PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH NINH KIỀU
Mã số SV: 4043304 Lớp: Tài chính – Tín dụng 1 khóa 30
Cần Thơ – 2008
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Sau bốn năm học tập và nghiên cứu, được sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Có được kết quả đó là nhờ sự quan tâm của quý thầy cô và
sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong ngân hàng
Em chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, cũng như quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm qua Đặc biệt, em xin cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Ngân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Bên cạnh đó, em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cô, chú, anh, chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều, đặc biệt là các anh, chị ở phòng Kinh doanh đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại ngân hàng
Sau cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn sâu sắc nhất đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ cũng như cô, chú, anh, chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Ninh Kiều
Ngày tháng năm 2008 Sinh viên thực hiện
Trang Ngọc Anh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày tháng năm 2008 Sinh viên thực hiện
Trang Ngọc Anh
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2008 Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2008 Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Văn Ngân
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm 2008 Giáo viên phản biện
(Ký và ghi họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Chức năng của ngân hàng thương mại 5
2.1.2 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại 5
2.1.3 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 21
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 21
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 21
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIệP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều 22
3.2 Cơ cấu tổ chức 25
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 25
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều 26
3.3 Các hoạt động kinh doanh chính 27
3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2005 – 2007 29
Trang 8CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU
4.1.Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều 31
4.1.1 Tình hình nguồn vốn tại ngân hàng 31
4.1.2 Đánh giá kết cấu và biến động tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều 34
4.2 Phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều 37
4.2.1 Tình hình cho vay tại ngân hàng 37
4.2.2 Phân tích nợ xấu của ngân hàng 49
4.2.3 Phân tích thu nhập chi phí của ngân hàng 52
4.3.3 Phân tích các chỉ số tài chính 54
CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU 5.1 Đánh giá thực trạng hoạt động của đơn vị 58
5.1.1 Ưu điểm 58
5.1.2 Những tồn tại 59
5.2 Những giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn và tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều 59
5.2.1 Giải pháp chung 59
5.2.2 Một số giải pháp về huy động vốn 61
5.2.3 Một số giải pháp về tín dụng 62
5.3 Biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng 64
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 66
6.2 Kiến nghị 67
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 29
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng 31
Bảng 3: Tình hình huy động vốn của ngân hàng 34
Bảng 4: Lãi suất huy động qua 3 năm 37
Bảng 5: Bảng doanh số cho vay theo thời hạn 38
Bảng 6: Bảng doanh số cho vay theo ngành kinh tế 40
Bảng 7: Doanh số thu nợ của ngân hàng 43
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 44
Bảng 9: Tình hình dư nợ của ngân hàng qua 3 năm 46
Bảng 10: Dư nợ phân theo ngành kinh tế 48
Bảng 11: Bảng nợ xấu theo thời hạn 49
Bảng 12: Bảng nợ xấu theo ngành kinh tế 51
Bảng 13: Kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng 52
Bảng 14: Chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng 55
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ tín dụng 15
Hình 2: Cơ cấu tổ chức độ máy tại ngân hàng 25
Hình 3: Đồ thị tăng trưởng lợi nhuận 30
Hình 4: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng 31
Hình 5: Tình hình huy động vốn của ngân hàng 34
Hình 6: Đồ thị doanh số cho vay theo thời hạn 38
Hình 7: Đồ thị doanh số cho vay theo ngành kinh tế 42
Hình 8: Doanh số thu nợ của ngân hàng 43
Hình 9: Tình hình dư nợ của ngân hàng qua 3 năm 46
Hình 10: Nợ quá hạn theo thời hạn của ngân hàng 50
Hình 11: Kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng 54
Trang 11DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNO & PTNT CN Ninh Kiều Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều
Trang 12là phần khái quát lịch sử hình thành, sơ đồ cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm 2005 đến 2007
Đi sâu vào phân tích các số liệu nguồn vốn và lãi suất huy động; doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu,… của ngân hàng giúp ta thấy được thực trạng về tình hình tài chính, những ưu và khuyết điểm đang tồn tại ở ngân hàng Từ đó đưa ra những biện pháp và kiến nghị đến ngân hàng nhằm mục tiêu ngày càng hoàn thiện hơn nữa hoạt động huy động vốn và cho vay đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ của ngân hàng trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt và lạm phát cao như hiện nay
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Ngày 11-01-2007, tại trụ sở của Tổ chức Thương mại thế giới - WTO ở Geneva (Thụy Sĩ), Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO
mở ra kỷ nguyên mới về đầu tư và thương mại cho Việt Nam Việc gia nhập WTO tạo cho Việt Nam những cơ hội lớn để mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, tăng đối tác, thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài, giải quyết các tranh chấp thương mại trong cơ chế WTO Đặc biệt trong những năm gần đây nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng cơ bản nhưng quan trọng là huy động vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả ngày càng đưa nền kinh tế phát triển vững chắc và ổn định Ngành ngân hàng ở nước ta đang trở thành một trong những ngành “hot” nhất Chúng ta dễ dàng nhận ra là lợi nhuận của các ngân hàng trong những năm gần đây là rất lớn Chẳng hạn, 6 tháng đầu năm 2006 lợi nhuận trước thuế của Sài Gòn Thương Tín là 286,8 tỷ đồng, đạt 70.5% kế hoạch năm, kế đó là ngân hàng Á Châu đạt lợi nhuận trước thuế trong
6 tháng đầu năm là 280,5 tỷ đồng tăng tới 155% so với cùng kỳ Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đạt được con số ấn tượng là mỗi ngày có 1 tỷ đồng lợi nhuận trong 6 tháng đầu năm Theo đó lợi nhuận trước thuế 141 tỷ đồng, tăng 30,28% so với cùng kỳ năm ngoái Bên cạnh
đó cùng với sự phát triển của cả nước, trong những năm qua kinh tế thành phố Cần Thơ có những chuyển biến rất tích cực, đời sống người dân dần được cải thiện, mức sống được nâng cao cả về chất lượng và tinh thần, cơ sở hạ tầng từng bước được hoàn thiện, các khu công nghiệp và đô thị mới được hình thành, các công ty ngày một đầu tư nhiều hơn Để đạt được những thành công đó phải kể đến vai trò của các ngân hàng thương mại nói chung và của Ngân hàng Nông
Trang 14nghiệp và Phát triển Nông thôn nói riêng Nhận định điều đó, cộng với những kiến thức có được trong quá trình nghiên cứu thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều, em quyết định chọn đề tài
“Phân tích tình hình huy động vốn và hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh kiều” để thấy được những
thuận lợi và khó khăn trong quá trình huy động vốn và tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn bước ngoặc hiện nay Từ đó đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả huy động và tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt “tiền tệ” dựa vào nguồn vốn đi vay từ công chúng và thị trường Muốn có đủ nguồn vốn kinh doanh, các ngân hàng thương mại phải mua các quyền sử dụng vốn tiền gửi từ các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh
tế khác Đặc biệt trong những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì ngân hàng ngày càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình “Đi vay để cho vay” thông qua hai chức năng là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu về vốn một cách hợp lý nhằm sử dụng vốn có hiệu quả, ngày càng đưa nền kinh tế đất nước phát triển vững chắc và ổn định
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều là một trong các ngân hàng có nguồn vốn huy động và doanh số cho vay lớn của thành phố Cần Thơ, ngân hàng huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư và cho vay thông qua lãi suất huy động vốn, lãi suất tín dụng… Huy động vốn là một nghiệp
vụ quan trọng của ngân hàng giúp hoạt động tín dụng của ngân hàng diễn ra thường xuyên và liên tục đồng thời tạo thêm thu nhập cho người dân, doanh nghiệp các thành phần kinh tế… Bên cạnh đó ngân hàng còn là công cụ giúp
Ngân hàng Nhà Nước quản lý và điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích hoạt động huy động vốn và tín dụng của ngân hàng, nhất là đi sâu vào nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
Trang 15tình hình dư nợ và nợ xấu của ngân hàng để thấy được mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Từ đó, đề ra những biện pháp khắc phục và phòng ngừa thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích các hoạt động chủ yếu của ngân hàng:
+ Tình hình huy động vốn của ngân hàng
+ Tình hình cho vay của ngân hàng
+ Phân tích thu nhập – chi phí
Nhằm đánh giá được hiệu quả hoạt động của ngân hàng trên cơ sở đó đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giới hạn không gian
Đề tài nghiên cứu về tình hình huy động vốn và cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều tại địa bàn Cần Thơ
1.3.2 Giới hạn thời gian
Đề tài nghiên cứu tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều trong 3 năm 2005, 2006, 2007
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình huy động vốn và hiệu quả tín dụng của của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều địa bàn Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI KIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Qua quá trình nghiên cứu, qua các tài liệu, sách báo có liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng và đề tài tiểu luận tốt nghiệp của:
Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Yến lớp Ngân hàng 4 với đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng và các biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Ninh Kiều” Đề tài này tập trung nghiên cứu tình hình tín dụng của ngân hàng qua 3 năm 2003 – 2005 mà chủ yếu
là tập trung phân tích tình hình tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Ninh Kiều
Trang 16Phân tích tình hình huy động và cho vay hộ nông dân tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nông Nghiệp Miền Tây - Trần Văn Hưởng - Đại Học Cần Thơ - 2006 nội dung chủ yếu: phân tích tình hình huy động và tín dụng tại ngân hàng, đồng thời đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng – nay đã trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội thì vấn đề tín dụng ngày càng trở nên quan trọng Vấn đề đặt ra là các biện pháp nâng cao hiệu quả và huy động tín dụng trước đây còn phù hợp hay không, làm sao để đẩy mạnh hoạt động tín dụng trong giai đoạn lạm phát và nhiều đổi mới của chính bản thân ngân hàng hiện nay cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã hội cũng như khả năng đáp ứng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều Do đó em quyết định chọn đề tài này với việc phân tích tình hình huy động và tín dụng của ngân hàng trong 3 năm 2005 – 2007 qua đó thấy được tình hình hoạt động của ngân hàng kết hợp với việc nghiên cứu tình hình phát triển, những biến động kinh tế có liên quan đến hoạt động của ngân hàng trong thời kỳ đổi mới những tháng đầu năm 2008 để đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động “Đi vay để cho vay”cho phù hợp với điều kiện cũng như kế hoạch của ngân hàng trong năm
2008 và trong những năm sắp tới
Trang 17CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại lúc mới hình thành là ngân hàng nhận tiền gửi chưa
có sự phân biệt ngắn hạn hay dài hạn, cũng như chưa có sự phân biệt cho vay ngắn hạn hay dài hạn Người ta coi hoạt động của ngân hàng mang tính chất tổng hợp làm đủ mọi dịch vụ như nhận tiền gửi, cho vay, đầu tư, hùn vốn hay mua bán giấy tờ có giá…
Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, việc phân biệt các ngân hàng thành ngân hàng thương mại và ngân hàng kinh doanh được thực hiện ở nhiều nước Lúc đó, ngân hàng nào nhận tiền gửi và cho vay ngắn hạn không quá
2 năm thì được gọi là ngân hàng thương mại Hiện nay, ngân hàng thương mại có các chức năng sau đây:
- Làm trung gian giữa ngân hàng Trung ương và công chúng, giữa người gửi tiền và người vay tiền
- Huy động vốn nhàn rỗi trong công chúng
- Cung cấp tín dụng góp phần giải quyết nhu cầu vốn thiếu hụt cho các đơn
vị sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa
- Tạo tiền bút tệ và thực hiện thanh toán giữa các doanh nghiệp
Sau này, nhiều ngân hàng thương mại phát triển hoạt động vào đầu tư, mua bán các chứng từ có giá, kể cả các chứng từ có giá dài hạn cho các công ty lớn
2.1.2 Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Vốn huy động
Là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng thương mại, thực chất là tiền của các
sở hữu chủ mà ngân hàng được tạm thời quản lý và sử dụng Khi khách hàng có yêu cầu ngân hàng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ Gồm:
a) Huy động vốn tiền gửi
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế: là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng Nó bao gồm một
bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển
Trang 18vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào ngân hàng với các hình thức sau:
+ Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng, và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng Song, giữa việc gửi tiền vào và rút ra có sự chênh lệch về thời gian và số lượng, nên trên các loại tài khoản này luôn có số dư, ngân hàng có thể huy động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng để cho vay
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa ngân hàng và khách hàng
Về nguyên tắc, khách hàng chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các ngân hàng thương mại cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất có kỳ hạn mà hưởng lãi suất thấp hơn
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, ngân hàng có thể sử dụng tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh Vì vậy để khuyến khích khách hàng gửi tiền ngân hàng đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau như: 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, 12 tháng… nhằm đáp ứng nhu cầu tiền gửi của khách hàng Với mỗi kỳ hạn có lãi suất khác nhau, theo nguyên tắc thời hạn càng dài lãi suất càng cao
- Tiền gửi của dân cư: là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại ngân hàng Tiền gửi của dân cư bao gồm:
+ Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm của dân cư được chia làm hai loại tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm không có kỳ hạn
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân: ngày nay khi đời sống vật chất của mọi người được nâng lên thì càng có nhiều cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng và thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng Vì vậy tiền gửi
cá nhân cũng góp phần tăng cường nguồn vốn cho các ngân hàng thương mại
Trang 19- Tiền gửi khác như:
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho ngân hàng một nguồn vốn với chi phí thấp để kinh doanh, mà còn giúp cho ngân hàng
có thể nắm bắt được thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng có căn cứ qui định mức vốn để đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó Vốn tiền mà ngân hàng huy động được trên các tài khoản tiền gửi của khách hàng còn là cơ sở cho các tổ chức thanh tra, kiểm toán thực hiện được nhiệm vụ nhanh chóng, chính xác phát hiện kịp thời tham ô, trốn thuế, lừa đảo của những doanh nghiệp làm ăn không chính đáng, ngăn chặn những việc tiêu cực, xử lý kịp thời những kẻ vi phạm pháp luật
Ngoài ra việc huy động vốn tiền gửi của ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định lưu thông tiền tệ góp phần ổn định giá trị đồng tiền, thúc
đẩy nền kinh tế phát triển
b Vốn huy động thông qua chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua
Các giấy tờ có giá như: kỳ phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn ngắn hạn và dài hạn vào ngân hàng Giấy tờ có giá ngắn hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm, bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
Giấy tờ có giá dài hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể
từ khi phát hành đến khi hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn
và các giấy tờ có giá dài hạn khác
Trang 20Đối với tiền gửi của cá nhân và các đơn vị, ngoài lãi suất thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố quan trọng để thu hút nguồn tiền này Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định vì người gửi tiền tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời
Trong những hình thức huy động này, ngân hàng chủ động đứng ra thu gom vốn trong xã hội bằng việc phát hành các chứng từ có giá nhằm bổ sung nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng Việc phát hành chứng từ có giá để huy động vốn chỉ được thực hiện sau khi đã tiến hành lên cân đối toàn hệ thống ngân hàng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Khi khả năng nguồn vốn của toàn hệ thống không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn của hệ thống, nếu được thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận thì các ngân hàng thương mại mới được phép phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn
Tầm quan trọng của vốn huy động với ngân hàng thương mại
Cùng với quá trình đổi mới và phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội Chủ Nghĩa, các ngân hàng thương mại càng khẳng định vai trò hết sức quan trọng và to lớn trong việc giải quyết nguồn lực về vốn đối với phát triển kinh tế Hoạt động ngân hàng đã được luật pháp hóa, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại tăng cường cạnh tranh và trở thành động lực quan trọng đối với
sự phát triển
Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm có vốn huy động, vốn tự có, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác theo quy định của ngân hàng Nhà nước Vốn tự có là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng, là căn cứ pháp lý để tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng
+ Đối với ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động chủ yếu
là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ và làm phương tiện thanh toán Đây là hai mặt đối lập trong một chỉnh thể thống nhất trong hoạt động kinh doanh tiền tệ Tất cả các ngân hàng thương mại đều sử dụng một lượng vốn rất lớn, gấp nhiều lần so với vốn tự có của mình để cho vay, để có được lượng vốn
Trang 21đó các ngân hàng thương mại phải huy động vốn từ nhiều nguồn trong xã hội, từ nguồn vốn huy động và vốn tự có của mình mà các ngân hàng thương mại sẽ đầu
tư lại cho nền kinh tế Như vậy, hoạt động chính của ngân hàng thương mại tất yếu là hai quá trình huy động vốn và sử dụng vốn, khi hai quá trình được tiến hành một cách bình thường thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại diễn ra trôi chảy, thuận lợi Ngược lại, một trong hai quá trình đó bị ách tắc thì sẽ gây ra những khó khăn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Mặt khác, ngân hàng thương mại được xem là một doanh nghiệp hoạt động với phương châm “đi vay để cho vay” do đó đối với nguồn vốn huy động thì ngân hàng phải sử dụng vốn sao cho hiệu quả, nhất là việc cho vay, đầu tư góp vốn liên doanh… để trang trải cho mọi chi phí phát sinh, có lãi và đứng vững trong môi trường cạnh tranh đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
+ Đối với nền kinh tế
Vốn là điều kiện không thể thiếu trong nền kinh tế, vì bất kỳ một ngành nghề hay dịch vụ kinh doanh dù nhỏ hay lớn, đều phải có một số vốn tương ứng nhất định mới có thể hoạt động được Bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển kinh
tế trước hết đều cần phải có vốn để đầu tư xây dựng mới, sản xuất hàng hóa, dịch
vụ tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho mọi người dân.Vì vậy, vốn luôn là vấn đề được đặt ra, vậy vốn lấy từ đâu? vốn từ ngân sách thì có hạn không thể chi cho tất cả mọi nhu cầu kinh tế trong xã hội, vốn từ mỗi người dân, mỗi doanh nghiệp thì nhỏ bé, không thể đơn lẻ mỗi người, mỗi doanh nghiệp sẽ dùng đồng vốn của mình để đầu tư sản xuất với qui mô lớn Việc tập trung được những đồng vốn tạm thời nhàn rỗi từ trong dân cư lại thành một khối lớn dùng để tài trợ cho nhu cầu đầu tư, xây dựng, sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ phục vụ cho phát triển kinh tế, không ai khác chính ngân hàng phải thực hiện chức năng trung gian hết sức quan trọng để huy động và cung cấp vốn cho nền kinh tế Khi nền kinh tế bị lạm phát tức là tiền mặt ngoài lưu thông thừa so với nhu cầu thực tế của lưu thông hàng hóa, để ổn định và rút bớt lượng tiền mặt ngoài lưu thông, bên cạnh những biện pháp về chính sách tiền
tệ của nhà nước thì biện pháp huy động vốn kết hợp với công cụ lãi suất hữu hiệu cũng góp phần kiềm chế lạm phát
Trang 22+ Đối với người gởi tiền
Bên cạnh công tác huy động vốn của ngân hàng thì còn có một số mặt nghiệp vụ hổ trợ như: chuyển khoản, chuyển tiền điện tử, thanh toán séc… Do
đó, người gửi cá nhân hay doanh nghiệp rất thuận tiện trong việc chi trả hàng hóa, dịch vụ một cách nhanh chóng kịp thời và an toàn đồng vốn không bị rủi ro trong quá trình vận chuyển, tiết kiệm chi phí kiểm đếm Ngoài ra khách hàng còn được hưởng lãi trên số tiền gửi theo khung lãi suất qui định
Những nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn
+ Tình hình kinh tế xã hội
Hiện nay các ngân hàng thương mại Quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng nước ngoài và các quỹ tín dụng nhân dân ra đời và cùng hoạt động kinh doanh tiền tệ đan xen khai thác các nguồn vốn từ thành thị đến nông thôn, với nhiều hình thức huy động vốn phong phú, với lãi suất hấp dẫn nên người gửi tiền có quyền lựa chọn lãi suất và tiện ích của loại tiền gửi Chính vì vậy, ngân hàng phải tích cực và năng động hơn trong việc huy động vốn, tập trung nhiều nguồn vốn để cho vay phát triển kinh tế
+ Tầng lớp dân cư
Trình độ dân trí chưa cao, người dân chưa hiểu và quen với các dịch vụ ngân hàng, tâm lý người dân còn thích giữ tiền mặt, vàng để khi cần chi tiêu dể dàng đồng thời ngân hàng chỉ giao dịch ở nơi có điều kiện giao thông thuận lợi
để đảm bảo an toàn tài sản nên việc tiếp cận ngân hàng của người dân còn hạn chế Vì vậy, để khai thác nguồn vốn từ dân cư ngân hàng thương mại phải tích cực đi đầu để chiếm lĩnh thị phần, khuyến khích người dân tiết kiệm tiêu dùng, tích lũy vốn cho tương lai
+ Hoạt động huy động vốn tại đơn vị
Công tác huy động vốn trong dân cư của ngân hàng chịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố chủ quan của đơn vị:
Ảnh hưởng của lãi suất cạnh tranh với các ngân hàng
Tác động tăng giảm lãi suất trong huy động vốn là một ảnh hưởng rất lớn Hiện nay ngân hàng phải tự điều tiết vốn của đơn vị, nếu huy động vốn không bảo đảm cho vay thì đơn vị phải nhận vốn của ngân hàng Trung Ương, đồng thời
Trang 23chịu chi phí sử dụng vốn, đơn vị chịu chi phí sử dụng vốn nhiều thì hiệu quả kinh doanh sẽ không có lãi Vì vậy mà ngân hàng ra sức tập trung mọi biện pháp để huy động vốn từ dân cư để làm nguồn vốn kinh doanh, nhưng phải có sự tương ứng về thời gian và lãi suất giữa nguồn vốn và sử dụng vốn để đảm bảo khả năng chi trả cho khách hàng
Phương tiện thanh toán và quy trình công tác
Hệ thống thanh toán quốc gia thông qua các qui định tài chính của ngân hàng, mặc dù có phát triển vượt bật nhưng nhìn chung còn thấp trong xu thế hội nhập quốc tế, chưa tạo ấn tượng phổ biến có tính thuyết phục đến tận từng người dân, nhất là chưa giải quyết triệt để những trở ngại kéo dài lâu nay như: gửi và rút tiền chưa thuận tiện, nhanh chóng, ngân hàng gần như chỉ phục vụ trong giờ hành chánh, chưa thực hiện gửi một nơi rút tiền nhiều nơi Mạng chuyển tiền điện tử chưa nối kết, thanh toán chưa thật nhanh, trình độ ứng dụng công nghệ chưa cao, máy móc thiết bị chưa đồng bộ, chưa phục vụ tốt các nhu cầu cần thiết cho khách hàng
Chiến lược khách hàng, uy tín đối với khách hàng
Ngày nay trong xu thế hội nhập phát triển theo cơ chế thị trường, mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh doanh đều chú trọng đến khách hàng vì “khách hàng là thượng đế” Do vậy, ngân hàng luôn xem yếu tố khách hàng là quan trọng, chăm sóc khách hàng, giữ khách hàng truyền thống, thu hút khách hàng tiềm năng tránh trường hợp để mất khách hàng
2.1.2.2 Nguồn vốn đi vay
Vay của ngân hàng Trung Ương qua các hình thức tái cấp vốn Tái cấp vốn
là hình thức tín dụng có bảo đảm của ngân hàng Trung Ương nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh tóan cho các ngân hàng thương mại Ngân hàng Trung ương thực hiện tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại thông qua các hình thức sau:
+ Tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá trị ngắn hạn
+ Tái cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
+ Cho vay qua hợp đồng tín dụng
Trang 24- Vay của ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác thông qua thị trường tiền tệ:
+ Vay trên thị trường liên hàng
+ Vay qua thị trường tiền tệ thông qua hình thức chiết khấu thương phiếu, trái phiếu
+ Vay qua hợp đồng mua lại
- Vay của các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
- Nguồn vốn trong thanh toán: được hình thành trong quá trình ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán trong nền kinh tế
Trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt giữa các khách hàng, ngân hàng huy động được vốn tiền tệ nhàn rỗi trong các trường hợp sau: + Do chênh lệch giữa thời điểm trích tài khoản của người trả và thời điểm ghi có cho người thụ hưởng
+ Trong quá trình thanh toán, một số hình thức thanh toán phảI lưu ký vào tài khoản riêng Ví dụ: Séc thanh toán được ngân hàng bảo đảm chi trả, thư tín dụng, thẻ thanh toán… khi chưa đến hạn thanh toán, ngân hàng thương mại
có thể huy động để cho vay
- Vốn khác
Các nguồn vốn này được hình thành khi ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ ngân hàng Cụ thể, vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của nước ngoài để đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
Trong thời gian từ khi ngân hàng nhận vốn ủy thác đầu tư, tài trợ, đến khi nguồn vốn này giải ngân hết là thời gian vốn nhàn rỗi, ngân hàng có thể huy động làm vốn để kinh doanh
2.1.2.3 Nguồn vốn từ việc bán lại các khoản vay và chứng khoán hóa các khoản vay
Kỹ thuật tạo vốn này được phát triển mạnh mẽ trong thập niên 80-90 tại các nước cho thị trường tiền tệ phát triển, với kỹ thuật này, ngân hàng để có vốn phải bán lại các tài sản có chọn lọc Các khoản mục trên bản cân đối kế toán được đem bán thường là các khoản cho vay và ngân hàng có thể bán đứt hoặc chỉ một
Trang 25phần của khoản vay mà thôi Ngoài ra, các ngân hàng thương mại cũng gom các khoản vay thành nhóm, xóa các khoản vay khỏi bảng cân đối kế toán của mình
để chuyển chúng vào tài khoản đầu tư chứng khoán và sau đó sẽ được bán lại cho các nhà đầu tư chứng khoán để có thể sử dụng để tài trợ cho các hoạt động đầu tư mới hay để đáp ứng nhu cầu ngân quỹ nào đó của ngân hàng Kỹ thuật sáng tạo này được gọi là chứng khoán hóa các khoản vay và có ít nhất hai hệ quả lợi ích:
- Tạo tính thanh khoản cho các khoản vay bị yếu tố thời hạn làm đóng băng
và cách thức này cho phép ngân hàng thực hiện những khoản đầu tư hay chi tiêu mới
- Tạo nguồn thu nhập phí bổ sung do ngân hàng thực hiện chứng khoán hóa tài sản
Những thông tin cần thiết khác
+ Thu nhập lãi suất
Thu nhập lãi suất là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, những khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản tín dụng thương mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng tài sản cố định và các khoản tín dụng khác mà ngân hàng nhận được trên từng loại tài sản cụ thể
+ Thu nhập ngoài lãi suất
Thu nhập ngoài lãi suất là các khoản thu từ các dịch vụ như: phí, lệ phí, tư vấn, môi giới đầu tư chứng khoán…
+ Chi phí lãi suất
Chi phí lãi suất là chi phí phải trả cho các khoản ký gửi của khách hàng, các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác… trên từng loại nợ phải trả cụ thể
+ Chi phí ngoài lãi suất
Chi phí ngoài lãi suất bao gồm dự phòng tổn thất tín dụng, lương và thu nhập của công nhân viên, chi phí hoạt động (điện, nước, bút, mực…)
+ Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định, để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Trang 26Nợ xấu Tổng dư nợ
Dư nợ cho vay Vốn huy động
Dư nợ cho vay Tổng nguồn vốn
Dư nợ cuối kỳ = dư nợ đầu kỳ + doanh số cho vay trong kỳ – doanh số thu
+ Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng =
Tổng dư nợ: Tổng số tài sản cho vay khách hàng
Hệ số tín dụng cho phép phải từ 5% trở xuống thì mới tốt, hệ số này càng nhỏ càng tốt
+ Hệ số dư nợ trên vốn huy động
Hệ số dư nợ trên vốn huy động =
Hệ số dư nợ trên vốn huy động cho biết một đồng vốn mà ngân hàng huy động được thì có bao nhiêu đồng đem cho vay Hệ số này đo lường hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng
+ Hệ số dư nợ trên tổng nguồn vốn
Hệ số dư nợ trên tổng nguồn vốn =
Hệ số dư nợ trên tổng nguồn vốn cho biết trong một đồng mà ngân hàng đem cho vay thì có bao nhiêu đồng tổng nguồn vốn góp vào Chỉ tiêu này cho
Trang 27Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
biết lượng tiền mà ngân hàng đang có là đủ mạnh trong lĩnh vực đầu tư hay không?
+ Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Hệ số thu nợ phản ánh họat động thu nợ của ngân hàng với hoạt động cho vay, nó cho thấy tình hình hoạt động của ngân hàng có đạt hiệu quả hay không Nếu hệ số thu nợ cao thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng nhanh, hiệu quả họat động là tốt Ngược lại, nếu hệ số này thấp thì nợ xấu của ngân hàng ngày càng tăng phản ánh kết quả họat động của ngân hàng là thấp
2.1.3 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Khái quát về tín dụng
a) Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật, tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn Khoản dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng
Vốn (1) Người cho vay Người đi vay
vốn +lãi (2)
Hình 1: SƠ ĐỒ TÍN DỤNG
Từ khái niệm trên, tín dụng thể hiện 3 mặt cơ bản:
Trang 28- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
- Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi
b) Các hình thức cho vay
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều cấp tín dụng với nhiều hình thức đa dạng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu về vốn cho khách hàng
+ Phân theo thời hạn tín dụng
Nhằm đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh, dich vụ đời sống và các
dự án đầu tư phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều xem xét cho khách hàng vay theo các thể loại:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
+ Phân theo phương thức tín dụng
Trên cở sở nhu cầu của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:
- Cho vay từng lần: áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn
- Cho vay theo dự án đầu tư: khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu
tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay trả góp: khách hàng vay vốn với thỏa thuận sẽ hoàn trả gốc và lãi thành nhiều kỳ trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều cam kết sẽ sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều chấp hành cho
Trang 29khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM) hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các qui định của Chính phủ và ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm; phù hợp với quy chế và điều kiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều và đặc biệt của khách hàng vay
Trang 30Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thời thừa từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, nhà nước hay các cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn Hay nói cách khác: Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, còn ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ - tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách + Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Nhờ hoạt động tín dụng mà có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau:
- Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại như: thẻ tín dụng, thẻ thanh toán cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như: in tiền, đúc tiền, vận chuyển và bảo quản tiền
- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng, đã mở ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản và bù trừ cho nhau Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng được mở rộng, cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển
- Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa
sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội
+ Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai chức năng trên Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng góp phần phản ánh được mức độ phát triển kinh tế về các mặt như: khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời kỳ từ đó giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về những quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là quan
hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
Trang 31Đặc biệt trong hoạt động cho vay của ngân hàng, để góp phần đảm bảo an toàn về vốn, ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra tình hình tài chính của các đơn vị nhằm phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của nhà nước Bên cạnh đó trên cơ sở thực hiện nguyên tắc cho vay có hoàn trả, tín dụng ngân hàng còn phản ánh kịp thời tình hình quản lý và sử dụng vốn của các đơn vị có hiệu quả hay không Ngoài ra, thông qua việc tổ chức công tác thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo điều kiện để ngân hàng tăng cường vai trò kiểm soát bằng đồng tiền các đơn vị kinh tế, vì mọi quá trình hình thành
và sử dụng vốn của các doanh nghiệp đều được phản ánh và lưu giữ qua số liệu trên tài khoản tiền gửi Từ đó, ngân hàng có cái nhìn tương đối tổng quát về cấu trúc tài chính của các đơn vị
Như vậy, với chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế sẽ góp phần giải quyết tình trạng mất cân đối cục bộ của nền kinh tế với những giải pháp khắc phục kịp thời, từ đó phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế Điều này, cũng có nghĩa là tín dụng được vận dụng như một trong những đòn bẩy kích thích kinh tế không thể thiếu trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế- tài chính, kiểm soát và thúc đẩy các hoạt động kinh tế quốc dân
Nói đến nguyên tắc là nói đến sự bắt buộc tuân thủ Chính vì vậy, người đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay
Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận
Trang 32và như vậy sẽ ra được lợi nhuận Khi đó người đi vay đảm bảo được uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triến sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận
b) Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Như mọi người biết, ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và mục tiêu của nó cũng là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư - tín dụng Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về được gốc hoặc chỉ
có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay, phải trả lãi Như vậy, điều kiện vật để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển
là có thể thu về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn Nếu đến hạn người đi vay không chủ động trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ xấu (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ)
Bất kỳ rủi ro sai hẹn nào từ phía người đi vay cũng có thể gây ra ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Trường hợp nhiều khách hàng không có khả năng thực hiện được hoặc không muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình có thể làm cho ngân hàng thua lỗ, thậm chí phá sản Điều đó cũng có nghĩa sẽ tác động đến hoạt động kinh tế xã hội vì hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền,
có thể lây lan tới nhiều ngân hàng khác
2.1.3.3 Đối tượng cấp tín dụng
Đối tượng mà ngân hàng cho vay là những chi phí vốn cần thiết để cấu thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nào đó
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển
Trang 33- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp (trừ tiền thuế xuất, nhập khẩu, thuế VAT)
- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác
- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
Người đi vay có thể vay cho nhiều đối tượng khác nhau tại cùng một thời điểm ở một hay nhiều ngân hàng khác Trong một số trường hợp một đối tượng của một người vay có thể được nhiều ngân hàng cùng cho vay dưới hình thức đồng tài trợ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin, số liệu từ các báo cáo của ngân hàng từ năm 2005 - 2007
- Thu thập thêm thông tin từ sách báo, tạp chí có liên quan đến ngân hàng
- Thu thập thông tin từ Website của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Tổng hợp các số liệu thu thập được để tiến hành phân tích
- Dùng phương pháp so sánh số liệu giữa các năm của báo cáo ngân hàng
để tìm ra những mặt mạnh, yếu kém của ngân hàng
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả; tổng hợp, phân tích, đánh giá các số liệu được cung cấp từ các báo cáo hàng năm ở Phòng kinh doanh, Phòng kế toán của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều, đồng thời dùng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối, kết hợp với những kiến thức đã học để thấy được hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Trang 34CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Từ tháng 3/1988: các chi nhánh tỉnh, huyện lần lượt chuyển từ Ngân hàng Nhà nước về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Đến tháng 7/1988, Trung tâm điều hành Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được hình thành để điều hành hoạt động của toàn hệ thống
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là thủ tướng Chính Phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông thôn Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng nông nghiệp là ngân hàng đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân
Trang 35hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với tổng nguồn vốn huy động lớn nhất: 132.000
tỷ đồng, chiếm 37% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam; Tổng dư nợ lớn nhất: trên 118.000 tỷ đồng; có số lượng khách hàng lớn nhất: hơn 10 triệu khách hàng thuộc các thành phần kinh tế; có mạng lưới phục vụ rộng lớn nhất gồm trên 1.800 chi nhánh trên toàn quốc với 28.000 cán
bộ, ứng dụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩn, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo Đến nay tổng số dự án nước ngoài mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tiếp nhận và chuyển khai là trên 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua ngân hàng nông nghiệp là 1,5 tỷ USD, hiện nay Việt Nam đã có quan hệ đại lý với trên 851 ngân hàng và có tổ chức tài chính quốc tế ở 110 quốc gia và vùng lãnh thổ Doanh số thanh toán hàng xuất nhập khẩu tăng 36% Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 8,1 tỷ USD, tăng 44,6%
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn được khẳng định là ngân hàng chủ đạo, chủ lực trong thị trường tài chính nông thôn, đồng thời là ngân hàng thương mại đa năng, giữ vị trí hàng đầu trong hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Cần Thơ là chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 30/QĐ-NHNN ngày 29/11/1992 do Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Cần Thơ lúc đầu thành lập gồm có các chi nhánh: Ô Môn, Phụng Hiệp, Châu thành, Vị Thanh và Long Mỹ Ngày 02/05/1997 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ tách riêng hoạt động độc lập theo Quyết định số 57/QĐ-NHNN 02 ngày 03/02/1997 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ
Trang 36bao gồm: 1 trụ sở, 1 ngân hàng chi nhánh Bình Thủy và 1 Phòng giao dịch An Bình
Năm 2004 thành phố Cần Thơ được lên thành phố trực thuộc quản lý của Trung Ương Để đáp ứng nhu về vốn ngày càng cao của khách hàng, để đơn giản hóa thủ tục quản lí và phù hợp với tình hình địa phương
Tháng 9/2004 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Quận Ninh Kiều hoạt động độc lập trực thuộc sự quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thành phố Cần Thơ (trụ sở số 02 Phan Đình Phùng) Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Quận Ninh Kiều có trụ
sở tại số 08- 10 Nam Kì Khởi Nghĩa - thành phố Cần Thơ
Năm 2004 khi tách ra hoạt động độc lập, thị trường bị thu hẹp Quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố Cần Thơ nên tập trung rất nhiều Ngân hàng và các chi nhánh ngân hàng thì cạnh tranh quả là rất khốc liệt, cơ sở vật chất hạ tầng nghèo nàn xuống cấp, trang thiết bị chưa đáp ứng nhu cầu, lực lượng cán bộ bị thiếu trầm trọng khi có sự luân chuyển cán bộ cho các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các quận mới thành lập, còn bở ngỡ sau khi thành lập Nhưng sau gần một năm hoạt động sự vươn mình cố gắng nỗ lực của mỗi cán bộ công nhân viên, ngân hàng đã từng bước khắc phục khó khăn, tìm được thị trường tiềm năng mới, củng cố được vị trí của mình trong ngành ngân hàng, chứng tỏ là chỗ dựa vững chắc và đáng tin cậy cho khách hàng
Đến 9/2007 ngân hàng đã được nâng lên chi nhánh cấp 1 hiện đang là NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH NINH KIỀU
Cũng như các ngân hàng khác trên địa bàn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều đóng vai trò trung gian thu hút và tài trợ vốn cho sản xuất và tiêu dùng Với lượng vốn huy động ngày càng lớn và cùng với xu hướng đa dạng hoá đối tượng và lĩnh vực cho vay của ngân hàng, ngoài khách hàng chính của mình là hộ sản xuất, ngân hàng còn cung cấp vốn cho các hoạt động dịch vụ kinh doanh khác Được biết nhu cầu của những khách hàng hiện nay trên địa bàn thành phố Cần Thơ là rất lớn mà lâu nay họ phải vay
Trang 37ngoài với lãi suất khá cao nên có thể nói đây là thị trường tiềm năng còn rất lớn của ngân hàng Với số lượng lớn khách hàng có nhu cầu vay vốn và các khách hàng là nông dân thường thiếu vốn sản xuất đòi hỏi nguồn vốn lớn, để đáp ứng nhu cầu vốn trên trong thực trạng sản xuất nông nghiệp và các nghành sản xuất khác hiện nay nhằm thực hiện mục tiêu hiện đại hoá sản xuất, mở rộng quy mô đòi hỏi mất một thời gian dài mới đạt được Hơn nữa, đối tượng chính để cho vay
là nông nghiệp nên ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong cho vay và thu nợ Vì vậy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều phải
đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp đảm bảo hoạt động theo đúng chức năng và vai trò sau:
- Vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn
- Vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp và các ngành sản xuất khác
- Vai trò thúc đẩy sản xuất hàng hóa được liên tục và phát triển
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều gồm: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 3 phòng ban và 1 phòng giao dịch Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành phòng kinh doanh, phó giám đốc chịu trách nhiệm điều hành phòng kế toán và kho quỹ, trưởng phòng và phó phòng chịu trách nhiệm điều hành công việc mỗi ngày, phòng giao dịch chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
Trang 38- Giám đốc được ủy nhiệm áp dụng mức lãi suất tiền gửi, cho vay, cho khách hàng trong lãi suất do Tổng giám đốc qui định
- Giám đốc có quyền đề nghị Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các cán bộ công nhân viên của đơn vị
Phó giám đốc
- Phó giám đốc do giám đốc của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Trung Ương bổ nhiệm theo đề nghị của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều
- Phó giám đốc có trách nhiệm giúp giám đốc điều hành các công việc của ngân hàng Phó giám đốc có quyền quyết định và quyết định thay cho giám đốc một số vấn đề được quy định
Phòng kế toán và ngân quỹ
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán tác nghiệp và hạch toán theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Thực hiện công tác thanh toán, tham gia thị trường thanh toán, thị trường tiền gửi
- Ngân quỹ làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, dịch vụ ký gửi tài khoản, các chứng từ, giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện các quy định, quy chế nghiệp vụ thu phát, vận chuyển tiền mặt trên đường đi
Phòng kinh doanh
Trang 39- Xây dựng các chương trình dự án, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn các
dự án tối ưu để đầu tư, đề xuất các dự án khả thi về tài trợ xuất nhập khẩu, mở tài khoản thanh toán ngoại tệ qua hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam lên cấp trên xem xét
- Xây dựng mở rộng và phát triển mạng lưới thị trường vốn, thị trường tín dụng của ngân hàng Thực hiện các hoạt động tín dụng của ngân hàng, trực tiếp
xử lý rủi ro và tìm ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro sao cho có hiệu quả và ít tốn kém nhất theo chế độ tín dụng qui định
Phòng giao dịch An Bình
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều mở thêm phòng giao dịch An Bình nhằm góp phần phục vụ cho khách hàng vay vốn được dễ dàng và nhanh chóng Bên cạnh đó, cũng nhằm thu hút nguồn vốn của mọi tầng lớp nhân dân
- Với cơ cấu tổ chức như trên, chúng ta có thể thấy được ngân hàng có tư cách quản lí theo kiểu trực tuyến Nhưng qui định cho vay điều do giám đốc hoặc phó giám đốc cũng như những qui định của phòng ban khác điều do giám đốc hoặc phó giám đốc đưa ra Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều là ngân hàng nhận khoán, chịu sự điều hành và kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
3.3 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHÍNH
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều hiện đang có nghiệp vụ sau:
- Tổ chức huy động vốn; khai thác nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có
kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bằng Việt Nam đồng
- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, thực hiện các hình thức huy động vốn khai thác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Tổ chức cho vay: ngắn hạn và trung hạn
- Thực hiện hạch toán và phân phối
- Thực hiện các nghiệp vụ khác được ngân hàng cấp trên giao như:
Trang 40+ Kinh doanh tiền tệ và dịch vụ đối ngoại gồm: kinh doanh ngoại hối, chi trả kiều hối, mua bán trao đổi ngoại tệ
+ Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
+ Cất giữ, mua bán, chuyển nhượng, quản lý chứng từ, giấy tờ có giá
* Phương hướng, mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2008
Mục tiêu phấn đấu: tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ tín dụng mở rộng cho vay xuất nhập khẩu hàng hoá Qua đó tăng trưởng dịch vụ một cách đa dạng để tăng lợi nhuận
Thực hiện được các mục tiêu trên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Ninh Kiều sẽ: Mở rộng mạng lưới, mở rộng giao dịch với khách hàng, quảng bá thương hiệu đến các khách hàng cần nhắm tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp tư nhân, các hộ sản xuất kinh doanh để mở rộng sản xuất kinh doanh thương mại và dịch vụ Nắm bắt các yêu cầu về vốn,
về thị trường để đầu tư đúng mức nhằm tăng thị phần về cho vay và huy động vốn trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Định hướng hoạt động tín dụng năm 2008
+ Huy động vốn: Dự kiến huy động năm 2008 đạt 600 tỷ đồng Trong đó: Nội tệ: 570 tỷ đồng Ngoại tệ: 30 tỷ đồng Dư nợ: Dự kiến đạt 500 tỷ đồng trong đó: Dư nợ cho vay doanh nghiệp lớn: 100 tỷ đồng; Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ: 260 tỷ