Đây là chìa khóa giúp tôithành công trong việc vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tiễn tại doanh nghiệp mộtcách hiệu quả nhất.. Thực tế đã chứngminh có rất nhiề
Trang 1NGUYỄN NHƠN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG (PETROPACIFIC)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
Trang 2NGUYỄN NHƠN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG (PETROPACIFIC)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.PHAN ĐÌNH NGUYÊN
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Nguyên
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Bùi Lê Hà
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Lại Tiến Dĩnh
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày 22 tháng
01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 PGS.TS Nguyễn Phú Tụ - Chủ tịch hội đồng
2 PGS.TS Bùi Lê Hà - Cán bộ nhận xét 1
3 TS Lại Tiến Dĩnh - Cán bộ nhận xét 2
4 TS Lê Quang Hùng - Ủy viên
5 TS Mai Thanh Loan - Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau khiLuận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Nhơn Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 17/01/1976 Nơi sinh: Ninh Thuận
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820152
I-Tên đề tài:
Hoàn thiện Hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí
Thái Bình Dương (Petropacific).
II-Nhiệm vụ và nội dung:
1.Hệ thống cơ sở lý luận về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp
2.Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí TháiBình Dương
3.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ
thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương
III-Ngày giao nhiệm vụ: 18/06/2013.
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 19/12/2013.
V-Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng: mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Nhơn
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Tục ngữ có câu “ Học đi đôi với hành ” một câu nói thật đầy ý nghĩa đối với
tôi Trong thời gian học tại trường Đại học Công nghệ TP HCM, tôi được Quý Thầy
Cô tận tình truyền đạt những kiến thức tổng quát về quản trị Đây là chìa khóa giúp tôithành công trong việc vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tiễn tại doanh nghiệp mộtcách hiệu quả nhất
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến ThầyPGS.TS.Phan Đình Nguyên đã dành rất nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫnchỉ bảo và giúp đỡ tôi ngay từ lúc định hình các nghiên cứu ban đầu cho đến lúc hoànchỉnh luận văn
Tôi rất biết ơn Quý Thầy Cô của trường đã trang bị cho tôi một nền tảng kiếnthức về quản trị vô cùng quý báu Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của QuýThầy Cô Phòng QLKH - ĐTSĐH Trường Đại học Công nghệ TP HCM trong quátrình học tập
Tôi xin chân thành cám ơn: Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Phòng kếtoán tài chính, các phòng ban công ty, các công ty con, các đơn vị trực thuộc TổngCông ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho tôitiếp cận với thực tế trong quá trình thực hiện luận văn này
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, nhữngngười đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện cũng như thực hiệnđề tài nghiên cứu này
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận văn: Nguyễn Nhơn
Trang 7TÓM TẮT
Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong công tác quản lý,vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Thực tế đã chứngminh có rất nhiều doanh nghiệp không coi trọng công tác quản lý tài chính, dẫn đếnmột hệ quả là doanh nghiệp bị phá sản trong khi vẫn đang kinh doanh mà không hiểutại sao Đây cũng là thực trạng chung của nhiều doanh nghiệp Việt Nam, chỉ biết kinhdoanh chứ không có kiến thức về quản lý mà đặc biệt về quản lý tài chính Vì vậy tôi
quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (PETROPACIFIC)” để thực hiện luận văn tốt
nghiệp
Tác giả đã vận dụng những cơ sở lý luận về tài chính và quản trị tài chính doanhnghiệp cũng như các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích thực trạng quátrình quản lý tài chính hiện nay tại PETROPACIFIC thông qua các báo cáo tài chính từ
2010 đến 2012 Kết quả phân tích cho thấy công tác quản lý tài chính của công ty đãđạt được một số thành tựu như: khả năng huy động vốn cho kinh doanh với chi phí vốnthấp khá tốt và hiệu quả; tạo được uy tín trong việc thanh toán đối với nhà cung cấp vàcác ngân hàng; nguồn hàng xăng dầu luôn luôn ổn định trong điều kiện khó khăn nhất;chưa để xảy ra sai phạm trong công tác quản lý tài chính; kiểm soát được tình hìnhkinh doanh và tài chính trong điều kiện nền kinh tế khó khăn về nguồn hàng và nguồnvốn cho vay; hệ thống tài chính ở mức an toàn, không để xảy ra mất cân đối tài chính.Tuy nhiên, công tác này cũng tồn tại một số vấn đề như: bộ máy tổ chức cồng kềnhchưa phù hợp với kinh doanh; chưa phân tích hiệu quả kinh doanh để xảy ra nợ khóđòi; Ban TGĐ chưa được trang bị kiến thức về tài chính trong quản lý và điều hành;chưa đàm phán được mức chiết khấu hợp lý khi mua xăng dầu từ nhà cung cấp; chưa
Trang 8tách bạch bộ phận tài chính chuyên trách với phòng kế toán; chưa tính toán hiệu quảcủa việc đầu tư và huy động vốn; chưa cơ cấu nguồn vốn cho kinh doanh, phụ thuộcquá nhiều vào vốn vay ngân hàng; việc quản lý và điều hành chưa nhất quán; chưa thậtsự quan tâm đến hệ thống quản lý của toàn PETROPACIFIC.
Từ những việc chưa làm được cũng như căn cứ định hướng phát triển giai đoạn2014-2018 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2013, tác giả đề ra tám nhómgiải pháp nhằm hoàn thiện những việc chưa làm được trong công tác quản lý tài chínhtại PETROPACIFIC đó là: 1)Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý;2)Thành lập bộ phận tài chính chuyên trách; 3)Xây dựng lại hệ thống quản lý; 4)Xácđịnh lại các khoản mục chi phí trong kinh doanh; 5)Thành lập ngay Ban đánh giá thẩmđịnh của Tổng công ty; 6)Xác định lại cơ cấu vốn trong kinh doanh và đầu tư; 7)Phâncông lại nhiệm vụ trong Ban Tổng giám đốc; 8)Tăng cường hoạt động của Ban kiểmsoát Đồng thời đề xuất các kiến nghị với Chính Phủ và các bộ ngành có liên quan
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, cho thấy rằng việc hoàn thiện hệ thống quản
lý tài chính là việc bắt buộc mang tính sống còn mà PETROPACIFIC phải thực hiệntrong giai đoạn hiện nay Vì vậy, nếu các nhóm giải pháp này thực hiện thành công sẽđưa thương hiệu PETROPACIFIC trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầuvề kinh doanh xăng dầu, phân phối dầu nhờn Shell tại các tỉnh Miền Đông Nam Bộtrong đó có tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Nghiên cứu này giúp cho Hội đồng quản trị, BanTổng giám đốc có cơ sở trong việc lựa chọn các giải pháp phù hợp nhất để nâng caocông tác quản lý tài chính cho PETROPACIFIC và củng cố vị trí của PETROPACIFICtrên thị trường kinh doanh xăng dầu ở các tỉnh Miền Đông Nam Bộ nói chung và tỉnhBà Rịa Vũng Tàu nói riêng
Trang 9Financial management is one of the primary tasks of the management because itdetermines the existence and development of the business There are lots of businessesdid not consider the financial management, as a result, led to the bankruptcy withoutunderstanding the reasons Is management the problem? This is also the real situation
of many common Vietnamese businesses, just doing business without knowledge ofmanagement, especially in finance Therefore, I decided to choose the topic "Perfectionthe system of financial management at Petro Pacific Corporation (PETROPACIFIC )"
to perform the thesis
The author has used a theoretical basis about finance, business financialmanagement, as well as the scientific research methods to analyze the actual situation
of the current financial management process in PETROPACIFIC through its financialreports from 2010 to 2012 The results showed that the financial management of thecompany had achieved some successes as its ability to mobilize capital for businesswith low and effective capital costs; gained prestige in payment with its suppliers andbanks; petroleum resources always stable even in the most difficult situations; yethappened irregularities in financial management; controlled the situation of businessand finance in difficult circumstances; financial system was at a safe level and had notgot any financial imbalances However, also existed some problems such as theorganizational structure wasn’t appropriate for the business , not analysis business -effectiveness to occur bad debts; Board of Directors wasn’t equipped with knowledge
of financial management and administration, didn’t negotiate reasonable discounts
Trang 10when buying petrol from suppliers; didn’t separate between financial department andthe accounting department; didn’t calculate the efficiency of investment and mobilized capital; depended too much on the bank; the management and operating wasinconsistent; wasn’t really interested in the management system of PETROPACIFIC.
Based on development orientation of the Corporation in period 2014 - 2018according to the Resolution of the Shareholders in 2013, The author recommended thesolutions in order to improve weaknesses in financial management at the Corporation,such as: 1) Set up, perfect the organizational structure and the management apparatus;2) Form the finance department; 3) Rebuild the management systems; 4) Redefine theexpense in business; 5) Form the assessment committee for the Corporation; 6)Redefine the capital structure of the business and investment; 7) Reassign tasks in theBoard of Directors; 8 ) Increase activity in the control committee At the same time,propose recommendations to the government and relevant ministries
Based on the results of the thesis, the completion of the financial managementsystem at Petro Pacific Corporation is extremely urgent So if this group of solutionsare successful, Petro Pacific Corporation’s brand will become one of the leadingenterprises in petroleum business, Shell lubricants distributors in the South-Easternprovinces, including Ba Ria Vung Tau This thesis helps Board of Directors to choosethe most appropriate solutions to improve financial management and reinforcePETROPACIFIC position in the petroleum business market at South-Eastern provinces
in general and Ba Ria Vung Tau in particular
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……… i
LỜI CÁM ƠN………ii
TÓM TẮT……… iii
ABSTRACT……… v
MỤC LỤC……… vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… x
DANH MỤC CÁC BẢNG………xi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH……… xii
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP……… 4
1.1.Doanh nghiệp………4
1.1.1.Khái niệm………4
1.1.2.Các loại hình doanh nghiệp……… 4
1.2.Tổng quan về tài chính doanh nghiệp……… 6
1.2.1.Khái niệm tài chính doanh nghiệp……… 6
1.2.2.Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp……… 6
1.2.3.Chức năng của tài chính doanh nghiệp……… 8
1.3.Quản lý tài chính trong doanh nghiệp……… 9
1.3.1.Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp……… 9
1.3.2.Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp………9
1.3.3.Vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp………
9 1.3.4.Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp………10
Trang 121.3.5.Quy trình quản lý tài chính doanh nghiệp……… 12
1.3.6.Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản lý tài chính doanh nghiệp 13 1.3.7.Nội dung của quản lý tài chính doanh nghiệp……… 18
1.3.8.Hiệu quả của quản lý tài chính doanh nghiệp……….27
1.3.9.Quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp……….28
1.4.Tóm tắt chương 1……… 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG………
30 2.1.Giới thiệu tổng quan về Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương……30
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển……… 30
2.1.2.Thông tin chung……… 30
2.1.3.Chức năng, nhiệm vụ……… 31
2.1.4.Cơ cấu tổ chức quản lý……… 31
2.1.5.Các nguồn lực……… 35
2.1.6.Tình hình hoạt động kinh doanh……… 37
2.2.Quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương……… 38
2.2.1.Quy chế quản lý tài chính……… 38
2.2.2.Mô hình quản lý tài chính tổng quát……… 38
2.2.3.Nội dung quản lý tài chính……… 39
2.2.3.1.Công tác hoạch định tài chính……… 40
2.2.3.2.Công tác kiểm tra tài chính……… 41
2.2.3.3.Quản lý vốn luân chuyển……… 43
2.2.3.4.Phân tích tài chính……… 45
2.2.3.5.Quyết định đầu tư tài chính……… 60
2.2.4.Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản lý tài chính……….61
2.2.5.Hiệu quả của quản lý tài chính lên kết quả kinh doanh……… 69
Trang 132.3.Đánh giá công tác quản lý tài chính Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình
Dương………71
2.3.1.Những thành tựu……… 72
2.3.2.Những tồn tại……… 72
2.4.Tóm tắt chương 2……….… 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ THÁI BÌNH DƯƠNG………….74
3.1.Định hướng phát triển của Tổng công ty giai đoạn 2014-2018………….74
3.2.Nội dung các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương………75
3.3.Một số kiến nghị……… 81
KẾT LUẬN………83
TÀI LIỆU THAM KHẢO………85 PHỤ LỤC
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PETROPACIFIC Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông……… 31
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động Tổng công ty……… 36
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu cơ bản 2010-2012……….47
Bảng 2.4: Vốn và nguồn vốn 2010-2012……… 50
Bảng 2.5: Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành 2010-2012……… 52
Bảng 2.6: Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 2010-2012………52
Bảng 2.7: Số vòng quay các khoản phải thu 2010-2012………53
Bảng 2.8: Số vòng quay hàng tồn kho 2010-2012……….54
Bảng 2.9: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 2010-2012………54
Bảng 2.10: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 2010-2012……… 55
Bảng 2.11: Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 2010-2012……….55
Bảng 2.12: Tỷ số nợ trên tổng tài sản 2010-2012……… 56
Bảng 2.13: Tỷ số nợ trên vốn cổ phần 2010-2012……….56
Bảng 2.14: Tỷ số nợ ngắn hạn trên vốn cổ phần 2010-2012……….57
Bảng 2.15: Tỷ số Tổng tài sản trên vốn cổ phần 2010-2012……….57
Bảng 2.16: Khả năng thanh toán lãi vay 2010-2012……….58
Bảng 2.17: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 2010-2012……….59
Bảng 2.18: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 2010-2012……….59
Bảng 2.19: Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần 2010-2012……….60
Bảng 2.20: Kết quả hoạt động tài chính 2010-2012……… 61
Trang 16DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ phân tích tài chính doanh nghiệp……… 22Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương………
.32
Hình 2.2: Mô hình quản lý tài chính Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái BìnhDương……….……39
Trang 18MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài.
Tài chính doanh nghiệp (TCDN) là lĩnh vực rất quan trọng quyết định đến sựthành công hay thất bại của bất kỳ doanh nghiệp (DN) nào khi bước vào kinh doanh.Như chúng ta đã biết mục tiêu cuối cùng của DN là lợi nhuận, vì lợi nhuận quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của DN đó Và Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái BìnhDương (Petropacific) cũng không nằm ngoài quy luật đó Khởi đầu kinh doanh củamình với ngành nghề kinh doanh chính là xăng dầu (XD), một mặt hàng đóng vai trò
vô cùng quan trọng và tầm ảnh hưởng sâu rộng đến hầu hết tất cả các lĩnh vực của nềnkinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Khi kinh doanh XD, đòi hỏi mộtlượng vốn rất lớn mà vốn điều lệ của Petropacific chỉ đáp ứng phần nào cho nhu cầumua hàng khi phát sinh Như vậy, đến đây ta thấy ngay một nguồn tài chính mới phátsinh cho kinh doanh XD đó chính là vốn huy động từ bên ngoài
Khi sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài thì công ty phải tính toán và phân tích tínhhiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn này Tại Petropacific khi phát sinh mua hàng thìsử dụng vốn vay ngân hàng với thời hạn vay từ 01 đến 03 tháng với lãi suất vay khácao để chuyển cho nhà cung cấp là Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Sài Gòn (PVOIL Sài Gòn) trước rồi mới nhận hàng sau Khi bán hàng thì công ty lại cấp hạn mứctín dụng cho khách hàng bằng việc bán hàng trả chậm với thời hạn nợ từ 15 đến 60ngày tùy theo khách hàng Vấn đề công ty quan tâm là làm sao bán được hàng tăngdoanh số mà không tính toán hiệu quả tài chính của việc bán hàng này Hoặc như vấnđề đầu tư tài sản dài hạn cũng chưa tính toán hiệu quả của việc sử dụng tài sản sau đầu
tư như thế nào cho kinh doanh? Và nhiều vấn đề khác nảy sinh liên quan đến tài chính
Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2013, các cổ đông đã chất vấn lãnh đạocông ty tại sao khi sử dụng vốn cho kinh doanh lại không tính toán hiệu quả của việcsử dụng vốn đó? Mặc dù trải qua nhiều kỳ đại hội nhưng công ty vẫn chưa chú trọng
Trang 19đến quản lý tài chính (QLTC) của mình Điều này rất rủi ro và nguy hiểm trong tìnhhình hiện nay nếu công ty không kịp thời có những biện pháp chấn chỉnh.
Thực tế đã chứng minh có rất nhiều DN không coi trọng về công tác QLTC dẫnđến một hệ quả là DN phá sản khi vẫn đang kinh doanh mà không hiểu tại sao Đâycũng là thực trạng của nhiều DN tại Việt Nam khi chỉ biết kinh doanh mà không cókiến thức về quản lý đặc biệt là QLTC Chính vì sự cấp thiết đó, tác giả đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện Hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương (Petropacific)” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
2.Mục tiêu của đề tài:
Luận văn này có 3 mục tiêu chính sau đây:
*Hệ thống cơ sở lý luận về tài chính và quản trị tài chính
*Phân tích thực trạng QLTC tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái BìnhDương
*Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thốngQLTC tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí Thái Bình Dương và kiến nghị với cấp trên
3.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
*Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa họcnhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Điều nàycó nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương phápcụ thể, mà dựa vào đó các vấn đề sẽ được giải quyết
Nghiên cứu là đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống QLTC tại Petropacific lànghiên cứu mối quan hệ từ quá trình kinh doanh khi bỏ vốn ra cho đến khi thu đượctiền về và sự tác động của tài chính đối với kinh doanh như thế nào Từ mối quan hệnày, đánh giá được những cơ hội tài chính có thể áp dụng để thực hiện mục tiêu QLTC
*Phương pháp nghiên cứu
Trang 20Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với nguồn số liệu thứ cấp làchủ yếu, được thu thập từ các tài liệu về TCDN, các báo cáo tài chính, báo cáo kết quảkinh doanh của Petropacific Ngoài ra còn có dữ liệu sơ cấp được thu thập từ quan sátthực tiễn Các dữ liệu sau khi được thu thập được phân tích bằng các phương pháp như:thống kê, mô tả, so sánh và tổng hợp.
4.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Qua việc nghiên cứu, đề tài đã giúp cho lãnh đạo Petropacific có cái nhìn thực tếrõ nét hơn về tình hình tài chính, hiểu sâu sắc hơn tầm quan trọng của công tác QLTCkhi sử dụng nguồn vốn trong kinh doanh và đầu tư, mà phần lớn vốn là đi vay Từ đócó những quyết định tài chính kịp thời và chính xác có liên quan đến kinh doanh nhằmbảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn, đảm bảo quyền lợi cho các cổđông cũng như định hướng phát triển Petropacific trong thời gian tới
5.Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được tổchức thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanhnghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Dầu khí TháiBình Dương
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Hệ thống quản lý tài chính tại Tổng Công ty Cổphần Dầu khí Thái Bình Dương
Trang 21CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.Doanh nghiệp (DN).
1.1.2.Các loại hình DN.
Theo luật doanh nghiệp năm 2005: ở Việt Nam có các loại hình DN sau: Doanh
nghiệp nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh,Doanh nghiệp tư nhân và nhóm công ty
Trong nền kinh tế thị trường, các DN bao gồm các chủ thể kinh doanh sau đây:
1.1.2.1.Doanh nghiệp nhà nước (DNNN).
Theo luật doanh nghiệp năm 2005: DNNN Là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở
hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hìnhthức công ty nhà nước, công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn
1.1.2.2.Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH).
*Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
- Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Công ty TNHH là DN, trong đó:
+Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quánăm mươi;
+Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DNtrong phạm vi số vốn cam kết góp vào DN;
*Công ty TNHH một thành viên.
Trang 22Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Công ty TNHH một thành viên là DN do
một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủsở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công tytrong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
1.1.2.3 Công ty cổ phần.
Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Công ty cổ phần là DN, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và khônghạn chế số lượng tối đa;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DNtrong phạm vi số vốn đã góp vào DN;
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừtrường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật DN 2005
*Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh
*Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
1.1.2.4.Công ty hợp danh.
Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Công ty hợp danh là DN, trong đó: Phải có ít
nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới mộttên chung; ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn
1.1.2.5.Doanh nghiệp Tư nhân.
Theo luật doanh nghiệp năm 2005: DN tư nhân là DN do một cá nhân làm chủ
và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN
1.1.2.6.Nhóm công ty.
Theo luật doanh nghiệp năm 2005: Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối
quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụkinh doanh khác
Trang 23Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, có thể coi tất cả các loại hình đó là DN.Loại hình DN mà tác giả nghiên cứu trong đề tài là công ty cổ phần.
1.2.Tổng quan về TCDN.
TCDN là hệ thống những mối quan hệ kinh tế diễn ra dưới hình thức giá trị giữa
DN và môi trường xung quanh, nó phát sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền
tệ của DN
1.2.2.Các mối quan hệ trong TCDN
Gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các vốn tiền tệ của DN làcác quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là các quan hệ tài chính trong
DN Trong các DN có những quan hệ tài chính sau:
1.2.2.1.Quan hệ giữa DN với nhà nước:
Đây là mối quan hệ phát sinh đầu tiên đối với mỗi DN DN muốn xuất hiện trênthị trường thì trước tiên DN phải có được giấy phép hoạt động do Nhà nước cấp và DNmuốn tồn tại thì mọi hoạt động của DN phải diễn ra trên khuôn khổ của hiến pháp,pháp luật do Nhà nước quy định DN vừa nhận được các lợi ích từ Nhà nước vừa phảichịu các nghĩa vụ đối với Nhà nước DN có thể nhận được những khoản trợ cấp củaNhà nước, sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, nguồn vốn thông qua các khoảncho vay ưu đãi và DN cũng có thể nhận được sự bảo trợ của Nhà nước trên thị trườngtrong nước và quốc tế…
1.2.2.2.Quan hệ giữa DN với thị trường:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN luôn diễn ra trên thị trường thông quaviệc trao đổi, mua bán các loại sản phẩm Trong quá trình này DN luôn tiếp xúc với các
Trang 24loại thị trường để thỏa mãn các nhu cầu của mình bao gồm thị trường tài chính, thịtrường hàng hóa, thị trường lao động…
*Mối quan hệ với thị trường tài chính:
Thị trường tài chính đóng một vai trò quan trọng đối với mỗi DN Vì vốn là điềukiện tiên quyết đối với mỗi DN khi xuất hiện trên thị trường, nó quyết định đến quátrình thành lập, quy mô và tổ chức kinh doanh của DN Và thị trường tài chính là mộtkênh cung cấp tài chính cho nhu cầu của các DN Các DN có thể tạo được nguồn vốnthích hợp bằng cách phát hành các giấy tờ có giá trị như chứng khoán, cổ phiếu, tráiphiếu…
*Mối quan hệ với thị trường hàng hóa:
Thị trường hàng hóa là một thị trường vô cùng quan trọng đối với các DN hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Đây chính là nơi diễn ra hoạt động trao đổicác sản phẩm giữa các DN và kết quả của quá trình này có ảnh hưởng rất lớn đến sựtồn tại và phát triển của DN trên thị trường Thông qua thị trường này DN có thể tiêuthụ được các sản phẩm mà mình sản xuất ra cũng như mua các sản phẩm của các DNkhác mà mình có nhu cầu Quá trình này giúp cho thị trường hàng hóa vô cùng đa dạngvà luôn luôn phát triển
*Mối quan hệ với thị trường lao động:
Các sản phẩm được tạo ra trên thị trường chính là kết tinh của sức lao động.Chính vì vậy mà thị trường lao động có mối quan hệ rất mật thiết với các DN DN lànơi thu hút và giải quyết công ăn việc làm cho một số không nhỏ người lao động.Ngược lại, thị trường lao động lại là nơi cung cấp cho DN những DN phù hợp với nhucầu của DN, là cầu nối giữa người lao động và DN
*Mối quan hệ với các thị trường khác:
Bên cạnh các thị trường trên thì DN cũng có mối quan hệ với rất nhiều thịtrường khác như thị trường khoa học công nghệ, thị trường tư liệu sản xuất, thị trườngbất động sản, thị trường thông tin…Đối với các thị trường này, DN vừa đóng vai trò là
Trang 25nhà cung ứng các dịch vụ đầu vào vừa đóng vai trò là khách hàng tiêu thụ các sảnphẩm đầu ra
1.2.2.3.Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ DN:
Trong nội bộ DN cũng phát sinh rất nhiều mối quan hệ như mối quan hệ giữacác bộ phận sản xuất - kinh doanh trong DN, quan hệ giữa các phòng ban, quan hệ giữangười lao động với người lao động trong quá trình làm việc, quan hệ giữa DN vớingười lao động, quan hệ giữa DN với người quản lý DN, quan hệ giữa quyền sở hữu
vốn và quyền sử dụng vốn…(TS.Lưu Thị Hương, 2010)
1.2.3.Chức năng của TCDN.
1.2.3.1.Chức năng phân phối:
Đối với mỗi DN thì vấn đề tài chính là vô cùng quan trọng Để quá trình sảnxuất kinh doanh có thể diễn ra thì vốn của DN phải được phân phối cho các mục đíchkhác nhau và các mục đích này đều hướng tới một mục tiêu chung của DN Quá trìnhphân phối vốn cho các mục đích đó được thể hiện theo các tiêu chuẩn và định mứcđược xây dựng dựa trên các mối quan hệ kinh tế của DN với môi trường kinh doanh
1.2.3.2.Chức năng giám đốc bằng tiền:
Bên cạnh chức năng phân phối thì TCDN cũng có chức năng giám đốc bằngtiền Chức năng này không thể tách khỏi chức năng phân phối, nó giúp cho chức năngphân phối diễn ra có hiệu quả nhất Kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN đều được thể hiện thông qua các chỉ tiêu tài chính như thu, chi, lãi, lỗ
2.3.3.Mối quan hệ giữa hai chức năng của TCDN:
Chức năng phân phối và chức năng giám đốc bằng tiền của TCDN có mối quan
hệ mật thiết với nhau Chức năng phân phối là tiền đề của hoạt động sản xuất kinhdoanh, nó xảy ra trước và sau một chu trình sản xuất kinh doanh Chức năng giám đốcbằng tiền luôn theo sát chức năng phân phối, ở đâu có sự phân phối thì ở đó có giámđốc bằng tiền và có tác dụng điều chỉnh quá trình phân phối cho phù hợp với điều kiện
Trang 26sản xuất kinh doanh của DN Hai chức năng này cùng tồn tại và hỗ trợ cho nhau đểhoạt động TCDN diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhất.
1.3.Quản lý tài chính (QLTC) trong DN.
1.3.1.Khái nhiệm QLTC DN.
QLTC DN là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chínhcủa một DN để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh,kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, TSCĐ và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm
tăng lãi cổ tức của cổ đông (TS.Lưu Thị Hương, 2010)
1.3.2.Mục tiêu QLTC DN.
Một DN tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hóa lợinhuận, tối đa hóa doanh thu trong ràng buộc tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa hoạt độnghữu ích của các nhà lãnh đạo DN vv , song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằmmục tiêu bao trùm nhất là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Bởi lẽ, một DNphải thuộc về các chủ sở hữu nhất định; chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họtăng lên; khi DN đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu, DN đã tính tới
sự biến động của thị trường, các rủi ro trong hoạt động kinh doanh QLTC DN chính là nhằm thực hiện được mục tiêu đó
1.3.3.Vai trò của QLTC DN
QLTC luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của DN, nóquyết định tính độc lập, sự thành bại của DN trong quá trình kinh doanh Đặc biệt trong
xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệttrên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Quản trị TCDN có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của DN Tronghoạt động kinh doanh hiện nay, TCDN giữ những vai trò chủ yếu sau :
*Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của DN.
Trong quá trình hoạt động của DN thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn
Trang 27và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của DN cũng như cho đầu tư pháttriển Vai trò của TCDN trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốncho hoạt động kinh doanh của DN trong thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phươngpháp và hình thức thích hợp huy động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứngkịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của DN
*Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sửdụng vốn TCDN đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tưtrên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn
ra dự án đầu tư tối ưu Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọngđể DN có thể chớp được các cơ hội kinh doanh
*Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiệncác chi tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý DN có thể đánh giá khái quátvà kiểm soát các mặt hoạt động của DN, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướngmắc trong kinh doanh từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phùhợp với diễn biến thực tế kinh doanh
1.3.4.Nguyên tắc QLTC DN
Hoạt động tài chính của DN dù nhỏ hay lớn căn bản là giống nhau nên nguyêntắc QLTC đều có thể áp dụng chung cho các loại hình DN Tuy nhiên, giữa các DNkhác nhau cũng có sự khác biệt nhất định nên khi áp dụng nguyên tắc QLTC phải gắn
với những điều kiện cụ thể (TS.Lưu Thị Hương, 2010)
*Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận
QLTC phải được dựa trên quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận Nhà đầu tư có thểlựa chọn những đầu tư khác nhau tùy thuộc vào mức độ rủi ro mà họ chấp nhận và lợinhuận kỳ vọng mà họ mong muốn Khi họ bỏ tiền vào những dự án có mức độ rủi rocao, họ hy vọng dự án đem lại lợi nhuận kỳ vọng cao
Trang 28*Nguyên tắc giá trị thời gian của tiền
Để đo lường giá trị tài sản của chủ sở hữu, cần sử dụng khái niệm giá trị thờigian của tiền, tức là phải đưa lợi ích và chi phí của dự án về một thời điểm, thường làthời điểm hiện tại Theo quan điểm của nhà đầu tư, dự án được chấp nhận khi lợi íchlớn hơn chi phí Trong trường hợp này, chi phí cơ hội của vốn được đề cập như là tỷ lệchiết khấu
*Nguyên tắc chi trả.
Trong hoạt động kinh doanh, DN cần bảo đảm mức ngân quỹ tối thiểu để thựchiện chi trả Do vậy, điều đáng quan tâm ở các DN là các dòng tiền chứ không phải lợinhuận kế toán Dòng tiền ra và dòng tiền vào được tái đầu tư phản ánh tính chất thờigian của lợi nhuận và chi phí Không những thế, khi đưa ra các quyết định kinh doanh,nhà DN cần tính đến dòng tiền tăng thêm, đặc biệt cần tính đến các dòng tiền sau thuế
*Nguyên tắc sinh lợi.
Nguyên tắc quan trọng đối với nhà QLTC không chỉ là đánh giá các dòng tiềnmà dự án đem lại mà còn là tạo ra các dòng tiền, tức là tìm kiếm các dự án sinh lợi.Trong thị trường cạnh tranh, nhà đầu tư khó có thể kiếm được nhiều lợi nhuận trongmột thời gian dài, khó có thể tìm kiếm được nhiều dự án tốt Muốn vậy, cần phải biếtcác dự án sinh lợi tồn tại như thế nào và ở đâu trong môi trường cạnh tranh
*Nguyên tắc thị trường có hiệu quả.
Trong kinh doanh, những quyết định nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của các chủsở hữu làm thị giá cổ phiếu tăng Như vậy, khi đưa ra các quyết định tài chính hoặcđịnh giá chứng khoán, cần hiểu rõ khái niệm thị trường có hiệu quả Thị trường có hiệuquả là thị trường mà ở đó giá trị của các tài sản tại bất kỳ một thời điểm nào đều phảnánh đầy đủ các thông tin một cách công khai
*Gắn kết lợi ích của người quản lý với lợi ích của cổ đông.
Nhà QLTC chịu trách nhiệm phân tích, kế hoạch hóa tài chính, quản lý ngânquỹ, chi tiêu cho đầu tư và kiểm soát Do đó, nhà QLTC thường giữ địa vị cao trong cơ
Trang 29cấu tổ chức của DN và thẩm quyền tài chính ít khi được phân quyền hoặc ủy quyền chocấp dưới.
*Tác động của thuế.
Trước khi đưa ra bất kỳ một quyết định tài chính nào, nhà QLTC luôn tính tớitác động của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp Khi xem xét một quyết địnhđầu tư, DN phải tính tới lợi ích thu được trên cơ sở dòng tiền sau thuế do dự án tạo ra.Hơn nữa, tác động của thuế cần được phân tích kỹ lưỡng khi thiết lập cơ cấu vốn của
DN Vì thuế là một công cụ quản lý vĩ mô của Chính phủ nên thông qua thuế, Chínhphủ có thể khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng và đầu tư
1.3.5.Quy trình QLTC DN
Việc QLTC bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồngthời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty Đây là công việc rất quantrọng đối với tất cả các DN vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà
quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh (Học viện tài chính, 2007)
Để có thể lập các kế hoạch tài chính ngắn hạn có hiệu quả nhằm phục vụ choviệc QLTC, các nhà quản lý thực hiện quy trình QLTC theo các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu cá nhân và sự ảnh hưởng của mục tiêu cá nhân đến
các mục đích tài chính của công ty để có thể điều chỉnh mục tiêu cá nhân cho phù hợpvới mục đích của công việc
Bước 2: Thiết lập mục tiêu tăng trưởng, mục tiêu về lợi nhuận trên vốn đầu tư
và hướng mở rộng phát triển DN Những mục tiêu này phải được thể hiện bằng các consố cụ thể Sử dụng kế hoạch tài chính dài hạn để đưa ra các dự báo về lợi nhuận, doanhsố và so sánh với kết quả thực sự đạt được
Bước 3: Tập trung vào các điểm mạnh, điểm yếu của DN và các yếu tố thuộc
môi trường vĩ mô và vi mô có thể ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu đã đề ra.Đồng thời phát triển các chiến lược dựa trên kết quả phân tích các yếu tố có liên quan
Trang 30(chiến lược giá, tiềm năng về thị trường, cạnh tranh, so sánh chi phí sử dụng vốn đi vayvà vốn tự có …) để có thể đưa ra hướng đi đúng đắn nhất cho sự phát triển của công ty.
Bước 4: Chú ý tới nhu cầu về tài chính, nhân lực và nhu cầu về vật chất hạ tầng
cần thiết để hoàn thành kế hoạch tài chính bằng cách đưa ra những dự báo về doanh số,chi phí và lợi nhuận không chia cho khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm
Bước 5: Trau dồi phương pháp điều hành hoạt động DN, nắm bắt các cơ hội về
thị trường và phát triển sản phẩm mới để có thể tìm ra biện pháp tốt nhất nâng cao năngsuất và hiệu quả hoạt động của công ty
Bước 6: Cập nhật kế hoạch tài chính thông qua các báo cáo tài chính (BCTC)
mới nhất của công ty Thường xuyên so sánh kết quả tài chính công ty thu được với cácsố liệu hoạt động của các công ty trong cùng ngành để biết được vị trí của công tytrong ngành Tìm ra và khắc phục điểm yếu của công ty Không ngại thay đổi kế hoạchtài chính nếu mục tiêu đề ra quá thụ động hoặc vượt quá khả năng của công ty
1.3.6.Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới QLTC DN
1.3.6.1.Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
Là các nhân tố nằm bên ngoài DN mà DN không kiểm soát được nhưng chúnglại có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của DN Quản trị tài chính ở những DN khácnhau đều có những điểm khác nhau Sự khác nhau đó ảnh hưởng bởi nhiều nhân tốnhư: Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật của ngành và môi trường kinh doanh của DN (Học viện tài chính, 2007)
1.3.6.1.1.Hình thức pháp lý và đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức DN giữa các DN trên có ảnhhưởng đến quản trị TCDN như việc tổ chức, huy động vốn, sản xuất kinh doanh, việcphân phối lợi nhuận
Đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của ngành kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tớiquản trị TCDN Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuậtkhác nhau Những ảnh hưởng đó thể hiện:
Trang 31*Ảnh hưởng của tính chất ngành kinh doanh.
Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của DN,ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như tỷ lệ thích ứng để hìnhthành và sử dụng chúng, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn (vốn cố định vàvốn lưu động) ảnh hưởng tới phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả
*Ảnh hưởng của tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu vốn sửdụng và doanh thu tiêu thụ sản phẩm Những DN sản xuất có chu kỳ ngắn thì nhu cầuvốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn, DN cũngthường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho DN dễ dàng đảm bảo sự cânđối giữa thu và chi bằng tiền; cũng như trong việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cho nhucầu kinh doanh Cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn cũng như đảm bảo sự cânđối giữa thu và chi bằng tiền của DN cũng khó khăn hơn
1.3.6.1.2.Môi trường kinh doanh.
Bất cứ một DN nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định.Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến mọihoạt động của DN Môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt độngcủa DN trong đó có hoạt động tài chính Dưới đây chủ yếu xem xét tác động của môi
trường kinh doanh đến các hoạt động quản trị TCDN
*Sự ổn định của nền kinh tế.
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trựctiếp tới mức doanh thu của DN, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn của DN Nhữngbiến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro trong kinh doanh mà các nhàquản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phívề đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay nguồn tài trợcho việc mở rộng sản xuất hay việc tăng tài sản
*Ảnh hưởng về giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế.
Trang 32Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà DN tiêu thụ có ảnh hưởng lớn tới doanhthu, do đó cũng có ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận Cơ cấu tài chínhcủa DN cũng được phản ảnh nếu có sự thay đổi về giá cả Sự tăng, giảm lãi suất và giácổ phiếu cũng ảnh hưởng tới sự chi phí tài chính và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợkhác nhau Mức lãi suất cũng là một yếu tố đo lường khả năng huy động vốn vay
*Sự cạnh tranh trên thị trường và sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.
Sự cạnh tranh sản phẩm đang sản suất và các sản phẩm tương lai giữa các DNcó ảnh hưởng lớn đến kinh tế, tài chính của DN và có liên quan chặt chẽ đến khả năngtài trợ để DN tồn tại và tăng trưởng trong một nền kinh tế luôn luôn biến đổi và ngườigiám đốc tài chính phải chịu trách nhiệm về việc cho DN hoạt động khi cần thiết Cũngtương tự như vậy, sự tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi DN phải ra sức cải tiến kỹthuật, quản lý, xem xét và đánh giá lại toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứngvới thị trường, từ đó đề ra những chính sách thích hợp cho DN
*Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với DN.
Các chính sách về thuế, về kế toán, thống kê… ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh cũng như hoạt động TCDN Với tư cách là đối tượng chịu sự quản lý của nhànước, trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng,các DN đều phải có nghĩa vụ tuân thủ chính sách, pháp luật Các chính sách này đượccác nhà phân tích tài chính vận dụng trong quá trình phân tích để đảm bảo tính phùhợp, tính sát thực của công tác phân tích với pháp luật của nhà nước Ngoài ra, cácchính sách đó còn có tính định hướng và là động lực cho công tác phân tích TCDN
1.3.6.2.Nhân tố bên trong DN
1.3.6.2.1.Khả năng tài chính
DN hoạt động đều cần phải có vốn kinh doanh Vốn của DN nhiều hay ít tùythuộc vào lĩnh vực kinh doanh Trong hoạt động của DN phát sinh rất nhiều các nghiệpvụ kinh tế đều có liên quan đến tài chính Vì khi phát sinh công việc là phát sinh tàichính DN mạnh hay yếu tùy thuộc vào tình hình tài chính thông qua các tỷ số khả
Trang 33năng thanh toán Đây là yếu tố ảnh hưởng một cách trực tiếp đến việc QLTC tại DN.
1.3.6.2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Tùy theo ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh DN sẽ xây dựng bộ máy hoạt độngcho phù hợp Việc sắp xếp bộ máy không phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh, làm tăng chi phí bộ máy gián tiếp từ đó ảnh hưởng đến côngtác quản lý TCDN
1.3.6.2.3.Trình độ người lao động.
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, con người là nhân tố quyết định đếnsự thành bại của DN cũng như quản lý TCDN Việc phân công nhiệm vụ cho từngnhân viên, từng bộ phận phải phù hợp với trình độ chuyên môn của người lao độngtừng nhân viên cho đến vị trí quản lý Nếu việc phân công không phù hợp sẽ lập tứcảnh hưởng đến hoạt động của DN, từ đó làm tăng chi phí, giảm hiệu quả kinh doanh
1.3.6.2.4.Quản lý và văn hóa công ty.
Môi trường làm việc và văn hóa công ty là hai yếu tố có ảnh hưởng đến sự gắnbó của người lao động Khi người lao động gắn bó làm việc sẽ giảm nhiều chi phí trongkinh doanh như chi phí tuyển dụng và đào tạo Mặt khác việc quản lý theo sự phân cấpsẽ tạo ra được động lực làm việc hiệu quả, làm tăng năng suất lao động, góp phần đemlại lợi ích kinh tế cho DN Đây cũng là nhân tố có ảnh hưởng đến QLTC của DN
1.3.6.2.5.Khả năng cạnh tranh về giá.
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì giá bán sản phẩm là yếu tốquyết định đến hiệu quả kinh doanh Nếu DN với đội ngũ quản lý có nghiệp vụ chuyênmôn sẽ tạo ra được sản phẩm chất lượng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng với giáthành thấp hơn sẽ là lợi thế cạnh tranh trên thị trường Đây là yếu tố góp phần làm tănghiệu quả cho DN
1.3.6.2.6.Uy tín sản phẩm của công ty.
Việc DN kinh doanh sản phẩm có uy tín sẽ góp phần làm gia tăng giá trị cho
DN Người tiêu dùng khi mua điện thoại di động của 2 hãng là Nokia và Samsung, khi
Trang 34đứng trước sự lựa chọn chắc chắn khách hàng sẽ chọn Nokia vì sản phẩm này chấtlượng có uy tín Để tạo được uy tín đòi hỏi lãnh đạo DN phải tổ chức bộ máy kinhdoanh với trình độ quản lý để tạo ra sự khác biệt, từ đó sẽ chiếm lĩnh được thị trường,tăng hiệu quả cho DN.
1.3.6.2.7.Hoạt động marketting.
Đây là kênh để đưa sản phẩm của DN đến tay người tiêu dùng Marketting cónhiều hình thức và trong mỗi hình thức đều có giá trị và phát sinh chi phí khác nhau.Việc tăng cường hoạt động marketting thông qua đội ngũ nhân viên sẽ góp phần giatăng doanh số, tăng lợi nhuận Điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến QLTC của DN,
nếu marketting với chi phí cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động và ngược lại
1.3.6.2.8.Chất lượng sản phẩm.
Khi DN kinh doanh nếu sản phẩm bằng nhau về giá thì chất lượng sản phẩm sẽlà yếu tố quyết định đến sự mua của khách hàng Chất lượng sản phẩm kém, làm tăngchi phí sản xuất, quản lý nhưng giá bán giảm và ngược lại
1.3.6.2.9.Khả năng cung ứng hàng hóa.
Trong điều kiện cạnh tranh, nguồn hàng của DN dồi dào đáp ứng yêu cầu củakhách hàng thì chắc chắn DN sẽ thành công Để đảm bảo năng lực cho việc cung ứnghàng hóa thì DN đầu tư khá nhiều nguồn lực để đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh.Chính sự đầu tư này sẽ làm tăng chi phí của DN Tuy nhiên nếu DN đầu tư với chi phíthấp sẽ tạo ra sự khác biệt do công tác quản lý tốt Đây cũng chính là nhân tố có ảnh
hưởng đến QLTC của DN
1.3.6.2.10.Trình độ máy móc thiết bị.
Xu hướng của người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng những sản phẩm có mẫumã đa dạng và phong phú và có thể giá bán cao hơn Để làm ra những sản phẩm nhưvậy, đòi hỏi công nghệ sản xuất của DN phải đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của khách hàng Nếu DN đầu tư vào những máy móc thiết bị lạc hậu sẽ tạo ranhững sản phẩm kém chất lượng, chi phí tăng cao làm giảm khả năng cạnh tranh của
Trang 35DN (TS.Nguyễn Thị Liên Diệp, 1997)
1.3.7.Nội dung của QLTC DN
Nội dung của QLTC chính là việc thực hiện các chức năng của QLTC, được thểhiện ở việc đảm bảo đủ nguồn tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN,đảm bảo khả năng thanh toán, khả năng huy động và sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả
(TS.Lưu Thị Hương, 2010)
1.3.7.1 Hoạch định tài chính.
Hoạch định tài chính là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ cáckhâu khác trong quá trình QLTC Khâu này sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn các phươngán hoạt động tài chính của DN trong tương lai và cũng đồng thời là căn cứ để tiến hànhkiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong tổ chức Quy trình hoạch định tài chính của DNđược thực hiện theo 5 bước như sau:
Bước 1: Nghiên cứu và dự báo môi trường.
Để xây dựng kế hoạch tài chính, DN cần tiến hành nghiên cứu các nhân tố tácđộng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của hoạt động tài chính của DN Các nhàquản lý phải nghiên cứu môi trường bên ngoài để có thể xác định được các cơ hội,thách thức hiện có và tiềm ẩn ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của DN; nghiên cứumôi trường bên trong tổ chức để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của DN để cóthể có những giải pháp hữu hiệu khắc phục những điểm yếu và phát huy cao độ những
điểm mạnh
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu.
Mục tiêu tài chính của DN bao gồm các mục tiêu về lợi nhuận, mục tiêu doanhsố và mục tiêu hiệu quả Các mục tiêu tài chính cần xác định một cách rõ ràng, có thể
đo lường được và phải mang tính khả thi Do đó các mục tiêu này phải được đặt ra dựatrên cơ sở là tình hình của DN hay nói cách khác là dựa trên kết quả của quá trìnhnghiên cứu và dự báo môi trường Đồng thời, cùng với việc đặt ra các mục tiêu thì nhà
Trang 36quản lý cần phải xác định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong
DN trong việc thực hiện các mục tiêu này
Bước 3: Xây dựng các phương án thực hiện mục tiêu.
Căn cứ vào các mục tiêu đó đề ra, dựa trên cơ sở tình hình hoạt động của DN,các nhà quản lý xây dựng các phương án để thực hiện các mục tiêu này Các phương ánphải được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và chỉ những phương án triển vọng nhấtmới được đưa ra phân tích
Bước 4: Đánh giá các phương án.
Các nhà quản lý tiến hành phân tích, tính toán các chỉ tiêu tài chính của từngphương án để có thể so sánh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng phương án cũngnhư khả năng hiện thực hóa như thế nào, tiềm năng phát triển đến đâu
Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu.
Sau khi đánh giá các phương án, phương án tối ưu sẽ được lựa chọn Phương ánnày sẽ được phổ biến tới những cá nhân, bộ phận có thẩm quyền và tiến hành phân bổnguồn nhân lực và tài lực cho việc thực hiện kế hoạch
1.3.7.2 Kiểm tra tài chính.
Kiểm tra là hoạt động theo dõi và giám sát một hoạt động nào đó dựa trên căncứ là các mục tiêu chiến lược đó đề ra và trên cơ sở đó phát hiện ra những sai sót và cónhững sửa chữa kịp thời Do đó, kiểm tra là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quantrọng và không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động của mọi tổ chức Nội dung củakiểm tra tài chính gồm 3 giai đoạn:
*Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính
*Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch đó được phê duyệt
*Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính
1.3.7.3 Quản lý vốn luân chuyển.
Quản lý vốn luân chuyển bao gồm 3 nội dung quan trọng là: Quản lý vốn cốđịnh, Quản lý vốn lưu động và Quản lý vốn đầu tư tài chính
Trang 37*Quản lý vốn cố định.
Vốn cố định là tổng lượng tiền khi tiến hành định giá TSCĐ TSCĐ là những tưliệu lao động có giá trị sử dụng trong thời gian dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh, hình thái vật chất không thay đổi từ khi đưa vào sản xuất cho đến khithanh lý Để quản lý vốn cố định một cách có hiệu quả, tổ chức cần thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:
*DN phải tiến hành đánh giá và đánh giá lại TSCĐ theo chu kỳ và phải đảm bảochính xác
*Dựa vào đặc điểm của TSCĐ và căn cứ theo khung quy định về tài sản của BộTài chính để lựa chọn phương án tính khấu hao phù hợp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh,khấu hao vào giá cả sản phẩm hợp lý
*Thường xuyên đổi mới, nâng cấp để không ngừng nâng cao hiệu suất sản xuấtcủa TSCĐ
*Sau mỗi kỳ hoạt động, DN sử dụng các tiêu chí để tính toán, đánh giá hiệu quảsử dụng vốn cố định Từ đó tìm ra các nguyên nhân để tìm biện pháp khắc phục những
hạn chế và tiếp tục tăng cường những điểm mạnh của TSCĐ
*Quản lý vốn lưu động.
Để quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả thì công tác quản lý vốn lưuđộng cần đảm bảo các nội dung sau:
*Thực hiện việc phân tích và tính toán để xác định một cách chính xác lượngvốn lưu động cần thiết cho một chu kỳ kinh doanh
*Khai thác hợp lý các nguồn tài trợ vốn lưu động
*Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lưu động,tìm hiểu và phát hiện xem vốn lưu động bị ứ đọng ở mặt nào, khâu nào để kịp tìm kiếmnhững biện pháp xử lý hữu hiệu
Trong công tác quản lý vốn lưu động cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Trang 38*Bảo đảm thỏa mãn nhu cầu vốn cho sản xuất đồng thời bảo đảm sử dụng vốncó hiệu quả
*Sử dụng vốn lưu động phải kết hợp với sự vận động của vật tư, hàng hóa
*Tự cấp phát vốn và bảo toàn vốn: DN tự mình tính toán nhu cầu vốn để thựchiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện bằng các nguồn vốn được huyđộng
*Quản lý vốn đầu tư tài chính.
Các DN có thể đầu tư vào các tài sản tài chính như mua cổ phiếu, trái phiếuhoặc tham gia vào góp vốn liên doanh với các DN khác để góp phần đảm bảo chonguồn vốn hoạt động của DN cũng như tăng thu nhập cho DN Trong xu thế phát triểncủa nền kinh tế hiện đại thì đầu tư tài chính ngày càng phát triển và mang lại lợi íchngày càng lớn cho các DN Chính vì thế hoạt động quản lý vốn đầu tư tài chính ngày
càng có vai trò quan trọng đối với các DN
1.3.7.4 Phân tích tài chính.
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụcho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằmđánh giá tình hình tài chính của một DN, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệuquả hoạt động của DN đó, khả năng và tiềm lực của DN, giúp người sử dụng thông tin
đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp (GS.TS.Trần Ngọc Thơ, 2005)
Việc phân tích BCTC thường được tiến hành bằng hai phương pháp: phươngpháp phân tích ngang và phương pháp phân tích dọc
Phân tích ngang BCTC là việc so sánh đối chiếu tình hình biến động cả về sốtuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng BCTC, còn phân tích dọc là việcsử dụng các quan hệ tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trongtừng BCTC và giữa các BCTC với nhau để rút ra kết luận
Trang 39Trình tự tiến hành phân tích tài chính tuân theo các nghiệp vụ phân tích thíchứng với từng giai đoạn dự đoán tài chính theo sơ đồ sau:
Giai đoạn dự đoán Nghiệp vụ phân tích Chuẩn bị và xử lý các nguồn thông tin
- Thông tin kế toán nội bộ
- Thông tin khác từ bên ngoài
áp dụng các công cụ phân tích
- Xử lý thông tin kế toán
- Tính toán các chỉ số
- Tập hợp các bảng biểu
Xác định các biểu hiện đặc trưng Giải thích và đánh giá các chỉ số,
bảng biểu
- Biểu hiện hoặc hội chứng khó khăn
- Điểm mạnh và điểm yếu
- Cân bằng tài chính
- Năng lực hoạt động tài chính
- Cơ cấu vốn và chi phí vốn
- Cơ cấu đầu tư và doanh lợi
Phân tích thuyết minh
- Nguyên nhân khó khăn
- Phương tiện thành công và điều kiện
bất lợi
Tổng hợp quan sát
Tiên lượng và chỉ dẫn
Xác định :
- Hướng phát triển
- Giải pháp tài chính hoặc giải phápkhác
Hình 1.1: Sơ đồ phân tích tài chính doanh nghiệp.
(Nguồn: tác giả Nguyễn Thị Hoa, 2012)
Tuy nhiên, trình tự phân tích và một số tiểu tiết cũng có thể thay đổi hoặc bỏqua một số bước tùy thuộc vào từng điều kiện của từng DN
Trang 40Nội dung phân tích TCDN bao gồm: 1) Phân tích khái quát và phân tích chi tiếttình hình tài chính; 2) Phân tích các hoạt động về vốn; 3) Phân tích các tỷ số tài chính.
*Phân tích khái quát và phân tích chi tiết tình hình tài chính
♦ Phân tích khái quát tình hình tài chính: Để đánh giá khái quát tình hình tàichính của DN, trước tiên phải so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn cuối kỳ và đầukỳ Qua so sánh, có thể thấy được sự thay đổi quy mô vốn mà DN sử dụng trong kỳcũng như khả năng huy động vốn của DN
♦ Phân tích chi tiết tình hình tài chính: Trong phân tích chi tiết tình hình tàichính ta đi phân tích tình hình phân bổ vốn, xem xét DN đã phân bổ vốn hợp lí và pháthuy hiệu quả chưa? Để phân tích, ta tiến hành xác định tỉ trọng từng khoản vốn ở thờiđiểm đầu kỳ và cuối kỳ, so sánh sự thay đổi về tỉ trọng giữa đầu kỳ và cuối kỳ nhằmtìm ra nguyên nhân của sự chênh lệch này
*Phân tích các hoạt động về vốn như: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụngvốn; Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
*Phân tích các tỷ số tài chính: Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủyếu thường được phân thành 4 nhóm chính Đó là: nhóm tỷ số về khả năng thanh toán,nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn, nhóm tỷ số về khả năng hoạt động, nhóm tỷ số vềkhả năng sinh lời
Dưới đây là bốn nhóm tỷ số thường dùng để phân tích và đánh giá hoạt độngTCDN:
Nhóm tỷ số về thanh toán, bao gồm: Tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh