1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ

62 453 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Tác giả Nguyễn Nhất Vũ
Người hướng dẫn GVHD: Lê Khương Ninh
Trường học Đại Học Cần Thơ
Thể loại tiểu luận
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 491,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2006. Với lợi thế đó sẽ thúc đẩy nhanh quá trình phát triển nền kinh tế của nước ta thông qua các hoạt động ngoại thương, đặc biệt tại đồng bằng Sông Cửu Long nói chung và Cần Thơ nói riêng.

Trang 1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2006 Với lợi thế đó sẽ thúc đẩy nhanh quá trình phát triển nền kinh tế của nước ta thông qua các hoạt động ngoại thương, đặc biệt tại đồng bằng Sông Cửu Long nói chung và Cần Thơ nói riêng Nơi đây là một trong những vùng có tiềm năng nhất cả nước trong hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian tới

Những mặt hàng là thế mạnh ở đây như nông sản, thủy sản… sẽ có cơ hội tiếp xúc với thị trường nước ngoài Trước đây do một số hạn chế như về thông tin, không nắm rõ luật pháp các nước… làm cho các doanh nghiệp chưa dám xuất khẩu những mặt hàng chủ lực này, chỉ có một số ít doanh nghiệp dám xuất khẩu sang thị trường nước ngoài và chỉ quanh quẩn ở những thị trường lớn, quen thuộc như Mỹ, Nhật, EU… Nhưng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp từ các vùng miền khác trên cả nước đòi hỏi các doanh nghiệp nơi đây phải tìm kiếm những thị mới để giảm mức độ cạnh tranh Do đó khi nhu cầu xuất khẩu gia tăng sẽ dẫn đến nhu cầu bán ngoại tệ cũng sẽ tăng theo, khi đó những ngân hàng mới thành lập như ngân hàng TMCP Việt Á (VAB) chi nhánh Cần Thơ sẽ có nhiều cơ hội trong hoạt động mua bán ngoại tệ trước những ngân hàng lớn và lâu đời tại Cần Thơ như ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank), ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)

Tuy Việt Nam có nhiều mặt hàng thế mạnh để xuất khẩu nhưng do còn là một nước đang phát triển nên cán cân thương mại của nước ta trong nhiều năm qua vẫn còn bị thâm hụt Nguyên nhân là do hạn chế về trình độ khoa học kỹ thuật và cơ sở vật chất nên chúng ta vẫn phải nhập khẩu những mặt hàng quan trọng như xăng dầu, máy móc thiết bị…Những mặt hàng này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu của nước ta trong nhiều năm qua Bên cạnh đó, Việt Nam hiện đang là một trong những quốc gia thu hút đầu tư nước ngoài nhiều nhất bên cạnh Trung Quốc, Ấn Độ,… Theo thống kê của cục đầu tư nước ngoài,

Trang 2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

tăng lên của vốn đầu tư nước ngoài sẽ dẫn đến việc gia tăng nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên dụng phục vụ cho các dự án đầu tư nước ngoài Những yếu tố trên sẽ làm cho nhu cầu mua ngoại tệ tại Việt Nam trong thời gian tới sẽ gia tăng Đó sẽ là thuận lợi cho các ngân hàng có hoạt động kinh doanh mua bán ngoại tệ, trong đó có ngân hàng Việt Á

Bên cạnh hoạt động xuất khẩu được coi là nguồn thu ngoại tệ truyền thống của Việt Nam thì ngày nay còn có một nguồn thu ngoại tệ khác là từ thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời từ năm 2000, đến nay thị trường chứng khoán Việt Nam đang là một trong những thị trường tiềm năng thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm Thêm vào đó quy định về tỉ lệ đầu tư đối với cá nhân nước ngoài ngày càng tăng, điều này sẽ góp phần thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam Để có thể đầu tư tại thị trường chứng khoán Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển đổi ngoại tệ thành VNĐ Trong thời gian sắp tới, tại Cần Thơ sẽ có một Trung tâm giao dịch chứng khoán Như vậy thì nhu cầu chuyển đổi, mua bán ngoại tệ tại địa bàn sẽ tăng lên; làm cho hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng sẽ đóng vai trò quan trọng trong thời gian tới

Bên cạnh những dự đoán về sự phát triển của kinh doanh ngoại tệ trên địa bàn đồng bằng sông Cửu Long và Cần Thơ, kinh doanh vàng cũng được xem là một hoạt động có tiềm năng Có nhiều nguyên nhân để giải thích, trong vài năm gần đây giá vàng trong nước đã tăng lên rất nhiều lần là do nhiều yếu tố trong và ngoài nước tác động như giá vàng trên thị trường thế giới, tình hình chính trị của nước xuất khẩu dầu mỏ Từ đó làm cho lượng mua và bán vàng tăng rất mạnh

Đó sẽ là một cơ hội tốt cho các ngân hàng trên địa bàn tiếp tục củng cố và phát triển hoạt động kinh doanh vàng, trong đó bao gồm ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ

Từ những nhận định trên và qua quá trình tìm hiểu thực tiễn tại ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ, đặc biệt là hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ, tôi nhận thấy tiềm năng to lớn của ngân hàng ở hai lĩnh vực này trong

thời gian tới Do đó, tôi quyết định chọn đề tài: "Phân tích tình hình và biện pháp nâng cao hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ" Đề tài sẽ góp phần cải thiện những hạn chế và

Trang 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

phát huy những lợi thế của ngân hàng nhằm nâng cao thị phần của hoạt động này trong tương lai

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung

Dựa trên những phân tích về hiệu quả của hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ, tôi sẽ đề ra một số giải pháp cải thiện tình hình hoạt động nhằm nâng cao thị phần của ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh vàng và ngoại tệ tại Cần Thơ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định đối tượng phân tích tình hình doanh số và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ

- Phân tích doanh số và lợi nhuận mua bán vàng trong 3 năm (2005-2007)

- Phân tích cơ cấu trong hoạt động mua bán vàng trong năm 2007

- Phân tích doanh số và lợi nhuận mua bán ngoại tệ trong 3 năm 2007)

(2005 Phân tích cơ cấu trong hoạt động mua bán ngoại tệ trong năm 2007

- Phân tích cơ cấu mua bán các loại ngoại tệ trong năm 2007

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vốn của hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ

- Đề ra các giải pháp để nâng cao thị phần của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian

Luận văn sẽ phân tích hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần thơ

Trang 4

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngân hàng TMCP Việt Á là một Ngân hàng còn mới trong lĩnh vực kinh doanh vàng và ngoại tệ nên hoạt động mua bán vàng ở đây chủ yếu là vàng SJC, còn ngoại tệ mua bán chủ yếu là USD

Do vậy đề tài này tập trung chủ yếu về phân tích doanh số và lợi nhuận trong hoạt động mua bán vàng SJC và USD

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Với những phương pháp nghiên cứu được trình bày ở phần trên, số liệu được sử dụng chủ yếu trong luận văn được lấy từ các bảng báo cáo tại ngân hàng Việt Á chi nhánh Cần Thơ, bao gồ,:

• Bảng "Báo cáo hoạt động kinh doanh ngoại hối" trong 2 năm 2005-2006 và từng tháng của năm 2007

• Bảng “Báo cáo kết quả kinh doanh”, từ 2005 cho đến 2007

• Bảng “Cân đối kế toán”, từ 2005 cho đến 2007 Ngoài ra số liệu còn được thu thập từ các nguồn khác như:

• Bộ Tài chính

• Bộ Thương mại

• Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam

• Ngân hàng nhà nước chi nhánh Cần Thơ

• Hội sở của ngân hàng TMCP Việt Á

• Website các ngân hàng: ngân hàng Á Châu, ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam, ngân hàng Ngoại Thương

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Dựa vào bảng “Báo cáo kết quả họat động Kinh doanh ngoại hối” của Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm, từ năm 2005 cho đến năm

2007 để chọn ra một số chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của

để tài Sau đó dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để có bảng số liệu cụ thể cho từng đối tượng phân tích

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng thêm một số phương pháp khác như thay thế liên hoàn để tìm ra nguyên nhân của vấn đề… Bên cạnh đó là một số công

Trang 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thức để tính lợi nhuận (công thức theo Quy trình hạch toán kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Á)

1.4.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp này sẽ được sử dụng trong phân tích doanh thu mua bán vàng

và ngoại tệ, lợi nhuận của hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ so với toàn hệ thống và so chi nhánh…

a) Khái niệm:

Là phương pháp được sử dụng một cách rộng rãi trong tất cả các công đoạn của phân tích kinh doanh

b) Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh

- Số liệu năm trước

- So liệu kế hoạch

c) Điều kiện so sánh

- Cùng nội dung phản ánh

- Cùng phương pháp tính

- Cùng môt đơn vị đo lường

- Cùng trong thời gian tương xứng

d) Loại phương pháp so sánh

* So sánh bằng số tuyệt đối:

- Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện

- Tác dụng của so sánh tuyệt đối là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch,

sự biến động về quy mô, khối lượng

* So sánh bằng số tương đối:

- Số tương đối là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%)… phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được

- Các loại số tương đối:

+ Số tương đối kế hoạch Tăng (+) giảm (-) tuyệt đối = Chỉ tiêu kỳ này – Chỉ tiêu kỳ trước

Thực hiện

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch

1.4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp này được sử dụng trong phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí đầu vào và nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ

a) Tác dụng:

Tính ra được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích

b) Đặc điểm:

- Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó thì chỉ có nhân tố

đó được biến đổi, còn các nhân tố khác được cố định lại

- Các nhân tố phải được sắp xếp theo một trình từ nhất định, nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau Xác định ảnh hưởng của nhân tố số lượng trước, nhân tố chất lượng sau

- Lần lượt đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấy kết quả thay thế lần sau so vỡi kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành mối liên hệ liên hoàn Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng phân tích

Giả sử một chỉ tiêu kinh tế Q bao gồm có 3 nhân tố ảnh hưởng là a, b và c Các nhân tố này hình thành chỉ tiêu bằng một phương trình kinh tế như sau:

Q = a x b xc Quy ước: - Kế hoạch = 0

- Thực hiện = 1

Q0= a0b0c0 (kế hoạch)

Q1= a1b1c1 (thực hiện) Đối tượng phân tích

ΔQ = Q1 - Q0Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân tích:

Thực hiện Mức độ hòan thành kế hoạch = - x 100% - 100%

Kế hoạch

Trang 7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- Ảnh hưởng bởi nhân tố a:

1.4.2.3 Quy trình hoạch toán xác định kết quả kinh doanh của ngân hàng Việt Á

a) Xác định giá vốn

- Giá vốn : tỷ giá mua vàng (ngoại tệ) bình quân trong kỳ

- Số dư đầu kỳ TK.4711: số dư Có đầu kỳ bằng số lượng vàng (ngoại tệ)

- Tổng phát sinh mua TK.4711: tổng số lượng vàng (ngoại tệ) Mua phát sinh trong kỳ

- Số dư đầu kỳ TK.4712: số dư Nợ đầu kỳ bằng tiền VNĐ của TK vàng (ngoại tệ)

- Tổng phát sinh mua TK.4712: tổng số tiền VNĐ chi ra Mua vàng (ngoại tệ) phát sinh trong kỳ

b) Xác định kết quả lãi (lỗ) từ kinh doanh vàng (ngoại tệ)

- Σq: lợi nhuận từ kinh doanh vàng (ngoại tệ)

- Σ Bán thực tế: tổng số tiền thực tế thu về do bán vàng (ngoại tệ) phát sinh trong

Trang 8

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank Cần Thơ” của Nguyễn Thanh Trúc: luận văn đã phân tích tổng doanh thu mua bán ngoại tệ, cớ cấu ngoại tệ, các nghiệp vụ trong kinh doanh ngoại hối tại Eximbank Cần Thơ, tình hình thị phần kinh doanh ngoại hối giữa các ngân hàng trên địa bàn Cần Thơ

- “Tín dụng xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ” của Gs.Ts Lê Văn Tư – Lê Tùng Vân, nhà xuất bản Tổng hợp TP Hồ Chí Minh: cung cấp các kiến thức cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại tệ như khái niệm ngoại tệ, tỷ giá, các nghiệp vụ kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá

Trang 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 TỔNG QUÁT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 2.1.1 Khái niệm :

“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định” Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biễu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:

Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó; K

là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó và C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh

tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế Theo quan niệm như thế hoàn toàn

có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định

2.1.2 Ý nghĩa :

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh:

+ Là cơ sở để ra các quyết định kinh doanh

+ Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

+ Là điều hết sức cần thiết đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh doanh chỉ ra hướng phát triển của các doanh nghiệp

Trang 10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.1.3 Nhiệm vụ

Đánh giá kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường

Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng tình hình thực hiện kế hoạch để tìm ra được những nguyên nhân tác động tiêu cực cũng như tích cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn để đánh giá được kết quả kinh doanh hiện tại từ đó có những chiến lược, chính sách phù hợp với doanh nghiệp trong tương lai

Tiếp theo đó là xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích Từ đó sẽ có những phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp Cuối cùng là lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất kế toán quản trị

2.1.4 Nội dung :

Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng, được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu và chi phí đầu vào

Nó không chỉ đánh giá biến động mà còn phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu phân tích

Vậy trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh được tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích

2.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG 2.2.1 Khái niệm

Vàng ký hiệu hóa học là Au thuộc nhóm kim loại quý cùng với bạc, đồng, platin Vàng có tính bền vững hóa học rất cao, không bị tác động bởi oxy, nitơ, hydro, carbon kể cả các loại acid, chỉ trừ halogen đun nóng và hỗn hợp acid selentic (H2SeO4), là đặc điểm vô cùng quan trọng Tuổi thọ của vàng đã được con người sớm khai thác sử dụng và tôn quý nó

Trang 11

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Vàng nguyên chất có độ dẻo cao, dễ dát thành lá mỏng dưới 0,0002mm, 1gram vàng có thể dát mỏng thành tấm vuông cạnh 80 cm và cũng dễ dàng kéo thành sợi; 1gram vàng có thể kéo dài đến 2km Nhờ những đặc điểm này vàng rất thuận lợi cho việc chế tác đồ kim hoàn, các linh kiện điện tử kể cả các vi mạch Vàng còn có khả năng dẫn điện tốt, được sử dụng làm các linh kiện điện tử cao cấp góp phần làm tăng giá trị của vàng

2.2.2 Chức năng của vàng

Chức năng quan trọng của vàng là chức năng phương tiện thanh toán: thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế Với chức năng giao tiếp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trao đổi hàng hóa giữa các chủ thể cá biệt được thuận lợi và dễ dàng, đồng thời thúc đẩy trình độ chuyên môn hóa cao và phân công lao động hợp lý giữa những nước có mở rộng mậu dịch quốc tế

Tiền vàng còn một chức năng quan tọng nữa là phương tiện thước đo giá trị khi nó xác định chi phí sản xuất và giá cả của hàng hóa được mua bán Bằng cách

sử dụng một đơn vị thanh toán chung khi quyết định giá cả, mọi sự giao dịch trong và ngoài nước được đơn giản hóa rất nhiều, đồng thời còn cho phép thanh toán với những kỳ hạn nhất định Lúc đó tiền chỉ làm chức năng kế toán hay thước đo giá trị ý nhiệm

Chức năng thứ ba của vàng là một phương tiện tích trữ hữu hiệu, biến tiền trở thành một loại của cải, tài sản an toàn Việc tích trữ vàng không diễn ra ở một

cá nhân mà cả ở nhà nước dưới dạng tài sản quốc gia, một nguồn dự trữ bằng tiền vàng nhằm làm "tiền quốc tế" giải quyết các khó khăn về cán cân thanh toán, đồng thời để đảm bảo giá trị cho những loại tiền tệ khác nhau lưu hành trong nước

Tóm lại, với những chức năng đã trình bày có thể thấy tầm quan trọng của vàng trong lưu thông mua bán hàng hóa, đặc biệt là trong hoạt động thương mại quốc tế

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng thế giới 2.2.3.1 Mức cung về vàng

Mức cung về vàng của thế giới thể hiện qua: sản lượng mỏ vàng, doanh số

Trang 12

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trong số 8 quốc gia khai thác vàng nhiều nhất trên thế giới thì Nam Phi là nước cung cấp sản lượng vàng lớn nhất, kế đến là Autralia, Mỹ, Trung Quốc, Indonexia, Canada, Peru, Brazil Mặt khác chi phí khai thác vàng cũng là nguyên nhân làm cho giá vàng tăng Cụ thể năm 2007, giá thành một ounce vàng đã tăng lên gấp 3 lần so với 10 năm về trước (khoảng 200-300 USD/ounce)

Bên cạnh đó nguồn cung vàng còn bị ảnh hưởng bởi những giao dịch của các nước có dự trữ chủ lực và các cơ quan quốc tế Qua thực tế là những năm các quỹ dự trữ có số âm, phải nhập nhiều hơn xuất, và ngược lại, những năm khác khi có số dư dương thì cần xuất nhiều hơn nhập để giữ cho quỹ dự trự ở một mức hợp lý Hiện nay, các chính sách giao dịch về vàng từ quỹ dự trữ của các ngân hàng Trung ương và của các cơ quan tiền tệ quốc tế được chia làm ba loại:

- Các cơ quan tiền tệ và ngân hàng Trung ương mua số vàng từ nguồn khai thác và sản xuất ngay trong nước (như các nước thuộc Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh) Lý do là vàng sản xuất trong nước thường có giá thấp hơn giá vàng thế giới lịai được trả bằng bản tệ Sự gia tăng các quỹ dự trữ này chủ yếu nhằm cải thiện khả năng giải quyết các món nợ nước ngoài

- Những nước không sản xuất vàng mà nhập từ nước ngoài với một tỷ lệ nhất định nào đó trong tổng quỹ dự trữ (cân đối cùng với các ngoại tệ khác) nhằm hạn chế những rủi ro do đã quá lệ thuộc vào một đồng tiền nào đó, hoặc để thực hiện một chính sách kinh tế đối ngoại nào đó với các nước bạn hàng Ví dụ mua hàng để giảm mức thặng dư ngoại tệ trong cán cân thương mại giữa một nước khác so với Mỹ Tiêu biểu cho nhóm này có các nước Ả Rập Xêut, Đài Loan

- Những nước bán đứt hoặc mua bán theo phương thức “Gold Swap” nhằm

có nguồn ngoại tệ thanh toán nợ nước ngoài Tuy nhiên, khó có thể thanh toán nợ nước ngoài bằng cách bán vàng dự trữ để rồi sau đó, lại vội vàng mua vàng trở lại khi điều kiện kinh tế cho phép

2.2.3.2 Mức cầu về vàng

Mức cầu vàng thể hiện qua các yếu tố như: nhu cầu nữ trang, dùng trong điện tử, tổng sản xuất, tích trữ bằng vàng thỏi, vay vàng, đầu tư…Do vậy vàng đươc chia thành hai loại, một là loại vàng dùng để chế biến ra sản phẩm hàng hóa

và hai là vàng tiền tệ dùng như một phương tiện đầu tư, dự trữ Ngoài ra có một

Trang 13

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

số lớn vàng vừa là nguyên liệu (như vàng trong công nghiệp kim hoàn) vừa mang tính chất dự trữ Dạng vàng này thường tập trung ở Trung Đông, Viễn Đông và

Ấn Độ Mặt khác, các khu vực công nghiệp có nhu cầu sử dụng vàng nguyên liệu còn có thể tự cung ứng lại theo quy trình tuần hoàn (tái chế) Đối với vàng tiền tệ, mức cầu thuần túy đáp ứng dự trữ cũng rất khó xác định, vì nó bị chi phối bởi mức độ tăng giảm dự trữ tùy theo sự thay đổi giá vàng tính bằng bản tệ và tình hình hối đoái

- Nhu cầu vàng trong khu vực kim hoàn: trong khu vực kim hoàn, nhu cầu

vàng nữ trang ở từng khu vực là khác nhau Trong những năm giá vàng có xu hướng tăng, phong trào đúc nữ trang phát triển mạnh, nhất là ở các nước thế giới thứ ba Ngược lại, việc sản xuất nữ trang tại các nước phát triển được ổn định hơn Từ đó cho thấy việc mua sắm nữ trang ở mỗi nước có ý nghĩa khác nhau Tại Châu Âu, vật trang sức nói lên vị trí xã hội Tại Trung và Viễn Đông, nhu cầu vật trang sức bao hàm cả ba yếu tố: thẩm mỹ, tài sản tích lũy được bảo tồn giá trị và yêu cầu của phong tục tập quán Từ đó dẫn đến sự khác biến trong chế tác nữ trang Ngoài ra có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khu vực kim hoàn như:

+ Sự thay đổi trong thu nhập thực tế của gia đình + Tốc độ gia tăng dân số

+ Những quan điểm về thời trang + Những tập quán thói quen + Tình hình an ninh chính trị

Ở mỗi nước nhu cầu về vàng cho khu vực kim hoàn còn có thể tăng giảm

do hoạt động xuất khẩu các sản phẩm kim hoàn sang các nước khác Trong những năm gần đầy nhu cầu vàng ở Ấn Độ và Trung Quốc là rất lớn, nhất là những ngày truyền thống hay lễ hội (lễ hội DiWali ở Ấn Độ và Tết cổ truyền ở Trung Quốc) ở các nước này

- Nhu cầu vàng sử dụng trong công nghiệp:

+ Ngành công nghiệp điện tử: tập trung chu yếu ở Mỹ và Nhật Bản, hai nước này tiêu thụ 70% vàng nguyên liệu sử dụng cho ngành điện tử thế giới

+ Ngành nha khoa: nhu cầu này thường tập trung ở các nước Châu Á.Ngoài

Trang 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- Mức cầu dự trữ của các ngân hàng quốc gia: đặc biệt các nước công

nghiệp mới, các nước có nền kinh tế cất cánh, có thặng dư ngoại tệ như Đài Loan, Trung Quốc, Ấn Độ… thường cất trữ vàng

- Mức cầu về đầu tư và đầu cơ: một số lượng vàng dùng để giao dịch trên

thị trường không cần đến công nghiệp chế tác Nó được giữ dạng nguyên chất và được đút thành thỏi, nén để đáp ứng nhu cầu của từng đối từng:

+ Những người tích trữ: chủ yếu nhằm đề phòng mối nguy cơ chính trị hay đứng trước cảnh đen tối của nền kinh tế Lúc này vàng sẽ là tài sản không bị ảnh hưởng bởi lạm phát, hoặc dễ dàng có điều kiện sinh sống khi thay đổi nơi cư trú

Họ có ba đặc điểm: giữ vàng như một tài sản chìm tại nơi chắc chắn, trong thời gian dài mà không cân nhắc đến lợi nhuận và không quan tâm đến tác động lên xuống giá cả

+ Những người đầu tư: họ cũng trữ vàng nhưng có các đặc điểm: “tinh vi” hơn dưới dạng “vàng tín dụng” gửi tại một tài khoản ngân hàng, xem vàng như nguồn vốn đầu tư sinh lời và chỉ giữ nguồn vốn dưới dạng vàng khi cần thiết Họ thường thực hiện nhiều lần hành vi mua bán, hoặc vay và cho vay, qua đó nguồn vốn của họ tăng lên Họ quan tâm đến sự biến động của giá vàng trong ngắn hạn

và dài hạn khi tính toán lãi suất

+ Những người đầu cơ: họ hoạt động tương tự những người đầu tư Nhưng

họ cố dự đoán và khai thác sự biến động của giá vàng trong thời gian ngắn Họ chấp nhận rủi ro cao hơn để thu được nhiều lợi nhuận hơn

2.2.3.3 Mối quan hệ giữa giá vàng và giá dollar Mỹ

Hối suất dollar Mỹ và đồng tiền mạnh của Châu Á (Yên Nhật) thường được xem là những yếu tố làm thay đổi giá vàng Thông thường, dollar Mỹ lên giá so với các đồng tiền mạnh khác sẽ đi đôi với hiện tượng giảm giá vàng và ngược lại

Do dollar Mỹ là đồng tiền được xem là đồng tiền thanh toán phổ biến của thế giới, cho nên khi đồng dollar bị mất giá so với đồng tiền mạnh khác như đồng Euro thì người đầu tư sẽ dùng một phần tiền dollar Mỹ chuyển sang mua vàng làm giá vàng tăng Ví dụ, năm 2007 trước khi FED cắt giảm lãi suất cơ bản, 1 ounce vàng có giá là 800 USD nhưng khi FED cắt giảm lãi suất thì USD mất giá nên thị trường sẽ tự động điều chỉnh bằng cách nâng giá vàng lên, trong trường hợp này 1 ounce vàng sẽ có giá là 810 USD

Trang 15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.2.3.4 Mối quan hệ giữa giá vàng và dầu hỏa

Trung Đông là khu vực có đặc điểm ưa thích dự trữ tài sản bằng vàng, Vì thế, việc bán dầu của họ cũng gắn liền với việc mua vàng trên thị trường thế giới Chính nguồn cung về dầu và nguồn cầu về vàng ở khu vực này đều có số lượng lớn chi phối giá cả của hai mặt hàng và hình thành nên mối quan về về giá

Mặt khác, dollar Mỹ chính là đơn vị tiền tệ trong các hóa đơn mua bán dầu hỏa, do đó, mối quan hệ giá vàng – giá dầu hỏa – giá dollar Mỹ lại có xu hướng tác động phức tạp lên nhau Chẳng hạn, khi giá dầu thô giảm, các nước tiêu thụ dầu hỏa sẽ giảm được số dollar cần cho nhu cầu này, giúp cho các nước đó giảm

tỷ lệ lạm phát, giá trị đồng bản tệ tăng lên, tức là hối suất so với dollar giảm xuống kéo theo sự sụt giảm giá vàng Trong khi đó, đối với các nước xuất khẩu dầu như Mỹ, khi nguồn thu về dầu hỏa giảm, sẽ gây ảnh hưởng xấu đến đồng dollar và ảnh hưởng tốt cho giá vàng tăng lên trên thị trường thế giới Ngược lại, khi giá dầu tăng do tình hình khủng hoảng quân sự, chính trị tại Trung Đông bùng nổ trở lại thì giá vàng sẽ nhạy cảm với cường độ căng thẳng tại vùng này Lúc đó, không phải giá vàng tăng theo giá dầu mà là cùng với giá dầu chịu ảnh hưởng của các biến cố chính trị

2.2.3.5 Ảnh hưởng bởi lạm phát

Trong thời kỳ giá cả hàng hóa luôn gia tăng, chính phủ không kiểm soát được tốc độ lạm phát, công chúng sẽ đầu tư vào vàng như là một phương thức dự trữ tài sản, một biện pháp bảo toàn vốn Mức độ lạm phát càng cao, chức năng thanh toán thay cho tiền của vàng càng được rõ hơn Vì thế, chỉ số tăng giá vàng được xem như là chỉ số chủ yếu phản ánh cho sự gia tăng giá của hàng hóa hay lạm phát Tuy nhiên không phải lúc nào chỉ số gia tăng giá vàng cũng phản ánh mức lạm phát, nhất là khi có yếu tố đầu cơ can dự vào Yếu tố này sẽ đẩy giá vàng đột biến tăng cao và đôi khi hiện tượng này xảy ra trước mang tính báo động sẽ có lạm phát đột biến Nhưng cũng có luc nó chảng phải là dấu hiệu của một cơn sốt giá cả các hàng hóa khác mà chỉ đơn thuần là vì người đầu cơ muốn

tìm thu nhập cao hơn qua dịch vụ cung cấp ‘hàng rào vàng”

Trang 16

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.2.4 Tình hình kinh doanh vàng tại Việt Nam (2005-2007) 2.2.4.1 Phương thức kinh doanh vàng tại Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam chưa có nhiều phương thức kinh doanh như trên thế giới, chủ yếu lại các hoạt động kinh doanh theo kiểu truyền thống phổ biến ở nhiều ngân hàng:

- Giao ngay (Spot): Trong vòng 2 ngày làm việc và bao gồm cả giao dịch

trong ngày và ngày mai

- Kỳ hạn (Forward): Là giao dịch giữa bên mua và bên bán, cam kết mua

bán với nhau một khối lượng vàng nhất định, theo một mức giá xác định, thanh toán vào một thời điểm xác định trong tương lai

- Quyền chọn (Option): hợp đồng quyền chọn vàng là thỏa thuận giữa người

mua và người bán theo đó, người mua quyền chọn được quyền mua hoặc bán một

số lượng vàng cụ thể tại tỷ giá được ấn định tại thời điểm ký kết hợp đồng và có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định

+ Quyền chọn kiểu Mỹ: mua quyền chọn kiểu này có thể thực hiện quyền chọn tại bất cứ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng

+ Quyền chọn kiểu châu Âu: chỉ có thể thực hiện quyền chọn vào ngày đáo hạn của hợp đồng

- Nghiệp vụ arbitrage: là việc kinh doanh tận dụng sự chênh lệch giá giữa

giá vàng trong nước và giá vàng thế giới, mà điển hình là mua vàng trong nước bán vàng trên tài khoản khi giá trong nước thấp hơn giá thế giới, hoặc bán vàng trong nước mua vàng trên tài khoản khi giá vàng trong nước cao hơn giá vàng thế giới

Trong những năm gần đây các ngân hàng còn có thêm dịch vụ kinh doanh vàng trên tài khoản: khách hàng mở một tài khoản tại ngân hàng và kí quỹ 7% số

vàng (tiền) muốn vay ngân hàng để mua đi bán lại dựa trên sự chênh lệch của giá vàng ở từng thời điểm Có hai cách mua bán:

+ Nếu dự đoán giá vàng lên thì khách hàng sẽ vay tiền của ngân hàng và mua vàng sau đó chờ giá lên thì sẽ bán kiếm lời qua chênh lệch giá vàng

+ Nếu dự đoán xuống thì khách hàng sẽ được ngân hàng cho vay vàng để đổi ra tiền đồng, đến khi giá vàng xuống thì mua lại vàng và trả cho ngân hàng

Trang 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Tất cả số tiền hay vàng gởi và cho vay đều tính lãi suất, nếu trong quá trình mua bán mà tài khoản của khách hàng bị lỗ đến 50% thì ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng để khách hàng đầu tư thêm vào tài khoản hoặc là ngân hàng sẽ hủy bỏ tài khoản đó

2.2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng giá vàng trong nước

- Thứ nhất, chịu ảnh hưởng từ trong nước:

+ Tình hình sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu của các ngành, các cấp, các thành phần kinh tế Quá trình xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng đến tỷ giá ngoại

tệ mà chủ yếu là tỷ giá USD/VND, thêm vào đó vàng nhập về khi tính ra VND thì phải dùng tỷ giá USD/VND Cho nên tỷ giá này tăng làm giá vàng nhập về tăng nên giá bán ra cũng sẽ tăng và ngược lại

+ Tình hình thu nhập quốc dân, thu nhập các nhân Khi các yếu tố này tăng thì người dân sẽ có xu hướng mua vàng tích trữ và sẽ làm cho giá vàng tăng

+ Tình hình lạm phát, các chỉ số giá cả, mặt bằng giá, tâm lý người dân sợ lạm phát và bảo tồn vốn trong kinh doanh Khi đó người dân sẽ đổ xô đi mua vàng làm giá vàng tăng

+ Các điều kiện về an ninh, quốc phòng, chính trị và đối ngoại Khi tình hình này tương đối ổn định thì giá vàng cũng ít bị ảnh hưởng và giữ ở mức giá ổn định Nhưng khi có những biến cố có thể dẫn đến bất ổn chính trị hoặc chiến tranh thì người dân thường đi mua vàng để cất trữ thay vì cất trữ tiền, do đó sẽ làm giá vàng tăng

+ Tình hình tài chính, thu chi ngân sách của nhà nước

+ Các chính sách kinh tế, thuế, lãi suất, tiền tệ, tín dụng, giá cả, lưu thông phân phối, tổ chức quản lý xí nghiệp, đầu tư trong và ngoài nước

+ Năng lực điều hành vĩ mô: các biện pháp can thiệp bằng kinh tế, tài chính

- Thứ hai, chịu ảnh hưởng từ bên ngoài

+ Tình hình giá cả thị trường, cung cầu của các nước Khi cung cầu trên thị trường thế giới mất cân đối sẽ làm giá vàng trong nước mất ổn định và biến động theo giá thế giới

Trang 18

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Mức độ cạnh tranh của thế giới về từng loại mặt hàng Ví dụ, dầu mỏ có ảnh hưởng đến giá vàng như đã phân tích ở những phần trên, cho nên khi giá dầu

mỏ thế giới tăng hay giảm thì giá vàng trong nước cũng tăng hoặc giảm theo

+ Tình hình tiền tệ, tín dụng - đầu tư của các nước Khi một nước có ý định tăng dự trữ vàng thì sẽ làm tăng cầu và do đó giá vàng thế giới tăng kéo theo giá vàng trong nước cũng tăng theo

+ Tình hình về chính trị, quân sự và bang giao quốc tế Tình hình này có những bất ổn sẽ làm giá vàng thế giới biến động thường là tăng giá, dẫn đến giá trong nước cũng tăng theo

2.2.4.3 Tình hình giá vàng trong giai đoạn 2005-2007

* Công thức tính giá vàng trong nước:

Trong giai đoạn 1/2005 đến 3/2006 nhìn chung tình hình giá vàng trong nước tương đối ổn định, giá vàng chỉ giao động trong khoảng 900.000-1.200.000 đồng/chỉ, chỉ duy nhất vào tháng 3/2006 là giá vàng đạt mức 1,3 triệu đồng /chỉ Sang năm 2007 giá vàng có những biến động mạnh nhất là từ 9/2007 giá vàng lên đến 1,4 triệu đồng/chỉ và tăng cho đến cuối năm 2007 là 1,55 triệu đồng/chỉ Đầu năm 2008, thị trường vàng đã thật sự "nóng" do giá vàng tăng liên tục và đã đạt đến mức kỉ lục là 1,945 triệu đồng/chỉ

Trang 19

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Tình hình giá vàng trong vài năm gần đây tăng là do nhiều nguyên nhân như: tình hình chính trị ở Trung Đông không ổn định, đồng USD ngày càng mất giá so với đồng EURO, sản lượng dầu mỏ bị cắt giảm Thêm vào đó, có những lúc giá vàng Việt nam cao hơn cả giá vàng thế giới như ngày 1/3/2008 giá vàng thế giới là 974 USD/ounce, tức là 1,89 triệu đồng/chỉ nhưng giá trong nước lại tăng đến 1,925 triệu đồng/chỉ Giá vàng trong nước cao hơn là do tâm lý của người dân lo sợ giá vàng sẽ còn tiếp tục tăng nên đã mua cất trữ hoặc để trả những khoản nợ vay bằng vàng sắp đáo hạn

2.3 HỌAT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI 2.3.1 Khái niệm và chức năng của kinh doanh ngoại hối 2.3.1.1 Khái niệm

Ngoại hối là những phương tiện thanh toán dưới dạng ngoại tệ hoặc các khoản phải thu, phải đòi bằng ngoại tệ, kể cả vàng theo tiêu chuẩn quốc tế Theo khái niệm này ngoại hối bao gồm phiếu, séc bằng ngoại tệ và số dư có ngoại tệ trên tài khoản tại ngân hàng

Kinh doanh ngoại hối theo nghĩa rộng bao gồm việc mua bán ngoại hối, bảo đảm ổn định số dư tài khoản kinh doanh ngoại hối tại nước ngoài và tìm cách thu lợi thông qua chênh lệch tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau

Theo nghĩa hẹp, kinh doanh ngoại hối là việc mua bán số dư có trên tài khoản ngoại tệ

2.3.1.2 Chức năng:

- Là một hoạt động dịch vụ để đảm bảo cho việc chắc chắn việc thực hiện thanh toán cho khách hàng của ngân hàng giữa các nước được trôi chảy

- Tạo cho doanh nghiệp tránh được rủi ro về tỷ giá trong thanh toán quốc tế

- Tạo khả năng tiếp nhận tín dụng của nước ngoài bằng bản tệ tại ngân hàng trong nước

- Tạo cho các ngân hàng khả năng tận dụng sự chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường ngoại hối khác nhau

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tính toán hiệu quả kinh tế trong hoạt động trao đổi kinh tế đối ngoại thông qua đồng bản tệ

Trang 20

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.3.2 Các nghiệp vụ trong kinh doanh ngoại hối 2.3.2.1 Nghiệp vụ SPOT

Đây là nghiệp vụ mua bán một đồng tiền này lấy một đồng tiền khác mà việc giao nhận thanh toán nó thật sự diễn ra vào ngày hôm đó hay sau đó hai ngày

Nghiệp vụ giao ngay là một nghiệp vụ quan trọng trên thị trường hối đoái Hiện này khoảng 80-90% giao dịch mua bán trên thị trường hối đoái là giáo dịch này Vì tỷ giá hối đoái trong hệ thống tỷ giá thả nổi biến động liên tục từng giờ, từng phút nên những nhà đầu cơ kinh doanh ngoại hối luôn theo sát tình hình thị trường và thực hiện liên tục các giao dịch trao ngay nhằm thu chênh lệch tỷ giá

2.3.2.2 Nghiệp vụ FORWARD:

Đây là giao dịch mua bán ngoại tệ mà giá cả được thống nhất ngay hôm nay nhưng thanh toán một ngày cụ thể được qui định trong tương lai Thời hạn của giao dịch này thường là một tháng đến một năm Các bên tham gia vào thị trường hối đoái sử dụng nghiệp vụ này để bảo hiểm và tránh khỏi rủi ro hối đoái với các giao dịch về vốn Đối với các ngân hàng thương mại, nghiệp vụ này sử dụng để cân bằng trạng thái ngoại hối mỗi khi có giao dịch phát sinh

2.3.2.4 Nghiệp vụ OPTION:

Quyền mua bán ngoại tệ là một sự thỏa thuận bằng hợp đồng giữa người mua và người bán về quyền chọn mua (call option) hoặc quyền chọn bán (put option) một loại ngoại tệ nhất định, với số lượng cụ thể theo một tỷ giá cố định

và vào một thời điểm cố định

Trang 21

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Quyền mua bán ngoại tệ lựa chọn là một công cụ đảm bảo tỷ giá thực sự cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư đồng thời cũng được sử dụng như một công cụ đầu cơ, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu cơ ngoại tệ Nghiệp vụ quyền mua bán lựa chọn hiện nay được các ngân hàng sử dụng rộng rãi dưới hình thức giao dịch tự do với các thương vụ Các quyền mua bán ngoại tệ lựa chọn:

+ Mua quyền chọn bán ngoại tệ

+ Bán quyền chọn bán ngoại tệ

+ Mua quyền chọn mua ngoại tệ

+ Bán quyền chọn mua ngoại tệ

2.3.2.5 Nghiệp vụ Exchange Arbirage:

Là nghiệp vụ hối đoái nhằm sử dụng mức chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán giữa các thị trường hối đoái để thu lãi Đó là việc tiến hành mua và bán ngoại

tệ đồng thời trên các thị trường hối đoái theo nguyên tắc mua ở nơi rẻ bán ở nơi đắt hơn Đây là nghiệp vụ kinh doanh của bản thân ngân hàng phân biệt với nghiệp vụ thực hiện cho khách hàng như đã trình bày

2.3.3 Các yếu tố trong kinh doanh ngoại hối 2.3.3.1 Thị trường hối đoái

a) Khái niệm: thị trường hối đoái là nơi thực hiện việc mua bán các loại

ngoại tệ và phương tiện chi trả có giá trị như ngoại tệ mà giá cả của ngoại tệ được xác định trên cơ sở cung cầu

- Đặc điểm của thị trường:

Trang 22

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Thị trường mang tính quốc tế + Tỷ giá được xác định dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường + Các thị trường hối đoái chỉ tập trung vào các đồng tiền mạnh như: USD GBP, EUR…, đặc biệt là USD

+ Thị trường hối đoái phần lớn được mua bán qua điện thoại telex Mạng

vi tính

2.3.3.2 Tỷ giá hối đoái

- Khái niệm: tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giữa hai đồng tiền

với nhau hay nói cách khác tỷ giá hối đoái là giá cả của đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng của đơn vị tiền tệ nước khác

- Phương pháp biểu thị tỷ giá

+ Phương pháp yết giá trực tiếp: là phương pháp yểt giá trong đó lấy đồng tiền trong nước (bản tệ) làm đơn vị để so sánh với số lượng tiền tệ nước ngoài (ngoại tệ)

+ Phương pháp yết giá gián tiếp: là phương pháp yết giá trong đó lấy ngoại

tệ làm một đơn vị để so sánh với số lượng tiền tệ trong nước (bản tệ)

- Tỷ giá kinh doanh ngoại tệ: là các tỷ giá do ngân hàng, các tổ chức kinh

doanh ngoại tệ được phép công bố gồm các loại tỷ giá:

+ Tỷ giá mua vào: là tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá

+ Tỷ giá bán ra: là tỷ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá

+ Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm trước nhưng được thanh toán và thực hiện trong tương lai, tùy theo kỳ hạn mà hai bên đã quy định trong hợp đồng giao dịch

+ Tỷ giá tiền mặt: áp dụng cho ngoại tệ tiền mặt tiền giấy, séc du lịch và thẻ thanh toán

+ Tỷ giá chuyển khoản: áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi ngân hàng

+ Tỷ giá chéo: đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba (đồng tiền trung gian)

- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:

Trang 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Cán cân thanh toán của một loại tiền tệ: là yếu tố trực tiếp tác động đến giá trị của nó tại nước ngoài Nhu cầu đối với một loại tiền tệ bắt đầu từ việc xuất khẩu hàng hóa dịch vụ và từ việc tiếp nhận đầu tư hoặc xuất khẩu Đổi lại, một loại tiền tệ sẽ được dùng để thanh toán hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu hoặc đầu

tư ra nước ngoài Thặng dư trên tổng cán cân thanh toán thể hiện mức cầu ròng đối với một loại ngoại tệ, làm gia tăng giá trị của nó, trong khi tổng thâm hụt, trái lại, có xu hướng làm một loại tiền tệ yếu đi Tình hình và triển vọng của cán cân thanh tóan của một nước là chiếc chìa khóa tốt nhất để dự đoán biến động về tỷ giá trong thời gian ngắn Trong khi cán cân thanh toán chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố

• Sự tăng trưởng kinh tế nhanh hơn các nước lớn khác có khuynh hướng tạo ra ảnh hưởng xấu đến cán cân thương mại (nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu) mặt khác nó lại thu hút vốn đầu tư nước ngoài

• Lãi suất tăng: giả sử yếu tố khác không đổi, yếu tố lãi suất tăng sẽ làm gia tăng sức mạnh của một loại tiền tệ thể hiện ở việc thu hút nhiều vốn đầu tư hơn Nhưng nếu lãi suất liên tục biến động, thị trường sẽ phải cân nhắc giữa lợi ích của lãi suất với những rủi ro về sự sụt giảm của tỷ giá hối đoái Nói chung, lãi suất cao thường phản ánh sự yếu kém nhất định về kinh tế (khan hiếm vốn, lạm phát cao)

• Lạm phát cao sẽ làm giảm sức cạnh tranh của một nước trên thị trường quốc tế và có khuynh hướng tạo ra sự giảm sút về tiền gửi vãng lai

• Những yếu tố chính trị hoặc tâm lý cũng có tác động lên sự biến động về

tỷ giá, chủ yếu thông qua tác động lên sự di chuyển vốn đầu tư

- Tâm lý thị trường: trên thị trường hối đoái có rất nhiều người tham gia Những người này có những cách nhìn khác nhau về triển vọng của một loại tiền

tệ nào đó Sự biến động tỷ giá vào bất cứ thời điểm nào thể hiện ước đoán của những người tham gia Do điều nay sự biến động của tỷ giá có thể trở thành tự phát, tạo ra kỳ vọng rằng xu hướng này sẽ tiếp tục phát triển

- Những người tham gia thị trường hối đoái:

+ Ngân hàng Trung ương (NHTW): chịu trách nhiệm trong việc phát hành

Trang 24

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

và cầu ngoại tệ luôn được giữa ở trạng thái cân bằng và tỷ giá hối đoái tránh được những biến động lớn, gây ảnh hưởng bất lợi cho nền kinh tế

+ Các ngân hàng thương mại (NHTM): đây là thành phần đông đảo và quan trọng nhất của thị trường hối đoái Mục đích của NHTM khi tham gia thị trường hối đoái nhằm:

• Cung cấp dịch vụ mua bán ngoại tệ một cách tốt nhất cho khách hàng để

hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

• Quản lý và duy trì trạng thái ngoại hối ở vị thế chủ động nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng

• Tạo thêm phần lợi nhuận thông qua hoạt động mua bán ngoại tệ

+ Các công ty xuất nhập khẩu: các công ty cần ngoại tệ khi họ thực hiện các hoạt động đầu tư và mậu dịch quốc tế

+ Những người kinh doanh ngoại tệ (Dealers): thường là các chuyên viên của các NHTM hoặc các công ty được chấp nhận cho kinh doanh ngoại tệ

+ Những nhà môi giới (Brokers): nhiều khi các ngân hàng không trực tiếp mua bán trên thị trường hối đoái mà sử dụng các nhà môi giới để làm trung gian cho việc mua bán ngoại tệ Việc sử dụng nhà môi giơi có các thuận lợi như: tiết kiệm thời gian, chi phí để liên lạc; nhận được chào giá tốt hơn và có thể giao dịch kín đáo

+ Cá nhân: các cá nhân cần ngoại tệ khi đi du lịch nước ngoài, thực hiện thanh toán ra nước ngoài hoặc đầu tư vào một loại tiền có lãi suất cao

2.3.4 Tình hình ngoại hối tại Việt Nam (2005-2007)

Do USD là đồng ngoại tệ được giao dịch chủ yếu nên tỷ giá USD/VND giao dịch tại các ngân hàng phụ thuộc tỷ giá mà ngân hàng nhà nước ấn định mỗi ngày Các ngân hàng chỉ được mua bán USD theo tỷ giá đó trong biên độ mà ngân hàng nhà nước đã quy định Từ năm 2002 biên độ giao động của tỷ giá VNĐ/USD là ±0,25%, đến 1/2007 ngân hàng nhà nước đã tăng lên ±0,5% Nhưng đến cuối năm 2007, do nhu cầu mua bán USD diễn ra mạnh mẽ đòi hỏi tỷ giá phải linh hoạt hơn nên biên độ này đã được quy định lại và tăng lên đến

±0,75% Cho đến những tháng đầu năm 2008, biên độ này lại tiếp tục tăng lên đến ±1,0% Với chế độ tỷ giá USD/VND ngày càng linh hoạt sẽ giúp các ngân

Trang 25

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

hàng mua bán thuận lợi hơn nhưng cũng đòi hỏi phải có khả năng phòng ngừa rủi

ro để đảm bảo cho việc kinh doanh

Từ đầu năm 2005 đến tháng 10/2005 tỷ giá USD/VND dao động trong khoảng 15.600-15.800 đồng/USD Giai đoạn tiếp theo tỷ giá này liên tục thay đổi trong khoảng trên dưới 15.900 đồng/USD Tỷ giá này tăng cao và giữ ở mức trên 16.000 đồng/USD từ tháng 8/2006 cho đến cuối năm 2007 Tỷ giá này chỉ bắt đầu có dấu hiệu giảm từ đầu năm 2008 do đồng USD mất giá, Mỹ cắt giảm lãi suất…

Trang 26

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT Á 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng

Ngân hàng Việt Á được thành lập vào ngày 04/07/2003 trên cơ sở hợp nhất hai tổ chức tín dụng đã hoạt động lâu năm trên thị trường tiền tệ, tài chính Việt

Nam là: Công ty tài chánh cổ phần Sài Gòn và Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Đà Nẵng Với số cổ đông là 1.750 cổ đông trong đó có 34 pháp

nhân và 1.716 thể nhân

Đến ngày 31/12/2006 số vốn điều lệ của ngân hàng Việt Á là 500,33 tỷ đồng và tổng vốn hoạt động là 4.183 tỷ đồng Ngày 09/7/2007, căn cứ vào công văn số 1001/NHNN-HCM02 của ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP.HCM chấp thuận việc thay đổi vốn điều lệ của ngân hàng Việt Á từ 500,33 tỷ đồng lên 1.125

tỷ đồng Hiện nay Việt Á có tổng cộng 42 chi nhánh và phòng giao dịch Dự kiến trong năm 2008 sẽ mở rộng lên thành 55 điểm giao dịch

Ngân hàng Việt Á hoạt động với đầy đủ các chức năng kinh doanh của một ngân hàng thương mại và có thế mạnh trong các hoạt động tài chính như: kinh doanh vàng, đầu tư, tài trợ các dự án Ngân hàng thực hiện nhiều hình thức huy động vốn, tham gia thị trường liên ngân hàng nội tệ, ngoại tệ và thị trường mở

Mở rộng hoạt động tín dụng cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các thành phần kinh tế Trong đó, chủ yếu tập trung đầu tư tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu, phục vụ đời sống

Ngoài ra ngân hàng Việt Á còn phát triển các hình thức liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế và mở rộng các hoạt động dịch vụ cung ứng các tiện ích cho khách hàng ngày càng thuận lợi Đội ngũ nhân viên của ngân hàng luôn đảm bảo phục vụ nhanh chóng, tận tình, văn minh, lịch sự với phương châm: “SỰ THỊNH VƯỢNG CỦA KHÁCH HÀNG LÀ THÀNH ĐẠT CỦA NGÂN HÀNG VIỆT Á.”

Ngân hàng Việt Á sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng cường năng lực tài chính, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, chấp hành nghiêm

Trang 27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

chỉnh luật pháp của Nhà nước và các qui chế của Ngành nhằm không ngừng nâng cao uy tín trên thị trường

số 1459/NHNN – HCM 02 thông báo kết quả xếp loại đối với các Ngân hàng TMCP trên địa bàn TP.HCM Căn cứ các qui định của NHNN tại quyết định số 400/2004/ QĐ – NHNN ngày 16/04/2004 và kết quả hoạt động năm 2006, Ngân hàng Việt Á đã được NHNN xếp loại A Các chỉ tiêu đánh giá xếp loại bao gồm : Vốn tự có ; chất lượng hoạt động ; công tác quản trị, kiểm soát, điều hành ; kết quả kinh doanh ; khả năng thanh khoản

Ngày 06/01/2008, tại Trung tâm Hội nghị Quốc tế – Hà Nội, Bộ Công Thương đã tổ chức buổi lễ trao giải thưởng “Thương mại dịch vụ – Top Trade Services 2007” cho các đơn vị, doanh nghiệp tiêu biểu đã có nhiều thành tích, đóng góp trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ ”Top Trade Services 2007” là giải thưởng có ý nghĩa lớn được Bộ Công thương phối hợp với báo Thương mại, Đài truyền hình Việt Nam tổ chức kỷ niệm một năm ngày Việt Nam gia nhập WTO và tôn vinh các doanh nghiệp hoạt động xuất sắc trong lĩnh vực Thương

Trang 28

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày 23/02/2008, tại Hội trường thành ủy TP.HCM, Báo Sài Gòn Tiếp Thị

đã chính thức công bố và vinh danh 43 doanh nghiệp được người tiêu dùng tín nhiệm “Dịch vụ hài lòng nhất” Đây là giải thưởng được người tiêu dùng bình chọn dành cho danh hiệu hàng, dịch vụ Việt Nam chất lượng cao, lần đầu tiên báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức.Ngân hàng Việt Á (VAB) đã vinh dự được người tiêu dùng bình chọn “Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất – năm 2008” Với việc đạt được danh hiệu này đã góp phần nâng cao hình ảnh, uy tín thương hiệu của Ngân hàng Việt Á đến với người tiêu dùng trên khắp cả nước

3.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Việt Á - chi nhánh Cần Thơ 3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Thành phố Cần Thơ là một trung tâm kinh tế trọng điểm của khu vực đồng bằng sông Cửu Long Do nằm trong vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nên thành phố Cần Thơ được Nhà nước đầu tư rất nhiều như: cầu Cần Thơ; nhà ga sân bay Trà Nóc - Cần Thơ; cảng Trà Nóc, Cái Cui; khu công nghiệp Trà Nóc I & II, Hưng Phú I & II, Thốt Nốt…cùng với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ được đào tạo từ các trường đại hoc cao đẳng trên địa bàn như Đại học Cần Thơ, Cao đẳng Kinh tế đối ngoại Cần Thơ, Cao đẳng Cần Thơ…

Dựa vào những điều kiện thuận lợi đó, ngân hàng Việt Á đã thành lập chi nhánh tại Cần Thơ vào ngày 12/01/2005 với tổng tài sản là 75.240.461.013 đồng Chi nhánh VAB Cần Thơ không ngừng phát triển và cho đến nay chi nhánh đã khai trương được 3 phòng giao dịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ gồm: phòng giao dịch An nghiệp (khai trương 3/11/2005), phòng giao dịch Bình Thủy (9/11/2006) và phòng giao dịch Phú An (28/11/2007)

Mặc dù chịu ảnh hưởng của những diễn biến phức tạp về tình hình giá cả và những thay đổi về lãi suất trên thị trường cũng như môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng gay gắt Với sự chỉ đạo sâu sắc kịp thời của ban Giám Đốc và sự nỗ lực không ngừng của hơn 60 nhân viên, hoạt động kinh doanh của VAB Cần Thơ đã thu được những kết quả đáng khích lệ Để đạt mục tiêu tăng trưởng năm 2007, ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng các mặt hoạt động, đa dạng hóa các dịch vụ, tạo thêm nhiều tiện ích cho khách hàng đến giao dịch

Trang 29

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Bên cạnh đó, ngân hàng còn tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán

bộ, nhân viên để nâng cao trình độ chuyên môn trong cơ quan mình, nâng cao hiệu quả tín dụng và tạo sự tin cậy ngày càng cao đối với khách hàng, góp phần đáng kể vào hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Đó cũng là những đóng góp của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Á vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và Cần Thơ nói riêng

3.2.2 Chức năng và vai trò hoạt động của chi nhánh VAB Cần Thơ 3.2.2.1 Chức năng

- Chức năng trung gian tín dụng:

Đây là chức năng đặc trung và cơ bản của ngân hàng, có ý nghĩa đặc biệt trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Chức năng này được thể hiện qua việc ngân hàng huy động vốn và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế, sau đó đem nguồn vốn này cho cay để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, tiêu dùng, kinh doanh…

- Chức năng làm trung gian thanh toán:

Chức năng này là sự kế thừa và phát huy chức năng thủ quỹ của các doanh nghiệp, tức là ngân hàng nhận tiền vào tài khoản và chi trả theo lệnh của chủ tài khoản Hiện nay, ngân hàng được nối mạng trong toàn hệ thống nên việc thực hiện chức năng này được dễ dàng và nhanh chóng

+ Góp phần làm giảm chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn + Góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

3.2.3 Cơ cấu tổ chức

Có thể nói một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành công của ngân hàng đó là việc tổ chức nhân sự Trong công tác tổ chức, Ban Giám Đốc rất quan

Trang 30

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

cho đội ngũ nhân viên Nhất là trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thì việc tổ chức một đội ngũ cán bộ cùng nhân viên trình độ cao sẽ là nhân tố quyết định đến sự phát triển lớn mạnh của ngân hàng

Hình 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của VAB Cần Thơ

- Ban Giám Đốc

Là người trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng, ký duyệt hợp đồng tín dụng trong giới hạn ủy quyền của hội đồng quản trị, Hướng dẫn, giám sát thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ phạm vi hoạt động cấp trên giao, thường xuyên theo dõi hoạt động tài chính, huy động vốn, công tác tín dụng Có quyền quyết định các việc tổ chức hoặc miễn nhiệm, khen thưởng của cán bộ công nhân viên trong cơ quan

- Phòng kinh doanh – tín dụng

Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh: tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩm định dự án và đưa ra mức đề nghị cho vay để trình lên Giám Đốc duyệt, chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý dư nợ cho vay và giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng, theo dõi tình hình giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nhu cầu vốn cần thiết để phục vụ đầu tư, từ đó trình lên Giám Đốc kế hoạch cụ thể Tổ chức chỉ đạo thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, kết hợp với kế toán trong việc theo dõi và thu nợ đến hạn, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, tổng kết định kỳ hàng tháng, quý, năm theo quy định của ngân hàng cấp trên Lưu trữ hồ sơ theo quy định, thực hiện chuyên sâu về kỹ thuật, nghiệp vụ kinh doanh, tham mưu một số vấn đề chiến lược kinh doanh, huy động vốn và khai thác khách hàng

Giám Đốc và các Phó Giám Đốc

Phòng nghiệp

vụ kinh doanh

Phòng kế toán ngân quỹ

Phòng kiểm soát nội bộ

Phòng lưu trũ thông tin

Trang 31

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- Phòng kế toán – ngân quỹ

Thực hiện các thủ tục liên quan đến thanh toán, phát vay cho khách hàng, kiểm tra hồ sơ vay theo qui định, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, quản lý hồ sơ khách hàng, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách nhà nước Giao chỉ tiêu kế hoạch tài chính, kế toán thu chi quyết toán tiền lương với các đơn vị trực thuộc Thiết kế lập trình để thu thập thông tin, số liệu cho các phòng nghiệp vụ, cho Ban Giám Đốc phục vụ theo yêu cầu chỉ đạo hằng ngày của hoạt động thông tin trên địa bàn và chuyển tiếp thông tin, số liệu lên ngân hàng cấp trên Xử lý các nghiệp vụ tin học phát sinh trong kinh doanh tại chi nhánh, lên bản cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hàng ngày thực hiện các báo cáo theo quy định Thủ quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, tài sản trong kho hàng ngày, quản lý an toàn cho kho quĩ, thực hiện các quy định biên chế về nghiệp vụ thu, phát, vận chuyển tiền trên đường Ngân quỹ trực tiếp trong việc thu ngân, giải ngân, giao dịch ký gửi tài sản và các chứng từ có giá Cuối ngày phải đối chiếu tiền mặt và sổ sách phải khớp đúng, hoặc điều chỉnh khi có sai sót, thực hiện báo cáo theo quy định

- Tiền gửi thanh toán: các hai loại hình

+ Đối với cá nhân: loại tiền mở tài khoản là VND, USD, EUR Khách hàng được hưởng lãi suất do VAB công bố từng thời kỳ Cuối tháng, tiền lãi được tính và cộng dồn vào số dư tài khoản của khách hàng

+ Đối với doanh nghiệp: có thể mở tài khoản VND hoặc tài khoản ngoại tệ

Ngày đăng: 13/04/2013, 19:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của VAB Cần Thơ - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Hình 1 Cơ cấu tổ chức quản lý của VAB Cần Thơ (Trang 30)
Bảng 3.1: Tình hình hoạt động của VAB Cần Thơ (2005-2007) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động của VAB Cần Thơ (2005-2007) (Trang 33)
Bảng 4.1:  Lợi  nhuận  của  hoạt  động  kinh  doanh  vàng  và  ngoại  tệ  của  VAB  Cần Thơ (2005-2007) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Bảng 4.1 Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ của VAB Cần Thơ (2005-2007) (Trang 36)
Bảng 4.2: Doanh số mua bán vàng tại VAB Cần Thơ (2005-2007) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Bảng 4.2 Doanh số mua bán vàng tại VAB Cần Thơ (2005-2007) (Trang 38)
Bảng 4.3: Cơ cấu trong giao dịch vàng tại  VAB Cần Thơ năm 2007 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Bảng 4.3 Cơ cấu trong giao dịch vàng tại VAB Cần Thơ năm 2007 (Trang 39)
Hình 2: Cơ cấu mua vàng tại VAB Cần Thơ năm 2007 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Hình 2 Cơ cấu mua vàng tại VAB Cần Thơ năm 2007 (Trang 40)
Hình 3: Cơ cấu bán vàng tại VAB Cần Thơ năm 2007 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Hình 3 Cơ cấu bán vàng tại VAB Cần Thơ năm 2007 (Trang 41)
Bảng  4.4:  Chi  phí  vốn  và  các  nhân  tố  ảnh  hưởng  của  hoạt  động  kinh  doanh vàng tại VAB Cần Thơ (2006-2007) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
ng 4.4: Chi phí vốn và các nhân tố ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh vàng tại VAB Cần Thơ (2006-2007) (Trang 41)
Bảng 4.6: Doanh số mua và bán ngoại tệ tại VAB Cần Thơ (05-07) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Bảng 4.6 Doanh số mua và bán ngoại tệ tại VAB Cần Thơ (05-07) (Trang 44)
Bảng 4.7: Cơ cấu giao dịch ngoại tệ tại VAB Cần Thơ năm 2007 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Bảng 4.7 Cơ cấu giao dịch ngoại tệ tại VAB Cần Thơ năm 2007 (Trang 46)
Hình 5: Cơ cấu bán ngoại tệ của VAB Cần Thơ năm 2007 - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Hình 5 Cơ cấu bán ngoại tệ của VAB Cần Thơ năm 2007 (Trang 47)
Hình 6: Tỷ trọng về doanh số bán của VAB Cần Thơ   với các ngân hàng trên địa bàn (2007) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Hình 6 Tỷ trọng về doanh số bán của VAB Cần Thơ với các ngân hàng trên địa bàn (2007) (Trang 48)
Bảng  4.8:  Cơ  cấu  giao  dịch  ngoại  tệ  của  VAB  Cần  Thơ  với  các  ngân  hàng khác trên địa bàn (2007) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
ng 4.8: Cơ cấu giao dịch ngoại tệ của VAB Cần Thơ với các ngân hàng khác trên địa bàn (2007) (Trang 48)
Bảng  4.10:  Chi  phí  vốn  và  các  nhân  tố  ảnh  hưởng  của  hoạt  động  kinh  doanh ngoại tệ tại VAB Cần Thơ (2006-2007) - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
ng 4.10: Chi phí vốn và các nhân tố ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại VAB Cần Thơ (2006-2007) (Trang 50)
Bảng 4.11: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VAB (05-07)  2006/2005  2007/2006  Hoạt động kinh - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Bảng 4.11 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VAB (05-07) 2006/2005 2007/2006 Hoạt động kinh (Trang 52)
Hình 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng thế giới  CHÚ GIẢI - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
Hình 7 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng thế giới CHÚ GIẢI (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w