1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

106 459 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơbản về thuế xuất nhập khẩu, nội dung quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạtđộng này, thực trạng quản lý thuế

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ở bất kỳ một chế độ xã hội nào, thuế luôn là một công cụ để thể hiện quyền lựcnhà nước, thuế còn là nguồn tài chính chủ yếu để phục vụ nhu cầu chi tiêu của xã hội.Tại Việt Nam, thuế nhập khẩu chiếm 24% tỉ trọng thu thuế của quốc gia Với tốc độgia tăng và đa dạng hoá của xu thế hội nhập, với yêu cầu thực hiện các cam kết tronghội nhập kinh tế quốc tế như từng bước phải cắt giảm thuế quan thì nguồn thu từ thuếnhập khẩu chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng Đây cũng là một khó khăn trong công tác thucủa ngành Hải quan Việt Nam với thực tế là thuế nhập khẩu hàng hóa luôn bị giảmmạnh theo các cam kết trong hội nhập Bên cạnh đó, chính sách thuế đặc biệt là chínhsách thuế nhập khẩu của chúng ta trong thời gian qua cũng tồn tại rất nhiều bất cập.Điều đó đã làm hạn chế tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển quan hệ kinh tếđối ngoại, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và các nước Công tác quản lý thuếtrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cần phải được điều chỉnh linh hoạt, phù hợpvới thông lệ quốc tế đồng thời cũng thể hiện được vai trò bảo hộ sản xuất trong nước,tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Quản lý thuế cần phải được hiện đại hóa ngàycàng toàn diện về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũcán bộ, hiện đại hóa, áp dụng rộng rãi công nghệ tin học… Vì vậy, việc tìm giải phápnhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọngtâm của ngành Hải quan nói chung và của Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng

trong giai đoạn hiện nay Do đó, việc chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện

công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” vừa

có ý nghĩa về mặt lý luận, vừa có ý nghĩa thời sự trong giai đoạn phát triển kinh tếnước ta hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiệnquản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm đáp ứngyêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trên lĩnh vực Thuế và Hải quan; khuyến khích và tạo

Trang 2

điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh

mẽ và đúng hướng, tạo sự công bằng, bình đẳng cho các đối tượng khi tham gia cáchoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơbản về thuế xuất nhập khẩu, nội dung quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạtđộng này, thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu của Hải quan Tỉnh Bà Rịa - VũngTàu trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt tập trung phân tích những hạn chế, tồn tại trên

cơ sở đó đề ra những giải pháp phù hợp

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu chủ yếu tại Cục Hải quan tỉnh BàRịa - Vũng Tàu

Đối tượng nghiên cứu: phân tích các vấn đề liên quan đến hiệu quả công tácquản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu của đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, trong đóvận dụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét các vấn đề cụ thể;đồng thời dựa trên các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước về những vấn đề liên quan

Trên cơ sở đó, luận văn đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (với nguồn dữ liệu, thông tin được tác giả thuthập từ các website, số liệu thống kê của cơ quan quản lý, sách báo, tạp chí…);phương pháp kết hợp nghiên cứu với thực tiễn, phương pháp thống kê so sánh…

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về thuế xuấtnhập khẩu, quản lý thuế, vai trò của thuế trong tiến trình hội nhập… Ngoài ra, trongphần đề xuất, luận văn cũng đã đề xuất các biện pháp quản lý đối tượng được miễnthuế, chống gian lận thuế đối với xuất khẩu và đề xuất biện pháp xử lý nợ đọng thuếbằng cách thành lập Ban xử lý từ cấp trung ương đến địa phương của các ngành cóliên quan góp phần đáng kể giảm nợ đọng thuế

Trang 3

Về ý nghĩa thực tiễn: Tìm ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuếxuất nhập khẩu nhằm góp phần đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, phát huyvai trò bảo hộ sản xuất trong nước và thực hiện tốt các cam kết trong hội nhập, gópphần thực hiện tốt các chính sách đối ngoại của đất nước trong từng thời kỳ.

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ biểu,luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế xuất nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập

khẩu tại Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

1.1 Quản lý và các chức năng quản lý

1.1.1 Khái niệm về quản lý

Thuật ngữ quản lý có nghĩa là một phương thức hoạt động hướng tới mục tiêuđược hoàn thành với hiệu quả cao Phương thức này bao gồm những chức năng hayhoạt động cơ bản mà nhà quản lý sử dụng, đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển vàkiểm soát

Hoạt động quản lý là những hoạt động tất yếu phát sinh khi con người kết hợpvới nhau để cùng hoàn thành mục tiêu và để thực hiện mục tiêu chung đó xuất hiện yếu

tố quản trị Hiện nay quản lý là một khái niệm được sử dụng phổ biến trong nhiềungành, lĩnh vực như quản lý hành chính (trong các tổ chức xã hội), quản trị kinh doanh(trong các tổ chức kinh tế) Trong quản trị kinh doanh lại chia ra làm nhiều lĩnh vực:quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị marketing, quản trị sản xuất …

Hiện nay, đang có khá nhiều khái niệm quản lý được sử dụng Sau đây là một sốkhái niệm thông dụng:

Theo Mary Parke Follett: “Quản lý là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua

người khác”

Theo Jame Stoner và Stephen Robbins: “Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ

chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguổn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đề ra”.

Theo Robert Kreitner “Quản lý là tiến trình làm việc với con người và thông

qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong môi trường luôn thay đổi Trọng tâm của quá trình này là sử dụng hiệu quả nguồn lực có giới hạn”.

Những định nghĩa về quản trị nêu trên mặc dù được diễn đạt khác nhau, với cácgóc độ tiếp cận riêng song có thể thấy chúng có những điểm chung sau:

Trang 5

 Quản lý là một hoạt động cần thiết khách quan khi con người cùng làm việc vớinhau.

 Quản lý là hoạt động hướng về mục tiêu (có hướng đích)

 Quản lý là sử dụng có hiệu quả nguồn lực để đạt được mục tiêu

 Con người đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý

 Hoạt động quản lý chịu sự tác động của môi trường biến động không ngừng

Từ các điểm chung này ta có thể khái quát quản lý là sự cần thiết phải thiết kếmột bộ máy quản lý hữu hiệu để có thể điều hành, phối hợp hoạt động của toàn bộ tổchức hướng tới mục tiêu đã đề ra Nhà quản lý đạt được mục tiêu của tổ chức bằngcách sắp xếp, giao việc cho những người khác thực hiện chứ không chỉ tự mình hoànthành công việc

Có hai khái niệm cần được hiểu đúng khi hiểu và quản lý, đó là khái niệm hiệuquả và hiệu suất Một hoạt động quản lý được coi là thành công khi đạt được cả hiệuquả và hiệu suất Trong quản lý vấn đề rất quan trọng là đạt được hiệu quả

Hiệu quả: đo lường về sự thích hợp của các mục tiêu được chọn và mức độ

chúng được thực hiện Như vậy, hiệu quả quản trị trước hết cần chính là làm đúng việc,

làm đúng việc rất quan trọng bởi nó sẽ đưa tổ chức đi đúng hướng Làm đúng việc cho

dù chưa phải với cách tốt nhất vẫn tốt hơn là không đúng việc cho dù nó làm với cáchtốt nhất

Các tổ chức sẽ đạt được hiệu quả hơn khi các nhà quản trị chọn được mục tiêuđúng và hoàn thành chúng

Từ đây ta có thể có khái niệm hiệu quả, hiệu quả chính là phép so sánh giữa kếtquả đạt được với mục tiêu đúng đắn đã đặt ra

Tuy nhiên, như trên đã đề cập, một hoạt động quản lý được coi là thành côngkhi đạt được hiệu quả (đạt mục tiêu) và hiệu suất (phí tổn thấp) Nếu xác định đượcmục tiêu đúng và đạt được mục tiêu nhưng với chi phí quá cao, không chấp nhậnđược, thì thực sự hiệu quả quản lý chưa có, điều này thường xảy ra khi ta làm việcchưa đúng cách hay hiệu suất chưa cao

Trang 6

Hiệu suất (efficiency): đo lường các nguồn lực được sử dụng để đạt được mục

tiêu Có thể hiểu đó chính là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trongquá trình thực hiện một mục tiêu nào đó Hiệu suất càng cao khi tỷ lệ giữa kết quả đạtđược trên chi phí bỏ ra càng lớn

Hiệu suất chỉ có được khi làm việc đúng cách, đúng phương pháp (do thingsright) Vì vậy cần chọn đúng cách thức tiến hành công việc Khi đứng trước nhiềuphương án, nhà quản trị phải so sánh lợi ích và chi phí của từng phương án, cân nhắc

kỹ để chọn được cách giải quyết đạt được kết quả cao mà phí tổn thấp nhất Có thể ápdụng các cách sau đây để tăng hiệu suất:

 Giảm thiểu chi phí các nguồn lực ở đầu vào mà vẫn giữ nguyên sản lượng đầu

ra

 Giữ nguyên các yếu tố đầu vào, gia tăng sản lượng đầu ra

 Vừa giảm được các chi phí ở đầu vào, vừa tăng sản lượng đầu ra

Từ những phân tích trên, ta thấy trong thực tế hoạt động quản lý có hiệu quảthực sự khi ta chọn đúng việc để làm và đúng cách làm để tăng hiệu suất Hiệu suất gắnliền với phương tiện và cách thức thực hiện, trong khi hiệu quả gắn liền với mục tiêu(đúng) và mức độ thực hiện Hiệu suất là làm việc đúng cách (do things right) trong khi

hiệu quả là làm đúng việc (Phan Thị Minh Châu, 2011)

1.1.2 Chức năng quản lý

Có nhiều ý kiến khác nhau về sự phân chia các chức năng quản lý: vào thập niên

30 Gulick và Urwick nêu ra bảy chức năng quản lý: hoạch định (Planning), tổ chức(organizing), nhân sự (Staffing), chỉ huy (Directing), phối hợp (Coordinating), kiểm tra(Reviewing) và tài chính (Budgeting) Viết tắt các chức năng này thành POSDCORB

Henri Fayol thì đưa ra năm chức năng là: hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phốihợp, kiểm tra

Những năm cuối thập niên 80 trở lại đây, giữa các nhà khoa học và quản lý của

Mỹ có sự bàn luận về số các chức năng quản lý là bốn hay năm chức năng Gần đâynhững tác phẩm về quản lý của các tác giả James Stoner và Stephen Robbins chia các

Trang 7

chức năng quản lý thành bốn chức năng là hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểmsoát Nhìn chung sự phân biệt bốn hay năm chức năng này là do các ý kiến khác biệt vềquản lý nhân sự.

Sau đây là bốn chức năng cơ bản trong đó chức năng điều khiển sẽ bao gồmviệc tuyển dụng, động viên, lãnh đạo đến việc tạo nên một mạng lưới thông tin hữuhiệu nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức:

chiếu) cho tương lai nhờ đó mà ta nhận ra những cơ hội và rủi ro, căn cứ vào đó phảilàm những việc ngay bây giờ để khai thác cơ hội và né tránh rủi ro Hoạch định liênquan đến dự báo và tiên liệu tương lai, đến những mục tiêu cần đạt được và phươngthức đạt những mục tiêu đó Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫnđến thất bại trong quản trị Có rất nhiều công ty không hoạt động được hay chỉ huyđộng được một phần công suất chỉ vì không hoạch định hay hoạch định tồi Hoạch địnhcũng có nghĩa là nghĩ cách sử dụng nhân tài, vật lực để khai thác cơ hội, thời cơ vàngăn chặn hữu hiệu những rủi ro, bất trắc của môi trường

Hoạch định là quá trình ấn định những mục tiêu, xây dựng và chọn lựa nhữngbiện pháp tốt nhất để thực hiện có hiệu quả những mục tiêu đó Tất cả những nhà quảntrị từ cấp cao đến cấp thấp đều làm công việc hoạch định Hoạch định không nhữngvạch ra con đường để đi tới mục tiêu mà còn chỉ ra giải pháp để giảm thiểu các rủi roxây ra trong quá trình hoạt động của một tổ chức

cơ cấu, thiết lập thẩm quyền và phân phối ngân sách cần thiết để thực hiện kế hoạch

Nó sẽ xác định xem ai sẽ hoàn thành nhiệm vụ nào, ở đâu và khi nào thì xong Côngviệc tổ chức thực hiện đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạtđộng đạt mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽ thất bại cho dù hoạch định tốt

Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản lý liên quan đến hoạtđộng thành lập nên các bộ phận trong tổ chức bao gồm các khâu và các cấp, tức là quan

hệ hàng ngang và hàng dọc để đảm nhận những hoạt động cần thiết, xác lập các mốiquan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó

Trang 8

Điều khiển: Là chức năng quản lý nhằm gây ảnh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn

nguồn nhân lực thực hiện mục tiêu của tổ chức Chức năng điều khiển liên quan đếnhoạt động thúc đẩy quan hệ cá nhân và nhóm trong mối quan hệ quản trị nhằm xâydựng một bản sắc văn hóa cho tổ chức Cuối cùng là quá trình thông tin và truyềnthông trong tổ chức Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa tổ chức đến thành công dù kếhoạch và tổ chức chưa thật tốt, nhưng sẽ chắc chắn thất bại nếu lãnh đạo kém

Chức năng điều khiển trong quản lý được xác định là quá trình tác động đến conngười, hướng dẫn, thúc đẩy họ sẳn sàng, nhiệt tình thực hiện những nhiệm vụ đượcgiao

Nội dung chức năng điều khiển liên quan đến các vấn đề:

- Lãnh đạo con người, hướng họ vào việc thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụcủa tổ chức

- Động viên con người trong tổ chức nổ lực làm việc

- Thông tin hiệu quả, tạo thuận lợi cho con người làm việc với tổ chức

- Xử lý kịp thời các xung đột xảy ra có liên quan đến tổ chức

nghiệp hướng về hoàn thành mục tiêu Kiểm soát là để lường trước rủi ro, đánh giáhoạt động và đo lường kết quả hoạt động … tìm ra các nguyên nhân gây ra sai lệch vàtìm các giải pháp điều chỉnh thích hợp Chính kiểm soát là chức năng khép kín mộtchu kỳ quản trị, mở ra một chu kỳ quản trị mới tạo ra sự liên tục cho quá trình quản trị

và nó là chức năng giúp nhà quản trị biết khi nào phải điều chỉnh hoạt động, khi nàocần phải có hoạch định mới

Kiểm soát là công việc của bất kỳ một cấp bậc quản lý nào từ vị chủ tịch hộiđồng quản trị, giám đốc cho đến một đốc công hay một tổ trưởng Tuy nhiên trong thựctiễn, khái niệm này vẫn được tìm hiểu theo nhiều cách khác nhau, sau đây là một kháiniệm thông dụng về chức năng kiểm soát: Kiểm soát là quá trình đo, lường kết quảthực tế và so sánh với những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch và nguyên nhân sựsai lệnh trên cơ sở đó đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm khắc phục sự sai lệnh

Trang 9

hoặc nguy cơ sự sai lệch, đảm bảo tổ chức đạt được những mục tiêu của nó (Phan Thị

Minh Châu, 2011)

1.2.1 Khái niệm và vai trò của thuế xuất nhập khẩu

1.2.1.1 Khái niệm thuế xuất nhập khẩu

Trong cấu trúc hệ thống thuế của một quốc gia thì thuế xuất nhập khẩu có vaitrò quan trọng và có ý nghĩa thiết thực, không chỉ tạo nguồn thu cho ngân sách nhànước hàng năm mà quan trọng hơn, nó là công cụ hữu hiệu để nhà nước kiểm soát hoạtđộng xuất nhập khẩu hàng hóa với nước ngoài, bảo hộ sản xuất trong nước và thựchiện các mục tiêu đối ngoại trong từng thời kỳ Mặc dù xuất hiện muộn hơn so với một

số sắc thuế nội địa nhưng thuế xuất nhập khẩu đã nhanh chóng khẳng định được vaitrò, tác dụng to lớn của mình đối với nền kinh tế quốc gia, đặc biệt là vai trò kiểm soáthàng hoá xuất khẩu từ trong nước ra bên ngoài, hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vàotrong nước và bảo bộ sản xuất trong nước

Ngày nay, cho dù xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đang từng bước ảnh hưởngđến thuế xuất nhập khẩu theo hướng hạn chế vai trò của loại thuế này ở mỗi quốc giasong về cơ bản, thuế xuất nhập khẩu vẫn là giải pháp quản lý vĩ mô có hiệu quả đối vớinền kinh tế trong nước Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuế xuất nhập khẩu, tuỳthuộc vào từng góc độ tiếp cận

- Xét về phương diện kinh tế: Thuế xuất nhập khẩu được quan niệm là khoản

đóng góp bằng tiền của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước theo qui định củapháp luật, khi họ có hành vi xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới của một nước Vớicách tiếp cận này, thuế xuất nhập khẩu được quan niệm như là một quan hệ phân phốicác nguồn lực tài chính phát sinh giữa các chủ thể là các tổ chức, cá nhân nộp thuế vớingười thu thuế là nhà nước Mặt khác, thuế xuất nhập khẩu còn là đòn bẩy kinh tế hay

là biện pháp kinh tế để nhà nước điều tiết trực tiếp đối với quá trình sản xuất, tiêu dùngtrong phạm vi của mỗi quốc gia và chi phối một cách gián tiếp đối với hoạt động kinh

tế trên phạm vi toàn cầu

- Xét về phương diện pháp lý: Thuế xuất nhập khẩu có thể hình dung như là

quan hệ pháp luật phát sinh giữa nhà nước (người thu thuế) với tổ chức cá nhân (người

Trang 10

nộp thuế), về việc tạo lập và thực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý cho các bên trongquá trình hình thành thu thuế xuất nhập khẩu Quan hệ pháp luật này phát sinh từ cơ sởpháp lý là đạo luật thuế xuất nhập khẩu do Quốc hội ban hành mà hậu quả pháp lý chủyếu của việc áp dụng đạo luật đó trong thực tiễn là làm phát sinh quyền thu thuế choNhà nước và nghĩa vụ đóng thuế cho các tổ chức, cá nhân người nộp thuế Việc tiếpcận thuế xuất nhập khẩu ở góc độ pháp lý có nhiều ý nghĩa thiết thực, trước hết là giúpchúng ta nhận rõ hơn bản chất của thuế nói chung và thuế xuất nhập khẩu nói riêng,thực chất là một quyết định hành chính đơn phương của một quốc gia đối với ngườinộp thuế Trên cơ sở lý thuyết đó, giúp Nhà nước hoạch định và thực thi chính sáchthuế xuất nhập khẩu phù hợp với quyền lợi của quốc gia và người đóng thuế, xét trongmối quan hệ lợi ích với các quốc gia khác trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Từ những góc nhìn khác nhau về thuế xuất nhập khẩu, ta có thể đưa ra một kếtluận về thuế xuất nhập khẩu như sau:

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế thu vào hàng hoá được phép giao thương qua biên giới các quốc gia, nhóm quốc gia, hình thành và gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế.

Thuế xuất nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới; hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa nhập khẩu; hàng hóa từ thị trường trong nước bán vào các khu phi thuế quan và ngược lại

1.2.1.2 Vai trò của chính sách thuế xuất nhập khẩu

Khi nói đến thuế xuất nhập khẩu ta thường nói đến chính sách thuế xuất nhậpkhẩu Đây là một công cụ đặc biệt quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng đểhoàn thành chức năng của mình Vai trò của chính sách thuế xuất nhập khẩu qua cácthời kỳ là như nhau, tuy nhiên trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay thìthuế xuất nhập khẩu còn thể hiện với vai trò là một công cụ để thực hiện các chính sáchđối ngoại mà Việt Nam tham gia ký kết

- Kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu

Kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu là mục tiêu sống còn của mỗi quốc gia, đặcbiệt trong xu thế tự do hoá thương mại trên phạm vi khu vực và thế giới

Trang 11

Thông qua việc kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu để biết được thực chất hànghóa qua cửa khẩu như thế nào, số lượng bao nhiêu… thì Nhà nước mới kiểm soát đượctất cả hàng hóa xuất nhập khẩu Kết hợp với chính sách ngoại thương thích hợp, Nhànước cho phép xuất nhập khẩu hàng hóa gì, cấm xuất khẩu, nhập hàng hóa nào để cóbiện pháp xử lý kịp thời, không để lọt vào thị trường trong nước.

- Bảo hộ sản xuất trong nước:

Ngoài chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thuế xuất nhập khẩu còn cóchức năng bảo hộ nền sản xuất trong nước thông qua việc tác động vào giá cả hàng hóaxuất nhập khẩu trên thị trường Tuy nhiên tác động này chỉ ảnh hưởng lên giá cả chứkhông làm chất lượng hàng hóa giảm xuống và mục tiêu này không bền vững, đây chỉmang tính giải quyết tình thế về lâu dài thì biện pháp này hiệu quả không cao

- Huy động nguồn lực cho ngân sách Nhà nước:

Khi thực hiện chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo hộ sản xuấttrong nước, thuế xuất nhập khẩu góp phần quan trọng trong việc hình thành nguồn thucho NSNN Mặc dù quá trình tham gia, hội nhập kinh tế quốc tế thu thuế xuất nhậpkhẩu ở mức cao vừa bảo hộ sản xuất trong nước, vừa đóng góp nguồn thu đáng kể chongân sách Ngược lại, thu thuế xuất nhập khẩu thấp, tức khuyến khích xuất khẩu, nhậpkhẩu, nhìn bề ngoài số thu đóng góp cho ngân sách thấp hoặc không đáng kể, nhưngxét trong tổng thể qui trình sản xuất xã hội, thì thu ngân sách sẽ tăng lên ở khâu tiêuthụ sản phẩm bằng các loại thuế nội địa

- Thực hiện các chính sách đối ngoại:

Hiện nay, nước ta đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng, thiết lập mối quan

hệ thương mại với rất nhiều nước nước và vùng lãnh thổ, tham gia rất nhiều Hiệp địnhthương mại, rất nhiều Hiệp định hợp tác đầu tư, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài củatrên 80 nước, là thành viên thứ 150 của WTO vào năm 2007

Để xác định mức độ chịu thuế của các hàng hóa khác nhau mỗi nước đều xâydựng một Biểu thuế xuất nhập khẩu Biểu thuế thuế xuất nhập khẩu là một bảng tổnghợp quy định một cách có hệ thống các mức thuế quan đánh vào các loại hàng hóa chịuthuế khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu Biểu thuế quan có thể được xây dựng dựa trênphương pháp tự định hoặc phương pháp thương lượng giữa các quốc gia

Trang 12

Cho nên thuế quan còn có vai trò thực hiện chính sách đối ngoại với từng quốcgia trong từng thời kỳ.

1.2.2 Hoạch định chính sách thuế xuất nhập khẩu

1.2.2.1 Hoạch định chính sách thuế xuất nhập khẩu

Nhìn chung chính sách thuế quan của các quốc gia trong điều kiện hiện nay đềuhướng đến nới lỏng sự hạn chế thương mại, từng bước giảm dần các mức thuế trên cơ

sở các Hiệp định đa phương và song phương Việt Nam là quốc gia đang phát triển do

đó chính sách thuế của ta cũng không ngoại lệ

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế chiếm tỷ trọng lớn trong các sắc thuế mà cơquan Hải quan quản lý và thu thuế Việc quản lý sắc thuế này chịu sự chi phối bởi rấtnhiều nguồn Luật trong nước và quốc tế, các cam kết trong hội nhập

Hiện nay công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu chịu sự điều chỉnh chủ yếu củacác Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản có liên quan sau:

- Luật Hải quan số 29/2011/QH10 ngày 29/6/2011; Luật sửa đổi bổ sung một sốđiều của Luật Hải quan số 45/2005/QH ngày 29/11/2005;

- Luật Thương mại số 36/QH11 ngày 14/6/2005;

- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 2911/2006;

- Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của LuậtQuản lý thuế;

- Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008;

- Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của luật Hải quan về thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan;

- Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 quy định chi tiết thi hành Luậtthương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua bán,gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

- Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thihành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật quản lý thuế và luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật quản lýthuế;

Trang 13

Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007của Chính phủ quyđịnh việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính tronglĩnh vực Hải quan

- Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủtục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;

- Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềthủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản

lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Quyết định 2422/QĐ-TCHQ ngày 27/11/2008 về việc ban hành quy trình kiểmtra thuế, ấn định thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi làm thủ tục Hải quan;

- Quyết định 2424/QĐ-TCHQ ngày 27/11/2008 về việc ban hành quy trình miễnthuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu

1.2.2.2 Các yếu tố quốc tế ảnh hưởng đến chính sách thuế xuất nhập khẩu trong giai đoạn hiện nay

- Cam kết ràng buộc trong hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ ( BTA):

Hiệp định thương mại Việt Nam Hoa kỳ, có hiệu lực vào ngày 10 tháng 12năm 2001, là hiệp định thương mại song phương đầu tiên của Việt Nam được ký kếtvới diện cam kết rộng và dựa trên nguyên tắc và qui định của WTO Theo đó hai bên

sẽ dành cho nhau qui chế tối huệ quốc trong quan hệ thương mại Mỹ sẽ dành cho ViệtNam chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập, chính sách thuế nhập khẩu trung bình của ViệtNam vào thị trường Mỹ giảm từ 40% xuống còn 3%-4% Cũng theo cam kết trong hiệpđịnh, đến nay mức thuế trung bình của hàng hóa Mỹ vào Việt Nam cũng đã giảm từ30%-40% xuống còn 10%-20% Theo lộ trình, đến năm 2015 Việt Nam cũng cam kếtbãi bỏ các qui định về hạn chế định lượng đến với rất nhiều mặt hàng công nghiệp.Ngoài cam kết về giảm thuế nhập khẩu, ta đã thực hiện cam kết về tính giá nhập khẩutheo hợp đồng mua bán ngoại thương ( còn gọi là trị giá GATT)

- Cam kết ràng buộc trong AFTA:

Trang 14

Là hiệp định về chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung cho khu vựcthương mại tự do ASEAN (CEPT/AFTA) do các Bộ trưởng Asean ký tại hộ nghịthượng đỉnh Asean lần IV (tổ chức tại Singapore ngày 28/1/1992).

Các nước thành viên Asean khi tham gia AFTA đều phải tiến tới mục tiêu tự dohóa hoàn toàn (cắt giảm thuế suất nhập khẩu xuống 0% và không duy trì hàng rào bảo

hộ cản trở thương mại theo lộ trình) Cụ thể, khi tham gia vào AFTA, Việt Nam đãgiảm thuế suất từ 0% - 5% vào năm 2006 và tiếp tục giảm xuống 0% vào năm 2018

Ngoài ra, Việt Nam đã xây dựng một biểu thuế quan chung ASEAN, xây dựng

hệ thống định giá Hải quan theo GATT/WTO

- Cam kết cắt giảm thuế xuất nhập khẩu trong APEC:

Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương (APEC) được 12 thànhviên thuộc khu vực Châu Á- Thái Bình Dương sáng lập tại hội nghị Bộ trưởng Ngoạigiao và Kinh tế tổ chức ở Canbêra tháng 11/1989 theo sáng kiến của Ôxtrâylia

APEC đòi hỏi phải cắt giảm mạnh thuế quan và công khai các chế độ thuế quancủa các nước thành viên, tiến tới xóa bỏ những biện pháp hạn chế phi thuế quan chínhđáng đối với xuất nhập khẩu Các nước phải làm rõ chính sách thuế quan, các biệnpháp phi thuế quan cũng như phải liên tục thực hiện cắt giảm thuế quan và phi thuếquan theo những thời hạn qui định cho các nước thành viên nước phát triển là năm

2010, các thành viên các nước đang phát triển là năm 2020 Về cơ bản đến thời điểm

đó thuế nhập khẩu giữa các quốc gia là 0%

Việt Nam gia nhập APEC vào năm 1998 Tuy là một nền kinh tế đang phát triểntrong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế, Việt Nam đã tích cực tham gia vào chươngtrình hoạt động của APEC

- Cam kết trong khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc, ASEAN-Ấn Độ:

Ngoài việc triển khai thực hiện AFTA, là một nước thành viên Việt Nam đangtiếp tục cùng với những nước ASEAN khác tham gia các Hiệp định thương mại tự dovới những nước đối tác, trước mắt là Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN- Trung Quốc,ASEAN-Ấn Độ

Đối với khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc: việc cắt giảm đã được

thực hiện từ năm 2005 Mục tiêu của khu vực mậu dịch tự do này là cắt giảm thuế suất

Trang 15

xuống còn 0% vào năm 2018 đối với 6 nước ASEAN cũ và 4 nước ASEAN mới trong

đó có Việt Nam Theo đúng lộ trình, từ năm 2004-2007 Việt Nam đã thực hiện cắtgiảm thuế từ 30% xuống còn 0%-5% đối với các mặt hàng rau quả, thực phẩm tươisống

Đối với Ấn Độ: Hiện nay ASEAN đang đàm phán để đi đến ký kết Hiệp định

mậu dịch tự do ASEAN-Ấn Độ Theo đó, Việt Nam sẽ thực hiện nghĩa vụ tự do hóatrong khuôn khổ khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Ấn Độ

- Cam kết về thuế khi gia nhập WTO:

Mức cam kết chung: Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từ mức hiện

hành 17,4% xuống còn 12,6% thực hiện dần trung bình trong 5-7 năm Mức thuế bìnhquân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuống còn 20,3% thực hiệntrong 5-7 năm Với hàng công nghiệp từ 16,8% xuống còn 12,6% thực hiện chủ yếutrong vòng 5-7 năm

Mức cam kết cụ thể: Có khoảng hơn 1/3 số dòng thuế sẽ phải cắt giảm, chủ yếu

là các dòng có thuế suất trên 20% Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối với nền kinh

tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ôtô - xe máy vẫn duy trì đượcmức bảo hộ nhất định Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may,

cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện - điện tử.Chúng ta đạt được mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối với nhóm hàng xăngdầu, kim loại, hóa chất là phương tiện vận tải Chúng ta cũng cam kết cắt giảm thuếtheo một số hiệp định tự do theo ngành của WTO giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp.Đây là hiệp định tự nguyện của WTO nhưng các nước mới gia nhập đều phải tham giamột số ngành Ngành mà ta cam kết tham gia là sản phẩm công nghệ thông tin, dệt may

và thiết bị y tế Nước ta cũng tham gia một phần với thời gian thực hiện từ 3 - 5 nămđối với ngành thiết bị máy bay, hóa chất và thiết bị xây dựng Về hạn ngạch thuế quan,nước ta bảo lưu quyền áp dụng với đường, trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối

- Việt Nam đang đàm phán về việc gia nhập TPP:

Hiện nay nước ta đang tiến hành đàm phán việc tham gia Hiệp định hợp tác kinh

tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (goi tắt là TPP) dự kiến cuối năm 2014 sẽ kếtthúc đãm phán và có thể kết sẽ kết nạp vào tổ chức này vào cuối năm 2014 hoặc đầu

Trang 16

năm 2015, theo đó khi gia nhập tổ chức này có quy định hàng hóa nhập khẩu vào cácthành viên sẽ có thuế suất nhập khẩu 0%, nhưng điều kiện nguyên liệu, bán thànhphẩm, sản phẩm có xuất xứ phải là của các nước trong thành viên Khi tham gia Hiệpđịnh này hàng hóa của Việt nam có điều kiện thâm nhập vào thị trường này, nhưngthách thức cũng không nhỏ đối với hàng hóa của các nước thuộc Hiệp định thâm nhậpvào thị trường nước ta

1.2.2.3 Công cụ phi thuế quan

- Các biện pháp hạn chế về số lượng:

Thực chất của biện pháp này là sử dụng những qui định hành chính pháp lý đểđiều tiết quá trình xuất nhập khẩu Các hình thức hạn chế số lượng gồm: (1) Cấm hẳnxuất nhập khẩu một số loại hàng hóa nào đó, thông thường Chính phủ ban hành Nghịđịnh hướng dẫn thực hiện trong khoảng thời gian nhất định; (2) Hình thức giấy phép;(3) Hạn ngạch nhập khẩu; (4) Hình thức tự hạn chế xuất khẩu Vai trò của các biệnpháp này thể hiện:

Là công cụ tham gia bảo hộ thị trường nội địa trong trường hợp thuế quankhông phát huy tác dụng

Để bảo vệ lợi ích quốc gia và an sinh xã hội, ví dụ như cấm xuất khẩu, nhậpkhẩu ma túy, một số mặt hàng đã qua sử dụng

Là công cụ để thực hiện phân biệt đối xử trong quan hệ đối ngoại, gây áp lựcđối với các đối tác trong thương mại quốc tế

Tham gia điều tiết cung cầu đối với những sản phẩm nhập khẩu quan trọng trênnhững thị trường chiến lược

- Các biện pháp tài chính, tiền tệ:

Thực chất của nhóm biện pháp này là chính phủ sử dụng công cụ tài chính đểđiều tiết quá trình xuấtnhập khẩu Các biện pháp này là (1) Ký quĩ hay đặt cọc nhậpkhẩu; (2) áp dụng hệ thống thuế nội địa để điều tiết nhập khẩu; (3) sử dụng cơ chế tỉgiá; (4) tài trợ xuất khẩu

- Các biện pháp mang tính kỹ thuật:

Đây là hình thức bảo hộ mậu dịch thông qua việc nước nhập khẩu đưa ra cácyêu cầu về tiêu chuẩn đối với hàng nhập khẩu hết sức khắt khe như: tiêu chuẩn về qui

Trang 17

cách, mẫu mã, chất lượng, về vệ sinh thú y, về an toàn lao động, về mức độ gây ônhiễm môi trường… Nếu hàng hóa nhập khẩu không đạt một trong những tiêu chuẩntrên thì không được nhập khẩu vào nội địa và hàng hóa xuất khẩu không đạt chấtlượng, tiêu chuẩn kỹ thuật thì đình chỉ việc xuất khẩu.

Trong từng bước hội nhập, phải thuế quan hóa hàng rào phi thuế quan Cácnước có thể áp dụng các biện pháp phi thuế quan để bảo hộ sản xuất trong nước khi cácqui định của quốc tế chưa cấm Tuy nhiên, việc ban hành các biện pháp phi thuế quantrong tương lai phải được cân nhắc để đảm bảo không vi phạm thoả thuận của ViệtNam với các nước và tổ chức kinh tế quốc tế Đồng thời tránh lợi dụng những rào cảnnày để tạo lợi thế cục bộ, giả tạo ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh lâu dài của hànghóa nước ta khi các biện pháp phi thuế quan đó bị xóa bỏ

Trang 18

1.2.3 Tổ chức thực hiện các chính sách thuế xuất nhập khẩu

1.2.3.1 Quản lý khai thuế

Quy trình quản lý khai thuế được thể hiện theo sơ đồ sau:

1.1: Sơ đồ quy trình quản lý khai thuế

ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

NGƯỜI KHAI HẢI QUAN (DN) CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ (QLT) CƠ QUAN HẢI QUAN

Tự kê khai các thông tin làm căn cứ để tính thuế và tự

tính số thuế phải nộp, gồm:

Chấp nhận thông tin khai thuế do DN khai báo Ghi sổ số thuế phải thu: Cập nhật vào HT

Kiểm tra, thẩm định các thông tin kê khai tính thuế do người khai hải quan cung cấp.

Thực hiện việc nộp thuế vào ngân sách Nhà nước theo

đúng số tiền thuế phải nộp Số tài khoản, Đơn vị quản

lý thu, Chương, loại, khoản, mục quy định.

Nhận xác nhận đã nộp thuế từ Ngân hàng TM/KBNN

Tiếp nhận thông tin khai bổ sung/sửa chữa, chứng minh của DN

Khai bổ sung các thông tin theo yêu cầu của cơ quan

QLT.Xuất trình các chứng từ chứng minh căn cứ khai

báo thuế là chính xác, hợp lệ.

Hướng dẫn

DN bổ sung/

chứng minh các thông tin làm cơ sở cho việc tính thuế

Là tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công

bố tại thời điểm

Mã số thuế + thuế suất:

Theo danh mục hàng hóa &

Biểu thuế XNK

Căn

cứ và các chứng từ chứng minh việc được miễn thuế

or ưu đãi

Kiểm tra đơn giá khai báo:

Kiểm tra đ/k mua bán hàng, các khoản phải cộng, phải trừ.

Kiểm tra tỷ giá khai báo với tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công

bố tại thời điểm khai báo thuế.

Kiểm tra mã số thuế, thuế suất theo Danh mục hàng hóa và Biểu thuế XNK

có giá trị hiện tại.

Kiểm tra, xác minh các chứng

từ ưu đãi của DN

(C/O, danh mục miễn thuế, giấy phép

…)

Kiểm tra số lượng:

Kiểm tra hồ sơ, chứng từ (HĐ, INV, P/L, B/L)

&

kiểm tra thực tế

Nhận thông báo tiền vào tài khoản từ Kho bạc Nhà nước.

Kiểm tra việc nộp thuế của DN, gồm:Kiểm tra xem có nộp đúng số thuế phải nộp, số tài khoản, chương, loại, khoản, mục Đúng sắc thuế, đúng chứng từ tương ứng hay không.

Nộp thuế có đúng thời hạn, có bị phạt chậm nộp.

Có nộp đúng thứ tự thanh toán tiền thuế theo Điều 42 Luật Quản lý thuế hay không.

Trang 19

Tiếp nhận khai báo của doanh nghiệp: Quản lý khai thuế là khâu đầu tiên và

đặc biệt quan trọng trong quy trình quản lý thuế Quản lý khai thuế tại cơ quan Hảiquan là quá trình công chức Hải quan tiếp nhận khai báo; kiểm tra các tiêu chí khai báo

về thuế của doanh nghiệp; kiểm tra sự phù hợp giữa các loại chứng từ trong bộ hồ sơHải quan và việc khai báo của Doanh nghiệp; ra quyết định ấn định thuế nếu thấy sựkhai báo của doanh nghiệp chưa chính xác hoặc không trung thực; thực hiện công tác

kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế

Kiểm tra việc khai báo thuế của doanh nghiệp :

Bao gồm việc kiểm tra bộ hồ sơ Hải quan, kiểm tra tính thuế, phương pháp tínhthuế, giá tính thuế và ra quyết định ấn định thuế nếu phát hiện doanh nghiệp khai báokhông đầy đủ, không trung thực số thuế phải nộp

Trong quy trình quản lý, hồ sơ Hải quan sẽ được phân thành ba luồng: xanh, vàng, đỏ.Mục đích của việc phân thành 3 luồng là nhằm quản lý được thuận lợi, chặt chẽ đồngthời đảm bảo được yêu cầu nhanh chóng, đơn giản hóa thủ tục Hải quan, giảm bớt cácthủ tục không cần thiết, phân loại được đối tượng quản lý từ đó thúc đẩy được ý thứcchấp hành pháp luật Hải quan của doanh nghiệp

Kiểm tra khai báo thuế của doanh nghiệp chỉ tiến hành đối với hồ sơ được phânluồng ở luồng vàng và luồng đỏ Đối với hồ sơ luồng xanh, nếu phát hiện doanh nghiệp

có dấu hiệu gian lận thì chuyển sang luồng vàng hoặc luồng đỏ để quản lý Việc kiểmtra khai báo thuế giống như hồ sơ đối với luồng vàng hoặc đỏ

Kiểm tra khai báo về thuế của hồ sơ luồng vàng và luồng đỏ về cơ bản là nhưnhau Chỉ khác nhau là đối với hồ sơ luồng vàng đến bước kiểm tra khai báo về thuế làgiải phóng hàng nhưng đối với hồ sơ luồng đỏ, có thêm bước kiểm tra thực tế hàng hóanên căn cứ vào thực tế kiểm tra hàng hóa để xác định chính xác số thuế phải nộp rồisau đó mới tiến hành giải phóng hàng

- Hồ sơ được phân vào luồng xanh: đối tượng và loại hàng hóa được phân vào

luồng xanh là các doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật Hải quan; khôngcòn nợ thuế quá hạn, các trường hợp mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên;hàng nông sản, hải sản xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất; hàng gửi kho ngoạiquan, hàng đưa vào khu vực ưu đãi Hải quan; hàng quá cảnh; hàng cứu trợ khẩn cấp;

Trang 20

hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng; hàng hóa viện trợ nhânđạo và hàng hóa tạm nhập tái xuất có thời hạn; hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết

bị tạo tài sản cố định thuộc diện được miễn thuế của dự án đầu tư

Đối với hồ sơ luồng xanh thì công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ xem xét sơ bộtính hợp lệ của bộ hồ sơ, trình lãnh đạo duyệt miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, ký thôngquan hàng hóa ngay Không thực hiện bước kiểm tra thuế đối với hồ sơ được phân vàoluồng này Nhưng trong quá trình thông quan hàng hóa nếu phát hiện vi phạm phápluật Hải quan thì thực hiện kiểm tra thu thuế và kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng Đốivới những bộ hồ sơ được phân theo loại hình này sau khi hàng hóa được thông quanđược chuyển về Chi cục kiểm trasau thông quan để kiểm tra theo quy định

- Hồ sơ được phân vào luồng vàng: đối tượng và loại hàng hóa được phân vào

luồng vàng là doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật Hải quan, các trườnghợp mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên và hàng hóa thuộc đối tượng chịuthuế xuất nhập khẩu

- Hồ sơ được phân vào luồng đỏ: đối tượng và loại hàng hóa được phân vào

luồng đỏ là doanh nghiệp thường xuyên vi phạm pháp luật về Hải quan, hàng hóa trọngđiểm, hàng hóa có thuế suất cao, trị giá lớn

Các bước thực hiện kiểm tra khai báo về thuế của hồ sơ luồng vàng và luồng đỏ,gồm 3 bước:

* Bước 1: Kiểm tra khai báo về thuế

* Bước 2: Xác định số tiền thuế phải nộp sau khi người khai Hải quan giải trình

bổ sung tài liệu, sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa, giám định hàng hóa, hoặc tham vấngiá:

Công chức Hải quan làm thủ tục Hải quan kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm trathực tế hàng hóa, kết quả giám định hàng hóa, kết quả tham vấn giá, nội dung giải trình

và tài liệu bổ sung của người khai Hải quan với các quy định của pháp luật về thuế đểxác định các yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế, số tiền thuế phải nộp của mặthàng và lô hàng làm thủ tục thông quan

Trang 21

- Trường hợp có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế, sốtiền thuế phải nộp do công chức Hải quan xác định so với khai báo của người khai Hảiquan thì tính lại số tiền thuế phải nộp của mặt hàng bị ấn định thuế.

- Trường hợp không có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháp tínhthuế, số tiền thuế phải nộp do công chức Hải quan xác định so với khai báo của ngườikhai Hải quan và hàng hóa chưa thông quan thì kết thúc việc kiểm tra thuế trong thôngquan, thông quan hàng hóa

* Bước 3: Quyết định ấn định thuế

Khi chưa có cơ sở xác định người khai thuế dựa vào tài liệu không hợp pháp đểkhai báo thuế, không kê khai thuế hoặc khai báo không đầy đủ, chính xác, trì hoãn việckhai báo, khai báo trị giá không đúng với giá trị giao dịch thực tế, không tự tính được

số thuế phải nộp thì cơ quan Hải quan căn cứ hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu;căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, tài liệu có liên quan để ấn định số thuế phảinộp

Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế:

Sau khi kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của việc khai báo thuế của doanh nghiệp,

cơ quan Hải quan tiến hành nhập số liệu vào mạng theo dõi nợ thuế và ra một chứng từ

“chứng từ ghi số thuế phải thu” Chứng từ này là căn cứ để doanh nghiệp thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế của mình đồng thời cũng là cơ sở để Hải quan theo dõi việc chấphành nộp thuế của doanh nghiệp

Đối với quyết định ấn định thuế, sau khi ra quyết định công chức Hải quan cũngphải nhập chứng từ này vào mạng theo dõi nợ

1.2.3.2 Quản lý nộp thuế

Quy trình quản lý nộp thuế được thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 22

1.2: Sơ đồ quy trình quản lý nộp thuế

Mục tiêu: Kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nộp thuế cố tình chây ỳ, nợ

thuế và chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế, để đảm bảo thuđúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu vào NSNN, phù hợp với pháp luật về thuế

Xây dựng và thực hiện các phương pháp, biện pháp theo dõi, đánh giá nợ thuế

và thu nợ thuế phù hợp nhằm thu đủ số nợ thuế nợ đọng vào NSNN, không để thất thu

và bảo đảm công bằng xã hội

Công tác thu nợ thuế phải bảo đảm xác định kịp thời, chính xác các khoản nợcủa từng Đối tượng nộp thuế Xác định nguyên nhân, tình trạng nợ của Đối tượng nộpthuế, từ đó có biện pháp thu nợ phù hợp, hiệu quả; sử dụng một cách có hiệu quả cácbiện pháp thu nợ thuế với nguồn lực ít nhất thu được số nợ nhiều nhất cho NSNN

Đối tượng nộp thuế (DN) tiến hành nộp thuế vào tài khoản của cơ quan thu (HQ) tại Kho bạc Nhà nước (KBNN)

Cơ quan HQ nhận chứng từ báo có từ KBNN và tiến hành kiểm tra thông tin dưới đây:

Kết chuyển và tất toán số thuế đã thu theo từng năm kế toán.

Cơ quan Quản lý thu đối chiếu số thu với Kho bạc Nhà nước cuối mỗi tháng về các thông tin, điều chỉnh chênh lệch: Số thuế

đã thu theo từng sắc thuế Kết quả đối chiếu có xác nhận của hai bên Và phải hoàn thành trước ngày 10 hàng tháng.

Thực hiện việc truyền và nhận số liệu (dữ liệu) đã cập nhật lên cơ quan quản lý thu cấp trên trực tiếp vào mỗi sáng và chiều

của ngày làm việc.

Cơ quan quản lý thu (HQ) nhận thông tin, thông báo từ Kho bạc Nhà nước (KBNN) về việc có tiền vào tài khoản qua hệ thống

mạng đã được kết nối, gồm các thông tin về: Số thuế, Đối tượng nộp thuế, sắc thuế, Chương, loại, khoản, mục

Số tài khoản HQ

Số tiền thuế

Đối tượng nộp thuế: DN & chứng

từ liên quan

Sắc thuế, chương loại, khoản, mục.

Đối tượng nộp thuế có nộp theo đúng thứ tự:

Khoản 12, Điều 1 Luật số: 21/2012/QH13

sửa đổi 1 số điều Luật Quản lý thuế.

Tiến hành ghi sổ số thuế đã thu tại đơn vị quản lý thu Hiện tại là cập nhật vào Hệ thống Quản lý thuế KT559

Cơ quan quản lý thu cấp trên tiến hành cập nhật số liệu mỗi ngày đồng thời truyền thông tin phản hồi trả lại cho cấp dưới

thông tin đã nhận và đã xử lý Thông tin bao gồm: Đối tượng đã nộp thuế, còn nợ thuế quá hạn, bị cưỡng chế thuế…

Trang 23

- Tiến hành theo dõi quá trình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp ;

- Tiếp nhận chứng từ nộp thuế của doanh nghiệp và tiến hành xóa nợ thuế chodoanh nghiệp trên hệ thống mạng quản lý nợ thuế;

- Tiến hành tính phạt chậm nộp thuế nếu doanh nghiệp nộp trễ hạn so với thờihạn đã quy định trong văn bản pháp luật;

- Nếu doanh nghiệp cố tình chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn được quy địnhtrong luật thì tiến hành cưỡng chế thuế đối với doanh nghiệp theo quy định của phápluật;

- Sử dụng các biện pháp đốc thu thu hồi nợ đọng thuế như phối hợp với các cơquan ban ngành Công an, Tòa án, các Sở ban ngành và chính quyền địa phương

Tại Việt Nam, có rất nhiều loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu Mỗi loại hìnhnhập khẩu đều có những đặc thù riêng cho nên việc quản lý nộp thuế, theo dõi nợ thuế

và cưỡng chế thuế đã có những chính sách quản lý thuế riêng Ví dụ như đối với loạihình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì để khuyến khích và thu hút đầu

tư nước ngoài vào lĩnh vực này, chính sách thuế đã có những ưu đãi đặc biệt như thờigian được phép ân hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai Quá thời hạn

275 ngày mà chưa xuất khẩu sản phẩm thì doanh nghiệp tạm nộp thuế nhập khẩu phầnnguyên liệu vào tài khoản của Hải quan, sau đó doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế nhậpkhẩu nếu doanh nghiệp có sản phẩm được xuất ra

Tùy theo đặc điểm của từng loại hình hàng hóa mà có cách quản lý riêng

Hàng kinh doanh theo hợp đồng mua bán:

Là loại hàng hóa được xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại ký kết giữangười mua và người bán, theo đó người mua phải làm nghĩa vụ nộp thuế xuất nhậpkhẩu cho lô hàng đó Do đó, đối tượng kinh doanh loại hàng hóa này phải chịu toàn bộthuế xuất khẩu, nhập khẩu và thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có)

Hiện nay Luật Quản lý thuế sửa đổi bổ sung quy định đối với hàng hóa xuấtnhập khẩu theo loại hình này không được ân hạn thuế nữa mà phải nộp thuế ngay trướckhi giải phóng hàng Sau thời gian trên nếu doanh nghiệp chưa đóng thuế thì cơ quanHải quan sẽ tiến hành tính phạt chậm nộp thuế với mức phạt là 0.05%/ngày tổng sốthuế phải nộp Nếu quá 90 ngày tính từ ngày hết hạn nộp thuế nhưng doanh nghiệp

Trang 24

vẫn cố chây ỳ không nộp thuế thì cơ quan Hải quan tiến hành cưỡng chế không cholàm thủ tục các lô hàng tiếp theo của doanh nghiệp này và tiến hành đưa doanh nghiệpnày vào tiêu chí theo dõi, đôn đốc nợ thuế thường xuyên Nếu xét cần thiết cơ quan Hảiquan sẽ phối hợp với các ban ngành chức năn như Công an, Ngân hàng, Thuế…để thuhồi nợ.

Hàng hóa tạm nhập, tái xuất:

Là loại hàng hóa tạm nhập vào lãnh thổ Việt Nam trong một thời gian nhất địnhnào đó sau đó sẽ được tái xuất Vì loại hàng chỉ tạm nhập vào lãnh thổ Việt Nam nên

cơ quan Hải quan không tiến hành thu thuế, tuy nhiên thời gian được phép lưu tại ViệtNam tối đa chỉ có 90 ngày, quá thời hạn 90 ngày cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thuthuế Thời hạn ân hạn thuế là 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm nhập tái xuất hoặc tạmxuất tái nhập theo quy định của cơ quan có thẩm quyền Nếu quá thời hạn nêu trên thì

cơ quan Hải quan sẽ áp dụng các biện pháp tính phạt, cưỡng chế và thu hồi nợ đọngnhư đối với hàng kinh doanh theo hợp đồng mua bán

Hàng là nguyên liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu:

Là loại hình nhập khẩu nguyên liệu và để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu Trongphương thức này người mua và người bán hoàn toàn độc lập nhau Chủ trương củaĐảng và Nhà nước đối với loại hình NSXXK là khuyến khích xuất khẩu, thực hiệnchính sách ưu đãi thuế đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩunhằm tạo công ăn việc làm, khai thác nguồn lực trong nước, tranh thủ vốn, khoa họcnước ngoài…nên thời gian ân hạn thuế của loại hình này là 275 ngày Để được hưởng

ân hạn thời gian này, doanh nghiệp ngoài chấp hành pháp tốt pháp luật về thuế, cònphải đáp ứng điều kiện là phải Giấy chủ quyền cơ sở sản xuất, có dây chuyền máy mócphù hợp với quy mô sản xuất, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… cho cán bộ vàcông nhân của doanh nghiệp Số thuế này sẽ không thu khi nguyên vật liệu được đưavào sản xuất sản phẩm và sản phẩm đã thực xuất khẩu trong thời gian ân hạn thuế hoặcđược hoàn thuế khi sản phẩm thực xuất khẩu ngoài thời gian ân hạn thuế Tuy nhiênnếu doanh nghiệp không xuất khẩu được sản phẩm trong thời gian ân hạn thuế thì vẫnphải chịu tính phạt, cưỡng chế và thu hồi nợ đọng như đối với hàng kinh doanh theohợp đồng mua bán

Trang 25

1.2.3.3 Quản lý theo dõi nợ thuế

Để việc quản lý thuế được chặt chẽ, tránh tình trạng nợ thuế dây dưa kéo dàitrên cơ sở các văn bản pháp quy đã được ban hành Cụ thể thục hiện các biện pháp sau:

Biện pháp đốc thu thuế:

Hàng ngày cán bộ theo dõi nợ thuế kiểm tra trên chương trình quản lý nợ thuế,trường hợp đã đến thời hạn nộp thuế nhưng doanh nghiệp chưa nộp thì tiến hành gọiđiện thoại nhắc nhở, gửi giấy mời giám đốc doanh nghiệp đến để làm việc về số thuếdoanh nghiệp chưa đóng Đối với loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuấtkhẩu nhưng quá thời hạn doanh nghiệp chưa có sản phẩm xuất khẩu thì tiến hành yêucầu doanh nghiệp nộp số thuế nguyên vật liệu vào tài khoản tạm thu của Hải quan mởtại Kho bạc, nếu doanh nghiệp không thực hiện doanh nghiệp sẽ không được hưởng ânhạn thuế cho các lô hàng tiếp theo

Chậm nhất ba ngày trước thời hạn áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quiđịnh (90 ngày kể từ ngày quá hạn nộp thuế) cơ quan Hải quan phải gửi thông báo đốcthu đến doanh nghiệp, nếu quá 90 ngày doanh nghiệp không làm thủ tục thanh khoản,không nộp thuế thì buộc phải thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo quy định

Thực hiện kiên quyết các biện pháp theo qui định đối với các doanh nghiệp có

nợ đọng như: cưỡng chế thuế, đăng báo, trích tài khoản ngân hàng, tiến hành khởi tố…

- Phối hợp tốt với Cục thuế Tỉnh, Công an, Kho bạc Nhà nước…để thu hồi nợ

- Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài để đăng tải thông tin cácDoanh nghiệp nợ chây ỳ để tạo thêm áp lực

Biện pháp đôn đốc thanh khoản thuế:

Công tác thanh khoản thuế chủ yếu áp dụng cho loại hình nhập khẩu để sản xuấthàng xuất khẩu Quá thời hạn 275 ngày, doanh nghiệp đã nộp thuế tạm thu nhưng chưalàm thủ tục thanh khoản có thể do một trong những nguyên nhân sau: đang trong quátrình sản xuất, chưa tìm được thị trường xuất khẩu sản phẩm thuế sẽ được hoàn trả nênkhông lập hồ sơ thanh khoản…do vậy để hạn chế việc cơ quan Hải quan phải theo dõithuế tạm thu đã nộp kéo dài đểcó những biện pháp đôn đốc thích hợp

Trên cơ sở báo cáo quyết toán thuế hàng tháng, cơ quan Hải quan thông báomời doanh nghiệp có liên quan đối chiếu số dư trên tài khoản tiền thuế tạm thu (số phải

Trang 26

hoàn, số đã hoàn, số đã theo dõi) và nhắc nhở doanh nghiệp tiến hành thanh khoản sốthuế tạm nộp này Nếu doanh nghiệp vẫn không thanh khoản thì sẽ yêu cầu doanhnghiệp giải trình việc không thanh khoản và xử lý như sau:

Qua giải trình nếu doanh nghiệp đã xuất khẩu hết thì hướng dẫn doanh nghiệplàm thủ tục hoàn thuế, xác định thời gian hoàn thuế cụ thể và làm thủ tục hoàn thuế các

tờ khai này cho doanh nghiệp tại Kho bạc Nhà nước

Nếu doanh nghiệp chưa xuất khẩu vì lý do hợp lý như: hàng là nguyên liệu tồnkho chưa đưa vào sản xuất; sản phẩm tồn kho chưa có thị trường xuất khẩu…trên cơ sởgiải trình của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan có thể tiến hành kiểm kê thực tế hàngtồn kho

Trường hợp nguyên liệu, sản phẩm không tồn kho hoặc doanh nghiệp giải trìnhkhông hợp lý, cơ quan Hải quan sẽ tính toán lại thuế chuyển nộp ngân sách và tính phạtchậm nộp từ ngày 31 theo qui định và chuyển toàn bộ hồ sơ về Chi cục kiểm tra sauthông quan để kiểm tra

Trường hợp nguyên liệu, sản phẩm còn tồn kho thì tiếp tục theo dõi và xử lýthuế trong đợt rà soát lần sau

Đối với số tiền thuế nhỏ lẻ doanh nghiệp không làm thủ tục hoàn thuế: cơ quanHải quan cùng với doanh nghiệp xác định nội dung doanh nghiệp không xin hoàn thuế,

đề xuất tất toán các khoản nợ này không theo dõi nữa

1.2.3.4 Quản lý cưỡng chế thuế

Quy trình quản lý khai thuế được thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 27

Các biện pháp cưỡng chế trên chấm dứt hiệu lực, kể từ khi tiền thuế, tiền phạt

1.3: Sơ đồ quy trình quản lý cưỡng chế thuế

Các cá nhân, tổ chức chưa chấp hành việc nộp thuế, nộp phạt đúng thời hạn quy định phát sinh nợ thuế quá hạn 90 ngày ( nợ cưỡng chế ) thì sẽ bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo trình tự thủ tục dưới đây ( Theo Khoản 26 Điều 1 Luật số 21/2012/QH10 sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Quản lý thuế ).

Ban hành Quyết định yêu cầu Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản.

Ban hành Quyết định yêu cầu Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác thực hiện biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế về thuế.

Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Không áp dụng với hàng xuất khẩu không thuế, hàng phục vụ an

ninh, quốc phòng, thiên tai, viện trợ.) Áp dụng khi 02 biện pháp trên chưa thu đủ số thuế cưỡng chế.

Ban hành và công khai Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cổng thông tin điện tử của ngành hải quan trong thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc.

Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật:

Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế sau khi xác minh về tài sản của người nộp thuế & phải xác định được số tiền có khả năng thu vào ngân sách nhà nước thông qua áp dụng biện pháp cưỡng chế này bằng việc dự tính giá trị tài sản này sau khi bán đấu giá Thông báo ngay cho các cơ quan liên quan đến việc quản lý tài sản biết khi ban hành quyết định cưỡng chế.

Chỉ kê biên đủ để đảm bảo thi hành quyết định cưỡng chế Chỉ kê biên quyền sử dụng đất, nhà ở, trụ sở sau khi các tài sản khác không

đủ đảm bảo thi hành quyết định cưỡng chế Tài sản sau khi cưỡng chế phải được bảo quản, đấu giá đúng quy định của nhà nước Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ:

Người có thẩm quyền hoặc được giao quyền ban hành quyết định cưỡng chế có quyền thu thập, xác minh thông tin bằng văn bản yêu cầu bên thứ ba đang nắm giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế cung cấp thông tin về tiền, tài sản đang nắm giữ hoặc công nợ phải trả đối với đối tượng bị cưỡng chế.

Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề Xác minh và ra Quyết định cưỡng chế Cơ quan có thẩm quyền phải phản hồi ý kiến trong vòng 10 ngày làm việc.

Thông báo hoá đơn không còn giá trị sử dụng; HQ có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối tượng bị cưỡng chế thuế ra thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập: Ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế nếu cá nhân có thu nhập hợp pháp;

Quyết định chuyển sang thực hiện biện pháp cưỡng chế tiếp theo nếu cá nhân bị cưỡng chế không có thu nhập hợp pháp hoặc trong trường hợp sau 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế mà cá nhân

bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân đang trả tiền lương hoặc thu nhập và các tổ chức, cá nhân liên quan không cung cấp thông tin về tiền

Nguyên tắc:

Các biện pháp cưỡng chế chỉ được thực hiện khi: Có Quyết định cưỡng chế của người có thẩm quyền Quyết định đầy đủ các tiêu chí, nội dung theo quy định

Trang 28

Sau khi thực hiện các biện pháp đốc thu thuế, hồ sơ nộp thuế đã quá hạn 90ngày so với ngày cuối cùng được ân hạn thuế, nhưng doanh nghiệp vẫn không đếnthanh khoản thuế thì Hải quan tiến hành cưỡng chế theo Điều 93 của Luật Quản lýthuế Các biện pháp cưỡng chế được thực hiện thực hiện theo quy định tại Điều 43Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007của Chính phủ quy định việc

xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vựcHải quan Cụ thể thực hiện trình tự các bước như sau:

a Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, yêu cầu phong tỏa tài khoản Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu thường xuyên liên hệ với ngân hàng đóng trên địa bàn thành phố để phối hợp hỗ trợ trong công tác đốc thu thu hồi nợ đọng thuế;

b Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

c Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt;

d Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

e Dừng làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;

f Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn;

g Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

Trên thực tế, khi thực hiện trình tự các bước cưỡng chế thuế nêu trên nêu trênkhông khả thi trong việc thu hồi nợ đọng thuế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu TạiCục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu biện pháp dừng làm thủ tục Hải quan đối với hànghóa nhập khẩu là biện pháp được áp dụng phổ biến, hiệu quả nhất

1.2.3.5 Công tác miễn thuế, không thu thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Công chức thanh khoản căn cứ vào hồ sơ Hải quan, căn cứ các qui định hiệnhành, các điều kiện được miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế để ban hành Quyết địnhmiễn thuế, không thu thuế, hoàn thuế đúng thủ tục sau đó chuyển Quyết định miễn,không thu, hoàn thuế cho công chức kế toán nhập máy xóa nợ cho doanh nghiệp , tạo

Trang 29

sự thuận tiện nhanh chóng cho doanh nghiệp trên cơ sở đảm bảo đúng theo quy địnhcủa pháp luật

1.2.4 Kiểm soát hoạt động quản lý thuế xuất nhập khẩu

Chống thất thu thuế:

Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu chấp hành tốtpháp luật về thuế và hải quan, tuy nhiên bên cạnh đó cũng có một số doanh nghiệp lợidụng chính sách thông thoáng và khe hở của pháp luật để gian lận thuế, trốn thuế

Trường hợp có thông tin doanh nghiệp gian lận, trốn thuế thì tùy theo tình hìnhCục sẽ tiến hành kiểm tra, thanh tra đột xuất Qua công tác thanh tra, kiểm tra, nắmtình hình hoạt động xuất nhập khẩu, có thể đưa ra một kết luận chung là phương thức,thủ đoạn gian lận của doanh nghiệp qua công tác thuế chủ yếu là khai báo hàng hóa cóthuế suất thấp để được miễn kiểm tra hàng hóa, thực xuất nhập là hàng hóa có giá trịlớn và thuế suất cao, giả mạo chứng từ thuộc bộ hồ sơ Hải quan, nhập hàng thuộc diệncấm nhập khẩu, hàng thừa so với khai báo,cần triển khai thực hiện công tác này nhưsau:

- Chủ động xây dựng kế hoạch đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thươngmại, kế hoạch này được xây dựng thường xuyên phù hợp với tình hình thực tế trongtừng thời kỳ;

- Xây dựng các mặt hàng trọng điểm (hàng có thuế suất cao, vải các loại, ô tô,sắt thép…), doanh nghiệp trọng điểm (doanh nghiệp thường xuyên vi phạm pháp luậtHải quan) để các Chi cục có cơ sở kiểm tra, quản lý các mặt hàng và doanh nghiệp nàykhi làm thủ tục Hải quan

- Thành lập Tổ kiểm tra để kiểm tra, đánh giá tình hình công tác chống buôn lậu

và gian lận thương mại tại các đơn vị trực thuộc

- Cập nhật nghiên cứu hồ sơ hàng ngày trên máy vi tính hoặc trên manifest (bảnlược khai hàng hóa) để phân tích, đánh giá kịp thời phát hiện những dấu hiệu nghi vấn

đề ra biện pháp đấu tranh có hiệu quả

- Thực hiện tốt phúc tập hồ sơ sau thông quan

Từ những biện pháp được triển khai, từ đó phát hiện nhiều vụ vi phạm về thuế

và đã truy thu cho ngân sách Nhà nước nhiều tỉ đồng

Trang 30

Giải quyết khiếu nại thuế: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tổ chức và cá

nhân nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật về thuế; giải quyết các khiếu nại, tố cáo

về thuế của các tổ chức và cá nhân nộp thuế

Với mục tiêu: ngoài việc khuyến khích đối tượng nộp thuế tuân thủ tự nguyện

và hỗ trợ đối tượng nộp thuế trong việc kê khai thuế, cơ quan Hải quan phải nâng caochất lượng và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lýkịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế

Trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giáviệc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xácđịnh hành vi vi phạm pháp luật về thuế Căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanh tra thuế,thủ trưởng cơ quan Hải quan ra quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chínhtheo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực thuế

Trường hợp kiểm tra, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệutội phạm thì trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện cơ quan Hải quan chuyển hồ

sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự

Cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điều tra trong việc thực hiệnđiều tra tội phạm về thuế theo quy định của pháp luật

Các quy định xử lý với đối tượng nộp thuế phải phù hợp với thông lệ quốc tế vàbảo đảm các nguyên tắc tôn trọng sự tuân thủ tự nguyện đối tượng nộp thuế và xử lýmột cách công bằng

Trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với các quyết định của cơquan Hải quan thì có quyền khiếu nại Tuy nhiên trong thời gian giải quyết khiếu nạiđối tượng nộp thuế vẫn phải chấp hành quyết định của cơ quan thuế Thẩm quyền, thủtục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo

1.3 Kinh nghiệm quản lý thuế của các nước trên thế giới:

Trong những năm gần đây, nước ta đã và đang đẩy mạnh tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế, các quốc gia trên thế giới đang có xu hướng cải cách hệ thống thuế của

Trang 31

mình cho phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế caohơn nữa và vươn mình ra mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài.

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế ở các nước Asean:

Các nước thành viên Asean đã triệt để cải cách hệ thống tài chính trong đó có hệthống thuế Đặc trưng của việc quản lý thuế tại các nước Asean là việc thực hiện rõ nét

sự thích ứng với thông lệ quốc tế và vai trò hỗ trợ kỹ thuật của IMF hoặc WB, theo đóphải kết hợp giữa việc ban hành thuế GTGT (thay cho thuế doanh thu), đối xử côngbằng giữa mọi hình thức đầu tư, thu hẹp ưu đãi miễn giảm thuế và kiện toàn cơ chếquản lý thuế…

Sau đây là kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước Asean:

- Kinh nghiệm của Indonesia

Hệ thống thuế được cải cách từ những năm 1993 Mục tiêu của việc cải cáchnày là tăng số thu về thuế để đảm bảo yêu cầu về chỉ tiêu ngân sách Hệ thống thuế mớibao gồm chủ yếu là thuế thu nhập, thuế GTGT Điểm mới là gộp thuế thu nhập cá nhân

và thuế thu nhập công ty thành một loại thuế suất đơn giản chỉ có 3 thuế suất theo lũytiến từng phần: 15%, 25%, 35% (trong luật thuế cũ, thuế thu nhập cá nhân gồm 58 thuếsuất với mức từ 10% đến 50%, thuế thu nhập công ty gồm 10 mức thuế suất từ 20%đến 45%)

Năm 2001-2005, Indonesia tiếp tục một giai đoạn cải cách mới với nội dung chủyếu là:

Về thuế GTGT: thuế GTGT được mở rộng diện chịu thuế và hiện có mức thuếsuất là 10%; dự kiến sẽ tăng thuế lên 12.8%

Về thuế thu nhập doanh nghiệp: thay đổi các khái niệm về đối tượng cư trú, cơ

sở thường trú phù hợp với thông lệ quốc tế; mở rộng diện chịu thuế; thuế suất lũy tiếntừng phần 10%, 20%, và 35% Cơ quan thuế và đối tượng chịu thuế có thể ký thỏathuận trước về giá đối với các giao dịch quốc tế để quản lý và chuyển gia; ưu đãi thuếđối với đầu tư (chỉ áp dụng đối với những vùng kém phát triển, hoặc sử dụng côngnghệ cao) bằng cách giảm 30% thuế Thu nhập doanh nghiệp, cho khấu hoa nhanh gấp

2 lần, cho chuyển lỗ sang các năm sau:

Trang 32

Về thuế thu nhập doanh nghiệp : mở rộng diện thu nhập chịu thuế, thuế suất lũytiến là 10%, 20% và 35%, cho phép giảm trừ gia cảnh (vợ, con) khi tính thu nhập chịuthuế.

Kết quả của cải cách thuế trên đã làm tăng tỉ lệ động viên từ thuế trong GDP từ15.2% lên 18%, số thu chủ yếu từ thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng chiếm 28.6%;thuế nhập khẩu chiếm 6.1%; thuế TTĐB chiếm 5.7%)

- Kinh nghiệm của Singapore

Từ những năm 2012, Singapore đã tiến hành giảm thuế thu nhập cá nhân và thunhập doanh nghiệp từ 26% xuống 24% , nhưng tăng thuế suất tiêu dùng từ 3% lên 5%(năm 2013do khó khăn về kinh tế nên thuế tiêu dùng điều chỉnh xuống 4%) với ý nghĩathuế tiêu dùng là thuế gián thu, không đánh trực tiếp vào thu nhập cá nhân, do đó làmgiảm cảm giác khó chịu của người nộp thuế Thuế tiêu dùng được coi là loại thuế cóhiệu quả, không chỉ phù hợp với chủ trương tăng thuế của Chính phủ và đáp ứngnguyện vọng giảm thuế của người dân mà còn làm cho việc thu và điều tra thuế dễdàng hơn

Singapore thực hiện chế độ người nộp thuế tự khai báo và tự nộp thuế Thuế thunhập của Singapore chiếm khoảng 67% tổng thu nhập từ thuế, thuế xuất nhập khẩuchiểm tỷ lệ nhỏ so với tổng thu nhập từ thuế

- Kinh nghiệm của Philipin

Năm 1994 Philipin mở rộng diện đánh thuế và đơn giản, hợp lý các luật thuế vàquy trình, phương pháp quản lý đã làm tăng số thu thuế từ 15,2% lên 21% GDP, cơ cấu

số thu vẫn dựa vào thuế gián thu là chính

Thuế thu nhập: đánh thuế theo nguyên tắc tổng thu nhập thay cho đánh thuế

theo loại thu nhập, chuyển đơn vị chịu thuế từ gia đình sang cá nhân; tăng diện áp dụngthuế khấu trừ tại nguồn đặc biệt là thu nhập từ cổ phần, lãi tiền vay, tiền bản quyền

Thuế gián thu:chuyển từ cơ chế hai thuế suất sang một thuế suất đối với thuế

GTGT; đánh thuế tuyệt đối đối với thuế TTĐB, áp dụng thuế suất % (thực chất là thuếdoanh thu) đối với một số ngành dịch vụ không được phạm vi áp dụng thuế GTGT(vận tải, ngân hàng, bảo hiểm….)

Trang 33

Thuế đối với tài sản: chú trọng các chính sách thu thuế đối với bất động sản

thông qua việc định giá lại bất động sản làm cơ sở ban hành chính sách thuế đối với tàisản

Về ưu đãi thuế đối với đầu tư: khuyến khích doanh nghiệp đầu tư chọn biện

pháp khấu hao nhanh thay cho kỳ miễn thuế (tối đa 8 năm); cho phép bổ sung 50% chiphí lao động trong 5 năm đối với một số dự án có tỷ lệ vốn đầu tư trên số công nhânnhất định

- Kinh nghiệm của Malaysia

Vấn đề quản lý thuế rõ nhất của Malaysia là chuyển trọng tâm từ thuế trực thusang hệ thống thuế có phạm vi bao quát hơn đối với tiêu dùng, thông qua việc xóa bỏthuế đối với lợi nhuận siêu ngạch, giảm thuế suất đối với thuế thu nhập, miễn thuế lợinhuận và lợi tức cổ phần trong thời gian tối đa 10 năm đối với những cơ sở sử dụngcông nghệ mới, có độ rủi ro lớn Các loại thuế chung của Liên bang có thuế thu nhập,thuế tài sản, thuế bất động sản, thuế lãi vốn, thuế công ty, thuế dầu lửa, thuế tem, thuếdoanh nghiệp , thuế TTĐB, thuế XK, thuế NK, thuế dịch vụ Các Bang được thu chongân sách của Bang những loại thuế đất, thuế thu nhập, tiền nuôi rừng và một sốkhoản thu không phải là thuế (tiền thu cấp giấy phép kinh doanh , duyệt thiết kế)

- Kinh nghiệm của Thái Lan

Thời kỳ 1990-1995 kinh tế Thái Lan tăng trưởng mạnh và ngân sách thặng dư,cải cách thuế chỉ tập trung vào ti học hóa công tác quản lý thuế Từ năm 1997 Thái Lan

bị khủng hoảng kinh tế nên cải cách thuế chịu ảnh hưởng bởi cam kết với IMF baogồm thuế GTGT chỉ có một mức thuế suất, giảm thuế nhập khẩu thu nhập (mức thuếsuất lũy tiến cao nhất là 50% giảm còn 37%) Về ưu đãi đối với đầu tư, Thái Lan chophép được hưởng kỳ miễn thuế đến 8 năm và giảm 50% cho 5 năm tiếp theo đối vớilĩnh vực công nghệ cao và khu vực có điều kiện địa lý khó khăn; đầu tư vào cơ sở hạtàng được hưởng khoản trừ bổ sung đối với tài sản đầu tư là 25%

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý thuế của Trung Quốc

Trung Quốc đẩy mạnh cải cách từ những năm 1990-1995 với kết quả chính là

mở rộng đối tượng áp dụng thuế GTGT, thống nhất giữa thuế Thu nhập doanh nghiệp

và thuế thu nhập cá nhân giữa trong nước và nước ngoài Cơ cấu số thu của Trung

Trang 34

Quốc chủ yếu vẫn là thuế gián thu (thuế GTGT chiếm 37%, thuế Thu nhập doanhnghiệp chiếm 9,5%, thuế TTĐB chiếm 8% và thuế Thu nhập doanh nghiệp chiếm3,6%) Năm 2001, Trung Quốc chính thức là thành viên của WTO, điều đó đã mở choTrung Quốc một không gian rộng lớn và những điều kiện thuận lợi để tham gia hoạtđộng thương mại quốc tế, đồng thời cũng đặt cho Trung Quốc những thách thức mới.

Do vậy, đây là một động lực để Trung Quốc hoạch định những chính sách về thuế, đólà:

- Cơ cấu thuế tập trung chủ yếu vào thuế gián thu;

- Từng bước hạ thấp mức thuế tổng thể và tiến hành điều chỉnh một cách hợp lý

cơ cấu thuế suất Mức thuế nhập khẩu của Trung Quốc đã giảm dần từ năm 2001 đến2005;

- Tiếp tục thanh lý và quy phạm chính sách miễn, giảm thuế Ngoài việc bảo lưunhững chính sách miễn giảm thuế phù hợp với quy phạm quốc tế, còn triệt để thanh lýnhững chính sách miễn, giảm thuế, điều chỉnh chính sách ưu đãi về thuế đối với hànghóa nhập khẩu theo phương thức mậu dịch biên giới và hàng hóa nhập khẩu của một bộphận những người đi nước ngoài về;

- Xây dựng và hoàn thiện quy định về thuế chống khuynh tiêu, thuế chống trợgiá

- Tăng cường công tác thu thuế và công tác quản lý của hệ thống Hải quan

- Từng bước xóa bỏ sự khác biệt giữa các doanh nghiệp trong nước và Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, giữa người Trung Quốc và người nước ngoài ởTrung Quốc

- Từng bước xóa bỏ sự đối xử bất bình đẳng về chính sách thuế xuất nhập khẩuđối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.4 Tóm tắt chương 1

Thuế là khoản đóng góp của toàn dân để hình thành nên ngân khố của một quốcgia Thông qua khoản đóng góp đó, Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và phânphối lại các nguồn thu từ thuế Trong cơ cấu thuế của Việt Nam thì thuế xuất nhậpkhẩu chiểm tỷ trọng rất cao với vai trò quan trọng là tạo nguồn thu cho NSNN Ngoài

ra, thuế xuất thuế nhập khẩu còn có vai trò trong việc kiểm soát hàng hóa xuất nhập

Trang 35

khẩu, bảo hộ nền sản xuất trong nước, hạn chế xuất khẩu tài nguyên quý hiếm và thựchiện các chính sách đối ngoại của đất nước Tuy nhiên khi hội nhập vào nền kinh tế thếgiới thì Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các cam kết trong hội nhập, vai trò củathuế xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng theo chiều hướng hạn chế dần Do vậy, ngành Hảiquan với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cách thức tổ chức quản lý của mình cầnđưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu

để công tác này đạt hiệu quả cao, đảm bảo thu đúng và thu đủ thuế cho NSNN, đảmbảo tuân thủ luật pháp trong nước và cam kết quốc tế, ngăn chặn các hình thức gian lậnmới do doanh nghiệp lợi dụng các chính sách ưu đãi về thuế trong hội nhập mà khônglàm ảnh hưởng đến hoạt động đối ngoại của đất nước, đảm bảo sự thuận lợi cho cácdoanh nghiệp làm ăn chân chính

Nhìn chung, việc nghiên cứu lý luận về ngoại thương, thuế nhập khẩu trong giaiđoạn hiện nay đối với ngành Hải quan đã giúp chúng ta có một góc nhìn toàn diện hơn

về công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của ngành Hải quan trong thời gian tới, để từ

đó đánh giá một cách khách quan công tác quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quantỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nhằm xây dựng một chiến lược lâu dài cho ngành Hải quan nóichung cũng như Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nói riêng trong công tác quản lýthuế xuất nhập khẩu

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ XUẤT

NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG

TÀU

2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Bà Rịa - Vũng Tàu cónhiều tiềm năng và lợi thế quan trọng về vị trí, đất đai, hạ tầng kỹ thuật để phát triểnkinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển các ngành kinh tế biển như: công nghiệp dầu khí,sản xuất điện, đạm, cảng biển, du lịch, khai thác và chế biến hải sản…

Vị trí địa lý: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phíanam, phía bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía tây giáp TP Hồ Chí Minh, phía đông giáp tỉnhBình Thuận, phía nam giáp biển đông

Tổng chiều dài địa giới trên đất liền khoảng: 162 km, trong đó có đường địa giớichung với TP Hồ Chí Minh là 16,33 km, với tỉnh Đồng Nai là 116,50 km và với tỉnhBình Thuận là 29,26km

Tổng chiều dài bờ biển: 305,4km

Vùng thềm lục địa: Trên 100.000 km2

Diện tích: 1.975,15 km2

Khí hậu: Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, từtháng 5 đến tháng 10 có gió mùa tây nam, thời gian này là mùa mưa, lượng mưa trungbình hàng năm khoảng 1.500mm, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau có gió mùa đôngbắc, thời gian này là mùa khô

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27o C, số giờ nắng trung bình hàng nămkhoảng 2.400 giờ, độ ẩm không khí trung bình khoảng 80%

Tổ chức hành chính: Thành phố Bà Rịa là trung tâm chính trị, văn hóa của Tỉnh;thành phố Vũng Tàu là trung tâm kinh tế của Tỉnh, ngoài thành phố Vũng tàu và thànhphố Bà Rịa còn có 6 huyện (Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc vàCôn Đảo)

Trang 37

Nguồn lực phát triển

Dân số khoảng: 1.012.619 người (31/12/2012)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,28 %

sự phát triển kinh tế của Bà Rịa – Vũng Tàu có tác động và ảnh hưởng rất lớn đến sựphát triển của cả nước

Trong 5 năm gần đây kinh tế Bà Rịa – Vũng Tàu đạt tốc độ tăng trưởng cao(GDP tăng bình quân gần 11,5%/năm); hầu hết các chỉ tiêu, mục tiêu kinh tế trên địabàn đều đạt và vượt mục tiêu đề ra (tăng gấp 1,2 đến 2,6 lần) Cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng tích cực Công tác cải cách hành chính và môi trường đầu tư được cảithiện, các thành phần kinh tế phát triển khá

Đã hình thành các khu chức năng và các mô hình đầu tư điển hình, hợp lý Bêncạnh đó, qui mô, chất lượng giáo dục - đào tạo và nguồn nhân lực được nâng lên; cáchoạt động văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ, các chương trình xóa đói giảm nghèo vàchính sách xã hội được thực hiện tốt; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được ổnđịnh và giữ vững

Bước vào thời kỳ phát triển mới là thời kỳ mà Bà Rịa - Vũng Tàu nhận thứcđược cần phải phát triển kinh tế - xã hội nhanh hơn và bền vững hơn, để cùng với cácđịa phương khác trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam góp phần đưa đất nước sớmtrở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Xuất phát từ nhận thức nói trên,đồng thời dựa trên những lợi thế ít nơi nào có và kết quả đạt được trong thời gian qua;

Trang 38

Bà Rịa – Vũng Tàu đã đề ra mục tiêu phát triển giai đoạn 2011-2015 và định hướngđến năm 2020 cho địa phương là phấn đấu xây dựng, phát triển tỉnh Bà Rịa – VũngTàu trở thành tỉnh công nghiệp, mạnh về kinh tế biển vào đầu thập kỷ tới.

Để thực hiện mục tiêu này, trong thời gian tới, Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ tập trungkhai thác tối đa lợi thế so sánh mà thiên nhiên đã ưu đãi cho tỉnh, xây dựng các giảipháp phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế hữu hiệu, nâng cao đời sống nhândân, nâng cao dân trí

Bà Rịa-Vũng Tàu tiếp tục đẩy mạnh công tác kêu gọi và thu hút đầu tư, đặc biệt

là đầu tư nước ngoài Bởi lẽ, chính quyền và nhân dân Bà Rịa - Vũng Tàu luôn xácđịnh rõ, đầu tư nước ngoài là một nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế – xã hội của tỉnh cũng như để tạo động lực phát triển Do vậy, Bà Rịa - Vũng Tàu sẽcải thiện mạnh về môi trường đầu tư, thực hiện linh hoạt hơn nữa các chính sách ưu đãicủa địa phương, nhất là đầu tư về hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào, giải tỏa tái định cư

… ngoài các ưu đãi theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và Luật Đầu tư nướcngoài “Bà Rịa – Vũng Tàu là nơi đầu tư an toàn và hiệu quả của vùng kinh tế trọngđiểm phía nam”, đó chính là thông điệp của Bà Rịa - Vũng Tàu muốn gửi đến các nhàđầu tư trong và ngoài nước

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu từ năm 2009- 2013

Trang 39

Biểu đồ.2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

từ năm 2009- 2013

Nguồn: Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

2.2 Giới thiệu về Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trụ sở tại số 16, đường Lê Lợi, phường

1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tầm nhìn: Xây dựng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thành lực lượng

chuyên nghiệp cao, có chuyên môn sâu và hiện đại, hoạt động minh bạch, liêm chính

và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế đấtnước

*Phương châm hoạt động: Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiệu quả

- Bảo đảm nguồn thu cho ngân sách

- Chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng

Tốc độ tăng GDP (%)

Trang 40

- Góp phần bảo vệ chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia và an toàn xã hội.

- Phục vụ quản lý kinh tế xã hội

2.1 Hình ảnh trụ sở Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

*Mục tiêu:

Xây dựng Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu trở thành Cục Hải quan vữngmạnh có đội ngũ cán bộ công chức chuyên nghiệp, xây dựng quy chế rõ ràng, minhbạch để đạt hiệu quả cao nhất đáp ứng công cuộc đổi mới của đất nước, tiến tới:

- Thông quan điện tử;

- Tiếp nhận thông tin bản lược khai hàng hóa và các chứng từ liên quan, thựchiện thông quan phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, tiến tới thông quan trước khi hàngđến bằng điện tử;

- Quản lý và trao đổi thông tin giấy phép, C/O điện tử;

- Thanh toán thuế điện tử;

- Quản lý văn phòng điện tử

Ngày đăng: 30/07/2015, 22:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh (2006), Văn kiện gia nhập WTO của Việt Nam, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện gia nhập WTO của Việt Nam
Tác giả: Hoàng Anh
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2006
2. Vũ Ngọc Anh (1996), Đổi mới và hoàn thiện pháp luật về Hải quan ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ Luật học, Học viện Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và hoàn thiện pháp luật về Hải quan ở nước ta hiện nay
Tác giả: Vũ Ngọc Anh
Năm: 1996
3. Chu Văn Cấp (2003), Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế
Tác giả: Chu Văn Cấp
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
4. Phan Mỹ Hạnh, Nguyễn Quang Cường (2008), Giáo trình thuế, Nxb Lao động, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Phan Mỹ Hạnh, Nguyễn Quang Cường
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2008
5. Nguyễn Ngọc Túc, Vũ Hồng Loan, Trần Đức Cường, Nguyễn Đức Nhuệ, Võ Kim Cương, Lê Trung Dũng, Nguyễn Hữu Tâm, Đỗ Thị Ngọc Quang, Nguyễn Ngọc Hiếu, Mai Vĩnh Qúy (2005), 60 năm Hải quan Việt Nam (1945-2005), Nxb Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 60 năm Hải quan Việt Nam (1945-2005)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Túc, Vũ Hồng Loan, Trần Đức Cường, Nguyễn Đức Nhuệ, Võ Kim Cương, Lê Trung Dũng, Nguyễn Hữu Tâm, Đỗ Thị Ngọc Quang, Nguyễn Ngọc Hiếu, Mai Vĩnh Qúy
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
Năm: 2005
6. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan ( 2006), Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan ( 2006)
Nhà XB: Nxb Tài chính
7. Tổng cục Hải quan (2003), Các qui định của Tổ chức thương mại Thế giới liên quan đến công tác Hải quan, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các qui định của Tổ chức thương mại Thế giới liên quan đến công tác Hải quan
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Năm: 2003
8. Tổng cục Hải quan (2004), Kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạt động Hải quan, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạt động Hải quan
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Năm: 2004
9. Tổng cục Hải quan (2001), Cộng đồng Doanh nghiệp cơ quan Hải quan và hiệp định trị giá GATT/WTO, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng Doanh nghiệp cơ quan Hải quan và hiệp định trị giá GATT/WTO
Tác giả: Tổng cục Hải quan
Năm: 2001
10. Giáo trình Luật Thuế Việt nam, Trường Đại học Luật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Thuế Việt nam
11. Luật Hải quan đã được sửa đổi bổ sung năm 2005, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hải quan đã được sửa đổi bổ sung năm 2005
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
12. Luật Đầu tư, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội năm 2011 13. Luật Thương mại, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư", Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội năm 201113. "Luật Thương mại
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
14. Luật Quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn (2007), Nxb Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn (2007)
Tác giả: Luật Quản lý Thuế và các văn bản hướng dẫn
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 2007
15.Hệ thống các văn bản pháp luật về trị giá tính thuế năm 2010, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản pháp luật về trị giá tính thuế năm 2010
Nhà XB: Nxb Thanh niên
17. Internet: http:// www.mof.gov.vn http:// www.mot.gov.vn http://www.dangcongsan.vn http://www.customs.gov.vn http://www.wto.com Link
16. Chỉ thị số 04/2008/CT-BTC ngày 15/12/2008 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa Hải quan, phòng chống phiền hà, sách nhiễu tiêu cực trong ngành Hải quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1: Sơ đồ quy trình quản lý khai thuế - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
1.1 Sơ đồ quy trình quản lý khai thuế (Trang 18)
1.2: Sơ đồ quy trình quản lý nộp thuế - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
1.2 Sơ đồ quy trình quản lý nộp thuế (Trang 22)
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu từ năm 2009- 2013 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu từ năm 2009- 2013 (Trang 38)
2.1. Hình ảnh trụ sở Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.1. Hình ảnh trụ sở Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Trang 40)
2.2: Sơ đồ cơ cấu tở chức của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.2 Sơ đồ cơ cấu tở chức của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Trang 44)
2.3. Sơ đồ số lượt phương tiện vận tải xuất nhập cảnh - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.3. Sơ đồ số lượt phương tiện vận tải xuất nhập cảnh (Trang 46)
2.4: Bảng kết quả khảo sát chỉ số hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác  quản lý khai thuế - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.4 Bảng kết quả khảo sát chỉ số hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác quản lý khai thuế (Trang 49)
2.5: Bảng kết quả khảo sát chỉ số hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác  quản lý nộp thuế - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.5 Bảng kết quả khảo sát chỉ số hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác quản lý nộp thuế (Trang 52)
2.6: Sơ đồ tình hình nợ thuế tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.6 Sơ đồ tình hình nợ thuế tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Trang 55)
2.7: Bảng kết quả khảo sát chỉ số hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác  quản lý cưỡng chế thuế - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.7 Bảng kết quả khảo sát chỉ số hài lòng của doanh nghiệp đối với công tác quản lý cưỡng chế thuế (Trang 58)
2.8: Sơ đồ số tiền truy thu thuế từ tham vấn giá - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.8 Sơ đồ số tiền truy thu thuế từ tham vấn giá (Trang 65)
2.9: Sơ đồ tiền thuế truy thu từ kiểm tra sau thông quan - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.9 Sơ đồ tiền thuế truy thu từ kiểm tra sau thông quan (Trang 66)
2.11: Sơ đồ kết quả thu thuế XNK nộp vào NSNN của - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
2.11 Sơ đồ kết quả thu thuế XNK nộp vào NSNN của (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w