cân bằng tối ưu
Xác suất dừng và SNR cao xấp xỉ
(Bước cuối : cho Rayleigh fading và số nhỏ
QAM không mã hóa là tối ưu DMT
Trang 13Kênh Rayleigh song song
• Mô hình kênh : các kênh song song
• Nhiễu cộng
• Công suất giới hạn SNR trên từng kênh phụ
• Độ lợi phân tập tối đa
• Giả sử tốc độ mục tiêu cho từng kênh phụ
• Xác suất dừng
• Xác suất dừng
• Xác suất dừng xảy ra nếu từng kênh phụ là dừng
• Kênh bằng phân tập ghép kênh tối ưu
Trang 14Kênh Rayleigh song song
Mã hóa lặp lại : truyền kí tự xác định QAM cho từng kênh song song
Mã hóa lặp lại đạt được phân tập toàn bộ Tốc độ được giảm bởi nhân tố 1/
So sánh
Trang 15Kênh Rayleigh MISO
Mô hình kênh : n t anten truyền Với:
Nhiễu cộng Công suất truyền toàn bộ giới hạn SNR
Độ lợi phân tập tối đa
Giả sử tốc độ mục tiêu Xác suất dừng
là một giá trị bất kì với bậc tự do 2n t và
do đó Cân bằng phân tập ghép kênh tối ưu
Trang 16Kênh Rayleigh MISO
Alamouti chuyển một kênh MISO thành 1 kênh vô hướngvới điểm dừng giống
Alamouti với QAM là tối ưu cân bằng phân tập ghép kênh
Mã hóa lặp : truyền cùng 1 ký tự qua 2 anten vào cùng 1
thời điểm, đường cân bằng phân tập ghép kênh với n t =2 thời điểm, đường cân bằng phân tập ghép kênh với n t =2
là
Trang 17Kênh Rayleigh MIMO 2x2
So sánh 4 trường hợp :
Mã hóa lặp, Alamouti, V-BLAST
Chương trình chuyển các kênh thành kênh vô hướng
⟶ DFT có thể thu được trong các trường hợp vô hướng
V-BLAST với bộ giải mã khả năng tối đa (ML)
Xác suất lỗi cặp (PEP) với 2 từ mã (với năng lượng truyền trung bình chuẩn hóa về 1)
Xác suất lỗi cặp (PEP) với 2 từ mã (với năng lượng truyền trung bình chuẩn hóa về 1)
Trường hợp xấu nhất PEP
→ DMT : ( )=2−
Tối ưu DMT : đường tuyến tính từng phần nối nhau ở (0,4) , (1,1) và (2,0)
Trang 18Kênh Rayleigh MIMO 2x2
So sánh 4 mô hình mã hóa
Trang 19Kênh i.i.d Rayleigh MIMO tổng quát
Mô hình kênh : (n t x n r) kênh MIMO với i.i.d Rayleigh fading
Xác suất dừng với: R = r logSNR
→ chiến lược truyền K phụ thuộc vào SNR
→ chiến lược truyền Kx phụ thuộc vào SNR
Giả sử
DMT cho kênh MIMO với i.i.d Rayleigh fading có thể được chia thành các đoạn với các điểm nối
Trang 20Kênh i.i.d Rayleigh MIMO tổng quát
Trang 21Chương 2 – Thiết kế mã tối ưu đường cân bằng phân tập – ghép kênh
Mô hình mã vạn năng xấp xỉ Kênh vô hướng
Kênh song song Kênh MISO
Kênh MISO Kênh MIMO
Trang 23Kênh vô hướng
Xác suất lỗi có điều kiện hệ số fading kênh là h :
với dmin≈ 1/2 R/2
Xét 2 trường hợp
Khi khoảng cách giữa các điểm chòm sao
là lớn hơn nhiều so với độ lệch chuẩn của nhiễu Gausian
2 2 min
| | 2
Trang 24Kênh vô hướng
Phân tích trên chỉ đúng với điều kiện kênh có hệ số
fading là h nhưng không đúng cho hệ số phân bố P(h)
QAM đạt được DMT tối ưu dưới bất kỳ loại kênh thống kê (không chỉ Rayleigh), do đó nó là vạn năng
Điều kiện vạn năng xấp xỉ của QAM là: d2
min> 1/2R
Điều kiện vạn năng xấp xỉ của QAM là: d min> 1/2 Bất cứ chòm sao nào với thuộc tính trên thì đều là mã vạn năng xấp xỉ
Tóm lại:
Một mô hình gọi là xấp xỉ nếu nó suy giảm sâu chỉ khi
Trang 25Kênh song song – Tiêu chí thiết kế mã
Giả sử có L kênh song song, có mô hình:
yl=h l x l + w l với điều kiện:
Mã hóa:
Chiều dài từ mã là L theo L kênh con
Tốc độ mỗi kênh con: R bit/s/Hz
Kênh i.i.d AWGN nhiễu wi CN(0,1)
Công suất truyền mỗi kênh con P = SNR
Tốc độ mỗi kênh con: R bit/s/Hz
Điều kiện dừng của kênh:
Điều kiện xác suất lỗi cặp cho từ mã xA , xB
Với sai lệch từ mã chuẩn hóa kênh thứ l là:
Trang 26Kênh song song – Tiêu chí thiết kế mã
Mục đích thiết kế: Tìm xác suất lỗi trong trường hợp xấu nhất trên tất cả các kênh mà không mất liên lạc:
2
L
L l Q
l
Q
2 1
=
+ ≥
∑
+
Trang 27Kênh song song – Tiêu chí thiết kế mã
Xác suất lỗi trường hợp xấu nhất
Với λ thỏa mãnTiêu chí thiết kế mã vạn năng
Trang 28Kênh song song – Ví dụ
Cùng một ký tự được truyền trên tất cả các kênh con
Ví dụ: L = 2 kênh con, tốc độ R = 2 bits/s/Hz
Tính được:
Trang 29Kênh song song – Ví dụ
Trang 30Kênh MISO
Tại sự kiện mất liên lạc cho kênh MISO n t x 1
Trường hợp đặc biệt n t = 2 Mô hình Alamouti chuyển kênhMISO thành kênh vô hướng với độ lợi công suất giảmtheo hệ số 2 xác suất dừng thay đổi như nhau
theo hệ số 2 xác suất dừng thay đổi như nhau
Đối với hệ số n t > 2 thì sao?
Sử dụng một anten tại 1 thời điểm với 1 mã song song tối ưu
Thu được độ lợi cao nhất n cho kênh i.i.d Rayleigh fading
Trang 32Kênh MISO – Tiêu chí thiết kế mã
Xác suất lỗi cặp cho 2 ma trận từ mã bị xáo trộn XA , XBTrường hợp xấu nhất trên tất cả các kênh không mất liên lạc
với giá trị riêng nhỏ nhất λ1 của sai lệch từ mã chuẩn hóa:
Nó tự sắp xếp theo đường “chất lượng kém nhất” của ma trận sai lệch
từ mã
Trang 33Kênh MIMO – Mã hóa mô hình D-BLAST
Mô hình kênh MIMO fading chậm
Sự kiện mất liên lạc ma trận hiệp phương sai phần phát Kx
Mô hình D-BLAST với MMSE-SIC chuyển đổi kênh MIMO
thành n t kênh con song song
Với SINR1 , …, SINRnt là tương quan
Trang 34Kênh MIMO – Mã hóa mô hình D-BLAST
Xác suất mất liên lạc (D-BLAST và MMSE-SIC ở tốc độ R=rlogSNR bits/s/Hz)
Xác suất mất liên lạc coi như là suy hao khởi tạo cho n dòng bit
ghép xen
So sánh với xác suất mất liên lạc MIMO
Trang 35Kênh MIMO – Ví dụ
Ví dụ kênh fading MIMO 2 x 2
n = 2 với các từ mã con
và Truyền phát phân chia theo anten và thời gian
Trang 36Kênh MIMO – Tiêu chí thiết kế mã
Tương tự như trường hợp kênh MISO: kênh trong trường hợp xấu nhất tự sắp xếp theo hướng yếu nhất được cho bởi ma trận sai lệch từ mã đôi một
Kênh MIMO: có n min hướng Tiêu chí thiết kế: tối đa hóa với n min là giá trị nhỏ nhất của các ma trận sai lệch từ mã chuẩn hóa
nhất của các ma trận sai lệch từ mã chuẩn hóa
Với n t ≤ n r , nó tương ứng với tiêu chí quan trọng Như cho các kênh song song, mã xấp xỉ vạn năng có đặc tính:
Trang 37Kênh MIMO – Tiêu chí thiết kế mã
Một mã mà thỏa mãn tiêu chí lỏng nêu trên cho kênh
MIMO kích thước nt x nt thì cũng là mã xấp xỉ cho kênh
MIMO kích thước nt x nr với mọi giá trị của số lượng
anten thu nr .
anten thu nr .
Trang 38KẾT LUẬN
Đối với một kênh fading chậm có SNR cao, sự cân bằnggiữa tốc độ dữ liệu và xác suất lỗi được xác định bởi sự cânbằng giữa độ lợi ghép kênh và phân tập;
Độ lợi phân tập tối ưu d*(r) được xác định bởi xác suất mất liên lạc của kênh ở tốc độ dữ liệu r logSNR bits/s/Hz;
Mã vạn năng cung cấp một tiêu chuẩn thiết kế mã mới;thay vì trung bình hóa trên số liệu thống kê của kênh,chúng ta xem xét đến hiệu suất của một mã qua kênh xấunhất mà nó không mất liên lạc;
Trang 39KẾT LUẬN
Đối với một kênh song song, tiêu chí thiết kế mã vạn năng
là để tối đa tích của các sai lệch từ mã; nó cũng tương tựnhư tiêu chuẩn xảy ra bởi trung bình hóa qua kênhRayleigh thống kê
Đối với kênh MISO, tiêu chuẩn thiết kế mã vạn năng là đểtối đa hóa giá trị đơn nhỏ nhất của ma trận sai lệch từ mã
tối đa hóa giá trị đơn nhỏ nhất của ma trận sai lệch từ mã
Đối với kênh MIMO kích thước n t x n r , tiêu chí thiết kế mã
vạn năng là để tối đa hóa tích của nmin các giá trị đơn nhỏ
nhất của ma trận sai lệch từ mã Đối với n r ≥ n t , tiêu chuẩnnày tương tự như tiêu chuẩn trung bình hóa qua kênhthống kê i.i.d Rayleigh