1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra 1 tiết môn Hình học lớp 7 số 34

2 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Trong một tam giác vuông, cạnh đối diện với góc vuông là cạnh lớn nhất.. b/ Trong một tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.. c/ Trong một tam giác, đối diện với cạnh

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT – HKII - LẦN 2

MÔN HÌNH HỌC – LỚP 7

* * * * *

Bài 1: (1điểm) Điền từ đúng (Đ) hoặc sai (S) vào sau mỗi câu a, b, c, d.

a/ Trong một tam giác vuông, cạnh đối diện với góc vuông là cạnh lớn nhất

b/ Trong một tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất

c/ Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhọn

d/ Trong một tam giác, đối diện với cạnh lớn nhất là góc tù

Bài 2: (1điểm)

Cho hình sau, biết rằng AB < AC Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng? Tại sao?

a/ HB = HC A b/ HB > HC

c/ HB < HC

B H C

Bài 3: (2điểm)

Cho hình vẽ Hãy điền số thích hợp vào chỗ trống trong các đẳng thức sau:

a/ MG = …MR ; GR = …MR ; GR = …MG M

b/ NS = ….NG ; NS = ….GS ; NG = …GS

S

G

N ⁄⁄ R ⁄⁄ P

Bài 4: (2,5điểm)

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao CH cắt tia phân giác của góc A tại D Chứng minh rằng

BD vuông góc với AC

Bài 5: (3,5 điểm)

Tam giác ABC cân tại A có AB = AC = 34cm, BC = 32cm Kẻ đường trung tuyến AM

a/ Chứng minh rằng AM ⊥ BC

b/ Tính độ dài AM

ĐÁP ÁN

Bài 1: ( 1điểm) (Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu 1; 2; 3 đúng; câu 4 sai

Bài 2: ( 1điểm)

Câu c đúng vì theo định lý “quan hệ đường xiên và hình chiếu”: Đường xiên nào lớn hơn thì

có hình chiếu lớn hơn

Bài 3: ( 2 điểm)

a/ MG =

3

2

MR ; GR =

3

1

MR ; GR =

2

1

MG b/ NS =

2 3

NG ; NS = 3GS ; NG =2GS

Trang 2

Bài 4: (2,5 điểm)

+ Vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận đúng (0,5đ) A

H

D

B C

Vì ∆ABC cân tại A nên phân giác AD cũng là đường cao

Do đó: AD ⊥ BC (0,5đ)

∆ABC có AD ⊥ BC (cmt)

CH ⊥ AB (gt) và AD cắt CH tại D nên D là trực tâm của ∆ABC (1đ)

Suy ra: BD ⊥ AC (0,5đ)

Bài 5: (3,5 điểm)

+ Vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận đúng (0,5đ)

A

B ⁄⁄ ⁄⁄ C

M

a/ CM: AM ⊥ BC

Chứng minh được ∆ABM = ∆ACM (c-c-c)

Suy ra: AMB = AMC (hai cạnh tương ứng) (1) (0,5đ)

Mà AMB + AMC = 180o (kề bù) (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

AMB = AMC = 90o

Vậy AM ⊥ BC (1,5đ)

b/ Tính độ dài AM:

Ta có: MB = MC = 16

2

32 = (cm) (0,25đ)

∆AMC vuông tại M, theo định lý Py-ta-go:

AM2 = AC2 – MC2 = 900

AM = 30 (cm) (0,75đ)

Ngày đăng: 30/07/2015, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w