1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kiểm kê chất thải công nghiệp và đánh giá rủi ro của chất thải ô nhiễm đến người lao động tại các nhà máy sản xuất giày Nike thuộc tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

121 1,2K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 6,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc thiếu sót cũng như sai sót trong vấn đề quản lý môitrường, an toàn và sức khỏe đã tồn tại từ rất lâu nơi các nhà máy sản xuất giày Nike.Đặc biệt, việc phát sinh chấ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Trần Trung

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

        Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phòng Đào Tạo Sau Đại Học, quý thầy

cô đã giảng dạy suốt thời gian đào tạo cùng với tập thể lớp 12SMT trong suốt thời gianhọc vừa qua Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến Sĩ TháiVăn Nam đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian làm luận văn này

        Xin chân thành cảm ơn đến các phòng ban của nhà máy VT và VT2 đã cungcấp những số liệu, thông tin cần thiết trong quá trình làm luận văn Và tôi cũng gửi lờicảm ơn đến Phân Viện Bảo Hộ Lao Động miền Nam đã hỗ trợ tài liệu và lấy mẫu, phântích các mẫu hơi khí để phục vụ quá trình làm luận văn này

        Tôi gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã hỗ trợ, động viên rất nhiềutrong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Trần Trung

Trang 3

Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đánh giá rủi ro của hai chất thải gây ô nhiễm tạikhu vực in lụa của cả hai nhà máy VT2 và VT theo mô hình đánh giá rủi ro côngnghiệp Đề tài đã nhận diện được mối nguy, đó là MEK và Cyclohexanone Và tác giảtiến hành đánh giá phơi nhiễm, xác định chỉ số nguy hại của hai chất ô nhiễm này đốivới sức khỏe người lao động Cả hai chỉ số đều nhỏ hơn 1, đây là rủi ro thấp.

Trang 4

This study conducted to analyse the inventory of industry and hazardous wastefrom VT2 and VT factory through defined waste group in both factory Then, wecalculated waste group per finish shoes For VT2 factory: upper Waste/pair index is63/pair, C – Grade/pair index is 10g/pair, hazardous waste/pair index is 8g/pair andrubber waste/pair is 17g/pair; For VT factory, upper waste/pair index is 62.46g/pair, C– Grade/pair index is 17.06g/pair, hazardous waste/pair index is 55.9g/pair and rubberwaste/pair is 38.13g/pair Based on components index: insole, outsole and upper alongwith actual emissions, author built production flow Base on results, we find outweakness in management of both factory

Besides, author also risk assessment of pollution waste at silk printing area ofVT2 and VT factory by risk assessment industry of model This study indentifiedrisks, they are MEK and cyclohexanone And author conducted risk assessment, findout hazardous index of MEK and cyclohexanone with employee Both hazardous indexwas under 1, they are low risk

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 3

3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 6

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 6

3.2 Nội dung nghiên cứu 6

3.3 Phương pháp nghiên cứu 7

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 7

3.3.2 Phương pháp so sánh 8

3.3.3 Phương pháp điều tra thực địa 8

3.3.4 Phương pháp phân tích hệ thống 8

3.3.5 Phương pháp phân tích dòng vật chất 8

3.3.6 Phương pháp toán học 10

3.3.7 Phương pháp đánh giá rủi ro 10

4 Phạm vi và đối tương nghiên cứu 15

5 Ý nghĩa của luận văn 15

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH GIÀY DA VÀ CÁC NHÀ MÁY SẢN

XUẤT GIÀY NIKE 16

1.1 Tổng quan về ngành giày da 16

1.1.1 Tổng quan về ngành giày da Việt Nam 16

1.1.2 Sự phát triển của ngành giày Việt Nam hiện nay 16

1.2 Tổng quan về Nike 20

1.2.1 Tổng quan về nhà máy VT2 và VT 22

1.2.1.1 Tổng quan về nhà máy VT2 22

1.2.1.2 Tổng quan về nhà máy VT 22

1.2.2 Tóm tắt quy trình sản xuất của nhà máy VT2 và VT 23

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO… 27

2.1 Tổng quan về chất thải nguy hại (CTNH) 27

2.1.1 Định nghĩa về CTNH 27

2.1.2 Phân loại chất thải nguy hại 29

2.2 Các loại chất thải nguy hại phát sinh từ nhà máy giày VT2 và VT 31

2.3 Tổng quan về đánh giá rủi ro 32

2.3.1 Định nghĩa về đánh giá rủi ro 32

2.3.2 Các tiếp cận đánh giá rủi ro về sức khỏe 33

2.3.2.1 Phơi nhiễm và liều lượng 33

2.3.2.2 Nhận biết mối nguy hại 34

2.3.2.3 Đánh giá phơi nhiễm 35

2.3.2.4 Đánh giá độc tính 39

2.3.2.5 Đặc tính của rủi ro sức khỏe 41

2.4 Mối quan hệ giữa đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro 41

2.5 Các nghiên cứu về đánh giá rủi ro 42

Trang 7

2.6 Hiện trạng quản lý môi trường trong các nhà máy sản xuất giày Nike và ứng dụng

của đánh giá rủi ro trong ngành sản xuất giày 43

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KIỂM KÊ CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY VT2 VÀ VT THUỘC HỆ THỐNG NIKE, BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI 44

3.1 Các loại rác phát sinh chủ yếu từ các nhà máy sản xuất giày Nike 44

3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải tại nhà máy VT2 năm 2013 47

3.2.1 Hiện trạng phát sinh Upper Waste của nhà máy VT2 năm 2013 49

3.2.2 Hiện trạng phát sinh cao su thải của nhà máy VT2 năm 2013 51

3.2.3 Hiện trạng phát sinh Hazardous Waste của nhà máy VT2 năm 2013 53

3.2.4 Hiện trạng phát sinh C – Grade của nhà máy VT2 năm 2013 55

3.3 Hiện trạng phát sinh chất thải tại nhà máy VT năm 2013 56

3.3.1 Hiện trạng phát sinh Upper Waste của nhà máy VT năm 2013 59

3.3.2 Hiện trạng phát sinh cao su thải của nhà máy VT năm 2013 60

3.3.3 Hiện trạng phát sinh Hazardous Waste của nhà máy VT năm 2013 62

3.3.4 Hiện trạng phát sinh C – Grade của nhà máy VT năm 2013 64

3.4 Phân tích, kiểm kê dòng thải phát sinh từ nhà máy VT2 và VT 66

3.4.1 Phân tích, kiểm kê dòng thải từ nhà máy VT2……….66

3.4.2 Phân tích kiểm kê dòng thải từ nhà máy VT 70

3.4.3 So sánh lượng thải của hai nhà máy 3.4.3.1 Các thông số sản xuất của nhà máy VT2 74

3.4.3.2 Các thông số sản xuất của nhà máy VT 75

3.4.3.3 So sánh hiệu quả sản xuất và phần trăm thải của hai nhà máy 76

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ RỦI RO TỪ CHẤT THẢI NGUY HẠI, CHẤT ĐỘC HẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG 79

4.1 Nhận biết mối nguy hại 79

4.1.1 Đặc tính độc hại và đường dẫn qua da 79

Trang 8

4.1.2 Đặc tính độc hại và đường dẫn qua đường hô hấp 80

4.4 Đánh giá rủi ro của MEK và cyclohexanone qua đường hô hấp 83

4.5 Đánh giá phơi nhiễm qua da 84

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN GIẢM THẢI, GIẢM CHI PHÍ XỬ LÝ VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO 88

5.1 Giải pháp kỹ thuật 88

5.1.1 Thay thế công nghệ cắt khuôn bằng công nghệ lazer 88

5.1.2 Thiết kế cân hạt cao su và thổi hạt cao su vào khuôn tự động 89

5.1.3 Thiết kế hệ thống rửa khuôn in tự động và đổi sơn, mực in 89

5.1.4 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhuộm đế airbag 90

5.2 Giải pháp quản lý 91

5.2.1 Phương án tái chế nguyên vật liệu thải 91

5.2.2 Xây dựng phần mềm quản lý rác thải 93

5.3 Giải pháp đào tạo và truyền thông 93

5.4 Phương án giảm thiểu rủi ro 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Kiến nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Dòng vật chất trong nhà máy sản xuất giày 9

Hình 2: Mô hình đánh giá rủi ro 11

Hình 3: Kịch bản đánh giá rủi ro 15

Hình 1.1: Logo Nike 21

Hình 1.2: Quy trình sản xuất giày thành phẩm tại nhà máy VT2 20

Hình 1.3: Quy trình sản xuất Upper tại nhà máy VT2 và VT 21

Hình 1.4: Quy trình sản xuất đế ngoài (outsole) 22

Hình 1.5: Quy trình sản xuất đế trong 23

Hình 1.6: Quy trình in lụa 24

Hình 1.7: Quy trình Fuse 25

Hình 2.1: Các tuyến phơi nhiễm 34

Hình 2.2: Mối quan hệ giữa NOAEL và LOAEL 40

Hình 3.1: Đồ thị sản lượng sản xuất (đôi) của nhà máy VT2 năm 2013 49

Hình 3.3: Đồ thị cao su thải (kg) và cao su thải/đôi (g) của nhà máy VT2 năm 2013………… 52

Hình 3.4: Đồ thị Hazardous Waste (kg) và Hazrdous Waste/đôi (g) của nhà máy VT2 năm 2013 53

Hình 3.5: Đồ thị phát sinh C – Grade (kg) và C – Grade/đôi (g) của nhà máy VT2 năm 2013… … 55

Hình 3.6 : Đồ thị sản lượng (đôi) của nhà máy VT năm 2013 58

Hình 3.7: Đồ thị Upper Waste (kg) và Upper Waste/đôi (g) của nhà máy VT năm 2013… 59

Hình 3.8: Đồ thị cao su thải (kg) và cao su thải/đôi (g) của nhà máy VT năm 2013 61

Hình 3.9: Đồ thị Hazardous Waste (kg)và chỉ số Hazardous Waste/đôi của nhà máy VT trong năm 2013 62

Trang 10

Hình 3.10: Đồ thị phát sinh C – Grade (kg) và chỉ số C – Grade/đôi (g) của nhà máy

VT năm 2013 64

Hình 3.11: Dòng chảy sản xuất và phát thải thực tế của nhà máy VT2 69

Hình 3.12: Dòng chảy sản xuất và phát thải của nhà máy VT 73

Hình 4.1: Khu vực in lụa của nhà máy VT 79

Hình 4.2: Lấy mẫu tại xưởng in lụa nhà máy VT 81

Hình 4.3: Lấy mẫu tại xưởng in lụa VT2 81

Hình 5.1: Mẫu hình vật liệu thải sau khi cắt 88

Hình 5.2: Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải nhuộm đế 91

Hình 5.3: Sân cỏ nhân tạo làm từ cao su thải 92

Hình 5.4: Cấu tạo thảm cao su 92

Hình 5.5: Đệm bằng cao su 93

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang các thị trường 8 tháng

đầu năm 2013 18

Bảng 2.1: Các loại chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy VT2 và VT 31

Bảng 3.1: Chất thải rắn không nguy hại phát sinh từ nhà máy VT2 và VT 44

Bảng 3.2: Các loại CTNH phát sinh từ nhà máy VT2 và VT 46

Bảng 3.3: Số liệu thải tại nhà máy VT2 năm 2013 48

Bảng 3.4: Số liệu thải tại nhà máy VT năm 2013 57

Bảng 3.5: Các thông số NVL sản xuất đế trong của giày theo lý thuyết tại nhà máy VT2… 66

Bảng 3.6: Các thông số NVL sản xuất đế ngoài của giày theo lý thuyết tại nhà máy VT2… 67

Bảng 3.7: Các thông số NVL sản xuất upper của giày theo lý thuyết tại nhà máy VT2… 68

Bảng 3.8: Các thông số NVL sản xuất đế ngoài của giày theo lý thuyết tại nhà máy VT… 70

Bảng 3.9: Các thông số NVL sản xuất đế trong của giày theo lý thuyết tại nhà máy VT… 71

Bảng 3.10: Các thông số NVL sản xuất upper của giày theo lý thuyết tại nhà máy VT… 72

Bảng 3.11: So sánh hiệu quả sản xuất của hai nhà máy VT2 và VT 76

Bảng 4.1: Kết quả phân tích nồng độ MEK và Cyclohexanone tại xưởng in lụa VT và VT2… 80

Trang 12

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮTUpper: phần trên của giày

       Upper Waste: rác thải từ quá trình làm upper.

       Upper Waste/đôi: lượng rác thải trung bình/đôi từ quá trình làm upper.

C – grade: hàng lỗi bao gồm: giày thành phẩm lỗi, upper lỗi

C – grade/đôi: lượng hàng lỗi trung bình trên đôi

Hazardous Waste: các loại chất thải nguy hại, bao gồm: hóa chất thải, giẻ lau

hóa chất, dung dịch thải nhuộm…

NVL: Nguyên vật liệu

Hazardous Waste/đôi (HW/đôi): lượng chất thải nguy hại phát sinh trung bình

trên đôi

HI (Hazard Index): chỉ số nguy hại

LEFASO: Hiệp hội da giày Việt Nam

UNEP: Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc

RCRA: Luật khôi phục và bảo vệ  tài nguyên của Mỹ

EPA: Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ

HERA: Tổ chức đánh rủi ro sức khỏe và môi trường của châu Âu

Trang 13

CTNH: Chất thải nguy hại.

MEK: Methyl ethyl ketone

Htp : hiệu suất sản xuất toàn phần.

Hupper: hiệu suất sản xuất upper

Hcs : hiệu suất sản xuất đế cao su.

Hpl : hiệu suất sử dụng phụ liệu.

HW: chỉ số phát sinh chất thải nguy hại trên một đôi giày

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

ADDinhalation (average daily dose – mg/kg.ngày): liều phơi nhiễm trung bình hàng

ngày đối với chất khí không gây ung thư qua đường hô hấp

ADD skin (average daily dose – mg/kg.ngày): liều phơi nhiễm trung bình hàng

ngày đối với chất khí không gây ung thư qua da

ADDtotal (average daily dose – mg/kg.ngày): liều phơi nhiễm trung bình hàng

ngày đối với chất khí không gây ung thư qua da và qua đường hô hấp

NOAEL (No observed adverse effect level): Liều lượng gây ảnh hưởng không

quan sát được

LOAEL (Low observed adverse effect level): liều lượng thấp nhất gây mức độ

ảnh hưởng thấp nhất có thể quan sát được

Trang 14

RfDMEK (Reference Dose) (mg/kg-ngày): Liều lượng tham chiếu của MEK RfCMEK (Reference Concentration) (mg/kg-ngày): Nồng độ tham chiếu của

MEK

RfDcyclohexanone (mg/kg-ngày): Liều lượng tham chiếu của cyclohexanone

RfCcyclohexanone (mg/kg-ngày): Nồng độ tham chiếu của cyclohexanone

LADD: Lifetime Average Daily Dose/ Liều lượng trung bình hàng ngày trong

suốt thời gian sống

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nike là một tập đoàn sản xuất dụng cụ thể thao lớn trên thế giới, những sảnphẩm mang thương hiệu Nike luôn khoác lên mình chất lượng nổi trội so với cácthương hiệu khác Để có được những sản phẩm chất lượng cao ấy, Nike và các đối tác

đã cùng nhau nghiên cứu để rồi sản xuất ra những đơn hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế.Một trong những sản xuất đã làm nên thương hiệu Nike, đó chính là giày thể thao Cácsiêu sao quốc tế như Michael Jordan, Tiger Wood, Cristiano Ronaldo… đã và đang tindùng những đôi giày Nike với kiểu dáng, mẫu mã bắt mắt nhưng không kém phần chấtlượng

Những năm gần đây, các công ty nước ngoài đặt tại Việt Nam liên tục trở thànhđối tác gia công giày cho tập đoàn Nike, điển hình như: Tae Kwang Vina, Chang Shin,Pou Cheng, Pou Sung, Việt Vinh… Những công ty lớn này đã tạo điều kiện làm việc

cho hàng trăm ngàn lao động tại Việt Nam (Global Strategic Positioning of Nike,

2011).

Theo các chuyên gia, ở thị trường trong nước, các doanh nghiệp nội địa chưaphát huy được tiềm lực, thậm chí đang mất dần những lợi thế đã có Trước ngưỡng cửahội nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), cũng như ngành dệt may, cácdoanh nghiệp sản xuất giày đang phải đối mặt với bài toán hóc búa về cạnh tranh vớihàng Trung Quốc (LEFASO, 2011)

Đứng trước những khó khăn ấy, ngành giày da Việt Nam đã liên tục có nhữngchiến lược khuyến khích đầu tư lớn hơn Đặc biệt là sự hợp tác của tập đoàn Nike vớicác đối tác gia công Tuy nhiên, các đối tác đầu tư này mặc dù nhà máy đặt tại ViệtNam nhưng hầu hết họ đều là những nhà đầu tư có 100% vốn nước ngoài như: TaeKwang vina, Chang Shin…

Trang 17

Mặc dù tập đoàn Nike luôn đề ra những tiêu chuẩn môi trường, an toàn và sức

khỏe (Nike CLS), từ đó áp dụng cho các nhà máy đối tác Tuy nhiên, thực tế các nhà

máy đối tác chỉ quan tâm duy nhất đến vấn đề sản xuất, các vấn đề về môi trường chỉ làthứ yếu Bên cạnh đó, lực lượng sản xuất cũng như các quản lý môi trường an toàn, sứckhỏe và môi trường ít có những người có trình độ chuyên môn Đa số dựa trên kinhnghiệm để làm việc Vì vậy, việc thiếu sót cũng như sai sót trong vấn đề quản lý môitrường, an toàn và sức khỏe đã tồn tại từ rất lâu nơi các nhà máy sản xuất giày Nike.Đặc biệt, việc phát sinh chất thải nguy hại trong quá trình sản xuất đang trở thành vấnđề nhức nhối

Tuy vậy, những năm trở lại đây, với chính sách thu hút nhân tài, các nhà máyNike đã tuyển cho nhà máy với các nhân viên có chuyên môn Bên cạnh đó, đã bắt đầucó sự đầu về công nghệ sản xuất mới thay cho những công nghệ sản xuất cũ Ví dụ: cácchuyền sản xuất cơ bản nay đã được chuyển sang chuyền NOS, từ đó đã làm giảm đángkể lượng vật liệu thất thoát trong quá trình sản xuất

Đại diện cho một trong những tập đoàn lớn của nước ngoài hiện đang đầu tư vềlĩnh vực sản xuất giày Nike đó là tập đoàn T2 của Hàn Quốc với tên đại diện tại ViệtNam đó là Công ty cổ phần Tae Kwang Vina Industrial Với hệ thống nhà máy sảnxuất giày Nike từ khâu làm mũ giày, đế và hoàn chỉnh trở thành giày thành phẩm đặt ởthành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cũng như các tỉnh lân cận như Tiền Giang, TâyNinh Tuy nhiên, hiện nay hệ thống nhà máy sản xuất Nike của tập đoàn T2 đặt tạithành phố Biên Hòa được xem làm nhà máy kiểu mẫu cho khu vực châu Á với côngsuất của 3 nhà máy tại thành phố Biên Hòa lên đến 1.8 triệu đôi/ tháng (theo ĐTM củanhà máy VT, cam kết bảo vệ môi trường của nhà máy SKH và VT2)

Gắn liền với những sản phẩm Nike chất lượng cao này, đó chính là lượng phátthải rất lớn và đáng lưu tâm Rác thải của các nhà máy sản xuất giày Nike gồm có: rẻo

da thuộc, giẻ lau hóa chất… Đi liền với đó là sự ảnh hưởng từ chất thải nguy hại đếnsức khỏe của người lao động Và một vấn đề đáng lo ngại hiện nay, đó là chưa có một

Trang 18

đánh giá rủi ro sức khỏe môi trường về tính nguy hại của các loại chất thải, hóa chấtnguy hại sử dụng trong quá trình sản xuất.

Các loại vật liệu thải từ sản xuất được chuyển xuống trung tâm phế liệu, từ đóđem đi xử lý và không có những thống kê chính xác để đưa ra những kế hoạch giảmthải cho các công đoạn sản xuất Việc phân tích, kiểm kê chất thải phát sinh không chỉlàm cho nhà máy nắm bắt được thực tế phát sinh chất thải mà còn có thể đưa ra nhữngđịnh hướng giảm thải, tiết kiệm chi phí sản xuất

Bên cạnh đó, trong các công đoạn sản xuất có rất nhiều các công đoạn có thểảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động Tuy nhiên, tại các nhà máy Nike hiện naychưa có những đánh giá rủi ro sức khỏe từ các chất ô nhiễm đến người lao động làmviệc tại các công đoạn phát sinh chất ô nhiễm

Chính vì vậy, đề tài được chọn sẽ giải quyết vấn đề xác định lượng phát thải củacác phần chế tạo thành một đôi giày, phân tích kiểm kê lượng thải của nhà máy và đánhgiá rủi ro sức khỏe của các chất thải ô nhiễm từ công đoạn phát sinh chủ yếu chất thảinguy hại

2 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành giày da những năm gần đây phát triển với một tốc độ cao hơn hẳn so vớinhững năm trước đây: kim ngạch xuất khẩu trong 8 tháng đầu năm 2013 tăng 14.95%

so với cùng kỳ năm 2012 (theo Lefaso, tháng 9 năm 2013) Sự phát triển này cũng đi

đều với một lượng thải lớn từ các nhà máy sản xuất giày Đối với chất thải rắn như: rẻoEva, vải, da nhân tạo… và đối với chất thải nguy hại như: sơn thải, giẻ lau hóa chất,hóa chất hết hạn… Sự gia tăng phát triển của ngành giày da, để mỗi năm sản xuất rahàng trăm triệu đôi giày mang thương hiệu Nike, đi kèm đó lượng phát thải kia cũngtrở thành một vấn đề môi trường đáng lo ngại

Các nhà máy Nike hiện tại không phân tích kiểm kê các loại rác thải trên từngcác bộ phận cấu tạo nên một đôi giày mà chỉ quan tâm đến chi phí xử lý hàng thángcho các loại rác thải này là bao nhiêu Do đó, việc phân tích kiểm kê đang trở nên quan

Trang 19

trọng hơn bao giờ hết Phân tích, kiểm kê sẽ giúp cho các nhà máy nắm rõ được lượngphát thải trên từng loại thải và một chi tiết cấu thành sản phẩm phát sinh ra bao nhiêurác thải Từ đó kiểm soát được lượng thải thực tế, đưa ra những kế hoạch giảm thải cóhiệu quả cao cho các công đoạn Không những vậy, nhà máy còn có thể đưa ra những

kế hoạch tái chế các loại thải, giảm chi phí xử lý và hạn chế những thất thoát do bánchất thải ra ngoài thị trường, đặc biệt là chất thải có tính nguy hại

Hàng tháng lượng chất thải nguy hại phát sinh lên đến hàng chục tấn, trong đólượng giẻ lau hóa chất chiếm phần lớn trong tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh

Đa phần giẻ lau nhiễm hóa chất của các nhà máy Nike phát sinh từ công đoạn in lụa,tuy nhiên người làm việc phải thường xuyên tiếp xúc với loại chất thải nguy hại này.Đặc trưng của giày thể thao Nike thường có các chi tiết in lụa trên upper Để có đượccác chi tiết in tinh xảo và bắt mắt trên phần upper, người lao động phải in thủ côngbằng hóa chất qua các khuôn in để có được những chi tiết in vừa ý Ngoài ảnh hưởngcủa các loại hóa chất in trong khi in thì bên cạnh đó, việc rửa khuôn cũng góp phần ảnhhưởng không nhỏ đến sức khỏe của người lao động tại khu vực này

Trong ngành da giày hiện nay, đang sử dụng rất nhiều các loại hóa chất từ côngđoạn dán giày đến in các chi tiết trên giày, sử dụng các loại hóa chất gốc dầu để phatrộn, tẩy rửa

Hiện tại, một số nhà máy sản xuất giày ở Việt Nam đã áp dụng công tác đánhgiá rủi ro nhưng tất cả chỉ dựa trên việc cho điểm cảm tính theo tiêu chuẩn ISO 18001(quản lý rủi ro, an toàn sức khỏe nghề nghiệp, chưa thể hiện được mức độ rủi ro mộtcách định lượng của chất ô nhiễm trong môi trường lao động

Việc xây dựng một phương pháp định lượng nhằm ước lượng mức độ rủi ro củamột số hóa chất (được xác định là mối nguy) đối với người lao động là một xu thếkhông mới ở nước ngoài nhưng lại khá mới ở Việt Nam Chính vì thế, đề tài đã mạnhdạn nghiên cứu mô hình đánh rủi ro trong công nghiệp da giày, cụ thể tại hai công tythuộc hệ thống Nike, Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Trang 20

Và những lý do trên đã thúc đẩy việc phải thực hiện công tác đánh giá rủi ro vớihai loại khí thải đặc trưng này.

Giẻ lau nhiễm hóa chất từ công đoạn in lụa chứa những thành phần hơi hóa chấtthải nguy hại như: MEK, cyclohexanone… Vậy những người lao động làm việc tại khuvực này bị ảnh hưởng như thế nào đối với hơi hóa chất phát sinh từ công đoạn in lụanày? Hiện tại vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về việc đánh giá phơi nhiễm, rủi ro tạicông đoạn này Tất cả chỉ dừng lại mức nghi vấn, chưa đánh giá được mức độ ảnhhưởng như thế nào đối với sức khỏe của người lao động

Cho đến nay, nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy, công nhân làm việc vớichất thải nguy hại, tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy cơ độc hại nguy hiểm nổi bật là cáctác nhân hóa học bao gồm kim lọai nặng, dung môi hữu cơ, chất phóng xạ, … và sinhhọc bao gồm vi khuẩn vi, rút, nấm, và ảnh hưởng đến sức khỏe từ tình trạng cấp tínhnhư kích thích mắt , mũi họng, … đến tình trạng mãn tính như suyễn, hô hấp mãn tính,

ung thư hay các dị dạng ở trẻ em (Ashcroft J – A và Hotchkiss S.A.M, 1996); (Api.A.M

và Ford.R.A, 1999) … Bên cạnh đó các tác nhân sinh học trong nước thải cũng gây nên

các bệnh viêm nhiễm do tiếp xúc với vi khuấn và vi rút trong nước thải (B.Jolibois,

M.Guerber, S.Vassal, 2002) Ngoài ra, công nhân làm việc với chất thải nguy hại

thường tiếp xúc với các tác nhân hóa học và sinh học qua đường hô hấp và da, và tùytheo thể loại cũng như nồng độ của các chất hóa học gây nên những hậu quả trênđường hô hấp và da

Từ các lý do trên, việc “Phân tích kiểm kê chất thải công nghiệp và đánh giá rủicủa chất thải ô nhiễm đến người lao động tại các nhà máy sản xuất giày Nike thuộcthành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” trở nên hết sức cần thiết Kết quả của đề tài sẽgóp phần cung cấp một phương pháp tiếp cận khá mới trong quản lý rủi sản xuất côngnghiệp, đồng thời làm cơ sơ khoa học cho các nhà quản lý của Nike tham khảo trướckhi đưa ra các giải pháp nhằm quản lý chất thải và rủi ro sức khỏe cho các công tythuộc hệ thống Nike

Trang 21

3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung vào bốn mục tiêu cụ thể sau:

 Đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn của các nhà máy sản xuất giày

thể thao của tập đoàn Nike: chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguyhại

 Phân tích kiểm kê chất thải công nghiệp tại nhà máy VT và VT2 thuộc hệ

thống Nike Việt Nam, thuộc Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

 Đánh giá rủi ro của chất thải nguy hại đến người làm việc với các chất

thải nguy hại phát sinh từ sản xuất: cụ thể là chọn một loại chất thải nguyhại đặc trưng và có lượng phát thải nhiều nhất

 Đề xuất phương án giảm thiểu phát sinh chất thải rắn và giảm mức độ rủi

ro đến người lao động làm việc với chất thải nguy hại

3.2 Nội dung nghiên cứu

Để giải quyết được các mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nội dung sau:

Nội dung 1: Tổng hợp, biên hội các tài liệu liên quan đến đề tài, bao

 Thu thập bảng đánh giá khía cạnh tác động đáng kể

Nội dung 2: Khảo sát và đánh giá lượng phát thải của các nhà máy sản

xuất giày thể thao của Nike:

 Thu thập tài liệu về quá trình sản xuất giày thể thao Nike: quy trình sảnxuất đế giày, upper và các công đoạn phụ khác

Trang 22

 Tìm ra sự khác nhau về sản xuất của hai nhà máy VT2 và VT: đặc trưngvề giày thành phẩm, đặc trưng cấu thành những đôi giày thành phẩm.

 So sánh lượng phát thải ở các nhà máy khác nhau: VT, VT2

Nội dung 3: Phân tích kiểm kê chất thải công nghiệp phát sinh tại nhà

máy VT2 và VT:

 Xác định lượng Upper Waste, C – Grade, cao su thải, HW của hai nhàmáy VT2 và VT

 Xác định lượng thải/đôi của từng nhóm thải

 Xây dựng dòng chảy sản xuất và lượng thải thực tế

 Tìm hiểu điểm yếu về phân tích, kiểm kê của hai nhà máy VT2 và VTqua dòng chảy sản xuất

Nội dung 4: Tiến hành đánh giá mức rủi ro ảnh hưởng đến người lao

động đối với chất thải nguy hại đặc trưng: MEK (Methyl Ethyl Ketone),cyclohexanone:

 Nhận biết mối nguy

 Đánh giá phơi nhiễm

 Đánh giá độc tính

 Xác định đặc tính rủi ro

Nội dung 5: Dựa trên mức độ phát thải của các nhà máy giày Nike, từ đó

đề xuất các giải pháp ứng dụng phân tích, kiểm kê chất thải và giảm thiểu

ô nhiễm, rủi ro đến môi trường và sức khỏe của người lao động:

 Giải pháp quản lý

 Giải pháp kỹ thuật

 Giải pháp đào tạo và truyền thông

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập tài liệu tổng quan về ngành giày Việt Nam

Trang 23

Thu thập tài liệu tổng quan về tập đoàn Nike, đặc biệt là các nhà máy sản xuấtgiày tại địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Cụ thể ở đây là hai nhà máy: VT,VT2.

3.3.2 Phương pháp so sánh

Căn cứ theo QĐ 3733 – 2002/BYT về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh laođộng, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động, so sánh kết quả đo đạc với tiêuchuẩn cho phép trong môi trường lao động

Căn cứ theo thông tư số 12/2011/TT – BTNMT về quản lý chất thải nguy hại,sắp xếp các loại thải theo mã số CTNH

3.3.3 Phương pháp điều tra thực địa

Tham quan các nhà máy VT, VT2 để biết về quy trình sản xuất

Tìm hiểu về quy trình nhập rác về Trung Tâm Phân Định Vật Liệu Tái Chế, quytrình xuất rác của VT, VT2

Tìm hiểu về sự phát thải: chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, chất thảinguy hại

3.3.4 Phương pháp phân tích hệ thống

Để sản xuất ra một đôi giày cần phải qua nhiều công đoạn để sản xuất ra nhiềubộ phận Từ đó mới có thể lắp ghép thành một đôi giày thành phẩm Dựa trên phươngpháp phân tích hệ thống, quy trình sản xuất giày thành phẩm của nhà máy và thực tếkhảo sát, từ đó đưa ra được dòng chảy sản xuất của hai nhà máy VT2 và VT

3.3.5 Phương pháp phân tích dòng vật chất

Phân tích những yếu tố cấu thành những đôi giày thành phẩm của nhà máy VT2

và VT Tính toán khối lượng của từng chi tiết để sản xuất ra giày thành phẩm

Trang 24

Hình 1: Dòng vật chất trong nhà máy sản xuất giày

Đối với các nguyên liệu Upper: vải các loại, da các loại, những thứ khác (chỉ,

mút…) sẽ được thu thập số liệu từ Pattern Efficiency của từng nhà máy.

Hóa chất sử dụng cho upper: ước lượng khoảng 10g/đôi

Giẻ lau sử dụng lau keo, hóa chất, rửa khuôn in: ước lượng 7g/đôi

Đối với cao su đầu vào sẽ được thu thập số liệu từ hệ thống PFC: ∑ khối lượngtrung bình các size (đế trong, đế ngoài)

Đối với số liệu thải sẽ được tính trên lượng thải thực tế thu thập được qua cáctháng:

 Cao su thải: trung bình 8 tháng chỉ số cao su thải/đôi (chỉ số cao su thải/đôi =cao su thải từng tháng/sản lượng)

Giày thành phẩm

C - Grade

Upper Waste

Hazard ous Waste

Những thứ khác

Sản Xuất

Đế giày

Phần Uppe r

Trang 25

 Upper Waste: trung bình 8 tháng chỉ số upper waste/đôi (chỉ số upper waste/đôi

= upper waste từng tháng/sản lượng)

 Hazardous Waste: trung bình 8 tháng chỉ số HW/đôi (chỉ HW/đôi = HW từngtháng/sản lượng)

 C – grade: trung bình 8 tháng chỉ số C – grade/đôi (chỉ số C –grade/đôi = C –grade từng tháng/sản lượng)

 Những thứ khác: lượng thải này lấy từ Parttern Efficiency của từng nhà máy.

3.3.6 Phương pháp toán học

Thống kê số liệu phát thải trên từng loại thải của hai nhà máy

Tính toán lượng phải sinh của từng loại thải trung bình trên trên đôi

3.3.7 Phương pháp đánh giá rủi ro

Trang 26

Tập hợp và phân tích dữ liệu theo từng vấn đề.

Xác định sự ô nhiễm tiềm tàng dựa trên:

- Đặc tính độc hại.

- Số lượng hiện diện tại nơi xem xét.

- Đường dẫn và các con đường phơi nhiễm.

- Các chỉ thị hóa học

2 Đánh giá phơi nhiễm:

Phân tích các tuyến phát thải.

Nhận dạng và mô tả đặc điểm người nhận có

khả năng.

Xác định sự di chuyển và các con đường phơi

nhiễm.

Đánh giá mức độ phơi nhiễm sau này cho các

tuyến phơi nhiễm đáng chú ý.

Tính toán liều lượng ô nhiễm cho tất cả các

đường dẫn.

3 Đánh giá độc tính:

Nhận diện tất cả các định tính và định lượng độc chất sơ lược qua các chỉ thị hóa học.

Định lượng nguy hại của sự phơi nhiễm.

Nhận diện các nguồn không chắc chắn.

Định lượng mức độc hại qua các bằng chứng rõ ràng.

Xác định giá trị độc tính rõ ràng với các chỉ thị hóa học.

4 Đặc tính rủi ro:

Đánh giá khả năng gây nguy hại sức khỏe con người dựa trên:

Rủi ro ung thư.

Rủi ro không gây ung thư.

Mô tả rủi ro:

Định lượng không chắc chắn.

Tổng kết các thông tin rủi ro

Trang 27

Bước 2

Đánh giá liều lượng đáp ứng (phơi nhiễm): dựa trên những nghiên cứu trướcđây trên động vật và tiến hành quan trắc tại khu vực nghiên cứu để xác định được mứcđộ ô nhiễm Từ đó đánh giá liều lượng ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động tại khuvực này

Theo US EPA/600/P-95/002Fa tháng 8 1997, đặc trưng phơi nhiễm – chương I,

sổ tay, công thức tính toán liều phơi nhiễm trung bình hàng ngày ADD (average daily dose – mg/kg.ngày) với chất khí không gây ung thư qua đường hô hấp là:

ADDinhalation ¿C x I R x ED BW x AT (1)Trong đó:

- ADD (mg/kg.ngày): Liều phơi nhiễm hàng ngày

- C (mg/m3): Nồng độ hóa chất trong không khí

- IR (m3/giờ): Tốc độ hít vào

- ED (ngày): Thời gian phơi nhiễm (tiếp xúc) hơi khí độc,

Trang 28

- BW (kg): Trọng lượng cơ thể

- AT (giờ): Thời gian phơi nhiễm trong năm gồm:

Phơi nhiễm qua da

Mức phơi nhiễm với không khí ô nhiễm qua da (mg/kg – ngày):

ADD skin= AS X SA X TF X CF BW (2)

Trong đó:

- CF: hệ số chuyển đổi 1,00E-06 kg/mg

- SA: diện tích bề mặt phơi nhiễm (cm2)

- AS: lượng khí phơi nhiễm với da (lít/cm2/ ngày)

- TF: hệ số thấp thụ của chất ô nhiễm qua da

Tổng liều lượng phơi nhiễm

ADDtotal = ADDinhalation + ADDskin

Bước 3:

Đánh giá độc tính: là xác định các thành phần độc chất Đây là tiến trình đánhgiá rủi ro sức khỏe của con người dựa trên chất ô nhiễm môi trường cần thiết để sosánh lượng hóa chất tiếp nhận trong cơ thể với liều lượng phơi nhiễm gây nên hiệu ứngđối với con người hoặc động vật Liều lượng gây ảnh hưởng không quan sát được(NOAEL), liều lượng thấp nhất gây mức độ ảnh hưởng thấp nhất có thể quan sát được(LOAEL)

Sự chuyển đổi các thành phần độc chất không gây ung thư

Theo tổng quan độc học sinh thái của MEK và Cyclohexanone, In Support of Summary Information on the Integrated Risk Information System (IRIS) (2003), MEK

và Cyclohexanone không phải là chất gây ung thư

Trang 29

 Giá trị RfD đối với tuyến phơi nhiễm qua đường hô hấp thường thể hiệnnồng độ trong không khí (mg/m3) và liều lượng hít vào tương ứng (mg/kg-ngày) Khixác định giá trị độc chất cho các tuyến hô hấp, nồng độ tương ứng chung nên được sửdung khi định lượng RfC có mối quan hệ với RfD tương đương qua phương trình sau(Lê Thị Hồng Trân, 2008):

RfD (mg/kg-ngày) = RfC X ventilation rate BW (4)

- Tỷ lệ thông thoáng (ventilation rate) = 20 m3/ngày

Đánh giá rủi ro tiềm tàng đến sức khỏe người lao động: đó là một mối quan hệgiữa phơi nhiễm và độc tính Rủi ro là một hàm của độc tính và sự phơi nhiễm, nhậndiện rủi ro là dữ liệu hợp nhất giữa phơi nhiễm và độc tính của những chất gây ô nhiễmảnh hưởng tới người lao động Từ đó, đánh giá rủi ro của chất gây ô nhiễm sẽ xảy rađối với sức khỏe của con người

Dựa vào chỉ số nguy hại (HI) sẽ đánh giá định lượng được mức độ rủi ro về sứckhỏe đối với hơi khí độc cho người lao động khi làm việc trong môi trường độc hại

- HI < 1: Nguy cơ về sức khỏe thấp khi phơi nhiễm với khí độc

- HI > 1: Nguy cơ về sức khỏe cao khi phơi nhiễm với khí độc

Trang 30

MEK và

cyclohexanone Các tác động xấu

Phơi nhiễm qua hô hấp

Phơi nhiễm qua da

Tổng phơi nhiễm

Phơi nhiễm qua hô hấp Phơi nhiễm qua da Tổng phơi nhiễm

Hình 3: Kịch bản đánh giá rủi ro

4 Phạm vi và đối tương nghiên cứu

Nghiên cứu sự phát thải của hai nhà sản xuất giày Nike: VT và VT2 thuộc thànhphố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Đánh giá rủi ro sức khỏe của chất thải ô nhiễm phát sinh từ công đoạn in lụa đếnngười lao động làm việc tại khu vực này

5 Ý nghĩa của luận văn

Tạo tiền đề cho việc đánh giá rủi ro một cách khoa học và chi tiết tại các doanhnghiệp, đặc biệt là các nhà máy sản xuất giày Nike tại Việt Nam

Trang 31

Luận văn là một hướng mở cho các nhà máy sản xuất giày Nike tại Việt Namphát triển hơn về việc quản lý rác thải một cách khoa học hơn.

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN NGÀNH GIÀY DA VÀ CÁC NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIÀY NIKE

1.1 Tổng quan về ngành giày da

1.1.1 Tổng quan về ngành giày da Việt Nam

Ngành da giày Việt Nam là ngành sản xuất hàng tiêu dùng, thời trang phục vụtrong nước và xuất khẩu quan trọng Ngành được hình thành lâu đời qua 4 giai đoạnchính với những đặc thù như sau:

 Giai đoạn khởi thủy: Nghề làm giày Việt Nam được khai sinh cách đây

529 năm Nghề được khai sáng bởi tiến sĩ Nguyễn Thời Trung và ba vị tổ sư là:Nguyễn Sỹ Bân, Phạm Đức Chính, Phạm Thuần Khánh

 Giai đoạn cận công nghiệp (1950 – 1990): Giai đoạn cận công nghiệp(1950 -1990): Giai đoạn này tuy không được hình thành rõ nét, việc chuyển sang giaiđoạn này chủ yếu nhờ sự phát triển ngành giày da của khu vực phía Nam Đặc điểmcủa giai đoạn này là: chủ yếu sản xuất bằng phương pháp thủ công và bán thủ công, thịtrường chính chủ yếu là Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

Trang 32

 Giai đoạn công nghiệp hóa (1990 – nay): Giai đoạn này được hình thànhkhi Hiệp Hội Da – Giày Việt Nam (LEFASO) được thành lập, LEFASO đã cùng cộngđồng doanh nghiệp định vị và phát triển ngành Bên cạnh đó, LEFASO còn thu hútđược các vốn đầu tư của các tập đoàn lớn như T2, Changshin, Pouyuen… đầu tư vàoViệt Nam trong giai đoạn này Ngoài ra, LEFASO hỗ trợ các doanh nghiệp trong nướcnhư: Biti’s, Thai Binh shoes… phát triển và vượt qua những giai đoạn khó khăn đểcạnh tranh các đối tác nước ngoài.

1.1.2 Sự phát triển của ngành giày Việt Nam hiện nay

Ngành công nghiệp da giày Việt Nam đã phát triển rất nhanh và được xem làmột trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển Dagiày là một trong 3 ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô

và dệt may, chiếm trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu Với khoảng 240 doanh nghiệpđang hoạt động, ngành da giày đang là một ngành xuất khẩu mũi nhọn, thu hút khoảng

500.000 lao động (theo LEFASO, 2013).

Hiện ngành giày da Việt Nam đứng thứ tư trong số 8 nước xuất khẩu lớn nhấtthế giới, chỉ sau Trung Quốc, Hồng Kông và Italia, thế nhưng 90 % sản phẩm của giày

da Việt Nam là hàng gia công Kim ngạch xuất khẩu của ngành da giày vẫn đạt mứctăng trưởng đều đặn hàng năm Tuy nhiên, theo các chuyên gia, hiện ngành này đangphải đối mặt với bài toán hóc búa về thương hiệu, chiến lược phát triển và đang mất

dần lợi thế (theo LEFASO, 2013)

Các doanh nghiệp nội địa ngành da giày Việt Nam có 3 bất lợi lớn: Thứ nhất làkhông chủ động được nguồn nguyên liệu nên phụ thuộc vào khách hàng và các nhàcung cấp nguyên liệu từ Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc Thứ hai, công nghệ yếunên không có sức cạnh tranh và doanh nghiệp phải làm gia công cho các công ty liêndoanh hoặc 100% vốn nước ngoài là chính Và cuối cùng là do công tác xúc tiếnthương mại kém, nên hầu hết các doanh nghiệp sản xuất làm gia công ở tầng thứ 2, thứ

3 Như vậy, cái gọi là sức cạnh tranh, tiềm lực mạnh của ngành da giày thực ra đều

Trang 33

thuộc về các công ty lớn của Đài Loan, Hàn Quốc đặt tại Việt Nam Chính họ đã khaithác các lợi thế về lao động, môi trường xã hội ổn định, giá nhân công rẻ vv của Việt

Nam (Hptrade, 2013).

Theo số liệu thống kê, trên 70% các doanh nghiệp xuất khẩu lớn là công ty liêndoanh hoặc 100% vốn nước ngoài Do đó những doanh nghiệp này phụ thuộc nhiềuvào các đối tác của họ về thiết bị kỹ thuật, công nghệ, thiết kế sản phẩm, nguồn cungcấp nguyên liệu thô, phụ liệu và thị trường

Theo bộ Công nghiệp, mỗi năm nước ta vẫn phải nhập 6 triệu feet vuông dathuộc Nhà máy thuộc da chưa đáp ứng được 10% nhu cầu và hiện chỉ hoạt động được25% công suất do thiếu nguyên liệu Hàng năm, Việt Nam chỉ có thể cung cấp 5000 tấn

da bò và 100 tấn da trâu nhưng nguồn nguyên liệu nội địa không được tận dụng và giátrị xuất khẩu thấp 60% nguồn da này được xuất sang Trung Quốc và Thái Lan, phầncòn lại thì không đủ tiêu chuẩn để sản xuất sản phẩm xuất khẩu Vì thế mỗi năm ViệtNam chi từ 170 tới 230 triệu USD để nhập da giả và từ 80 tới 100 triệu USD để nhập

da từ Thái Lan, Đài Loan và Hàn Quốc

Ngoài ra, trong số 30% công ty Việt Nam tham gia vào sản xuất da giày lại cótới 70% làm gia công vì thế giá trị lợi nhuận đích thực mà ngành này mang lại khônglớn Và chưa đến 20 doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam đủ sức làm hàng dạng FOB.Doanh số xuất khẩu của ngành da giày tập trung chủ yếu ở những công ty nước ngoàinhư Samyang, Pouyuen Giày vải, mặt hàng vốn là thế mạnh của Việt Nam cũng bịhàng của Trung Quốc chiếm chỗ và Việt Nam hiện xuất khẩu chủ yếu là hàng thể thao,giày dép, hài đi trong nhà

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang các thị trường

8 tháng đầu năm 2013

Thị trường T8/2013 T8/2013 so với T7/2013 (%) 8T/2013 8T/2013 so với cùng kỳ (%)

Trang 35

Tiểu vương quốc

1.2 Tổng quan về Nike

Tiền thân của tập đoàn Nike hiện nay là công ty Blue Ribbon Sports, được thànhlập năm 1964 bởi Phil Knight Đến năm 1971, doanh thu của công ty Blue Ribbon

Sports đạt ngưỡng 1 triệu USD (theo Nike.com) Và cũng chính trong năm này, những

đôi giày của công ty Blue Ribbon Sports được gọi là giày Nike và logo “swoosh” được

Trang 36

ra đời Đây là một đánh dấu quan trọng của sự hình thành và phát triển của tập toànNike.

Hình 1.1: Logo Nike

Tuy nhiên, đến năm 1978, công ty chính thức đổi từ Blue Ribbon Sports thànhNike Inc Đây là bước chuyển mình phản ánh sự trưởng thành đáng kể của thương hiệuNike Và đến năm 1980, công ty có đến 2700 nhân viên và doanh thu đạt 270 triệu

USD (theo Nike.com) Nike trở thành công ty số 1 về giày điền kinh ở Mỹ với 50% thị

phần

Từ khi thành lập đến năm 1984, sản phẩm của Nike chủ yếu dùng cho nam giớinên đã bỏ lỡ đi một phân khúc thị trường tiềm năng đó là nữ giới Và chính trong năm

1984, Reebok đã chiếm dần vị trí của Nike

Đến năm 1987, Nike bắt đầu tìm thị trường mới và phát triển thêm các mặt hàngthể thao khác như quần áo và có sự quảng cáo rầm rộ hơn đến thị trường đại chúng

Và tiếp nối những chiến dịch phát triển toàn cầu, Nike đã gặt hái được nhữngthành công ngoài sức mong đợi Doanh thu đạt mức 3 tỉ USD trong năm 1991 Đếnnăm 1994, Nike đã hợp tác với các tập đoàn như Pouyuen (Đài Loan), Phong Thái (ĐàiLoan), T2 (Hàn Quốc) thiết lập các nhà máy sản xuất giày thể thao tại Việt Nam

Hiện có 640 nhà máy sản xuất hàng theo hợp đồng với Nike trên thế giới, trongđó có 72 nhà máy sản xuất giày dép Tổng số công nhân của các nhà máy khoảng800.000 Trung Quốc là nước gia công lớn nhất cho Nike Ngoài ra Thái Lan, Việt

Trang 37

Nam, Indonesia và Hàn Quốc cũng nằm trong hệ thống chuỗi cung cấp sản phẩm toàncầu của Nike.

Hiện nay, tại Việt Nam có 14 hệ thống nhà máy sản xuất giày Nike Trong đó,

12 nhà máy ở miền Đông Nam Bộ, 1 nhà máy ở miền Tây Nam Bộ và 1 nhà máy ởThanh Hóa Tổng số lao động của 14 hệ thống nhà máy Nike ở Việt Nam vào khoảng200.000 lao động Sản phẩm giày Nike tại Việt Nam đa phần là giày chạy bộ, giàybóng rổ, giày bóng đá, giày golf và sandal Thỉnh thoảng có một vài đơn hàng giày thểthao thời trang, tuy nhiên không đáng kể

1.2.1 Tổng quan về nhà máy VT2 và VT

1.2.1.1 Tổng quan về nhà máy VT2

Tên chính thức: Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Tae Kwang Vina Industrial

Nhà máy VT2 được thành lập và đi vào hoạt động năm 2009

Mã code Nike: VT2

Địa chỉ: KCN Agtex, Phường Long Bình, Tp.Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Quy mô, diện tích họat động: 60.000 m2

Diện tích cây xanh: 12.000 m2; chiếmtỷ lệ 20%

Điện thoại: 0616.291757

Fax: 0613.293450

Sản phẩm chính của nhà máy VT2 là giày chạy bộ mức bình dân Đặc điểm củasản phẩm này có upper làm bằng rất nhiều chi tiết da

Công suất thực tế: khoảng 6 triệu đôi/năm

1.2.1.2 Tổng quan về nhà máy VT

Tên chính thức: Công Ty Cổ Phần Tae Kwang Vina Industrial

Công ty thành lập năm 1995, là nhà máy tiên phong trong lĩnh vực sản xuất giàyNike ở Việt Nam

Mã code Nike: VT và VTN

Địa chỉ: Số 8, đường 9A KCN Biên Hòa II, Tỉnh Đồng Nai

Trang 38

Quy mô, diện tích họat động: 154.973 m2.

Diện tích cây xanh: 30.994,6 m2 ; chiếmtỷ lệ 20%

Điện thoại: 0613.836421

Fax: 0613.836435

Sản phẩm chính của nhà máy là giày chạy bộ chất lượng cao có phần đế cấu tạođặc biệt: đế airbag – đây là loại đế bằng đệm khí có tính đàn hồi cao

Công suất thực tế: 1 triệu đôi/ tháng

1.2.2 Tóm tắt quy trình sản xuất của nhà máy VT2 và VT

Vì hai nhà máy VT2 và VT cùng sản xuất loại giày chạy bộ nên quy trình sảnxuất giống nhau Sự khác nhau được tìm ra ở đây, đó là bộ phận sản xuất đế giày Nhàmáy VT sản xuất đế airbag nên cần rất nhiều hóa chất nhuộm đế, khác với đặc trưng đếcủa nhà máy VT2 chủ yếu là đế cao su

Bên cạnh đó, VT còn khác với VT2 về quy mô sản xuất Nhà máy VT với quy

mô sản xuất với công suất hơn 1 triệu sản phẩm/ tháng Với 4 xưởng A, B, C, D có các công nhân lâu năm và lành nghề, giày thành phẩm của nhà máy VT luôn đi đầu về chấtlượng trong hệ thống Nike Việt Nam

Trang 39

Kiểm tra chất lượng Không đạt

Kho NVL (nguyên vật liệu)

QTSX đế ngoài (Outsole) QTSX đế trong (Midsole)QTSX mũ giày (Upper)

Trang 40

Kiểm tra chất lượng Không đạt

Kho NVL (nguyên vật liệu)

QTSX mũ giày (Upper)

Kiểm tra chất lượng

Kho thành phẩm

Hình 1.3: Quy trình sản xuất Upper tại nhà máy VT2 và V

Vải các loại, da các loại,

phụ liệu, hóa chất Vải thải các loại, da thải các loại,phụ liệu thải, hóa chất thải

Ngày đăng: 30/07/2015, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Huy Bá (2006), Độc học môi trường cơ bản, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.HCM Khác
[2] Lê Thị Hồng Trần (2008), Đánh giá rủi ro môi trường, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
[3] Lê Thị Hồng Trần (2008), Đánh giá rủi ro sức khỏe và đánh giá rủi ro sinh thái, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Khác
[4] Lâm Minh Triết, Lê Thanh Hải (2006), Giáo trình quản lý chất thải nguy hại, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Khác
[5] Chế Đình Lý, Bài giảng phân tích hệ thống, Viện Tài Nguyên Môi Trường – Đại học Quốc Gia Tp.HCM Khác
[7] Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT về quản lý CTNH Khác
[8] Viện dinh dưỡng - BYT, Báo cáo tóm tắt tổng điều tra dinh dưỡng năm 2010.Tài liệu nước ngoài Khác
[1] Jon S. Corzine, Governor Mark N. Mauriello (2009), Guidance on Risk Assessment for Air Contaminant Emissions, New Jersey Department of Environmental Protection Khác
[2] EPA (1999), Revised Risk Assessment for the Air Characteristic Study - Volume II - Technical Background Document Khác
[4] EPA (2004), Supplemental Guidance for Dermal Risk Assessment Khác
[5] US EPA/600/P-95/002Fa (August 1997), General factors exposure factors - volume I handbook Khác
[6] Ashcroft J – A and Hotchkiss S.A.M (1996) – Skin absorption of synthetic musk fragrance chemical Khác
[7] Api.A.M and Ford, R.A (1999) - Evaluation of the oral sbchronic toxicity, Imperial college og science technology and medicine London Khác
[8] Thai Van Nam (2009), Preliminary risk assessment posed by formaldehyde residues in clothing to vietnamese consumers Khác
[9] In Support of Summary Information on the Integrated Risk Information System (IRIS) (2003), Toxicological review of mek and cyclohexanone Khác
[10] Exposure Factors Handbook (November 2011), Chapter 7—Dermal Exposure Factors Khác
[11] European comission joint reseach centre – enviroment insititute (2000), Risk assessmet in relation to indoor air quality Khác
[12] Michael B. Cook (July, 2004), Supplemental Guidance for Dermal Risk Assessment Khác
[13] Nike Global (2011), Global strategic positioning of Nike Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.2: Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải nhuộm đế - Phân tích kiểm kê chất thải công nghiệp và đánh giá rủi ro của chất thải ô nhiễm đến người lao động tại các nhà máy sản xuất giày Nike thuộc tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
i ̀nh 5.2: Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải nhuộm đế (Trang 98)
Hình 5.4: Cấu tạo thảm cao su - Phân tích kiểm kê chất thải công nghiệp và đánh giá rủi ro của chất thải ô nhiễm đến người lao động tại các nhà máy sản xuất giày Nike thuộc tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Hình 5.4 Cấu tạo thảm cao su (Trang 99)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w