1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai

116 709 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 16,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng ngành sản xuất sơn tại Đồng Nai ở các Khu công nghiệp: Biên Hòa 2, BiênHòa 1, Tam Phước, Amata gồm các công ty: NIPPON, URAI PHANICH, SƠNĐẠI HƯNG, SƠN ĐỒNG NAI, SHYAGE, AKZON NOBEL

Trang 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước do đó sẽ có những áp lực rất lớn ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên và môitrường, làm mất cân bằng sinh thái, làm suy giảm chất lượng môi trường, làm suythoái tài nguyên thiên nhiên

Vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay đang là một vấn đề được quan tâm trêntoàn thế giới cũng như ở từng quốc gia Sự ô nhiễm không chỉ ảnh hưởng trên trêndiện rộng là ô nhiễm môi trường xung quanh, phạm vi nhà máy, xí nghiệp mà cònảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh và ảnh hưởng trực tiếp đếnngười lao động bên trong môi trường làm việc ngay tai những công ty, nhà máy, xínghiệp

Sự phát triển trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệpnặng đem lại nhiều thành quả to lớn về kinh tế và cải thiện đời sống người lao động.Tuy nhiên, bên cạnh đó môi trường lao động ngày càng ô nhiễm trầm trọng, điềukiện làm việc người lao động ngày càng xấu đi Hậu quả tất yếu sức khỏe người laođộng ngày càng giảm sút, tai nạn lao động ngày càng tăng, bệnh nghề nghiệp vàbệnh liên quan nghề nghiệp ngày càng nhiều

Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng Đông Nam Bộ Dân số và diện tíchĐồng Nai đứng thứ hai của vùng Đông Nam Bộ (sau Thành Phố Hồ Chí Minh vềdân số và sau Lâm Đồng về diện tích) Với lợi thế người đông, giao thông thuận lợi

Vì thế các khu công nghiệp của Đồng Nai phát triển mạnh mẽ Tính đến nay, TạiĐồng Nai, theo số liệu của Ban quản lý các khu công nghiệp (KCN) tỉnh, hiện naytại Đồng Nai có 31 KCN với tổng diện tích trên 3600 ha (chiếm hơn 60% diện tíchđất dành cho thuê trong tổng số hơn 9000 ha đất quy hoạch công nghiệp của tỉnh);trong đó có hơn 840 dự án đầu tư đã đi vào hoạt động ở 31 KCN Cùng với sự pháttriển của các ngành công nghiệp, ngành sản xuất sơn là một trong những ngànhcông nghiệp phát triển nhanh và mạnh của tỉnh Đồng Nai Tính đến thời điểm năm

2012 có khoảng 06 công ty sản xuất sơn ở Đồng Nai, các công này tập trung chủyếu ở các khu công nghiệp Nhơn Trạch, Long Thành, Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, Tam

Trang 2

lớn về kinh tế và cải thiện đời sống người lao động Tuy nhiên, bên cạnh đó môitrường lao động ngày càng ô nhiễm trầm trọng, điều kiện làm việc ngày càng xấu

đi Người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố độc hại như: bụi,dung môi hữu cơ, ồn Hậu quả tất yếu sức khỏe người lao động ngày càng giảmsút, tai nạn lao động ngày càng tăng, bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan nghềnghiệp ngày càng nhiều

Theo báo cáo của Bộ Y tế trong năm 2012 đo đạc về vi khí hậu, ánh sáng, bụi, ồn,hơi khí độc, rung, bức xạ nhiệt trong môi trường lao động với tổng số 282.447 mẫu

đo có đến 48.997 mẫu không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép chiếm tỷ lệ 17,9%; đã

có khoảng 6.011 công nhân mắc bệnh nghề nghiệp trong tổng số 63.121 người đượckhám phát hiện bệnh nghề nghiệp; 5.103 người bị tai nạn lao động, trong đó có1.329 người bị thương nặng và 571 người bị tử vong

Riêng ngành sản xuất sơn tại Đồng Nai ở các Khu công nghiệp: Biên Hòa 2, BiênHòa 1, Tam Phước, Amata gồm các công ty: NIPPON, URAI PHANICH, SƠNĐẠI HƯNG, SƠN ĐỒNG NAI, SHYAGE, AKZON NOBEL… theo kết quả đokiểm môi trường lao động hàng năm số mẫu đo về yếu tố hơi khí độc vượt tiêuchuẩn khá nhiều gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

Với tình hình trên, việc nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trường lao động các

công ty sản xuất sơn hiện nay là rất cần thiết Để có cơ sở khoa học trong việc đềxuất những biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường lao động và bảo vệ sức khỏe

người lao động trong ngành sản xuất sơn tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Đánh

giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai”.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá hiện trạng môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trongKCN tỉnh Đồng Nai

Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động, nâng caosức khỏe người lao động tại các công ty sản xuất sơn trong KCN tỉnh Đồng Nai

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 3

các công ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai

Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tạicác KCN tỉnh Đồng Nai

Đánh giá hiệu quả các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đang sử dụng các công

ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp kỹ thuật, quản lý, bảo hộ lao động nhằmgiảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động, nâng cao sức khỏe người lao động cáccông ty sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai

4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Môi trường lao động gồm các yếu tố (nhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió, ồn, bụi,dung môi hữu cơ (acetone, toluene, xylene, Ethyl acetate) và công nhân tại 3 công

ty sản xuất sơn: công ty TNHH Sơn Đại Hưng, công ty TNHH Sơn Nippon, công ty

Cổ phần Sơn Đồng Nai các Khu Công nghiệp Biên Hòa, Khu công nghiệp TamPhước và Khu công nghiệp Amata tỉnh Đồng Nai

4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài này nghiên cứu môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tại KCNtỉnh Đồng Nai

Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ tháng06/2013 - 12/2013

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Để đạt được mục tiêu và nội dung trên đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

5.1 Phương pháp tổng quan tài liệu

Phương pháp này kế thừa các thông tin đã có từ các tài liệu, kết quả điều trahoặc các nghiên cứu trước đây để phân tích và tổng hợp các thông tin phục vụ đềtài

5.2 Phương pháp điều tra thực địa, thu thập thông tin

Trang 4

dung nghiên cứu Phương pháp này sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp (chủyếu phỏng vấn những cán bộ quản lý trực tiếp người lao động, những cán bộ làmviệc trong công tác bảo hộ lao động của công ty) Các thông tin cần thu thập gồm:+ Sơ đồ quy trình công nghệ.

+ Công tác bảo hộ lao động, các biện pháp giảm thiểu môi trường lao động công tyđang áp dụng

+ Quy mô sản xuất: số lượng công nhân, diện tích nhà xưởng

+ Số liệu về môi trường lao động và sức khỏe công nhân thu thập từ năm 2011 –

2013

5.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Phương pháp này giúp trình bày, xử lý những số liệu sau khi đã thu thập đểkhai thác có hiệu quả những số liệu thực tế đó, rút ra những nhận xét kết luận khoahọc, khách quan đối với những vấn đề cần nghiên cứu, khảo sát

Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2007

5.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng để tham khảo các ý kiến thầy hướng dẫn đềtài, các chuyên gia nghiên cứu về môi trường lao động, về y học lao động và bảo hộ

lao động

5.5 Phương pháp phân tích, so sánh

Dựa vào các kết quả đo đạc và kết quả phân tích tại phòng thí nghiệm, tiếnhành so sánh, phân tích đánh giá hiện trạng môi trường lao động

Phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:

+ So sánh dựa vào tiêu chuẩn 3733/BYT/2002 và TCVN: 5508/2009

+ So sánh kết quả môi trường lao động và kết quả khám sức khỏe giữa các năm (từ năm 2011 – 2013)

Phân tích diễn giải số liệu, kết quả làm cho số liệu, kết quả có nghĩa Từ đónêu ra những kết luận, kiến nghị và đề xuất được những giải pháp khả thi và hiệuquả

Trang 5

NGHIÊN CỨU

6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Làm cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu sâu hơn hiện trạng và các biệnpháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động trong ngành sản xuất sơn tại KCNĐồng Nai

Góp phần tạo cơ sở cho việc nghiên cứu về hiện trạng và các biện pháp giảmthiểu ô nhiễm môi trường lao động các ngành công nghiệp khác trong cả nước

6.2 Tính mới của đề tài nghiên cứu

Hiện nay, đề tài nghiên cứu hiện trạng về môi trường lao động các công tysản xuất sơn tại tỉnh Đồng Nai chưa được thực hiện Đề tài này nhằm mục đíchđánh giá mức độ ô nhiễm và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trườnglao động trong các công ty sản xuất sơn, nâng cao sức khỏe công nhân

6.3 Tính thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Môi trường lao động ngày càng ô nhiễm, sức khỏe công nhân ngày cànggiảm sút Đề tài này được thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế đánh giá hiệntrạng ô nhiễm môi trường lao động trong ngành sản xuất sơn, đưa ra các biện phápgiảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động, nâng cao sức khỏe công nhân

Trang 6

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TỈNH ĐỒNG NAI

1.1.1 Vị địa lý và ranh giới hành chính.

Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý tỉnh ĐồngNai.

Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, có diện tích 5.894,73 km2,chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ Là một tỉnh nằm trongvùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Nam tiếp giáp với tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, Tâygiáp với thành phố Hồ Chí Minh, Đông - Đông Bắc giáp với Bình Thuận, LâmĐồng, Tây Bắc giáp với Bình Dương và Bình Phước

Hiện tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chánh trực thuộc gồm: Thành PhốBiên Hoà, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh, thị xã Long Khánh và

Trang 7

Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú.

Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận lợi với nhiều tuyến đường huyếtmạch quốc gia đi qua như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20, Quốc lộ 51 và tuyến đường sắtBắc Nam, gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuậnlợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời

có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây nguyên Dân số Đồng Nai hiện có2.421.723 người, trong đó trong độ tuổi lao động trên 01 triệu người Để thực hiệnmục tiêu thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năm 2015, Đồng Nai đã quihoạch 31 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích theo qui hoạch là 9.276 ha

1.1.2 Tình hình phát triển các KCN tỉnh Đồng Nai.

Theo số liệu của Sở Tài nguyên Môi trường, tính đến tháng 06/2013 tỉnhĐồng Nai có 31 KCN được cấp giấy chứng nhận đầu tư đã có dự án đang hoạt động(1.329 dự án)

Các nhóm KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được phân bố hiện nay như sau:

- Nhóm KCN thuộc địa bàn Biên Hoà- Vĩnh Cửu: Hiện có 5 KCN đang hoạt động

là KCN Biên Hoà I, Biên Hoà II, Amata, Loteco, KCN Agtex Long Bình có chủtrương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thuộc TP Biên Hòa và KCN Thạnh Phúvới tổng diện tích các KCN 1.337ha

- Nhóm KCN thuộc địa bàn Nhơn Trạch: Hiện có 9 KCN đang hoạt động với tổng

diện tích 3342ha gồm các KCN Nhơn Trạch I, Nhơn Trạch II, Nhơn Trạch III,Nhơn Trạch V, Nhơn Trạch VI, Nhơn Phú, Lộc Khang, Dệt may, KCN Ông Kèo

- Nhóm KCN trên địa bàn Long Thành: Đang có 4 KCN hoạt động, tổng diện tích

1.364ha, gồm các KCN Gò Dầu, KCN Long Thành, An Phước và Tam Phước 2KCN có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ đưa vào quy hoạch đến năm 2013 là:KCN Lộc An - Bình Sơn và Long Đức; nâng tổng số diện tích KCN đến năm 2013

là 1986 ha

Trang 8

trung với tổng diện tích là 2.573ha, bao gồm các KCN Hố Nai, Sông Mây, XuânLộc và KCN Bàu xéo 500ha, KCN Long Khánh 300ha,…

- Nhóm KCN hành lang kinh tế Thống Nhất - Định Quán - Tân Phú: có KCN ĐịnhQuán diện tích 50ha, 3 KCN mới có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: KCNTân Phú và KCN Dầu Giây, nâng tổng cộng có 4 KCN với tổng diện tích 438ha Trong 31 KCN tỉnh Đồng Nai các công ty sản xuất tập trung chủ yếu ở nhóm KCNthuộc địa bàn Nhơn Trạch, và nhóm KCN hành lang kinh tế Trảng Bom - LongKhánh - Xuân Lộc, nhóm KCN thuộc địa bàn Biên Hoà- Vĩnh Cửu Mặc dù, hiệnnay tại Đồng Nai có khoảng 06 công ty sản xuất sơn nhưng số lượng người lao độngchiếm khoảng 4.034 lao động Như vậy, ngành sản xuất sơn tạo việc làm cho ngườilao động, góp phần trong việc ổn định kinh tế - xã hội của tỉnh

1.2.GIỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHIỆP SƠN

1.2.1 Công nghiệp sơn Việt Nam

Ngành công nghiệp sơn Việt nam có tầm quan trọng đối với việc thu hút laođộng và chịu sự chi phối của các công ty nước ngoài Theo số liệu của hiệp hội sơnViệt Nam, hiện nay ngành sơn Việt Nam có khoảng 20 công ty, tạo việc làm chokhoảng 4.000 – 5.000 lao động, phần lớn là nam Một số hãng sơn nổi tiếng trên thếgiới đã thành lập các nhà máy sản xuất ở Việt Nam Các hãng sản xuất nước ngoàichiếm khoảng ¼ trong tổng số các công ty sản xuất sơn Việt Nam, chiếm 2/3 sảnlượng và chiếm ½ hàng xuất khẩu Năm 2012 mặc dù doanh thu xuất khẩu tăng,nhưng sản xuất và kinh doanh hàng này đã đối mặt nhiều khó khăn Có ít đơn đặthàng đối với sơn và các công ty nhà nước đã thu hẹp sản xuất

Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp sơn vẫn giữ mức vừa phải bởi cáccông ty sơn trong nước vẫn sản xuất sơn trên cơ sở hợp đồng Mô hình chung trongsản xuất sơn toàn cầu trong suốt những năm 90 là sự thay đổi liên tục trong sản xuấtcủa các công ty phương tây, đặc biệt là đối với sơn có chi phí thấp, từ các quốc giamới được công nghiệp hóa ở châu Á (chủ yếu là Hàn Quốc và Đài Loan) tới cácquốc gia có chi phí tiền lương thấp ở Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Indonesia,Thái Lan và gần đây là Việt Nam

Trang 9

Nam chi phí sản xuất thấp, được phản ánh trong mức lương Kết quả là ngành côngnghiệp sơn Việt Nam dựa phần lớn vào hợp đồng gia công các hãng nổi tiếng nhưNippon, Akzon nobel, Uraiphanic, … Những hãng này cung nguyên vật liệu và đôikhi cả máy móc Như vậy, đây là một ngành phụ thuộc vào các công ty đa quốc gia.Ước tính khoảng 70% vật liệu được dùng cho sản xuất sơn là được nhập khẩu, mặc

dù trong thời gian gần đây sản xuất sơn trong nước tăng rất nhanh Đa số các công

ty không có khả năng thương lượng buôn bán, cũng không thông thạo về mặt kỹthuật để tạo dựng lên các mối quan hệ kinh doanh vững mạnh với các nhà cung cấpnước ngoài Tuy nhiên, năm 2012 tổng sản lượng sơn tăng mạnh khi hàng loạt các

dự án cho xưởng sơn đi vào hoạt động

Theo đánh giá của hiệp hội sơn Việt Nam, đến hết năm 2012, năng lực sản xuất của toàn ngành sơn Việt Nam tăng đáng kể so với những năm trước

Hiện tại, 15 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (100% vốn đầu tư nướcngoài và liên doanh) đã và đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sơn các loại, cácnguyên phụ liệu ngành sơn Các doanh nghiệp này có số vốn đầu tư thực hiện đếnhết năm 2012 trên 100 triệu USD với năng lực sản xuất (theo giấy phép đầu tư)chiếm hơn 50% năng lực toàn ngành

* Xuất khẩu.

Việt Nam là nước xuất khẩu sơn lớn thứ tư sau Trung Quốc, Ý, Hồng Kông,chiếm 7.8% thị phần xuất khẩu toàn cầu và có tốc độ tăng trưởng hàng năm 19% (từ2010-2012) (ITC) Năm 2012, giá trị xuất khẩu sơn của Việt Nam là gần 500 triệu

đô la với các sản phẩm xuất khẩu chính là sơn nước, sơn dầu Thị trường xuất khẩuchủ đạo là EU và Mỹ

Tuy nhiên các nhà sản xuất Việt Nam thường làm gia công cho các hãng lớn trênthế giới, tận dụng nguồn nhân công phổ thông giá rẻ, vì vậy các sản phẩm thường

có giá trị thấp và lợi nhuận cũng không cao Gía bán lẻ sơn xuất xứ từ Việt Nam tạicác cửa hàng ở thị trường xuất khẩu rất cao nhưng phần giá trị gia tăng giữ lại trongnước cho các doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu và gia công thành phẩm chỉchiếm khoảng 5-10% giá bán lẻ sản phẩm

Trang 10

kiểm nghiệm, marketing, phân phối và phát triển thương hiệu hầu như vắng bóng ởViệt Nam Một số nhà sản xuất trong nước đã có khả năng nhân dưỡng mẫu và kiểmnghiệm chất lượng nội bộ, tuy nhiên chỉ một số ít cơ sở sản xuất liên doanh hoặc100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là có thể tiếp cận với các công đoạn hỗ trợsản xuất một cách liên tục và đầy đủ từ phía công ty mẹ hoặc từ đối tác “ruột.” Liênkết trong ngành giữa các nhà sản xuất với nhau, với các nhà cung ứng, phân phối vàhậu cần cũng hầu như không có

1.2.2 Ngành sản xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai

Ngành sơn là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn định hướng xuấtkhẩu của tỉnh Đồng Nai

Sự phát triển của ngành trong thời gian qua đã góp phần giải quyết việc làmcho nhiều lao động, đưa ngành sơn là ngành thu hút nhiều lao động trong các ngànhcông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tính đến năm 2012, tổng số lao động trong ngành có1.034 người, tăng bình quân giai đoạn 2005 – 2010 là 13,1%/năm Cơ cấu lao động

so với toàn ngành có xu hướng tăng lên từ 21,1% năm 1995 lên 25,2% năm 2005 và29,5% năm 2012, do thời gian qua ngành có nhiều nhà đầu tư

Theo số liệu thống kê của Ban quản lý Các KCN tỉnh Đồng Nai, ngành côngnghiệp sơn Đồng Nai đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 13,1%/năm thời kỳ 2005-

2010

Để giảm áp lực về nguồn lao động và môi trường xã hội đối với khu côngnghiệp tập trung, các trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh, không thu hút đầu tư vàocác khu công nghiệp tập trung, các trung tâm đô thị, song song với việc đầu tư vềchiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, trong giai đoạn 2010 - 2015,Đồng Nai sẽ tiếp tục kêu gọi thu hút đầu tư các dự án về các địa bàn vùng sâu, vùng

xa, vùng nông thôn, các cụm công nghiệp của tỉnh

Theo số liệu của ban quan lý các KCN Đồng Nai, tính đến năm 2012 ở ĐồngNai có khoảng 06 công ty sản xuất ngành sơn:

Trang 11

TT Tên doanh nghiệp Khu công nghiệp Nhiệm vụ sản xuất

Quy mô sản xuất

01 Công ty TNHH Sơn Nippon BIÊN HÒA II

Sản xuất sơn nước,sơn dầu, sơn xịt, bột

02 Công ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai AMATA

Sản xuất sơn nước,sơn dầu, sơn xịt, bột

03 Công ty TNHH URAIPHANIC BIÊN HÒA II Sản xuất sơn nước,

04 Công ty TNHH Sơn Đại Hưng TAM PHƯỚC

Sản xuất sơn nước,sơn dầu, sơn xịt, bột

trét

Lớn

05 Công ty TNHH SHYAGE AMATA Sản xuất sơn nước,

06 Công ty sơn AKZON NOBEL AMATA Sản xuất sơn nước,sơn dầu Lớn

Nguồn: Ban quản lý các KCN Đồng Nai năm 2012.

Các công ty sản xuất sơn tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp NhơnTrạch, Tam Phước, Biên Hòa II, Biên Hoà I, AMATA, Lotecco Đây là những khucông nghiệp trọng điểm đóng một vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp côngnghiệp hóa và hiện đại hóa của tỉnh Đồng Nai

Thêm vào đó, việc phát triển ngành sơn sẽ được sự hỗ trợ, gắn với sự pháttriển một số ngành công nghiệp phụ trợ như các loại hoá chất để thay thế hàng nhậpkhẩu, thiết bị phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, bao bì

Tính đến năm 2012, các dự án đầu tư vào ngành công nghiệp sơn tỉnh ĐồngNai dự kiến bao gồm:

Các dự án đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm sơn Với các dự án phát triển ngành sản xuất sơn kéo theo các dự

án sản xuất các sản phẩm nguyên phụ liệu cho ngành sơn, các dự án sản xuất cácloại hoá chất để thay thế hàng nhập khẩu, sản xuất thiết bị phụ tùng, dịch vụ sửachữa, bao bì Vì thế vấn đề cấp bách hiện nay phải có giải pháp quy hoạch ngành

Trang 12

xuất sơn nhằm đảm bảo các vấn đề môi trường lao động và sức khỏe công nhân.

1.3 KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH SẢN XUẤT SƠN

1.3.1 Khái niệm môi trường và sức khỏe lao động

Môi trường lao động: Là không gian của khu vực lao động, nơi mà người

lao động làm việc Môi trường lao động bao gồm các yếu tố vật lý, yếu tố hoá học,yếu tố tâm lý và yếu tố tai nạn…[11]

Sức khoẻ người lao động: hay sức khoẻ nghề nghiệp, vấn đề sức khoẻ phát

sinh từ lao động, sức khoẻ của cộng đồng lao động Giữa lao động và sức khoẻ cómối quan hệ: lao động có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ như bụi trong công đoạn đổbột có thể gây tổn thương phổi của công nhân, do đó ảnh hưởng tới sức khoẻ Mặtkhác, sức khoẻ có thể ảnh hưởng tới lao động Rõ ràng rằng một công nhân ốm đauhoặc bị rối loạn sức khoẻ không thể lao động được …[11]

1.3.2 Các yếu tố môi trường trong ngành sản xuất sơn

1.3.2.1 Các yếu tố vật lý

- Vi khí hậu : Vi khí hậu tại nơi làm việc là tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ

ẩm, tốc độ gió, bức xạ nhiệt tại nơi làm việc Những yếu tố này có ảnh hưởng mộtcách phối hợp tới quá trình điều hoà nhiệt của cơ thể con người.[10]

- Chế độ nhiệt- ẩm: là chỉ số giữa nhiệt độ tính bằng đơn vị(oF) với độ ẩm tươngđối tính bằng đơn vị (%) [10]

Về phương diện vệ sinh, không có vi khí hậu độc nhưng bất cứ khí hậu nào(cao, thấp) đều tác động không tốt đến sức khoẻ Vi khí hậu nơi sản xuất phụ thuộc

vào tính chất và quy trình sản xuất và điều kiện khí tượng theo mùa 10 Trong quá

trình lao động sản xuất thì vi khí hậu có tác động rất đáng kể đối với sức khoẻ củangười lao động và làm ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng của sản phẩm

- Tác hại của vi khí hậu bất thường đến sức khoẻ:

+ Tác hại nhiệt độ: Người lao động làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao có thểmắc một số bệnh cấp tính như say nóng, say nắng, co giật, bệnh đục nhân mắt do

Trang 13

không khí cao thường mắc một số bệnh tật khác như: các bệnh đường tiêu hoá (táobón, viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm đại tràng mãn tính ), các bệnh ngoài da (sạm

da, da dễ bị viêm và nhiễm trùng mủ) [15]

Kết quả đo đạc của Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe Lao động và Môi trườngtỉnh Đồng Nai năm 2012 tại các công ty sản xuất sơn cho thấy khoảng 42,39% mẫu

đo về nhiệt độ vượt tiêu chuẩn cho phép Như vậy trong ngành sản xuất sơn yếu tốnhiệt độ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người lao động, cần có biện pháp giảmthiểu ô nhiễm do yếu tố nhiệt độ

- Tiếng ồn

Tiếng ồn theo quan niệm sinh lý học là tất cả các âm thanh, tiếng động gâyảnh hưởng bất lợi cho con người Về bản chất vật lý, tiếng ồn là hổn hợp của các âmthanh có cường độ và tần số khác nhau Tai người có thể nghe được các tần số từ16-20.000 Hz, nhưng thính nhất ở dải tần số 1000-3000 Hz và mỗi tần số cóngưỡng nghe tối thiểu và tối đa Tiếng nói con người nằm trong vùng nhạy cảmnhất của trường nghe, khoảng tần số 250-4.000 Hz, thông thường ở vùng tần số1.000-2.000 Hz [11]

Như vậy thang đo ồn có mức áp âm từ 0-130 dB Mức áp âm lớn hơn 130 dBgây cảm giác chói tai, trên 140 dB thường gây thủng màng nhĩ tai 11

+ Ảnh hưởng của tiếng ồn:

Tiếng ồn là yếu tố bất lợi hay gặp trong môi trường lao động ở nhiều ngànhnghề sản xuất Tiếng ồn ngày càng gây ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ và năng suấtcủa người lao động Ảnh hưởng của tiếng ồn lên cơ thể người có thể chia làm hailoại: ảnh hưởng đặc trưng và không đặc trưng

Đặc trưng là ảnh hưởng lên cơ quan thính giác Tiếp xúc liên tục với tiếng ồncao đầu tiên sẽ bị mệt mỏi thính giác rồi đến giảm dần thính lực và cuối cùng là

giảm toàn phần thính lực gây nên bệnh điếc nghề nghiệp 15

Ngoài ảnh hưởng đến thính giác, tiếng ồn còn gây ảnh hưởng chung tới cơthể (tác hại không đặc trưng) Làm việc trong điều kiện ồn ào có thể bị ức chế tiêu

Trang 14

do ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương Tiếng ồn cao là một trong những nguyên

nhân làm giảm năng suất lao động và tăng tỷ lệ tai nạn lao động 15.

Đối với ngành sản xuất sơn tại Đồng Nai, nguồn phát sinh ồn chủ yếu ở cáckhu vực máy đóng thùng, máy dập lon

Theo kết quả đo đạc của của Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe Lao động và Môitrường tỉnh Đồng Nai năm 2012 tại các công ty sản xuất sơn cho thấy khoảng39,51% mẫu đo về ồn vượt tiêu chuẩn cho phép Do đó ồn là một trong những yếu

tố gây ô nhiễm môi trường lao động, ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân Cần cóbiện pháp giảm thiểu nguồn ô nhiễm ồn

1.3.2.2 Bụi và yếu tố hoá học

- Bụi

Bụi là các hạt chất rắn có kích thước dưới 1m đến khoảng 100 m, có thể ởtrong không trung hoặc hoà vào không khí tuỳ theo nguồn gốc và tính chất vật lýcủa nó và các điều kiện của khí quyển [11]

Đối với ngành sản xuất sơn chủ yếu là các loại bụi vô cơ ở các khu vực đổbột sơn nước, đóng gói bột trét

Ảnh hưởng của bụi trong ngành sản xuất sơn đến sức khỏe người lao động: Viêm da, dị ứng da, sẩn ngứa do bụi; Viêm loét giác mạc, kết mạc, mộng thịt; Viêmđường hô hấp trên (thường gặp với bụi hữu cơ); Các bệnh do bụi hoá chất độc;Viêm răng miệng, viêm dạ dày do nuốt phải một số bụi kim loại.6

- Hơi khí độc

Nói chung, không khí trong các cơ sở sản xuất thường không thuần nhất, cóthể có một hoặc nhiều chất độc hoặc chất bẩn, trạng thái tồn tại của những chất đótrong không khí tuỳ thuộc tính chất của chúng

• Hơi: là trạng thái khí của chất lỏng (hoặc chất rắn) có thể tồn tại ở điều kiện

nhiệt độ và áp suất bình thường 10

Trang 15

lý, sinh hoá, phá vỡ thế cân bằng sinh học gây rối loạn chức năng sống bình thườngdẫn tới trạng thái bệnh lý của các cơ quan, hệ thống và toàn bộ cơ thể Đó là nguyênnhân của nhiễm độc cấp tính và mạn tính nghề nghiệp 15, [21]

Đối với ngành sản xuất sơn ở Đồng Nai nguồn gốc gây nhiễm do hơi khí độc ởcác công đoạn khuấy, đóng thùng, phòng chiết dung môi Ở các khu vực này cáccác loại hơi khí độc như: Acetone, Toluene, Xylene, ảnh hưởng nhiều đến sứckhỏe người lao động

Như vậy các yếu tố gây ô nhiễm môi trường lao động, ảnh hưởng nhiều đếnsức khỏe công nhân trong ngành sản xuất sơn chủ yếu là nhiệt độ, ồn và hơi khí độc(các dung môi hữu cơ)

1.4 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH SẢN XUẤT SƠN

Ngành sản xuất sơn là một trong những ngành có nhiều yếu tố độc hại gây ônhiễm môi trường lao động, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người lao động

Theo nhóm tác giả Nguyễn Thế Công và cs -Viện Bảo Hộ Lao Động,Nguyễn Ngọc Ngà và cs - Viện YHLĐ & VSMT, Nguyễn Thị Thu và cs - TrườngĐại học Y Hà Nội: Nghiên cứu điều kiện lao động và sức khỏe nghề nghiệp củacông nhân trong ngành sơn kết quả cho thấy, công nhân sản xuất sơn chịu ô nhiễmmôi trường lao động các yếu tố: Nhiệt, tiếng ồn, bụi, ánh sáng, hơi khí độc, đặc biệt

là nhóm dung môi hữu cơ (DMHC) (35 % mẫu Acetone vượt 1,2 - 2,9 lần tiêuchuẩn cho phép) Mức nặng nhọc độc hại của nghề, công việc tương đương loại V -

VI Công nhân mắc phổ biến các bệnh: tai mũi họng, răng hàm mặt, tiêu hoá, hôhấp Triệu chứng phổ biến sau ca sản xuất: Đau đầu (47,8 %), chóng mặt (41,7 %),ngạt mũi, giảm thị lực Triệu chứng đau mỏi cơ xương cao ở tay, chân, cổ, vai,lưng, thắt lưng (33,3 – 52,6 %)

1.5 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÁC CÔNG TY LỰA CHỌN NGHIÊN CỨU

1.5.1 Số lượng các công ty được lựa chọn nghiên cứu

Trang 16

xuất sơn tại KCN tỉnh Đồng Nai để thực hiện nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môitrường lao động: công ty TNHH Sơn Đại Hưng, công ty TNHH Sơn Nippon, công

ty Cổ phần Sơn Đồng Nai Mặt khác, 3 công ty sản xuất sơn được lựa chọn nghiêncứu này có những đặc điểm chung về công nghệ, quy mô, nguyên liệu, nguồn phátsinh ô nhiễm, phân bố nên đại diện được cho các công ty sản xuất sơn tại tỉnh ĐồngNai

1.5.1.1 Công ty TNHH Sơn Nippon

Địa chỉ: số 14, Đường 3A, KCN Biên Hòa 2, Biên Hòa, Đồng Nai

Công ty thành lập và đi vào hoạt động ngày 06/07/1994

Ngành chủ quản: Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Diện tích công ty: 37.000 m2 trong đó: diện tích cây xanh: 9.000m2

, diện tích nhàxưởng: 28.000 m2

Tổng số cán bộ công nhân viên: 240 người, trong đó nam: 200 người, nữ: 40 người

+ Tình hình tai nạn lao động năm 2012: không xảy ra trường hợp nào

+ Thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu phụ lục số 8 Thông tư 19/TT-BYT ngày

06/6/2011 của Bộ Y tế : đã thực hiện

+ Quy mô sản xuất: lớn

+ Nhiệm vụ sản xuất: sơn nước, sơn dầu, sơn xịt và dung môi phụ trộn

Trang 17

Địa chỉ: KCN Tam phước, huyện Long Thành , Đồng Nai.

Công ty thành lập và đi vào hoạt động năm 2004

Ngành chủ quản: Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Diện tích công ty: 36.000 m2 Trong đó diện tích cây xanh: 10.000m2

+ Tình hình tai nạn lao động năm 2012: không xảy ra trường hợp nào

+ Thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu phụ lục số 8 Thông tư 19/TT-BYT ngày

06/6/2011 của Bộ Y tế : đã thực hiện

Quy mô và nhiệm vụ sản xuất:

+ Quy mô sản xuất lớn

+ Nhiệm vụ sản xuất: Sản xuất sơn dầu, sơn nước, sơn xịt, phụ gia của sơn

1.5.1.3 Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai

Địa chỉ: KCN Amata, Biên Hòa, Đồng Nai

Công ty thành lập năm 1990 và đi vào hoạt động năm 1990

Ngành chủ quản: Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Đồng Nai

Diện tích công ty: 38.000 m2 Trong đó diện tích cây xanh: 13.000m2

Diện tích xây dựng: 25.000 m2

Tổng số cán bộ công nhân viên: 260 người Trong đó nam: 220 người, nữ: 40người

Tổ chức y tế:

Trang 18

+ Tình hình tai nạn lao động năm 2012: không xảy ra trường hợp nào.

+ Thực hiện chế độ báo cáo theo mẫu phụ lục số 8 Thông tư 19/TT-BYT ngày

06/6/2011 của Bộ Y tế : đã thực hiện

Quy mô và nhiệm vụ sản xuất:

+ Quy mô sản xuất: lớn

+ Nhiệm vụ sản xuất: Sản xuất sơn dầu, sơn nước, sơn xịt, phụ gia của sơn

1.5.2 Những điểm chung đặc trưng của 3 công ty sơn lựa chọn nghiên cứu

Trên cơ sở điều tra khảo sát ba công ty điển hình nghiên cứu (công ty TNHHSơn Đại Hưng, công ty TNHH Sơn Nippon, công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai) nhậnthấy các điểm chung sau:

* Về công nghệ sản xuất

+ Các quy trình công nghệ các công ty sản xuất sơn tại tỉnh Đồng Nai cơ bản làgiống nhau Quy trình đều thực hiện các công đoạn cơ bản như: nguyên vật liệu,kiểm tra chất lượng, kho nguyên liệu, các công đoạn (quy trình sản xuất sơn nước,quy trình sản xuất sơn dầu, quy trình công nghệ sản xuất sơn xịt, quy trình sản xuấtdung môi sơn), kiểm tra, công đoạn cuối cùng thành phẩm Cụ thể như sau:

Trang 19

Nguyên liệu (bột màu, phụ gia, chất độn)

Khuấy trộn

Kiểm tra kích thước hạt

Trang 20

Nguyên liệu (bột màu, phụ gia, nhựa)

Trang 21

NHẬN ĐƠN ĐẶT HÀNG và LÊN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

Không đạt

Không đạt

Không đạtĐạt

Đạt

Đạt

Sản xuất hàng loạt

ĐạtĐạt

ĐạtQuá trình thử

Không đạtKhông đạt

CHUẨN BỊ NGUYÊN VẬT LIỆU và QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Khuấy sơn và đổ vào bồn

Trang 22

+ Ba công ty sản xuất sơn đều có quy mô lớn

+ Nhiệm vụ sản xuất: sơn nước, sơn dầu, sơn xịt và dung môi phụ trộn

* Về nguyên liệu và nguồn gây ô nhiễm

- Nguyên, phụ liệu ba công ty sản xuất sơn: chủ yếu các loại dung môi như acetone, toluene, xylene, các loại bột

- Các khu vực gây ô nhiễm và các yếu tố ô nhiễm (chủ yếu nhiệt độ, hơi khí, ồn)của ba công ty sản xuất tại Đồng Nai tương tự nhau:

+ Nguồn phát sinh yếu tố ồn chủ yếu các khu vực: máy đóng thùng, máy đóng chaisơn xịt, máy nghiền sơn

+ Nguồn phát sinh yếu tố nhiệt độ chủ yếu các khu vực: máy khuấy, máy đóngthùng, máy đóng chai

+ Nguồn phát sinh yếu tố hơi khí độc chủ yếu các khu vực: khuấy, khu vực pha sơn,đóng thùng, đóng chai, phòng thí nghiệm

+ Nguồn phát sinh yếu tố bụi chủ yếu các khu vực: đổ bột, máy nghiền sơn

* Về khu vực phân bố các công ty

Các công ty sơn ở Đồng Nai tập trung phân bố ở ba nhóm khu công nghiệp(nhóm KCN thuộc địa bàn Tam Phước, nhóm KCN Biên Hòa II và nhóm KCNAmata) Trong đó, ba công ty sơn nghiên cứu điển hình phân bố đều ở cả ba nhómKCN:

+ Công ty TNHH Sơn Nippon phân bố thuộc nhóm KCN Biên Hoà II

+ Công ty TNHH Sơn Đại Hưng phân bố thuộc nhóm KCN Tam Phước

+ Công ty cổ phần Sơn Đồng Nai phân bố thuộc nhóm KCN Amata

Như vậy, từ những nhận định trên việc nghiên cứu điển hình hiện trạng môitrường lao động tại ba công ty sản xuất sơn công ty TNHH Sơn Nippon, công tyTNHH Sơn Đại Hưng, công ty cổ cổ phần Sơn Đồng Nai cho phép đánh giá đượchiện trạng môi trường lao động các công ty sản xuất sơn tại các KCN tỉnh ĐồngNai Từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại ba công tynày chính là đề xuất biện pháp chung cho các công ty sản xuất sơn tại các KCNĐồng Nai

Trang 23

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SƠN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI.

2.1 PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

VÀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT SƠN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI.

2.1.1 Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong KCN tỉnh Đồng Nai.

Qua nghiên cứu điển hình môi trường lao động ba công ty sản xuất sơn: công

ty TNHH sơn Nippon, công ty TNHH Sơn Đại Hưng và công ty cổ phần Sơn ĐồngNai giai đoạn từ 2011 - 2013 cho thấy môi trường lao động tại các công ty sơn chưađược tốt Các yếu tố gây ô nhiễm chủ yếu về nhiệt độ, ồn, hơi khí độc ảnh nhiều đếnsức khỏe người lao động

2.1.1.1 Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động tại công ty TNHH Sơn Nippon từ năm 2011 - 2013

Qua nghiên cứu môi trường lao động công ty TNHH Sơn Nippon từ 2011

-2013, môi trường lao động của công ty chưa được tốt Hiện trạng này được nghiên

cứu qua các bảng số liệu dưới đây:

Trang 24

Bảng 2.1 Bảng kết quả môi trường lao động công ty TNHH sơn Nippon năm 2011.

Vị trí đo

Nhiệt độ (O c ) Độ ẩm (%) (dBA)Ồn (mg/mBụi3 )

Acetone (CH 3 COCH 3 ) (mg/m 3 )

Ethyl acetat (CH 3 COOCH 3 ) (ppm)

Xylene (C 8 H 10 ) (mg/m 3 )

Toluene (C 7 H 8 ) (mg/m 3 ) Số

mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min - Max

Số mẫu đo

Giá trị Min - Max

Số mẫu đo

Giá trị Min - Max Kho

Nguồn Trung tâm Bảo vệ sức Khỏe lao Động & Môi trường tỉnh Đồng Nai

Ghi chú TC: tiêu chuẩn (theo tiêu chuẩn 3733/BYT/2002 và tiêu chuẩn TCVN 5508: 2009)

Ethyl acetate: tham khảo tiêu chuẩn của Nhật

Trang 25

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp số mẫu đo Công ty TNHH sơn Nippon năm 2011.

STT Yếu tố môi trường Tổng mẫu đo Số mẫu

không đạt

Tỉ lệ không đạt (%)

Hình 2.1: Biểu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2011 tại công ty TNHH sơn

Nippon so với tiêu chuẩn cho phép.

Trang 26

Vị trí đo

Hình 2.2: Biểu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2011 tại công ty TNHH sơn

Nippon so với tiêu chuẩn cho phép.

Hình 2.3: Biểu đồ biễu diễn nồng độ khí Acetone năm 2011 tại công ty TNHH sơn

Nippon so với tiêu chuẩn cho phép.

Độ ẩm Nhiệt độ ồn bụi CH3COCH3 Ethyl acetat C8H10 C7H8

Hình 2.4: Biểu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu

đo năm 2011 tại công ty TNHH sơn Nippon.

Trang 27

* Nhận xét:

Qua bảng số liệu 2.1 và bảng số liệu 2.2 nhận thấy môi trường làm việc củacông ty chưa được tốt Hầu như các yếu tố đều vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động(tiêu chuẩn 3733/2002/BYT và tiêu chuẩn TCVN 5508: 2009) [2]

Về số mẫu vượt: yếu tố nhiệt độ có 19/22 mẫu đo vượt tiêu chuẩn TCVN5508: 2009 chiếm tỉ lệ 86,36%, yếu tố ồn có 02/08 mẫu đo vượt tiêu chuẩn vệ sinhlao động chiếm tỉ lệ 25%, yếu tố độ ẩm các mẫu đo đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động,yếu tố hơi khí độc gồm: Acetone có 06/11 mẫu đo vượt tiêu chuẩn tiêu chuẩn chiếm

tỉ lệ 54,54%, các khí còn lại, ethyl acetat, toluene, xylene đều tiêu chuẩn vệ sinh laođộng

Các khu vực và các yếu tố gây ô nhiễm chủ yếu:

+ Yếu tố nhiệt độ: tập trung chủ yếu các khu vực bàn làm việc kho, bộ phận sơndầu, bộ phận sơn nước, bộ phận sơn xịt Nhiệt độ trong khoảng 28,90C – 33,10C,nhiệt độ trung bình ở các khu vực này là 32,40C và vượt tiêu chuẩn từ 0,4 0C – 1,1

0C so với TCVN 5508 : 2009

+ Yếu tố độ ẩm: Các mẫu đo độ ẩm đều đạt TCVN 5508 : 2009 Độ ẩm daođộng trong khoảng 63% -74% Độ ẩm trung bình 68%

+ Yếu tố ồn: tập trung chủ yếu các khu vực đóng thùng, máy đóng lon Cường

độ ồn nằm trong khoảng 73dBA – 89,0dBA và vượt tiêu chuẩn 3,5dBA – 4,0dBA

so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động

+ Yếu tố bụi: tập trung ở các khu vực đổ bột sơn nước, khu vực đóng gói bột trét

và nằm trong khoảng 1,25- 2,89 mg/m3

+ Yếu tố hơi khí độc: tập trung chủ yếu ở khu vực khuấy trộn, khu vực phunmẫu, khu vực đóng chai sơn xit Nồng độ hơi khí độc trong khoảng 21,67 mg/m3 –355,82 mg/m3

. Riêng khí Ethyl acetat có nồng độ trung bình là 115 ppm. Các loạihơi khí chủ yếu Acetone, ethyl acetate, toluene, xylene Trong đó acetone là loại hơikhí có tỉ lệ vượt cao nhất (vượt từ 1,77 lần so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động) gây ônhiễm đến môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

Trang 28

Như vậy, qua đánh giá hiện trạng môi trường lao động công ty TNHH sơn Nipponnăm 2011 tại tỉnh Đồng Nai nhận thấy môi trường lao động chưa được tốt, các khuvực và yếu tố gây ô nhiễm chủ yếu:

+ Yếu tố nhiệt độ: : tập trung chủ yếu các khu vực bàn làm việc kho, bộ phận sơndầu, bộ phận sơn nước, bộ phận sơn xịt

+ Yếu tố ồn: tập trung chủ yếu các khu vực đóng thùng, máy đóng lon

+ Yếu tố hơi khí độc: tập trung chủ yếu ở khu vực khuấy trộn, khu vực phun mẫu,khu vực đóng chai sơn xit

Trang 29

Bảng 2.3: Bảng kết quả môi trường lao động công ty TNHH sơn Nippon năm 2012.

Vị trí đo

Nhiệt độ (O c ) Độ ẩm (%) (dBA)Ồn (mg/mBụi3 )

Acetone (CH 3 COCH 3 ) (mg/m 3 )

Ethyl acetat (CH 3 COOCH 3 ) (ppm)

Xylene (C 8 H 10 ) (mg/m 3 )

Toluene (C 7 H 8 ) (mg/m 3 ) Số

mẫu

đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min - Max

Số mẫu đo

Giá trị Min - Max

Số mẫu đo

Giá trị Min - Max Kho

Nguồn: Trung tâm Bảo Vệ sức khỏe Lao động Và môi trường Đồng Nai.

Ghi chú TC: tiêu chuẩn (theo tiêu chuẩn 3733/BYT/2002 và tiêu chuẩn TCVN 5508: 2009)

Ethyl acetat: tham khảo tiêu chuẩn của Nhật

Trang 30

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty TNHH sơn Nippon năm 2012 STT Yếu tố môi trường Tổng mẫu đo Số mẫu

không đạt

Tỉ lệ không đạt (%)

Hình 2.5:Biểu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2012 tại công ty TNHH sơn Nippon

so với tiêu chuẩn cho phép.

Trang 31

1 2 3 4 5 6 7 8 0

Vị trí đo

Hình 2.6 Biểu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2012 tại công ty TNHH sơn Nippon

so với tiêu chuẩn cho phép.

Hình 2.7: Biểu đồ biễu diễn nồng độ khí Acetone năm 2012 tại công ty TNHH sơn

Nippon so với tiêu chuẩn cho phép.

Hình 2.8: Biểu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng mẫu

đo năm 2012 tại công TNHH sơn Nippon.

Trang 32

* Nhận xét:

Qua bảng số liệu 2.3 và bảng số liệu 2.4 nhận thấy: so với năm 2011 yếu tố nhiệt độ

số mẫu vượt và giá trị vượt có giảm tuy nhiên không đáng kể:

Về số mẫu vượt: các yếu tố nhiệt độ số mẫu vượt có giảm hơn so với năm

2011 Các yếu tố hơi khí độc, bụi, độ ẩm không thay đổi Cụ thể yếu tố nhiệt độ có10/22 mẫu đo vượt tiêu chuẩn TCVN 5508: 2009 chiếm tỉ lệ 45,45%, yếu tố ồn có02/08 mẫu đo vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động chiếm tỉ lệ 25%, yếu tố độ ẩm cácmẫu đo đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động, yếu tố hơi khí độc gồm: Acetone có 04/07mẫu đo vượt tiêu chuẩn tiêu chuẩn chiếm tỉ lệ 54,54%, các khí còn lại, ethyl acetat,toluene, xylene đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động

+ Yếu tố nhiệt độ: giá trị đo có giảm nhưng không đáng kể, nhiệt độ vượt tiêu chuẩn

từ 0,2 0C – 1,1 0C so với TCVN 5508 : 2009 tập trung chủ yếu các khu vực bàn làmviệc kho, bộ phận sơn dầu, bộ phận sơn nước, bộ phận sơn xịt Nhiệt độ dao độngtrong khoảng 28,70C – 33,10C Nhiệt độ trung bình ở các khu vực này là 30,90C.Các yếu tố còn lại giá trị vượt không thay đổi:

+ Yếu tố độ ẩm: Các mẫu đo độ ẩm đều đạt TCVN 5508 : 2009 Độ ẩm nằmtrong khoảng 59% - 75% Độ ẩm trung bình 67%

+ Yếu tố bụi: qua bảng kết quả trên nhận thấy yếu tố bụi gây ô nhiễm khôngđáng kể, nồng độ bụi nằm trong khoảng 1,54mg/m3 - 2,73mg/m3

+ Yếu tố hơi khí độc: tập trung chủ yếu ở khu vực khuấy trộn, khu vực phunmẫu, khu vực đóng chai sơn xit Nồng độ hơi khí độc trong khoảng 21,67 mg/m3 –332,10 mg/m3

. Riêng khí Ethyl acetat có nồng độ trung bình là 115 ppm. Các loạihơi khí chủ yếu Acetone, ethyl acetate, toluene, xylene Trong đó acetone là loạihơi khí có tỉ lệ vượt cao nhất (vượt từ 1,66 lần so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động)gây ô nhiễm đến môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

Như vậy, qua nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động công ty TNHH sơnNippon năm 2012 tại tỉnh Đồng Nai nhận thấy môi trường lao động chưa được tốt,

so với năm 2011 giá trị vượt yếu tố nhiệt độ có giảm nhưng không đáng kể, các yếu

Trang 33

tố còn lại (hơi khí độc, bụi, độ ẩm) không thay đổi, điều này chứng tỏ các biện phápgiảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động của công ty chưa hiệu quả cao.

Trang 34

Vị trí đo

Nhiệt độ (O c ) Độ ẩm (%)

Ồn (dBA) (mg/mBụi3 )

Acetone (CH 3 COCH 3 ) (mg/m 3 )

Ethyl acetat (CH 3 COOCH

3 ) (ppm)

Xylene (C 8 H 10 ) (mg/m 3 )

Toluene (C 7 H 8 ) (mg/m 3 ) Số

mẫu

đo

Giá trị Min –Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min - Max

Số mẫu đo

Giá trị Min - Max

Số mẫu đo

Giá trị Min - Max Kho

Bảng 2.5: Bảng kết quả môi trường lao động công ty TNHH sơn Nippon năm 2013

Nguồn: Trung tâm Bảo Vệ sức khỏe Lao động Và môi trường Đồng Nai.

Ghi chú TC: tiêu chuẩn (theo tiêu chuẩn 3733/BYT/2002 và tiêu chuẩn TCVN 5508: 2009)

Ethyl acetat: tham khảo tiêu chuẩn của Nhật

Trang 35

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty TNHH Sơn Nippon năm 2013 STT Yếu tố môi trường Tổng mẫu đo Số mẫu

không đạt

Tỉ lệ không đạt (%)

Hình 2.9: Biểu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2013 tại công ty TNHH sơn

Nippon so với tiêu chuẩn cho phép.

Trang 36

1 2 3 4 5 6 7 8 0

Vị trí đo

Hình 2.10: Biểu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2013 tại công ty TNHH sơn

Nippon so với tiêu chuẩn cho phép.

Hình 2.11: Biểu đồ biễu diễn nồng độ khí Acetone năm 2013 tại công ty TNHH sơn

Nippon so với tiêu chuẩn cho phép.

Độ ẩm Nhiệt độ ồn bụ i CH3COCH3 Et hyl acetat C8H10 C7H8

Hình 2.12: Biểu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép so với tổng

mẫu đo năm 2013 tại công ty TNHH sơn Nippon.

* Nhận xét:

Trang 37

Qua bảng số liệu 2.5 và bảng số liệu 2.6 nhận thấy: nhận thấy môi trườnglàm việc của công ty so với năm 2012 về số mẫu vượt của yếu tố nhiệt độ giảmđáng kể và đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Về số mẫu vượt: yếu tố ồn có 02/08 mẫu đo vượt tiêu chuẩn TCVN 5508:

2009 chiếm tỉ lệ 25%, yếu tố nhiệt độ, độ ẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động, yếu tốhơi khí độc gồm: acetone có 04/07 mẫu đo vượt tiêu chuẩn chiếm tỉ lệ 54,54%, cáckhí còn lại ethyl acetat, toluene, xylene đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động

Các khu vực và các yếu tố gây ô nhiễm chủ yếu:

+ Yếu tố ồn: tập trung chủ yếu các khu vực máy đóng thùng, máy đóng chai sơnxit, độ ồn nằm trong khoảng 70,8dBA – 88,8dBA, và vượt tiêu chuẩn 2,4dBA –3,8dBA so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động

+ Yếu tố độ ẩm: Các mẫu đo độ ẩm đều đạt TCVN 5508 : 2009 Độ ẩm nằmtrong khoảng 49% - 73%

+ Yếu tố bụi: qua bảng kết quả trên nhận thấy yếu tố bụi gây ô nhiễm khôngđáng kể, nồng độ bụi nằm trong khoảng 2,93mg/m3- 5,97mg/m3

+ Yếu tố hơi khí độc: tập trung chủ yếu ở khu vực khuấy trộn, khu vực phun mẫu,khu vực đóng chai sơn xit Nồng độ hơi khí độc trong khoảng 21,67 mg/m3 –332,10 mg/m3

. Riêng khí Ethyl acetat có nồng độ trung bình là 85 ppm. Các loại hơikhí chủ yếu Acetone, ethyl acetate, toluene, xylene Trong đó acetone là loại hơi khí

có tỉ lệ vượt cao nhất (vượt từ 1,66 lần so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động) gây ônhiễm đến môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động

Nhận xét chung: Tóm lại, qua nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động

tại công ty TNHH sơn Nippon giai đoạn năm 2011 – 2013 nhận thấy môi trường laođộng tại công ty chưa được tốt, mức độ ô nhiễm môi trường lao động hàng năm cógiảm nhưng không đáng kể, các khu vực và yếu tố gây ô nhiễm chủ yếu:

+ Yếu tố ồn: tập trung các khu vực máy đóng thùng, khu vực máy mài sơn,khu vực đóng chai sơn xịt Cường độ ồn trung bình các khu vực này 88,16 dBA

Trang 38

+ Yếu tố hơi khí độc: khu vực khuấy, khu vực phun mẫu, khu vực đóngchai sơn xịt Nồng độ trung bình của hơi khí Acetone (khí có nồng độ vượt cao

nhất) 1,69 lần so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

+ Riêng các yếu tố bụi, độ ẩm ô nhiễm không đáng kể

2.1.1.2 Phân tích diễn biến hiện trạng môi trường lao động tại công ty TNHH Sơn Đại Hưng năm 2011 – 2013.

Qua nghiên cứu điển hình môi trường lao động tại công ty TNHH Sơn ĐạiHưng từ 2011 -2013 cho thấy môi trường lao động tại công ty chưa được tốt Cácyếu tố gây ô nhiễm chủ yếu về nhiệt độ, ồn, hơi khí độc ảnh nhiều đến sức khỏengười lao động Hiện trạng ô nhiễm được nghiên cứu cụ thể ở các bảng số liệu dướiđây:

Trang 39

Vị trí đo

Nhiệt độ (O c ) Độ ẩm

Ồn (dBA) (mg/mBụi3 )

Acetone (CH 3 COCH 3 ) (mg/m 3 )

Ethyl acetat (CH 3 COOCH 3 ) (ppm)

Xylene (C 8 H 10 ) (mg/m 3 )

Toluene (C 7 H 8 ) (mg/m 3 )

Số

mẫu

đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min- Max

Số mẫu đo

Giá trị Min – Max

Số mẫu đo

Giá trị Min- Max

Số mẫu đo

Giá trị Min- Max

Số mẫu đo

Giá trị Min- Max

Số mẫu đo

Giá trị Min - Max

Khu vực tổ

31,5 32,9 08 58 – 59 02

- 87,8 02

82,5- 4,45 04

3,37- 498,15 04

237,21-

140-180 04

86,78 04

43,35- 150,68 Khu vực tổ

33,8 08 57- 58 02 68,8- 87,9 02

31,4- 3,59 03

3,31- 664,21 03

474,63-

130-175 03

147,59 03

130,06- 113,01

75,22-Bộ phận

kỹ thuật 04 32,0 –

34,4 04 59 – 61 02

89,9 02

82,1- 2,35 02

1,56- 487,56 02

474,43-

120-160 02

147,97 02

130,06- 94,02 Phòng thí

75,22-nghiệm 02

31,7 – 33,7 02 59 – 63 02

68,1 02

65,7- 1,12 02

1,05- 498,15 02

474,43-

110-165 02

157,69 02

130,06- 94,02 Khu vực

Bảng 2.7 : Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty TNHH Sơn Đại Hưng năm 2011.

Nguồn: Trung tâm Bảo Vệ sức khỏe Lao động Và môi trường Đồng Nai.

Ghi chú TC: tiêu chuẩn (theo tiêu chuẩn 3733/BYT/2002 và tiêu chuẩn TCVN 5508: 2009)

Ethyl acetat: tham khảo tiêu chuẩn của Nhật

Trang 40

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty TNHH Sơn Đại Hưng năm 2011.

STT Yếu tố môi trường Tổng mẫu đo Số mẫu

không đạt

Tỉ lệ không đạt (%)

Hình 2.13: Biểu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2011 tại công ty TNHH sơn Đại

Hưng so với tiêu chuẩn cho phép.

Ngày đăng: 30/07/2015, 23:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13]. Sở Y tế, “Báo cáo hoạt động Y tế lao động 5 năm từ năm 2006 đến năm 2010”.Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường Đồng Nai (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo hoạt động Y tế lao động 5 năm từ năm 2006 đến năm 2010”
[14]. Vũ Thị Giang (2002), “Tình hình sức khoẻ của người lao động và công tác an toàn vệ sinh lao động trong các khu công nghiệp Đồng Nai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình sức khoẻ của người lao động và công tác an toàn vệ sinh lao động trong các khu công nghiệp Đồng Nai
Tác giả: Vũ Thị Giang
Năm: 2002
[15]. Hoàng Văn Bính “Độc chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất” tập 1, tập 2 – Hội các phòng thí nghiệm Vinatest, Bộ Y tế, Viện Vệ sinh Y tế Công cộng - TP Hồ Chí Minh tháng 3/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất học công nghiệp và dự phòng nhiễm độc trong sản xuất
[16]. Bộ Y tế, Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường “Thường quy kỹ thuật Viện Y học lao động và Vệ sinh Môi trường” - Nhà xuất bản y học, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thường quy kỹ thuật Viện Y học lao động và Vệ sinh Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
[17]. Tổ chức Lao động Quốc tế, 2008 , “Tài liệu tập huấn phương pháp WISE về cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ” - Dự án ILO/LUXEMBOURG về nâng cao năng lực huấn luyện An toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn phương pháp WISE về cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
[18]. Tổ chức Lao động Quốc tế, 2008 , “cải thiện điều kiện lao động và năng suất lao động trong ngành may mặc” -Dự án ILO/LUXEMBOURG về nâng cao năng lực huấn luyện An toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: cải thiện điều kiện lao động và năng suất lao động trong ngành may mặc”
[21]. Nguyễn Tường Sơn, Nguyễn Ngọc Ngà và công sự “Đánh giá nguy cơ của một số hóa chất dung môi tới sức khỏe người lao động trong một số cơ sở sản xuất”, Báo cáo khoa học toàn văn – nhà xuất bản Y học Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nguy cơ của một số hóa chất dung môi tới sức khỏe người lao động trong một số cơ sở sản xuất”
Nhà XB: nhà xuất bản Y học Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lý tỉnh ĐồngNai. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lý tỉnh ĐồngNai (Trang 6)
Hình 2.7: Biểu đồ biễu diễn nồng độ khí Acetone năm 2012 tại công ty TNHH sơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Hình 2.7 Biểu đồ biễu diễn nồng độ khí Acetone năm 2012 tại công ty TNHH sơn (Trang 31)
Hình 2.6 Biểu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2012 tại công ty TNHH sơn Nippon - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Hình 2.6 Biểu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2012 tại công ty TNHH sơn Nippon (Trang 31)
Bảng 2.9 : Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty TNHH Sơn Đại Hưng - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.9 Bảng kết quả đo môi trường lao động công ty TNHH Sơn Đại Hưng (Trang 41)
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty TNHH Sơn Đại Hưng năm 2012. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.10 Bảng tổng hợp số mẫu đo công ty TNHH Sơn Đại Hưng năm 2012 (Trang 42)
Hình 2.20: Biểu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2012 tại công ty TNHH sơn Đại - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Hình 2.20 Biểu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2012 tại công ty TNHH sơn Đại (Trang 42)
Hình 2.21: Biểu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2012 tại công ty TNHH sơn Đại - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Hình 2.21 Biểu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2012 tại công ty TNHH sơn Đại (Trang 42)
Hình 2.42: Biểu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2012 tại công ty Cổ Phần sơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Hình 2.42 Biểu đồ biễu diễn yếu tố tiếng ồn năm 2012 tại công ty Cổ Phần sơn (Trang 55)
Hình 2.47: Biểu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn so với tổng mẫu đo - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Hình 2.47 Biểu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn so với tổng mẫu đo (Trang 56)
Hình 2.48: Biểu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2013 tại công ty Cổ Phần sơn - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Hình 2.48 Biểu đồ biễu diễn yếu tố nhiệt độ năm 2013 tại công ty Cổ Phần sơn (Trang 60)
Hình 2.50: Biểu đồ biễu diễn nồng độ khí Acetone năm 2013 tại công ty Cổ Phần - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Hình 2.50 Biểu đồ biễu diễn nồng độ khí Acetone năm 2013 tại công ty Cổ Phần (Trang 60)
Hình 2.54: Biểu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn so với tổng mẫu đo năm - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Hình 2.54 Biểu đồ biễu diễn số mẫu không đạt tiêu chuẩn so với tổng mẫu đo năm (Trang 61)
Bảng 3.1. Mức độ phản ứng R qua chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm môi - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
Bảng 3.1. Mức độ phản ứng R qua chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm môi (Trang 72)
PHỤ LỤC 3: BẢNG TÍNH MỨC ĐỘ PHẢN ỨNG NGƯỜI LAO ĐỘNG [19] - Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường lao động tại các công ty sản xuất sơn trong tỉnh Đồng Nai
3 BẢNG TÍNH MỨC ĐỘ PHẢN ỨNG NGƯỜI LAO ĐỘNG [19] (Trang 101)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w