1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải Cách Thuế ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay Và Tầm Quan Trọng Cho Đến Năm 2020. Nợ Công ở Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp

20 796 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 86,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thành lựu quan trong đat được của hè thống thuế hiên hành Từ Đại hội Đàng cộng sàn Việt Natn lần thứ VI năm 1986, đất nước ta triên khai thực hiện đường lối đổi mới của Đảng trên m

Trang 1

Tên để tài: Cải cách thuế ở VN trong giai đoạti hiện nay và tầm quan trọng cho đến năm 2020 Nợ công

ờ Việt Nam, thực trạng và giải pháp

MỤC LỤC PHÀN I: THỤC TRẠNG VÀ CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH THUÉ Ở VTỆT NAM GIAI ĐOẠN

HIỆN NAY VÀ TẦM QUAN TRỌNG ĐẾN NĂM 2020 3

1.1 Những lý luận chung về thuế 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế ,., 3

a Khái niệm: 3

b Đặc điểm của Thuế: 3

c Vai trò - chức năng của Thuế 3

1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của thuế: 4

1.2 Thực trạng hệ thống thuế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

4

1.2.1 Nhửng thành tựu quan trọng đạtđưọc của hệ thống thuế hiện hành 4

1.2.2 Nhũng thuận lợi trong cải cách chỉnh sách thuế ở nước ta 5

1.2.3 Nhũng khó khăn và hạn che trong cải cách chính sách thuế ở nước ta 6

1.2.4 Những thử thách của việc cải cách chính sách thuế: 6

1.3 Định hưởng cải cách chính sách thuế ở Việt Nam 7

1.3.1 Ý nghĩa 7

í.3.2 Mục tiêu 7 1.3.3 Yêu cầu cấp bách phải cải cách hệ thống thuế hiện hành 8

a Vấn đề tài khóa 8

b Vấn đề tái pliân phối thu nhập và công bằng xã hội 8

c Vấn đề hiệu quá trong phân bổ nguồn lực 8

d Vấn đề hành chính thuế 8

1.4 Cái cách chính sách thuế ở Việt Nam hiện nay và xu huóng đến 9 1.4.1 Nguyên tắc và định hướng của việc cải cách chính sách thuể 9

1.4.2 Cải cách chính sách thuế ỏ' Việt Nam 9

Trang 2

a Kiến nghị sửa đối trong một số luật thuế 10

b Tiếp tục đẩv mạnh cải cách hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thíí tục hành chính thuế 11

c Đấy mạnh công tác tuyên truyền, phố biến pháp luật thuế 11

d Tăng cường công tát thanh tra, kiêm tra, xử lý vi phạm 12

e Kiện toàn tô chức bộ máv quản lý thuế 12

f Đấv mạnh dịch vụ tu vấn thuế 12

PHÀN II: THỤ C TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NỌ CÔNG CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY .13

2.1.Những lý luận chung về Nợ Công 13

2.1.1 Khái niệm, mục đích của Ì1Ợ công 13

a Khái niệm 13

b Mục đích vay của Chính Phủ 13

2.Í.2 Sử dụng vốn vay của chính phủ 14

2.1.3 Các hình thức vay nọ' của chính phủ 14

2.2 Thực trạng của nợ công 15

2.2.1 Nợ công đã vượt ngir&ng báo động , 15

2.2.2 Thâm hụt ngân sách cao ảnh hirởng tói tính bển vững của nọ' công I 6 2.2.3 Nợ công sẽ còn tăng lên trong thời gian tới 16

2.2.4 Sử dụng nợ công không hiệu quả I 7 2.2.5 Việc xác định nợ công vẫn còn nhiều bất cập ảnh hưởng đến công tảc quản lý vĩ mô của nhà nước I 7 2.3 Giải pháp cho vấn đề nợ công ở Việt Nam I 8 2.3.1 Giải pháp về chính sách và công cụ quản lý: 18

2.3.2 Giải pháp trong việc tổ chức thực hiện quản lý nợ công: 20 PHẦN I: THỤC TRẠNG VÀ CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH THƯỂ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN

HIỆN NAY VÀ TÀM QUAN TRỌNG ĐẾN NẮM 2020

1.1 Những lý luận chung vể thuế

1.1.1 Khái niệm, đặc điỂm và vai trò của thuế

a Khái niêm:

Trang 3

về kinh tế học, thuế Là một hiện pháp đặc biệt, theo đó, nhà nước sử dụng quyền lực của mình đế chuyến một phẩn nguồn lực từ khu vực tư sang khư vực công

về phân phối TN thì thuế là hình thức phân phối và phân phối lại TSPXH và TNQD

về người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc

Vậy: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thề nhãn cho Nhà nước theo mức

độ và thời hạn được pháp luật quy định, khống mang tỉnh chất hoàn trá trực tiếp, nhầm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội

b Dặc điếm của Thuế:

Thuế luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước: Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy

định trong Hiến Pháp

Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộp cho Nhà nước: Nhà nước

sử dụng quyền lực chính trị buộc người nộp thuế chuyển giao một phần thu nhập cho nhả nước thông qua quy định pháp luật về thuế

Thuế là hình thức chuyên giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp: Thuế không

mang tỉnh chất đối giá, mà nhận được lợi ích do NN cung cấp cho cộng đảng xã hội ( CSHT, KTTT )

c Vai trò - chức năng của Thuế

Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: nguồn thu từ thuế chiếm trên 90% tông thu và ổn định

ngàn sách nhà nước

(không kể tăng thu do giá dầu thô tăng giá)

Tỷ lệ thuế, phí/GDP(%) Tỷ lệ bội chi

NSNN/GDP <%)

Điều tiết nén kinh tế: Khi sử dụng công cụ thuế, nhà nước có thế mở rộng hoặc thu hẹp một ngành

kinh tế nào đó, đồng thời điều chinh giá cả thị trưởng, hạn chế lạm phát, thực hiện việc bảo hộ nền sản xuất trong nước

Thuê là công cụ đê điểu tiết thu nhập, huớng dân tiêu dùng và thực hiện công bằng xã hội: Nhà

nước đánh thuế cao đối VỚI mặt hàng cần hạn chế tiêu dùng và đánh thuể thấp đối với mặl hàng thiết yếu, khuyến khích tiêu dùng.Nguồn thuế thu được, một phần được sử dụng đé phân phối lại cho các đối tượng chỉnh sách, khó khăn trong xã hội

1.1.2 Các nguyên tắc CO'bàn cua thuế:

Nguyên tắc công bằng: Tất cả các đạo luật thuế đều đưa ra điều kiện đối với đối tượng nộp thuế,

bất kỳ công dân nào đáp ứng các điều kiện này thì phái nộp thuế, không phân biệt giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp

Trang 4

Nguyên tắc hiệu quả: đoi với nền kinh tế được thể hiện về hiệu quả việc phân bố nguồn lực của xã

hội, giám bớt chi phí hành chính, tạo thuận tiện cho người nộp thuế

Nguyên tắc minh bạch, rô ràng, CỊi thê: xác định rỗ ràng đối tựợng nộp thuế, chịu thuế» quy định

cụ thê mức thuế phải nộp, thời hạn nộp thuế, miễn giảm, ưu đãi thuế cũng như xử lý vi phạm

Nguvên tắc ¡inh hoạt: là khả năng dễ thích ứng với sự thay đổi của hoàn cánh kinh tế mới, đàm

bảo can thiệp ờ mức độ, thời điểm và đối tượng thích hợp tạo ra sự ổn định và đáp ứng mục tiêu

1.2 Thực trạng hệ thống thuế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

1.2.1 Những thành lựu quan trong đat được của hè thống thuế hiên hành

Từ Đại hội Đàng cộng sàn Việt Natn lần thứ VI (năm 1986), đất nước ta triên khai thực hiện đường lối đổi mới của Đảng trên mọi lĩnh vực kinh tể xã hội.Sau gần 25 năm đối mới, trãi qua ba bước cải cách lớn đen nay ngành thuế đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ:

- Đã xây dựng được hệ thống chính sách thuế ngày càng hoàn thiện, làm ca sở pháp lý để huy động nguồn lực và là công cụ đế Đảng và Nhà nước điều chình sự phát triển nền kinh tế - xã hội Hệ thống thuế nước ta bao gồm 9 sắc thuế chủ yểu, được chế tài bằng 6 luật, 3 pháp lệnh, áp dụng thống nhất đối với mọi đối tượng nộp thuế của các thành phần kinh tế tạo nên nguồn thu của ngân sách nhà nước

Bảng 1: Các sắc thuế hiện hành Việt Nam

hành

Hiệu lực tù" ngày Hình thức

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao 19.5.1994 1.6.1994 Pháp lệnh sửa đoi

- Thủ tục hành chính thuế đà liên tục cải cách theo hướng rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi

và giảm chi phí tuấn thủ pháp luật thué, đồng thời tiết kiệm được chi phí và nguồn lực trong quản lý thuế

- Thành tựu nổi bật trong lĩnh vực quản lý thuế là đã thống nhất hệ thống quàn lý thuế trên cơ sớ hợp nhất 3 hệ thống quản lý thuế độc lập: Cục thu quốc doanh, Cục thuế nông nghiệp và Cục thuế công

Trang 5

thương nghiệp Ngành thuế đã hỉnh thành hệ thong quản lý thuê thống nhất từ trang ương đên địa phương

đê quản lý thuê

1 xầy đựng hàng loạt các quy trình và biện pháp nghiệp vụ quán lý thuế theo hướng chuyển từ chế độ chuyên quán khép kín sang chế độ quản lý thuế và tùng bước chuyển sang ché độ tự khai - tự nộp thuế

- Đội ngũ cán bộ thuế được tăng cường và đào tạo bồi dưỡng, nâng cao kể cà về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất chỉnh trị, đạo đức nghề nghiệp Công tác kiêm tra, thanh tra thuế đà được coi trọng, là một trong nhửng nhiệm vụ chủ yếu của công tác quản lý thuế

- Đã ứng dụng và phát triển mạnh hệ thống công nghệ thõng tin vào nhiều khâu quản lý thuế, phục vụ tốt người nộp thuế, do đó đã góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế Đen nay, tỷ lệ ứng dụng tin học đạt khoảng hơn 60% các công việc quản lý thuế, tự động hóa hầu hết các chức năng quản lý thuế chù yểu, như: đăng ký thuế, xử lý kê khai, nộp thuế, kế toán thuế, quản lý thu nợ, thanh kiểm tra

(Nguồn: Tống cục thuế),

1.2.2 Những thuận Lợi trong cải cách chinh sách thuế ở nước ta

- Hệ thống chính trị ổn định, Đảng và Nhà nước quyết tàm đổi mới chính sách và kiện toàn hệ thong tài chính - tiền tệ nhằm thúc đấy nền kinh tể tăng trưởng bền vững

- VN đã đạt được thành tựu quan trọng trong điều hành kinh tế vĩ mô trong thời gian qua là kiềm soát lạm phát, thúc đẩy kinh tê tăng trưởng ôn định trên cơ sở phôi hợp đông bộ các chính sách tài chính - tiên

tệ Góp phần tạo môi trường kinh tẻ ôn định mà còn cũng cô lòng tin của người dân vào sự lãnh đạo cua Đàng và Nhà nước trong việc cài cách chính sách tài chính - tiền tệ nói chung và chinh sách thuế nói riêng

- Sụ thành công của các lần cải cách chính sách thuế trong thời gian qua đã cung cấp cho Chính phủ

có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cải cách chính sách thuế, góp phần đua ngân sách từ chồ thu trong nước không đủ chi thường xuyên tiến tới không những đảm bảo đủ nhu cầu chi thường xuyên mà còn có phần tiết kiệm đê tạo nguồn vốn đầu tư phát trien của Nhà nước ngày một tăng

- Là một nước đi sau trong tiến trình hội nhập quốc tể, VN có thế rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu của các nước đi trước trong việc đối mới chính sách thuế

1.2.3 Những khó khăn và hạn chể trong cải cách chính sách thuế ỏ' nưỏc ta

Với một nền đang chuyên đói như VN, việc thiết lập một hệ thõng thuê có hiệu quà và hiệu lực gặp phải không ít nhừng khó khăn và hạn chế nhất định:

- Cơ cấu kinh tế không đồng bộ làm cho việc thu thuế và đánh thuế có những khó khăn nhất định Cơ cấu kinh tể nông nghiệp vẫn còn chiếm ty trọng lớn trong GDP; đối với khu vực tư nhân mặc dù sự đóng vào GDP ngày càng tăng, song phần lớn !à những cơ sở kinh doanh nhó và ẩn nấp nhiều hoạt động phi chinh thức, không ôn định; tỷ lệ tiền lương còn chiếm trong tổng thu nhập quốc gia nhỏ

- Hệ thống thông tin yếu kém, nghèo nàn về cơ sở dữ liệu làm hạn chế hiệu quả công tác quản lý thuế Hơn nữa do những hạn chế về tài chinh, các cơ quan thuế và thống kê có gập phải nhiều khó khãn trong việc tổng hợp và đua ra những số liệu thống kê một cách chi tiết và đáng tin cậy

- Môi trường pháp lý kinh tế xã hội chưa được cải cách đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế như quản lý đãng ký kinh doanh, quản lý đẩt đai, quản lý xuất nhập khấu, quản lý xuất nhập cảnh, quản lý thanh toán bằng tiền mặt

- Nhận thức xã hội về thuế còn thấp, đại bộ phận người dân chưa hiếu rõ bản chất và lợi ích của công tác thuê; chưa phê phán, lên án mạnh mẽ các hành vi gian lận về tiền thuế, chưa hỗ trợ tích cực cho cơ

Trang 6

quan thuế đê thu tiền thuế Tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến vừa làm thất thu cho ngân sách, vừa không đảm bảo công bằng xã hội

- Một so quy định còn rườm rà phức tạp, chưa rõ ràng, minh bạch, gây khó khăn tổn kém chi phi cho

cá người nộp thuế vả cơ quan thuế, dễ phát sinh tiêu cực trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế Chưa phù hợp với các chuẩn mực quản lý thuế tiên tiến trên khu vục và thế giới

1.2.4 Những thử thách của vỉệc cải cách chính sách thuế:

- Thử thách về nguồn thu; Sự hội nhập vào kinh tế thế giới yêu cầu phái gia lãng nguồn thu thuê đẽ Nhà nước đảm nhận vai trò như chính phu của các nên công nghiệp phát triển

- Thử thách về quăn lý thuế: Với sự hội nhập vảo kinh tế toàn cầu, hàng rào thương mại bị tháo dỡ và

sự di chuyển vốn quốc tế gia tăng trong khi năng lực quản lý thuế còn hạn chế và nguồn thu cúa nền kinh

tế chù yếu phụ thuộc nhiều vào thuế thương mại quốc tế Hiện tại những điều khoản chống lạm dụng thuế trong các đạo luật thuế cũng như sự đào tạo kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ kiếm toán thuế ớ VN nói chung là chưa đù đê ngăn chặn và phát hiện những thực tế như vậy

- về hiệu quả kinh tế và cạnh tranh thuế: Sự cạnh tranh thuế trong quá trình thu hút vốn lả một thử thách không nho Irang bối cảnh vốn tự do chu chuyến Điều quan trọng ờ đây, cần phải giới hạn mục tiêu của thuế và giới hạn sự khuyến khích của thuế, đồng thời phải kết hợp với nhiều công cụ kinh tế để cạnh tranh và thu hút vốn ,

1.3 Định hướng cải cách chính sách thuề ở Việt Nam

1.3.1 Ý nghĩa

Theo yêu câu phát triến của nền kinh tề, việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thông chính sách thuê phải nhằm thiểt lập rhột hệ thống thuể công bang và hiệu quà, có khả nâng tài trợ nhu cầu chi cần thiết của tiêu công, Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh te hội nhập vào kinh tề thể giới, thì chính sách thuế đóng vaì trò nhạy cảm đặc biệt Như vậy, hệ thong thuế cần;

- Gia tăng đầy đủ nguồn thu đế tài trợ nhu cẩu chi tiêu cần thiết mà không phải viện đến sự vay mượn quá mức của khu vực công

- Gia tăng nguồn thu trong cách thức đâm bào công bằng và giảm thiểu những ánh hướng tiêu cực đến các hoạt động kinh tế

- Gia tăng nguồn thu trong cách thức không làm chệch hướng đáng kế những thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế

1.3.2 Mục tiêu

- Thuế là một công cụ của chính sách quàn lý kinh tế, chính sách thuế phải hướng vào thực hiện các mục tiều tổng thế cua chính sách kinh tế mà Đại hội Đảng lần thứ IX cua VN đề ra: “Đưa đất nước ta ra khói tình trạng kém phát triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, tinh thần cua nhân dân, tạo nền táng đế đến năm 2020 nước ta cơ bản trớ thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại - Nguồn lực coti người, năng lực khoa học và công nghệ, kếl cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thế chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chu nghĩa được hình thành về cơ bán; vị the cua nước ta trên trường quốc tế được nâng cao”

Trang 7

- Tuy nhiên, với tư cách là một công cụ trọng tâm của chính sách tài chính quốc gia, liên quan đến việc huy động và phân bồ các nguồn ỉực tài chính của xã hội, nên vấn đề xuyên suốt của chinh sách thuế là phải thực hiện các mục tiêu cô tính đặc thù, đó là;

+ Giữ kỷ luật tài chính tông thê đẻ lành mạnh hóa nên tài chính quốc gia, ôn định kinh tẻ vĩ mô Nguồn thu từ thuế phải có khả năng tải trợ các nhu cầu chi tiêu cần thiết ngày càng tàng của Chính phù mà không phái viện ctến sự vay mượn quá mức của khu vực công,

+ Nâng caơ năng lực cạnh tranh và thu hút vốn đâu tư của nên kinh tê trong bôi cảnh hội nhập và cam kết quốc tế nhằm thúc đẩy nền kính tế tăng trưởng bền vững và thực hiện thành công chiến lược giảm nghèo

+ Thuế phải là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước cóhiệu quả và hiệu lực Thuế

đi vào trong đời sống kinh te - xã hội trên cơ sớ thực thi một chính sách thuế minh bạch, côngbằng,

có tính luật pháp cao

1.3,3 Yêu cầu cấp bách phái eăì cách hệ thống thuế hiện hành

a Vấn đề tài khóa

- Trong điều kiện Việt Nam, tình trạng thâm hụt ngân sách quá cao trong nhiều năm đã đặt ra một yêu cầu phải cơ cấu lại cán cân ngân sách, trong đó cải cách thuế trên cơ sỡ gia tàng nguồn thu là một nhánh của quá trình Đối với khía cạnh tài khóa, hoạt động cải cách thuế là nhàm làm tăng thu ròng cho ngân sách

- Tình trạng bội chi ngân sách lớn và kéo dài đã làm cho không gian tài khỏa trớ nên chật hẹp, qua

đó làm giảm tính chủ động của chinh phu trong các phán ứng chinh sách, đặc biệt trong điều kiện thực hiện các gói kích thích kinh tế thời gian qua,

- Trong xu hướng hội nhập, thuế đánh vào thương mại quốc tể sẽ giảm dần, do đó chính sách thuê phải bao quát hêt tãt cả nguồn thu, cần đưa vào áp dụng các loại thuế mới đẻ quản lý nguôn thu và nâng cao vai trò điều tiết và vựt dậy nền kinh tế

b Vấn đề tái phân phối thu nhập và công bằng xã hội

- Động cơ của cải cách thuế còn liên quan đen các vấn đề chính tri vả xà hội, đó là khá nàng tái phân phối thu nhập, đám bào các tiến bộ và công bang xã hội Quá trình đối mới kinh tế và cải cách thế chế ờ Việt Nam đã tạo cơ hội cho một bộ phận người giau lên nhanh chóng nhưng lại tạo ra tầng lớp người nghèo mới

- Theo Luật thuế thu nhập cá nhân hiện nay cho thấy, không phải người nào giàu nhất cũng đang đóng thuế nhiều nhất nhưng lại có những nhóm người nghèo lại phải gánh những khoán thuế quá mức so với thu nhập và nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống của họ Do đó hoạt động cải cách thuế nhằm phân phối thu nhập cua xã hội đế đảm báo công bằng hon cho phát hiện kinh tế hiện này là mục tiêu quan trọng

c Vấn đề hiệu quả trong phân bố nguồn hrc

- Cải cách thuế còn phải làm tăng tính hiệu quả trong việc phân bố nguồn lực vốn có tính hữu hạn cua nền kinh tể.Cái cách thuế sẽ giúp điều chinh lại các khuynh hướng tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế, khuyến khích khởi nghiệp và tinh thần doanh nhân

Trang 8

- Thông qua các chính sách thuế, chính phù có thể tạo ra các động cơ khuyến khích cỏ tính kinh tế

đế khu vực tư nhân phân bô vốn và các ngành nghề và lĩnh vực mục tiêu Các chính sách thuế mới cùa Chinh phù đế điều tiết và phân bổ lại nguồn lực thích hợp Nguyên tấc quan trọng là cải cách thuế phải làm giảm tôn thất phúc lợi vô ích của xã hội bằng cách tạo ra một sắc thuế có mức thuế suât thâp nhưng có

cơ sỡ thuê rộng hơn

d Vấn đề hành chính thuế

- Hệ thảng quản iý thu thuế ở Việt Nam được đánh giá là kém hiệu quả, trong khi mức độ luân thủ của người nộp thuế thấp Do vậy, khía cạnh hành chính thuế ở Việt Nam vừa mang tính mục tiêu, vừa mang tính hỗ trợ cho các cuộc cải cách thuế Cải cách hành chính thué phải tập trung vào ba lĩnh vực bao gồm giám sự quá tải cùa hệ thong quân lý thuế, giảm chi phí tuân thủ thuế và giám chi phí quản lý thu thuế

- Sự quá tăi của hệ thống quản ]ý thuế hiện nay không chỉ cho thấy sự gia tăng về quỵ mô và lính phức tạp của hệ thong thuế mà còn là sự lạc hậu của mô hình quản lý thuế cũ không theo kịp với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Thực trạng đó cho thấy sự cần thiết phái thay đôi một cách căn bản và toàn diện phương thức quản lý một hệ thống thuế mới phù hợp hơn, có tính động và hiệu quả hơn

- Do các thủ tục hành chính rờm rà phửc tạp làm tăng chi phí tuân thủ thuê của người nộp thuế, bênh cạnh đó hệ thống quản lý thuế quá cồng kềnh lại không hiệu quả.Một số điều tra cho thấy các doanh nghiệp hàng năm phải mất trên 1.000 giờ cho các thủ tục liên quan đến thuế Neu nhân con số này với sả doanh nghiệp nộp thuế sẽ thấy được một sự lãng phi ghê gớm về mật nguồn lực mà nền kinh tể phái bỏ ra hàng năm

- Yêu cầu của cải cách thuế không chi là tái cơ cấu lại nguồn thu như đã đề cập ờ trên mà còn phải tái cơ cấu lại cách thức quản lý hệ thống hành thu của các cơ quan thuế trên cơ sở giâm chi phí và tàng hiệu quá quản lý thuế

1.4 Cảí cách chính sách thuế ở Việt Nam hiện nay và xu hướng đến năm 2020

1.4.1, Nguyên tắc và định huứng cua việc cải cách chính sách thuế

Do hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO, bên cạnh việc đem lại những lợi ích to lớn cho nển kinh tê như mờ rộng thị trường xuất khau, thu hút đẩu tư, giảm chi phí do giá nhập khâu giám đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với nền kinh tế Việt Nam,Vi vậy, để đảm bảo mục tiêu phát triến bền vững trong quá trình hội nhập thì chinh sách thuế ở Việt Nam cần phải đảm bảo một số yêu cầu cơ bàn mang tính nguyên tắc đó là:

- Hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam phải thực hiện theo đứng các cam kết về thuế trong các Hiệp định với các đối tác thành viên của WTO cũng như trong các Hiệp định song phương và đa phương

- Hệ thống chính sách thuế phái phù hợp với đặc thù nền kinh lể ở Việt Nam vả tuân thủ các nguyên tắc căn bản của thương mại quốc tế.hT

- Hệ thống chính sách thuế phải có sự cạnh tranh cao, nhưng đồng thời vãn gỏp phần bảo đàm sự

an toàn và ôn định của thị trường trong nước

Trang 9

- Hệ thống chinh sách thuế phái đàm bảo sự đồng bộ, thống nhất với các chính sách kinh tế, tài chính khác trong bối cảnh hội nhập, ồn định nguồn thu của ngân sách nhà nước

- Việc hoàn thiện bệ thông chính sách thuế cần được xem xét trong moi quan hệ tồng thế vê các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, phù hợp với năng lục hành chính và đạo đức của người nộp thuế

1.4.2 Cải cách chính sách thuế ỡ Việt Nam

a Kiến nghị sứa đổi trong một sổ luật thuế

> Thứ nhất: Định hưởng hoàn thiện thuế tiêu dùng.

Định hướng chung lả củng cố vá hoán thiện các sắc thuế tiêu dùng nham tạo ra một hệ thống các sắc thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết, làm nền táng bố sung cho nhau, thuận tiện trong công tác quàn

lý và đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN

Đoi với chính sách thuế GTGT: Xây dựng các tiêu chuần rõ ràng về điều kiện hoàn thuế, đơn

giản hóa qui trình thú tục và cai tiến phương pháp hoàn thuế đê đảm bào tính kịp Ihòi và chính xác, tiến tới

áp dụng cơ chế một mức thuế giá trị gia tăng đế đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế

Đối với chính sách thué tiêu thụ đặc biệt: xỏa bỏ miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt để đảm

báo sự công bằng, bình đáng về nghĩa vụ thuế và nguyên tắc không phần biệt đối xử giữa hàng sản xuất trong nước và hàng xuất khấu phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.về thuế suất, cần nghiên cứu,

áp dụng íhuế suất hợp lỷ đối với các mặt hàng nhàm mục tiêu điều tiết, định hướng sán xuất, tiêu dùng; đam báo nguồn thu cho NSNN

Đoi với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: cần đẩy nhanh quá trinh xây dựng và hoàn thiện

môì trường pháp lý, thận trọng trong việc vận dụng các cam kết hội nhập đế điều chinh mức thuế suất thuẻ

nhập khâu, vừa góp phần ôn định nguồn thu ch.0 NSNN, tăng sức cạnh tranh của nền kỉnh tể, đồng thời hạn chế sự chệch hướng thương mại giữa khu vực ASEAN và WTO Thảng nhất đối tượng miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khâu theo hướng phù họp với các cam kết quốc tế tiền dần đến loại bỏ hoàn toàn thuế xuất khâu Hoàn thiện các qui định về các loại thuế mới được WTO thừa nhận đê bào hộ nền sản xuất trong nước

> Thú’ hai: Định hưó'ng hoàn thiện thuế thu nhập

Phương hướng chung là khắc phục những nhược điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp, kết hợp hài hoà giữa thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân trên cơ sờ đảm bảo nguồn thu ngày càng vững chắc và chiếm xu thế trong tống thu ngân sách

Đối với chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp: Xác định lại phạm vi đoi tượng chịu sự điều

chinh của thuế thu nhập doanh nghiệp đế đảm bảo đúng tính chất là sắc thuế đánh vào thu nhập của doanh nghiệp và tuân thủ tính hệ thống cua thuế thu nhập theo thông lệ thế giói Giảm mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đế khuyến khích thu hút đẩu tư trong và ngoài nước, tiến hành rà soát lại các chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng trọng tâm, trọng điểm và đảm báo nguyên tắc tập trung các biện pháp ưu đãi khuyến khích cho các mục đích kinh té và được áp dụng trong một thời gian nhất định

Trang 10

Đoi với chính sách thuế thu nhập cả nhân: cần qui định các đối tượng hộ gia đình và cá nhân

tự kinh doanh cũng là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân để đàm báo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế, tinh thống nhất trong hệ thống chinh sách thuế, công tác quản lý thu thuế và phù hơp với thông ỉệ quốc tế Bố sung thèm các nguồn thu nhập mới đang và sè phát sinh trong cơ chế thị trường, hội nhập (như thu nhập về đầu tư dưới dạng lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức ), lim nhập về chuyến nhượng vốn, chuyến nhượng bất động sản

> Thứ ba: Định hướng hoàn thiện các sắc thuế thuộc loại thuế tài sản

Việc xây đựng, hoàn thiện hệ thống các sắc thuế tài sản hoàn chinh trong điều kiện cua nước ta hiện nay cần phải được thực hiện theo một số nguyên tắc sau đây:

Hệ thống các sác thuế tài sản phải góp phần tạo ra được hành lang pháp lý đủ mạnh đế nhà nước thục hiện chức năng quản !ý và điều hành trong lĩnh vực tài sản nói riêng và nền kinh tế nói chung

Mỗi Sắc thuế cũng như toàn bộ các sắc thuế tài sán phái thề hiện được mối quan hộ hữu cơ, nhất quán, đồng bộ với các sắc thuế khác trong hệ thống thuế, có tác dụng bổ sung tích cực cho các chính sách thuể tiêu dùng và thuế thu nhập

Việc xây dựng mức thuế tài sản phải đảm bão hợp lý với mức thu nhập của các tầng lóp dân

cư Nguyên lý chung là: mức thuế đối với tầng lóp dân cư có mức thu nhập thấp và trung bình không tăng

so với mức đóng góp hiện hành Tuy nhiên, mức thuế đối với các tầng lớp có thu nhập cao, có nhiều tài sản nhà và đất phải đảm bảo cao hơn nhầm tạo ra hiệu ứng luỹ tiến đối với các loại thuế tài sản nói chung và hệ thống các sắc thuế nói chung

b Tiếp tục đấy mạnh cải cách hệ thống văn bản quy phạmphápluật vàthủ tục hành chính thuế

Đơn giản hóa chính sách thuế: đơn giản cả về mặt thuếsuất, thủ tục; dchiếu, dễ thực hiện, dễ kiềm tra, dễ được đông đảo người nộp thuế chấp nhận

Chính sách thuế phải có tác dụng tích cực trong phân phối thu nhập, điều tiết Ihu nhập hợp lý, tạo sự công bằng xã hội

Chính sách thuế phải bảo đảm ổn định trong một thời gian dài, tránh tình trạng thay đổi quá nhiều, gây trở ngại cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Chinh sách thuế phải tạo ra điều kiện cho khá năng kiểm soát được: kiểm soát của người nộp thuế, người thu thuế và cơ quan quàn lý thu thuế,

Thu hẹp phạm vi diện miễn giảm thuế, tập trung vào các yêu cầu cơ bản của chính sách kinh

tế, nhằm (hực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế — xã hội

Nâng cao hiệu lực pháp lý và hiệu quả của chính sách thuế Ap dụng nghiêm minh hình thức thưởng phạt trong thuế, loại bò các khoản thu thuế không hiệu quả, do chi phí để thu thuế lớn hơn cả số tiền thu thuế được

c Dẩy mạnh cõng tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế

Cần phổ biến, giáo dục, truyền tải thống tin pháp luật thué một cách cụ thể hơn, sâu hơn, có định hướng mục đích và đối tượng xác định hơn với cá đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế và người chịu thuế

Ngày đăng: 31/07/2015, 00:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các sắc thuế hiện hành  ờ  Việt Nam - Cải Cách Thuế ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay Và Tầm Quan Trọng Cho Đến Năm 2020. Nợ Công ở Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp
Bảng 1 Các sắc thuế hiện hành ờ Việt Nam (Trang 4)
Bảng 2: Nơ nhà nước, năm 2009 - Cải Cách Thuế ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay Và Tầm Quan Trọng Cho Đến Năm 2020. Nợ Công ở Việt Nam, Thực Trạng Và Giải Pháp
Bảng 2 Nơ nhà nước, năm 2009 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w