1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

82 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 784,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ cơ bản của kế toán NVL không những phải hạch toán đầy đủ chi phí NVL mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượ

Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu quan trọng nhất của các doanh nghiệp là lợi nhuận Để thực hiện được điều này các nhà quản lý doanh nghiệp phải tìm ra mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị phần và tăng lợi nhuận đảm bảo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó, buộc doanh nghiệp phải quan tâm tới việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý NVL sao cho việc sử dụng đó đạt hiệu quả cao nhất Đây là biện pháp đúng đắn và hữu hiệu nhất để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tiết kiệm tài nguyên cho xã hội

Nhiệm vụ cơ bản của kế toán NVL không những phải hạch toán đầy đủ chi phí NVL mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời, hữu ích cho công tác quản lý trong doanh nghiệp Công việc này không những mang những

ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong quá trình đổi mới cơ chết quản lý kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất

Xuất phát từ thực tế đó, từ hoạt động của công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TRƯƠNG THU HẰNG , em

đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu” làm đề tài báo cáotốt nghiệp của mình

Trang 3

CHƯƠNG II: NHẬN XÉT ,KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY

Do thời gian cũng như trình độ còn có hạn nên chuyên đề báo cáo tốt nghiệp của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự giúp

đỡ của thầy, cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn

sự hướng dẫn của cô giáo Trương Thu Hằng và cán bộ các phòng ban công ty

Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đã giúp em hoàn thành tốt Luận Văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, Ngày … tháng … năm 2015

Sinh viên

Lê Thị Út Thương

Trang 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

-Công cụ dụng cụ (CCDC)

Là tư liệu lao động không đư điều kiện tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ ,tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất khác vẫn giữ nguyên dược hình thái vật chất ban đầu và giá trị thì bị hao mòn dần chuyển dịch từng phần vào vị trí sản xuất kinh doanh trong kỳ Song CCDC có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn nên được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của DN như đối với NVL

1.1.2 Quản lí vật liệu

* Quản lý vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

Hiện nay nền sản xuất ngành càng mở rộng và phát triển.Việc sử dụng vật liệu một cách hợp lý, có kế hoạch ngày càng được coi trọng Công tác quản lý vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọi người nhằm tăng hiệu quả kinh tế cao mà hao phí lại thấp Công việc hạch toán vật liệu ảnh hưởng và quyết định đến việc hạch toán giá thành, cho nên để đảm bảo tính chính xác của việc hạch toán giá thành thì trước hết cũng phải hạch toán vật liệu chính xác

Để làm tốt công tác hạch toán vật liệu trên đòi hỏi chúng ta phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu, từ thu, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng Trong khâu thu mua vật liệu phải được quản lý về khối lượng, quy cách, chủng loại, giá

Trang 5

mua, và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận kế toán – tài chính cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc lựa chọn nguồn vật

tư, địa điểm giao hàng, cước phí vật chuyển, bốc dỡ cần phải dự toán những biến động về cung cầu và giá cả vật tư trên thị trường để đề ra biện pháp thích ứng

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí

có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng tích lũy cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất vật liệu trong sản xuất kinh doanh Định kỳ tiến hành việc phân tích tình hình sử dụng vật liệu cũng là những khoản chi phí vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm nhằm tìm

ra nguyên nhân dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, khuyến khích việc phát huy sáng kiến cải thiện, sử dụng tiết kiệm vật liệu, tận dụng phế liệu

Tóm lại, quản lý vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp, luôn được các nhà quản lý quan tâm

1.1.3.Các nguyên tắc ,các chuẩn mực

1.1.3.1.Nguyên tắc đánh giá

 NVL:Đánh giá nguyên liệu, vật liệu là việc xác định giá trị của vật tư hàng hoá ở những thời điểm nhất định theo các nguyên tắc kế toán quy định, các phương pháp đánh giá NVL được dựa

trên một số nguyên tắc sau:

- Xác định giá trị vật liệu: NVL được tính theo giá gốc trường hợp giá trị

thuần có thể thực hiện đựơc thấp hơn giá gốc thì phải theo giá trị thuần có thể thực hiện được

- Giá gốc NVL: Giá gốc NVL bao gồm: Chi phí mua, CP chế biến và các CP

liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được vật tư ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

- Chi phí mua: Chi phí mua NVL bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, CP vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua, các CP khác có liên quan trực tiếp đến việc mua VL Các loại CKTM và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách phẩm chất được từ khỏi CP mua

- Chi phí chế biến: CP chế biến VL bao gồm những CP có liên quan trực

tiếp đến sản phẩm SX, như CP nhân công trực tiếp, chi phí SX chung cố đinh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá vật tư thành thành phẩm

- Chi phí liên quan trực tiếp khác: Là CP phát sinh ngoài CP mua và CP chế biến như chi phí thiét kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể

Việc đánh giá NL,VL ngoài việc tuân thủ theo CMKTVN số 02 “Hàng tồn kho” còn cần được tiến hành theo các thời điểm cụ thể như sau:

+ Tại thời điểm mua

+ Tại thời điểm xác định là tiêu thụ

+ Tại thời điểm xuất kho

+ Tại thời điểm nhập kho

Đánh giá NVL tại thời điểm mua: Giá gốc NL,VL là giá mua, các loại thuế không được hoàn lại

Đánh giá NVL tại thời điểm nhập kho: Do NVL trong DN được nhập về

từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó vật tư lại được xuất cho nhưng mục đích sử dụng khác nhau vì thế có những nguyên tắc ghi nhận khác nhau

1.1.3.2.Nhiệm vụ kế toán

 Phản ánh kịp thời đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của các loại NVL và CCDC cả về giá trị và hiện vật,tính toán chính xác giá gốc của từng loại ,từng thứ vật tư nhập,xuất ,tồn kho Đảm bảo cung

cấp đầy đủ , kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản l v ật tư

của doanh nghiệp

 Kiểm tra,giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua ,dự trữ và sử dụng NVL và CCDC đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công

ty

Trang 7

1.2.Trình bày thủ tục quản lí kế toán chi tiết

1.2.1.Thủ tục quản lí kinh tế về NVL VÀ CCDC

1.2.1.1.Nguyên vật liệu:

Theo nội dung kinh tế NVL

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể SP, khái niệm này gắn liền với từng loại hình DN cụ thể như: xi măng, sắt thép trong xây dựng cơ bản, vải trong DN may, NVL chính dùng vào sản xuất hình thành nên chi phí NVL trực tiếp

- Vật liệu phụ:Là các loại VL khi tham gia vào quá trình SX không cấu thành thực thể chính của SP mà có thể kết hợp với NVL chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng … Tăng thêm chất lượng của SP, hoàn chỉnh SP hoặc phục vụ cho công việc quản lý SX, bao gói SP như thuốc nhuộm, sơn …

- Nhiên liệu:Đựơc sử dụng để phục vụ cho công nghệ SX sản phẩm, cho phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình SXKD như: Xăng, dầu, than, củi…

- Phụ tùng thay thế: Gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng thay thế,

sửa chữa những máy móc, thiết bị sản xuất phát triển vận tải…

- Thiết bị xây dựng cơ bản:Bao gồm các loại thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và kết cấu … Dùng cho công tác xây lắp cơ bản

- Phế liệu thu hồi: là các loại vật liệu không đựơc xếp vào các loại kể trên, các loại này do quá trình SX loại ra, phế liệu từ việc thanh lý TSCĐ

Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

- NVL sử dụng cho các mục đích khác nhau: quản lý phân xưởng, tiêu thụ sản phẩm

1.2.1.3.Trong doanh nghiệp sản suất , NVL là đối tượng lao động , một trong 3

yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Nó được đưa vào sản xuất để cấu thành nên thực thể sản phẩm hoặc tạo điều kiện để quá trình sản xuất diễn ra bình thường -NVL là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất Hạch toán NVL là một công tác hết sức quan trọng , để thực hiện tốt hạch toán đó thì trước hết phải hiểu rõ đặc điểm NVL sử dụng trong sản xuất của công t Cụ thể NVL của công ty được chia thành các loại như sau:

+ NVL chính: gồm các loại như nylon,vải thô chun,vải lon,vải catton

+ NVL phụ: gồm khóa ,đệm vải,phấn.mác.ghim cúc,chỉ các loại

+ Nhiên liệu: dầu mỡ,xăng

+ Phụ tùng thay thế: máy may, vòng bi,ốc vít,thoi suốt

+ Phế liệu thu hồi:vải vụn,vải thừa

+ Bao bì đóng gói : dây buộc ,dây đai nylon

-Công cụ dụng cụ:không có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng

Trang 9

đặc điểm của CCDC là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu ,giá trị của chúng có thể được phân bổ 1 lần ,2 lần hoặc nhiều lần vào chi phí của doanh nghiệp

1.2.1.4.Phương pháp tính giá Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ:

Do đặc điểm của vật liêụ công cụ dụng cụ có nhiều thứ, thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ phải phản ánh kịp thời hằng ngày tình hình biến động

và hiện có của vật liệu nên trong công tác kế toán cần thiết phải đánh giá vật liệu

- Giá thực tế Nguyên vật liệu nhập kho, công cụ dụng cụ

Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu được xác định như sau: + Đối với vật liệu mua ngoài thì giá thực tế nhập kho:

Giá thực

tế NK =

Giá mua ghi trên

+ Chi phí thu mua +

Các khoản thuế NK, TTĐB(nếu có)

-

Các khoản giảm trừ (nếu có)

+ Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực

tế NK =

Giá thực tế vật liệu;

xuất thuê chế biến

+

chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến

+

Số tiền phải trả cho đơn vị gia công chế biến

+ Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu thì giá thực tế nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận

+ Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo giá ước tính

-Giá thực tế Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho

Vật liệu được thu mua và nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau Nên khi tính giá trị thực tế của vật liệu xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

+ Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho được tính theo đơn giá bình quân gia quyền( bình quân cả kỳ dự trữ,bình quân sau mỗi lần nhập)

Giá thực tế xuất kho = Số lượng nvl,

Đơn Giá bình quân cả kỳ dự trữ = Số lượng xuất kho x đơn giá bình quân

+ Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Tức là sau mỗi lần nhập phải tính lại đơn giá bình quân,phương pháp này

đọ chính xác cao nhưng tốn nhiều công sức tính toán nhiều,

+ Phương pháp tính giá theo giá thực tế nhập trước - xuất trước(FIFO)

Theo phương pháp này trước hết phải căn cứ số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá nhập kho lần trước,xong mới lấy đến số lượng và đơn giá của lần nhập sau,làm giá thực tế của từng lần xuất

+Phương pháp nhập sau –xuất trước(LIFO)

Theo phương pháp này,trước hết căn cứ vào số lượng xuất khođể tính giá thực tế vật liệu,hàng hoá ,công cụ dụng cụ xuất kho theo nguyên tắc lấy hết số lượng và đơn giá lần nhập sau cùng trước khi xuất,sau đó mới lấy đến số lượng

và đơn giá lần nhập trước đó

+Phương pháp thực tế đích danh:

Trang 11

Theo phương pháp này ,vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho thược lô hàng nào thì tính theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó

1.2.2 Chứng từ kế toán

Vật liệu là một trong những đối tượng kế toán, các loại tài sản cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết về lựa chọn, vận dụng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý vật liệu nói riêng

1.2.3.Sổ kế toán chi tiết có liên quan

Sổ kế toán là những tờ sổ,theo mẫu quy định có mối quan hệ mật thiết với nhau ,dùng để tập hợp hệ thống hóa các nghiệp vụ trên cơ sở các chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo đúng phương pháp kế toán

Để hạch toán chi tiết vật liệu ,tùy thuộc vào phương pháp kế toán áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ thẻ chi tiết sau :

- Sổ (thẻ)kho (mẫu 06-VT)

- Sổ (thẻ)kế toán chi tiết vật liệu ,công cụ dụng cụ

-Sổ đối chiếu luân chuẩn

- Sổ số dư

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

Ngoài các dổ kế toán chi tiết nêu trên các doanh nghiệp còn có thể mở thêm các bảng kê nhập ,bảng kê xuất ,bảng kê lũy kế tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư phục vụ cho hạch toán của đơn vị mình

1.2.3.1.Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Trong doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu do nhiều bộ phận tham gia song việc quản lý tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu hàng ngày được thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng kế toán của doanh nghiệp Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất vật liệu, thủ kho và kế toán vật liệu phải tiến hành hạch toán kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu hàng ngày theo từng loại vật liệu Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép và thẻ kho, cũng như việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch tóan vật liệu giữa kho

và phòng kế toán có thể thực hiện theo các phương pháp sau:

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu lưu chuyển

- Phương pháp sổ số dư

Mọi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng Trong việc hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho và phòng kế toán cần có sự nghiên cứu, lựa chọn phương pháp thích hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Và như vậy cần thiết phải nắm vững nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của mỗi phương pháp đó

Trang 13

Phương pháp thẻ song song

Nội dung và trình tự kế toán chi tiết NVL,CCDC theo sơ đồ sau:

Ghi chú:

Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, phát hiện sai sót trong

việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có của từng loại vật liệu theo số liệu và giá trị của chúng

Nhược điểm: việc ghi chép còn trùng lặp giữa kho& phòng kế toán ,khối

lượng ghi chép quá lớn nếu chủng loại vật tư nhiều việc nhập xuất thường xuyên ,công việc kiểm tra không thường xuyên mà chủ yếu là vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý

Thẻ kho

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê tổng hợp N – X - T

Phiếu xuất kho

Phiếu

nhập kho

: Ghi hàng tháng: Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra

Trang 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

Trang 15

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU

2.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

2.1.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu do ông Nguyễn Văn Thuấn giữ chức vụ tổng giám đốc công ty.Công ty lấy tên giao dịch là Production for Packing and Exporting Goods Company (viết tắt: PROMEXCO)

và đặt trụ sở tại Km 9-đường Ngọc Hồi-phường Hoàng Liệt-quận Hoàng thành phố Hà Nội.Năm 1973, Bộ Ngoại Thương (nay là Bộ Thương Mại) có quyết định 242/BNT -TTCB ngày 27/12/1973 về việc thành lập Xí nghiệp bao

Mai-bì xuất khẩu II-tiền thân của Công ty cổ phần sản xuất bao Mai-bì và hàng xuất khẩu hiện nay.Kể từ ngày thành lập, Xí nghiệp bao bì xuất khẩu II với nhiệm vụ chính

là chế biến gỗ-nguyên liệu nhập từ Liên Xô để sản xuất hòm gỗ xuất khẩu.Các sản phẩm được tiêu thụ cho các công ty có hàng xuất khẩu ra nước ngoài (chủ

yếu là Liên Xô cũ)

Trải qua gần 30 năm sản xuất và xây dựng, Xí nghiệp bao bì xuất khẩu II

có truyền thống vẻ vang về sản xuất luôn ổn định, sản lượng năm sau lớn hơn sản lượng năm trước từ 10% đến 15%, chất lượng hàng hóa luôn được đảm bảo

Xí nghiệp chú trọng đến tiêu chuẩn hàng hóa xuất khẩu để đáp ứng được nhu cầu thị trường.Những năm đầu xí nghiệp thuận lợi sản xuất ra được những sản phẩm có chất lượng cao và có tới hơn 500 bạn hàng các tỉnh phía Bắc, Xí nghiệp bao bì xuất khẩu II luôn tự hào là đơn vị khá nhất trong khối công nghiệp huyện Thanh Trì

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

Nền kinh tế thị trường được mở ra vào cuối năm 1986 đã làm không ít nhà máy xí nghiệp sản xuất kinh doanh bị chao đảo, thậm chí còn phá sản.Thị trường Liên Xô cũ tan rã, hàng hóa không xuất khẩu được Mặt hàng bao bì gỗ của xí nghiệp bị thu hẹp Trước hoàn cảnh đó, xí nghiệp đã tự mình vươn lên không ngừng để thích nghi với hoàn cảnh mới

Đến tháng 3/1990, Bộ kinh tế đối ngoại đã ra quyết định số TTCB quyết định đổi tên Xí nghiệp bao bì xuất khẩu II thành Xí nghiệp liên hợp sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

195/KTĐN-Do nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ bao cấp nên khi chuyển sang cơ chế thị trường thì xí nghiệp gặp không ít khó khăn: sản xuất kinh doanh thua lỗ, hàng sản xuất ra không tiêu thụ được Vào thời điểm kết năm tài chính, doanh thu toàn công ty đạt 14.150 triệu đồng, lỗ 15.648 triệu đồng, phần lớn hàng sản xuất ra bị ứ đọng khó tiêu thụ: tổng giá trị hàng tồn kho lên đến 4.788 triệu đồng Đời sống của cán bộ công nhân viên gặp rất nhiều khó khăn, lương bình quân tháng chỉ có 145.250 đồng/người Theo số liệu tổng số vốn vay ngân hàng phải trả là 31.465 triệu đồng, bình quân 1 năm công ty phải trả lãi vay là 4.560 triệu đồng Đến thời điểm này công ty gần như mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả và đang ở trong tình trạng đến bờ vực phá sản

Sau một thời gian điêu đứng trên thị trường với những kinh nghiệm đúc kết được, đến nay Xí nghiệp liên hợp sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đã phát triển với quy mô tương đối lớn và sản xuất kinh doanh mang nhiều hình thức khác nhau.Xí nghiệp liên hợp đã thành lập được 5 thành viên với số lượng máy móc vừa hiện đại vừa sửa chữa thay thế, cải tiến được những máy móc cũ thời

ký trước tạo điều kiện cho 460 cán bộ công nhân viên có công ăn việc làm ổn định

Ngày 4/ 9/1996, xí nghiệp được nhà nước cho thành lập lạitheo quyết định 766/TM/TCCBcủa Bộ trưởng Bộ Thương Mại và lấy tên là Công ty sản xuất

Trang 17

bao bì và hàng xuất khẩu Theo quyết định này, công ty được phép kinh doanh sản xuất,xuất khẩu bao bì lâm sản và các sản phẩm khác do công ty sản xuất , nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị hàng tiêu dung, gia công hợp tác đầu tư liên doanh để sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, kinh doanh nhà hàng, nhà khách, kho bãi, mở cửa hàng bán lẻ hàng sản xuất trong nước và hàng xuất khẩu

Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển buộc công ty phải có những thay đổi để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, thị trường và khai thác triệt để tiềm năng của mình.Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đã xin phép Nhà nước thay đổi, bổ sung thêm các nghành nghề kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của thị trường:

Thay đổi lần 1 ( ngày 22/6/1998) bổ sung kinh doanh mặt hàng nông sản, hải sản, phương tiện vận tải vật liệu xây dựng theo quyết định 0667/1998/QĐ-BTM

Thay đổi lần 2 (ngày 22/10/1999) nhờ có diện tích rộng và địa điểm thuận lợi ( gần bến xe phía nam) doanh nghiệp xin đăng ký dịch vụ trông gửi xe ô tô qua đêm trong phạm vin kho bãi của doanh nghiệp

Thay đổi lần 3: bổ sung kinh doanh khách sạn, xây dựng công trình, trang trí nội thất theo quyết định 950/2000/QĐ-BTM ngày 5/7/2000

Năm 2006, Công ty tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp theo giấy đăng

ký kinh doanh số 0100106793 do phòng đăng ký kinh doanh số 1-Sở kế hoạch

và đầu tư thành phố Hà Nội đăng ký lần đầu ngày 01/08/2006, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 24/05/2010

2.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Theo giấy đăng ký kinh doanh số 0100106793 do Phòng đăng ký kinh doanh số 1-Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội, Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu có chức năng chủ yếu là sản xuất, nhập khẩu các sản

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

phẩm bao bì, hàng lâm sản, xây dựng các công trình dân dụng, trang trí nội thất, gia công , hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết để sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Ngoài ra công ty còn kinh doanh nhà hàng, khách sạn, kho bãi, kinh doanh các mặt hàng nông sản, hải sản, vật liệu xây dựng, kinh doanh rượu, bia, nước giải khát, phân bón các loại Trên thực tế, công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm về gỗ

Để tồn tại và phát triển lâu dài trên thị trường, công ty phải có nghĩa vụ sau:

Thứ nhất, phải xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo quy chế hiện hành

Thứ 2, nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường trong nước, thực hiện có hiệu quả các biện pháp để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm , bao bì, thay đổi mẫu mã, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, nâng cao cạnh tranh và tiêu thụ hàng hóa

Thứ 3, tuân thủ các chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng và văn bản pháp lý có liên quan mà công ty tham gia ký kết

Thứ 4, quản lý, sử dụng có hiệu quả về nguồn vốn, có tự chủ về tài chính Thứ 5, quản lý, chỉ đạo các đơn vị thuộc công ty theo quy chế hiện hành của Nhà nước và Bộ Thương Mại

2.2.Đặc điểm của tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phẩn sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

2.2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Việc xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý khoa học nhằm nâng cao hiệu lực công tác quản lý là một vấn đề hết sức quan trọng bởi vì đội ngũ cán bộ quản lý tốt có trình độ chuyên môn cao thì mới đáp ứng được đòi hỏi của giai đoạn hiện nay Bộ máy quản lý của công ty được bố trí dưới dạng hình thức các phòng ban

Trang 19

có mối quan hệ mật thiết với các xí nghiệp thành viên và được chỉ đạo bởi tổng giám đốc công ty

2.2.1.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thể hiện ở sơ đồ sau

Sơ đồ 2.1.SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO

BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

Phòng tổ

chức hành

chính

Phòng tài chính kế toán

Phòng thị trường

Phòng kế hoạch đầu

Khách sạn Nam Thành

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SÁT

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

2.2.1.2.Chức năng của ban lãnh đạo

Đại hội cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ phần sản

xuất bao bì và hàng xuất khẩu.Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyết định tổ chức lại, giải thể

công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ công ty

Hội Đồng Quản Trị công ty sẽ thay mặt các cổ đông điều hành mọi hoạt

động cũng như phương hướng sản xuất kinh doanh của công ty HĐQT công ty

có quyền bầu ra Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc cũng như đội ngũ lãnh đạo các phòng ban trong công ty.Bên cạnh đó, HĐQT công ty phải chịu trách nhiệm trước toàn bộ cổ đông trong công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Ban Tổng giám đốc gồm 1 Tổng giám đốc và 2 Phó tổng giám đốc:

Tổng giám đốc công ty được HĐQT bầu ra để thay mặt HĐQT điều hành và

quản lý mọi hoạt động sản xuất của công ty theo pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của công ty Tổng giám đốc công ty phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và người lao động về các quyết định của mình Đối với công ty Cổ phần xản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, tổng giám đốc công ty kiêm chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị

Phó tổng giám đốc: công ty có 2 phó tổng giám đốc, là người giúp việc, hỗ

trợ cho Tổng giám đốc, giúp Tổng giám đốc điều hành công ty theo sự phân

Xí nghiệp sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Trang 21

công và ủy quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc trước nhiệm vụ được giao, phân công và ủy quyền

Ban kiểm soátcó nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của HĐQT và Ban Tổng giám đốc theo đúng các qui định trong điều lệ công ty, các nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

2.2.1.3.Chức năng của các phòng ban

Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu có quy mô tương đối lớn.Do vậy để quản lý công ty được hiệu quả, công ty đã thành lập các phòng ban với nhứng chức năng, nhiệm vụ riêng Công ty có 4 phòng chức năng: Phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch đầu tư, phòng kế toán tài chính, phòng thị trường

Mỗi phòng ban đều có chức năng riêng:

Phòng tổ chức hành chính : Là phòng tham mưu cho Tổng giám đốc xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh, thực hiện đúng chính sách cán bộ, công tác pháp chế Đảm bảo doanh nghiệp hoạt động theo luật pháp hiện hành của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nắm vững, quản lý chặt chẽ CBCNV, giúp Tổng giám đốc xây dựng đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên chức phục vụ yêu cầu trước mắt lẫn lâu dài cho việc tổ chức kinh doanh

Phòng kế hoạch đầu tư: Đề xuất chủ trương định hướng và các biện pháp kinh tế nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển lành mạnh vững chắc Phòng kế hoạch đầu tư cùng với các phòng ban có cùng chức năng quản lý nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu, định mức kinh tế thích hợp từng thời điểm, từng loại hình sản xuất kinh doanh cụ thể Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế của các đơn vị thành viên được công ty uỷ quyền đối với đối tác kinh tế Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ khai thác, lập kế hoạch, tạo nguồn vốn và phân bổ vốn cho các hoạt động của công ty, điều hành, giám sát các hoạt

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

động tài chính trong doanh nghiệp Lập các quỹ cho sản xuất kinh doanh, thực hiện công tác hoạch toán, thống kê, sổ sách kế toán.Thông qua đó xác định lỗ lãi cho từng thời kỳ Xác định và thực hiện nghĩa vụ về tài chính đối với Nhà nước: thuế, lệ phí và thanh toán các khoản tiền liên quan đến việc xây dựng bảng tổng kết tài sản của công ty, thực hiện giao dịch và chuyển đổi ngoại tệ cho các hoạt động kinh doanh của công ty

Phòng thị trường có chức năng nghiên cứu thị trường bao gồm cả đầu vào và đầu ra cho công ty Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để tham mưu cho lãnh đạo để công ty xây dựng các kế hoạch kinh doanh cho hiệu quả.ngoài ra còn tổ chức một bộ phận kinh doanh để tăng thu nhập cho công ty Tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tiêu thụ.Phối hợp với các bộ phận chức năng khác để xây dựng, định hướng chiến lược cho sản xuất kinh doanh.Trực tiếp giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng, liên doanh, liên kết khi được ủy quyền của công ty

2.2.1.4 Các đơn vị thành viên, trực thuộc:

Từ khi thành lập, công ty đã không ngừng củng cố và phát triển.Đến nay, công ty đã phát triển trở thành một công ty lớn với địa bàn hoạt động không chỉ

ở Hà Nội mà còn các tỉnh thành khác trên cả nước Hiện nay, công ty có 2 chi nhánh đặt tại Quảng Ninh, thành phố Hồ Chí Minh, khách sạn Nam Thành, Xí nghiệp sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Các chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện các hợp đồng kinh tế kể cả các hợp đồng ngoại thương theo quy định mà Tổng giám đốc đã ký ủy quyền Tất cả các hợp đồng liên quan đến vốn vay chỉ được thực hiện khi có phương án kinh doanh đã được duyệt Hàng tháng, quý hoặc kết thúc cuối năm phải gửi báo cáo

về việc thực hiện các hợp đồng kinh tế về phòng kế hoạch-kinh doanh xuất nhập khẩu để tập hợp báo cáo với Nhà nước và làm các báo cáo khác theo quy định của Nhà nước

Trang 23

Khách sạn Nam Thành: kinh doanh phòng nghỉ, nhà hàng ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí

Xí nghiệp sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu có chức năng gia công chế biến và kinh doanh hàng lâm sản (gỗ)

2.2.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.2.1.Các sản phẩm hàng hóa kinh doanh chủ yếu của công ty

Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu chuyên sản xuất các sản phẩm bao bì, hàng lâm sản, và các sản phẩm đồ gỗ cao cấp khác.Với sự cố gắng khắc phục khó khăn, phát huy tối đa lợi thế của mình, hoạt động của công

ty ngày càng phát triển về quy mô, trình độ sản xuất cũng ngày càng nâng cao Các mặt hàng sản xuất truyền thống của công ty như: gỗ, pallet, méc công trình, méc dân dụng và trang trí nội thất vẫn được duy trì và phát triển với mẫu mã ngày càng phong phú và đa dạng

Mặt khác, qua nghiên cứu thị trường một số nước Đông Nam Á và châu

Á, công ty thấy được nhu cầu về sản phẩm gỗ lớn, rất đa dạng, giá bán cao, đặc biệt là các sản phẩm như: gỗ ván sàn, ván ốp tường, giường, tủ, bàn ghế cao cấp

Không những thế, công ty còn sản xuất các loại bao bì bằng LDPF,HDPE,PP,PE chất lượng cao nhiều chủng loại mới với giá cạnh tranh phù

hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu

2.2.2.2.Thị trường nguồn cung ứng và thị trường tiêu thụ của công ty

Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu chủ yếu sản xuất các sản phẩm từ gỗ nên thị trường cung ứng nguyên vật liệu rất rộng lớn: thị trường trong nước và thị trường nước ngoài Nguồn vật liệu trong nước công ty thu mua

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

chủ yếu từ các vườn trồng, các hộ gia đình,…Ngoài ra, công ty có thể nhập khẩu

gỗ từ các nước bạn như Lào,Campuchia,…

Các sản phẩm của công ty chủ yếu được sản xuất từ gỗ tự nhiên như sồi, lim, Pơmu,… nên có đặc điểm chung là chắc, bền theo thời gian, đẹp, bền với nước Không những thế, sản phẩm của công ty còn đa dạng về màu sắc, mẫu mã, chủng loại phù hợp với cáckhông gian trong văn phòng, trong gia đình như: bếp, phòng ăn, phòng khách, phòng ngủ….Chính vì vậy, sản phẩm của công ty luôn được các bạn hàng trong nước và nước ngoài ưa chuộng

Với thị trường trong nước: công ty quan hệ chủ yếu với các bạn hàng ở các tỉnh phíaBắc như Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn… Ngoài ra, công ty cũng mở rộng thịtrường ở các tỉnh phía Nam như TP.Hồ Chí Minh, các tỉnh giáp với Lào.Có thể nóithị trường tiêu thụ trong nước của công ty ngày càng mở rộng, các sản phẩm của công ty ngày càng được người tiêu dùng đón nhận Với thị trường nước ngoài: Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là thị trường Mỹ,Lào, Nhật, Đài Loan và các nước EU…Không những thế công ty còn xuất khẩu được một số lượng lớn các mặt hàng nông-lâm-hải sản sang thị trường nước Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan,…

Hiện nay trên thi trường có rất nhiều công ty sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ gỗ như: cửa gỗ, ván sàn gỗ các loại… Riêng trên địa bàn Hà Nội cũng đãcó rất nhiều công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm này Trong các công ty đó,đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty đó là: Công ty TNHH sản xuất và thươngmại Kim Phú Thành, Trung tâm sàn gỗ và nội thất Tiến Đạt Những công ty này đều có thương hiệu và chỗ đứng trên thị trường, với lượng khách hàng thân thiết và ổn định , có năng lực sản xuất lớn đã trở thành đối thủ cạnh tranh hàng đầu của công ty.Tuy nhiên, Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu được thành lậpvà đi vào hoạt động trong thời gian dài nên công

ty cũng tích lũy được kinh nghiêmtrong việc sản xuất và phân phối sản phẩm Mặt khác công ty cũng có khối lượng tàisản, nguồn vốn và lao động lớn Trong những năm qua sản phẩm của công ty đượctiêu thụ mạnh cả trong nước và nước

Trang 25

ngoài.Giá cả các sản phẩm của công ty so vớiđối thủ cạnh tranh cũng tương đối mềm dẻo, mang tính chất cạnh tranh và phù hợpvới người tiêu dùng

2.2.2.3 Phương thức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của công ty

Do thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của công ty khá rộng nên công

ty sử dụng cả 2 kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, nhưngtrong đó kênh phân phối gián tiếp là chủ yếu

Đối với kênh phân phối trực tiếp: Hiện tại công ty có các cửa hàng giới thiệu sản phẩm đặt tại Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn, TP.Hồ Chí Minh Người tiêu dùng sẽtrực tiếp tới các cửa hàng của công ty để mua sản phẩm Với việc sử dụng kênhphân phối này thì công ty sẽ tối đa hóa được lợi nhuận và không phải qua khâutrung gian, giá của các sản phẩm tới tận tay người tiêu dùng là giá cấp 1 sẽ rẻhơncác hình thức phân phối khác, công ty dễ kiểm soát được các vấn đề

về chất lượngvà tiếp nhận các phản hồi của khách hàng một cách trực tiếp nên việc điều chỉnh sẽnhanh, phù hợp Tuy nhiên, việc sử dụng kênh phân phối này cũng có một số hạnchế như: hạn chế về trình độ chuyên môn hóa, tổ chức và quản lý kênh phân phốiphức tạp, vốn và nguồn nhân lực phân tán, quy mô thị trường hẹp và hoạt động bánhàng diễn ra với tốc độ chậm.Đối với kênh phân phối gián tiếp: Những đại lý ở các tỉnh thành trong cả nước họ mua sản phẩm của công ty về rồi bán cho những người bán buôn và hưởng hoa hồng, sau đó người bán buôn lại bán lại cho những người bán lẻ, cuối cùng mới đếntay người tiêu dùng Với việc sử dụng kênh phân phối này thì công ty không phảithực hiện tất các chức năng của kênh như kênh phân phối trực tiếp, tối đa hoạt động thương mại trên mọi vị trí thị trường bán lẻ và ở mọi thời điểm phân

bổ dân cư, tổ chức kênh tương đối chặt chẽ, khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường lớn Tuynhiên, việc sử dụng kênh phân phối này có nhược điểm như mất thêm khoản chi phícho trung gian (nhiều đại lý có thể đòi hoa hồng cao), nhiều trung gian cũng có thểđại diện cho nhiều nhà sản xuất trong cùng lĩnh vực kinh doanh vì thế sẽ tăng tínhcạnh tranh và công ty khó kiểm soát được hoạt động kinh doanh trên thị trường

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

Đối với các sản phẩm xuất khẩu: Các sản phẩm của công ty sản xuất ra sẽ trực tiếpxuất khẩu cho các khách hàng mà không thông qua các trung gian nào

2.3.Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

2.3.1.Tổ chức bộ máy kế toán

Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, tương ứng với mô hình quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình phân tán, gồm

bộ phận kế toán công ty và các nhân viên kế toán chi nhánh, xi nghiệp

Sơ đồ 2.2.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TÓAN CỦA CÔNG TY

Kế toán trưởng-tổng hợp

Kế toán thanh

toán

Kế toán tiền lương-thủ quỹ

Kế toán TSCĐ

Các nhân viên kế toán đơn vị thành viên, trực thuộc (chi nhánh, xí nghiệp)

Trang 27

Kế toán trưởng-tổng hợp: Có nhiệm vụ quản lý, tổ chức và điều hành toàn

bộ công tác kế toán tài chính của công ty hoạt động theo chức năng chuyên môn

Là người trực tiếp tổng hợp số liệu kế toán đưa ra các thông tin cuối cùng trên

cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán viên cung cấp, đến kỳ báo cáo lập các báo cáo tài chính

Kế toán thanh toán: Có trách nhiệm theo dõi tình hình thu, chi, sử dụng quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty ở ngân hàng Đồng thời phải theo dõi tình hình thanh toán của công ty với các đối tượng như khách hàng, nhà xung cấp, nội bộ công ty

Kế toán TSCĐ: tổ chức ghi chép, phản ánh số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ, tình hình thu mua, bán và thanh lý của TSCĐ

Kế toán tiền lương-thủ quỹ: Có nhiệm vụ bảo quản và thu chi các khoản tiền theo quy định của Nhà nước và của công ty.Đồng thời theo dõi về vấn đề nhân sự avf chịu trách nhiệm tính và thanh toán lương của toàn bộ công ty

Xí nghiệp và các chi nhánh hạch toán phụ thuộc.Cùng với bộ máy kế toán của công ty, các đơn vị thành viên, trực thuộc cũng có những nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu.Định kỳ (tháng), kế toán công ty dựa vào những số liệu kế toán các đơn vị thành viên, trực thuộc gửi lên tiến hành hạc toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính

Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm niên độ kế toán

Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ)

Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Các chứng từ bắt buộc như: Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT,… Các chứng từ hướng dẫn phần lớn được áp dụng tương tự với mẫu ban hành của Bộ Tài Chính Một số mẫu chứng từ được kế toán thiết kế đơn giản và phù hợp hơn với quy mô, loại hình và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công

Trang 29

ty Ví dụ như: Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho,…

2.3.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty cổ phần sản xuất bao

bì và hàng xuất khẩu

Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Bảng 1.2.Danh mục các tài khoản kế toán thường sử dụng của công ty

1 TK loại 1 TK 111-Tiền mặt, TK 112-Tiền gửi ngân hàng

TK 131-Phải thu của khách hàng

TK 133-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

TK 136-Phải thu nội bộ

TK 152-Nguyên vật liệu, TK 153-Công cụ dụng cụ

TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, TK Thành phẩm

155-TK 156-Hàng hóa, 155-TK 157-Hàng gửi đi bán

2 Loại 2 TK 211-TSCĐ hữu hình, TK 214-Hao mòn TSCĐ

TK 242-Chi phí trả trước dài hạn

3 Loại 3 TK 311-Vay ngắn hạn

TK 331-Phải trả nhà cung cấp, TK 333-Thuế và các khoản

Trang 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

nộp Nhà nước

TK 334-Phải trả người lao động TK 338-Phải trả, phải nộp khác, TK 336-Phải trả nội bộ

4 Loại 4 TK 411-Nguồn vốn kinh doanh

TK 421-Lợi nhuận chưa phân phối

TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính

6 Loại 6 TK 621-Chi phí NVLTT, TK 622-Chi phí NCTT, TK

9 Loại 9 TK 911-Xác đinh kết quả kinh doanh

10 Loại 0 TK 004-Nợ khó đòi đã xử lý, TK 007-Ngoại tệ các loại

2.3.2.4.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Sổ kế toán là phương tiện để cập nhập và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo từng đối tượng kinh tế Đối tượng kế toán rất đa dạng và phong phú về nội dung kinh tế, về đặc điểm hoạt động và có yêu cầu quản lý khác nhau Do đó để phản ánh các đối tượng kế toán, sổ sách kế toán cũng gồm nhiều loại khác nhau.Dựa vào đặc trưng khác nhau của sổ kế toán, dựa vào hình thức kinh doanh của công ty, công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu đã sử dụng hình thức sổ nhật ký-chứng từ Công ty vẫn chưa sử dụng phần mềm kế toán mà làm thủ công trên excel

Trang 31

2.3.Sơ đồ : SƠ ĐỒ TỔNG HỢP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu

Chứng từ kế toán

Sổ nhật kí chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký

đặc biệt

Báo cáo tài chính

Trang 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

- Phiếu xuất kho

- Phiếu nhập kho

- Hóa đơn GTGT

Sổ chi tiết152,153 Thẻ kho, Nhật kí chung

Sổ cái 152,153 - Bảng tổng hợp chi tiết

- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Trang 33

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

 Mục đích:

- Là cơ sở để chứng minh cho các hoạt động kinh tế chính sảy ra, là cơ sở

để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế về các hoạt động kinh tế tài chính đó

- Giúp cho kế toán quản lí được quá trình mua bán nguyên vật liệu, giúp

cho việc phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu một cách thuận lợi

- Hóa đơn GTGT giúp việc kiểm tra, thanh tra tính trung thực, tính hiệu quả

về mặt thời gian các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, xác định trách nhiệm của đơn vị, bộ phận , cá nhân đối với hoạt động kinh tế tài chính, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hoạt động kinh tế tài chính, phân loại hoạt động kinh tế theo đối tượng để ghi sổ kế toán đúng đắn và quản

lý hiệu quả

- Trong điều kiện kỹ thuật khoa học phát triển và tin học đươc ứng dụng rộng rãi trong kế toán, các chứng từ cần được xây dựng, thiết kế như một phương tiện ghi nhận, lưu giữ thông tin để để sử dụng trong kế toán đảm bảo cho các phương tiện kỹ thuật tin học sử dụng trong kế toán có thể thực hiện thu

nhận thông tin đã được ghi nhận lưu giữ

 Yêu cầu: Những yếu tố cơ bản của hóa đơn là những yế tuôs bắt buộc

mà tất cả những hóa đơn nào cũng phải có:

- Tên gọi của chứng từ: Mọi hóa đơn chứng từ kế toán phản ánh trực tiếp các hoạt động kinh tế tài chính đều phải có tên gọi Giúp cho việc phân loại tổng

hợp số liệu

- Ngày lập hóa đơn: Phải ghi rõ ngày lâp, số hiệu của hóa đơn, mã số thuế

của đơn vị mua hàng

- Tên, địa chỉ, chữ ký và dấu (nếu có) của đơn vị, bộ phận, cá nhân có liên

quan tới hoạt động kinh tế tài chính ghi trong hóa đơn

Phải có chữ ký của kế toán trưởng - người kiểm soát hoạt động kế toán tài chính, chữ ký của thủ trưởng đơn vị - người phê duyệt và đóng dấu của đơn vị

Trang 34

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

- Nội dung tóm tắt các hoạt động mua bán cần diễn dạt gọn, rõ ràng, chính xác

- Các đơn vị đo lường cần thiết: Mỗi loại hàng hóa cần sử dụng đơn vị đo lường thống nhất

- Ngoài ra một số hóa đơn có thêm yếu tố thời gian thanh toán, hình thức thanh toán, thuế

- Các yếu tố này cần bố trí, sắp xếp hợp lý, đảm bảo cho việc ghi chép thuân tiện

 Phương pháp ghi chép

- Hóa đơn GTGT gồm 3 liên:

+ Liên 1 : Lưu tại quyển

+ Cột 5 : Ghi đơn giá

+ Cột 6 : Ghi thành tiền = số lượng * đơn giá

- Cộng tiền hàng : Cộng dọc Cột 6 Ghi rõ mức thuế suất GTGT % Mức phí xăng dầu ( nếu là hóa đơn mua dầu)

- Tổng tiền thanh toán = Cộng tiền hàng + Thuế suất GTGT + Phí xăng dầu ( nếu có)

- Ghi rõ tổng tiền bằng chữ

 Công việc của kế tóan : Khi nhận đựoc hóa đơn GTGT kế tóan kiểm tra và

xác định doanh thu ,khoản thanh toan tương ứng để ghi chép vào sổ sách có liên quan :sổ chi tiết nvl ,cc dung cụ

Trang 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/11P

Họ tên người mua hàng:………

Tên đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Mã số thuế : 0100106793

Địa chỉ: km9,đường Ngọc Hồi, Hoàng Liệt ,Hoàng Mai, Hà Nội

Hình thức TT: Tiền mặt

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

Cộng tiền hàng: 57.500.000

Số tiền viết bằng chữ:(sáu mươi ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)

( Ký ,đóng dầu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

Trang 37

HÓA ĐƠN Mẫu số 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/11P

Họ tên người mua hàng:………

Tên đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

Số tiền viết bằng chữ:(Bảy triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm

(Ký,đóng dầu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

Trang 38

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

PHIẾU NHẬP KHO:

 Mục đích:

- Phiếu nhập kho phản ánh trực tiếp hoạt động kinh tế tài chính sảy

ra, sao chụp lại nguyên vẹn hoạt động kinh tế tài chính đó Nó là cơ sở để ghi chép, tính toán số liệu, tài liệu ghi sổ kế toán thông tin kinh tế và kiểm tra, quản

lí các hoạt động kinh tế tài chính

- Lập phiếu nhập kho để xác định số lượng, chất lượng giá cả của vật

tư mua vào thực tế nhập kho, để ghi vào thẻ kho, thanh toán tiền hàng

 Yêu cầu:

- Ghi đầy đủ tên người nhập, ngày nhập, tên vật tư, số lượng đơn giá, thành tiền Yếu tố này giúp cho việc kiểm tra thanh tra tính chung thực, tính hiệu quả về mặt thời gian các hoạt động kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành

- Tên, địa chỉ, chữ ký và dấu (nếu có) của đơn vị, bộ phận, cá nhân,

có liên quan Bắt buộc phải có chữ ký của người giao hàng, thu kho,

 Nội dung:

- Phiếu nhập kho được dùng để tổng hợp tài liệu các chứng từ gốc cùng loại phục vụ việc ghi sổ kế toán được thuận lợi Cần phải kèm theo các chứng từ gốc mới có giá trị sử dụng trong ghi sổ kế toán, thông tin kinh tế, quản

 Phương pháp ghi chép:

- Phiếu nhập kho được ghi thành 3 liên cụ thể như sau:

+ Liên 1: Lưu tại phòng tài vụ + Liên 2: Giao cho nhân viên vật tư

+ Liên 3: Giao cho thủ kho giữ

- Biểu phiếu nhập gồm 7 cột:

+ Cột A: Số thứ tự

+ Cột B: Tên quy cách, sản phẩm hàng hóa

Trang 39

+ Cột C: Đơn vị tính

+ Cột 1 : Số lượng theo chứng từ (hóa đơn hoặc lệnh nhập)

+ Cột 2 : Số lượng thực nhập vào kho

+ Cột 3 : Đơn giá ( giá hạch toán hoặc giá hóa đơn)

+ Cột 4 : Thành tiền = số lượng thực nhập * đơn giá

- Dòng tổng cộng : Cộng dọc Cột 4 Ghi tổng số tiền của loại vật tư

- Ghi rõ tổng số tiền bằng chữ trên phiếu nhâp kho

- Cặn cư phiếu nhập kho ghi:

Nợ 152:

Có 111,112,331,

 Công việc của kế toán :sau khi nhận đựoc pnk kế tóan đối chiếu kiểm tra

với chứng từ gốc nếu khớp kế tóan tiến ành vào sổ chi tiết và nkc, ghi số lượng từng loại mặt hàng trong phiếu nhập kho vào thé kho ghi cột đơn giá

số lượng thực nhập thanh tiền tưng mặt hàng vào sổ chi tiết vật tư hàng hóa cuối cùng kế tóan chuyên vào chứng từ và lưu trữ

Trang 40

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Trương Thu Hằng

Đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất

bao bì và hàng xuất khẩu

PHIẾU NHẬP KHO

(Ngày 04/09/2013)

Số :165 Tên người giao hàng: Anh Bính Nợ TK 152:

Theo hoá đơn số : 0463524 Ngày: 04/09/2013 Có TK 111:

Tên đơn vị : Công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

số lượng thực nhập

Đơn giá (VNĐ)

Thành Tiền (VNĐ)

Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 03 - VT

QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng BTChính

Ngày đăng: 30/07/2015, 20:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tổng  hợp N – X - T - Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Bảng k ê tổng hợp N – X - T (Trang 13)
Sơ đồ 2.1.SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO - Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Sơ đồ 2.1. SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT BAO (Trang 19)
Sơ đồ 2.2.SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TÓAN CỦA CÔNG TY - Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Sơ đồ 2.2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TÓAN CỦA CÔNG TY (Trang 26)
Bảng 1.2.Danh mục các tài khoản kế toán thường sử dụng của công ty. - Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Bảng 1.2. Danh mục các tài khoản kế toán thường sử dụng của công ty (Trang 29)
Bảng cân đối số  phát sinh - Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 31)
Hình thức TT: Tiền mặt - Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Hình th ức TT: Tiền mặt (Trang 36)
Hình thức TT: Tiền mặt - Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
Hình th ức TT: Tiền mặt (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP -  XUẤT -  TỒN KHO NVL, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty Cổ Phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN KHO NVL, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w