Qua đó, xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước dựa trên mức độ ô nhiễm và đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng nước sông Cái Phan Rang để đảm bảo nguồn nước đáp ứng
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ này, học viên đã nhận được nhiều sự giúp đỡ
từ các quý thầy giáo, cô giáo, các cơ quan chức năng cùng với gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Vì vậy, học viên xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
TS Vũ Văn Nghị, người thầy đã khuyến khích, định hướng con đường nghiên cứu khoa học, đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để học viên hoàn thành luận văn thạc sỹ này;
Quý thầy cô Trường đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt khóa học;
Ban lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Thuận và các đơn vị trực thuộc sở đã tạo điều kiện thuận lợi cho học viên tham gia khóa học này và đồng thời giúp học viên trong việc thu thập các số liệu, tài liệu cần thiết trong quá trình điều tra, thu thập;
Các anh, chị phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện Bác Ái, Ninh Sơn, Ninh Phước, Ninh Hải, Thuận Nam và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm đã nhiệt tình cung cấp thông tin cần thiết để thực hiện luận văn;
Các anh, chị trong Công ty Nước và Môi trường Bình Minh đã tạo giúp đỡ và tạo điều kiện cho học viên hoàn thành luận văn này;
Các anh chị học viên khoa công nghệ môi trường niên khóa 2012 -2014 đã chia
sẻ, động viện và giúp đỡ học viên trong suốt thời gian học tập và làm luận văn; Gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo mội điều kiện tốt nhất cho học viên trong suốt thời gian tham gia khóa học này./
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 2 năm 2014
Học viên thực hiện
Trần Quốc Lâm
Trang 2TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn “Đánh giá diễn biến chất lượng nước và đề xuất các biện pháp bảo
vệ môi trường nước sông Cái Phan Rang” được thực hiện nhằm mục đích xác định
mức độ ô nhiễm môi trường nước sông Cái Phan Rang theo không gian và thời gian Qua đó, xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước dựa trên mức độ ô nhiễm và đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng nước sông Cái Phan Rang để đảm bảo nguồn nước đáp ứng cho mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận trong tương lai
Tỉnh Ninh Thuận với địa hình ngắn, dốc và tổng lượng mưa năm thấp nhất cả nước (trung bình 800 – 1.000 mm) nhưng lại có tổng lượng bốc hơi khả năng cao (trung bình 1.620 – 1.850) và thảm thực vật nghèo nàn làm cho nguồn tài nguyên nước khan hiếm của tỉnh đổ ra biển vào mùa mưa Bên cạnh đó, với sự gia tăng dân
số và phát triển kinh tế mạnh mẽ thì con người ngày càng khai thác tài nguyên nước nhiều hơn và đồng thời thải ra môi trường nước nhiều loại chất thải khác nhau làm cho nguồn tài nguyên nước ngày càng bị suy thoái và ô nhiễm
Từ kết quả tính toán chỉ số WQI và đánh giá bằng QCVN 08:2008/BTNMT cho thấy chất lượng nước lưu vực sông Cái Phan Rang chủ yếu bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng, độ đục, sắt và coliform Theo thời gian thì chất lượng nước lưu vực sông Cái Phan Rang không ổn định qua các năm và có chiều hướng xấu hơn vào mùa mưa nhưng theo không gian thì chất lượng nước lưu vực sông Cái Phan Rang đang bị ô nhiễm ở mức độ trung bình đối với vùng thượng lưu, ô nhiễm nặng đối với vùng trung lưu và ô nhiễm rất nặng đối với vùng hạ lưu Vì vậy, công tác quản
lý tài nguyên nước lưu vực sông Cái Phan Rang cần thiết phải chú trọng đến vấn đề bảo vệ chất lượng nước bằng các biện pháp công trình và phi công trình để đảm bảo nguồn nước đáp ứng cho mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận trong tương lai
Trang 3ABSTRACT
The thesis “Assessment of water quality development and proposal of measures
to protect the water environment of Cai - Phan Rang River” is studied to define
polluted levels of Cai Phan Rang River’s water environment in space and time Accordingly, we can make the map classifying water quality and propose reasonable measures to protect the water environment of Cai - Phan Rang River and ensure that it is capable of socio-economic development in the future
Ninh Thuan province has sloping and short terrain and annual rainfall is the lowest of the country (the average rainfall is from 800 to 1,000 mm) but potential evaporation is high (the average is from 1,650 to 1,850 mm) The poor vegetation makes the province’s water resource flow to the sea in rain season Besides that, the increase of population and strong socio-economic development force people to exploit more water and discard a lot of different kinds of wastes which make the water resource more and more degraded and polluted
According to the results of WQI and the assessment by QCVN 08:2008/BTNMT, water quality of Cai Phan Rang basin is mainly polluted by TSS, turbility, iron and coliform Water quality of Cai Phan Rang basin is unstable year
by year and tends to decrease the quality in rain season but in space, the water quality is medium-polluted in highlands, heavy-polluted in midlands and serious in lowlands Therefore, the management of water resource of Cai Phan Rang basin has
to notice the protection of water quality by work and non-work measures to ensure the goal and orientation of Ninh Thuan socio-economic development in the future
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iii
MỤC LỤC iv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xi
MỞ ĐẦU - 1 -
1 Tính cấp thiết của đề tài - 1 -
2 Mục tiêu nghiên cứu - 2 -
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu - 2 -
4 Nội dung nghiên cứu - 2 -
5 Phương pháp nghiên cứu - 3 -
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - 3 -
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU - 4 -
1.1 Giới thiệu - 4 -
1.2 Điều kiện tự nhiên - 4 -
1.2.1 Vị trí địa lý - 4 -
1.2.2 Địa hình - 7 -
1.2.3 Địa chất và đất đai thổ nhưỡng - 7 -
1.2.4 Thảm thực vật - 8 -
1.2.5 Đặc điểm khí hậu, sông ngòi và thủy văn - 9 -
1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội và môi trường - 20 -
1.3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và môi trường năm 2011 - 20 -
1.3.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 - 28 -
1.4 Hiện trạng và công tác quản lý môi trường nước mặt - 34 -
1.4.1 Hiện trạng nhu cầu sử dụng nước - 34 -
1.4.2 Đặc điểm phát thải ô nhiễm trên lưu vực sông Cái Phan Rang - 36 -
Trang 51.4.3 Hiện trạng và công tác quản lý tài nguyên nước - 52 -
1.5 Kết luận - 59 -
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG CÁI PHAN RANG - 60 -
2.1 Giới thiệu - 60 -
2.2 Phương pháp đánh giá chỉ số chất lượng nước - 60 -
2.2.1 Khái niệm - 60 -
2.2.2 Ưu điểm của WQI trong đánh giá diễn biến chất lượng nước - 60 -
2.2.3 Lịch sử phát triển của phương pháp chỉ số chất lượng nước - 61 -
2.2.4 Tính toán chỉ số chất lượng nước - 63 -
2.2.5 Đánh giá lựa chọn chỉ số chất lượng nước áp dụng cho sông Cái - 67 -
2.3 Kết quả đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước - 67 -
2.3.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước - 68 -
2.3.2 Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT
……….- 75 -
2.3.3 Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt theo quyết định số 879/QĐ-TCMT - 104 -
2.3.4 Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước - 107 -
2.4 Kết luận - 115 -
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT - 117 -
3.1 Giới thiệu - 117 -
3.2 Giải pháp công trình - 117 -
3.2.1 Công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản - 117 -
3.2.2 Công nghệ xử lý nước thải mía đường - 120 -
3.2.3 Công nghệ xử lý nước thải khu dân cư - 122 -
3.2.4 Công nghệ xử lý nước thải y tế - 125 -
3.2.5 Quan trắc giám sát môi trường - 127 -
3.3 Giải pháp phi công trình - 130 -
Trang 63.3.1 Giải pháp hiện hữu - 130 -
3.3.2 Đề xuất giải pháp - 132 -
3.4 Kết luận - 137 -
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 138 -
KẾT LUẬN - 138 -
KIẾN NGHỊ - 139 -
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 140 -
PHỤ LỤC - 142 -
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Các đơn vị hành chính tỉnh Ninh Thuận [5] - 5 -
Bảng 1 2 Tổng hợp diện tích theo các nhóm đất chính - 8 -
Bảng 1 3 Hiện trạng diện tích đất lâm nghiệp phân theo 3 loại rừng (ha) - 9 -
Bảng 1 4 Đặc điểm khí hậu trung bình qua nhiều năm tại trạm Phan Rang - 11 -
Bảng 1 5 Đặc điểm và mục đích sử dụng nước trên lưu vực hệ thống sông Cái Phan Rang[11] - 15 -
Bảng 1 6 Mực nước sông Cái Phan Rang trung bình qua nhiều năm tại trạm thủy văn Tân Mỹ (Cm) - 17 -
Bảng 1 7 Phân phối dòng chảy trung bình theo tháng qua nhiều năm tại trạm thủy văn Tân Mỹ - 18 -
Bảng 1 8 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu [5] - 20 -
Bảng 1 9 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo thực tế [5] - 21 -
Bảng 1 10 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế [5] - 22 -
Bảng 1 11 Giá trị sản xuất thủy sản theo giá thực tế [5] - 23 -
Bảng 1 12 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế (triệu đồng) [5] - 24 -
Bảng 1 13 Kết quả doanh thu của ngành du lịch (triệu đồng) [5] - 24 -
Bảng 1 14 Số lượt khách (người) [5] - 25 -
Bảng 1 15 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo huyện, thành phố - 25 -
Bảng 1 16 Cơ cấu dân số tỉnh Ninh Thuận năm 2010 và năm 2011[5] - 26 -
Bảng 1 17 Số giường bệnh bình quân trên 10.000 dân - 27 -
Bảng 1 18 Nhu cầu sử dụng nước và khả năng khai thác nước mặt thực tế (106 m3) - 34 -
Bảng 1 19 Nhu cầu sử dụng nước và lượng nước thải sinh hoạt năm 2011 - 38 -
Bảng 1 20 Lượng nước tự thấm và chảy vào sông, kênh, đầm - 39 -
Bảng 1 21 Trung bình tải lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2011 - 39 -
Trang 9Bảng 1 22 Một số nguồn xả thải trên lưu vực sông Cái Phan Rang - 40 -
Bảng 1 23 Nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải y tế - 44 -
Bảng 1 24 Tải lượng nước thải y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2011 - 44 -
Bảng 1 25 Số giường bệnh và lưu lượng xả thải một số bệnh viện tỉnh Ninh Thuận - 44 -
Bảng 1 26 Nhu cầu dùng nước và lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2015 và năm 2020 - 46 -
Bảng 1 27 Lượng nước tự thấm và chảy vào sông, kênh, đầm, hồ năm 2015 và năm 2020 - 47 -
Bảng 1 28 Trung bình tải lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2015 - 47 -
Bảng 1 29 Trung bình tải lượng nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2020 - 48 -
Bảng 1 30 Dự báo tổng tải lượng phân bón và thuốc BVTV sử dụng cho ngành trồng trọt đến năm 2015 và năm 2020 - 48 -
Bảng 1 31 Dự báo tổng tải lượng phân bón và thuốc BVTV thải vào môi trường đến năm 2015 và năm 2020 - 49 -
Bảng 1 32 Dự báo lưu lượng xả thải và tải lượng ô nhiễm do các hoạt động sản xuất của KCN, CCN đến năm 2015 và năm 2020 - 50 -
Bảng 1 33 Lưu lượng nước cấp, lưu lượng xả thải và tại lượng ô nhiễm do hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ ngoài KCN, CCN đến năm 2015 và năm 2020 - 51 -
Bảng 1 34 Số giường bệnh bình quân trên 10.000 dân và lưu lượng xả thải đến năm 2015 và 2020 - 51 -
Bảng 1 35 Tải lượng ô nhiễm nước thải y tế đến năm 2015 và năm 2020 - 51 -
Bảng 1 36 Vị trí các điểm quan trắc vùng nghiên cứu - 55 -
Bảng 1 37 Các phương pháp quan trắc chất lượng nước - 57 -
Trang 10Bảng 2 1 So sánh ưu điểm và hạn chế của phương pháp chỉ số WQI và phương
pháp truyền thống [7, 14] - 61 -
Bảng 2 2 Bảng quy định các giá trị qi, BPi - 64 -
Bảng 2 3 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa - 65 -
Bảng 2 4 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thống số pH - 65 -
Bảng 2 5 Mức đánh giá chất lượng nước - 66 -
Bảng 3 1 Tọa độ vị trí các điểm quan trắc bổ sung - 127 -
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1 Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Thuận - 6 - Hình 1 2 Sơ đồ hệ thống lưu vực sông Cái Phan Rang - 13 - Hình 1 3 Bản đồ Lưu vực sông Cái Phan Rang tỉnh Ninh Thuận - 14 - Hình 1 4 Bản đồ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm
2020 - 33 -
Hình 1 5 Bản đồ vị trí quan trắc lưu vực sông Cái Phan Rang - 58 - Hình 2 1 Các biểu đồ nồng độ thông số chất lượng nước lưu vực sông Cái Phan
Rang vào tháng 10 năm 2013 - 71 -
Hình 2 2 Các biểu đồ diễn biến nồng độ thông số chất lượng nước sông Cái Phan
Rang qua các năm - 78 -
Hình 2 3 Các biểu đồ diễn biến nồng độ thông số chất lượng nước kênh Nam qua
các năm - 86 -
Hình 2 4 Các biểu đồ diễn biến nồng độ thông số chất lượng nước kênh Bắc nhánh
Phan Rang qua các năm - 93 -
Hình 2 5 Các biểu đồ diễn biến nồng độ thông số chất lượng nước kênh Bắc nhánh
Ninh Hải qua các năm - 100 -
Hình 2 6 Biểu đồ diễn biến chất lượng nước tại các vị trí quan trắc qua các năm
Trang 12Hình 2 11 Bản đồ phân vùng chất lượng nước lưu vực sông Cái mùa mưa năm
2013 - 112 -
Hình 2 12 Bản đồ phân vùng chất lượng nước lưu vực sông Cái trung bình năm 2013 - 113 -
Hình 2 13 Mô phỏng diễn biến chất lượng nước lưu vực sông Cái Phan Rang theo mùa và theo năm - 114 -
Hình 3 1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải thủy sản - 118 -
Hình 3 2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải mía đường - 120 -
Hình 3 3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt - 123 -
Hình 3 4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải y tế - 125 -
Hình 3 5 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượng nước bổ sung vùng nghiên cứu - 129 - Hình 3 6 Sơ đồ ban chỉ đạo điều phối và quan lý tổng hợp tai nguyên nước - 131 -
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, nó quyết định đến sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc gia Tuy nhiên, trong những năm gần đây với sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế mạnh mẽ thì con người ngày càng khai thác tài nguyên nước nhiều hơn
và đồng thời thải ra môi trường nước nhiều loại chất thải khác nhau làm cho nguồn tài nguyên nước ngày càng bị suy thoái và ô nhiễm nặng nề
Trong đó, Ninh Thuận là một tỉnh được đánh giá có nguồn tài nguyên nước mặt khan hiếm nhất cả nước và được cung cấp chủ yếu bởi sông Cái Phan Rang Đây là con sông chính của lưu vực sông Cái Phan Rang, với tổng diện tích lưu vực thuộc tỉnh Ninh Thuận khoảng 2.488 km2 chiếm 74,05% diện tích toàn tỉnh Bên cạnh đó, tỉnh Ninh Thuận lại có địa hình ngắn, dốc, lượng mưa trung bình hàng năm thấp khoảng 800-1.000 mm/năm, lượng bốc hơi khả năng hàng năm cao khoảng 1.650 – 1.850 mm và đặc biệt là thảm thực vật nghèo nàn nên phần lớn lượng nước mặt trong mùa mưa đều đổ ra biển[11], đây là nguyên nhân chính làm cho nguồn tài nguyên nước mặt của tỉnh khan hiếm lại càng khan hiếm hơn Vì vậy, nguồn tài nguyên nước mặt đang phải gánh chịu sức ép rất lớn cho nhu cầu khai thác để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên nước này cả
về số lượng lẫn chất lượng, làm thế nào để đảm bảo phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ tài nguyên nước? Để giải quyết vấn đề này thì cần phải đánh giá được nhu cầu sử dụng nước, xác định các yếu tố có khả năng tác động đến nguồn nước, đánh giá mức độ ô nhiễm hiện tại dựa theo các quy chuẩn Việt Nam hay mô hình và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường nước phù hợp để đảm bảo chất lượng nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận trong lương lai
Từ những phân tích trên, đề tài “Đánh giá diễn biến chất lượng nước và đề
xuất các biện pháp bảo vệ môi trường nước sông Cái Phan Rang” là hết sức cần
Trang 14thiết cho việc quản lý chất lượng nước mặt, phân vùng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước sông Cái Phan Rang
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cái Phan Rang theo không gian và thời gian;
Xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước sông Cái Phan Rang dựa trên nền tảng GIS;
Đưa ra các giải pháp bảo vệ chất lượng nước sông Cái Phan Rang
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước mặt trên hệ thống sông Cái Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận với các chỉ tiêu hóa lý, hóa sinh cũng như các nhân tố (tự nhiên và kinh tế-xã hội) tác động đến môi trường nước sông
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá diễn biến nước mặt trên dòng chính sông Cái Phan Rang, kênh Nam, kênh Bắc nhánh Phan Rang và kênh Bắc nhánh Ninh Hải
4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
Tổng hợp và phân tích đặc điểm tự nhiên hệ thống sông Cái Phan Rang: vị trí địa lý, diện tích lưu vực, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật, các yếu tố khí tượng - thủy văn;
Tổng hợp và phân tích đặc điểm kinh tế xã hội vùng nghiên cứu: các công trình khai thác nguồn nước, các hộ sử dụng nước trên lưu vực; thống kê các nguồn thải xả thải, các văn bản pháp quy về tài nguyên nước, hiện trạng quản
lý nhà nước về tài nguyên nước;
Thu thập kết quả quan trắc chất lượng nước từ năm 2007 đến nay và tiến hành điều tra khảo sát bổ sung tài liệu phục vụ cho nghiên cứu tính toán;
Nghiên cứu đánh giá diễn biến chất lượng nước theo thời gian bằng QCVN 08:2008/BTNMT, chỉ số WQI theo quyết định số 879/QĐ-TCMT và lập bản
đồ phân vùng chất lượng nước;
Trang 15 Phân tích những nguyên nhân (khách quan và chủ quan) tác động chính yếu đến chất lượng nước mặt hệ thống sông Cái Phan Rang;
Nghiên cứu các giải pháp thích hợp nhằm đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt lưu vực sông Cái Phan Rang
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu và nội dung công việc nêu trên, các phương pháp nghiên cứu chính sau đây được sử dụng trong đề tài như sau:
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu từ các đề tài, dự án trước đó, xử lý
và biên hội phù hợp với mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa để bổ sung các thông tin, số liệu, tài liệu có liên quan đến vấn đề xả thải và đánh giá diễn biến chất lượng nước sông Cái Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận
Phương pháp giải tích và phân tích thống kê:
Sử dụng hàm tuyến tính/phi tuyến trên cơ sở phân tích tương quan để dự báo xu thế diễn biến chất lượng nước theo thời gian;
Ứng dụng chỉ số chất lượng nước (WQI) nhằm đánh giá chất lượng nước mặt tổng quát;
Thống kê, so sánh kết quả tính toán chất lượng nước hệ thống sông Cái với các Quy chuẩn Việt Nam hiện hành
Phương pháp bản đồ và GIS: Ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng các loại bản đồ phân vùng chất lượng nước, bản đồ vị trí các điểm quan trắc… trên
cơ sở các phần mềm MapInfo, ArcGIS
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn là có cơ sở khoa học và thực tế giúp cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác quản lý chất lượng dòng sông Cái Phan Rang phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận
Kết quả nghiên cứu của đề tài trước hết cung cấp các thông tin cần thiết về diễn biến chất lượng nước mặt lưu vực sông Cái Phan Rang, đồng thời đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm bảo vệ môi trường nước mặt lưu vực sông Cái Phan Rang
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu
Để thực hiện tốt mục tiêu nghiên cứu của khóa luận này thì việc đầu tiên là phải tìm hiểu tổng quan về vùng nghiên cứu dựa trên các nội dung như điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng và công tác quản lý môi trường nước mặt ở tỉnh Ninh Thuận
Về điều kiện tự nhiên, trong luận văn tập trung chủ yếu vào các đặc điểm như vị trí địa lý, địa hình, địa chất, đất đai, thổ nhưỡng, thảm thực vật, đặc điểm khí hậu, thủy văn và sông ngòi;
Về điều kiện KTXH, trong luận văn tập trung chủ yếu vào các đặc điểm như KTXH năm 2011 và định hướng phát triển KTXH đến năm 2020;
Về hiện trạng và công tác quản lý môi trường, trong luận văn tập trung chủ yếu vào các đặc điểm như đối tượng sử dụng nước, nhu cầu sử dụng nước, nguồn phát thải và công tác quản lý tài nguyên nước của tỉnh
Theo báo cáo “Hiện trạng tài nguyên nước tỉnh Ninh Thuận năm 2011” của Sở tài nguyên và Môi trường Ninh Thuận thì lưu vực sông Cái Phan Rang có tổng diện tích khoảng 2.488 km2 chiếm 74,05 % diện tích toàn tỉnh Ninh Thuận và chảy qua
05 huyện (Bác Ái, Ninh Sơn, Ninh Phước, Ninh Hải và Thuận Nam) và thành phố Phan Rang – Tháp Chàm Vì vậy, việc tìm hiểu các nội dung tổng quan vùng nghiên cứu lưu vực sông Cái Phan Rang cũng gần giống như việc tìm hiểu trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Thuận
1.2 Điều kiện tự nhiên
1.2.1 Vị trí địa lý
Ninh Thuận là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ, nằm ở vị trí địa lý từ
11o18’14” đến 12o09’15” vĩ độ Bắc và từ 108o09’08” đến 109o14’25” kinh độ Đông với ranh giới hành chính như sau:
Phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hòa;
Trang 17 Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận;
Phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng;
Phía Đông giáp biển Đông
Với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh khoảng 3.360,06 km2 và được chia thành
07 đơn vị hành chính, gồm có 06 huyện (Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Bác Ái, Thuận Nam, Thuận Bắc) và 01 thành phố (Phan Rang – Tháp Chàm) Trong đó, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh, cách thành phố Hồ Chí Minh 350 km, cách sân bay quốc tế Cam Ranh 60 km, cách thành phố Nha Trang 105 km và cách thành phố Đà Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển KTXH
Bảng 1 1 Các đơn vị hành chính tỉnh Ninh Thuận [5]
Trang 18Hình 1 1 Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Thuận
Trang 191.2.2 Địa hình
Địa hình tỉnh Ninh Thuận có 03 mặt là núi Ở phía Bắc và phía Nam là 02 dãy núi cao lan sát ra biển, phía Tây là vùng núi cao giáp với tỉnh Lâm Đồng Nói chung địa hình tỉnh Ninh Thuận thuộc miền chuyển tiếp giữa vùng núi (phía Tây) xuống vùng gò đồi và đồng bằng ven biển (phía Đông), có thể chia ra làm 03 dạng: vùng núi chiếm 63,2%, vùng đồng bằng bán sơn địa chiếm 14,4% và vùng đồng bằng ven biển 22,4% Miền đồng bằng hình thành như một vùng trũng, địa hình tương đối dốc, có hướng thấp dần từ Tây sang Đông và từ Tây Bắc xuống Đông Nam[11]
Vùng đồi núi: Ở phía Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc của tỉnh có các dãy núi
rất cao như núi Chúa, E’Lâm Hạ, E’Lâm Thượng giáp với tỉnh Khánh Hòa
và Lâm Đồng với độ cao từ 1.000 m đến 1.700 m, phía Nam của tỉnh có dãy núi Cà Ná, Mũi Dinh với độ cao từ 800 m đến 1.500 m lan ra sát biển Ngoài ra, còn có các các dãy núi chạy theo ranh giới phía Tây của tỉnh và những dãy núi độc lập chạy song song gần bờ biển, chia cắt lãnh thổ ra thành nhiều khu vực hẹp, trũng, khuất gió làm cho khí hậu Ninh Thuận có nét đặc thù riêng;
Vùng đồi gò bán sơn địa: Có địa hình tương đối bằng phẳng, lượn sóng,
hơi nghiêng về phía các dòng sông, phân bố ở phía Nam huyện Ninh Sơn và phía Tây huyện Ninh Hải;
Vùng đồng bằng ven biển: Tập trung ở vùng đồng bằng Phan Rang, Ninh
Phước và Ninh Hải Vùng này chủ yếu là đồng bằng biển cổ, có biến đổi do
sự bồi đắp phù sa của sông Cái và sông Lu Địa hình tương đối bằng phẳng,
có tầng đất dày, có khả năng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản
và làm muối
1.2.3 Địa chất và đất đai thổ nhưỡng
Theo Báo cáo Điều chỉnh bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Ninh Thuận năm
2008 của Viện Quy hoạch thủy lợi miền Nam thì địa chất của tỉnh Ninh Thuận thuộc nền địa chất Granit, phức hệ Đèo Cả - Đơn Dương, giàu khoáng sản phi kim loại và biến đổi rất phức tạp theo địa hình như sau:
Trang 20 Vùng cát nằm dọc theo bờ biển, phía trên là lớp cát dày hàng chục mét, phía dưới là lớp san hô, vỏ nghêu sò, tiếp đó là lớp san hô cứng chắc;
Vùng đồng bằng Phan Rang phía trên là lớp đất bồi tích trẻ và dày trên 1m,
kế đến là lớp cát dày từ 10-12 m và dưới cùng là lớp đá gốc;
Vùng bán sơn địa phía trên là lớp đất xám, phía dưới là lớp sỏi sạn và dưới cùng là lớp đá gốc Càng vào sát chân núi, tầng đất càng mỏng dần và nhiều nơi đá gốc lộ thiên cả một vùng rộng lớn
Theo kết quả điều tra bổ sung, phân loại, lập bản đồ đất tỉnh Ninh Thuận năm
2000 theo phương pháp phân loại định lượng (WRB) do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành thì trên địa bàn tỉnh Ninh thuận có 75 loại đất với phần lớn là đất đỏ, nâu vàng (đất núi Feralit), có chiều sâu phong hóa dày và được phân chia thành 8 nhóm đất chính như sau:
3 Nhóm đất phù sa 15.811 4,70 Lúa màu và cây công nghiệp
4 Nhóm đất xám 28.429 8,46 Màu và cây công nghiệp
5 Nhóm đất đỏ xám
nâu vùng bán khô hạn 231.454 68,89 Màu và cây công nghiệp
6 Nhóm đất đỏ vàng 11.733 3,49 Cây công nghiệp lâu năm
Trang 21thì tổng diện tích đất lâm nghiệp khoảng 239.353,3 ha và được phân bố theo 03 loại rừng như sau:
Bảng 1 3 Hiện trạng diện tích đất lâm nghiệp phân theo 3 loại rừng (ha)
Tỉnh Ninh Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và phân
bố thành hai mùa rõ rệt trong năm Trong đó, mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng
8 và mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12[11]
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình qua nhiều năm khoảng 27,1oC, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối
từ 390C - 40,5oC, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối khoảng trên 16,1 oC Hàng năm, nhiệt
độ thường giảm thấp vào các tháng 12 và tháng 1 Sau đó tăng dần, thường đạt cực đại vào tháng 5 và tháng 6 rồi lại giảm dần đến tháng 1 năm sau Chênh lệch nhiệt
độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 80C - 100C Biên độ nhiệt độ ngày trung bình 70C - 90C
Trang 22 Số giờ nắng
Ninh Thuận là tỉnh có tổng số giờ nắng trong năm cao nhất nước và tổng số giờ nắng trung bình hàng năm của tỉnh khoảng từ 2.750 – 2.850 giờ Trong đó, tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng 6 và tháng 7 (trung bình một ngày có khoảng 7,9 giờ) và tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 12 (trung bình một ngày
có khoảng 5,6 giờ) Số giờ nắng trung bình ngày trong năm là 7,6 giờ
Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm ở tỉnh Ninh Thuận thuộc loại thấp, dao động từ 70 - 80% và phân bố không có quy luật chung rõ rệt theo không gian (phạm vi và độ cao) Biến trình năm của độ ẩm tương đối tương tự như biến trình mưa Thời kỳ mùa mưa độ ẩm của các tháng dao động từ 75 - 85% Thời kỳ mùa khô độ ẩm trung bình của các tháng dao động từ 70 - 80% Độ ẩm tương đối trung bình biến đổi từ tháng này qua tháng khác chỉ chênh lệch khoảng 1 - 2%, riêng tháng kết thúc mùa khô bắt đầu mùa mưa độ ẩm chênh lệch từ 7 – 8 %
Bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi khả năng ở Ninh Thuận tương đối ổn định Hàng năm tổng lượng bốc hơi khả năng đạt từ 1.650 – 1.850 mm và phân bố không đều trong các tháng Từ tháng 9 đến tháng 11 tổng lượng bốc hơi hàng tháng trung bình từ 80
- 120mm, các tháng còn lại trong năm phổ biến từ 130 – 180 mm
Chế độ gió
Gió có hướng thịnh hành là Đông Bắc từ tháng 10 đến đầu mùa hè, Đông Nam đến Đông vào mùa hè và Tây Nam từ cuối mùa hè đến giữa mùa đông Tốc độ gió trung bình hàng ngày khoảng 2 - 4 m/s
Lượng mưa
Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có tổng lượng mưa năm thấp, trung bình vào khoảng 800 – 1.000 mm, riêng khu vực thượng lưu sông Cái Phan Rang từ 1.800 - 2.200 mm Ninh Thuận là tỉnh có tổng lượng mưa năm thấp nhất trong cả nước Theo không gian, lượng mưa năm giảm dần từ Tây sang Đông (tức là từ vùng núi xuống đồng bằng ven biển)
Trang 23Theo thời gian, sự phân bố lượng mưa năm rất không đồng đều, khoảng 55 - 65% lượng mưa năm tập trung vào 4 tháng cuối năm, là thời kỳ mùa mưa ở Ninh Thuận Ngược lại, trong 8 tháng mùa khô, từ tháng 1 – 8, tổng lượng mưa thường chỉ bằng khoảng 35 - 45% lượng mưa cả năm
Bảng 1 4.Đặc điểm khí hậu trung bình qua nhiều năm tại trạm Phan Rang
ngày
29,1 30,2 30,9 32,2 33,6 34,2 33,7 33,6 32,7 30,9 29,8 28,4 31,6 TBTN
ngày 44 43 45 44 47 46 46 44 48 50 51 47 46 Bốc hơi
(mm)
TB
ngày 6,4 6,5 5,6 5,2 4,6 5,1 5,1 5,2 4,0 3,6 4,5 5,3 5,1 Mưa
Giới thiệu hệ thống lưu vực sông Cái Phan Rang
Lưu vực Sông Cái Phan Rang bắt nguồn từ các vùng núi cao thuộc huyện Khánh Sơn (tỉnh Khánh Hòa), Đơn Dương và Lạc Dương (tỉnh Lâm Đồng) với tổng diện tích tự nhiên của lưu vực khoảng 3.043 km2 [11] Trong đó:
Diện tích lưu vực thuộc tỉnh Ninh Thuận: 2.488 km2
;
Diện tích lưu vực thuộc tỉnh Khánh Hòa: 366 km2
;
Diện tích lưu vực thuộc tỉnh Lâm Đồng: 172 km2;
Diện tích lưu vực thuộc tỉnh Bình Thuận: 47 km2
Trang 24
Lưu vực sông Cái Phan Rang chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam và đổ ra biển Đông tại vịnh Phan Rang của tỉnh Ninh Thuận, nó chảy qua nhiều dạng địa hình khác nhau nên lòng sông cũng biến đổi khá nhiều và chia thành 03 khu vực (thượng lưu, trung lưu và hạ lưu) như sau:
Thượng lưu: Từ thượng nguồn đến cầu Tân Mỹ lưu vực sông mở rộng,
độ dốc sông lớn, sườn dốc ngắn, lòng sông nhiều đá tảng, được bao bọc bởi núi cao và cũng là vùng có lượng mưa lớn nhất tỉnh (1.000m – 2.000m)
Trung lưu: Từ Tân Mỹ đến Đồng Mé, sông chảy êm qua vùng đồi thấp lòng sông lộ ra nhiều vỉa đá liền khối, sau đó sông chảy vào vùng đồng bằng Phan Rang nhỏ hẹp
Hạ lưu: Từ Đồng Mé đổ ra biển là những bãi cát rộng tới 300 – 400 m như ở Phước Thiện, cầu Đạo Long… Đây là những vùng có lượng mưa duới 1.000m Ở hạ lưu sông Cái Phan Rang chịu ảnh hưởng của thủy triều vịnh Phan Rang nhưng không sâu, chỉ khoảng 4 – 6 km từ cửa sông Trên hệ thống lưu vực sông Cái Phan Rang, ngoài dòng sông Cái là sông chính còn có rất nhiều nhánh sông, suối nhỏ khác như sông Trà Co, sông Sắt, sông Cho Mo và sông Ngang ở phía tả dòng sông Cái, còn sông Ông, sông Than, sông Quao và sông Lu… ở phía hữu dòng sông Cái
Lưu vực sông Cái chiếm khoảng 74,05% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và nó là nguồn cung cấp nước chính để phục vụ phát triển KTXH của tỉnh Ninh Thuận Ngoại trừ một số vùng ven biển thuộc các huyện Thuận Bắc, Ninh Hải, Ninh Phước thì nguồn cung cấp nước từ các sông suối độc lập chảy ra biển như sông Trâu, suối Núi Một, suối Quán Thẻ, suối Kiền Kiền, suối Bà Râu, suối Đông Nha, suối Nước Ngọt, suối Cạn và suối Thái An
Trang 25Hình 1 2 Sơ đồ hệ thống lưu vực sông Cái Phan Rang
Trang 26Hình 1 3 Bản đồ Lưu vực sông Cái Phan Rang tỉnh Ninh Thuận
Trang 27 Đặc điểm và mục đích sử dụng nước trên lưu vực hệ thống sông Cái Phan Rang
Bảng 1 5 Đặc điểm và mục đích sử dụng nước trên lưu vực hệ thống sông Cái
Phan Rang[11]
đầu
Địa điểm cửa sông (Điểm kết thúc sông)
Tọa độ cửa sông
Mục đích
sử dụng sông
Chiều dài sông (km)
Diện tích (km2)
Phường Đông Hải, Thành Phố Phan Rang- Tháp Chàm
1275670 584706
Cấp nước SXNN, cấp nước sinh hoạt, điều tiết dòng chảy, tiêu thoát lũ…
120 3.043
Các sông nhánh cấp 1 của sông Cái Phan Rang
2 Sông Lu
Huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận
Xã An Hải, huyện Ninh Phước
1276061 582439
SXNN, điều tiết dòng chảy, tiêu thoát lũ…
34 504
3 Sông
Quao
Huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận
Phường Đạo Long, Thành Phố Phan Rang- Tháp Chàm
1277712 580126
SXNN, điều tiết dòng chảy, tiêu thoát lũ…
39,5 154
4 Sông
Than
Huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận
Xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn
1294761 561283
SXNN, sinh hoạt,
du lịch sinh thái
30 352
Trang 28STT Tên sông Điểm bắt
đầu
Địa điểm cửa sông (Điểm kết thúc sông)
Tọa độ cửa sông
Mục đích
sử dụng sông
Chiều dài sông (km)
Diện tích (km2)
Ái
Xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn
1297037 561189
SXNN, tích nước
hồ chứa, tiêu thoát
Xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn
1299193 560889
SXNN, cấp nước sinh hoạt, thủy điện
28 215
7 Sông Trà
Co
Huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận
Xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn
1302667 562037
Tích nước hồ chứa, tiêu thoát lũ
25 154
8 Sông Sắt
Xã PhướcThành, huyện Bác
Ái
Xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn
1303602 562524
Tích nước hồ chứa, tiêu thoát lũ
32 409
9 Suối
Ngang
Xã Phước Trung, huyện Bác
Ái
Xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn
1288138 568130
SXNN, tiêu thoát
lũ
14 59
Mực nước
Mực nước trên sông Cái Phan Rang chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi lượng mưa
từ thượng nguồn Trong đó, mực nước thấp nhất tập trung từ tháng 1 đến tháng 8 hàng năm (tập trung chủ yếu từ tháng 1 đến tháng 4) và mực nước cao nhất cũng chính là mùa mưa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm[11]
Trang 29Bảng 1 6 Mực nước sông Cái Phan Rang trung bình qua nhiều năm tại trạm thủy văn Tân Mỹ (Cm)
HTB 3478 3467 3467 3467 3482 3487 3485 3483 3510 3521 3516 3501 3489
Biến trình dòng chảy trong năm [11]
Phân phối mùa dòng chảy
Do lượng mưa trong năm phân phối không đồng đều vì thế dòng chảy trên các sông suối tỉnh Ninh Thuận cũng phân phối không đều trong năm và nó hình thành hai mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa cạn Trong đó, mùa cạn kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, mùa lũ kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12
Dòng chảy tháng
Từ tháng 1 đến tháng 4 hàng năm là thời kỳ mùa khô, lượng mưa trên các lưu vực có trị số không đáng kể và lượng dòng chảy trên các triền sông trong tỉnh lúc này chỉ là lượng nước được điều tiết từ mặt đệm lưu vực và ngày càng giảm;
Từ tháng 5 đến tháng 6 thì có lũ tiểu mãn làm gia tăng đáng kể lượng dòng chảy trên các triền sông, lũ tiểu mãn nhỏ hơn nhiều so với lũ chính vụ, nhưng là nguồn nước quí giá cho thời vụ dân sinh giữa mùa khô và cũng là nét đặc sắc của chế độ dòng chảy ở tỉnh Ninh Thuận
Từ tháng 7 đến tháng 8 dòng chảy giảm xuống do lượng mưa ít nhưng cuối tháng 8 dòng chảy lại có xu hướng tăng lên do có các trận mưa sớm;
Từ tháng 9 đến tháng 11, dưới tác động các hình thế gây mưa lớn như bão, áp thấp nhiệt đối, dãi hội tụ nhiệt đối, không khí lạnh tăng cường lượng mưa trong các tháng này tăng lên nhanh chóng, kéo theo dòng chảy trong các tháng này cũng tăng lên và đánh dấu cho một mùa lũ Trong đó, lưu lượng dòng chảy ở tháng 11 là cao nhất do thừa hưởng lượng nước khá lớn được điều tiết từ tháng 10;
Trang 30Tháng 12 tình trạng dòng chảy lũ vẫn tiếp tục duy trì cho đến hết tháng nhưng
Dòng chảy năm
Hiện tại trên hệ thống sông Cái Phan Rang không có trạm đo lưu lượng liên tục, chỉ có hai trạm đo mực nước trên dòng chính sông Cái Phan Rang tại cầu Tân
Mỹ (trạm Tân Mỹ) và tại cầu Đạo Long (trạm Phan Rang) Tuy nhiên, vùng lân cận
có trạm Sông Lũy là trạm có liệt dòng chảy khá dài Ngoài ra, tại vị trí đập Nha Trinh có đo lưu lượng một số năm từ 1934 - 1937 và 1974, từ năm 1978 trạm mực nước tại cầu Tân Mỹ bắt đầu hoạt động có đo kiểm định lưu lượng vào năm 1984 nhưng lúc này đã có hồ Đơn Dương Do số liệu đo bị gián đoạn nên việc tính toán dòng chảy cho lưu vực chủ yếu dựa vào tài liệu mưa, tham khảo dòng chảy của lưu vực sông Lũy và dựa vào dạng dòng chảy bình quân của những năm đo được tại
Nha Trinh để phân phối cho các tuyến công trình trên toàn lưu vực sông Cái
Dòng chảy năm trên lưu vực sông Cái chịu sự chi phối trực tiếp của mưa năm
Do đó, chế độ dòng chảy ở đây cũng biến động theo cả không gian và thời gian, đối với các vùng núi cao sườn dốc ở thượng nguồn có môđun dòng chảy lớn hơn nhiều
so với vùng hạ nguồn từ 4 đến 5 lần Hàng năm, mùa lũ trên lưu vực thường bắt đầu chậm hơn mùa mưa khoảng 2 đến 3 tháng Từ tháng 9 đến tháng 12, lưu lượng dòng chảy chiếm khoảng 70 - 80% lượng nước cả năm Ngoài dòng chảy tự nhiên sinh ra
từ mưa, sông Cái còn nhận thêm lượng nước xả từ nhà máy thuỷ điện Đa Nhim – Hàm Thuận – Đa Mi liên tục từ năm 1962 đến nay thông qua hồ chứa Đa Nhim Tuy nhiên, nhiệm vụ chính của nhà máy thủy điện Đa Nhim – Hàm Thuận – Đa Mi
Trang 31sử dụng nước để phục vụ cho việc phát điện nên lượng nước bổ sung cho lưu vực sông Cái Phan Rang trung bình khoảng từ 9,15 – 23,60 m3/s [4] và phụ thuộc vào
khả năng vận hành của nhà máy
Theo Báo cáo “Điều chỉnh bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Ninh Thuận”, năm
2008 của Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam thì tổng lượng nước mặt bình quân trên toàn lưu vực sông Cái là 2.369 triệu m3/năm Trong đó:
Lượng nước lưu vực sông Cái thuộc Ninh Thuận: 1.580 triệu m3
Đa Nhim để vận hành nhà máy thủy điện Đa Nhim – Hàm Thuận – Đa Mi là hết sức cần thiết để duy trì dòng chảy và nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho việc phát triển KTXH tỉnh Ninh Thuận
Quan hệ mưa năm – dòng chảy năm khu vực tỉnh Ninh Thuận
Theo Báo cáo “Đặc điểm Khí tượng Thủy văn tỉnh Ninh Thuận”, năm 2004 của Tiến sỹ Bùi Đức Tuấn – Phân Viện Khí tượng Thủy văn Phía Nam thì quan hệ mưa năm và dòng chảy năm khu vực tỉnh Ninh Thuận được thiết lập theo phương pháp đồ giải từ các giá trị mưa năm và dòng chảy năm của 05 lưu vực là Tân Mỹ ở Ninh Thuận, Đá Bàn, Đồng Trăng, Suối Dầu ở Khánh Hòa và Sông Lũy ở Bình Thuận như sau:
Trang 32Tại cửa sông Cái Phan Rang, khi triều lên thì dòng triều đi về phía Tây Bắc và khi triều xuống thì dòng triều đi về phía Đông Nam
1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội và môi trường
1.3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và môi trường năm 2011
1.3.1.1 Đặc điểm về kinh tế
Hiện trạng kinh tế
Tốc độ tăng GDP ước tính đạt 10,6%; GDP bình quân đầu người đạt 16,43 triệu đồng So với cùng kỳ tỉ lệ giá trị các ngành nghề trong tỉnh đều tăng như nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 43,1% (nông, lâm nghiệp tăng 6,2%; thủy sản tăng 4,8%); công nghiệp - xây dựng chiếm 21,9% (công nghiệp - xây dựng tăng 13,5%); dịch vụ chiếm 35% GDP của tỉnh (dịch vụ tăng 13,7%); tổng thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 1.156 tỷ đồng, đạt 123,6% dự toán năm; giá trị kim ngạch xuất khẩu ước đạt 72 triệu USD (bằng 102,8% kế hoạch, tăng 53,4%); tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 6.350 tỷ đồng (bằng 89,4% kế hoạch, tăng 17%) Điều này chứng tỏ nền kinh tế tỉnh có nhiều khởi sắc
Bảng 1 8 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu [5]
Trang 33Đặc trưng Năm 2004 Năm 2010 Năm 2011
Về cơ cấu, trồng trọt chiếm 57,1% năm 2005, giảm xuống còn 56,38% năm
2010 nhưng lại tăng lên 60,88% năm 2011; chăn nuôi chiếm 33,3% năm 2005, giảm mạnh xuống còn 27,48% năm 2010 và tăng nhẹ lên 29,46% vào năm 2011; dịch vụ chiếm 9,6% năm 2005 và tăng mạnh lên 16,14% năm 2010 nhưng lại giảm mạnh xuống còn 9,66% vào năm 2011 Mặc dù ảnh hưởng tình trạng suy thoái nền kinh tế chung của cả nước nhưng tình hình kinh tế của tỉnh đang trên đà phát triển
Bảng 1 9 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo thực tế [5]
Trang 34 Lâm nghiệp
Tổng giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2011 là 51.458 triệu đồng, tăng 1,2 lần
so với năm 2010 và 2,2 lần so với năm 2005
Về cơ cấu, trồng rừng và nuôi rừng chiếm 13,07% năm 2005, giảm xuống còn 8,67% năm 2010 nhưng lại tăng lên 10,47% năm 2011; khai thác lâm sản chiếm 50,83% năm 2005, tăng mạnh lên 64,88% năm 2010 nhưng năm 2011 giảm nhẹ xuống còn 63,34%; dịch vụ và hoạt động lâm nghiệp chiếm 36,1% năm 2005 và giảm mạnh xuống còn 26,45% năm 2010 và 26,19% năm 2011
Bảng 1 10 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá thực tế [5]
Năm
Giá trị sản xuất lâm nghiệp (triệu đồng )
Tổng số Trồng rừng và
nuôi rừng
Khai thác lâm sản
Dịch vụ và hoạt động lâm nghiệp
Trang 3557,99% năm 2010 và 58,35% năm 2011 Mặc dù, ảnh hưởng tình trạng suy thoái nền kinh tế chung của cả nước nhưng tình hình kinh tế của tỉnh đang trên đà phát triển
Bảng 1 11 Giá trị sản xuất thủy sản theo giá thực tế [5]
Trang 36nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng đều đặn từ năm 2006 đến năm
2011
Bảng 1 12 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế (triệu đồng) [5]
Tổng số 1.231.752 1.535.656 2.217.543 2.048.771 2.669.562 3.295.100 Nhà nước 736.734 837.101 1.267.623 389.294 499.565 542.500 Ngoài nhà
nước 476.609 671.044 894.199 1.561.269 1.926.277 2.441.300 Vốn đầu tư
nước ngoài 18.409 27.511 55.721 98.208 243.720 311.300
Hiện nay, trên lưu vực sông Cái Phan Rang chỉ có hai CCN đi vào hoạt động (Tháp Chàm và Thành Hải), một KCN đang tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng và một số cơ sở sản xuất kinh doanh phân bố rải rác với các ngành nghề khác nhau như chế biến mía đường, chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm, chế biến nông sản, chế biến tinh bột mì, hoạt động dịch vụ về du lịch và chế biến thủy sản…
Du lịch
Năm 2011, tổng doanh thu của ngành du lịch khoảng 976.037 triệu đồng, tăng gấp 4,11 lần so với năm 2005 và tăng 1,22 lần so với năm 2010 Trong đó, doanh thu của các cơ sở lưu trú khoảng 973.367 triệu đồng và doanh thu của các cơ sở lữ hành khoảng 2.670 triệu đồng
Bảng 1 13 Kết quả doanh thu của ngành du lịch (triệu đồng) [5]
Trang 37Dân cư phân bố không đồng đều giữa khu vực nông thôn với thành thị và chủ yếu phân bố tập trung ở thành phố, thị trấn, đồng bằng ven sông, gần các trục đường giao thông Tính đến năm 2011 thì dân số ở thành thị khoảng 205.227 người, chiếm 36,07 % và dân số nông thôn khoảng 363.769 người, chiếm 63,93 %
Bảng 1 15 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo huyện, thành phố
Trang 38Huyện/TP Diện tích (km 2 ) Dân số (người) Mật độ
Bảng 1 16 Cơ cấu dân số tỉnh Ninh Thuận năm 2010 và năm 2011[5]
5 Dân số phân theo giới tính
Trang 39Bảng 1 17 Số giường bệnh bình quân trên 10.000 dân
Mạng lưới thủy lợi và cấp nước sinh hoạt
Toàn tỉnh có 11 hồ chứa nước (chứa 137 triệu m3, tổng diện tích 35.150 ha) và
76 đập dâng (diện tích 18.363 ha), trong đó có nhiều công trình thủy lợi lớn như hồ Tân Mỹ, sông Than, sông Biêu, sông Trâu, sông Sắt, Lanh Ra đảm bảo tỉ lệ tưới tiêu đạt 42% Tổng trữ lượng nước khoảng 350 triệu m3, đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt, sản xuất nông, công nghiệp kết hợp xây dựng thủy điện và phát triển du lịch
Hiện nay có 4 công trình cấp nước tập trung quy mô lớn với tổng công suất khoảng 84.000 m3/ngày đêm
Nhà máy nước Phan Rang – Tháp Chàm: công suất 52.000 m3/ngày đêm, cấp nước cho thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố
Nhà máy nước Cà Ná – Phước Nam: công suất 30.000 m3/ngày đêm, cấp nước cho KCN Phước Nam và các vùng phụ cận huyện Ninh Phước
Nhà máy nước Tân Sơn: công suất 1.000 m3/ngày đêm, lấy nước mặt từ sông Ông để cấp nước cho thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn
Nhà máy nước Phước Dân: công suất 1.000 m3/ngày đêm, cấp nước cho thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước
Ở nông thôn, nước sạch được lấy từ nhiều giếng nước dưới đất với công suất
từ 50 m3 đến 500 m3/ngày
1.3.1.3 Đặc điểm môi trường
Tỷ lệ che phủ rừng 43,8%; Tỷ lệ dân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt đạt 82%; Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có công trình hợp vệ sinh đạt 62%; Tỷ lệ thu
Trang 40gom rác thải đô thị đạt 92%; 100% các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các khu,
cụm công nghiệp có hệ thống xử lý môi trường
1.3.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
Theo quyết đinh số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 với mục tiêu tổng quát là xây dựng Ninh Thuận trở thành điểm đến của Việt Nam trong tương lai, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, môi trường đầu
tư, kinh doanh thông thoáng, có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng tránh thiên tai Phát triển KTXH nhanh, bền vững theo mô hình kinh tế “xanh, sạch”; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân; bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, cụ thể như sau:
1.3.2.1 Về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo GDP đạt 16-18% giai đoạn 2011- 2015; 19 - 20% giai đoạn 2016 - 2020 Trong đó, GDP công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 30-31% giai đoạn 2011-2015 và 32-33% giai đoạn 2016-2020; nông, lâm, thuỷ sản tăng 5-6% giai đoạn 2011-2015, 6-7% giai đoạn 2016-2020; dịch vụ tăng 15-16% giai đoạn 2011-2015 và 16-17% giai đoạn 2016-2020
GDP/người của Ninh Thuận vào năm 2015 đạt 1.400 USD, năm 2020 đạt 2.800 USD
Cơ cấu kinh tế theo GDP với tỷ trọng công nghiệp - xây dựng; nông, lâm, thủy sản; dịch vụ vào năm 2015 tương ứng là 40% - 25% và 35 %, năm 2020 là 52% -20% và 28%
Tốc độ tăng thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 17-18%; giai đoạn 2016-2020 khoảng 19-20% Tổng thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt 1.700 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt khoảng 4.500 tỷ đồng, tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách năm 2015 khoảng 10% và năm 2020 khoảng 10-11%