Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta.. Câu 3
Trang 1SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2015 MÔN THI: ĐỊA LÝ
(Thời gian làm bài: 180 phút)
Câu 1 (2,0 điểm)
1 Đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi có những thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam?
2 Cơ cấu dân số trẻ có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Câu 2 (3,0 điểm)
1 Phân tích một số đặc điểm của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2 Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng lớn trong chiến lược phát triển nông nghiệp của nước ta?
Câu 3 (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu dưới đây:
Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế phân theo ngành của nước ta
(đơn vị: tỉ đồng)
Năm Tổng số Trồng trọt Chia ra Chăn nuôi Dịch vụ
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta.
2 Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch đó.
Câu 4 (2,0 điểm)
1 Nêu các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta.
2 Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta.
3 Nêu ý nghĩa kinh tế và quốc phòng của các đảo và quần đảo lớn ở nước
ta.
……… Hết………
Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:………Số báo danh:………
Chữ ký giám thị 1:………Chữ ký giám thị 2:………
Trang 2SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2015 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MễN THI: ĐỊA Lí
(Đỏp ỏn gồm )
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8điểm)
1
1 Đặc điểm thiờn nhiờn nhiều đồi nỳi cú những thuận lợi và khú khăn như
thế nào đối với sự phỏt triển kinh tế - xó hội Việt Nam?
* Thuận lợi:0,5đ
- Khoỏng sản: (kể tờn) là cơ sở để PT CN
- Tài nguyờn rừng: giàu cú về loài động, thực vật với nhiều loại quý hiếm tiờu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới => Tạo thuận lợi cho phỏt triển nền lõm - nụng nghiệp nhiệt đới
- Đất trồng: Bề mặt cao nguyờn bằng phẳng với chủ yếu là đất feralit =>
thuận lợi cho việc thành lập cỏc vựng chuyờn canh cõy cụng nghiệp và chăn nuụi đại gia sỳc Ngoài ra một số nơi cũn trồng được cỏc loại cõy ăn quả, cõy lương thực
- Thủy năng: cỏc dũng sụng ở miền nỳi cú tiềm năng thuỷ điện lớn với khoảng 30 triệu kw(sụng Đà, sụng Đồng Nai )=> thuận lợi tạo nguồn điện giỏ rẻ Thủy điện là một thế mạnh của vùng núi do địa hình dốc nên giá trị thủy điện tơng đối phong phú, điển hình có các nhà máy thủy điện lớn như Hũa Bỡnh, Thác Bà, Sơn La, Yali, ĐrâyHinh
- Du lịch: với khớ hậu mỏt mẻ, phong cảnh đẹp như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vỡ, Mẫu Sơn => cơ sở để phỏt triển cỏc loại hỡnh du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thỏi
* Khú khăn :0,5đ
- Địa hỡnh bị chia cắt mạnh, nhiều sụng suối, hẻm vực, sườn dốc gõy trở ngại cho giao thụng, cho việc khai thỏc tài nguyờn và giao lưu kinh tế giữa cỏc miền Nhiều thiờn tai (d/c) gõy nhiều khú khăn trở ngại cho việc
PT KT-XH
- Cuộc sống của người dõn vựng cao gặp nhiều khú khăn trong việc phỏt triển kinh tế cũng như tiếp nhõn sự hỗ trợ và hội nhập với cỏc vựng khỏc
Biờn giới giữa nước ta với cỏc nước củ yếu là địa hỡnh đồi nỳi hiểm trở nờn việc đảm bảo an ninh quốc phũng gặp nhiều khú khăn và tốn kộm
1đ
Trang 32 Cơ cấu dân số trẻ có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội nước
ta
- Khái quát đặc điểm dân số: (0,5đ)
+ Dân số Việt nam năm 2006: 84,2 tr người
+ Độ tuổi: 0-14 tuổi: 27% tổng số dân; từ 5-59 tuổi: 64%; từ 60 tuổi trở
lên: 9%
+ Cơ cấu dân số VN đang có sự biến đổi nhanh chóng
- Ảnh hưởng: (0,5đ)
+ Có nguồn lao động và dự trữ lao động dồi dào
+ Lao động có truyền thống, cần cù chăm chỉ, có kha năng tiếp thu và ứng
dụng khoa học kĩ thuật
- Khó khăn: thừa lao động thiếu việc làm
1đ
2
1 Phân tích một số đặc điểm của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi
Bắc Bộ
*Điều kiện sinh thái NN (0,5đ)
- Núi, cao nguyên, đồi thấp
- Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu
- Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh
*Điều kiện kinh tế - xã hội (0,5đ)
- Mật độ dân số tương đối thấp Dân có kinh nghiệm sx lâm nghiệp, trồng
CCN
- Ở vùng trung du có các cơ sở CN chế biến Điều kiện giao thông tương
đối thuận lợi
- Ở vùng núi còn nhiều khó khăn
*Trình độ thâm canh (0,5đ)
Nhìn chung trình độ thâm canh thấp, sx theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao
động, vật tư nông nghiệp Ở vùng trung du trình độ thâm canh đang được
nâng cao
*Chuyên môn hóa sản xuất (0,5đ)
- Cây CN có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trầu, hồi, )
- Đậu tương, lạc, thuốc lá,
- Cây ăn quả (cam, đào, lê, táo), cây dược liệu (tam thất, dương quy, đỗ
trọng)
- Trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (trung du)
2đ
2 Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với
công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng lớn trong chiến
lược phát triển nông nghiệp của nước ta
- Có điều kiện để chế biến sản phẩm tại chỗ từ cây CN thành những mặt
hàng có giá trị kinh tế cao, dễ bảo quản, dễ chuyên chở, tiêu thụ và xuất
khẩu Từ đó cho phép vùng chuyên canh mau chóng mở rộng diện tích
trồng cây CN (0,5đ)
- Vùng chuyên canh gắn với CN CB tức là gắn SX NN với CN Đây chính
là bước đi trên con đường hiện đại Như vậy xây dựng vùng chuyên canh
cây CN gắn với CNCB chính là 1 hướng tiến bộ trong SXNN trên con
1,0đ
Trang 4đường hiện đại (0,5đ)
3 1 Vẽ biểu đồ:
* Xử lí số liệu: cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành (%)
Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ
* Vẽ biểu đồ:
- Chọn biểu đồ thích hợp nhất: biểu đồ miền
- Vẽ đúng, đẹp, đầy đủ các bước theo quy định
0,5đ
1,5đ
2 Nhận xét giải thích:
- Nhận xét:
+ Cơ cấu giá trị SXNN có sự thay đổi theo chiều hướng: giảm dần tỉ trọng
của ngành trồng trọt, tăng dần tỉ trọng của ngành chăn nuôi, tuy còn chậm
+ Tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm: (SLCM), tuy nhiên vẫn chiếm tỉ
trọng lớn
+ Tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng tương ứng ( SLCM)
+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ và không ổn định
- Giải thích:
+ Do tốc độ tăng trưởng không đều giữa các ngành, tỉ trọng của ngành
chăn nuôi tăng là do những thành tựu của ngành trồng trọt đã góp phần
giải quyết nguồn thức ăn cho chăn nuôi, nhu cầu của thị trường trong nước
và nhu cầu xuất khẩu tăng; do ứng dụng những thành tựu KHKT trong
chăn nuôi
+ Do chính sách của nhà nước thúc đẩy ngành chăn nuôi PT theo hướng
hàng hóa, PT trang trại chăn nuôi theo hình thức công nghiệp
+ Tỉ trọng của ngành trồng trọt vẫn lớn do đây là ngành truyền thống của
nông nghiệp
1,0đ 0,5đ
0,5đ
4
1 Nêu các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta.(0,25đ)
- Gồm 5 bộ phận: Lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền KT biển,
vùng thềm lục địa, các đảo và quần đảo
2 Kể tên các đảo và quần đảo lớn ở nước ta.(0,75đ)
* Các đảo xa bờ:
- Hoàng sa (thuộc huyện đảo Hoàng Sa - Đà Nẵng)
- Trường sa (thuộc huyện đảo Trường - Khánh Hòa)
* Các đảo gần bờ:
- Các đảo và quần đảo gần bờ ven vịnh Bắc Bộ
+ Vân Đồn, Cô Tô, Cái Bầu (QNinh)
+ Cát Bà và Bạch Long Vĩ ( Hải Phòng)
- Các đảo và quần đảo gần bờ Duyên hải miền Trung
+ Đảo Cồn Cỏ ( Quảng Trị), đảo Lý Sơn ( Quảng Ngãi), đảo Phú Quý
( Bình Thuận)
- Các đảo và quần đảo gần bờ Nam Bộ:
2đ
Trang 5+ Đảo Côn Đảo ( Bà Rịa - Vũng Tàu), đảo Phú Quốc ( Kiên Giang)
3 Nêu ý nghĩa kinh tế và quốc phòng của các đảo và quần đảo lớn ở nước ta.(1,0đ)
* Về KT:(0,5đ)
- PT các nghề truyền thống gắn liền với việc đánh bắt cá, tôm, mực , nuôi trồng hải sản tôm sú, tôm hùm các đặc sản: bào ngư, ngọc trai, tổ yến, đồi mồi
- PTCN CB hải sản: nước mắm, đông lạnh
- GTVT biển
- Nhiều đảo có ý nghĩa lớn về du lịch: Bái Tử Long, Cát Bà, Côn Sơn, Phú Quốc ngoài ra còn có các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên Di tích lịch sử cách mạng như: nhà tù Côn Đảo, Phú Quốc, tuy nhiên chưa được khai thác nhiều
- Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân các huyện đảo
* Về an ninh quốc phòng:(0,5đ)
- Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa
- Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước