Quy cách may s n ph m ản xuất ẩm sản xuất Dưới đây là hình vẽ quy cách may sản phẩm và bảng quy cách may, sẽ hướng dẫn rõ hơn về quy cách lắp ráp sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của từn
Trang 1MÔN THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG
VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ MAY CÔNG NGHIỆP
Trang 21.1 Giới thiệu cơ sở sản xuất 2
1.2 Yêu cầu phát triển trong tương lai 2
1.3 Sản phẩm sản xuất 2
1.4 Sản lượng 2
1.5 Chế độ làm việc của xưởng 3
1.6 Các chỉ tiêu kĩ thuật sơ bộ 3
1.7 Dự kiến thời gian đưa xưởng vào hoạt động 3
CHƯƠNG 2: TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ 4
2.1 Mô tả sản phẩm: 4
2.2 Quy cách may sản phẩm 4
2.3 Bảng thông số kích thước 6
2.4 Quy trình may sản phẩm 7
2.5 Quy trình công nghệ 7
2.6 Sơ đồ nhánh cây 8
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG 10
3.1 Tính nhịp độ sản xuất 10
3.2 Xác định nhu cầu thiết bị 10
3.3 Xác định nhu cầu nhân lực trong chuyền 11
3.4 Thiết kế chuyền 12
3.5 Bố trí mặt bằng phân xưởng 13
3.6 Thiết kế đèn và xác định lưu lượng gió tỏa nhiệt cho phân xưởng 14
CHƯƠNG 4: CHI PHÍ SẢN XUẤT, KHẤU HAO MÁY MÓC, KHẢ NĂNG THU HỒI VỐN.19 4.1 Chi phí dụng cụ, thiết bị, nội thất 19
4.2 Chi phí nguyên phụ liệu 20
4.3 Chi phí nhân công 22
4.4 Khấu hao máy móc thiết bị 23
4.5 Chi phí khác 25
4.6 Lợi nhuận 28
4.7 Khả năng hoàn vốn 28
Trang 3CH ƯƠNG I: GIỚI THIỆU CƠ SỞ GIA CÔNG NG I: GI I THI U C S GIA CÔNG ỚI THIỆU CƠ SỞ GIA CÔNG ỆU CƠ SỞ GIA CÔNG ƠNG I: GIỚI THIỆU CƠ SỞ GIA CÔNG Ở GIA CÔNG
1.1 Gi i thi u c s s n xu t ới thiệu cơ sở sản xuất ệu cơ sở sản xuất ơ sở sản xuất ở sản xuất ản xuất ất
-Tên gọi xưởng: Xưởng may 10 UTE
-Vị trí: Nhà số 4
-Hướng nhà: Đông đông bắc
-Nhiệm vụ: Chuyên sản xuất áo thun polo shirt , đơn hàng FOB
-Mục đích :
Thông qua sản xuất hàng FOB nhà máy thu lại lợi nhuận cho bản thân và góp phần pháttriển kinh tế đất nước
Góp phần giải quyết nạn thất nghiệp cho xã hội
Sản xuất ra những sản phẩm mang tính mỹ thuật, kỹ thuật cao, giá thành hạ, từng bướckhẳng định hàng Việt Nam mở rộng thị trường
1.2 Yêu c u phát tri n trong t ầu phát triển trong tương lai ển trong tương lai ươ sở sản xuất ng lai
- Yêu cầu mở rộng thị trường nâng cao lợi nhuận
- Mở rộng quy mô sản xuất
- Sản xuất các mặt hàng cao cấp
- Đào tạo đội ngũ quản lý và công nhân có trình độ cao
-Áp dụng các công nghệ, kỹ thuật mới
1.3 S n ph m s n xu t ản xuất ẩm sản xuất ản xuất ất
Xưởng nhận sản xuất hàng FOB áo thun polo shirt
1.4 S n l ản xuất ượng ng
Sản lượng 8000 pcs, thời gian giao hàng là 2 tuần
BẢNG SẢN LƯỢNG HÀNGSản phẩm: Áo thun polo shirt nữ Size
Trang 41.5 Ch đ làm vi c c a x ế độ làm việc của xưởng ộ làm việc của xưởng ệu cơ sở sản xuất ủa xưởng ưở sản xuất ng
-Số ca trong ngày : 1 ca (theo giờ hành chính)
-Số giờ/ca : 8 giờ/ca
-Số ngày làm việc trung bình trong năm: 306 ngày (đã trừ các ngày nghỉ lễ và chủ nhật)
1.6 Các ch tiêu kĩ thu t s b ỉ tiêu kĩ thuật sơ bộ ật sơ bộ ơ sở sản xuất ộ làm việc của xưởng
-Vốn đầu tư: 1.350.000.000 đồng
-Tổng diện tích mặt bằng : 100m2 ( 4x20m,1 trệt, 2 lầu)
-Tổng diện tích sử dụng: 136.8m2 (3.8x18m, 1 trệt, 2 lầu)
- Đơn giá FOB: 50.000 đồng
1.7 D ki n th i gian đ a x ự kiến thời gian đưa xưởng vào hoạt động ế độ làm việc của xưởng ời gian đưa xưởng vào hoạt động ư ưở sản xuất ng vào ho t đ ng ạt động ộ làm việc của xưởng
Dự kiến thời gian đưa xưởng vào hoạt động vào tháng 1 năm 2015
Trang 52.1 Mô t s n ph m: ản xuất ản xuất ẩm sản xuất
-Mã hàng: 10_11109
-Khách hàng: 11109
-Chủng loại sản phẩm: Áo thun polo shirt nữ tay ngắn, có xẻ trụ, bo tay và bo cổ
-Nguyên phụ liệu may:
Vải Cotton: 100% Cotton, gồm 2 màu: #Re d và #Green
Chỉ may Cost 60/2 theo màu vải chính
Chỉ vắt sổ Cost 60/2 theo màu vải chính
Keo hột: dùng cho nẹp cổ
Nút 2 lỗ đường kính 1cm, chỉ đóng nút theo màu vải chính
Nhãn cỡ vóc + HDSD
2.2 Quy cách may s n ph m ản xuất ẩm sản xuất
Dưới đây là hình vẽ quy cách may sản phẩm và bảng quy cách may, sẽ hướng dẫn rõ hơn về quy cách lắp ráp sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của từng đường may cụ thể trên sản phẩm Quy định rõ hơn về thùa khuy, đính nút, gắn nhãn và mật độ mũi chỉ
BẢNG QUY CÁCH MAY SẢN PHẨM
Trang 6Tay áo
Nối tay áo và bo lai bằng mũi vắt sổ 4 chỉ
Diễu lai tay 3 ly Mật độ mũi chỉ 4 mũi/cm
Tra tay bằng mũi vắt sổ 4 chỉ
Chần lai tay một đoạn 2 cm, cách đường ráp sườn tay 3 ly
Mật độ mũi chỉ 4 mũi/cm
Trang 8Dài bo tay ( kéo căng) 12 13 14 15 16
Trang 9Dài bo tay ( kéo căng) 14 15 16 17 18
2.4 Quy trình may s n ph m ản xuất ẩm sản xuất
Bảng quy trình may sản phẩm liệt kê tất cả các bước công việc cần thiết theo một thứ tự nhằm may hoàn chỉnh sản phẩm
BẢNG QUY TRÌNH MAY SẢN PHẨM
Mã hàng: 10_11109
2 Lấy dấu vị trí xẻ trụ trên thân trước 2 Rập, phấn
10 May bo cổ + viền cổ vào thân+ gắn nhãn 5 MB1K
Trang 1013 May bo lai tay vào tay áo 2 VS4C
2.5 Quy trình công nghệu cơ sở sản xuất
Bảng quy trình công nghệ cung cấp đầy đủ thông tin về thời gian, tính toán số lao động cụ thể chotừng bước công việc
BẢNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Mã hàng: 10_11109
Số công nhân: 21
Trang 11STT Tên bước công việc Bậcthợ gian(s)Thời độngLao Dụng cụ -thiết bị
2 Lấy dấu vị trí xẻ trụ trên thân trước 2 7 0.21 Rập, phấn
10 May bo cổ + viền cổ vào thân+ gắn nhãn 5 33 0.97 MB1K
Trang 1218 May lai áo 4 67 1.97 Kansai
2.6 S đ nhánh cây ơ sở sản xuất ồ nhánh cây
Sơ đồ nhánh cây hình tượng hóa quy trình may sản phẩm, giúp người xem nắm bắt nhanh quy trình lắp ráp sản phẩm
Trang 14CH ƯƠNG I: GIỚI THIỆU CƠ SỞ GIA CÔNG NG 3: THI T K PHÂN X ẾT KẾ PHÂN XƯỞNG ẾT KẾ PHÂN XƯỞNG ƯỞ GIA CÔNG NG3.1 Tính nh p đ s n xu t ịp độ sản xuất ộ làm việc của xưởng ản xuất ất
- Nhịp độ sản xuất là thời gian chuẩn cần có để một người công nhân tham gia vào quá trình may hoàn tất 1 sản phẩm
- Nhịp độ sản xuất là điểm chuẩn để ta cân đối các vị trí làm việc
- Đơn vị nhịp độ sản xuất là giây (s)
- Thời gian hoàn thành 1 sản phẩm: 717s
- Thời gian làm việc/ca: 8 giờ = 28800s
- Trừ đi 30 phút (1800s) ăn trưa: 28800 - 1800 = 27000s
- Trừ đi 7% cho việc chuẩn bị sản xuất: 27000 - (7%*27000) = 25110s => đây là thời gian thực tếlàm việc trên ca
3.2 Xác đ nh nhu c u thi t b ịp độ sản xuất ầu phát triển trong tương lai ế độ làm việc của xưởng ịp độ sản xuất
- Số lượng máy tính theo công thức:
Số máy = Tổng thời gian chạy máy cho một loại máy/Nhịp sản xuất
- Máy bằng một kim (MB1K): cộng tất cả thời gian chạy MB1K trong bảng quy trình may sẽ được 269s
=> Số lượng MB1K = 269/34 = 7.9 ≈ 8 máy
Trang 15 Máy vắt sổ 4 chỉ: 204/34 = 6 máy
Máy kansai: 67/34 = 1.97 ≈ 2 máy
Máy thùa khuy: 15/34 ≈ 1 máy
Máy đính nút: 13/34 ≈ 1máy
Bàn ủi: 67/34 = 1.97 ≈ 2 cái
Số thiết bị cần dùng cho mã hàng là:
Máy may bằng 1 kim: 8 máy + 1 máy dữ trữ
Máy vắt sổ 4 chỉ: 6 máy + 1 máy dữ trữ
Máy kansai: 2 máy + 1 máy dữ trữ
Máy thùa khuy: 1 máy
Máy đính nút: 1 máy
Bàn ủi: 2 cái + 1 cái dữ trữ
3.3 Xác đ nh nhu c u nhân l c trong chuy n ịp độ sản xuất ầu phát triển trong tương lai ự kiến thời gian đưa xưởng vào hoạt động ền
Số nhân lực = Thời gian hoàn tất 1 sản phẩm/ Nhịp sản xuất
=>Số nhân lực chuyền cần = 717/34 ≈ 21 người
=>Vậy chuyền cần có 21 người và 1 tổ trưởng
Số công nhân chính trong chuyền:
Mc = Số nhân lực (số vị trí)/K với K: hệ số đứng nhiều máy K = 1.2
=> Mc = 21/1.2 = 17.5 ≈ 18 người
Trang 16 Số công nhân phụ: Lấy theo % số công nhân chính
Mp = (10-18%)Mc =>Mp = 15*18/100 = 2.7 ≈ 3 người
Kết luận:
Trên thực tế sau khi thiết kế chuyền thì chỉ cần 17 công nhân chính và phải có 4 công nhân phụ
Ở đây công nhân phụ được hiểu là những người không ngồi may (trừ KCS), cụ thể những người này bao gồm:
1 người
Lấy dấu vị trí xẻ trụ trên thân trước
Lấy dấu vị trí tra cổ trên bo
3.4 Thi t k chuy n ế độ làm việc của xưởng ế độ làm việc của xưởng ền
Bảng thiết kế chuyền giúp tính toán, sắp xếp chuyển tiếp các bước công việc may một sản phẩm sao cho sử dụng đượct tay nghề công nhân, thiết bị hợp lý
BẢNG THIẾT KẾ CHUYỀNNhịp độ sản xuất: 34
Thờigian
Thiết bị Tải
trọng
Ghichú
Trang 1811 16 May sườn tay , sườn thân 3 1.00 34 VS4C 100
Trang 193.6 Thi t k đèn và xác đ nh l u l ế độ làm việc của xưởng ế độ làm việc của xưởng ịp độ sản xuất ư ượng ng gió t a nhi t cho phân x ỏa nhiệt cho phân xưởng ệu cơ sở sản xuất ưở sản xuất ng
THIẾT KẾ ĐÈN CHO PHÂN XƯỞNG MAY
Đèn được treo ở độ cao vừa phải, nếu cao quá thì độ sáng ít, thấp quá tuy sáng nhưng có thể gâyvướng khi thao tác vươn lên hoặc giật, quật sản phẩm Với chiều cao trung bình của công nhân(thường là nữ) từ 1.5 đến 1.57m thì đèn cao khoảng 2m là thích hợp
Trang 20 Xác định chỉ số phòng : i = S/(Hc (a+b))= (18,3 * 3,8)/(2* (18,3 + 3,8))= 1,57
(Trong đó S: diện tích mặt sàn phân xưởng may, a và b là chiều dài và rộng phân xưởng may,
H c:chiều cao treo đèn.)
- Căn cứ vào chỉ số phòng, hệ số phản xạ của tường và trần loại đèn được xác định theo hệ số
sử dụng theo bảng sau (Kỹ thuật bảo hộ lao động - ĐHKT):
Chỉ số i Hệ số phản xạ
trung bình
Loại đènÁnh sáng trực tiếp Ánh sáng khuếch tán Ánh sáng phản xạ
Xác định lượng quang thông phát ra cần thiết cho việc chiếu sáng.
Công thức tính quang thông : Ф = E*S*K*Z/η = 300*(18,3*3,8)*1.44*1.2/0.47=76701,14
trong đó E: độ rọi tối thiểu theo tiêu chuẩn nhà nước qui định cho ngành may là E = 300 Lux, S:diện tích cần chiếu sáng S, K: hệ số an toàn thường là 1.44, η: Hệ số sử dụng η = 0.47
Xác định số đèn cần thiết để chiếu sáng.
Trang 21của đèn huỳnh quang loại tốt sẽ là 65 Lumen/W.
Với lượng quang thông của một đèn 6.5(Lm/W)*40W = 2600 Lm
Số đèn cần thiết để chiếu sáng sẽ là :
N = Ф/2600 = 76701,14 /2600 = 29,5 ≈ 30
XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG GIÓ TỎA NHIỆT:
Khi xưởng may hoạt động thì lượng nhiệt tỏa ra từ nguồn ở bên trong nhà có thế lớn hơn nhiệtmất đi ở bên ngoài, do chuyền nhiệt qua kết cấu bao che của nhà Lúc đó nhiệt lượng thừa lạitrong nhà sẽ làm cho nhiệt độ trong nhà tăng cao
Gọi Qt là tổng số nhiệt lượng tỏa ra trong nhà và Qm là lượng nhiệt mất mát qua truyền nhiệtsang kết cấu bao che thì nhiệt lượng thừa sẽ là:
Qth = Qt - Qm
a Tính nhiệt lượng mất mát Q m
Q m = K*F*(t T -t N ) (Kcal/h) trong đó tT và tN là nhiệt độ trong nhà và ngoài trời, tT = 45oC: nhiệt
độ cao nhất trong phân xưởng, tN = 36oC: nhiệt độ trung bình trong năm, F: diện tích kết cấu baoche (diện tích các mặt tường), F = R*diện tích xung quanh với R là hệ số ảnh hưởng của cửa sổ,cửa ra vào, R = 0.8 (thoáng mát)
Phân xưởng may có hình dạng như một khối hộp chữ nhật có bề rộng 3,8m, bề dài 18,3m, bề cao 4m Diện tích xung quanh khối hộp được tính như sau:
Sxq = 2*diện tích hông + 2*diện tích mặt trước sau + 2*diện tích trên dưới
= 2*4*18,3 + 2*4*3,8 + 2*18,3*3,8 = 315,88m 2
Vậy F = 0.8*315,88 = 252,7 m 2
* Hệ số truyền nhiệt qua kết cấu bao che (Kcal/m 2 h o C)
K = 1/(1/α N + ∑δδ i /λ i + 1/α T ) trong đó αN : hệ số trao đổi nhiệt bề mặt ngoài của kết cấu baoche, αT : hệ số trao đổi nhiệt bề mặt trong của kết cấu bao che, λi : hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu,δi: chiều dày của lớp vật liệu.i: chiều dày của lớp vật liệu
Ở đây kết cấu bao che là tường gạch đơn với gạch ống đất sét nung 4 lỗ, tường bao gồm mộtlớp gạch dày 10cm được bao hai bên bằng lớp vữa xi măng có độ dày 2cm mỗi bên
Qua tính toán ta có các thông số :
λvữa = 0.8Kcal/m2hoC, λgạch = 0.7Kcal/m2hoC, αN = 20Kcal/m2hoC, αT = 8Kcal/m2hoC, δi: chiều dày của lớp vật liệu.vữa=2*2=4cm = 0.04m, δi: chiều dày của lớp vật liệu.gạch = 10cm = 0.1m
Trang 22Vậy K = 1/(1/20 + (0.04/0.8+0.1/0.7) +1/8) = 2.72Kcal/m2hoC
Nhiệt lượng mất qua lớp kết cấu bao che là :
Qm = K*F(tT-tN) = 2.72*252,7 *(45-36) = 6186.096 Kcal/h.
b Xác định lượng nhiệt tỏa ra bao gồm:
* Lượng nhiệt do con người tỏa ra:
Ngành may thuộc loại lao động tay chân nhẹ lượng nhiệt do một người tỏa ra (theo sách kỹthuật bảo hộ lao động) sẽ là :
Qtp = 175Kcal/h (ứng với nhiệt độ 25-36oC đây là nhiệt độ trung bình của Việt Nam)
Số lượng người trong xưởng may là 21 người
Vậy lượng nhiệt do toàn bộ người trong xưởng tỏa ra là : Qng = 21*175 = 3675Kcal/h
* Lượng nhiệt do thiết bị nhiệt sinh ra :
- Bóng đèn: một bóng huỳnh quang 40W sẽ tỏa ra lượng nhiệt là 40*0.86 = 34.4Kcal/h với
30 bóng đèn thì tổng lượng nhiệt:Qbđ = 30*34.4 = 1032Kcal/h
- Bàn ủi : Một bàn ủi 1000W sẽ tỏa lượng nhiệt 1000*0.86 = 860Kcal/h
vậy Qbu=2*860 = 1720Kcal/h.
- Động cơ : Qdc = M1*M2*M3*M4*860*N với M1: hệ số sử dụng công suất động cơ điện M1 = 0.8, M2: hệ số sử dụng phụ tải M2= 0.6, M3: hệ số hoạt động đồng thời các động cơM3= 0.8, M4: hệ số chuyển biến nhiệt trong phòng M4= 0,9, N: công suất tổng cộng tất cả các động cơ điện, công suất trung bình của đa số động cơ là 0.45KW, 860:hệ số chuyển đổiđơn vị từ W sang Cal
Xưởng may có 20 động cơ có hoạt động N = 20*0.45 = 9 KW.(20 động cơ là 8 MB1K, 6 máy
VS4C, 2 bàn ủi, 1 máy thùa,1 máy đính, 2 máy kansai)
Vậy Qdc = 0.8*0.6*0.8*0.9*860*9 = 2674,944 Kcal/h
Nhiệt lượng do bức xạ mặt trời sinh ra:
Q bx = K*F*S*(q tbbx /(α N )) với K: hệ số truyền nhiệt của kết cấu (K=2.72Kcal/m2hoC), F: diện
tích kết cấu bao che (F= 252,7 m2), S: hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời của kết cấu (S=0.65), qtbbx:cường độ bức xạ trung bình trong ngày do ánh sáng mặt trời chiếu lên bề mặt kết cấu
(qtbbx = 218Kcal/m2hoC), αN: hệ số trao đổi nhiệt bề mặt ngoài kết cấu (αN = 20Kcal/m2hoC)
Vậy Q bx = 2.72*252,7 *0.65*(218/20) = 4869.83Kcal/h.
Tổng cộng lượng nhiệt tỏa ra là: Q t = Q ng +Q bđ +Q bu +Q dc +Q bx
Trang 23Do đó nhiệt lượng thừa trong xưởng may Qth = Qt-Qm = 13588.3– 6186.096 = 7402.204/h.
c Xác định lưu lượng thông gió khử nhiệt L.
L = Qth/(C*γ*(tR-tV)) trong đó C:tỷ nhiệt không khí (C=0.2Kcal/kgoC), tR: nhiệt độ không khí
ra khỏi nhà (tR =30oC), tV: nhiệt độ không khí thổi vào (tV= 25oC), γ:trọng lượng riêng không khí(γ=1.2kg/m3)
Công suất điện do hệ thống máy quạt tiêu thụ :
N = L*P/(3600*102*η1*η2*μ) (KW) trong đó L: lưu lượng thông gió khử nhiệt) (KW) trong đó L: lưu lượng thông gió khử nhiệt(L=11517m3/h), η1:hệ số hiệu dụng (η1=0.5), η2:hệ số truyền động (η2=0.9), μ) (KW) trong đó L: lưu lượng thông gió khử nhiệt:lưu lượng (μ) (KW) trong đó L: lưu lượng thông gió khử nhiệt=1)
Vậy N = 6168.5*13.5/(3600*102*0.5*0.9*1) = 0.5KW.
* Xác định số lượng quạt:
Chọn loại quạt công suất trung bình 0.2KW, số lượng cần quạt cần thiết là N/0.2 = 0.5/0.2 =2,5 quạt.~ 3 quạt
* Bố trí quạt trong phân xưởng:
Quạt được bố trí theo hàng dọc theo chiều dài phân xưởng may, cách đều hai bên tường,khoảng cách giữa các quạt cách đều nhau và cách đều hai tường ở đầu và cuối xưởng Khoảngcách giữa các quạt cũng là khoảng cách quạt đến tường và được tính:
Khoảng cách quạt = chiều dài phân xưởng/(Số quạt + 1) =18.3/4 = 4.575m
Cách bố trí:
Tầng trệt:
1 đèn típ 1.2m + 1 quạt tường khu vực bảo vệ
2 hộp đèn có 2 bóng 0.6m + 1 máy lạnh 2 ngựa phòng nhân viên
1 đèn típ 1,2m + 1 máy lạnh 2 ngựa p.giám đốc
1 đèn típ 1,2m khu vực cầu thang
Trang 241 đèn típ 1,2m + 1 quạt thông hơi khu vực kho.
2 đèn 0.6m + 2quạt thông hơi tường khu vực WC
1 quạt thông hơi trần
3 đèn típ 1,2 khu vực hành lang
Tầng 1:
1 đèn típ 1,2m + 1 máy lạnh 2 ngựa khu vực bóc tậ đánh số
2 đèn típ 1,2m + 1 hút bụi +1 máy lạnh 2 ngựa khu vực bàn cắt
1 đèn típ 1,2m khu vực cầu thang
2 đèn típ 1,2m khu vưc bàn kiểm tra, gấp xếp
2 đèn 0.6m + 2 quạt thông hơi tường khu vực WC
2 đèn 0.6m ở khu vực bàn ủi đặt sát tường
2 đèn 0.6m + 3 quạt thông hơi khu vực nhà vs
10 máng đèn ( mỗi máng đèn gồm 2 đèn 0.6) khu vực may
1 máng đèn khu vực bàn lấy dấu
3 quạt thông gió phân bố đều
1 đèn típ 1.2m khu vực cầu thang