1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG

84 593 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng
Tác giả Đặng Thị Linh Thy
Người hướng dẫn TS. Lê Khương Ninh
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 727,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ðỀ TÀI

PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ

HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG ðỐI VỚI KHỐI KHÁCH

HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU- CHI NHÁNH CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

TS LÊ KHƯƠNG NINH ðẶNG THỊ LINH THY

MSSV : 4043380 Lớp: Tài chính 01 – K30

Cần Thơ, 3/2008

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại luyện dưới giảng ñường ñại học Cần Thơ cùng với thời gian thực tập tại Ngân Hàng Á Châu- Phòng giao dịch Ninh Kiều, em ñã học tập ñược nhiều kiến thức bổ ích và tích luỹ ñược nhiều kinh nghiệm quý báu

Bằng sự nỗ lực học tập, nghiên cứu của bản thân cùng với sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô trường ðại Học Cần Thơ, khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh ñặc biệt là sự tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ của thầy Lê Khương Ninh và các anh chị tại Ngân Hàng Á Châu- Phòng giao dịch Ninh Kiều, em ñã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất ñến quý thầy cô khoa Kinh Tế- Quản Trị Kinh Doanh cùng toàn bộ quý thấy cô trường ðại Học Cần Thơ, ñặc biệt là thầy Lê Khương Ninh ñã tận tình hướng dẫn, sửa chữa khuyết ñiểm cho em trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài

Em cũng xin cảm ơn ban lãnh ñạo Ngân hàng Á Châu- chi nhánh Cần Thơ ñã tiếp nhận em vào thực tập tại ñơn vị, tạo ñiều kiện cho em tiếp xúc với thực tế phù hợp với chuyên ngành ñã học

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các anh chị làm việc tại Ngân Hàng Á Châu- Phòng giao dịch Ninh Kiều ñã nhiệt tình chỉ bảo, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Em xin gởi lời tri ân sâu sắc ñến tất cả người thân, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ

em trong suốt thời gian qua

Cuối cùng, em xin gởi ñến quý thầy cô, người thân, bạn bè và các anh chị làm việc tại Ngân Hàng Á Châu- Phòng giao dịch Ninh Kiều lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc và thành ñạt

Cần Thơ, ngày… , tháng… , năm 2008

Sinh viên thực hiện

ðặng Thị Linh Thy

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất cứ ñề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày… , tháng… , năm 2008

Sinh viên thực hiện

ðặng Thị Linh Thy

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1 : Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Bảng 2: Tình hình huy ñộng vốn từ tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Bảng 3: Một số chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng huy ñộng vốn từ KHDN tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Bảng 4: Doanh số cho vay theo kỳ hạn qua 3 năm 2005-2007 tại ACB Cần thơ

Bảng 5: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 Bảng 6 : Doanh số cho vay theo thành phần tại kinh tế ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Bảng 8: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 Bảng 9 : Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua năm 2005-2007 tại ACB Cần Thơ Bảng 10 : Dư nợ theo thời hạn tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Bảng 11 : Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 Bảng 12: Dư nợ theo thành phần kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Bảng 13: Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của ACB Cần thơ qua 3 năm (2005-2007)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 : Sơ ñồ cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ

Hình 2:Kết quả hoạt ñộng kinh doanh tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Hình 3: Tình hình huy ñộng vốn KHDN tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Hình 4: Doanh số cho vay theo kỳ hạn tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Hình 5 :Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 Hình 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 Hình 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn qua 3 năm 2005-2007 tại ACB Cần Thơ

Hình 8: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 Hình 9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 Hình 10 : Dư nợ theo thời hạn tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Hình 11: Dư nợ theo ngành kinh tế qua 3 năm 2005-2007 tại ACB Cần Thơ

Hình 12: Dư nợ theo thành phần kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

ACB: Asia Commercial Bank

TCBS: The Complete Banking Solutions

BIS: Bank For International Settlements

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

Mục Lục

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 9

1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU 9

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10

1.2.1 Mục tiêu chung 10

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 10

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11

1.3.1 Thời gian 11

1.3.2 Không gian 11

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu 11

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 11

1.5 CẤU TRÚC ðỀ TÀI 12

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 13

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 13

2.1.1 Một số vấn ñề chung về tín dụng doanh nghiệp 13

2.1.2 Cho vay ngắn hạn ñối với doanh nghiệp 18

2.1.3 Chiết khấu chứng từ có giá 23

2.1.4 Cho vay trung và dài hạn ñối với doanh nghiệp 26

2.1.5 Một số tiêu phản ánh hoạt ñộng tín dụng 29

2.1.6 Một số tiêu chí ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 31

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU- CHI NHÁNH CẦN THƠ 32

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU 32

3.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng Á Châu 32

3.1.2 Phát triển - các cột mốc ñáng ghi nhớ 32

3.1.3 Thành tích và sự ghi nhận 34

3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ACB CHI NHÁNH CẦN THƠ 36

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

3 2.1 Cơ cấu tổ chức và các phòng ban 37

3.2.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của ACB Cần Thơ 40

3.2.3 Mục tiêu hoạt ñộng của ACB Cần Thơ trong thời gian tới 41

3.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA ACB CẦN THƠ QUA 3 NĂM 2005-2007 43

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ (ACB CẦN THƠ) QUA 3 NĂM 2005-2007 46

4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN 46

4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG ðỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 3 NĂM 2005-2007 49

4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 49

4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 55

4.3 ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG DÀNH CHO DOANH NGHIỆP THÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 70

4.3.1 Vòng quay vốn tín dụng 70

4.3.2 Hệ số thu nợ 71

4.3.3 Dư nợ bình quân khối doanh nghiệp/ Vốn huy ñộng doanh nghiệp 71

4.3.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 72

CHƯƠNG 5 BIỆN PHÁP NHẰM DUY TRÌ VÀ NÂNG CAO HƠN NỮA HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG ðỐI VỚI KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 76

5.1 PHÂN TÍCH ðIỂM MẠNH, ðIỂM YẾU CỦA ACB CẦN THƠ 76

5.1.1 Phân tích ñiểm mạnh của ACB Cần Thơ 76

5.1.2 Phân tích ñiểm yếu của ACB Cần Thơ 77

5.2 NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA ACB CẦN THƠ 77

5.2.1 ðối với hoạt ñộng huy ñộng vốn từ khách khách doanh nghiệp 77

5.2.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng doanh nghiệp tại ACB Cần Thơ 78

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

6.1 KẾT LUẬN 80

6.2 KIẾN NGHỊ 81

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU

Trong ñiều kiện hội nhập hiện nay, nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta ñang trên ñà phát triển mạnh mẽ, khi ñó nhu cầu vốn sẽ rất lớn, vốn trong nền kinh

tế trở thành một vấn ñề rất quan trọng Bất kể các doanh nghiệp dù thuộc loại hình nào nếu muốn phát triển thì cũng cần phải có vốn ðây là ñiều kiện thuận lợi cho các ngân hàng phát huy vai trò ñiều hòa các nguồn vốn trong xã hội của mình thông qua hoạt ñộng chủ yếu là ñi vay và cho vay Cần Thơ với vị thế thuận lợi là trung tâm của khu vực ðồng Bằng Sông Cửu Long, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ñạt trên 16% năm 2007 hiện ñang thu hút mạnh mẽ sự chú ý của các nhà ñầu tư cả trong và ngoài nước Các doanh nghiệp ñược thành lập ngày càng nhiều dưới nhiều hình thức và quy mô khác nhau, tiêu dùng xã hội cũng ngày càng tăng lên, do ñó nhu cầu vốn trong xã hội luôn tăng theo tốc ñộ tăng của nền kinh tế

Á Châu là một trong những ngân hàng (NH) dẫn ñầu trong khối NH thương mại cổ phần (TMCP) cả về quy mô, mạng lưới và lợi nhuận ðồng thời, ñây cũng là NH sớm có chi nhánh tại Cần Thơ Với gần 15 năm hoạt ñộng, NH TMCP Á Châu ngày càng khẳng ñịnh ñược vị thế và uy tín trong lòng khách hàng NH luôn cải tiến công nghệ, cung cách phục vụ,

ña dạng hóa sản phẩm dịnh vụ ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao và ña dạng của khách hàng ñồng thời cũng ñể giảm thiểu rủi ro và tối ña hóa lợi nhuận cho NH Thế nhưng, trong số các sản phẩm dịch vụ ñó thì tín dụng vẫn là hoạt ñộng ñóng góp nhiều và quan trọng nhất trong tổng thu nhập của NH mặc dù ñây là hoạt ñộng có chi phí cao và ẩn chứa nhiều rủi ro Bên cạnh ñó, với sứ mệnh là phấn ñấu trở thành “NH của mọi nhà” nhưng “nhà” ở ñây không chỉ hiểu là của mọi gia ñình mà còn là “nhà doanh nghiệp” thì khách hàng doanh nghiệp thực sự là ñối tượng khách hàng rất quan trọng và rất tiềm năng mặc dù khối khách hàng cá nhân chiếm

tỷ trọng rất cao

Nhận thức ñược tầm quan trọng của hoạt ñộng tín dụng và tiềm năng của khối

khách hàng doanh nghiệp trong sự phát triển của NH nên em ñã chọn ñề tài “Phân tích

hiệu quả hoạt ñộng tín dụng ñối với khối khách hàng doanh nghiệp tại NH TMCP Á

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

Châu- Chi nhánh Cần Thơ (ACB Cần Thơ)” làm ñề tài tốt nghiệp Do quy ñịnh của

ngân hàng Á Châu trong toàn hệ thống, khối khách hàng doanh nghiệp sẽ loại trừ doanh nghiệp tư nhân vì khách hàng thuộc loại hình doanh nghiệp này do khối khách hàng cá nhân quản lý Khối khách hàng doanh nghiệp sẽ bao gồm các khách hàng thuộc các loại hình sau: doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài Qua ñề tài này em muốn hiểu rõ hơn

về tín dụng, thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt ñộng tín dụng ñối với khối khách hàng doanh nghiệp sẽ tìm ra ñược ñiểm mạnh cần phải phát huy, ñiểm yếu cần khắc phục trong hoạt ñộng tín dụng, từ ñó tìm ra giải pháp nhằm tối ña hóa lợi nhuận vá giảm thiểu rủi ro cho NH ðề tài ñược thực hiện dựa trên những lý thuyết về tín dụng, phân loại nợ theo thời hạn, theo ngành kinh tế, phân tích thực trạng tín dụng, rủi ro tín dụng của NH thông qua các phương pháp phân tích số liệu như tỷ trọng, phương pháp so sánh số tuyệt ñối, số tương ñối

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của ñề tài là ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng ñối với khách hàng doanh nghiệp qua 3 năm 2005-2007.Trên cơ sở phân tích ñó ñề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại nói chung, hiệu quả hoạt ñộng tín dụng doanh nghiệp nói riêng tại NH TMCP Á Châu – Chi nhánh Cần Thơ

Trang 11

- ðề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Thời gian

- Thời gian thực hiện: từ tháng 2 ñến tháng 6-2007

- Thời gian nghiên cứu ñối tượng: 2005-2007

1.3.2 Không gian

Số liệu sử dụng ñể phân tích và nghiên cứu là số liệu qua các năm 2005-2007 tại

NH TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

1.3.3 ðối tượng nghiên cứu

- ðề tài ñi sâu nghiên cứu hiệu quả hoạt ñộng tín dụng thông qua doanh số cho

vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn

- Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng nói chung, hiệu quả hoạt ñộng tín dụng doanh nghiệp nói riêng

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

- Ths Thái Văn ðại- Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, tủ sách

trường ðHCT, năm 2005: Các nghiệp vụ ngân hàng thương mại, các vấn ñề liên quan ñến tín dụng ngân hàng thương mại, phân tích tín dụng ngân hàng thương mại

- TS Nguyễn Minh Kiều- Phân tích tín dụng và thẩm ñịnh tín dụng ngân

hàng thương mại, nhà xuất bản , năm 2007: Các vấn ñề căn bản về tín dụng ngân hàng,

quy trình tín dụng, bảo ñảm tín dụng và các nội dung thẩm ñịnh tín dụng trước khi quyết ñịnh cho vay

- Võ Trịnh Ngọc Duy- Phân tích hoạt ñộng tín dụng ngắn hạn tại NH ðầu tư

& Phát triển Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2004-2006: Tìm hiểu khái

quát về tình hình huy ñộng vốn, tình hình sử dụng vốn ngắn hạn tại ngân hàng ðầu Tư và

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

phát Triển Việt Nam, ñánh giá thực trạng hoạt ñộng tín dụng qua 3 năm 2004-2006 từ ñó

ñề ra biện pháp thích hợp nhằm nâng cao giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng cho ngân hàng

- Phạm Văn ðược- Phân tích hiệu quả hoạt ñộng tín dụng chi nhánh NH Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Hòn ðất qua 3 năm 2004-2006: phân tích khái

quát cơ cấu nguồn vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng, tình hình huy ñộng vốn, cho vay và ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng trên cơ sở ñó ñề xuất ý kiến với ngân hàng

và chính quyền ñịa phương nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Thông qua các tài liệu trên, một mặt em có thể tiếp cận, tìm hiểu một cách ñầy ñủ hơn

về các nghiệp vụ ngân hàng thương mại nói chung, hoạt ñộng tín dụng dành cho doanh nghiệp nói riêng từ ñó có ñược cơ sở lý luận vững chắc cho bài viết này Mặt khác, thông qua việc tham khảo luận văn tốt nghiệp của các anh, chị ñi trước em học hỏi ñược rất nhiều trong cách tiếp cận, cách phân tích các vấn ñề liên quan ñến tín dụng ngân hàng thương mại từ ñó

em có thể ñưa ra cách phân tích phù hợp nhất với ñề tài của mình

1.5 CẤU TRÚC ðỀ TÀI

ðề tài gồm 6 chương

- Chương 1: Giới thiệu

- Chương 2: Cơ sở lý luận

- Chương 3:Giới thiệu sơ lược về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhành Cần Thơ

- Chương 4: Phân tích hiệu quả hoạt ñộng tín dụng doanh nghiệp tại ACB Cần Thơ

- Chương 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng doanh nghiệp

- Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian ñược tính từ khi khách hàng bắt ñầu nhận vốn vay cho ñên thời ñiểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay ñã ñược thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Dựa vào thời hạn, cho vay có thể chia thành cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Cho vay ngắn hạn là khoản cho vay có thơì hạn cho vay ñến 12 tháng

- Cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng ñến 60 tháng

- Cho vay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

2.1.1.2 Nguyên tắc vay vốn

Việc vay vốn ngắn hạn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội ñể ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt ñộng của mình Tuy nhiên, cấp tín dung liên quan ñến việc sử dụng vốn huy ñộng của khách hành nên phải tuân thủ theo những quy tắc nhất ñịnh Nói chung khách hàng vay vốn của nh phải ñảm bảo 2 nguyên tắc:

a Sử dụng vốn ñúng mục ñích ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng: việc sử

dụng vốn vay vào mục ñích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi trong hợp ñồng tín dụng ðảm bảo sử dụng vốn vay ñúng mục ñích ñã thỏa thuận nhằm ñảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục ñích vay vốn của khách hàng ñồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay ñúng mục ñích ñã cam kết hay không

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

ðiều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vayñúng mục ñích hay không có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng thu hồi nợ vay sau này

Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay ñúng mục ñích góp phần nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn vay ñồng thời giúp doanh nghiệp ñảm bảo khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng

Từ ñó nâng cao uy tín của khách hàng ñối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này

b Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay ñúng thời hạn ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng

Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt ñộng cho vay ðiều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng ñể cho vay ðại ña số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng ñể cho vay là vốn huy ñộng từ khách hàng gửi tiền Do ñó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất ñịnh, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng ñể ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Hơn nữa, bản chất của quan

hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất ñịnh vốn vay phải ñược hoàn trả, cả gốc và lãi

2.1.1.3 ðiều kiện cho vay

Mặc dù khi cho vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải bảo ñảm các nguyên tắc vừa nêu trên nhưng thực tế không phải khách hàng nào cũng có thể tuân thủ ñúng các nguyên tắc này Do vậy, ñể giúp cho việc ñảm bảo các nguyên tắc vay vốn, ngân hàng chỉ xem xét cho vay khi khách hàng thõa mãn một số ñiều kiện cho vay nhất ñịnh Các diều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, và chịutrách nhiệm dân sự theo quy ñịnh của pháp luật

- Có mục ñích vay vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính ñảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và hiệu quả

- Thực hiện các quy ñịnh về bảo ñảm tiền vay theo quy ñịnh của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 15

nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho TCTD Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho TCTD với ñặc ñiểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:

- Giấy ñề nghị vay vốn

- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thánh lập, quyết ñịnh bổ nhiệm giám ñốc, ñiều lệ hoạt ñộng

- Phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ hoặc dự án ñầu tư

- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất

- Các giấp tờ liên quan ñến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo ñảm nợ vay

- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

2.1.1.5 Thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay

ðể có căn cứ ra quyết ñịnh cho vay hay không cho vay, các TCTD ñều có xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắcñảm bảo tính ñộc lập và phân ñịnh rõ ràng trách nhiệm

cá nhân, trách nhiệm giữa khâu thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay Khi thẩm ñịnh, tổ chức tín dụng sẽ xem xét, ñánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án ñầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án ñầu tư, phương án phục vụ ñời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng ñể quyết ñịnh cho vay Tổ chức tín dụng quy ñịnh cụ thể và niêm yết công khai thời hạn tối ña phải thông báo quyết ñịnh cho vay hoặc không cho vay ñối với khách hàng, ñể

từ khi nhận ñược ñầy ñủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết của khách hàng Trường hợp quyết ñịnh không cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản,

trong ñó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay

2.1.1.6 Hợp ñồng tín dụng

Việc cho vay của TCTD và khách hàng vay phải ñược lập thành hợp ñồng tín dụng Hợp ñồng tín dụng phải có nội dung về ñiều kiện vay, mục ñích sử dụng vốn vay, hình thức bảo ñảm, giá trị tài sản bảo ñảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác ñược các bên thỏa thuận Ngoài ra, hợp ñồng tín dụng cũng cần nêu rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên : khách hàng và ngân hàng

Khách hàng vay có quyền : (1) Từ chối các yêu cầu của tổ chức tín dụng không ñúng với các thảo thuận trong hợp ñồng tín dụng, (2) Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp ñồng tín dụng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

theo quy ñịnh của pháp luật Về mặt nghĩa vụ, khách hàng vay có nghĩa vụ : (1) Cung cấp ñầy

ñủ, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan ñến việc vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu ñã cung cấp; (2) Sử dụng vốn vay ñúng mục ñích, thực hiện ñúng các nội dung ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng và các cam kết khác; (3) Trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng; (4) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện ñúng những thỏa thuận về việc trả nợ vay và thực hiện nghĩa vụ bảo ñảm nợ vay ñã cam kết trong hợp ñồng tín dụng

Về phía mình, ngân hàng có quyền: (1) Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án ñầu tư, phương án phục vụ ñời sống khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết ñịnh cho vay; (2) Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy không ñủ ñiều kiện vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy ñịnh của Pháp luật hoặc ngân hàng không có ñủ nguồn vốn ñể cho vay; (3) Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng ; (4) Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thuật, vi phạm hợp ñồng tín dụng; (5) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp ñồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo quy ñịnh của pháp luật; (6) Khi ñến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận nào khác, thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo ñảm vốn vay theo sự thỏa thuận trong hợp ñồng ñể thu hồi nợ theo quy ñịnh của pháp luật hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa

vụ bảo lãnh ñối với trường hợp khách hàng ñược bảo lãnh vay vốn; (7) Miễn giảm lãi vốn vay, gia hạn nợ, ñiều chỉnh kỳ hạn nợ thực hiện theo quy ñịnh, mua bán nợ theo quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và thực hiện việc ñảo nợ, khoanh nợ, xóa nợ theo quy ñịnh của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Về mặt nghĩa vụ, ngân hàng có nghĩa vụ: (1) Thực hiện ñúng thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng; (2) Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy ñịnh của pháp luật

2.1.1.7 Giới hạn cho vay

Trong hoạt ñộng tín dụng, ngân hàng thương mại bị giới hạn cho vay theo quy ñịnh cảu Luật các tổ chức tín dụng nhằm ñảm bảo an toàn Các giới hạn tín dụng khi cho vay ngắn hạn bao gồm:

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

• Tổng dư nợ cho vay với một khách hàng không ñược vượt quá 15% vốn có của ngân hàng, trừ trường hợp ñối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân Trường hợp nhu cầu vốn của khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy ñộng vốn từ nhiều nguồn thì các ngân hàng có thể cho vay hợp vốn theo quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

• Trong trường hợp ñặc biệt, ngân hàng chỉ ñược cho vay vượt quá mức giới hạn cho vay theo quy ñịnh vừa nêu khi Thủ tướng Chính phủ cho phép ñối với từng trường hợp cụ thể

• Việc xác ñịnh vốn tự có của các ngân hàng ñể làm căn cứ tính toán giới hạnh cho vay ñược thực hiện theo quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2.1.1.8 Hạn chế cho vay

Ngân hàng không ñược cho vay không có bảo ñảm, cho vay với những ñiều kiện ưu ñãi

về lãi suất, về mức cho vay ñối với những ñối tượng sau ñây:

• Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiện kiểm toán lại tổ chức tín dụng cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại tổ chức tín dụng cho vay; Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng cho vay

• Các cổ ñông lớn của tổ chức tín dụng

• Doanh nghiệp có một trong những ñối tượng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 77 của Luật Các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn ñiều lệ của doanh nghiệp ñó

2.1.1.9 Những trường hợp không cho vay

Ngoài những giới hạn và hạn chế tín dụng như vừa trình bày, ngân hàng còn không ñược cho vay trong những trường hợp sau ñây:

• Thành viên Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám ñốc (Giám ñốc), Phó tổng giám ñốc (Phó giám ñốc) của tổ chức tín dụng

• Cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng ñó thực hiện nhiệm vụ thẩm ñịnh, quyết ñịnh cho vay

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

• Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội ñồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám ñốc (Giám ñốc), Phó tổng giám ñốc (Phó giám ñốc)

2.1.2 Cho vay ngắn hạn ñối với doanh nghiệp

2.1.2.1 Nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt ñộng doanh nghiệp cần ñầu tư vốn vào tài sản lưu ñộng và tài sản cố ñịnh Về nguyên tắc doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn ngắn hạn hoặc dài hạn ñể tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản lưu ñộng Tuy nhiên, do nhu cầu vốn dài hạn ñể ñầu tư và tài sản cố ñịnh rất lớn nên thông thường doanh nghiệp khó có thể sử dụng nguồn vốn dài hạnh ñể ñầu tư vào tài sản lưu ñộng Do vậy, ñể ñầu tư vào tài sản lưu ñộng, doanh nghiệp thường phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn

Nhìn vào bảng cân ñối tài sản của doanh nghiệp chúng ta có thể dễ dàng nhận ra nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp thường sử dụng ñể tài trợ cho tài sản lưu ñộng gồm có:

• Các khoản nợ phải trả người bán

• Các khoản ứng trước của người mua

• Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

• Các khoản phải trả công nhân viên

• Các khoản phải trả khác

• Vay ngắn hạn từ ngân hàng

Về nguyên tắc, doanh nghiệp nên tận dụng và huy ñộng tất cả các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể tận dụng ñược Khi nào thiếu hụt sẽ sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn của ngân hàng Sự thiếu hụt vốn ngắn hạn của doanh nghiệp có thể do sự chênh lệch về thời gian và doanh số giữa tiền thu bán hàng (inflows) và tiền ñầu tư vào tài sản lưu ñộng (outflows) hoặc do nhu cầu gia tăng ñầu tài sản lưu ñộng ñột biến theo thời vụ

Do vậy, nhu cầu tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp có thể chia thành: nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên và nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ Nhu cầu tài trợ thường xuyên do ñặc ñiểm luân chuyển vốn của doanh nghiệp quyết ñịnh trong khi nhu cầu tài trợ thời vụ

do ñặc ñiểm thời vụ của ngành sản xuất kinh doanh quyết ñịnh

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

2.1.2.1.1 Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên

Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớp nhau về thời gian và quy mô giữa tiền vào (inflows) và tiền ra (outflows) của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa và thu tiền về thì doanh nghiệp có dòng tiền vào Ngược lại, khi doanh nghiệp mua nguyên liệu hoặc hàng hóa dự trữ cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có dòng tiền ra Nếu dòng tiền chi ra lớn hơn dòng tiền thu vào, doanh nghiệp cần bổ sung thiếu hụt Khoản thiếu hụt này trước hết bổ sung từ vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả khác mà doanh nghiệp có thể huy ñộng ñược Phần còn lại doanh nghiệp sẽ sử dụng tài trợ ngắn hạn của ngân hàng ðây là nguyên tắc mà cán bộ tín dụng cần nắm vững ñể xác ñịnh hạn mức tín dụng sau này

2.1.2.1.2 Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ

Ngoài nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên, doanh nghiệp còn có nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ Nhu cầu vốn thời vụ xuất phát từ ñặc ñiểm thời vụ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng ñột biến Chẳng hạn, công ty sản xuất chế biến xuất khẩu tôm có thể có nhu cầu vốn ngắn hạn tăng ñột biến vào mùa thu hoạch tôm Khi ấy doanh nghiệp cần tài trợ vốn ngắn hạn ngân hàng ñể bổ sung nhu cầu vốn mang tính thời vụ

Tóm lại, trong quá trình hoạt ñộng, doanh nghiệp có nhu cầu tài trợ ngắn hạn, thường xuyên hoặc thời vụ từ ngân hàng Chính nhu cầu tài trợ này là cơ sở ñể ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho doanh nghiệp ðiều này có lợi cho cả hai phía, doanh nghiệp

và ngân hàng Về phía doanh nghiệp, việc cấp tín dụng của ngân hàng giúp doanh nghiệp

bổ sung vốn thiếu hụt ñảm bảo cho doanh nghiệp có thể duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Về phía ngân hàng, việc cấp tín dụng cho doanh nghiệp giúp ngân hàng “tiêu thụ ñược sản phẩm” của mình góp phần mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

2.1.2.2 Phương thức cho vay

Hiện nay trong cho vay ngắn hạn ñối với doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay Hai phương thức cho vay ngắn hạn ñược áp dụng phổ biến hiện nay là:

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

• Cho vay theo món: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thương mại thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp ñồng tín dụng

• Cho vay theo hạn mức tín dụng : Ngân hàng thương mại và khách hàng xác ñịnh và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

2.1.2.2.1 Cho vay theo món

ðặc ñiểm của loại cho vay này là khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món ñó Như vậy nếu trong một quý khách hàng có bao nhiêu món vay, thì khách hàng phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay Bộ phận tín dụng tiến hành phân tích hồ sơ xin vay và xem xét cho vay ñối với từng hồ sơ cụ thể Cách thức phát tiền vay, thu nợ và thu lãi ñược thực hiện như sau:

Phát tiền vay: Dựa vào hợp ñồng tín dụng, ngân hàng phát dần tiền vay theo yêu cầu của

khách hàng, khi phát tiền vay, khoản tiền vay ñó ñược ghi vào tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp và ghi nợ số tiền vay vào tài khoản tiền vay

Thu nợ và lãi: Theo phương thức cho vay này, nợ gốc và lãi thu cùng một thời ñiểm Khi

ñến ngày trả nợ ghi trên hợp ñồng tín dụng, khách hàng phải chủ ñộng lập giấy trả nợ cho ngân hàng Ngân hàng sẽ trích tiền gửi của khách hàng ñể thu nợ Còn tiền lãi ngân hàng sẽ thu sau khi tính toán trên số dư ổn ñịnh, theo công thức

Phạm vi áp dụng: Cho vay từng lần theo món ñược áp dụng trong các trường hợp sau:

• Khách hàng vay không thường xuyên

• Khách hàng vay thường xuyên nhưng chưa ñược ngân hàng tín nhiệm cho áp dụng mức tín dụng

• Thường áp dụng cho các khoản vay dài hạn hoặc cho vay các dự án

• Thường yêu cầu khách hàng phải có bảo ñảm

Ưu nhược ñiểm: Cho vay theo món có những ưu nhược ñiểm là ngân hàng chủ ñộng sử

dụng vốn, thu lãi cao Nhược ñiểm của nó là thủ tục phức tạp, tốn chi phí, thời gian, khách hàng không chủ ñộng ñược nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn vay không cao do vào một thời ñiểm khách hàng vừa có số nợ trên tài khoản cho vay vừa có số dư trên tài khoản tiền gửi

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

2.1.2.2.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

ðặc ñiểm cơ bản của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay dùng ñể vay cho nhiều món vay Cụ thể khách hàng nộp hồ sơ vay vốn một lần vào ñầu quý, dù trong quý khách hàng có nhiều món vay cũng chỉ cần làm một hồ sơ duy nhất Ngân hàng tiến hành phân tích tín dụng và nếu ñồng ý cho vay, hai bên tiến hành ký kết hợp ñồng tín dụng, trong hợp ñồng tín dụng ngân hàng sẽ xác ñịnh hạn mức tín dụng cho khách hàng

Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối ña ñược duy trì trong một thời hạn nhất ñịnh mà ngân hàng và khách hàng ñã thỏa thuận trong hợp ñồng tín dụng Khác với loại vay thông

thường, ngân hàng không xác ñịnh kỳ hạn nợ cho từng món vay mà chỉ khống chế theo hạn mức tín dụng có nghĩa là vào một thời ñiểm nào ñó nếu dư nợ vay của khách hàng lên ñến mức tối ña cho phép, thì khi ñó ngân hàng sẽ không phát tiền vay cho khách hàng

ðối với loại vay này, một hợp ñồng tín dụng ñược sử dụng cho cả quý ðến cuối quý, hợp ñồng tín dụng sẽ ñược thanh lý và sang ñầu quý sau, khách hàng muốn vay phải nộp một bộ hồ

sơ xin vay mới

Phát tiền vay: Ngân hàng sẽ căn cứ vào bảng kê chứng từ xin vay của khách ñể giải ngân

bằng cách ghi nợ vào tài khoản cho vay luân chuyển và ghi nó vào tài khoản tiền gửi hoặc chuyển trả thẳng cho nhà cung cấp

Thu nợ: Việc thu nợ theo tài khoản cho vay luân chuyển, nghĩa là toàn bộ tiền thu bán hàng,

tiền thu dịch vụ của khách hàng ñược dùng ưu tiên ñể trả nợ vay, khi ñó về mặt kế toán ngân hàng ghi có vào tài khoản cho vay luân chuyển và như vậy dư nợ của khách hàng sẽ giảm Nếu tài khoản cho vay luân chuyển có dư nợ bằng không (bên nợ tài khoản cho vay luân chuyển phản ánh số tiền khách hàng ñã vay) tức là vào thời ñiểm ñó khách hàng ñã trả hết nợ ngân hàng Khi ñó nếu có tiền thu bán hang, tiền thu dịch vụ hoặc thu khác thì ngân hàng sẽ chuyển vào bên có tài khoản tiền gửi của khách hàng

Thu lãi: Cuối mỗi tháng ngân hàng sẽ tính lãi theo phương pháp tích số Nếu hạn mức tín

dụng vẫn còn, ngân hàng sẽ thu lãi bằng cách ghi nợ tài khoản cho vay luân chuyển Nếu hạn mức tín dụng ñã hết thì ngân hàng sẽ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng ñể thu lãi

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và ñược

ngân hàng tín nhiệm Thường khi cho vay loại này, ngân hàng không yêu cầu ñảm bảo tín dụng

Nhận xét: Cho vay theo hạn mức tín dụng có những ưu ñiểm sau: (1) Thủ tục ñơn giản,

(2) Khách hàng chủ ñộng ñược vốn vay, (3) Lãi vay trả cho ngân hàng thấp Tuy nhiên loại vay này có nhược ñiểm là (1) Ngân hàng dễ bị ñọng vốn kinh doanh, (2) Thu nhập lãi cho vay thấp

Cách xác ñịnh hạn mức tín dụng: Cho vay ngắn hạn thực chất là loại cho vay bổ sung

nguồn vốn ñầu tư vào tài sản lưu ñộng Do vậy, xác ñịnh hạn mức vốn lưu ñộng phải căn cứ và nhu cầu vốn lưu ñộng của doanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác Có như vậy mới xác ñịnh ñúng và hợp lý nhu cầu vốn cho vay, tránh tình trạng cho vay quá mức cần thiết làm tổn hại ñến khả năng thu hồi nợ Mặt khác, không vì thế mà xác ñịnh hạn mức tín dụng quá khắt khe khiến không ñáp ứng ñủ nhu cầu vốn cho doanh nghiệp

Căn cứ ñể xác ñịnh hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, trong ñó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn Các khoản mục trong bảng kế hoạch tài chính có liệt kê ở bảng duới ñây:

Tài sản Nợ và vốn chủ sở hữu

Trang 23

2 Xác ñịnh và thẩm ñịnh tính chất hợp lý của nguồn vốn

3 Xác ñịnh hạn mức tín dụng theo công thức:

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu ñộng – Vốn chủ sở hữu tham gia

Nhu cầu vốn lưu ñộng = Giá trị tài sản lưu ñộng

– Nợ ngắn hạn phi ngân hàng – Nợ dài hạn có thể sử dụng

2.1.3 Chiết khấu chứng từ có giá

2.1.3.1 Khái niệm chiết khấu

Chiết khấu là một hình thức cấp tín dụng theo ñó các tổ chức tín dụng nhận các chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá của chứng từ nhận chiết khấu trừ ñi phần lợi nhuận và chi phí mà ngân hàng ñược hưởng So với cho vay, chiết khấu có ñiểm khác biệt là:

• Không cần tài sản thế chấp mà sử dụng ngay chứng từ nhận chiết khấu làm ñảm bảo tín dụng

• Ngân hàng thu lãi trước khi phát tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh giá

• Qui trình xem xét cấp tín dụng ñơn giản và nhanh chóng hơn so với cho vay

Các ngân hàng thương mại hiện nay thường nhận chiết khấu hai loại chứng từ cơ bản: thương phiếu và chứng từ có giá khác như trái phiết, kỳ phiếu,

2.1.3.2 Chiết khấu thương phiếu

“Thương phiếu” là chứng chỉ có giá trị ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết

thanh toán không ñiều kiện một số tiền xác ñịnh trong thời gian nhất ñịnh Thương phiết gồm có

hai loại : hối phiếu và lệnh phiếu

Theo Luật Hối phiếu của Anh, hối phiếu là mệnh lệnh ñòi tiền vô ñiều kiện do một người

ký phát cho người khác ñể yêu cầu người này, vào một ngày nhất ñịnh hoặc một ngày có thể xác ñịnh trong tương lai, phải trả một số tiền nhất ñịnh cho người cầm phiếu, người có tên trên phiếu hoặc trả cho một người khách theo lệnh của người có tên trên phiếu Thep Pháp lệnh thương

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 24

phiếu của Việt Nam, ỘHối phiếuỢ là chứng chỉ có giá do người ký pháp lập, yêu cầu người bị ký

phát thanh toán không ựiều kiện một số tiền xác ựịnh khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất ựịnh trong tương lai cho người thụ hưởng

Trong thương mại hối phiếu do người xuất khẩu ký phát ựể ựòi tiền người trả tiền, có thể là người nhập khẩu hoặc ngân hàng phát hành thư tắn dụng theo yêu cầu của người nhập khẩu

Lệnh phiếu là cam kết trả nợ do một hoặc nhiều người ký phát nhằm cam kết vào một ngày nhất ựịnh sẽ trả một số tiền nhất ựịnh cho người thụ hưởng có ghi tên trên lệnh phiếu hoặc cho một người khác theo lệnh của người thụ hưởng Theo Pháp lệnh thương phiếu của Việt Nam,

ỘLệnh PhiếuỢ là chứng chỉ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không ựiều kiện

một số tiền xác ựịnh khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất ựịnh trong tương lai cho người thụ hưởng

Chiết khấu thương phiếu (CKTP) là hình thức tắn dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại ựược thực hiện dưới hình thức khách hàng sẽ chuyển nhượng quyền sở hữu thương phiếu chưa ựến hạn thanh toán cho ngân hàng ựể nhận một khoản tiền thấp hơn mệnh giá của thươn phiếu Số tiền chêch lệch giữa mệnh giá thương phiếu so với số tiền khách hàng nhận ựược gọi là lãi chiết khấu và phắ hoa hồng Sơ ựồ quy trình nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu có thể mô tả như sau:

Chiết khấu thương phiếu vừa giống như hành vi mua bán chứng khoán ở chỗ chuyển quyền ựòi nợ của con nợ ựồng thời vừa giống tắn dụng ở chỗ nó không ựơn thuần là hành vi mua bán vì nếu ngân hàng không ựòi ựược nợ thì sẽ có quyền ựòi nợ ở người xin chiết khấu Như vậy, chiết khấu thương phiếu là một hợp ựồng ựược phép truy ựòi Do vậy, thực chất chiết khấu thương phiếu là hình thức tắn dụng ngắn hạn

Thương phiếu

đòi tiền Chiết khấu

Người trả tiền

Ngân hàng thương mại

Người thụ hưởng Hàng hóa, dịch vụ

Thanh toán thương phiếu Số tiền nhận ựược khi chiết khấu

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 25

Khi thực hiện chiết khấu thương phiếu, ngân hàng xác ñịnh số tiền phát ra cho khách hàng như sau:

Trong ñó:

Hoa hồng phí = Mệnh giá TP x Tỷ lệ hoa hồng (%)

X X =

Số ngày nhận chiết khấu tính từ ngày xin chiết khấu ñến ngày ñáo hạn (không tính ngày xin chiết khấu và ngày ñáo hạn)

Cách thức thu lãi ñược thực hiện ngay khi chiết khấu bằng cách khấu trừ vào mệnh giá ðến ngày thanh toán ghi trên thương phiếu, ngân hàng thực hiện thu nợ ở người trả tiền bằng cách thông báo cho người trả tiền hoặc gửi thương phiếu ñến ngân hàng ủy nhiệm nhờ thu hộ Nếu không thu ñược nợ ngân hàng có thể xử lý bằng cách hoàn thương phiếu truy ñòi người xin chiết khấu hoặc truy tố trước pháp luật

2.1.3.3 Chiết khấu chứng từ có giá khác

Ngoài thương phiếu, các chứng từ có giá khác như trái phiếu, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, kỳ phiếu, sổ tiền gửi tiết kiệm cũng ñược ngân hàng thực hiện chiết khấu

ðối với trái phiếu và tín phiếu Kho bạc người hưởng lợi là người mua, còn người thanh toán là Kho bạc Nhà nước Khi chiết khấu, cần phân biệt hai loại: Trái phiếu chiết khấu hay trái phiếu không hưởng lãi ñịnh kỳ và trái phiếu ñược hưởng lãi ñịnh kỳ

Trái phiếu chiết khấu là loại trái phiếu mà người mua chỉ trả một số tiền nhỏ hơn mệnh giá (phần chênh lệch này chính là lãi trái phiếu) và khi ñến hạn thanh toán, Kho bạc sẽ trả cho người mua một số tiền bằng mệnh giá Về phương pháp tính chiết khấu của trái phiếu chiết khấu giống như tính chiết khấu thương phiếu

Trái phiếu ñược hưởng lãi ñịnh kỳ là loại trái phiếu mà người mua nó phải cho Kho bạc một số tiền bằng mệnh giá, ñổi lại người mua ñược nhận lợi tức ñịnh kỳ và khi ñến hạn thanh

Số tiền chuyển cho

người xin chiết khấu

Mệnh giá thương phiếu

Lãi chiết khấu

Hoa hồng phí

Lãi

chiết

khấu

Mệnh giá thương phiếu

Lãi suất chiết khấu (%/năm)

Số ngày nhận chiết khấu

360

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 26

toán họ sẽ nhận ñược số tiền bằng mệnh giá của trái phiếu Do ñó phương pháp tính chiết khấu trái phiếu ñược hưởng lãi ñịnh kỳ như sau:

2.1.4 Cho vay trung và dài hạn ñối với doanh nghiệp

2.1.4.1 Mục ñích của cho vay trung và dài hạn

Cho vay trung hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay ñến 60 tháng Cho vay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên Mục ñích của cho vay trung và dài hạn là nhằm ñầu tư vào tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp

Mục ñích của tín dụng trung và dài hạn có thể xem xét trên hai góc ñộ: khách hàng

và ngân hàng ðứng trên góc ñộ khách hàng, các doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn nhằm ñể tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản cố ñịnh và ñầu tư vào một phần tài sản lưu ñộng thường xuyên Về nguyên tắc doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn, vao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn ñể tài trợ cho những loại tài sản này Nhưng do nguồn vốn chủ sở hữu có giới hạn nên thường doanh nghiệp phải sử dụng ñến nguồn vốn dài hạn Doanh nghiệp có thể vay dài hạn thông qua ngân hàng hoặc thông qua phát hành trái phiếu huy ñộng vốn trên thị trường vốn Do ñó, ñứng trên góc ñộ doanh nghiệp vay dài hạn không phải là nguồn vốn duy nhất có thể huy ñộng ñược ñể tài trợ cho việc ñầu tư

Số tiền chuyển cho

người xin chiết khấu

Trị giá chiết khấu

Lãi chiết khấu

Hoa hồng phí Trị giá

Lãi ñược

Hoa hồng phí Trị giá nhận chiết khấu Tỷ lệ hoa hồng (%)

Lãi

chiết

khấu

Trị giá chiết khấu

Lãi suất chiết khấu (%/năm)

Số ngày nhận chiết khấu

360

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 27

ðứng trên góc ñộ ngân hàng, tín dụng trung và dài hạn là một hình thức cấp tín dụng góp phần ñem lại lợi nhuận cho hoạt ñộng ngân hàng Ngân hàng cần nhận thức rõ rằng tín dụng trung và dài hạn cũng là một loại “sản phẩm” mình có thể cung cấp cho khách hàng nhằm mục ñích lợi nhuận Ngoài ra, ngân hàng cần hiểu rằng bên cạnh tín dụng trung và dài hạn doanh nghiệp còn có thể sử dụng các nguồn khác ñể tài trợ cho việc ñầu tư và tài sản cố ñịnh Việc nhận thức tín dụng như là một sản phẩm cần ñược tiêu thụ nhằm mục ñích sinh lợi giúp ngân hàng thấy ñược trách nhiệm của mình và nỗ lực phục

vụ khách hàng tốt hơn, từ ñó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

2.1.4.2 Thủ tục cho vay vốn trung và dài hạn

ðể cho vay trung và dài hạn (sau ñây gọi chung là vay dài hạn) của ngân hàng, khách hàng phải lập và nộp hồ sơ vay vốn Nhìn chung hồ sơ vay vốn cũng tương tự như

là hồ sơ vay vốn ngắn hạn chỉ khác ở chỗ khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng dự

án ñầu tư vốn dài hạn, thay vì gởi cho ngân hàng phương án sản xuất kinh doanh hoặc kế hoạch vay vốn như khi vay ngắn hạn

Dự án ñầu tư là căn cứ quan trọng ñể ngân hàng xem xét và quyết ñịnh có cho doanh nghiệp vay vốn dài dài hạn hay không Dự án ñầu tư có thể do doanh nghiệp tự lập hoặc thuê chuyên gia lập, trong trường hợp ñầu tư dự án lớn và phức tạp Nhìn chung một

dự án ñầu tư thường bao gồm các nội dung chính sau ñây:

• Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án

• Phân tích sự cần thiết phải ñầu tư dự án

• Phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án

• Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án

Trong những nội dung trên, phân tích sự khả thi về tài chính của dự án cực kỳ quan trọng vì dựa vào ñây ngân hàng có thể phân tích và ñánh giá khả năng trả nợ và lãi của khách hàng ðể thấy ñược sự khả thi về tài chính của dự án, khách hàng phải nêu bật ñược những căn cứ sau:

• Phân tích và ñánh giá tình hình nhu cầu thị trường và giá cả tiêu thụ ñể làm căn

cứ dự báo doanh thu từ dự án

• Phân tích và ñánh giá tình hình thị trường và giá cả chi phí ñể làm căn cứ dự báo chi phí ñầu tư ban ñầu và chi phí trong suốt quá trình hoạt ñộng của dự án

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 28

• Phân tích và dự báo dòng tiền ròng thu ñược từ dự án

• Phân tích và dự báo chi phí huy ñộng vốn cho dự án

• Xác ñịnh các chỉ tiêu (NPV, IRR, PP) dùng ñể ñánh giá và quyết ñịnh sự khả thi về tài chính của dự án

• Nếu dự án lớn và phức tạp cần có thên các phân tích về rủi ro thực hiện dự án như phân tích ñộ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng

Mặc dù phương pháp lập và phân tích dự án ñầu tư ñược trình bày trong nhiều tài liệu ñược giảng dạy ở các trường ñại học nhưng thực tế cho thấy rằng ít khách hàng có thể

am hiểu và lập ñược dự án một cách bài bản và khoa học theo yêu cầu của ngân hàng ðiều này một mặt do trình ñộ chuyên môn hạn chế, một mặt do khách hàng nhận thức chưa ñúng

ý nghĩa và tầm quan trọng của việc lập và phân tích vầ ñánh giá sự khả thi của một dự án Nhiều khi khách hàng có tâm lý việc lập dự án là không cần thiết, ngân hàng cứ cho vay miễn sao khách hàng trả ñược nợ, nếu không trả ñược nợ thì ngân hàng phát mãi tài sản thế chấp ñể thu hồi Dự án chỉ làm cho vấn ñề thủ tục trở nên rắc rối và phiền toái!

Thật ra ñây không ñơn thuần là thủ tục bắt buộc khách hàng phải lập khi vay vốn dài hạn, nó còn là căn cứ ñể ngân hàng ñánh giá tính khả thi về tài chính của dự án ðiều này nhằm trước tiên là bảo vệ lợi ích của khách hàng, sau ñó mới nhằm mục ñích ñảm bảo khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Thực tế cho thấy nhiều khách hàng do xem nhẹ việc lập và ñánh giá dự án dẫn ñến ñầu tư sai lầm khiến cho dự án ñầu tư không những không tạo ra giá trị cho khách hàng mà còn làm tổn thất tài sản khiến khách hàng lâm vào tình trạng vỡ nợ ðiều này ñáng lẽ không xảy ra nếu khách hàng và ngân hàng có sự hợp tác tốt ñể cùng nhau ñánh giá chính xác xem dự án có ñáng ñầu tư hay không

2.1.4.3 Các phương thức cho vay trung và dài hạn

Như trong phần mục ñích cho vay ñã nói, cho vay dài hạn nhằm giúp khách hàng

ñủ vốn ñầu tư vào tài sản cố ñịnh Dựa vào mục ñích vay, ngân hàng có thể cho khách hàng vay vốn dài hạn ñể ñầu tư mua sắm tài sản cố ñịnh như máy móc thiết bị hoặc cho khách hàng vay vốn dài hạn ñầu tư vào một số dự án ñầu tư Cho nên về phương thức cho vay dài hạn có thể là:

• Cho vay mua sắm máy móc thiết bị

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 29

2.1.5 Một số tiêu phản ánh hoạt ñộng tín dụng

2.1.5.1 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng phát vay trong một khoảng thời gian nào ñó không kể món vay ñó ñã thu hồi hay chưa, thường ñược xác ñịnh theo tháng, quý hoặc năm

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 30

doanh nhất ñịnh từ doanh số cho vay Hệ số này càng lớn thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại

2.1.5.6 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%

Tổng dư nợ Chỉ tiêu này dùng ñể ño lường chất lượng tín dụng của ngân hàng Ngân hàng nào có

hệ số này thấp thì hiệu quả hoạt ñộng tín dụng càng cao và ngược lại

2.1.6 Một số tiêu chí ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng tín dụng

2.1.6.1 Thu nhập lãi trên tổng dư nợ

Thu nhập lãi Thu nhập lãi/ Tổng dư nợ = x 100%

Tổng dư nợ Chỉ số này cho biết khả năng tạo ra thu nhập của dư nợ cho vay trong năm Chỉ số này lớn thì dư nợ của ngân hàng có khả năng sinh lời cao

2.1.6.2 Thu nhập lãi ròng trên tổng tài sản

Thu nhập lãi ròng

Hệ số chênh lệch lãi (%) = Tổng tài sản

Thu nhập lãi ròng bằng thu nhập lãi trừ chi phí lãi Thu nhập lãi bao gồm các khoản thu nhập từ lãi tiền cho vay, lãi chiết khấu chứng từ có giá, lãi từ tiền gởi các tổ chức tín dụng khác,… Chi phí lãi bao gồm các khoản chi phí trả lãi vốn huy ñộng, chi phí phát hành giấy tờ có giá,… Hệ số chênh lệch lãi thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập lãi ròng Hệ số này càng lớn chứng tỏ ngân hàng hoạt ñộng tín dụng có lãi cao, nhưng bên cạnh ñó thì rủi ro lớn

2.1.6.3 Thu nhập lãi trên tổng thu nhập

Trang 31

ðây là tỷ lệ phần trăm của thu nhập lãi trong tổng thu nhập Tỷ số thu nhập lãi trên tổng thu nhập phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu tạo ra trong kỳ Nghĩa là cứ một ñồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu ñồng thu nhập lãi

2.1.6.4 Thu nhập lãi ròng trên tổng chi phí lãi

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu dùng ñể phân tích trong ñề tài ñược thu thập từ bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, bảng cân ñối kế toán, biểu lãi suất qua 3 năm của ACB chi nhánh Cần Thơ, các văn bản pháp quy, các tạp chí chuyên ngành tài chính- ngân hàng và các sách báo liên quan khác

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh: so sánh số thực hiện năm nay với số năm trước ñể thấy ñược xu hướng biến ñộng cả về số tuyệt ñối lẫn tương ñối của các chỉ tiêu qua 3 năm 2005-2007

- Phương pháp phân tích: dựa trên nội dung, ý nghĩa của các chỉ tiêu, các chỉ số phản ánh hiệu quả tín dụng ñể phân tích, ñánh giá sự biến ñổi của các chỉ tiêu và tỷ số ñó Qua ñó thấy ñược kết quả hoạt ñộng trong thời gian qua ñể tìm ra biện pháp dieuf chỉnh thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt ñộng tín dụng doanh nghiệp nói riêng, hiệu quả tín dụng nói chung cho ngân hàng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 32

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-

3.1.2 Phát triển - các cột mốc ựáng ghi nhớ

Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên ựược cổ ựông và nhân viên ACB ựồng tâm bám sát trong suốt 13 năm hoạt ựộng của mình và những kết quả ựạt ựược ựã chứng minh rằng ựó là các ựịnh hướng ựúng ựối với ACB đó cũng chắnh là tiền ựề giúp Ngân hàngkhẳng ựịnh vị trắ dẫn ựầu của mình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ Dưới ựây là một số cột mốc ựáng nhớ của ACB:

04/05/1993: Chắnh thức ựi vào hoạt ựộng

27/4/1996:ACB là NHTMCP ựầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tắn dụng quốc tế ACB MasterCard

15/10/1997:ACB phát hành thẻ tắn dụng quốc tế ACB-Visa

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 33

Năm 1997- Tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện ñại:Công tác chuẩn bị nhằm nhanh chóng ñáp ứng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt ñộng ngân hàng ñã ñược bắt ñầu tại ACB, dưới hình thức của một chương trình ñào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm Thông qua chương trình ñào tạo này ACB nắm bắt một cách hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện ñại, các chuẩn mực trong quản lý rủi ro, ñặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu ñiều chỉnh trong ñiều kiện Việt Nam

ñể áp dụng trong thực tiễn hoạt ñộng ngân hàng Là ngân hàng ñầu tiên của Việt Nam thành lập Hội ñồng quản lý tài sản Nợ-Có Hội ñồng này ñã ñóng vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo hoạt ñộng an toàn và hiệu quả của ACB

Mở siêu thị ñịa ốc: ACB là một trong những ñơn vị tiên phong trong cung cấp dịch

vụ dịa ốc cho khách hàng tại Việt Nam Hoạt ñộng này góp phần giúp thị trường ñịa ốc ngày càng minh bạch và ñược khách hàng ủng hộ

Năm 1999:ACB bắt ñầu triển khai chương trình hiện ñại hóa công nghệ thông tin ngân hàng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt ñộng của ACB

Năm 2000 - Tái cấu trúc:Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, ñến năm 2000 ACB ñã chính thức tiến hành tái cấu trúc (2000 - 2004) như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa ñầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức ñược thay ñổi theo ñịnh hướng kinh doanh và hỗ trợ Các khối kinh doanh gồm có Khối khách hàng cá nhân, Khối khách hàng doanh nghiệp, Khối ngân quỹ Các ñơn vị hỗ trợ gồm có Khối công nghệ thông tin, Khối giám sát ñiều hành, Khối phát triển kinh doanh, Khối quản trị nguồn lực

và một số phòng ban Hoạt ñộng kinh doanh của Hội sở ñược chuyển giao cho Sở Giao dịch Tổng giám ñốc trực tiếp chỉ ñạo Ban Chiến lược, Ban kiểm tra - kiểm soát nội bộ, Ban Chính sách và quản lý rủi ro tín dụng, Ban ðảm bảo chất lượng, Phòng Quan hệ quốc

tế và Phòng Thẩm ñịnh tài sản

Cơ cấu tổ chức mới sau khi tái cấu trúc nhằm ñảm bảo tính chỉ ñạo xuyên suốt toàn

hệ thống Sản phẩm ñược quản lý theo ñịnh hướng khách hàng và ñược thiết kế phù hợp với từng phân ñoạn khách hàng Phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro ñược quan tâm ñúng mức Các kênh phân phối tập trung phân phối sản phẩm dịch vụ cho khách hàng mục tiêu

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 34

29/06/2000- Tham gia thị trường vốn: thành lập cơng ty chứng khốn ACB gọi tắt

là ACBS Với sự ra đời của cơng ty chứng khốn, ACB cĩ thêm cơng cụ đầu tư hiệu quả trên thị trường vốn tuy mới phát triển nhưng được đánh giá là đầy tiềm năng Rủi ro của hoạt động đầu tư trên được tách khỏi hoạt động của ngân hàng thương mại

02/01/2002- hiện đại hố ngân hàng : ACB chính thức vận hành TCBS (The Complete Banking Solutions)

06/01/2003- Chất lượng quản lý: ðạt chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực huy động vốn, cho vay ngắn trung và dài hạn, thanh tốn quốc tế và cung ứng nguồn lực tại hội sở

14/11/2003 - Thẻ ghi nợ: ACB là NHTMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron

Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tử phone banking, mobile banking, home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiện ích của TCBS

10/12/2004 - Cơng nghệ sản phẩm cao: ðưa ra sản phẩm quyền chọn vàng, quyền chọn mua bán ngoại tệ ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cung cấp sản phẩm phái sinh cho khách hàng

3.1.3 Thành tích và sự ghi nhận

Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư cơng nghệ và nguồn nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đồn kết nội bộ, trong điều kiện ngành ngân hàng cĩ những bước phát triển mạnh mẽ và mơi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đã cĩ những bước phát triển nhanh, an tồn và hiệu quả Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ đồng, đến 30/9/2006 đã đạt trên 1.100 tỷ đồng, tăng hơn 55 lần so với ngày thành lập Tổng tài sản năm 1994 là

312 tỷ đồng, đến nay đã đạt gần 40.000 tỷ đồng, tăng 122 lần, dư nợ cho vay cuối năm

1994 là 164 tỷ đồng, cuối tháng 9/2006 đạt 14.464 tỷ đồng, tăng 88 lần Lợi nhuận trước thuế cuối năm 1994 là 7,4 tỷ đồng, đến cuối tháng 9 năm 2006 hơn 457 tỷ đồng, tăng hơn

61 lần

ACB với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong các

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 35

ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền công nghệ thông tin hiện ñại ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả Trong môi trường kinh doanh nhiều khó khăn thử thách, ACB luôn giữ vững vị thế của một ngân hàng bán lẻ hàng ñầu

Sự hoàn hảo là ñiều ACB luôn nhắm ñến: ACB hướng tới là nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách hàng, danh mục ñầu tư hoàn hảo của cổ ñông, nơi tạo dựng nghề nghiệp hoàn hảo cho nhân viên, là một thành viên hoàn hảo của cộng ñồng xã hội “Sự hoàn hảo” là ước muốn mà mọi hoạt ñộng của ACB luôn nhằm thực hiện

Nhìn nhận và ñánh giá của xã hội

Năm 2002 Nhận bằng khen của Thủ tướng chính phủ về thành tích nâng cao chất lượng hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh ổn ñịnh và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

Năm 2003, ACB ñược giải thượng Chất lượng Việt Nam do hội ñồng xét duyệt quốc gia xét cấp

Năm 2006, ACB là ngân hàng thương mại cổ phần duy nhất ñược nhận bằng khen của thủ tướng chính phủ trong việc ñẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, góp phần vào sự nghiệp….Cũng trong năm này, ACB vinh dự ñược chủ tịch nước trao tặng huân chương lao dộng hạng 3

Nhìn nhận và ñánh giá của khách hàng

Tốc ñộ tăng trưởng cao của ACB trong cả huy ñộng và cho vay cũng như số lượng khách hàng suốt hơn 13 năm qua là một minh chứng rõ nét nhất về sự ghi nhận và tin cậy của khách hàng dành cho ACB ðây chính là cơ sở và tiền ñề cho sự phát triển của ACB trong tương lai

Nhìn nhận và ñánh giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần (năm 1998), một quy chế áp dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL ñể ñánh giá tính vững mạnh của một ngân hàng, thì liên tục tám năm qua ACB luôn luôn xếp hạng A Hơn nữa, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% ñược quy ñịnh trong Thỏa ước Basel I của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS - Bank for International Settlements) mà NHNN áp dụng ðặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn trong những

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 36

năm qua luơn dưới 1%, cho thấy tính chất an tồn và hiệu quả của ACB

Nhìn nhận và đánh giá của các định chế tài chính quốc tế và cơ quan thơng tấn về tài chính ngân hàng:

- 1997: ACB được tổ chức Euromoney bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam

- Suốt 4 năm liền 1997-2000, ACB được tổ chức chuyển tiền nhanh Western Union bình chọn là đại lý tốt nhất Châu Á

- Năm 1998, ACB được chọn triển khai chương trình tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEDF) do liên minh Châu Âu tài trợ

- Năm 1999, ACB được tạp chí Global Finance (Hoa kỳ) chọn là ngân hàng tố nhất Việt Nam

- Năm 2001 và 2002, chỉ cĩ ACB là NHTMCP hội đủ điều kiện để cơ quan định mức tín nhiệm Fitch Ratings đánh giá xếp hạng

- Năm 2002, ACB được chọn triển khai Dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEFP) do Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ

- Năm 2003, ACB đạt được giải thưởng chất lượng Châu Á Thái Bình Dương hạng xuất sắc của tổ chức Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQO) ðây là lần đầu tiên một tổ chức tài chính của Việt Nam giành được giải thưởng này

- Năm 2005, ACB được tổ chức The Banker thuộc tập đồn Finacial Times Anh Quốc bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam ( Bank Of The Year)

- Năm 2006, ACB được tổ chức The Asian Banker bình chọn là ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất Việt Nam (Excellence in Retail Financial Services) và được tổ chức Euromoney bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Best Bank In Việt Nam) Như vậy, trong vịng một năm ACB đạt được 3 danh hiệu ngân hàng tốt nhất Việt Nam của 3

cơ quan thơng tấn tài chính ngân hàng cĩ tiếng trên thế giới

3.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ACB CHI NHÁNH CẦN THƠ

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ là một trong những chi nhánh của ACB được thành lập và hoạt động vào ngày 16/09/1994 theo giấy phép thành lập số 52/QðBT của ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, giấy chứng nhận cho phép cho

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 37

phép mở chi nhánh trong nước thuộc ngân hàng thương mại cổ phần do ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp số 002/QTC ngày 21/11/1994 và giấy phép kinh doanh số 063984 do

ủy ban kế hoạch tỉnh cấp ngày 19/06/1995

Chi nhánh ACB Cần Thơ có trụ sở ñặt tại số 17-19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa- TP Cần Thơ ACB Cần Thơ chính thức ñi vào khai trương và ñi vào hoạt ñộng từ ngày 27/03/1996 ACB Cần Thơ hoạt ñộng theo pháp lệnh ngân hàng có bảng tổng kết tài sản riêng và có con dấu riêng



Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức cho thấy sự phân cấp quản lý trong ngân hàng Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nếu ñược bố trí một cách khoa học và hợp lý, vừa phù hợp với quy mô ñơn vị, vừa ñáp ứng ñược yêu cầu công việc sẽ ñảm bảo cho hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng ñược diễn ra thuận lợi và hiệu quả Sau ñây là sơ ñồ cơ cấu tổ chức của ACB Cần Thơ:

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 38

Hình 1 : Sơ ñồ cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ

(Nguồn: Phòng Hành chánh- tổ chức)

Kế toán tổng hợp

PHÒNG KINH DOANH

Bộ phận thẻ, Kiều

hối, Western-Union

Bộ phận thanh toán quốc tế

PHÒNG HÀNH CHÁNH

TỔ CHỨC

Tạp vụ Lái xe Bảo vệ

Trang 39

*Giám ñốc: chịu trách nhiệm quản lý ñiều hành toàn bộ hoạt ñộng của ngân hàng,

vạch ra phương hướng phát triển và ñưa ra các quyết ñịnh ñể ngân hàng hoạt ñộng ñúng chức năng của mình

* Phòng kinh doanh: Là một trong những phòng, ban giữ vị trí quan trọng trong

hoạt ñộng của chi nhánh Xét về chức năng, phòng kinh doanh có những nhiệm vụ chủ

yếu sau:

- Tìm kiếm khách hàng mới thông qua công tác tiếp thị, thẩm ñịnh và phân loại khách hàng, lập hồ sơ tín dụng trình ban tín dụng xét duyệt theo hạn mức do tổng giám ñốc quy ñịnh

- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, thanh toán quốc tế theo ñúng thể lệ, chỉ ñịnh, hướng dẫn của Nhà nước và ACB

- Theo dõi nợ vay, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay, tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng, ñôn ñốc thu hồi nợ và có biện pháp xử lý nợ quá hạn kịp thời

- Lưu trữ hồ sơ tín dụng theo trình tự ñể dễ quản lý, kiểm tra, thuận tiện việc theo dõi

* Phòng giao dịch ngân quỹ

- Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản,thực hiện các nghiệp

vụ liên quan ñến tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm, tài khoản cho vay và các tài khoản trong giao dịch vói khách hàng Thực hiện ký quỹ chờ thanh toán thư tín dụng, thanh toán séc bảo chi…, mua bán vàng, ngoại tệ, thanh toán thẻ, mua bán chứng từ có giá, chi thu tiền mặt, ngoại tệ, chuyển tiền trong và ngoài nước, chi trả kiếu hối…

- Thường xuyên kiểm soát chứng từ ðối chiếu số dư ngày, tháng… với số liệu của phòng kế toán

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 40

- Lưu trữ sổ phụ, phiếu thu tiết kiệm (ñối với sổ tiền gửi tiết kiệm, của khách hàng, phòng giao dịch có một phiếu lưu riêng ñể phục vụ cho việc theo dõi tính lãi, so sánh ñối chiếu chữ ký, tất toán sổ…)

* Phòng kế toán - vi tính

- Quản lý các tài khoản tiền gửi của chi nhánh nhằm nằm tình hình nguồn vốn và

sử dụng vốn, tiền mặt tại quỹ, hạch toán thu nhập, phí phải thu, phải trả, quản lý thu chi ñúng nguyên tắc, chế ñộ của ngân hàng Á Châu, phối hợp với phòng hành chánh- tổ chức xem xét nhu cầu quản lý trang thiết bị, phương tiện làm việc của chi nhánh

- Phối hợp với phòng giao dịch- ngân quỹ luân chuyển chứng từ một cách khoa học và hợp lý, kiểm soát chứng từ, hạch toán, nhập chứng từ vào máy vi tính ñể dễ quản

lý, lên bảng cân ñối hàng ngày theo ñúng chế ñộ kế toán, truyền số liệu qua mạng theo hướng dẫn của ngân hàng Á Châu

- Quản lý mạng máy tính của chi nhánh và bảo mật số liệu, lưu trữ an toàn số liệu, bảo mật sổ sách, chứng từ kế toán và mẫu kế toán theo chế ñộ quy ñịnh

* Phòng hành chánh - tổ chức

ðây là ñơn vị hỗ trợ ñắc lực cho hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng, là nơi tổ chức, ñiều hành cơ cấu nhân sự, mua sắm trang thiết bị, tổ chức công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy và công văn thư hành chánh, lễ tân Phối hợp bộ phận kho quỹ,

bảo vệ an toàn kho quỹ, ñảm bảo phương tiện di chuyển an toàn

3.2.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của ACB Cần Thơ

ACB Cần Thơ là ngân hàng thương mại cổ phần hoạt ñộng vị mục ñích lợi nhuận có hoạt ñộng chủ yếu là huy ñộng vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và dân cư ñồng thời sử dụng vốn huy ñộng ñó ñể cho vay

Nhận tiền thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng tiền ñồng Việt Nam, bằng ngoại tệ của các

tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước và ngoài nước

Vay và tiếp nhận các nguồn vốn ñầu tư từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

Cho vay ngắn, trung hạn bằng ngoại tệ, bằng ñồng Việt Nam, phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 13/04/2013, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1 : Sơ ủồ cơ cấu tổ chức ngõn hàng TMCP Á Chõu chi nhỏnh Cần Thơ - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
nh 1 : Sơ ủồ cơ cấu tổ chức ngõn hàng TMCP Á Chõu chi nhỏnh Cần Thơ (Trang 38)
Bảng 1 : Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Bảng 1 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 43)
Hỡnh 2:Kết quả hoạt ủộng kinh doanh tại ACB Cần Thơ qua 3 năm  2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
nh 2:Kết quả hoạt ủộng kinh doanh tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 44)
BẢNG 2: Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn từ tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
BẢNG 2 Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn từ tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 46)
Bảng 3: Một số chỉ tiờu ủỏnh giỏ hoạt ủộng huy ủộng vốn từ KHDN tại ACB Cần  Thơ qua 3 năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Bảng 3 Một số chỉ tiờu ủỏnh giỏ hoạt ủộng huy ủộng vốn từ KHDN tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 47)
Hỡnh 3: Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn KHDN  tại ACB Cần Thơ qua 3  năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
nh 3: Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn KHDN tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 48)
Bảng 4: Doanh số cho vay theo kỳ hạn qua 3 năm 2005-2007 tại ACB Cần thơ - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Bảng 4 Doanh số cho vay theo kỳ hạn qua 3 năm 2005-2007 tại ACB Cần thơ (Trang 49)
Hình 4: Doanh số cho vay theo kỳ hạn tại ACB Cần Thơ qua 3 năm  2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Hình 4 Doanh số cho vay theo kỳ hạn tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 50)
Bảng 5: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm  2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Bảng 5 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 51)
Hình 5 :Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua  3 năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Hình 5 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 53)
Bảng 6 : Doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp ACB Cần Thơ qua 3 năm  2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Bảng 6 Doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 53)
Hình 6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại ACB Cần  Thơ qua 3 năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Hình 6 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 55)
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Bảng 7 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 56)
Hình 7: Doanh số thu nợ theo thời hạn qua 3 năm 2005-2007 tại  ACB Cần Thơ - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Hình 7 Doanh số thu nợ theo thời hạn qua 3 năm 2005-2007 tại ACB Cần Thơ (Trang 58)
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 - PHÂN TÍCH THHĐ TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HĐTD ĐỐI VƠI KHÁCH HÀNG
Bảng 8 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế tại ACB Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w