1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam

98 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua, cũng đã có m t số NHTM sáp nhập với nhau để tăng năng lực cạnh tranh cũng như đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định của ngân hàng Nhà nước trong thời gian tới như: NHTM c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Lê Khắc Thịnh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết Luận văn này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy PGS, TS Phước Minh Hiệp đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Nhân đây, Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong H i đồng chấm Luận văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh Luận văn này

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quí anh, chị và Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh TP.HCM, Phòng Nghiên cứu kinh tế - văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước khu vục phía nam… đã tạo điều kiện cho tôi thu thập dữ liệu viết Luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện Luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn

Lê Khắc Thịnh

Trang 3

TÓM TẮT

Việt Nam đang gia nhập ngày càng sâu và r ng với nền kinh tế thế giới Điều này đưa đến cho nền kinh tế Việt Nam rất nhiều cơ h i cũng như thách thức Các ngân hàng thương mai (NHTM) Việt Nam sẽ có cơ h i mở r ng phạm vi hoạt đ ng của mình ngoài lãnh thổ Việt Nam, cũng như các ngân hàng nước ngoài sẽ được hoạt đ ng tại Việt Nam Như vậy sẽ diễn ra cu c cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng với nhau, đặt biệt các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh, cùng với bề dày kinh nghiệm hoạt đ ng và kinh nghiệm quản lý

Trong thời gian qua, cũng đã có m t số NHTM sáp nhập với nhau để tăng năng lực cạnh tranh cũng như đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định của ngân hàng Nhà nước trong thời gian tới như: NHTM cổ phần Liên Việt – Công ty dịch vụ tiết kiệm Bưu điện thành NHTM cổ phần Bưu điện Liên Việt, NHTM cổ phần Sài Gòn – NHTM cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa – NHTM cổ phần Đệ Nhất thành NHTM cổ phần Sài Gòn, NHTM cổ phần Sài Gòn - Hà N i và NHTM cổ phần Nhà Hà N i thành NHTM cổ phần Sài Gòn - Hà N i,… Và dự báo sẽ có nhiều thương vụ sáp nhập và mua lại (M&A) trong ngành ngân hàng trong thời gian tới Việc M&A là

m t xu thế tất yếu bởi đây là giải pháp "vàng" đối với các ngân hàng yếu kém trong bối cảnh nền kinh tế mới trải qua khủng hoảng Hơn nữa, nước ta đã h i nhập với quốc tế, muốn cạnh tranh và có thể tồn tại thì các ngân hàng phải vững mạnh

Mặc dù m t số thương vụ sáp nhập đã được hoàn tất và đi vào hoạt đ ng, nhưng nghiên cứu tổng thể và quá trình thực hiện cũng như đ ng lực thúc đẩy việc M&A đã có những thành công nhất định bên cạnh còn tồn tại những mặt hạn chế làm cho các ngân hàng thương mại chưa thực sự tận dụng hết lợi ích của hoạt đ ng M&A Vì vậy, đề tài “ Giải pháp thúc đẩy hoạt đ ng sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam” được viết nhằm phân tích những điểm mạnh, điểm yếu,

cơ h i cũng như những thách thức của các NHTM Việt Nam Ngoài ra, phân tích

Trang 4

đánh giá thực trạng hoạt đ ng M&A ngân hàng trong thời gian qua để thấy những vấn đề được, chưa được, cũng như tìm những mặt hạn chế và nguyên nhân, để có những biện pháp tháo gõ khó khăn vướng mắc Trên cơ sở đó, và căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế Việt Nam và định hướng phát triển hệ thống NHTM giai đoạn 2011 – 2015, từ đó gợi mở các giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt đ ng M&A các ngân hàng trong thời gian tới Và tác giả cũng nêu lên các chính sách quản lý vĩ mô để thấy được vai trò của Nhà nước trong việc định hướng các NHTM thúc đẩy quả hoạt đ ng và năng lực cạnh tranh thông qua hoạt đ ng này

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được

cấu trúc thành 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt đ ng sáp nhập và mua lại ngân hàng; Chương 2 Thực trạng hoạt đ ng sáp nhập và mua lại của các NHTM Việt Nam; Chương 3 Giải pháp thúc đẩy hoạt đ ng sáp nhập và mua lại các NHTM

Việt Nam

Trang 5

In recent years, a number of banks have incorporated together to increase competitiveness as well as meet the prescribed capital of State bank in the near future, such as: Lien Viet Joint Stock Commercial Bank merges with the Postal Savings Services Company to form Lien Viet Joint Stock Commercial Bank; Saigon Joint Stock Commercial Bank , Vietnam Tin Nghia Joint Stock Commercial Bank and De Nhat Joint Stock Commercial Bank merge together into Saigon Joint Stock Commercial Bank; Saigon-Hanoi Joint Stock Commercial Bank merges with Hanoi Joint Stock Commercial Bank to form Saigon-Hanoi Joint Stock Commercial Bank And it is predicted that there will be a lot of similar incorporation in the near future In the context of the new economy has just experienced a crisis, merger is an inevitable trend because this is the "gold solution" for weak banks Moreover, our country has joined International Organization So, if banks want to compete, they must be strong

Although a number of mergers have been completed and put into operation, but the overall research and implementation process as well as motivating mergers and acquisitions (M&A) have had success Besides, there is still limitation making the commercial banks not to take advantage of all the benefits of M&A So, the subject “Solution to promote mergers and acquisitions commercial banks in Vietnam” is written to analyze the strengths, weaknesses, opportunities and

Trang 6

challenges of the commercial banks in Vietnam Besides, analyze and evaluate the real situation of M&A in banking in the near future Thereby, we can see the problems and weak points and find out the cause of obstruction Then we find out measures to solve the problems Based on the development of the Vietnamese economy and the development of the commercial banking system in the period of

2011 - 2015 Since then we find out solutions, petition to improve operational efficiency of the M&A in banking in the near future And the author also raises the macro-management policies in order to see the role of government in shaping the commercial banks to improve operational efficiency and competitiveness through this activity

Besides the Introduction, Conclusion and List of references, the subject is

divided into 3 chapters Chapter I: The rationale for merger and buying back banks Chapter 2: Status of merger and buying back commercial banks in Vietnam Chapter 3: Solution to promote merger and buying back commercial banks in

Vietnam

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC BIỂU xii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG 5

1.1 Giới thiệu chung về M&A 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Các hình thức sáp nhập và mua lại 6

1.1.2.1 M&A theo chiều ngang (horizontal mergers) 7

1.1.2.2 M&A theo chiều dọc (vertical mergers) 7

1.1.2.3 M&A mở r ng thị trường 7

1.1.2.4 M&A mở r ng sản phẩm 7

1.1.2.5 M&A hình thành tập đoàn (conglomerate) 7

1.1.3 Các phương thức thực hiện M&A 8

1.1.3.1 Chào thầu (Tender offer) 8

1.1.3.2 Lôi kéo cổ đông bất mãn (Proxy fights) 8

1.1.3.3 Thương lượng tự nguyện 8

1.1.3.4 Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán 9

1.1.3.5 Mua lại tài sản 9

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt đ ng M&A ngân hàng 10

1.1.4.1 Nhân tố chủ quan 10

Trang 8

1.1.4.2 Nhân tố khách quan 10

1.1.5 Tác đ ng của hoạt đ ng M&A ngân hàng 12

1.1.5.1 Tác đ ng tích cực 12

1.1.5.2 Tác đ ng tiêu cực 14

1.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt đ ng M&A trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới 16

1.2.1 Xu hướng M&A trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới 16

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt đ ng hợp nhất NH của Malaysia 18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG M&A CỦA CÁC NHTMVN 22

2.1 M t số đặc điểm hoạt đ ng của các NHTMVN 22

2.2 Phân tích SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats) các NHTM tại Việt Nam 25

2.2.1 Điểm mạnh (Strengths) 25

2.2.2 Điểm yếu (Weaknesses) 28

2.2.3 Cơ h i (Opportunities) 29

2.2.4 Thách thức (Threats) 31

2.3 Thực trạng hoạt đ ng M&A các NHTM tại Việt Nam 33

2.3.1 Giai đoạn trước năm 2005 33

2.3.2 Giai đoạn từ sau năm 2005 đến nay 34

2.3.2.1 Hoạt đ ng mua cổ phần giữa nhà đâu tư nước ngoài và NHTMCP VN 34

2.3.2.2 Hoạt đ ng mua cổ phần giữa các NHTM tại Việt Nam 39

2.3.2.3 Hoạt đ ng sáp nhập giữa các NHTMCPVN 41

2.4 Phân tích đánh giá hoạt đ ng M&A trong ngành ngân hàng tại Việt Nam 52 2.4.1 Diễn biến của hoạt đ ng M&A trong thời gian qua 52

2.4.2 Hoạt đ ng M&A của NHTM Nhà nước với NHTMCP 52

2.4.3 Những nhân tố thúc đẩy hoạt đ ng M&A trong ngành ngân hàng tại VN 53

2.4.4 Những kết quả đạt được 57

Trang 9

2.4.5 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 58

2.4.5.1 Những mặt hạn chế 58

2.4.5.2 Nguyên nhân 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI CÁC NHTMVN 65

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển ngành ngân hàng 65

3.1.1 Mục tiêu cơ cấu lại hệ thống các TCTD 66

3.1.2 Quan điểm cơ cấu lại hệ thống các TCTD 67

3.2 Nhóm giải pháp vi mô đối với NHTM để thúc đẩy hoạt đ ng M&A 68

3.3 Nhóm giải pháp vĩ mô mang tính chất kiến nghị 76

3.3.1 Đối với Quốc h i và Chính phủ 76

3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

M&A Mergers and Acquisitions (Sáp nhập & mua lại)

NHTMVN Ngân hàng thương mại Việt Nam

NHTMNN Ngân hàng thương mại Nhà nước

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMCPVN Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước

ROA Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

ROE Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phân biệt khái niệm sáp nhập và mua lại 6

Bảng 1.2: M t số thương vụ M&A ngân hàng lớn trên thế giới (2000-2009) 16

Bảng 2.1: Quy mô vốn của m t số NHTM của các quốc gia trong khu vực 21

Bảng 2.2: Các thương vụ M&A trong giai đoạn 1997-2004 33

Bảng 2.3: M t số thương vụ mua cổ phần giữa nhà ĐTNN và NHTMCPVN 35

Bảng 2.4: M t số thương vụ mua bán cổ phần giữa các ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua 39

Bảng 2.5: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của 3 ngân hàng trước hợp nhất 41

Bảng 2.6: Các chỉ số tài chính SHB, HBB và SHB sau khi sáp nhập 45

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tín dụng giai đoạn năm 2001-2013 22 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ cổ đông sở hữu của SHB sau khi sáp nhập 46

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính thiết thực của đề tài

Năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức Thương mai Thế giới WTO Điều này đưa đến cho nền kinh tế Việt Nam rất nhiều cơ h i cũng như thách thức Việt Nam sẽ dần mở cửa thị trường tài chính theo l trình đã cam kết Các NHTMVN sẽ có cơ h i mở r ng phạm vi hoạt đ ng của mình ngoài lãnh thổ Việt Nam, cũng như các ngân hàng nước ngoài sẽ được hoạt đ ng tại Việt Nam Như vậy sẽ diễn ra cu c cạnh tranh mạnh mẽ giữa các NHTMVN với nhau, giữa NHTMVN và các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh, cùng bề dày kinh nghiệm hoạt đ ng và kinh nghiệm quản lý

Trong thời gian qua khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng không nhỏ đến Việt Nam như: Thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh, thị trường bất đ ng sản đóng băng, lạm phát tăng cao Trong nổ lực kiềm chế lạm phát, NHNN đã thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, đẩy lãi suất tăng cao Phải vay thị trường liên ngân hàng

và huy đ ng vốn trong dân cư với lãi suất cao đã đẫn đến nhiều NHTM nhỏ gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là tình trạng khan vốn ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh khoản của ngân hàng

Nhằm tăng năng lực cạnh tranh cũng như làm lành mạnh hóa hoạt đ ng của

hệ thống NHTM, NHNN đã đưa ra m t số giải pháp thảo gỡ khó khăn đó Như: Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của chính phủ, quy định cuối năm

2010 vốn pháp định của các NHTMCP phải đạt mức tối thiểu là 3.000 tỷ đồng, tiếp theo NHNN còn dự thảo đến năm 2015 là 10.000 tỷ đồng; Quyết định 254/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01/03/2012 về việc phê duyệt đề án “cơ cấu lại hệ thống TCTD giai đoạn 2011-2015” theo đó khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các TCTD theo nguyên tắc tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền và các quyền, nghĩa vụ kinh tế của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật

Trong thời gian qua, cũng đã có m t số NHTM sáp nhập với nhau để tăng

Trang 14

năng lực cạnh tranh cũng như đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định của NHNN trong thời gian tới như: NHTMCP Liên Việt – Công ty dịch vụ tiết kiệm Bưu điện thành NHTMCP Bưu điện Liên Việt, NHTMCP Sài Gòn – NHTMCP Việt Nam Tín Nghĩa – NHTMCP Đệ Nhất thành NHTMCP Sài Gòn Như vậy, chủ trương, đường lối về sáp nhập, hợp nhất, mua lại các TCTD đã được nêu rõ ràng, cơ chế chính sách đầy đủ

Dự báo sẽ có nhiều thương vụ M&A ngân hàng trong thời gian tới Việc M&A là m t xu thế tất yếu bởi đây là giải pháp "vàng" đối với các ngân hàng yếu kém trong bối cảnh nền kinh tế mới trải qua khủng hoảng Hơn nữa, nước ta đã h i nhập với quốc tế, muốn cạnh tranh và có thể tồn tại được thì các ngân hàng phải

mạnh Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, học viên chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam”

làm luận văn tốt nghiệp cao học

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung làm rõ các vấn đề sau:

Thứ nhất: Lý luận về hoạt đ ng M&A ngân hàng

Thứ hai: Tìm hiểu và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ h i cũng như những thách thức của các NHTM Việt Nam Ngoài ra, phân tích đánh giá thực trạng hoạt đ ng M&A ngân hàng để thấy những nhân tố nào đã thúc đẩy, những kết quả đạt được cũng như tìm ra những mặt hạn chế và nguyên nhân

Thứ ba: Trên cơ sở lý luận và thực trạng, căn cứ vào định hướng phát

triển kinh tế Việt Nam và định hướng phát triển hệ thống NHTM giai đoạn

2011 – 2015, đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy hoạt đ ng M&A trong lĩnh vực ngân hàng trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt đ ng M&A trong lĩnh vực ngân hàng tại

Việt Nam

Trang 15

- Phạm vi nghiên cứu: Luân văn nghiên cứu thực trạng hoạt đ ng M&A các

NHTM Việt Nam, qua đó chỉ rõ bản chất, đặc điểm, cũng như những khó khăn, thuận lợi để từ đó đưa ra những kiến nghị, các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt đ ng M&A các ngân hàng trong thời gian tới Và luận văn cũng nêu lên các chính sách quản lý vĩ mô để thấy được vai trò của Nhà nước trong việc định hướng các NHTM

thúc đẩy hoạt đ ng và năng lực cạnh tranh thông qua hoạt đ ng này

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, dự báo, kết hợp với nền tảng lý luận từ kiến thức kinh tế học, tài chính – ngân hàng… để làm rõ vấn đề nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: các thông tin và dữ liệu từ các báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước, các NHTM, báo chí, các trang web, các tạp chí nghiên cứu

5 Tổng quan nghiên cứu:

Những điểm mới của luận văn:

Luận văn đã hệ thống làm sáng tỏ những lý luận về M&A ngân hàng như các khái niệm, phương thức thực hiện, các nhân tố ảnh hưởng cũng như những tác đ ng tích cực lẫn tiêu cực đến hoạt đ ng M&A ngân hàng

Luận văn khái quát được m t số đặc điểm hoạt đ ng của các NHTMVN, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ h i cũng như những thách thức của các NHTMVN Ngoài ra, phân tích đánh giá thực trạng hoạt đ ng M&A ngân hàng trong thời gian qua để thấy những vấn đề được, chưa được, cũng như tìm những mặt hạn chế và nguyên nhân Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất những giải pháp

Trên cơ sở đó, và căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế Việt Nam và định hướng phát triển hệ thống NHTM giai đoạn 2011 – 2015 Luận văn đề xuất 7 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hoạt đ ng M&A ngân hàng trong thời gian tới đó là: (1) Cũng cố lại toàn diện hoạt đ ng và có chiến lược phát triển rõ ràng; (2) Xác định, lựa chọn đối tác thực hiện M&A phù hợp và xây dựng quy trình cụ thể; (3) Thuê tổ chức đánh giá đ c lập để xác định giá trị giao dịch; (4) Cần có l trình xử lý

Trang 16

nợ xấu cụ thể; (5) Cần minh bạch hóa thông tin; (6) Cần có sự phối kết hợp với các công ty tư vấn, công ty luật; (7) Cần có sự chuẩn bị tốt cho hậu M&A Đồng thời, đưa ra m t số kiến nghị vĩ mô nhằm tạo môi trường và điều kiện để thực thi các giải pháp

6 Nội dung

N i dung của luận văn gồm 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt đ ng sáp nhập và mua lại ngân hàng

Chương 2: Thực trạng hoạt đ ng sáp nhập và mua lại của các NHTM

Việt Nam

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt đ ng sáp nhập và mua lại các NHTM

Việt Nam

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ

MUA LẠI NGÂN HÀNG 1.1 Giới thiệu chung về M&A

1.1.1 Khái niệm

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tài liệu đưa ra khái niệm về hiện tượng sáp nhập, hợp nhất, mua lại giữa các tổ chức Tuy nhiên, n i dung các khái niệm đó khá thống nhất Theo từ điển bách khoa toàn thư Wikipedia thì:

Sáp nhập (Mergers) là sự kết hợp của hai hoặc nhiều công ty để tạo ra m t công ty duy nhất có quy mô lớn hơn Kết quả của sự sáp nhập là m t công ty sống sót (giữ được cái tên và đặc thù), công ty còn lại ngưng tồn tại như m t tổ chức riêng biệt Trường hợp cả hai công ty sáp nhập ngưng hoạt đ ng và m t công ty mới ra đời từ thương vụ sáp nhập còn được gọi là hợp nhất (Consolidation)

Mua lại (Acquisitions) là hành đ ng trở thành chủ sở hữu của m t tài sản nhất định Công ty mua lại gọi là công ty đi mua (acquirer), công ty được mua lại gọi là công ty mục tiêu (target) Trong trường hợp mua lại công ty, công ty mục tiêu trở thành m t tài sản thu c quyền sở hữu của công ty mua lại

Theo khái niệm về M&A ngân hàng được quy định trong Thông tư số 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010 Quy định về việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại TCTD, cụ thể như sau:

- Sáp nhập TCTD: là hình thức m t hoặc m t số TCTD (gọi là TCTD bị sáp

nhập) sáp nhập vào m t TCTD khác (gọi là TCTD nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn b tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang TCTD nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của TCTD bị sáp nhập

- Hợp nhất TCTD: là hình thức hai hoặc m t số TCTD (gọi là TCTD bị hợp

nhất) hợp nhất thành m t TCTD mới (gọi là TCTD hợp nhất) bằng cách chuyển toàn b tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang TCTD hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các TCTD bị hợp nhất

- Mua lại TCTD: là hình thức m t TCTD (gọi là TCTD mua lại) mua toàn

b tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của TCTD khác (gọi là TCTD bị

Trang 18

mua lại) Sau khi mua lại, TCTD bị mua lại trở thành đơn vị trực thu c của TCTD mua lại

Bảng 1.1: Phân biệt khái niệm sáp nhập và mua lại

Nguồn: nghiên cứu của tác giả

Trên đây là những điểm khác biệt giữa sáp nhập và mua lại Tuy nhiên việc phân biệt chúng đôi khi còn phụ thu c vào mục tiêu truyền thông của các bên liên quan Chẳng hạn, m t công ty mua lại m t công ty khác, giành quyền kiểm soát toàn b và xóa sổ công ty bị thâu tóm nhưng vẫn có thể thông tin ra bên ngoài là sự sáp nhập M t thương vụ M&A được coi là mua lại hay sáp nhập tùy thu c vào thái đ của các bên tham gia: khi ban Giám đốc điều hành của cả hai phía sáp nhập

và đi sáp nhập có thái đ hợp tác, lạc quan đối với thương vụ đó thì là sáp nhập, ngược lại khi bên bị sáp nhập không hợp tác thì coi là vụ mua lại

1.1.2 Các hình thức sáp nhập và mua lại

Dựa vào mối liên kết giữa các bên liên quan, hoạt đ ng M&A có thể phân loại thành 5 nhóm

Sáp nhập (Mergers) Mua lại (Acquisitions)

Không dùng tiền mặt, thường được

thực hiện bằng cách chia sẽ cổ phiếu

Giao dịch mua lại thường được thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng ngân phiếu

Định giá: bằng cách xác định cổ phiếu

công ty bị sáp nhập bằng bao nhiêu cổ

phiếu công ty nhận sáp nhập

Định giá: không quy giá trị của công

ty bị mua lại thành cổ phiếu mà xác định giá trị của nó bằng tiền mặt

H i đồng quản trị của công ty bị sáp

nhập sau khi sáp nhập không có vai trò

vị trí bằng công ty nhận sáp nhập

H i đồng quản trị của công ty bị mua lại không có vai trò và quyền hạn gì trong việc tái tổ chức công ty mới Sau sáp nhập, công ty bị sáp nhập

thường mất đi

Sau mua lại, công ty bị mua lại có thể vẫn tồn tại

Trang 19

1.1.2.1 M&A theo chiều ngang (horizontal mergers)

Hoạt đ ng M&A theo chiều ngang là sự kết hợp giữa hai doanh nghiệp kinh doanh và cùng cạnh tranh trực tiếp, có chung thị trường để phát triển và chia sẻ dòng sản phẩm Kết quả từ việc sáp nhập theo hình thức này là cơ h i cho các bên tham gia sáp nhập mở r ng thị trường, tăng hiệu quả trong việc kết hợp thương hiệu, giảm chi phí cố định, nâng cao hiệu quả quản lý trong quá trình phân phối,…Rõ ràng, khi hai đối thủ cạnh tranh trên thương trường kết hợp lại với nhau (dù bản chất là sáp nhập hay thâu tóm) thì không những giảm bớt cho mình m t đối thủ mà còn tạo nên m t sức mạnh lớn hơn để đương đầu với các đối thủ còn lại

1.1.2.2 M&A theo chiều dọc (vertical mergers)

Diễn ra đối với các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng như các ngân hàng sáp nhập với những doanh nghiệp trong cùng m t chuỗi cung ứng sản phẩm hay dịch vu nào đó Thường là ngân hàng với doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng đó Ví dụ: ngân hàng thâu tóm m t công ty chứng khoán là khách hàng của mình để triển khai hoạt đ ng chính thư tín dụng, tiền gửi sang lĩnh vực chứng khoán Bằng cách sáp nhập dọc như vậy các ngân hàng có thể đạt được những lợi ích như: kiểm soát được rủi ro khi cấp tín dụng các các khách hàng, giảm các chi phí trung gian phát sinh trong quá trình đưa dịch vụ đến với khách hàng

1.1.2.5 M&A hình thành tập đoàn (conglomerate)

Diển ra khi m t ngân hàng sáp nhập với doanh nghiệp không cùng lĩnh vực

Trang 20

kinh doanh của mình để đa dạng hóa hoạt đ ng kinh doanh đa ngành, đa nghề Phương thức sáp nhập này thường tăng quy mô của ngân hàng sáp nhập thông qua

đó tăng ảnh hưởng của nó với thị trường, đa dạng ngành nghề kinh doanh để phân tán những rủi ro có thể xảy ra Thông thường các tập đoàn ngân hàng lớn trên thế giới đều nắm giữ cùng lúc nhiều mảng kinh doanh như: dịch vụ ngân hàng, cầm đồ thế chấp, chứng khoán, bất đ ng sản

1.1.3 Các phương thức thực hiện M&A

1.1.3.1 Chào thầu (Tender offer)

Khi m t doanh nghiệp, ngân hàng hay m t nhóm nhà đầu tư có ý định mua lại m t NH mục tiêu, họ sẽ chính thức đưa ra giá để mua cổ phiếu của đối tượng đó Mức giá đưa ra phải cao hơn giá thị trường tại cùng thời điểm, thậm chí là cao hơn rất nhiều để tạo sự quan tâm của cổ đông ngân hàng mục tiêu Hình thức chào thầu thường được áp dụng trong các thương vụ thôn tính mang tính thù địch đối thủ cạnh tranh

1.1.3.2 Lôi kéo cổ đông bất mãn (Proxy fights)

Cũng thường được sử dụng trong các vụ “thôn tính mang tính thù địch” Khi rơi vào tình trạng kinh doanh yếu kém và thua lỗ kéo dài, ngân hàng cạnh tranh có thể lợi dụng m t b phận không nhỏ cổ đông bất mãn muốn thay đổi ban quản trị và

hệ thống điều hành ngân hàng Do vậy, các đối thủ cạnh tranh có thể lợi dụng tình hình để lôi kéo b phận cổ đông này

Bước đầu tiên là thông qua thị trường họ sẽ tiến hành mua m t số lượng lớn

cổ phần tương đối lớn (nhưng chưa đủ để chi phối) trên thị trường để trở thành cổ đông của ngân hàng mục tiêu Sau khi đã nhận được sự ủng h , họ và các cổ đông bất mãn sẽ triệu tập họp Đại h i đồng cổ đông, h i đủ số lượng cổ phần chi phối để loại ban quản trị cũ và bầu đại diện của ngân hàng thôn tính vào H i đồng quản trị mới

1.1.3.3 Thương lượng tự nguyện

Đây là hình thức thương lượng tự nguyện với ban quản trị, điều hành ngân hàng mục tiêu và cũng là hình thức phổ biến trong các vụ sáp nhập “thân thiện”

Trang 21

(friendly mergers) Nếu cả hai ngân hàng đều nhận thấy lợi ích chung của m t vụ sáp nhập và có những điểm tương đồng giữa hai ngân hàng (về văn hóa tổ chức, sản phẩm, thị phần…), người điều hành sẽ xúc tiến để ban quản trị của hai bên ngồi lại

và cùng thảo luận cho m t hợp đồng sáp nhập Hình thức này phù hợp với các ngân hàng nhỏ, thua lỗ hoặc không có năng lưc cạnh tranh tìm cách rút lui bằng cách bán lại, hoặc tự tìm đến các ngân hàng lớn hơn để đề nghị được sáp nhập, mong muốn lật ngược tình thế của ngân hàng mình trên thị trường Trong cu c thương lượng đó các bên có thể thỏa thuận để thanh toán bằng tiền hoặc chuyển nhượng cổ phiếu hoặc cả hai hay dùng cách hoán đổi cổ phiếu (stock swap) để chuyển đổi cổ phiếu của bên bị sáp nhập vào bên đi sáp nhập

1.1.3.4 Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Là hình thức ngân hàng có ý định thâu tóm sẽ giải ngân để thu gom cổ phiếu của ngân hàng mục tiêu thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc mua lại của các cổ đông chiến lược hiện hữu

Việc này phải được thực hiện với m t kế hoạch cẩn thận và bảo mật, nếu l thông tin sẽ đẩy giá cổ phiếu của ngân hàng mục tiêu lên cao và khi đó chi phí phải trả trở nên đắt đỏ hơn Cách làm này cũng thường vấp phải việc bu c báo cáo cho UBCKNN khi tỷ lệ sở hữu đạt đến tỷ lệ nào đó Do đó, để thực hiện việc thu gom cổ phiếu, ngân hàng mua lại sẽ cần nhiều đồng minh cùng mua vào trong thời gian trước khi đạt ngưỡng sở hữu phải báo cáo cho UBCKNN Còn nếu kế hoạch trót lọt, bên mua lại có thể thâu tóm ngân hàng mục tiêu với chi phí rẻ hơn nhiều so với hình thức chào thầu rất nhiều

1.1.3.5 Mua lại tài sản

Ngân hàng mua lại sẽ thẩm định giá tài sản cần mua qua m t tổ chức định giá đ c lập Dựa trên giá của tài sản đó, họ sẽ đưa ra m t giá chào thầu với ngân hàng và doanh nghiệp sở hữu tài sản Cũng như phương thức chào thầu trên, giá mua đưa ra phải cao hơn giá trị mà tổ chức thẩm định đ c lập đã đưa ra để thu hút

sự quan tâm của bên sở hữu tài sản đó Phương thức này sẽ khó khăn nếu tài sản muốn mua lại là tài sản vô hình như: thương hiệu, thị phần, bạn hàng, danh tiếng,

Trang 22

nhân sự, văn hóa tổ chức vì rất khó được định giá và được các bên thống nhất… Ngược lại, nếu tài sản là hữu hình như: nhà xưỡng, máy móc, thiết bị… thì phương pháp này xem ra khá thuận tiện Do dó, phương thức này thích hợp cho các giao dịch mua lại những ngân hàng, doanh nghiệp nhỏ, mà thực chất là nhắm đến các cơ

sở sản xuất, nhà xưởng máy móc, dây chuyền công nghệ, hệ thống cửa hàng, đại lý, chi nhánh đang thu c sở hữu của đơn vị đó

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động M&A ngân hàng

1.1.4.1 Nhân tố chủ quan

Thị trường tài chính tiền tệ là m t môi trường kinh doanh có thể tạo ra nhiều lợi nhuận song cũng mang tích cạnh tranh cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong bối cảnh bùng nổ hoạt đ ng của các nhân hàng, n i lực thực sự của nhiều ngân hàng nhỏ suy kiệt đến mức báo đ ng và vào thời điểm hiện tại thị trường tài chính tiền tệ còn nhiều thử thách mà tự thân các ngân hàng khó vượt qua nổi Do đó các ngân hàng tự tìm đến giải pháp M&A là m t tất yếu khách quan giúp các ngân hàng nhỏ đứng vững trước dòng nước chảy siết Hơn nữa khi ngân hàng có ý muốn mở r ng hoạt đ ng kinh doanh thì M&A chính là giải pháp hàng đầu bởi nó hiệu quả cao, tiết kiệm được thời gian, chi phí trong khi tận dụng được lợi thế cạnh tranh của các bên

có hoạt đ ng M&A M t nền chính trị ổn định, không sảy ra các yếu tố gây xung

đ t sẽ tạo tâm lý ổn định cho các nhà đầu tư Các chính sách, qui định, đạo luật liên quan đến hoạt đ ng M&A như luật ngân hàng, luật doanh nghiệp, luật đầu tư hay luật cạnh tranh… nếu được xem xét xây dựng m t cách có khoa học, đầy đủ, rành

Trang 23

mạch sẽ tạo m t khung pháp lý vững chắc thúc đẩy hoạt đ ng thâu tóm sáp nhập phát triển

 Kinh tế (Economics)

Không chỉ riêng ngành ngân hàng –tài chính mà tất cả các ngành, lĩnh vực kinh doanh đều dựa trên các yếu tố kinh tế để đưa ra quyết định đầu tư Là m t lĩnh vực nhạy cảm với tình hình sức khoẻ của nền kinh tế Nên khi có bất cứ tác đ ng tích cực hay tiêu cực của kinh tế vĩ mô cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến ngành tài chính-ngân hàng nói chung và hoạt đ ng M&A ngân hàng nói riêng Bất kì nền kinh tế nào cũng có chu kì Trong mỗi giai đoạn nhất định các nhà đầu tư sẽ có những quyết định về hoạt đ ng thâu tóm sáp nhập ngân hàng phù hợp riêng cho mình Trong khủng hoảng, các thương vụ dường như trầm lắng hơn nhưng khi nền kinh tế phục hồi là lúc “thiên thời địa lợi” cho hoạt đ ng M&A trỗi dậy hoạt đ ng mạnh mẽ hơn bao giờ hết Các yếu tố tác đ ng đến nền kinh tế như mức lãi suất, lạm phát, tỷ giá hay các chính sách phát kinh tế của chính phủ:Luật tiền lương cơ bản, chiến lược phát triển kinh tế, các chính sách ưu đãi…hoặc các chỉ số như tốc đ tăng trưởng, mức đ gia tăng GDP, tỷ suất GDP/vốn đầu tư… Mặc dù không tác đ ng trực tiếp đến hoạt đ ng M&A song lại là những yếu tố quan trọng nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, tạo ra m t môi trường kinh doanh lành mạnh ổn định thúc đẩy hoạt

đ ng thâu tóm sáp nhập ngân hàng phát triển

 Văn hóa - Xã Hội (Sociocultrural)

Mỗi quốc gia vùng lãnh thổ có những giá trị văn hoá và các yếu tố xã h i đặc trưng và những yếu tố này là đặc điểm của khách hàng ở khu vực đó Những giá trị văn hoá là những giá trị làm nên m t xã h i có thể vun đắp cho xã h i đó tồn tại và phát triển chính vì thế các yếu tố văn hoá thường được bảo vệ Tuy nhiên chúng ta không thể phủ nhận cùng với quá trình toàn cầu hoá sâu và r ng là những giao thoa văn hoá của các nền văn hoá khác nhau trên thế giới Sự giao thoa này sẽ làm thay đổi cách sống, tâm lý tiêu dùng và tạo ra tham vọng phát triển cho tất cả các ngành Trong hoạt đ ng M&A trong ngân hàng khi nắm rõ yếu tố văn hoá xã h i của mỗi quốc gia sẽ giúp đỡ rất nhiều cho ngân hàng thâu tóm trước, trong và sau khi

Trang 24

thương vụ hoàn thành Trước khi thực hiện, các ngân hàng sẽ phải phân tích tìm hiểu kĩ lưỡng thói quen sử dụng dịch vụ tài chính, khả năng tiếp nhận các dịch vụ mới hay niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng mục tiêu từ đó đưa ra quyết định có nên thực hiên thương vụ hay không? Trong quá trình thực hiên giao dịch đàm phán với ban lãnh đạo ngân hàng mục tiêu, nắm rõ yếu tố văn hoá, tránh mọi hiểu nhầm trong giao tiếp, ứng xử là m t bước tiến dài để đi đến m t thương vụ đàm phán thành công Khi thương cụ M&A đã hoàn thành thì văn hoá lại có vai trò quan trọng quyết định tương lai của ngân hàng mới đó chính là văn hoá doanh nghiệp M t sự hiểu biết sâu sắc về văn hoá xã h i bản địa sẽ giúp Ban lãnh đạo ngân hàng mới đưa ra chiến lược hoà hợp hai nền văn hoá doanh nghiệp nhằm tạo

m t khối đoàn kết vững mạnh đảm bảo cho ngân hàng mới tồn tại và phát triển

 Công nghệ (Technological)

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, vấn đề công nghệ hiên đại trở thành vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp, công ty sản xuất kinh doanh nói chung và nói riêng với các ngân hàng Sự phát triển của khoa học công nghệ đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã giúp ngành ngân hàng đổi mới được cơ cấu quản lý tổ chức, phát triển được các dòng sản phẩm dịch vụ tiện ích như ATM, thanh toán trực tuyến, Mobile banking, Internet banking… đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng đảm bảo an toàn tối đa cho người gửi tiền Dự đoán trong những năm tới làn sóng công nghệ vẫn còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa điều này rất có lợi cho hoạt đ ng sáp nhập thâu tóm ngân hàng bởi lẽ sau khi sáp nhập, ngân hàng mới sẽ phải đương đầu với nhiều khó khăn do dữ liệu hai hệ thống không ăn khớp gây nên tình trạng mất mát, sai lệch dữ liệu Ngoài ra khi mạng lưới kinh doanh mở r ng thì việc quản

lý cũng khó khăn hơn nhiều đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn từ phía ngân hàng để nâng

Trang 25

Nâng cao hiệu quả của các ngân hàng: Thông qua hoạt đ ng thâu tóm và sáp

nhập, các ngân hàng có thể tăng cường hiệu quả kinh tế nhờ quy mô khi nhân đôi thị phần, từ đó sẽ tạo được khả năng cung ứng vốn cho các dự án lớn Ngoài ra, khi gia tăng thị phần, chi nhánh thì việc đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ ngày càng tốt hơn Việc sáp nhập cũng sẽ giảm được chi phí thuê văn phòng, chi nhánh, chi phí nhân viên, chi phí hoạt đ ng của chi nhánh đem lại hiệu quả cao cho hoạt đ ng kinh doanh Đồng thời hai hay nhiều ngân hàng sáp nhập với nhau sẽ đa dạng hóa sản phẩm cung cấp cho khách hàng làm gia tăng tiện ích của các sản phẩm dịch vụ, từ

đó thu hút nhiều khách hàng hơn dẫn đến hoạt đ ng kinh doanh của ngân hàng ngày càng tăng trưởng

Hợp lực thay cạnh tranh: Khi sáp nhập, số lượng ngân hàng sẽ giảm đi, điều

đó cũng có nghĩa là sức nóng cạnh trang giữa các ngân hàng sẽ hạ nhiệt, các ngân hàng nhỏ, yếu sẽ bị các ngân hàng lớn thâu tóm, từ đó hình thành nên những ngân hàng lớn mạnh và quy mô hơn trước để đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài

Cải thiện công nghệ, nâng cao trình độ quản lý để tăng cường cạnh tranh:

Thông qua việc thâu tóm và sáp nhập, ngân hàng mới có thể tận dụng công nghệ và

kỹ thuật của nhau để tạo lợi thế cạnh tranh Ngoài ra, nguồn vốn dồi dào cung là

m t trong những điều kiện thuận lợi để trang bị những công nghệ hiện đại phục vụ cho việc kinh doanh của mình

Tái cấu trúc hệ thông ngân hàng: Cụ thể thông qua hoạt đ ng thâu tóm và

sáp nhập, các ngân hàng nhỏ, yếu hoạt đ ng kém hiệu quả sẽ bị thâu tóm hoặc sáp nhập khiến cho hệ thống ngân hàng sẽ minh bạch, lành mạnh, đảm bảo an toàn cho nền kinh tế

 Đối với nền kinh tế:

Là phương thức thu hút đầu tư trược tiếp và gián tiếp hiệu quả, thúc đẩy thị trường chứng khoán, thị trường cổ phiếu ngân hàng phát triển

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo yêu cầu phát triển của đất nước, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao đ ng khi ngân hàng mục tiêu trên bờ

Trang 26

vực phá sản và giữ vững hệ thống tài chính quốc gia

1.1.5.2 Tác động tiêu cực

 Đối với ngân hàng:

Quyền lợi của cổ đông thiểu số bị ảnh hưởng: Các quyền lợi và ý kiến của

các cổ đông thiểu số có thể bị bỏ qua vì số phiếu của họ không đủ để biểu quyết, nghị quyết đại h i cổ đông Nếu các cổ đông thiểu số không bằng lòng với phương

án sáp nhập thì họ có thể bán cổ phiếu của mình đi Nhưng làm như vậy họ sẽ bị thiệt do họ bán cổ phiếu ngân hàng khi thương vụ đã hoàn tất, cho giá của cổ phiếu lúc này không còn cao như thời điểm mới có thông tin của vụ thâu tóm, sáp nhập Nếu họ tiếp tục giữ cổ phiếu thì tỷ lệ biểu quyết của họ trên tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết sẽ nhỏ hơn trước Khi đó tỷ lệ quyền lợi của cổ đông trên tổng số giảm xuống Họ ít có cơ h i hơn trong việc thể hiện ý kiến của mình trong cu c họp đại h i cổ đông vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Xung đột mâu thuẫn của các cổ đông lơn: sau thâu tóm, sáp nhập ngân hàng,

ngân hàng mới sẽ hoạt đ ng với số vốn cổ phần lớn hơn, những cổ đông lớn bị thâu tóm có thể bị mất quyền kiểm soát ngân hàng Ý kiến của họ trong Đại h i cổ đông không còn giá trị lớn như cũ nữa, quyền bầu vào H i đồng quản trị cũng sẽ giảm so với trước đây H i đồng quản trị sẽ có số lượng thành viên nhiều hơn nên thành viên trong h i đồng do các cổ đông lớn bầu vào sẽ hạn chế quyền lực hơn trước sáp nhập Vì thế các cổ đông lớn sẽ tìm cách liên kết với nhau để tạo nên thế lực của mình lớn hơn nhằm tìm cách kiểm soát ngân hàng sau thâu tóm và sáp nhập

Văn hóa danh nghiệp bị pha trộn: Văn hóa danh nghiệp thể hiện những nét

đặc trưng riêng có của mỗi doanh nghiệp, những đặc điểm khác biệt so với doanh nghiệp khác Sự khác biệt đó thể hiện ở những tài sản vô hình như: sự trung thành của nhân viên, môi trường làm việc, cách đối xử của nhân viên với lãnh đạo, lòng tin của đ i ngũ nhân viên với cấp quản lý và ngược lạ văn hóa doanh nghiệp được tạo nên qua thời gian bởi sợ cố gắng nỗ lực không mệt mỏi của đ i ngũ nhân sự, hình thành giá trị cốt lõi của doanh nghiệp đó Vậy nên khi thâu tóm, sáp nhập ngân hàng lại với nhau, tất yếu nét đặc trưng đó bị hòa tr n với nhau Đ i ngũ nhân viên

Trang 27

sẽ cảm thấy bối rối khi làm việc trong môi trường làm việc mới với kiểu văn hóa mới và họ phải thích nghi với thay đổi trong cách giao tiếp với khách hàng, với nhân viên từ ngân hàng khác, niềm tin với lãnh đạo cũng thay đổi Do đó đòi hỏi ban lãnh đạo phải tìm cách hòa hợp m t cách tối ưu nhất Bởi nếu đ i ngũ nhân viên cảm thấy mất niềm tin, ngân hàng sau sáp nhập sẽ là m t khối lỏng lẻo, có quá nhiều phần tử khác nhau trong mối liên kết dẫn đến sự đổ vỡ của văn hóa kinh doanh gián tiếp ảnh hưởng bất lợi đến hoạt đ ng kinh doanh của ngân hàng

Xu hướng dịch chuyển nguồn nhân sự: Hoạt đ ng thâu tóm, sáp nhập ngân

hàng sẽ dẫn đến việc tái cấu trúc b máy hoạt đ ng làm cho m t số nhân viên bị mất việc, m t số vị trí quản lý sẽ bị thay đổi dẫn đến tâm lý ức chế, không hài lòng

về môi trường làm việc mới Nếu họ chấp nhận ở lại vị trí hiện tại, họ vui vẽ làm việc và tiếp tục cống hiến cho ngân hàng và nếu cảm thấy bị đối xử bất công, không còn được trọng dung, họ sẽ ra đi Ngân hàng sau thâu tóm và sáp nhập sẽ gạp khó khăn trong công việc kinh doanh nếu như mất các nhân sự nòng cốt này Do mỗi ngân hàng có đặc thù kinh doanh riêng nên thời gian đầu khi tiếp quản sẽ rất khó khăn cho lãnh đạo ngân hàng, do vậy sẽ khó tránh khỏi sự dịch chuyển nguồn nhân

sự Nhưng khi ban lãnh đạo đánh giá đúng tình hình sẽ hạn chế đáng kể những tổn thất khi thực hiện việc tái cơ cấu b máy điều hành

 Đối với nền kinh tế:

Nếu không có sự quản lý chặt chẽ từ cơ quan nhà nước thì tình trạng đ c quyền sẽ không thể tránh khỏi M t ngân hàng hoặc m t nhóm ngân hàng nắm giữ

từ 25% thị phần trở lên đã có thể có những hành vi mang tính đ c quyền đối với thị trường như: tăng lãi suất cho vay, phí dịch vụ cao…

M t số ngân hàng lợi dụng việc thâu tóm và sáp nhập để trốn thuế Sau đó thời gian được miễn thuế, họ lại tuyên bố giải thể và sáp nhập vào ngân hàng khác Sau khi sáp nhập, ngân hàng mới sẽ tái cấu trúc b máy dẫn đến m t số người lao

đ ng bị mất việc và mang lại gánh năng cho nền kinh tế

Trang 28

1.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân

hàng trên thế giới

1.2.1 Xu hướng M&A trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới

Mua lại, sáp nhập, hợp nhất ngân hàng để hình thành những định chế hoặc những tổ hợp tài chính lớn hơn, mạnh hơn thông qua việc tăng cường hiệu quả kinh

tế nhờ quy mô, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh nhờ gia tăng thị phần hoạt đ ng là

m t xu thế phổ biến và diễn ra mạnh mẽ trên thế giới

Từ những cuối năm 2007 đến nay, ảnh hưởng cu c khủng hoảng tài chính – tín dụng của Mỹ đã đẫy nhiều ngân hàng lớn vào tình trạng khó khăn và phá sản ở các ngân hàng nhỏ Xu hướng M&A lại diễn ra mạnh mẽ, cùng với các chính sách

hỗ trợ từ chính phủ các quốc gia bị ảnh hưởng, việc M&A là m t giải pháp nhiều ngân hàng tìm đến để vượt qua cu c khủng hoảng này Xu thế xáp nhập này có thể làm cho số lượng ngân hàng và TCTD giảm đi Tuy nhiên, sẽ có nhiều tổ chức tài chính khổng lồ xuất hiện và sẽ cung cấp nhiều dịch vụ trong lĩnh vực tài chính hơn với khả năng tài chính lành mạnh hơn, khả năng quản lý tốt hơn, chi phí tiết kiệm hơn và hiệu quả hoạt đ ng kinh doanh sẽ tốt hơn

Theo ông Paul Kanjorski, m t hạ nghị sĩ Mỹ cho biết: “tại Mỹ việc M&A các ngân hàng là điều rất bình thường Với họ, tái cấu trúc hệ thống ngân hàng chỉ đem lại điều tốt đẹp giúp nền kinh tế phát triển bền vững, mặt khác cũng là để giải cứu cho NH trước những khó khăn”

Chỉ tính trong vòng 3 năm từ 2008-2010, Mỹ đã diễn ra 308 ngân hàng sáp nhập, mua lại và trong 5 năm tới Mỹ tuyên bố cắt giảm 800 ngân hàng nữa Tháng 06/2011 hai vụ thâu tóm của ngân hàng Mỹ đã cho thấy sự trở lại của xu hướng của các ngân hàng có thế lực bỏ tiền ra mua lại tài sản của các đối thủ yếu hơn sau m t khoảng thời gian ngắn gián đoạn đó là ngày 20/6/2011 tập đoàn dịch vụ tài chính PNC của Mỹ đã thông báo đạt được thỏa thuận mua lại chi nhánh ngân hàng bán lẻ tại Mỹ của Royal Bank of Canada với giá 3,45 tỷ USD và 4 ngày sau khi Capital One của Mỹ cho biết mua b phận ngân hàng trực tuyến tại Mỹ của ING Direct USA với giá 9 tỷ USD

Trang 29

Hoạt đ ng M&A ngân hàng toàn cầu được mong đợi là sẽ có sự tăng trưởng

cả về số lượng và giá trị của các thương vụ Trong đó Bắc Mỹ vẫn được mong đợi

là khu vực có hoạt đ ng M&A sôi nổi nhất tiếp theo đó là Châu Âu Châu Á giữ vị trí thứ 3 vì đây là khu vực đầy tiềm năng và có nhiều sự sải cách về chính sách và môi trường pháp lý Còn Nam Mỹ và Châu Phi là 2 khu vực phát triển chậm hơn và còn nhiều biến đ ng nên M&A chưa sôi nổi

Bảng 1.2 Một số thương vụ M&A ngân hàng lớn trên thế giới (2000-2009)

(Tỷ USD)

2009 Colonial BankGroup Inc (Mỹ) Branch Bangking&Trust

(Mỹ)

22

2008 Alliance & Leicester (Anh) Banco Santander (Tây

2008 Lehman Brothers (Mỹ) Barclays (Anh) 1,8

2008 Wachovia Corp (Mỹ) Wells Fargo (Mỹ) 15,8

2008 Merrill Lynch (Mỹ) Bank of America (Mỹ) 50

2008 Washington Mutual (Mỹ) JP Morgan Chase (Mỹ) 1,9

2008 Dredner Bank (Đức) Commerzbank (Đức) 14,4

2007 ABN Amro (Hà Lan) RBS, Santander, Fortis 99

2006 Sanpaolo IMI (Ý) Banca Intesa (Ý) 37,7

2005 UFJ Holdings (Nhật) Mitsubishi Tokyo

Financial Group (Nhật)

59,1

2004 Bank One (Mỹ) JP Morgan Chase (Mỹ) 56,9

2003 FleetBoston Financial (Mỹ) Bank of Americal (Mỹ) 47,7

2000 JP Morgan (Mỹ) Chase Manhattan (Mỹ) 29,5

Nguồn: Saga.com.vn, wikipedia

Trang 30

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động hợp nhất NH của Malaysia

Tự do hóa tài chính được Malaysia thực hiện khá sớm Từ tháng 10/1978, NHTW Malaysia đã không còn áp dụng kiểm soát hành chính đới với lãi suất Đến tháng 02/1991 thì nước này được xem như đã tự do hóa tài chính hoàn toàn Quá trình tự do hóa tài chính đã đẩy nhanh sự phát triển của thị trường tiền tệ và thị trường vốn, đồng thời khuyến khích hệ thống tài chính trong nước cạnh tranh hơn nữa Tính đến cuối năm 1997, hệ thống tài chính Malaysia nói chung và hệ thống ngân hàng Malaysia nói riêng đã phát triển tương đối hiện đại, cấu trúc tốt và cạnh tranh

Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng Malaysia cũng không tránh khỏi cu c khủng hoảng tài chính châu Á 1997 Trước khi cu c khủng hoảng xảy ra, chính sách cho vay chỉ thị của Chính phủ cũng như sự thiếu cạnh tranh và thiếu các quy định giám sát thận trọng và chặt chẽ đã khiến tỷ lệ nợ xấu tăng lên nhanh chóng, đạt mức cao nhất gần bằng 30% vào thời điểm khó khăn nhất của khủng hoảng Tín dụng mở

r ng quá mức (tín dụng ngân hàng tăng từ 88,2% năm 1987 lên 150% năm 1997), tập trung chủ yếu vào cho vay bất đ ng sản, chứng khoán, các công ty tài chính cho vay tiêu dùng với lãi suất cố định, đã đặt hệ thống tài chính Malaysia vào vị thế rủi

ro

NHTW Malaysia đã đặt ra các chính sách đối phó với khủng hoảng vói mục tiêu cuối cùng là tăng tính cạnh tranh của các ngân hàng, từ đó thiết lập m t trật tự mang tính thị trường hơn là mệnh lệnh hành chính

Malaysia thực hiện các chính sách đối phó với khủng hoảng bao gồm cải thiện phân bổ tín dụng, tăng cường các quy định thận trong, tái xử lý nợ xấu và tái

cơ cấu hệ thống ngân hàng Đồng thời, thực hiện kế hoạch tổng thể phát triển khu vực tài chính Malaysia được ban hành vào tháng 03/2001 trong giai đoạn 10 năm 2001-2010

Bên cạnh đó, Malaysia thực hiện các chính sách như: thu hẹp loại hình hoạt

đ ng ngân hàng đầu tư nhằm loại bỏ sự chồng chéo trong hoạt đ ng và cũng cố lợi thế cạnh tranh bằng cách sáp nhập các tổ chức có hoạt đ ng đầu tư, chứng khoán

Trang 31

vào thành loại hình ngân hàng đầu tư; Công bố các chỉ số chuẩn mực để thúc đẩy các định chế tài chính n i địa tập trung phát triển lành mạnh và giải quyết các yếu kém; Thúc đẩy sự tham gia của các đối tác chiến lược vào đ i ngũ cổ đông nhằm chuyển giao các kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn, tiếp cận với công nghệ và sáng kiến thúc đẩy đổi mới sản phẩm dịch vụ, thúc đẩy sự ra đời và đưa vào ứng dụng các chuẩn mực và thống lệ quản trị rủi ro, cải thiện hiệu quả hoạt đ ng của HĐQT và ban điều hành, tăng cường kỷ luật thị trường, mở r ng cơ h i kinh doanh mới

Đồng thời, chính phủ đã ban hành m t quy trình sáp nhập hợp nhất để cũng

cố năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng đang phát triển Và Chính phủ đã có nguyên tắc hướng dẫn về quy trình hợp nhất ngành ngân hàng nhằm đảm bảo cho ngành có thể hoạt đ ng trong m t môi trường phù hợp, đó là: Thị trường phụ thu c vào NHTW Malaysia có vai trò hỗ trợ thực hiện quy trình; Thẩm định ban đầu do

m t công ty kiểm toán danh tiếng thực hiện; Các công ty tài chính do NHTW mẹ mua lại có thể chuyển các chi nhánh tài chính của công ty thành chi nhánh NHTM; Chính phủ sẽ bảo đảm m t năm đối với bất kỳ trường hợp nào giảm giá trị tài sản mua lại; Hoạt đ ng mua lại các định chế tài chính có thể linh hoạt từ hợp lý hóa chi phí đến hiện thực hóa lợi nhuận tối đa; Các định chế tài chính nào chọn không tham gia chương trình sáp nhập sẽ phải thể hiện khả năng và cam kết tuân thủ yêu cầu mới về vốn tối thiểu

Quá trình sáp nhập giữa các ngân hàng bắt đầu từ năm 2000 Tại thời điểm

đó, hệ thống ngân hàng bao gồm 31 NHTM, trong đó: 14 ngân hàng hoàn toàn thu c sở hữu nước ngoài, 19 công ty tài chính, 12 ngân hàng đầu tư và 7 trung tâm chiếu khấu Đến năm 2009, hệ thống ngân hàng n i địa chỉ còn 9 tập đoàn NHTM lớn, với năng lực tài chính hùng mạnh và phạm vi hoạt đ ng toàn cầu; Không còn công ty tài chính, do được sáp nhập vào các tập đoàn ngân hàng; 11 ngân hàng hồi giáo và 15 ngân hàng đầu tư; Không còn trung tâm chiết khấu, do được sáp nhập vào các ngân hàng đầu tư; 25 công ty bảo hiểm cùng với 5 ngân hàng nước ngoài được cấp phép, giữ vai trò chủ đạo trên thị trường n i địa và có tầm hoạt đ ng r ng

Trang 32

trên thị trường khu vực và thế giới Và cùng với quá trình thực hiện kế hoạch phát triển tổng thể, từ cuối năm 2001 đến đầu năm 2010, hệ thống an toàn vốn của hệ thống ngân hàng Malaysia đã tăng từ 13% lên 15% trên tài sản chịu rủi ro, ROE tăng từ 13,3% lên 16,5%, ROA tăng từ 1% lên 1,5%, chất lượng tài sản được cải thiện với tỷ lệ nợ xấu giảm từ 11,5% xuống còn 1,9% Hệ thống ngân hàng vẫn tiếp tục chiếm giữ vị trí trung gian tài chính chủ đạo cho nền kinh tế, với trên 50% tổng tài sản của hệ thống tài chính

Những nổ lực tái cấu trúc, hợp nhất và hợp lý hóa được thực hiện từ sau cu c khủng hoảng tài chính 1997 đã giúp hệ thống ngân hàng nói riêng và khu vực tài chính nói chung của Malaysia có m t nền tảng vững mạnh hơn Quá trình tái cấu trúc đã tập trung vào giải quyết 4 vấn đề chủ yếu, đó là:

Bên cạnh đó, việc thực hiện Kế hoạch phát triển tổng thể cũng tạo nên những hiệu quả cải cách hệ thống ngân hàng trong dài hạn Những cải cách này cùng với

xu thế phát triển kinh tế - tài chính của khu vực và toàn cầu, đã làm thay đổi môi trường kinh doanh, tạo ra m t môi trường linh hoạt hơn, cạnh tranh hơn và mở ra nhiều cơ h i kinh doanh hơn cho các ngân hàng trong nước

Trang 33

Kết luận chương 1

Thông qua chương 1, chúng ta đã có cái nhìn tổng quát về hoạt đ ng M&A trong ngành ngân hàng như các khái niệm, phương thức thực hiện M&A Luận văn cũng đã làm rõ những lợi ích của hoạt đ ng M&A đối với sự phát triển bền vững của NHTM cũng như xu hướng hoạt đ ng M&A ngành ngân hàng trên thế giới Và qua kinh nghiệm thực tiễn của Malaysia khi thực hiện M&A ngân hàng nhằm tái cơ cấu hệ thống ngân hàng yếu kém, tránh nguy cơ đổ vỡ hệ thống và thúc đẩy kinh tế phát triển, Việt Nam có thể học hỏi m t phần kinh nghiệm đó để thực hiện công

cu c tái cơ cấu hệ thống ngân hàng của mình

Trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu gặp khó khăn và với xu thế h i nhập kinh tế quốc tế, hệ thống NHTM Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức mới Vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển thì các NHTM Việt Nam phải thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị, kiểm soát rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm để nâng cao hiệu quả hoạt đ ng và năng lực cạnh tranh của mình Qua chương 1 chúng ta đã thấy m t trong những biện pháp hữu hiệu nhất đó là thực hiện M&A ngân hàng

Để tìm hiểu về hoạt đ ng M&A ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian qua thì chúng ta sẽ đi tiếp chương 2 để hiểu rõ hơn về thực trạng của các NHTM Việt Nam, hiểu rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ h i cũng như những thách thức của

hệ thống NHTM, những thương vụ M&A ngân hàng đã diễn ra như thế nào, để từ

đó có thể vận dụng những phương thức M&A phù hợp mạng lại hiệu quả tốt nhất

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG M&A

CỦA CÁC NHTMVN 2.1 Một số đặc điểm hoạt động của các NHTMVN

 Thứ nhất: Quy mô vốn còn nhỏ so với các ngân hàng trong khu vực

Chủ trương nâng cao năng lực tài chính, hiệu quả hoạt đ ng của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã được khởi đ ng từ Nghị định 141/2006/ND-CP khi Chính phủ đặt ra l trình tăng vốn pháp định của các ngân hàng lên mức 3.000 tỷ đồng vào năm 2010 Bên cạnh đó, l trình tăng vốn pháp định lên mức 5.000 - 10.000 tỷ đồng vào năm 2015 cũng trong quá trình xem xét áp dụng Việc nâng vốn pháp định lên 3.000 tỷ đồng vào năm 2010 đều được các NHTM thực hiện đúng thời hạn

Tính đến tháng 9/2013 các NHTM có điểm lợi thế về quy mô vốn đều nằm trong khối NHTM quốc doanh và đứng đầu là Vietinbank có số vốn 2.093 triệu

USD (tương đương 45.000 tỷ đồng) Tuy nhiên, theo đánh giá của ngân hàng thế

giới, Việt Nam hiện có quá nhiều ngân hàng có quy mô nhỏ so với các ngân hàng trong khu vực

Bảng 2.1: Quy mô vốn của m t số NHTM của các quốc gia trong khu vực

Đơn vị: Triệu USD

Metropolitan Bank Et Trust

Company 1.408 United Overseas Bank 13.594 Equitable PCI Bank 928

Oversea - Chinese Banking Corporation 10.178

Nguồn: Ngân hàng nhà nước

Trang 35

 Thứ hai: khó đánh giá chính xác chất lượng tín dụng

Tăng trưởng tín dụng nóng, c ng với quản lý tín dụng không tốt đã dẫn đến

nợ xấu luôn là vấn đề lớn của hệ thống ngân hàng trong thời qua Mặc dù ý thức được điều này, NHNN đã yêu cầu các NHTM hạn chế tăng trưởng tín dụng quá cao, nhưng thực tế tốc đ tăng trưởng tín dụng luôn ở mức trên 20% trong những năm trước đây

Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tín dụng giai đoạn năm 2001-2013

Nguồn: cafeland.vn

Đặc biệt, tốc đ tăng trưởng tín dụng lên đến 51,4% vào năm 2007, 37,7% trong năm 2009 và hạ nhiệt xuống còn 7,5% vào tháng 11/2013 Việc khó đánh giá chính xác nợ xấu có hai lý do:

 M t là, do dự khác biệt trong cách phân loại nợ theo tiêu chuẩn Việt Nam (VAS) và theo tiêu chuẩn quốc tế (IAS)

 Hai là, m t số ngân hàng biến nghiệp vụ nợ, nó vốn là nghiệp vụ bình thường của ngân hàng thành m t hình thức để giảm tỷ lệ nợ xấu do gia hạn nợ không được xem là nợ xấu

Cách thức phân loại nợ theo VAS thì việc phân loại nợ dựa vào định lượng

mà thiếu đi phần định tính như tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh Điều này dẫn đến việc phân loại nợ không phản ánh thực chất các khoản nợ Đồng thời các ngân hàng chỉ xếp phần nợ đến hạn không trả được vào nợ quá hạn, trong khi phần còn lại của khoản nợ vẫn là nợ đủ tiêu chuẩn Trong khi theo tiêu chuẩn

Trang 36

IAS nếu phần nợ đến hạn không trả được nợ thì toàn b khoản nợ phải sếp vào nợ quá hạn Cụ thể theo công bố của NHNN tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng đến tháng 5/2012 ở mức 4,65%, chưa tính đến con số của Vinashin chiếm khoảng 0,7% tổng dư nợ toàn ngành, theo đánh giá của NHNN thì con số này vẫn trong tầm kiểm soát Tuy nhiên, theo đánh giá của tổ chức xếp hạn tín nhiệm Fitch Ratings thì tỷ lệ

nợ xấu của hệ thống là 13%, đây là con số đáng lo ngại

 Thứ ba: Khả năng thanh khoản yếu kém

Những tháng cuối năm 2010 đến cuối năm 2011 xảy ra cu c đua lãi suất dài

và khốc liệt, trần lãi suất huy đ ng ở mức 14%/năm, song có vẻ như mức này không

có ý nghĩa gì khi các ngân hàng đưa lãi suất “leo thang”, có thời điểm 21-22%/năm Đồng thời, xảy ra tình trạng chưa từng có tiền lệ trước đây là hiện tượng vay liên ngân hàng cũng yêu cầu tài sản đảm bảo và cũng có trường hợp ngân hàng đi vay không thanh toán đúng thời hạn cho ngân hàng cho vay Điều này chứng tỏ thanh khoản của nhiều ngân hàng có vấn đề Nếu tất cả các ngân hàng đều có tính thanh khoản tốt sẽ không có chuyện phải tìm mọi cách để lách quy định, đưa lãi suất leo

từ “đỉnh” này sang “đỉnh” khác

Sau nhiều biện pháp và nỗ lực của NHNN để giảm lãi suất huy đ ng, giảm căng thẳng thanh khoản cho thị trường, đến tháng 8/2012 các ngân hàng dư vốn, ế tín dụng nhưng vẫn chạy tăng lãi suất huy đ ng, nhất là huy đ ng dài hạn Đối với lãi suất ngắn hạn, cách làm cũ là nhiều NHTMCP vẫn đang chạy huy đ ng với lãi suất ngắn hạn vượt trần 9%/năm, ngân hàng huy đ ng thấp cũng ở mức 10,3%/năm

và cao thì có thể lên đến 12%/năm cho kỳ hạn 1-3 tháng Khi đến gửi tiền, trong hợp đồng ngân hàng vẫn ghi lãi suất 9%/năm, phần chênh lệch lãi suất được trả bằng tiền mặt ngay khi khách hàng gửi tiền hoặc trả vào cuối kỳ khi rút vốn

Không chỉ với các kỳ hạn ngắn, ở kỳ hạn dài từ 1 năm trở lên, các ngân hàng cũng đang đua lãi suất Từ đầu tháng 8/2012, nhiều ngân hàng đã tăng lãi suất tiền gửi trung và dài hạn lên mức 10-12%/năm để hút vốn So với thời gian trước đây, thanh khoản của các ngân hàng tuy đã được cải thiện, nhưng chưa hẳn đã “bình

Trang 37

phục” hoàn toàn, hiện tượng tăng lãi suất huy đ ng không phải để cho khách hàng vay trong năm 2012 đã nói lên điều này

 Thứ tư: Cơ cấu thu nhập chưa đa dạng, chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động

tín dụng

Nguồn thu nhập từ hoạt đ ng tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của hầu hết các NHTM trong nước Năm 2012 tỷ trọng thu nhập từ tín dụng của 10 ngân hàng hàng đầu Việt Nam là 76,8% Đối với m t số ngân hàng có

quy mô nhỏ hơn, tỷ trọng này thậm chí còn lớn hơn 90% (cụ thể: ngân hàng Liên

Việt 92,2%, Nam Việt 93,1%) Điều này cho thấy cơ cấu thu nhập của hệ thống

ngân hàng Việt Nam chưa có sự đa dạng, phụ thu c nhiều vào hoạt đ ng tín dụng, kéo theo rủi ro về chất lượng tín dụng Đồng thời, khi tăng trưởng tín dụng bị hạn chế như tình hình gần đây, thu nhập của các ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng đáng kể

2.2 Phân tích SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats) các NHTM tại Việt Nam

2.2.1 Điểm mạnh (Strengths)

 Thứ nhất: Thị trường tiềm năng

Dân số Việt nam đã đạt ở con số 90 triệu người – đứng thứ 14 trên thế giới

và thứ 8 ở Châu Á Việt Nam đang ở giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”, dân số trong

đ tuổi lao đ ng tăng cao Cơ cấu dân số trẻ dưới 30 tuổi ở mức 57% tại thời điểm hiện tại với đặc điểm năng đ ng, có học vấn cao, thích tiêu dùng, thích thử cái mới… Mức thu nhập tại thành thị cũng đang gia tăng; theo con số của Tổng cục thống kê, năm 2012 GDP bình quân đầu người đạt 1.540 USD/người/năm, theo con

số tính toán của B thương mại năm 2020 sẽ tăng từ 3,3 – 3,6 lần so với năm 2010

Đó là những thuận lợi để phát triển các dịch vụ ngân hàng

Theo khảo sát của Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen vào tháng 7/2011 thì tỷ lệ người tiêu dùng Việt Nam sử dụng các sản phẩm tiện ích của ngân hàng rất thấp so với các nước trong khu vực Thẻ tín dụng chưa phổ biến ở Việt Nam, nhưng tình hình sử dụng thẻ ở thị trường các nước khác cho thấy sự thông dụng thẻ này chỉ còn là vấn đề thời gian Số người biết về thẻ tín dụng là 42% số người được hỏi,

Trang 38

36% số người được hỏi cho rằng mình không có nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng, nhưng chỉ có 1% người Việt Nam sử dụng thẻ tín dụng Trong khi đó ở Indonesia, quốc gia có mức đ tăng trưởng tương đương Việt Nam, tỷ lệ sử dụng thẻ tín dụng

là 5%, ở HongKong là 60% Đối với các dịch vụ cơ bản của ngân hàng thì số người

sử dụng là 32% số người được hỏi có duy trì tài khoản giao dịch, 31% sử dụng thẻ ATM/thẻ ghi nợ, 12% có tài khoản/ tài khoản tiết kiệm, 2% sử dụng dịch vụ cho vay ngân hàng, 4% sử dụng dịch vụ chuyển/thanh toán tiền Như vậy, thị phần cho các dịch vụ của ngân hàng còn rất lớn

 Thứ hai: Tôc độ tăng trưởng nhanh

Về số lượng ngân hàng: Hệ thống ngân hàng ở nước ta đến thời điểm tháng

06/2013 gồm: 01 ngân hàng chính sách, 05 NHTM Nhà nước, 35 NHTMCP, 50 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 05 ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 04 ngân hàng liên doanh Từ số lượng 78 ngân hàng vào năm 2006 và đã tăng lên con số 100 ngân hàng trong năm 2013 Theo đánh giá của ngân hàng thế giới thì số lượng ngân hàng như trên là nhiều đối với nền kinh tế như Việt Nam Cùng với số lượng các ngân hàng tăng nhanh thì mạng lưới của các ngân hàng cũng tăng lên nhanh chóng, phát triển mạnh phủ khắp quận, huyện và hình thành cả trong các trường học, bệnh viện

Về tổng tài sản ngân hàng: Quy mô của các ngân hàng Việt Nam đã tăng

đáng kể trong thời gian gần đây Theo Quỹ tiền tệ quốc tế thì tổng tài sản của ngành

đã tăng hơn gấp đôi trong giai đoạn 2007-2011, từ 1.097 nghìn tỷ đồng (khoảng 52,4 tỷ USD) lên 2.690 nghìn tỷ đồng (khoảng 182,7 tỷ USD) Việt Nam nằm trong danh sách 10 nước có tốc đ tăng trưởng tài sản ngành nhanh nhất trên thế giới theo thống kê của The Banker, đứng vị trí thứ 2 sau Trung Quốc

Về Tăng trưởng tín dụng và huy động: với đặc trưng của nền kinh tế mới nổi,

tốc đ tăng trưởng tín dụng và huy đ ng của Việt Nam luôn ở mức cao hơn 20% hàng năm trong suốt giai đoạn 2000-2010, mức tăng trung bình tín dụng và huy

đ ng giai đoạn này là 31%/năm và 29%/năm, cá biệt là năm 2007 mức tăng gần 35%/năm và 48%/năm

Trang 39

Về số lượng máy rút tiền tự động (ATM) và thẻ: cùng với sự phát triển về số

lượng, mạng lưới thì số lượng máy ATM và thẻ phát hành cũng tăng lên đáng kể Theo số liệu của NHNN số lượng thẻ thanh toán tăng hơn gấp ba từ năm 2008 là 14,7 triệu thẻ lên 52,6 triệu thẻ vào năm 2012, hơn 13.000 máy ATM cùng với 50.000 điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ (POS) Kết quả này đạt được nhờ thu nhập bình quân mỗi h gia đình và nhu cầu đối với dịch vụ ngân hàng bán lẽ ngày càng gia tăng

 Thứ ba: Sự quan tâm và hỗ đặc biệt từ phia NHNN

NHNN đóng vai trò là chủ ngân hàng của hệ thống các NHTM, không có NHTM hoặc TCTD nào dám khẳng định rằng trong lịch sử hoạt đ ng của mình chưa hề có lúc kẹt tiền mặt, những đượt rút tiền ồ ạt của nhân dân (vì lãi suất thấp,

có thể những loại đầu tư khác có lợi cao hơn hoặc vì không đủ tin tưởng vào ngân hàng…) sẽ rất dễ làm cho NHTM vỡ nợ do không đủ tiền mặt chi trả cho nhân dân Trong trường hợp như thế khi NHTM không còn chổ vay mượn nào khác ngoài NHNN, NHNN cho NHTM vay với phương thức gọi là cho vay chiết khấu, thông qua phương thức này sẽ giúp các NHTM tránh khỏi sự đổ vỡ

 Thứ tư: Hiện đại hóa ngân hàng

Các NHTMVN điều đang từng bước hiện đại hóa, ứng dụng những phần mềm công nghệ hiện đại theo hướng hỗ trợ phát triển các sản phẩm dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao, nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng tiện ích cho người sử dụng, cải tiến năng suất lao đ ng, tăng cường khả năng giám sát, kiểm soát hoạt

đ ng nghiệp vụ

Theo khảo sát mới nhất của B thông tin và truyền thông, thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành ngân hàng hiện nay đang thu c nhóm dẫn đầu Tỷ lệ máy tính trên cán b toàn ngành đạt trên 92%, mức trung bình các chi nhánh tham gia kết nối mạng WAN chiếm 98%, có 68 ngân hàng đã triển khai lắp đặt hệ thống ATM, 96% ngân hàng đã có hệ thống đảm bảo an ninh mạng, 88% ngân hàng có hệ thống bảo đảm an toàn dữ liệu, 100% ngân hàng có b phận chuyên trách và lãnh đạo chuyên trách về CNTT, 92% ngân hàng có chính sách

Trang 40

quản lý rủi ro dựa trên nền tảng CNTT Thời gian qua rất nhiều ngân hàng công bố triển khai thành công việc áp dụng hệ thống core-Banking

2.2.2 Điểm yếu (Weaknesses)

 Thứ nhất: Năng lực quản lý, điều hành còn nhiều hạn chế so với yêu cầu

của NHTM hiện đại

Vấn đề trình đ quản lý, đặc biệt trong quản trị danh mục tài sản nợ còn yếu Trong danh mục tài sản của ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn vẫn là hoạt đ ng tín dụng trong khi chất lượng tín dụng chưa cao, tỷ lệ nợ xấu lớn, tiềm ẩn rủi ro tín dụng Các ngân hàng còn tập trung quá nhiều vốn cho hoạt đ ng tín dụng và đầu tư dài hạn, chưa thiết lập được danh mục đầu tư hợp lý, hiệu quả Bên cạnh đó, các hoạt đ ng huy đ ng vốn chưa đảm bảo nhu cầu thanh khoản và nhu cầu tín dụng của ngân hàng, dễ dẫn đến rủi ro thanh khoản, việc quản lý kỳ hạn của nguồn vốn huy đ ng còn nhiều bất cập dễ dẫn đến rủi ro tiềm ẩn khi huy đ ng kỳ hạn ngắn nhưng lại cho vay dài hạn

 Thứ hai: Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao

Ngành ngân hàng phát triển nhanh trong thời gian qua cùng với việc mở r ng các chi nhánh, phòng giao dịch nên chất lượng nguồn nhân lực phát triển chưa tương xứng, chưa kịp thời Nhiều ngân hàng do thiếu nguồn nhân lực cấp quản lý nên đã tìm mọi cách để hút nhân sự giỏi từ các ngân hàng khác hoặc đưa những người có kinh nghiệm làm việc vài năm lên làm quản lý trong khi chưa tích góp đủ kinh nghiệm cũng như nghiệp vụ Tuổi đời của cấp quản lý ở ngân hàng ngày càng trẻ hóa, còn đ i ngũ nhân viên còn thiếu kinh nghiệm, chưa thực sự cung cấp cho các doanh nghiệp dịch vụ tư vấn m t cách hiệu quả

 Thứ ba: Sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng và chưa đáp ứng nhu cầu toàn

diện của khách hàng

Có thể thấy rõ sự đơn điệu về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng qua cơ cấu thu nhập phi lãi/Tổng thu nhập bình quân của ngân hàng chỉ chiếm chưa đến 20% Điều này có thể khiến cho các NHTMVN không thể tận dụng được lợi thế về mạng lưới, khách hàng, kênh phân phối và công nghệ hiện có Trong chiến lược phát triển sản

Ngày đăng: 31/07/2015, 00:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân biệt khái niệm sáp nhập và mua lại - Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 1.1 Phân biệt khái niệm sáp nhập và mua lại (Trang 18)
Bảng 1.2. Một số thương vụ M&A ngân hàng lớn trên thế giới (2000-2009) - Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 1.2. Một số thương vụ M&A ngân hàng lớn trên thế giới (2000-2009) (Trang 29)
Bảng 2.1: Quy mô vốn của m t số NHTM của các quốc gia trong khu vực - Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.1 Quy mô vốn của m t số NHTM của các quốc gia trong khu vực (Trang 34)
Bảng 2.2: Các thương vụ M&A trong giai đoạn 1997-2004 - Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.2 Các thương vụ M&A trong giai đoạn 1997-2004 (Trang 46)
Bảng 2.3: M t số thương vụ mua cổ phần giữa nhà ĐTNN và NHTMCPVN - Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.3 M t số thương vụ mua cổ phần giữa nhà ĐTNN và NHTMCPVN (Trang 48)
Bảng 2.4: M t số thương vụ mua bán cổ phần giữa các ngân hàng Việt Nam - Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.4 M t số thương vụ mua bán cổ phần giữa các ngân hàng Việt Nam (Trang 52)
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của 3 ngân hàng trước hợp nhất (tỷ đồng) - Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của 3 ngân hàng trước hợp nhất (tỷ đồng) (Trang 54)
Bảng 2.6: các chỉ số tài chính SHB, HBB và SHB sau khi sáp nhập - Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.6 các chỉ số tài chính SHB, HBB và SHB sau khi sáp nhập (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w