Kế hoạch quản lý môi trường khoáng sản
Trang 1Nằm ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là nước có nguồn tài nguyênkhoáng sản phong phú, đa dạng, là nguồn nguyên liệu, tiềm năng quý của quốcgia Chính vì thế mà Việt Nam luôn là nơi các nhà tài trợ khoáng sản chọn làtrong những dự án hàng đầu để đầu tư Tuy nhiên các nhà tài trợ cũng luôn cóyêu cầu riêng của mình đối với vấn đề bảo vệ môi trường trong các dự án, cũngnhư các yêu cầu của luật bảo vệ môi trường, các nhà tài trợ đòi hỏi phải có đánhgiá tác động của môi trường tới các dự án khi mà họ tài trợ chính thức
Trong khi đánh giá tác động môi trường các nhà tài trợ đòi hỏi phải có kếhoạch quản lý môi trường Nội dung kế hoạch quản lý môi trường được xâydựng trên cơ sở phân tích, đánh giá những tác động tiêu cực do dự án gây ra vàđược thể hiện dưới hình thức một kế hoạch tổng thể trong việc tổ chức thực hiệncác giải pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực đãđược phân tích, đánh giá Chính vì vậy, xây dựng một kế hoạch quản lý môitrường các ngành công nghiệp nói chung và khai thác khoáng sản nói riêngchính là tiền đề, công cụ cần thiết để đáp ứng các yêu cầu khác nhau về bảo vệmôi trường của các dự án Xuất phát từ mục tiêu và tầm quan trọng trong việcxây dựng kế hoạch quản lý môi trường cho các dự án đầu tư khoáng sản là rấtcần thiết nên chúng tôi đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu xây dựng kế hoạch quản lý môi trường các dự án đầu tư khai thác khoáng sản”
Trang 21 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Đất nước Việt Nam đang trên đà phát triển, chính vì thế công tác điều trađịa chất và tìm kiếm thăm dò khoáng sản được triển khai trên quy mô toàn lãnhthổ Việt Nam Trong công tác điều tra cơ bản, bằng việc lập bản đồ địa chấtkhoáng sản tỷ lệ 1/50.000, đã phát hiện thêm nhiều vùng, điểm mỏ có triển vọnglớn Kết quả của công tác điều tra, khảo sát, thăm dò địa chất cho thấy, ViệtNam có nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn như bôxit, quặng sắt, đất hiếm,apatít,… chủng loại khoáng sản đa dạng Chính vì thế mà công việc lập kếhoạch quản lý môi trường các dự án đầu tư khai thác khoáng sản luôn là vấn đềcấp thiết đối với các nhà tài trợ cũng như của quốc gia Để sâu hơn trong vấn đềlập kế hoạch quản lý môi trường khai thác khoáng sản Nhóm làm đề tài đi sâuvào công việc lập kế hoạch cho một loại khoáng sản Bản kế hoạch này được lậpcho công việc bảo vệ môi trường khai thác than ở Quảng Ninh
Khai thác khoáng sản ở Quảng Ninh, đặc biệt là nguồn khoáng sản thanđang làm tổn hại nghiêm trọng đến các môi trường: Đất, nước, không khí, sinhvật Trong công nghệ khai thác, bình quân để lấy được 1 tấn than, chúng ta phảikhoan, nổ mìn làm tơi để xúc lên, rồi vận chuyển đi xa (với cung độ bình quân3-5km) và đổ thải ra chỗ khác khoảng 5-10 m3 đất đá Các công đoạn không thểtránh khỏi này của khai thác than ở Quảng Ninh dẫn đến việc môi trường sinhthái bị ảnh hưởng tiêu cực Địa hình của tỉnh Quảng Ninh biến động nhanh vàvới qui mô lớn chủ yếu do khai thác than Quốc lộ 14 chạy qua thị xã Hòn Gai
và thị trấn Cẩm Phả nhiều đoạn đã phải dịch chuyển ra phía biển để nhường chỗcho các bãi thải đất đá của các mỏ khai thác than bằng công nghệ lộ thiên (Hà
Tu, Đèo Nai, Cọc Sáu) Suối Vàng Danh và sông Mông Dương, gắn với việcphát triển các mỏ than hầm lò nổi tiếng Vàng Danh (Uông Bí) và Mông Dương(Mông Dương-Khe Chàm) cũng đã bị thay đổi (nhưng không phải vì khai thácthan hầm lò, mà chủ yếu vì khai thác than lộ thiên) Trước đây, con suối chảy từ
mỏ Vàng Danh ra Uông Bí từng là nguồn cung cấp nước cho cả thành phố HảiPhòng vì nước trong và sạch Ở vùng than Uông Bí, không ai quên câu ca dao từthời Pháp “nước Vàng Danh, canh Hải Phòng”
Ngày nay, khi khu mỏ Vàng Danh (trước đây, Liên Xô chỉ thiết kế khaithác bằng công nghệ hầm lò với công suất tối đa có 1,8 tr.t/năm) nay được mởrộng ra bằng các công nghệ khai thác than lộ thiên, tổng công suất các mỏ than
đã lên tới gần 5 triệu tấn/năm, thì nước suối Vàng Danh đã không thể dùng đểdẫn về Hải Phòng Lớn hơn suối Vàng Danh là con sông Mông Dương (hợp lưucủa nhiều con suối xuất phát từ khai trường của những mỏ than lộ thiên trong
Trang 3vùng) Trước đây, người Pháp đã dùng con sông này làm đường thủy chở thanMông Dương ra biển để xuất khẩu Ngày nay, con sông này đã bị loại ra khỏidanh sách các tuyến vận tải thủy.Ô nhiễm môi trường giống như một căn bệnhnan y khó chữa Trong khi đó, ngành than vẫn chưa có một chiến lược tổng thể
để giảm thiểu các tiêu cực đến môi trường Các giải pháp đang được triển khai
về bảo vệ môi trường chỉ mang tính đối phó Viancomin chỉ tập trung xử lý phần
“ngọn” của căn bệnh nan y này theo kiểu “công tử Bạc Liêu” Kết quả củanhững giải pháp thuộc về “phần ngọn” thường thể hiện nhanh, đáp ứng đượccho việc tổng kết hay báo cáo thành tích, nhưng nguy cơ về môi trường haynguy cơ về tai nạn lao động thì vẫn như cũ Rất tiếc, những giải pháp kỹ thuật cơbản có liên quan đến bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho công nhân mỏ
đã và đang tiếp tục bị vi phạm Việc cải thiện môi trường chủ yếu nhờ các giảipháp mang tính tổ chức và quản lý của các cơ quan cấp trên và của chính quyềnđịa phương Tuy nhiên, các giải pháp đó chỉ mang tính “tạm thời” Bởi lẽ việckhai thác than là để phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế quan trọng (điện, ximăng, phân bón, hóa chất, giấy, vật liệu xây dựng) của đất nước Khi “Tổ quốccần than như con thơ cần sữa mẹ”, sự hy sinh về môi trường của Quảng Ninhđược chấp nhận như một sự đánh đổi cần thiết Quảng Ninh đã biết và quenchấp nhận sự “đánh đổi” này là vì sự nghiệp phát triển của các ngành kinh tế vàcác địa phương khác của đất nước Vấn đề bảo vệ môi trường trong khai thácthan dường như bị lãng quên nhưng khi khí hậu đang bị biến đổi, thiên nhiên bịhủy hoại, con người mới nhận ra sực chịu đụng của mẹ Trái Đất là có giới hạn
Vì vậy vấn đề môi trường cần được nhận thức khoa học, tư duy đúng, cầnđược quản lý thực hiện một cách bài bản, và đòi hỏi cán bộ điều hành phải có đủtrình độ chuyên môn và kỹ thuật Việc xây dựng kế hoạch quản lý môi trườngcho các dự án đầu tư khai thác khoáng sản là một vấn đề cấp thiết hiện nay đểthực hiện chiến lược phát triển bền vững của ngành khai thác khoáng sản
Để thực hiện một dự án đầu tư khai thác khoáng sản, theo các quy địnhcủa Luật bảo vệ môi trường 2005 thì các dự án cần có chương trình quản lý vàgiám sát môi trường (Mục 6 điều 20) Các dự án khai thác khoáng sản để đượcphê duyệt bao giờ cũng phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc mộthình thức rút gọn khác theo quy định, tùy theo quy mô của dự án) Các dự ánnày chỉ được phê duyệt khi bản báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đượccác cơ quan có chức năng thẩm định và phê duyệt Khi thực hiện dự án khôngcần thiết phải tiến hành đánh giá tác động môi trường lại nữa, nhưng phải thựchiện các biện pháp bảo vệ môi trường Để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
Trang 4trường theo đúng kế hoạch cần phải xây dựng kế hoạch quản lý môi trường chomỗi dự án
2 KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
2.1 Kế hoạch quản lý môi trường là gì?
a Môi trường.
Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cáchkhác nhau trong đó có những khái niệm đáng chú ý sau:
Định nghĩa về môi trường của S.V.Kalesnik (1959, 1970): “Môi trường chỉ
là một bộ phận của trái đất bao quanh con người, mà ở một thời điểm nhất định
xã hội loài người có quan hệ tương hỗ trực tiếp với nó, nghĩa là môi trường có
có quan hệ gần gũi nhất với đời sống và hoạt động sản xuất của con người”
Một định nghĩa khác của viện sĩ I.P.Gheraximov (1972) đã đưa ra định
nghĩa môi trường như sau: “ Môi trường là khung cảnh của lao động, của cuộcsống riêng tư và nghỉ ngơi của con người”, trong đó môi trường tự nhiên là cơ
sở cần thiết cho sự sinh tồn của nhân loại
Trong tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trường được hiểu là “
toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanhmình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác tàinguyên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người”
Theo luật bảo vệ môi trường: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên vàyếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, cóảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiênnhiên”
Như vậy, môi trường có vai trò hết sức quan trọng đối với cộng đồng conngười và cả xã hội loài người:
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống vàhoạt động sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộcsống và sản xuất của mình
- Môi trường là không gian sống, cung cấp các dịch vụ cảnh quan thiênnhiên
Nhận thấy vai trò quan trọng của môi trường, cần phải có những biệnpháp quản lý môi trường một cách đúng đắn Đặc biệt là quản lý môi trườngtrong khai thác khoáng sản
b Kế hoạch quản lý môi trường.
Trang 5Khái niệm quản lý môi trường: “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện
pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chấtlượng môi trường sống và phát triển kinh tế - xã hội quốc gia”
Với nội dung trên quản lý môi trường cần phải hướng đến các mục tiêu cơbản:
- Phải khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinhtrong hoạt động sống của con người
- Quản lý môi trường nhằm phát triển bền vững Kinh tế và xã hội quốcgia với nội dung cơ bản là phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ cảithiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo và môi trường
tự nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học
- Xây dựng các công cụ có hiệu quả quản lý môi trường quốc gia và cácvùng lãnh thổ
Kế hoạch quản lý môi trường (KHQLMT) là một khái niệm mới trong
công tác bảo vệ môi trường ở Việt nam Kế hoạch quản lý môi trường có thểđược hiểu là một bản kế hoạch cụ thể để thực hiện các biện pháp bảo vệ môitrường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
Kế hoạch quản lý môi trường là công cụ cần thiết để đáp ứng các yêu cầukhác nhau về bảo vệ môi trường của các dự án Kế hoạch quản lý môi trường
được xuất phát từ các kết quả của báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
do đó một kế hoạch quản lý môi trường cần phải là sự tiếp tục của một ĐTM
2.2 Mục tiêu của kế hoạch quản lý môi trường các dự án.
Mục tiêu của kế hoạch quản lý môi trường:
- Đảm bảo phòng tránh ảnh hưởng xấu (trực tiếp hay gián tiếp) đến môitrường, dân cư và những người thực hiện dự án
- Đảm bảo xác định, đánh giá đầy đủ các rủi ro và chuẩn bị các biện phápgiảm thiểu
- Đảm bảo là các công việc được tiến hành sẽ chỉ ảnh hưởng tối thiểu tớimôi trường trong phạm vi cho phép
- Duy trì việc trao đổi thông tin với tất cả các bên có liên quan
2.3 Khi nào lập kế hoạch quản lý môi trường.
Kế hoạch quản lý môi trường chỉ thực hiện sau khi dự án đã được phêduyệt Tuy nhiên trong quá trình chuẩn bị triển khai dự án việc mà người cán bộquản lý môi trường phải làm là xác định xem khi nào lập kế hoạch quản lý môitrường Khi xây dựng dự án khả thi cơ quan xây dựng dự án thường đã có tiến
Trang 6hành đánh giá tác động môi trường cho cả dự án, và dự án chỉ được phê duyệtkhi bản đánh giá tác động môi trường đã được thông qua.
Để đi đến quyết định lập khoa học quản lý môi trường cần
- Xem lại kế hoạch triển khai dự án
- Kiểm kê các hoạt động tài chính của dự án
- Đối chiếu các hoạt động đó với điều kiện thực tế của khu vực dự án
- Cân nhắc các tác động có thể của các hoạt động này đối với môi trường tựnhiên, dân cư trong khu vực dự án
- Quyết định về việc xây dựng kế hoạch quản lý môi trường
Việc này có thể thực hiện được thông qua việc tham khảo cây quyết định( hình 1)
Khi các hoạt động của dự án không có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường
và dân cư trong khu vực dự án thì mới lập kế hoạch quản lý môi trường Các vấn
đề phát triển sinh thêm phải được giải quyết trao đổi với chủ đầu tư và nhà tàitrợ
2.4 Cấu trúc kế hoạch quản lý môi trường.
Cấu trúc một kế hoạch quản lý môi trường bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Kế hoạch quan trắc môi trường
- Trách nhiệm thể chế & nhu cầu năng lực cho KHQLMT Hoàn cảnh hiện tại
- Nhu cầu đào tạo và nhân lực
- Kế hoạch công việc của KHQLMT và lịch trình
- Nhu cầu mua sắm
- Dự toán kinh phí cho KHQLMT
2.4.1 Giới thiệu về KHQLMT.
Cần giới thiệu và làm rõ cho người đọc bối cảnh của KHQLMT Bối cảnhcủa KHQLMT được trình bày trong mô tả tóm tắt về ĐTM và về dự án màKHQLMT đang lập Bởi KHQLMT thường là một tài liệu độc lập so với ĐTMgốc, do đó, điều quan trọng là KHQLMT cần được gắn kết với dự án gốc vàĐTM Như một phần giới thiệu về KHQLMT, tên của chủ dự án và địa điểmtiến hành dự án cần phải có
Trang 7Hình 1: Sơ đồ cây quyết định lập kế họach quản lý môi trường.
Có Thảo luận với chủ đầu tư
Thảo luận với chủ đầu tư Có
Thảo luận với chủ đầu tư Có
Trang 82.4.2 Kết quả của ĐTM.
Những kết quả của ĐTM là đầu vào quan trọng cho KHQLMT bao gồm:
- Những tác động tích cực và tiêu cực tiềm năng về môi trường và xã hộicủa dự án cần được quản lý bằng KHQLMT
- Những biện pháp giảm nhẹ bắt buộc để phòng ngừa hoặc giảm nhẹ tácđộng tiêu cực, các biện pháp để hoàn thiện kế hoạch, hoặc tạo ra các tác độngtích cực của dự án
Các biện pháp giảm nhẹ tác động tiêu cực, và tăng cường tác động tíchcực cần được tổng hợp cùng với các hoạt động cụ thể của dự án ở ba giai đoạn,gồm:
- Giai đoạn tiền xây dựng
- Giai đoạn xây dựng
- Giai đoạn vận hành sau xây dựng
2.4.3 Quá trình tham vấn cộng đồng.
Quá trình tham vấn cộng đồng là trao đổi thông tin chính thức giữa cộngđồng có khả năng bị tác động, các bên liên quan và chủ dự án Tham vấn cộngđồng là một cơ chế để các ý kiến và thông tin đầu vào của cộng đồng và các bênliên quan về dự án được đưa vào trong ĐTM và tác động đến thiết kế cuối cùngcủa dự án
Tham vấn cộng đồng cần phải được tiến hành khi bắt đầu ĐTM và cầnđược tiếp tục thực hiện trong quá trình ĐTM và thực hiện KHQLMT Trong quátrình thực hiện KHQLMT, cộng đồng liên quan và những người bị tác độngđược tham vấn trong quá trình ĐTM lại được tiếp tục tham vấn trong quá trìnhKHQLMT để cung cấp đầu vào liên tục cho dự án
Tham vấn cộng đồng và trao đổi thông tin giữa bên chủ dự án và cộngđồng thường được tiến hành trong các cuộc họp cộng đồng tổ chức ở cấp xã đốivới nông thôn hoặc phường đối với thành phố Có một hướng dẫn riêng cho việcthực hiện tham vấn cộng đồng trong quá trình ĐTM/KHQLMT
2.4.4 Kế hoạch giảm nhẹ tác động.
Kế hoạch giảm nhẹ (& tăng cường) là một kế hoạch bộ phận cơ bản củaKHQLMT Kế hoạch giảm nhẹ này quản lý các tác động tiêu cực (& tích cực)tiềm năng của dự án Một biện pháp giảm nhẹ hoặc tăng cường là sự điều chỉnhmột hoạt động dự kiến của dự án sử dụng các loại tiêu chí hành động khác nhau
Có sáu loại hành vi dự án được áp dụng riêng biệt hoặc đồng thời để tạo ramột biện pháp giảm nhẹ:
- Loại bỏ hoạt động;
Trang 9- Thay đổi địa điểm hoạt động;
- Thay đổi thời gian hoạt động;
- Thay đổi cường độ hoạt động;
- Cô lập hoạt động với rào cản vật lý hoặc hoá học; và
- Bồi thường môi trường hoặc xã hội
2.4.5 Kế hoạch quan trắc môi trường.
Kế hoạch quan trắc môi trường là kế hoạch bộ phận cơ bản khác củaKHQLMT Kế hoạch quan trắc môi trường có mục đích kép:
- Đo lường, hoặc quan sát kế hoạch giảm nhẹ hoạt động hiệu quả như thếnào
- Lập hồ sơ các tác động ngoài ý muốn của dự án
Để phục vụ cho mục đích này, kế hoạch quan trắc môi trường thườngđược cấu trúc như sau:
- Giám sát hiệu quả của các biện pháp giảm nhẹ
- Giám sát hiệu quả môi trường
Mục tiêu quan trắc kể cả hiệu quả của các biện pháp giảm nhẹ và cả tácđộng môi trường ngoài ý muốn của dự án cần được xác định là trọng tâm của kếhoạch quan trắc Các mục tiêu quan trắc biểu hiện thông tin cần thiết từ chươngtrình quan trắc
2.4.6 Trách nhiệm pháp lý & nhu cầu năng lực.
Xây dựng và thực hiện một KHQLMT cần các kỹ năng và nhân lực kỹ
thuật và quản lý cho việc:
- Thực hiện kế hoạch giảm nhẹ
- Thực hiện kế hoạch quan trắc môi trường
- Tương tác với cộng đồng
- Lập các báo cáo môi trường
Chủ DÁ chịu trách nhiệm đảm bảo việc hoàn thành toàn bộ KHQLMT Vì
vậy, chủ dự án cần có khả năng đảm bảo chuyên môn để thực hiện KHQLMT.Tuy nhiên, do bên chủ dự án thường không hiểu trách nhiệm của họ đối vớiKHQLMT, vì vậy: Bước đầu tiên cần thực hiện là làm rõ các trách nhiệm pháp
lý về KHQLMT Bước thứ hai là đánh giá năng lực và kỹ năng của bên chủ dự
án cho việc thực hiện KHQLMT
Thông thường ở Việt Nam, chuyên gia tư vấn bên ngoài được thuê để thựchiện tất cả hoặc một số phần cơ bản của KHQLMT cho chủ dự án Các biệnpháp giảm nhẹ và các biện pháp tăng cường nếu có trong giai đoạn xây dựng dự
án, thường được công ty xây dựng dự án triển khai Sau khi xây dựng xong, bên
Trang 10chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các biện pháp giảm nhẹ/tăng cường tronggiai đoạn vận hành sau xây dựng.
2.4.7 Kế hoạch công tác và tiến độ của KHQLMT.
Kế hoạch tổng thể và tiến độ công việc chuẩn bị và triển khai KHQLMT
là một vấn đề quan trọng giúp cho chủ dự án Kế hoạch và tiến độ công việc thểhiện tổng hợp các bước cơ bản, bao gồm kế hoạch bộ phận về giảm nhẹ và kếhoạch bộ phận về quan trắc kể cả tham vấn cộng đồng đưa vào kế hoạch côngviệc được lập một cách kỹ càng dành cho chủ dự án
2.4.8 Nhu cầu mua sắm.
Bất kỳ nhu cầu thiết bị hoặc nhân sự cần thiết nào cho việc chuẩn bị vàtriển khai KHQLMT đều được xác định trong phần này Nhu cầu này bao gồm
cả việc có được các chuyên gia tư vấn môi trường bên ngoài Phần này khôngbao gồm những người được hợp đồng triển khai dự án
2.4.9 Dự toán kinh phí cho KHQLMT.
Cần có dự toán kinh phí tổng thể cho EMP Giống như kế hoạch và tiến
độ công tác của KHQLMT, các khoản dự toán chi phí từ kế hoạch bộ phận vềgiảm nhẹ, kế hoạch bộ phận về quan trắc và các chi phí cho tham vấn cộng đồng
sẽ được đưa vào trong dự trù chi phí tổng thể của KHQLMT
3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
3.1 Các bước thực hiện.
3.1.1 Lên chi tiết về dự án.
Lập một bản mô tả ngắn gọn về dự án, quy mô và phạm vi của dự án
và khu vực dự án, thời gian tiến hành dự án
Cần có một bản đồ khu vực dự án bao gồm các thông tin về: vị trí của dự
án, các thành phố và thị trấn chính, các trục đường chính và đường tàu, các sông
và hồ chính, và các vùng bảo vệ, khu vực nhậy cảm sinh học và các di sản vănhoá và lịch sử Nếu dự án được thực hiện tại các khu vực có dân tộc thiểu sốcũng cần cung cấp rõ thông tin về nhóm dân tộc, số lượng người và điều kiệnsinh hoạt của họ
3.1.2 Mô tả tóm tắt các kết quả của báo cáo đánh giá tác động môi trường Những tác động tích cực và tiêu cực tiềm năng về môi trường và xã hội
của dự án cần được quản lý bằng KHQLMT
Những biện pháp giảm nhẹ bắt buộc để phòng ngừa hoặc giảm nhẹ tác
động tiêu cực, các biện pháp để hoàn thiện kế hoạch, hoặc tạo ra các tác độngtích cực của dự án
Trang 11Các biện pháp giảm nhẹ tác động tiêu cực, và tăng cường tác động tích
cực cần được tổng hợp cùng với các hoạt động cụ thể của dự án ở ba giai đoạn,gồm:
- Giai đoạn tiền xây dựng
- Giai đoạn xây dựng
- Giai đoạn vận hành sau xây dựng
3.1.3 Tham khảo ý kiến công đồng và các bên có liên quan.
Các hoạt động tham khảo ý kiến cộng đồng liên quan đến các vấn đề môitrường sẽ chỉ được thực hiện khi văn bản dự án có yêu cầu các hoạt động tham
khảo ý kiến cộng đồng đối với việc thực thi dự án hoặc có các vấn đề mới phát
sinh từ khi bắt đầu triển khai dự án
Tham vấn cộng được thực hiện ở hai khâu: thứ nhất là ở thời điểm thuthập thông tin đầu vào cho lập báo cáo ĐTM và thứ hai là khi thảo luận lấy ýkiến phản hồi về các kết luận về các tác động xã hội và môi trường và các biệnpháp giảm nhẹ tác động xấu đưa ra trong báo cáo ĐTM Cuối cùng, có thêm đềxuất nên thu hút các bên liên quan vào khâu hậu ĐTM, nhất là trong giám sátviệc tuân thủ kế hoạch quản lý môi trường (Hình 2) dưới đây mô tả tổng quanhướng dẫn 7 bước chuẩn bị và thực hiện tham vấn cộng đồng trong quá trìnhĐTM
Bước 1: Lập kế hoạch tham vấn.
Để giúp cho công việc tham vấn được tiến hành tốt, cần lập kế hoạchtham vấn một cách thấu đáo Kế hoạch gồm:
a) Phạm vi, quy mô số liệu, thông tin cần thu thập (địa điểm, các vấn đềcần tham vấn)
b) Phiếu hỏi (nếu cần thiết)
c) Danh sách những người tham gia trả lời phỏng vấn (nếu có)
d) Danh mục các cuộc họp (địa điểm, ngày, thành phần tham dự, nội dungcuộc họp)
e) Những văn bản cần chuẩn bị (soạn công văn đề nghị, điều chỉnh phiếuhỏi, tóm tắt thông tin gửi cho cộng đồng, biên bản cuộc họp)
f) Thời điểm tham vấn: ngày, hạn hoàn thành dành cho từng công việc nêu
ở sơ đồ hình 2
Bước 2: Thực hiện điều tra và/hoặc phỏng vấn trực tiếp.
Điều tra là một cách tham vấn thích hợp để thu thập thông tin cung cấpđầu vào cho báo cáo ĐTM
Trang 12Tổ chức các cuộc họp lấy ý kiến tham vấn
Soạn và gửi văn bản trả lời của UBND và MTTQ
Lập thủ tục về kết quả
tham vấn
Hình 2: Sơ đồ các bước tham vấn cộng đồng trong KHQLM
Điều tra có thể dựa vào phiếu điều tra mang tính định lượng hoặc hướngdẫn phỏng vấn trực tiếp (có thể mang tính định lượng hoặc định tính) Đối vớinhững cộng đồng dân tộc thiểu số, cần sử dụng phiếu điều tra bằng tiếng dân tộchoặc sử dụng phiên dịch trong quá trình phỏng vấn trực tiếp Có thể sử dụngmẫu phiếu điều tra được soạn thảo trong “Hướng dẫn chung về ĐTM” Để thuậntiện cho việc tiếp cận với cộng đồng trong thu thập thông tin, nên có công văn
do chủ dự án ký gửi cho cộng đồng (thôn, phường, xã hoặc đơn vị khác) Cơquan tư vấn cũng có thể ký công văn Các thông tin trao đổi trực tiếp cần được
Trang 13ghi chép đầy đủ trong quá trình phỏng vấn và tóm tắt lại các ý chính cho ngườiđược phỏng vấn trước khi kết thúc cuộc phỏng vấn.
Bước 3: Tổ chức (các) cuộc họp thu thập thông tin quy mô nhỏ.
Để có được thông tin sâu và đa dạng hơn về dự án và các tác động của dự
án, việc tổ chức (các) cuộc họp nhóm nhỏ những đối tượng bị ảnh hưởng là hếtsức hữu ích Các nhóm được chia theo địa bàn hoặc theo nhóm có chung lợi ích.Riêng đối với những người thuộc diện nhóm dể bị tổn thương, cần hỏi ý kiếnriêng từng nhóm (như: nhóm phụ nữ; nhóm trẻ em; nhóm người khuyết tật,nhóm người cùng dân tộc thiểu số;vv…)
Bước 4: Soạn và gửi nội dung báo cáo tóm tắt ĐTM và công văn đề nghị lấy ý kiến tham vấn.
Để tạo điều kiện cho các đối tượng bị ảnh hưởng được tiếp cận thông tin
và hiểu được những vấn đề mà họ cần cung cấp thông tin đầu vào và đóng góp ýkiến trong quá trình ĐTM, nên sử dụng một mẫu tóm tắt thông tin ngắn gọn và
dễ hiểu về những vấn đề cơ bản trong báo cáo ĐTM để gửi cho tất cả đối tượng
đó Hướng dẫn gợi ý sử dụng biểu mẫu thông tin đơn giản hơn bổ sung cho mẫubáo cáo tóm tắt ĐTM nêu trong phụ lục số 16 của Thông tư 05 Người sử dụng
có thể tham khảo mẫu công văn đề nghị lấy ý kiến tham vấn trình bày trong phụlục 1 và mẫu tóm tắt thông tin phổ biến cho cộng đồng trình bày trong phụ lục 3của hướng dẫn này
Có thể lựa chọn các cách để phổ biến thông tin cho cộng đồng dưới đây: a) Gửi qua bưu điện
b) Thông tin trên báo, đài, TV địa phương
c) Trực tiếp trình bày tại cuộc họp cộng đồng
d) Niêm yết ở một nơi công cộng để cộng đồng được biết và đọc
Trong số các phương pháp phổ biến thông tin nêu trên, trực tiếp trình bàytại cuộc họp cộng đồng là cách thông tin chi tiết và tạo điều kiện để có đối thoạivới những người bị ảnh hưởng Kết hợp trình bày lời với hình ảnh minh hoạ sẽlàm tăng kết quả thông tin và làm cho cộng đồng hiểu tốt hơn về những gì màchủ đầu tư muốn thuyết trình cho cộng đồng
Bước 5 Tổ chức (các) cuộc họp lấy ý kiến tham vấn.
Tổ chức họp thảo luận là cách phù hợp và thiết thực để trao đổi, đối thoạigiữa chủ đầu tư với cộng đồng về các vấn đề mà chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấnđược chủ đầu tư uỷ quyền đưa ra trong báo cáo tóm tắt ĐTM trước khi cộngđồng có văn bản trả lời và đạt được đồng thuận
Để cuộc họp có kết qủa, cần chuẩn bị và thực hiện các mục sau đây:
Trang 14a) Xác định quy mô, thành phần những người tham dự: Tuỳ theo quy mô
và loại dự án để tổ chức cuộc họp tham vấn với số lượng và thành phần tham giakhác nhau Thông thường, cần mời rộng rãi những cư dân bị ảnh hưởng hoặc đạidiện những người này, đại diện UNBD, MTTQ và các tổ chức thành viên củaMTTQ, đại diện các tổ chức phi chính phủ, đại diện tổ chức y tế và các tổ chứckhác ở địa phương có quan tâm Đối với dự án ít gây tác động xấu đến dân cưđịa phương (xa khu dân cư), cuộc họp tham vấn có thể được tổ chức ở quy môhẹp hơn, gồm đại diện MTTQ và các tổ chức thành viên của MTTQ, đại diệnUBND, Đảng uỷ và tổ chức y tế ở địa phương
b) Xây dựng chương trình họp: Xem phụ lục 2 của Hướng dẫn này
c) Cung cấp trước thông tin cho người tham dự: để có đủ thông tin thảoluận, việc cung cấp trước thông tin là rất quan trọng Các hình thức phổ biếnthông tin đã được nêu bên trên
d) Chọn thư ký cuộc họp: thông thường, thư ký cuộc họp là người do chủđầu tư hoặc cơ quan tư vấn chọn sẽ dễ dàng hơn trong ghi biên bản
e) Ghi các nội dung thảo luận trong cuộc họp vào biên bản cuộc họp: các
ý kiến bình luận, những nội dung đồng ý hay không đồng ý đều được phản ánhtrung thực trong biên bản Biên bản cần được thông qua vào cuối cuộc họp và cóchữ ký của chủ toạ, thư ký, đại diện những người tham dự Để thuận tiện choviệc ghi biên bản và xử lý tổng hợp kết quả biên bản, Hướng dẫn đề xuất sửdụng mẫu biên bản họp tham vấn trình bày trong phụ lục 4
Bước 6 Soạn và gửi văn bản trả lời của UBND và MTTQ cấp xã.
Mẫu công văn trả lời chủ đầu tư của UBND và MTTQ cấp xã được xâydựng tùy theo các yêu cầu của từng dự án Trong thời hạn mười lăm ngày (15)làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tham gia ý kiến, Ủy ban nhândân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm trả lời chủ dự án bằngvăn bản
Bước 7: Lập hồ sơ kết quả tham vấn.
Chủ đầu tư cần đưa nội dung các công văn trả lời của UBND và
UBMTTQ cấp xã vào báo cáo ĐTM Một chương của báo cáo ĐTM trình bàytham vấn cộng đồng trong quá trình ĐTM, bao gồm: phạm vi, thời điểm, cáchtiếp cận, các phương pháp và kỹ thuật sử dụng trong tham vấn cộng đồng TheoThông tư 05, chương này còn có cả ý kiến trả lời của UBND cấp xã, ý kiến trảlời của UBMTTQ cấp xã, ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án trước các ýkiến trả lời của UBND và MTTQ cấp xã
Ngoài ra, các văn bản khác sử dụng trong tham vấn cộng đồng trong quá
Trang 15trình ĐTM cũng được khuyến nghị đưa vào báo cáo ĐTM, bao gồm:
Từ đợt tham vấn lần 1: báo cáo về kết quả phiếu điều tra, phỏng vấn trựctiếp, ghi chép tại các cuộc họp nhóm nhỏ để thu thập thông tin
Từ đợt tham vấn lần 2: nếu có cuộc họp hoặc đối thoại được tổ chức, cácbiên bản họp và đối thoại cần được đưa vào báo cáo ĐTM Các biên bản này cóthể cung cấp những ý kiến về tác động môi trường và xã hội và các biện phápgiảm nhẹ có khả năng áp dụng
3.1.4 Kế hoạch giảm thiểu.
Bảng 3-1: cung cấp mẫu của kế hoạch giảm thiểu tác động Thông tintrong mẫu cần được hoàn thành Các thành tố trong mẫu về kế hoạch giảmthiểu tác động trong bảng 1 bao gồm:
Các hoạt động tiền xây dựng:
Các hoạt động dự án xảy ra trước xây dựng cơ bản hoặc là những sự canthiệp vào dự án bắt đầu Ví dụ về các hoạt động bao gồm các cuộc điều tra vềđất đai và tham vấn cộng đồng, thu hồi đất và tái định cư
Các hoạt động xây dựng:
Xây dựng cơ bản và các hoạt động khác xác định việc thực hiện dự án, ví
dụ như các hoạt liên quan đến các công trình về đất đai và dân dụng
Các hoạt động vận hành sau xây dựng:
Các hoạt động gắn với việc vận hành dự án đã hoàn thành hoặc cácphương tiện đi kèm, chẳng hạn việc vận hành đường cao tốc hoặc cảng đã hoàntất việc xây dựng hoặc việc vận hành nhà máy thuỷ điện, hoặc xí nghiệp
Hoạt động dự án:
Là một hoạt động cụ thể của dự án được cho là sẽ gây nên tác động tiềmnăng Ví dụ về các hoạt động này là việc chặt trắng rừng, nạo vét kênh, thay đổihoặc điều chỉnh sử dụng phân bón, khai thác nước ngầm Các tác động do dự ángây ra đã được xác định từ ĐTM,
Tác động môi trường tiềm năng:
Là sự mô tả tóm tắt các tác động tiêu cực hoặc tích cực của hoạt động dự
án Các tác động tiềm năng đã được xác định trong ĐTM
Các biện pháp giảm thiểu
Biện pháp giảm nhẹ là hoạt động được tiến hành để phòng ngừa hoặcgiảm tác động xấu tiềm năng hoặc tăng cường tác động tích cực từ hoạt độngcủa dự án Các hoạt động giảm thiểu bao giờ cũng cụ thể cho từng dự án và hoạt
Trang 16động Các biện pháp giảm thiểu đã được xác định trong ĐTM.
Bảng 3-1 Mẫu kế hoạch giảm thiểu môi trường
Hoạt động
dự án
Tác động môi trường
Các biện pháp giảm thiểu
Địa điểm Dự toán chi
phí
Trách nhiệm Thực hiện Giám sát
Các hoạt động trong giai đoạn tiền xây dựng
Dự toán chi phí biên: Là dự toán chi phí cho biện pháp giảm nhẹ vượt quá chi
phí thực hiện hoạt động liên quan đến dự án
Trách nhiệm:
Thực hiện: Thường người thầu xây dựng thực hiện các biện pháp giảm
nhẹ theo KHQLMT Có thể sử dụng hỗ trợ từ phía chủ dự án hoặc chuyên gia tưvấn bên ngoài
Giám sát: Thường phía chủ dự án hoặc chủ dự án được yêu cầu giám sát
việc thực hiện toàn bộ các biện pháp giảm nhẹ
Trang 173.1.5 Kế hoạch quan trắc môi trường.
Đối với mỗi vấn đề trong bảng Kế hoạch giảm thiểu xác định biện phápquan trắc tương ứng Quan trắc môi trường cần phải được tiến hành một cáchliên tục trong suốt quá trình triển khai của dự án Công tác quan trắc môi trườngcần được xác định rõ:
- Ðối tượng, chi tiêu quan trắc môi trường
- Thời gian và tần suất quan trắc
- Nhu cầu thiết bị quan trắc
- Nhân lực phục vụ cho quan trắc
- Dự trù kinh phí cho quan trắc MT
Bảng 2: cung cấp mẫu về kế hoạch quan trắc môi trường Kế hoạch baogồm hai loại quan trắc: 1) quan trắc hiệu quả của các biện pháp giảm nhẹ
2) quan trắc hiệu quả môi trường chung
Phạm vi quan trắc hiệu quả thường liên quan trực tiếp đến quy mô và mức
độ phức tạp của dự án Cần điền thông tin vào mẫu kế hoạch Mẫu các bộ phậncủa kế hoạch quan trắc môi trường trong Bảng 2 được trình bày dưới đây
Giảm nhẹ và Chỉ thị môi trường (Bảng 3-2a): Các biện pháp giảm nhẹ
liệt kê trong Bảng 1 được đưa ra cùng một thứ tự như trong Bảng 2 Đối với mỗibiện pháp giảm nhẹ, một (hoặc nhiều) chỉ số về hiệu quả của biện pháp giảm nhẹđược xác định Tối thiểu, cần xác định chỉ số về tác động tiềm năng (Bảng 1) đãđược nêu trong ĐTM
Tác động môi trường tiềm năng và chỉ thị (Bảng3- 2b): Là tác động cụ
thể xác định bởi ĐTM, và chỉ số nêu trên
Địa điểm: Là vị trí cụ thể của dự án nơi sẽ tiến hành quan trắc môi trường Quy trình và phương pháp: Cần phải tuân theo hay xác định các phương
pháp thiết kế, lấy mẫu, phân tích và báo cáo kết quả quan trắc môi trường Ví
dụ, cần tuân theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hay Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) về lấy mẫu hay phân tích Đồng thời có thể áp dụng các phương pháp
và tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ APHA)
Tần suất/thời gian: Là số thời gian (tính theo ngày- tuần-tháng hoặc năm)
mà các mẫu về lý sinh hoặc xã hội được thu thập và khoảng thời gian lấy mẫu
Số liệu nền/tiêu chuẩn môi trường: Thông thường số liệu nền – trước
khi xây dựng – điều kiện của biến chỉ số được xác định bằng mẫu số liệu nềnban đầu Mức độ của số liệu nền là chỉ số đo ảnh hưởng của các biện phápgiảm thiểu hoặc tác động so với số liệu quan trắc thu thập trong và quá trình