Trong một nền kinh tế, nếu vốn được coi là điều kiện vật chất để duy trì các hoạt động kinh tế thì sự tồn tại của các ngân hàng lại được coi là điều kiện cần thiết cho việc lưu thông các nguồn vốn trong xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ThS.TRẦN QUỐC DŨNG THÁI NGỌC THANH
Mã số SV:4043690
Lớp:Kinh tế nông nghiệp khóa 30
Cần Thơ-2008
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm ……
Sinh viên thực hiện
Thái Ngọc Thanh
Trang 3********
Qua 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Đại học, kết hợp với thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – thành phố Cần Thơ, tôi đã học và tích lũy được nhiều kiến thức quí báu cho mình Luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành là sự kết hợp giữa lý thuyết đã học và thực tế trong thời gian thực tập
Để có kiến thức hoàn thành luận văn tốt nghiệp là nhờ sự giảng dạy tận tình của quí thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ, sự hướng dẫn tận tâm của thầy Trần Quốc Dũng và sự giúp đỡ nhiệt tình của ban giám đốc Ngân hàng, các anh chị phòng Kế toán – Ngân quỹ đã tận tình hướng dẫn cũng như tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu, các thông tin có liên quan đến đề tài để giúp cho tôi có thể hoàn thành bài viết của mình
Sau cùng tôi xin chúc toàn thể quí thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, các cô chú, anh chị tại Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác Chúc cho Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông cửu Long chi nhánh Cần Thơ ngày càng phát triển, góp phần vào sự phát triển của thành phố nói riêng và đất nước nói chung
Cần Thơ, ngày … tháng … năm ……
Sinh viên thực hiện
Thái Ngọc Thanh
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
*********
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày …tháng…năm…
Trang 5*********
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày …tháng…năm… Giáo viên hướng dẫn
Trang 6*********
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày …tháng…năm… Giáo viên phản biện
Trang 7Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU …….1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết đề tài 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian thực hiện 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Tín dụng ngân hàng 5
2.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 6
2.1.3 Các hình thức tín dụng 7
2.1.4 Những quy định chung về cho vay xây dựng và phát triển nhà tại ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ …… 9
2.1.5 Rủi ro tín dụng 16
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 20
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO VAY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ 23
3.1 GIỚI THIỆU CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ 23
Trang 83.1.2 Giới thiệu chi nhánh ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
thành phố Cần Thơ 27
3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ 44
3.2.1 Phân tích doanh số cho vay xây dựng và phát triển nhà tại ngân hàng qua 3 năm từ năm 2005 đến năm 2007 45
3.2.2 Phân tích tình hình thu nợ 46
3.2.3 Phân tích tình hình dư nợ tín dụng 49
3.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn xây dựng và phát triển nhà qua 3 năm từ 2005 đến 2007 tại ngân hàng 51
3.2.5 Đánh giá tình hình cho vay xây dựng và phát triển nhà tại ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ 53
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG CHO VAY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ 58 4.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ TÍN DỤNG58 4.1.1 Yếu tố về số lượng khách hàng giữa các năm 58
4.1.2 Yếu tố về đối tượng cho vay, lĩnh vực cho vay 59
4.1.3 Yếu tố về địa bàn cho vay 59
4.1.4 Yếu tố về cạnh tranh 59
4.1.5 Yếu tố về cơ chế chính sách, nền kinh tế 60
4.2 CÁC YẾU TỐ DẪN ĐẾN NỢ QUÁ HẠN 60
4.2.1 Từ phía khách hàng 60
4.2.2 Từ phía ngân hàng 60
4.2.3 Cơ chế chính sách, nền kinh tế 60
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ 62
5.1 GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ TÍN DỤNG 62
Trang 9Thơ hiện nay .62
5.1.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của ngân hàng 63
5.1.3 Giải pháp tăng trưởng dư nợ tín dụng cho vay xây dựng và phát triển nhà 65
5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HẠN CHẾ NỢ QUÁ HẠN 66
5.2.1 Về phía cán bộ ngân hàng 67
5.2.2 Tăng cường thẩm định, xét duyệt trước khi cho vay 67
5.2.3 Thu thập thông tin từ phía khách hàng 67
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
6.1.KẾT LUẬN 68
6.2 KIẾN NGHỊ 69
6.2.1 Một số kiến nghị về cho vay xây dựng và phát triển nhà ở tại ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ 69
6.2.2 Những đề xuất đối với cơ quan các cấp chính quyền địa phương và hội sở .69
Trang 10Trang
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh giai đoạn 2005-2007 33
Bảng 2: Tình hình tín dụng giai đọan 2005-2007 36
Bảng 3: Kết quả tài chính giai đoạn 2005-2007 39
Bảng 4: Tình hình cho vay xây dựng và phát triển nhà giai đoạn 2005-2007 45
Bảng 5: Tình hình thu nợ xây dựng và phát triển nhà giai đoạn 2005- 2007 47
Bảng 6: Tình hình dư nợ xây dựng và phát triển nhà giai đoạn 2005- 2007 49
Bảng 7: Tình hình nợ quá hạn xây dựng và phát triển nhà giai đoạn 2005- 2007 52
Bảng 8: Đánh giá tổng hợp tình hình cho vay xây dựng và phát triển nhà giai đoạn 2005 – 2007 54
Bảng 9: Số lượng khách hàng vay xây dựng và phát triển nhà giai đoạn 2005-2007 58
Bảng 10: Thị phần của NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ về cho vay trên địa bàn thành phố Cần Thơ 63
Bảng 11: Thị phần của NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ trong thị trường cho vay xây dựng và phát triển nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ 65
Trang 11Trang
Sơ đồ 1: Mô tả quy trình tín dụng 15
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy tổ chức tại NHPTNN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ…… 29
Đồ thị 1: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ qua 3 giai đoạn 2005-2007 35
Đồ thị 2: Tình hình tín dụng của NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2005-2007 38
Đồ thị 3: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2005-2007 40
Đồ thị 4: Cơ cấu doanh số cho vay xây dựng và phát triển nhà giai đoạn 2005-
2007 46
Đồ thị 5: Cơ cấu doanh số thu nợ cho vay xây dựng và phát triển nhà giai đoạn 2005-2007 49
Đồ thị 6: Tình hình dư nợ xây dựng và phát triển nhà giai đoạn 2005- 2007 51
Đồ thị 7: Cơ cấu nợ quá hạn cho vay xây dựng và phát triển nhà giai đoạn
2005-2007 53
Trang 12NHPTN ĐBSCL : Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng Trung Ương
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết đề tài
Trong một nền kinh tế, nếu vốn được coi là điều kiện vật chất để duy trì các hoạt động kinh tế thì sự tồn tại của các ngân hàng lại được coi là điều kiện cần thiết cho việc lưu thông các nguồn vốn trong xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy kinh
tế phát triển Ngân hàng cũng là một loại hình kinh doanh nhưng ở đây nó kinh doanh một loại hàng hóa đặc biệt là tiền tệ và giữa các ngân hàng có mối quan hệ khắng khít lẫn nhau, sự phá sản của một ngân hàng có thể dẫn đến sự phá sản của toàn bộ hệ thống ngân hàng Vì vậy mà vấn đề quản lý ngân hàng để làm sao hoạt động có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao luôn là yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản lý ngân hàng
Trong các nghiệp vụ ngân hàng thì tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao, chiếm vị thế quan trọng nhưng đồng thời sự rủi ro trong tín dụng do không thu hồi được nợ vay sẽ dẫn đến tình trạng ngân hàng thiếu vốn và nghiêm trọng hơn là bị phá sản Cho nên việc nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng ở mỗi ngân hàng là điều rất quan trọng Đặc biệt đối với ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ thì nó càng có ý nghĩa hơn do đây là ngân hàng thương mại Quốc doanh, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 26/03/1999, và trong suốt quá trình hoạt động của mình thì bên cạnh những điểm mạnh như tạo được lòng tin đối với khách hàng, thu hút được một lượng khách lớn đến giao dịch tại ngân hàng thì ngân hàng vẫn luôn chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng thương mại khác, và hiện nay ngân hàng đang trong giai đọan chuẩn bị cổ phần hóa nên đòi hỏi ngân hàng phải nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng của mình
Mặt khác, bên cạnh những nghiệp vụ như: thanh toán cho khách hàng, kinh doanh vàng bạc đá quí, ngoại tệ… thì hoạt động cho vay xây dựng và phát triển nhà ở NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng – nó được thể hiện ở thương hiệu của ngân hàng
Trang 14Chính vì những lý do trên, nên tôi đã chọn “Phân tích tình hình cho vay xây dựng và phát triển nhà tại chi nhánh Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – thành phố Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu của mình
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thường là đề tài được các sinh viên khoa kinh tế các trường đại học quan tâm và chọn làm tiểu luận hay luận văn tốt nghiệp của mình Bởi lẽ nó không chỉ giúp sinh viên ôn lại những kiến thức về tín dụng đã học trên ghế nhà trường mà còn vận dụng nó vào tình hình thực tế để phân tích tình hình tín dụng, tìm ra nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng và đề xuất những biện pháp giúp ngân hàng hoàn chỉnh hệ thống tín dụng của mình Cũng xuất phát tư mục tiêu đó, đề tài ở đây cũng tập trung nghiên cứu về tình hình tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ Nhưng đề tài không nghiên cứu về tình hình tín dụng phân loại theo thời gian như tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn hay hoạt động tín dụng nói chung mà chỉ tập trung nghiên cứu tín dụng trong lĩnh vực cho vay xây dựng và phát triển nhà ở tại ngân hàng giai đoạn 2005 đến 2007
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích tình hình cho vay xây dựng và phát triển nhà tại
chi nhánh ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long thành phố Cần
Thơ nhằm đánh giá thực trạng và từ đó đề ra những biện pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả về hoạt động này cho ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài có những mục tiêu cụ thể sau:
Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng qua 3 năm
từ năm 2005 đến 2007
Phân tích hiệu quả tín dụng cho vay xây dựng và phát triển nhà tại ngân hàng thông qua các chỉ tiêu: doanh số cho vay, dư nợ tín dụng, dư nợ quá hạn, tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn, dư nợ trên vốn huy động, hệ số thu
nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cho vay xây dựng và phát triển nhà tại ngân hàng
Trang 15 Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng về lĩnh vực này
1.3.2 Thời gian thực hiện
Giai đoạn nghiên cứu đối tượng từ năm 2005 đến 2007
Thời gian thực hiện đề tài là từ ngày 14.02.2008 đến ngày 25.04.2008
1.3.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích tình hình cho vay xây dựng và phát triển nhà tại ngân hàng thông qua các đối tượng nghiên cứu cụ thể sau:
• Doanh số cho vay
• Doanh số thu nợ
• Tình hình dư nợ
• Nợ quá hạn
• Đánh giá hiệu quả hoạt động hoạt động tín dụng thông qua các chỉ số: tỷ
lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, hệ số thu
nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ suất nợ quá hạn trên tổng dư nợ
• Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cho vay và từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay này
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐÈ TÀI NGHIÊN
CỨU
Phân tích hoạt động tín dụng là một vần đề rất quan trọng và có ý nghĩa trong thực tế Vì vậy có rất nhiều tác giả phân tích rất sâu, và phân chia ra thành tín dụng ngắn han, tín dụng trung - dài hạn, và hoạt động tín dụng nói chung Trong quá trình thực hiện đề tài của mình, tôi không chỉ tham khảo tài liệu về tình hình tín dụng cho vay xây dựng và phát triển nhà mà còn tìm hiểu chung về hoạt động tín dụng nhằm làm cơ sở lý luận cho quá thực hiện đề tài của mình Sau đây là một số tài liệu tôi đã có dịp tham khảo:
Trang 16- “Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng thương
mại” trong Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (2007) của ThS Thái
Văn Đại
- Nguyễn Ngọc Châu Thủy (2004), sinh viên trường đại học An Giang, luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả tín dụng công thương nghiệp và tiêu dùng tại
Ngân hàng Á Châu – chi nhánh An Giang Trong luận văn, tác giả đã đánh giá
được hiệu quả tín dụng trong lĩnh vực công thương nghiệp và tiêu dụng tại ngân hàngvà đề ra những biện pháp thiết thực như sự kết hợp của nhiều phương thức cho vay, cho vay theo lãi suất thỏa thuận, tăng cường công tác thẩm định, kiểm
tra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín
dụng, thành lập công ty mua bán nợ và xử lý tài sản tại Ngân hàng chính, xây dựng cơ chế tín dụng phù hợp, nâng cao hoạt động maketing trong việc tìm kiếm khách hàng Số liệu được thu thập trong vòng 3 năm từ 2000 đến năm 2003 tại Ngân hàng Á Châu – chi nhánh An Giang Và đề tài cũng sử dụng phương pháp
so sánh số tuyệt đối tương đối để phân tích số liệu
- Sử Ngọc Thanh (2007), luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động tín dụng
tại NHPTN ĐBSCL chi nhánh thành phố Cần Thơ Bài viết đã phân tích được
tình hình hoạt động tín dụng nói chung tại NHPTN ĐBSCL chi nhánh thành phố Cần Thơ, chỉ ra được những mặt mạnh, mặt yếu và đưa ra được các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động tín dụng tại ngân hàng Số liệu được lấy trong 3 năm từ 2004 đến năm 2006 và sử dụng phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn, chỉ số và hệ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng để phân tích số liệu
- Nguyễn Duy Khanh (2007), luận văn tốt nghiệp Phân tích hoạt động tín
dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Bến Tre Đề
tài đã nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bến Tre để tìm hiểu thực trạng và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Số liệu được thu thập trong
3 năm từ 2004 đến 2006, và sử dụng phương pháp so sánh, phân tích tỷ trọng, thống kê mô tả, tổng hợp, biểu đồ để phân tích số liệu
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1.2 Cấp tín dụng
Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các NHTM có thể dùng để cấp tín dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế bao gồm:
a) Cho vay (trực tiếp) (Loans)
Cho vay là loại hình tín dụng nghiệp vụ của NHTM trong đó ngân hàng sẽ cho người đi vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng Khi đến hạn, người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi Trong cho vay thì mức độ rủi
ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn… do chủ quan và khách quan Do đó, trong hoạt động cho vay, các ngân hàng sử dụng các biện pháp đảm bảo: thế chấp, cầm cố…
b) Chiết khấu (Discount)
Đây là nghiệp vụ cho vay gián tiếp mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Các đối tượng trong nghiệp vụ này bao gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác
c) Cho thuê tài chính
Là loại hình tín dụng trung và dài hạn Trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và ncho thuê trong một thời gian nhất định Người
đi thuê phải trả cho công ty thuê tài chính tiền thuê mỗi quý, hoặc mỗi tháng một lần
Trang 18d) Bảo lãnh ngân hàng (Bank guarantee)
Trong loại hình nghiệp vụ ngân hàng này, khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng, nhờ đó sẽ được vay vốn ngân hàng khác hay thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
e) Các hình thức khác (Other)
2.1.1.3 Lãi suất
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu hằng năm so với tổng số vốn cho vay
Lãi suất = (lợi tức/vốn gốc) *100
Lợi tức là số tiền thu được, là phần chênh lệch giữa tổng số tiền phải trả với
số tiền đi vay
Lợi tức = vốn gốc * lãi suất * thời gian
2.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hang [7, tr.5]
2.1.2.1 Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển:
Để thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất ở từng doanh nghiệp, yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởi lẽ, đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp còn phải biết tận dụng các “dòng chảy” khác của vốn trong xã hội Từ đó, tín dụng ngân hàng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Như vậy, tín dụng ngân hàng vừa giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế
2.1.2.2 Góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả:
Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng ngân hàng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền dôi thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng quá hạn đến tình trạng lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng - tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát
Trang 192.1.2.3 Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật
tự xã hội:
Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Trong nền kinh tế ngoài các ngân hàng còn có hệ thống những tổ chức tín dụng sẵn sàng cung cấp vốn vay cho các cá nhân để phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt, … Bên cạnh đó, còn việc phát triển những loại hình như Ngân hàng Chính sách xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo, Nhà nước còn thực hiện những chính sách
ưu đãi nhằm mục đích cải thiện từng bước đời sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự, xã hội
2.1.3 Các hình thức tín dụng [7, tr.3]
2.1.3.1 Căn cứ vào thời gian tín dụng:
Theo cách phân loại này tín dụng được chia thành 3 loại:
a) Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến một năm thường được
sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và phục vụ sinh hoạt tiêu dùng cá nhân
b) Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,
loại tín dụng này dùng để cho vay vốn phục vụ yêu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
c) Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 5 năm trở lên, loại này được
sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với qui mô lớn, chẳng hạn như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng
Trang 202.1.3.3 Căn cứ vào đối tượng tín dụng: thì tín dụng được chia thành 2 loại
a) Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp để hình thành vốn
lưu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt
tạm thời
b) Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn
cố định của doanh nghiệp Loại tín dụng này thường dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và các công trình mới
2.1.3.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng [7, tr.4]
a) Tín dụng thương mại: là mối quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa, nó đóng một vai trò quan trọng trong việc đáp ứng các nhu cầu về vốn cho những doanh nghiệp đang tạm thời thiếu hụt về vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình Mặc dù tín dụng thương mại đóng vai trò tích cực trong nền kinh
tế, song nó vẫn có các mặt hạn chế như: về qui mô tín dụng, thời hạn cho vay và phương thức hoạt động
b) Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với nhà doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng đó là:
• Thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế
• Thúc đẩy sự tăng tốc độ lưu thông hàng hóa và chu chuyển tiền tệ
• Công cụ chủ yếu để tài trợ đầu tư cho các ngành kinh tế then chốt và các ngành kinh tế kém phát triển
• Góp phần tác động các đơn vị sử dụng vốn vay có hiệu quả
• Thúc đẩy sự mở rộng và phát triển ngành ngoại thương
• Với vai trò tạo tiền trong nền kinh tế
• Góp phần bình ổn giá cả trong nền kinh tế
c) Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người đi
vay để đảm bảo các khoản chi tiêu cho ngân sách nhà nước đồng thời là người cho vay để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình trong quản lý kinh tế -
xã hội và phát triển quan hệ đối ngoại
Trang 21d) Tín dụng quốc tế: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa nước ta với
các quốc gia hay các tổ chức tiền tệ quốc tế
2.1.3.5 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
a) Tín dụng không bảo đảm: là tín dụng không có tài sản thế chấp, chỉ cho
vay đối với những khách hàng quen thuộc, được tín nhiệm, có nguồn vốn mạnh, hoạt động kinh doanh ổn định có lời hoặc những đối tượng do Chính phủ qui định
b) Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc được
bảo lãnh bởi người thứ ba
2.1.3.6 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
• Cho vay chỉ có một lần trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi
đáo hạn
• Cho vay có nhiều kỳ hạn khi trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
• Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
2.1.3.7 Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay theo món vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng
…………
2.1.4 Những quy định chung về cho vay xây dựng và phát triển nhà tại ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ [9, tr.20]
2.1.4.1 Phạm vi cho vay
Người đi vay là những pháp nhân, thể nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm Doanh nghiệp nhà nước; Công ty cổ phần; Công ty TNHH; Hợp tác xã; Doanh nghiệp Tư nhân; Các xí nghiệp, công
ty liên doanh với nước ngoài; Các công ty, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài; Cá thể và hộ sản xuất, tổ hợp tác
2.1.4.2 Nguyên tắc cho vay
NHPTN ĐBSCL cho khách hàng vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển, các nhu cầu tài chính của khách hàng, các
Trang 22nhu cầu về vốn khác mà pháp luật không cấm nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
• Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
• Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong HĐTD
2.1.4.3 Điều kiện cho vay
Chi nhánh NHPTN ĐBSCL nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sống trong nước khả thi kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
Có vốn tự có tối thiểu là 15% vốn đầu tư của dự án, phương án đề nghị vay vốn và không thấp hơn mức vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống do Tổng giám đốc hướng dẫn cho từng đối tượng vay vốn
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, của Thống đốc NHNN và hướng dẫn của NHPTN ĐBSCL
2.1.4.4 Mức cho vay
NHPTN ĐBSCL căn cứ vào nhu cầu cho vay vốn của khách hàng, mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNN và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay của NHPTN ĐBSCL, khả năng trả nợ của khách hàng, thẩm quyền được phê duyệt cho vay của từng cấp, quy định về giới hạn cho vay và bảo lãnh, quy định về hạn chế cho vay, không được cho vay tại văn bản này và các văn bản có liên quan để quyết định mức vay đối với từng khoản vay cho phù hợp
Trang 232.1.4.5 Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do Chi nhánh NHPTN ĐBSCL, nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận theo lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi phù hợp với quy định của NHNN và hướng dẫn về định giá cho vay của NHPTN ĐBSCL tại thời điểm
ký kết hợp đồng tín dụng Chi nhánh NHPTN ĐBSCL, nơi cho vay phải công bố công khai các mức lãi suất cho khách hàng biết
Lãi suất cho vay ưu đãi áp dụng với các khách hàng được ưu đãi về lãi suất theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của NHNN và NHPTN ĐBSCL
Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức quy định của Thống đốc NHNN và hướng dẫn của NHPTN ĐBSCL nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn
Trong trường hợp có quy định thay đổi về lãi suất và các trường hợp cần thiết, khi khách hàng và NHPTN ĐBSCL có nhu cầu, Chi nhánh NHPTN ĐBSCL nơi cho vay cùng với khách hàng thỏa thuận mức lãi suất cho vay mới
và ghi bổ sung vào hợp đồng tín dụng Giám đốc Chi nhánh NHPTN ĐBSCL nơi cho vay được quyền quyết định mức lại suất thay đổi theo hướng dẫn về định giá cho vay của NHPTN ĐBSCL đối với các khoản vay còn dư nợ trong thẩm quyền phán quyết cho vay tại thời điểm điều chỉnh lãi suất
2.1.4.6 Trả nợ gốc và lãi
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng, Chi nhánh NHPTN ĐBSCL nơi cho vay
và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:
Các kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi với số tiền phải trả mỗi kỳ bằng nhau Được
áp dụng cho các khách hàng có thu nhập thường xuyên, đều đặn Tính theo phương pháp trả góp
−
i
i NV
A
11
*
NV: là tổng nợ vay ban đầu
A: là số tiền phải trả mỗi kỳ bằng nhau bao gồm cả nợ gốc và lãi
I: là lãi suất cho vay
N: là số kỳ trả nợ
Trang 24Các kỳ hạn trả nợ gốc, nợ lãi tiền vay theo định kỳ hàng tháng, quý, vụ, chu
kỳ sản xuất kinh doanh hoặc trả lãi cùng với kỳ trả nợ gốc (phương pháp tính lãi theo tích số trên số dư nợ vay của từng giấy nhận nợ)
Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp, phù hợp với quy định của NHNN và pháp luật
Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn
và không được chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì Chi nhánh NHPTN ĐBSCL nơi cho vay phải chuyển toàn bộ số dư nợ gốc khoản vay sang nợ quá hạn
Thời gian tính lãi nợ vay được tính từ ngày khách hàng nhận tiền vay đến ngày khách hàng trả nợ Trường hợp khách hàng có nợ quá hạn thì thời gian tính lãi nợ vay được tính như sau:
Lãi trong hạn tính từ ngày nhận tiền vay đến ngày đáo hạn đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng hoặc phụ lục hợp đồng tín dụng đã ký kết
Lãi quá hạn tính từ ngày đáo hạn đến ngày khách hàng trả hết nợ quá hạn
2.1.4.7 Thủ tục hồ sơ cho vay
• Giấy đề nghị vay vốn
• Tài liệu về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
• Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân phải có giấy phép quyết định thành lập, giấy phép hành nghề (nếu có), quyết định bổ nhiệm người điều hành kế toán trưởng (áp dụng đối với khách hàng có sự thay đổi năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, trách nhiệm dân sự trong quá trình vay vốn)…
• Đối với hộ gia đình, tổ hợp tác, cá nhân phải có giấy đăng ký kinh doanh, hợp đồng hợp tác, giấy chứng minh thư, sổ hộ khẩu…
• Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
• Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
• Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ, khách hàng vay vốn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý, tính chính xác của thông tin và tài liệu gởi cho ngân hàng
Trang 252.1.4.8 Quy trình cho vay
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu cơ bản đầu tiên của quá trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm
cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho khách hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro
đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Ngoài
ra còn kiểm tra tính chân thật của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp từ đó nhận định thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hay từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quá trình tín dụng vì
nó ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
Cơ sở để ra quyết định tín dụng, trước hết dựa vào thông tin thu thập và xử
lý hồ sơ tín dụng, do giai đọan trước chuyển sang Kế đến, dựa vào những thông tin khác hoặc thông tin cập nhật hóa có liên quan như tình hình thị trường, chính sách tín dụng của ngân hàng, các quy định về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, kết quả thẩm định các hình thức đảm bảo nợ vay…
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hay từ chối cho vay, dựa vào kết quả đã thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ
Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải
Trang 26ngân là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài ra còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không
Bước 5: Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu nhằm mục tiêu đảm bảo cho tiền vay được sử dụng đúng mục tiêu đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của qui trình tín dụng Khâu này bao gồm có các việc quan trọng cần xử lý sau:
Thu nợ - Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều
khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận lựa chọn một trong những hình thức thu nợ sau:
• Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn
• Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi định kỳ
• Thu nợ gốc và lãi theo định kỳ
Tái xét hợp đồng tín dụng – thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong
điều khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời
Thanh lý hợp đồng tín dụng – nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và
khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tin dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ
sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ
Trang 27Tổ chức giám sát
-Nhân viên kế toán -Nhân viên tín dụng -Thanh tra kiểm soát viên
Nhân viên tín dụng:
-Tiếp xúc, hướng dẫn -Phỏng vấn khách hàng
Thanh lý
HĐTD
bắt buộc
Giám sát tín dụng
Từ chối
Tổ chức phân tích và thẩm định
Pháp lý Bảo đảm nợ vay
Vi phạm hợp đồng
Giấy báo lý
Xử lý: tòa án, cơ
quan có thẩm
quyền
Không đủ Không đúng hạn
Biện pháp: cảnh cáo, tăng cường
kiểm soát, ngừng giải ngân, tái xét tín dụng
Thanh lý HĐTD mặc nhiên
Trang 28Rủi ro của Ngân hàng được đánh giá bằng chỉ tiêu sau:
2.1.5.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
a) Nguyên nhân từ phía khách hàng: khách vay vốn của ngân hàng có hai
loại: khách vay là cá nhân và khách vay là doanh nghiệp
+ Đối với khách hàng là cá nhân:
Đối tượng vay vốn của ngân hàng thuở ban đầu chủ yếu là các nhà kinh doanh, nhưng để mở rộng khách hàng và hạn chế rủi ro về đồng vốn, ngân hàng còn cho các cá nhân vay để tiêu dùng Các cá nhân sinh hoạt trong môi trường đầy rẫy rủi ro, do vậy qua con đường tín dụng họ có thể chuyển rủi ro đó cho ngân hàng
Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau đây thường không trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ cả vốn và lãi như:
+ Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Doanh nghiệp cũng là những người hoạt động trong các môi trường rủi ro Các yếu tố gây ra rủi ro cho doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú bắt nguồn từ
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ =
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
* 100%
Trang 29nhiều nguồn gốc khác nhau và khi xảy ra rủi ro qua các kênh tín dụng chúng chuyển rủi ro đó đến cho ngân hàng
Các doanh nghiệp thường không trả được nợ vay của Ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi khi gặp phải các trường hợp sau:
• Ban quản lý hoặc chủ các doanh nghiệp thiếu kiến thức, thiếu khả năng kinh doanh, không hoạch định được chiến lược, không xác định được mục tiêu, đưa ra quyết định sai lầm
• Kinh doanh thua lỗ dẫn tới mất khả năng về tài chính
• Sử dụng vốn sai mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
• Những biến động từ thị trường cung cấp vật tư đầu vào của doanh nghiệp
• Doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh, bị mất thị trường tiêu thụ
• Chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Thiếu kế hoạch về nguồn vốn
• Mở rộng thị trường kinh doanh quá mức kiểm soát của doanh nghiệp
• Những tai nạn bất ngờ như: hỏa hoạn, động đất, công nhân đình công, chiến tranh…
• Ngoài ra cơ cấu pháp lý và cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp gắn với những mức độ rủi ro khác nhau Ví dụ doanh nghiệp tư nhân thường có rủi
ro lớn hơn so với doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty cổ phần Một ví dụ khác doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp thường gặp rủi ro cao hơn doanh nghiệp thương mại hay doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
b) Nguyên nhân từ điều kiện khách quan
+ Điều kiện kinh tế trong nước
Hoạt động cho vay của ngân hàng là một hoạt động rất nhạy cảm với những biến đỗi của nền kinh tế - xã hội, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế
Sự suy thoái hay khủng hoảng kinh tế sẽ làm xuất hiện nhiều doanh nghiệp thua lỗ phá sản, từ đó có các khoản vay ngân hàng không thể thu hồi được Điều này làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên nhanh chóng
Ở thời kỳ lạm phát của nền kinh tế tăng cao thì dễ dẫn đến rủi ro tín dụng bởi vì trong thời kỳ này người gửi tiền có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị
Trang 30mất giá khi gửi ở trong ngân hàng, cho nên họ muốn rút tiền ra khỏi ngân hàng Trong khi đó ở thời kỳ này người vay tiền cũng có lợi cho nên họ muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và kéo dài thời hạn vay Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn huy động của ngân hàng cũng như những khoản cho vay của ngân hàng càng trở nên khó thu hồi Nguy cơ này có thể làm cho hoạt động cho vay của ngân hàng bị phá sản
+ Điều kiện kinh tế thế giới
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia có vay trò như một tế bào của nền kinh tế thế giới chung Hoạt động kinh tế các nước đều có tác động ảnh hưởng lẫn nhau do xu hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới Nhiều tập đoàn công ty có xu hướng mở rộng kinh doanh ra nước ngoài Sự hình thành các khu vực kinh tế và các khu mậu dịch tự do như AFTA, NAFTA… cho chúng ta thấy sự ảnh hưởng không nhỏ của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới đối với mỗi nước thành viên
Trong điều kiện như vậy, khi có những biến cố về tình hình kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ một nước nào thì cũng có thể tác động nhiều nước khác trên toàn thế giới và sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác động quá hạn tới hoạt động của ngân hàng Qua các cuộc khủng hoảng kinh tế như ở Thái Lan (1997), nó ảnh hưởng mạnh đến cả những nền kinh tế của các nước trong khu vực, kể cả những nền kinh tế mạnh như Nhật Bản, Hàn Quốc và làm cho hệ thống tài chính ngân hàng ở những nước này phá sản hàng loạt
c) Nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng
+ Đối với bảo lãnh vay vốn ngân hàng
Trường hợp người bảo lãnh (trong bảo lãnh vay vốn ngân hàng) gặp phải những tình huống chủ quan hay khách quan đã được trình bày ở phần trên Điều
đó có thể dẫn đến người bảo lãnh không có khả năng thực hiện những lời cam kết của mình, tức là không có khả năng trả nợ gốc và lãi thay cho người đi vay vốn cho ngân hàng
Trang 31• Tài sản thế chấp và cầm cố không chuyển nhượng được
• Không được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về tài sản thế chấp và cầm cố nên không thể phát mãi
• Tài sản thế chấp và cầm cố bị sự cố rủi ro như hỏa hoạn hoặc bị cấm lưu thông
d) Nguyên nhân về phía ngân hàng: Có rất nhiều các yếu tố khách quan và chủ
quan về phía ngân hàng tạo nên các rủi ro tín dụng, thường là:
• Do các quan chức của ngân hàng lợi dụng chức quyền phán quyết các khoản cho vay trong nội bộ không lành mạnh
• Ngân hàng quá say mê lợi nhuận nên chạy theo các khoản vay chứa đựng rủi ro cao
• Vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỉ lệ an toàn (ví dụ như cho một khách hàng vay quá 15% vốn tự có của ngân hàng), thiếu tài sản thế chấp và cầm cố, cho vay khống…
• Các quyết định, thủ tục, thời hạn, các thỏa thuận …của mỗi khoản vay được xem xét không đầy đủ
• Chủ quan, buông lỏng trong kiểm tra, phân tích khách hàng
• Năng lực phân tích yếu kém về tình hình môi trường vĩ mô, môi trường cạnh tranh có liên quan
2.1.5.3 Tác động của rủi ro tín dụng
a) Đối với ngân hàng:
Tác động đến lợi nhuận của ngân hàng làm giảm hiệu quả hoạt động của ngân hàng Rủi ro với mức độ cao có thể dẫn đến mất cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn, gây ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng gửi tiền tại ngân hàng, làm họ mất lòng tin vào ngân hàng Đây là một tác hại rất quan trọng đối với ngân hàng, làm ảnh hưởng tới hoạt động lâu dài của ngân hàng Trên cơ sở tín dụng là lòng tin, một ngân hàng hoạt động có uy tín ngày càng thu hút được nhiều khách hàng
về phía mình và sẽ mở rộng quy mô ngày càng có lời và có hiệu quả
Một ngân hàng hoạt động trong hoàn cảnh rủi ro xảy ra thường xuyên với mức độ cao thì tác hại cuối cùng là dẫn đến phá sản, đây là tác hại lớn nhất mà rủi ro gây ra
Trang 32b) Đối với khách hàng của ngân hàng
+ Đối với khách hàng có tiền gửi tại ngân hàng: họ sẽ gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống khi ngân hàng không có khả năng thanh toán cho họ, tạm thời sẽ làm ảnh hưởng dây chuyền đến khách hàng
có liên quan làm họ không tin vào ngân hàng
+ Đối với khách hàng vay tiền: ngân hàng không có nguồn đáp ứng kịp thời các nhu cầu tiền tệ tạm thời thiếu hụt trong nền kinh tế làm cho khách hàng khó khăn về vốn đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống của họ
c) Đối với hoạt động kinh tế - xã hội
+ Ở gốc độ vĩ mô: sự phá sản của ngân hàng ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế vì ngân hàng phá sản kéo theo một bộ phận xí nghiệp và dân cư, các thành phần khác trong xã hội có liên quan với họ, gặp khó khăn về vốn, kết quả
là bị ảnh hưởng bởi tác động dây chuyền đối với nền kinh tế dẫn đến phá sản hàng loạt
+ Về phía ngân hàng: khi một ngân hàng gặp rủi ro hậu quả sẽ kéo theo các ngân hàng cùng hệ thống và ngoài hê thống có quan hệ cũng sẽ gặp rủi
ro, đặc biệt làm cho lòng tin của khách hàng vào ngân hàng giảm mạnh
Do đó, rủi ro tín dụng thật sự là vấn đề nghiêm trọng và cần được quan tâm đặc biệt hơn từ chính phủ, từ NHTW, NHTW cần phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra kiểm soát hoạt động của các NHTM, và cần thiết có sự hỗ trợ cho các NHTM khi có các biến cố rủi ro xảy ra
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng [4, tr.151]
2.1.6.1 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)
Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, bằng ngược lại thì ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng
Dư nợ Tổng nguồn vốn
Tỷ lệ dư nợ trên tổng
Trang 332.1.6.2 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa tốt
được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
Dư nợ bình quân trong kỳ được tính theo công thức sau:
2.1.6.5 Tỷ suất nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
Tỷ lệ dư nợ trên vốn
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân Vòng quay vốn tín dụng =
Trang 34tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngân hàng càng kém và ngược lại
Nợ quá hạn bao gồm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn Từ ngày 27-07-2005, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ sẽ được gọi là tỷ
lệ xấu trên tổng dư nợ theo Quyết định số 71/2005/QĐ-NHNN của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập trực tiếp từ phòng kế toán tại NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm (2005-2007) bao gồm các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán…
Các thông tư, nghị định, các văn bản có liên quan đến hoạt động kinh doanh tiền tệ của NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ
Tham khảo thông tin trrên mạng Internet, trên các tạp chí có liên quan đến ngân hàng
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trên cơ sở số liệu thu thập được, dùng các phương pháp sau để phân tích hiệu quả hoạt động cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở của chi nhánh
NHPTN ĐBSCL thành phố Cần Thơ:
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích tỷ trọng số tuyệt đối, số tương đối
Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu qua các năm cùng với biểu đồ minh họa giúp cho quá trình phân tích được rõ ràng
nợ quá hạn tổng dư nợ
Tỷ suất nợ quá hạn trên
Trang 35CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO VAY XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1.1 Khái quát về kinh tế xã hội khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
3.1.1.1 Đặc điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long là phần cuối cùng của lưu vực sông Mêkông với tổng diện tích tự nhiên là 3,96 triệu ha bằng 11,9% diện tích cả nước, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 2.598 triệu ha bằng 35% diện tích đất nông nghiệp
cả nước - Đồng bằng sông Cửu Long đã thực sự trở thành một trong những đồng bằng châu thổ rộng và phì nhiêu ở Đông Nam Á và thế giới, là một vùng đất quan trọng, sản xuất lương thực lớn nhất nước, là vùng thủy sản và vùng cây ăn trái nhiệt đới lớn của cả nước (chiếm 52% sản lượng lương thực của cả nước), bao gồm 12 tỉnh Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Hậu Giang và Thành phố Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ – trung tâm kinh tế văn hóa của vùng đồng bằng sông Cửu Long - có diện tích tự nhiên 1.390 km2, bên bờ tây sông Hậu, cách biển Đông 75 km, cách thủ đô Hà Nội 1.877 km và cách thành phố Hồ Chí Minh 169
km về phía bắc (theo đường bộ) Phía bắc giáp tỉnh An Giang và Đồng Tháp, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp
Đặc biệt kể từ khi được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định 21/2007/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ thời kỳ 2006-2020 thì mọi hoạt động của thành phố càng sôi động hơn, góp phần phát triển kinh tế cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long Thành phố Cần Thơ đang phấn đấu trở thành Thành phố hiện đại và văn minh, là đô thị loại
I trước năm 2010 và cơ bản trở thành Thành phố công nghiệp trước năm 2020; là trung tâm kinh tế - xã hội, trung tâm giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ,
Trang 36trung tâm y tế và văn hóa của vùng đồng bằng sông Cửu Long; là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; là địa bàn trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
và của cả nước; là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long Hiện nay thành phố Cần Thơ có bốn Quận : Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và các huyện Thốt Nốt, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Phong Điền
Đồng bằng sông Cửu Long nằm giữa một khu vực kinh tế năng động và phát triển, liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vùng phát triển năng động nhất Việt Nam bên cạnh các nước Đông Nam Á (Thái Lan, Singapore, Malaixia, Philippin, Indonesia ) một khu vực kinh tế năng động và phát triển là những thị trường và đối tác đầu tư quan trọng
Đồng bằng sông Cửu Long nằm trên địa hình tương đối bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phân bố rất dày thuận lợi cho giao thông thủy vào bậc nhất so với các vùng ở nước ta
+ Tài nguyên tự nhiên:
Nhờ vào khí hậu nhiệt đới gió mùa và một hệ thống kênh ngòi chằng chịt, cung cấp lượng nước ngọt và bồi đắp phù sa quanh năm đã tạo nên vùng đất phì nhiêu, màu mỡ này, và đưa Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vựa lúa lớn nhất
cả nước Bên cạnh đó thì vùng còn có hệ động gồm 23 loài có vú, 386 loài và bộ chim, 6 loài lưỡng cư và 260 loài cá, có triển vọng dầu khí trong thềm lục địa tiếp giáp thuộc biển Đông và Vịnh Thái Lan gồm các bể trầm tích sau:
o Bể trầm tích Cửu Long: thềm lục địa tiếp giáp Đông Nam Bộ ở phía Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long ở phía Nam Dự báo khoảng
2 tỷ tấn dầu quy đổi
Trang 37o Bể trầm tích Nam Côn Sơn: Tiềm năng dự báo địa chất khoảng 3 tỷ tấn dầu quy đổi
o Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai thuộc Vịnh Thái Lan có trữ lượng
dự báo không lớn, khoảng vài trăm triệu tấn dầu
Đá vôi có trữ lượng khoảng 130 đến 440 triệu tấn
Đá Granit, Andesit có khoảng 450 triệu m3
Sét gạch ngói có trữ lượng đến 40 triệu m3
Cát sỏi có trữ lượng đến 10 triệu m3/năm
Than bùn có lượng 370 triệu tấn, trong đó U Minh khoảng 300 triệu tấn Nước khoáng có ở Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Minh Hải Ngoài những thuận lợi trên thì đồng bằng sông Cửu Long còn nhận dược sự quan tâm từ phía chính phủ như những chính sách hỗ trợ giúp đỡ sự phát triển của vùng
Những yếu tố trên vừa là mặt mạnh, đồng thời cũng là điều kiện thuận lợi giúp phát triển kinh tế vùng lớn mạnh nếu như ta biết khai thác và sử dụng chúng
có hiệu quả
Riêng ở Thành phố Cần Thơ, các cơ sở hạ tầng ngày càng ngày càng mọc lên dày đặc tạo ra một thị trường tiêu thụ năng động thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước Ngoài ra Thành phố Cần Thơ còn là đầu mối giao thông quan trọng trong nước và quốc tế của vùng ĐBSCL Cộng thêm việc Thành phố mới trở thành
thành phố trực thuộc trung ương nên có nhiều chính sách ưu đãi của nhà nước đối với Thành phố Đó là những điều kiện thuận lợi để phát triển
Trang 38• Đồng bằng sông Cửu Long chia 2 mùa rõ rệt, gắn chặt với chế độ thủy văn, mùa khô gắn với xâm nhập mặn ở vùng ven biển với diện tích mặn 0,75 triệu ha
• Mùa mưa gắn với lũ lụt Diện tích bị lũ lụt đã lên tới gần 2 triệu ha khoảng 50% diện tích thuộc 8 tỉnh, tình trạng ngập lụt bắt đầu tháng 7 và kết thúc vào tháng 12 Độ sâu thường 0,5 m đến 4m, trong đó diện tích ngập trên 1m vào năm lũ lớn tới 1 triệu ha Điều này không những gây thiệt hại về người và của mà còn làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế của vùng
• Kết cấu hạ tầng rất yếu kém đặc biệt giao thông, điện, cung cấp nước Nhà nước ở tranh, tre, nứa (nhà tạm) 73% trong khi cả nước 42,3% Số hộ dùng điện 24,4% cả nước 54,8%
• Hệ thống đường bộ có 6.600 km (không kể đường nông thôn) trong đó có
12 quốc lộ với chiều dài 1.600 km các tỉnh lộ 2.499 km Ngoài đường quốc lộ 1A là trục chính tương đối tốt còn lại đường xuống cấp nghiêm trọng gây cản trở lưu thông Đường làng xã quá ít khoảng 400 xã vùng sâu
ô tô loại nhỏ không đi được Cầu khỉ còn nhiều Tỷ lệ người mù chữ trong
độ tuổi cao gần 20% trong khi cả nước 16,5% Tỷ lệ lao động kỹ thuật so với lao động trong độ tuổi của vùng đạt thấp nhất khoảng 4% thấp nhất so với các vùng, thấp hơn trung bình cả nước khoảng 10% (theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Chính điều này cũng đã trở thành vật cản trở cho bước tiến của vùng
Thành phố Cần thơ cũng chịu những khó khăn này nhưng mức độ không bằng các tỉnh lân cận Tuy nhiên, dân cư vùng ngập lũ như Thốt Nốt, Ô Môn… phải chịu thiệt hại lớn hằng năm khi lũ kéo về vì phần lớn nhà ở củu dân cư là nhà tạm bợ
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ năm 2000 – 2010 Thành phố Cần Thơ đã tiến hành xây dựng nhiều dự án ưu tiên phát triển nhà ở cho dân cư nhất là dân cư vùng lũ Việc khó khăn nhất khi chuẩn bị tiến hành các dự án này
là vấn đề thiếu vốn đầu tư trong việc giúp người dân “an cư lạc nghiệp” Vì vậy
sự ra đời của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông cửu Long là đòi hỏi khách quan và tất yếu
Trang 393.1.2 Giới thiệu chi nhánh ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long thành phố Cần Thơ
3.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL (NHPTN ĐBSCL) là ngân hàng thương mại (NHTM) Nhà nước được thành lập theo qui định số 769/TTg ngày 18/09/1997 của Thủ tướng chính phủ với tên giao dịch là HOUSING BANK OF MEKONG DELTA (MHB), ngân hàng chính thức bắt đầu hoạt động từ tháng 4/1998 với vốn điều lệ là 800 tỷ đồng
Với trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh và một hệ thống mạng lưới rộng khắp, NHPTN ĐBSCL với mục tiêu chủ yếu là huy động vốn và hỗ trợ cho vay xây dựng và phát triển nhà ở góp phần thúc đẩy công trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của đất nước
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Thành phố Cần Thơ được thành lập theo Công văn số 350/CV-NHNN ngày 21/04/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 28/04/1999 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động ngày 26/03/1999 với trụ
sở chính đặt tại số 5 Phan Đình Phùng-Thành phố Cần Thơ
Từ một chi nhánh được thành lập vào năm 1999, đến nay NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ đã mở thêm hai phòng giao dịch hoạt động trên địa bàn Quận Ninh Kiều, Quận Ô Môn Đặc biệt hiện nay ngân hàng đã mở thêm phòng giao dịch tại Thốt Nốt
Với mạng lưới công nghệ thông tin hiện đại, luôn được cải tiến và đổi mới nâng cao theo xu hướng hiện nay, NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ đã có mối quan hệ thanh toán với tất cả các ngân hàng trong và ngoài hệ thống trên toàn quốc Ngoài ra, ngân hàng còn tham gia thanh toán với hơn 100 đại lý thanh toán quốc tế trên thế giới
Bên cạnh những dịch vụ phong phú như các NHTM khác, NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ đặc biệt chú trọng cho vay xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng với các hình thức: cho vay trực tiếp hộ gia đình mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, cho vay các đơn vị đầu tư xây dựng các khư dân cư tập trung Bằng chứng hữu hiệu nhất là đến cuối năm 2003, chi nhánh đã đầu tư 450 tỷ đồng cho hơn 5000 hộ
Trang 40trên địa bàn thành phố cần Thơ để mua, xây dựng, sửa chữa nhà, tham gia đầu tư vào các khu dân cư lớn của địa phương như khu dân cư 91B-TP Cần Thơ, khu dân cư phường Hưng Phú-TP Cần Thơ, khu dân cư vượt lũ Thốt Nốt Với những
nỗ lực không ngừng, NHPTN ĐBSCL chi nhánh Cần Thơ sẽ tiếp tục thực hiện chiến lược tăng trưởng lâu dài bằng việc đầu tư công nghệ, nâng cao trình độ đội
ngũ nhân viên nhằm phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn
3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
a) Huy động vốn
+ Huy động vốn bằng đồng Việt Nam:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn (ký thác hoạt kỳ) của dân cư, cá nhân và các tổ chức kinh tế - xã hội trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh sống tại Việt Nam
Nhận tiền gửi có kỳ hạn (ký thác định kỳ) loại 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và các định kỳ dài hạn đến 5 năm
Nhận tiền gửi tiết kiệm của cá nhân trong nước và người ngoài nước ngoài sinh sống ở Việt Nam bao gồm tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn với các hình thức trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ, tiết kiệm xổ số có thưởng Phát hành kỳ phiếu có mục đích nhiều loại kỳ hạn với lãi suất cao, hình thức trả lãi phong phú như: trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kỳ
+ Huy động tiền gửi bằng ngoại tệ
Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long nhận tiền gửi bằng các loại ngoại tệ mạnh như: Dollar Mỹ (USD) với hình thức không kỳ hạn và các loại
kỳ hạn đa dạng (1 tuần, 10 ngày, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng…)
+ Các hình thức huy động vốn khác trên thị trường liên ngân hàng
• Nhận tiền gửi của các tổ chức tài chính – tín dụng trong nước với lãi suất cao
• Nhận tiền gửi đối ứng giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ mạnh với các tổ chức tín dụng khác
• Nhận vốn tài trợ, ủy thác đầu tư của các tổ chức trong nước và tổ chức tài chính quốc tế để phục vụ cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam