1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

83 781 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Và Đánh Giá Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng Sài Gòn Công Thương Chi Nhánh Cần Thơ
Tác giả Trần Thảo Nguyên
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hữu Đặng
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 777,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện

Trang 3

Em xin cảm ơn Ban Giám Đốc, tất cả cô chú anh chị tại Ngân hàng sài Gòn Công Thương đã tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế, cũng như cung cấp những tài liệu cần thiết để em hoàn thành đề tài này

Cuối lời em xin chúc tất cả quý Thầy Cô luôn được nhiều sức khỏe và hoàn thành tốt công việc

Sinh viên thực hiện

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Trang 5

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

• Họ và tên người hướng dẫn:

• Học vị:

• Chuyên ngành:

• Cơ quan công tác:

• Tên học viên:

• Mã số sinh viên:

• Chuyên ngành:

• Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 200…

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1.Không gian 3

1.4.2.Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Lược khảo tài liệu 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 Phương pháp luận 6

2.1.1 Một số phương pháp luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 6

2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 7

2.1.3 Nghiệp vụ huy động vốn 8

2.1.4 Nghiệp vụ cho vay 10

2.1.5 Các hoạt động dịch vụ 16

2.1.6 Các chỉ tiêu phân tích 17

2.1.7 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 21

2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá 21

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 22

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23

Trang 7

3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng Sài Gòn Công Thương 23

3.3 Chức năng của các phòng, ban 24

3.4 Các dịch vụ cung cấp 26

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ 28

4.1 Phân tích tình hình huy động vốn 28

4.2 Phân tích tình hình cho vay vốn 33

4.3 Hoạt động dịch vụ ngân hàng 40

4.3.1 Dịch vụ thanh toán 40

4.3.2 Hoạt động thẻ 41

4.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 42

4.4.1 Phân tích thu nhập 42

4.4.2 Phân tích chi phí 45

4.4.3 Phân tích lợi nhuận 47

4.4.4 Phân tích các tỷ số sinh lời 49

4.5 Các thuận lợi/ lợi thế và khó khăn/ hạn chế của ngân hàng 54

4.5.1 Các thuận lợi/ lợi thế 54

4.5.2 Các khó khăn/ hạn chế 55

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 56

5.1 Về huy động vốn 56

5.2 Về tín dụng, chất lượng tín dụng 58

5.2.1 Về tín dụng 58

5.2.2 Về chất lượng tín dụng 59

5.2.3 Về công tác thu nợ 60

5.2.4 Về dư nợ, nợ quá hạn 60

5.3 Về phát triển sản phẩm dịch vụ, công nghệ thông tin 61

5.4 Về thu nhập 62

5.5 Về chi phí 62

5.6 Về lợi nhuận 63

5.7 Về suất sinh lời của tài sản (ROA) 64

Trang 8

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

6.1 Kết luận 66 6.2 Kiến nghị 67

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn huy động tại Ngân hàng năm 2005 – 2007 28

Bảng 4.2 Tình hình cho vay vốn 34

Bảng 4.3.1 Tình hình thanh toán 41

Bảng 4.3.2 Hoạt động thẻ ATM 42

Bảng 4.4.1 Thu nhập của ngân hàng qua ba năm 43

Bảng 4.4.2 Chi phí của ngân hàng qua 3 năm 46

Bảng 4.4.3 Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng 48

Bảng 4.4.4 Phân tích các tỷ số sinh lời 50

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Khi nền kinh tế đã phát triển, các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp Điều đó, đòi hỏi việc thu nhập và xử lý thông tin ngày càng nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng Có như vậy, mới đáp ứng được việc nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích kinh doanh

Phân tích kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và các kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành Trên cơ sở đó, bằng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu Phân tích kinh doanh gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của con người Tuy nhiên, trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển, yêu cầu thông tin cho quản lý doanh nghiệp chưa nhiều, chưa phức tạp, công việc phân tích cũng được tiến hành chỉ là những phép tính cộng trừ đơn giản Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền kinh tế quốc dân không ngừng tăng lên Để đáp ứng nhu cầu quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp, phân tích kinh doanh được hình thành và ngày càng

được hoàn thiện với hệ thống lý luận độc lập

Phân tích kinh doanh còn là mục tiêu của các nhà kinh doanh, các nhà đầu tư Kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng của hoạt động kinh doanh, trình độ tổ chức, sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Kết quả kinh doanh thông qua tổng lợi nhuận thu

về quyết định đến việc phân chia thu nhập, đời sống của cán bộ công nhân viên

Trang 11

chức, do vậy cần phải phân tích chỉ tiêu này một cách thường xuyên Khả năng sinh lời thể hiện trình độ sử dụng vốn hiệu quả ở mức độ nào

Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp kinh doanh như bao doanh nghiệp khác, nhưng hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt - không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hoá, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ ngân hàng Nhìn chung, các ngân hàng thương mại đã làm tốt vai trò của mình – là cầu nối gắn kết các chủ thể trong

xã hội, góp phần phân bổ hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo

điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế – nhằm đảm bảo cho các đơn vị sản xuất

kinh doanh được hoạt động liên tục Và một trong những ngân hàng thực hiện đầy

đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp

tác chặt chẽ với các doanh nghiệp, tổng công ty, đồng thời là ngân hàng chủ lực thực thi chính sách tiền tệ quốc gia đó là Ngân hàng Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Cần Thơ

Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá kết quả hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Cần Thơ” sẽ cho thấy

rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh cũng như những nhân tố nào tác động trực tiếp, gián tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giúp Sài Gòn Công Thương nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời phát huy được thế mạnh sẵn có của mình trong tương lai

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của đề tài là phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Qua

đó, thấy được những thuận lợi và khó khăn cần khắc phục Để rồi từ đó đề xuất ra

các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 12

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh thì mục tiêu cụ thể như sau:

- Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

- Đánh giá các thuận lợi và khó khăn

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Các yếu tố nào đã tác động đến tình hình hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng?

- Các yếu tố nào đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong các năm 2005, 2006, 2007?

- Những thuận lợi và khó khăn mà ngân hàng gặp phải?

- Cần có những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng Sài Gòn Công Thương – Chi nhánh Cần Thơ?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Đề tài này được nghiên cứu tại Ngân hàng Sài Gòn Công Thương – Chi

nhánh Cần Thơ Số 11 đường Lý Tự Trọng, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

1.4.2 Thời gian

Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu được lấy trong 3 năm gần nhất (2005 – 2006 – 2007)

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là doanh số cho vay và huy động vốn, các chỉ số tài

chính, các hoạt động kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng

Trang 13

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Qua tìm hiểu về các tài liệu có liên quan đến “Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt

động kinh doanh” ở thư viện, Trung tâm học liệu, em đã tìm được một số bài viết có

nội dung tương tự như sau:

1) Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty giày Cần Thơ – SVTH: Nguyễn Ngọc Điệp – Ngoại thương K27 – GVHD: Hứa Thanh Xuân

– Phân tích tình hình tiêu thụ của Cty trong 3 năm 2002 – 2003 – 2004

+ Phân tích tình hình tiêu thụ theo cơ cấu hàng hóa

+ Phân tích tình hình tiêu thụ theo thị trường xuất khẩu

+ Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ ở công ty – Phân tích tình hình thực hiện chi phí

– Phân tích tình hình lợi nhuận, mối quan hệ C – V – P ở Công ty

– Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bài viết cho thấy nội dung hoạt động của công ty:

– Không ngừng phát triển việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo, sản xuất và kinh doanh các loại giày vải, dép xốp Eva Đáp ứng ngày càng cao yêu cầu thị hiếu tiêu dùng của khách hàng trong nước và nước ngoài

– Bảo đảm việc ký kết và thực hiện các đơn đặt hàng ngày càng tăng để xuất khẩu thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các khách hàng từ nước ngoài nhằm giải quyết tốt hơn nhu cầu đầu ra mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty

Tuy nhiên qua phân tích cho thấy công ty giày Cần Thơ hoạt động không hiệu quả Nguyên nhân chính là do sản phẩm của công ty không có lợi thế cạnh tranh và gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ phía hàng hóa Trung Quốc dẫn đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty giảm

2) Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Vietcombank – Luận Văn Thạc sĩ kinh tế của Đỗ Trọng Phát do PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn, TPHCM hướng dẫn

– Một số vấn đề về ngoại hối và cơ chế quản lý ngoại hối ở Việt Nam

– Thị trường ngoại hối, đặc điểm, vai trò nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối – Tỷ giá hối đoái

Trang 14

– Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh

– Tính hình hoạt động kinh doanh ngoại tệ

– Giải pháp nâng cao hiệu quả ngoại hối và đẩy mạnh ho ạt độn g kinh doanh ngoại tệ

3) Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập trên địa bàn Tp Cần Thơ – Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Nguyễn Thị Ánh Hồng – Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Trần Hoàng Ngân, TPHCM

– Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường và những quy luật kinh

tế cơ bản trong nền kinh tế

– Nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại:

+ Nghiệp vụ tạo vốn – Nghiệp vụ nợ

+ Nghiệp vụ sử dụng vốn – Nghiệp vụ có

+ Nghiệp vụ trung gian, nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng

– Hội nhập quốc tế và khu vực trong lĩnh vực ngân hàng

+ Cơ hội đối với ngân hàng Việt Nam trong xu thế hội nhập

+ Những thách thức đối với ngân hàng thương mại Việt Nam trong xu thế hội nhập

– Đánh giá sức cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt Nam trong xu thế hội nhập

– Các nguyên tắc – yêu cầu hội nhập

– Phân tích thực trạng hoạt động của ngân hàng trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

– Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

4) Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và phương thức nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại Công ty TNHH Chế biến Thủy sản UT – XI Sóc Trăng

Do điều kiện thực tế khách quan nên việc tìm kiếm những tài liệu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung rất khó, đa phần là những

đề tài phân tích về tình hình tín dụng, tình hình huy động vốn, kinh doanh ngoại tệ,

thẻ…

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội

đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả kinh doanh bao gồm

hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt

động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định Phân tích đánh

giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng, nhằm làm rõ chất lượng hoạt

động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các

phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở Ngân hàng

2.1.1.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm:

- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh tế mà mình đã đề ra

- Phát hiện khả năng tiềm tàng của Ngân hàng

- Giúp ngân hàng nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy hạn chế của mình

- Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị ở ngân hàng một cách hiệu quả

- Phòng ngừa rủi ro

Trang 16

- Phân tích hữu dụng cho cả trong và ngoài ngân hàng

Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố

ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu

2.1.2 Tổng quan về ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ” Thực tế các ngân hàng thương mại kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ” Nghĩa là ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế, xã hội và sử dụng số tiền đó

Trang 17

để cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện ràng buộc là phải

hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã sử dụng

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc tạo

lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức được mọi hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn

bộ nền kinh tế quốc dân nói chung

2.1.2.2 Chức năng của ngân hàng thương mại

- Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính

- Ngân hàng thương mại là thủ quỹ của các doanh nghiệp

- Ngân hàng thương mại tạo ra bút tệ

2.1.3 Nghiệp vụ huy động vốn

Huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức đặc thù của ngân hàng thương mại, chính đặc thù này đã giúp cho các ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Thực tế cho thấy nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững khi nguồn tiền để đầu tư chủ yếu phải là từ tiết kiệm của dân chúng, tiết kiệm của nền kinh tế

Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua hành vi mở tài khoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng, hoặc huy động các loại tiền gửi định kỳ có lãi Đây là nguồn gốc cơ bản để các ngân hàng thương mại cấp tín dụng vào nền kinh tế, còn phần vốn tự có của các ngân hàng thương mại tham gia vào nguồn vốn để cho vay này chiếm tỉ lệ rất thấp Vốn tự có của ngân hàng chủ yếu là phục vụ cho việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, mua sắm máy móc thiết bị Như vậy, có thể nói ngân hàng thương mại kinh doanh bằng vốn huy động là chủ yếu

Vốn huy động bao gồm:

Vốn tiền gửi

- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Trang 18

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại Ngân hàng Nó bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định (các quỹ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi, khen thưởng )

Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình thức sau: + Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

+ Tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi của dân cư)

- Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại Ngân hàng Tiền gửi của dân cư bao gồm:

+ Tiền gửi tiết kiệm

+ Tài khoản tiền gửi cá nhân

- Tiền gửi khác: ngoài hai loại tiền gửi trên, tại các ngân hàng thương mại còn có các khoản tiền gửi như sau:

+ Tiền gửi vốn chuyên dùng

+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác

+ Tiền gửi của các kho bạc Nhà nước

Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá

Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa tổ chức tín dụng và người mua

Đây chính là việc các ngân hàng thương mại phát hành các chứng từ như: kì

phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu Ngân hàng, và chứng chỉ tiền gửi để huy

động vốn ngắn hạn và dài hạn vào Ngân hàng

Trong những hình thức huy động này, ngân hàng chủ động đứng ra thu gom vốn trong xã hội bằng việc phát hành các chứng từ có giá nhằm bổ sung nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng Việc phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn chỉ

được thực hiện sau khi đã tiến hành lên cân đối toàn bộ hệ thống ngân hàng giữa

Trang 19

nguồn vốn và sử dụng vốn Khi khả năng nguồn vốn của toàn hệ thống không đáp

ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn của cả hệ thống, nếu được Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước chấp thuận thì các ngân hàng thương mại mới được phép phát hành các chứng

Địa Trung Hải với lãi suất gấp đôi hay gấp ba lãi suất tiết kiệm

Bảo quản vật có giá trị

Ngay từ thời Trung Cổ, các ngân hàng đã bắt đầu thực hiện việc lưu giữ vàng

và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Một điều hấp hẫn là các giấy chứng nhận do ngân hàng ký phát cho khách hàng (ghi nhận về các tài sản đang

được lưu giữ) có thể được lưu hành như tiền – đó là hình thức đầu tiên của séc và

thẻ tín dụng Ngày nay, nghiệp vụ bảo quản vật có giá trị cho khách hàng thường do phòng “Bảo quản” của ngân hàng thực hiện

2.1.4 Nghiệp vụ cho vay

Khi huy động được nguồn vốn trong tay, để có thể tạo ra lợi nhuận, ngân hàng thương mại phải tiến hành kinh doanh dưới hình thức sử dụng vốn huy động

được, mà chủ yếu là cấp tín dụng Các ngân hàng thương mại có thể sử dụng nguồn

vốn đó để kinh doanh dưới dạng đầu tư khác: kinh doanh ngoại tệ, đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp dưới dạng góp vốn, thành lập các công ty, Bên cạnh đó ngân hàng thương mại cũng có thể tạo ra doanh thu cho mình bằng việc thực hiện các dịch vụ được phép như thanh toán hộ, chuyển tiền, tư vấn khách hàng, quản lý hộ tài sản cho khách hàng

Các hình thức tín dụng truyền thống:

Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại

Trang 20

Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với các doanh nhân địa phương những người bán các khoản nợ (khoản phải thu) của khách hàng cho ngân hàng để lấy tiền mặt Đó là bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ hoặc xây dựng văn phòng và thiết bị sản xuất

Tài trợ các hoạt động của Chính phủ

Trong thời kỳ Trung Cổ và vào những năm đầu cách mạng Công nghiệp, khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ Âu – Mỹ Thông thường, ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được Các ngân hàng đã cam kết cho Chính phủ Mỹ vay trong thời kỳ chiến tranh Ngân hàng Bank of North America

được Quốc hội cho phép thành lập năm 1781, ngân hàng này được thành lập để tài

trợ cho cuộc đấu tranh xóa bỏ sự đô hộ của nước Anh và đưa Mỹ trở thành quốc gia

có chủ quyền Cũng như vậy, trong thời kỳ nội chiến, Quốc hội đã lập ra một hệ thống ngân hàng liên bang mới, chấp nhận các ngân hàng quốc gia ở mọi tiểu bang miễn là các ngân hàng này phải lập Quỹ phục vụ chiến tranh

Những dịch vụ ngân hàng mới phát triển gần đây:

Cho vay tiêu dùng

Trong lịch sử, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân

và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung có quy mô rất nhỏ với rủi ro vỡ nợ tương đối cao và do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lời thấp Đầu thế kỷ này, các ngân hàng bắt đầu dựa nhiều hơn vào tiền gửi của khách hàng để tài trợ cho những món vay thương mại lớn Và rồi sự cạnh tranh khốc liệt trong việc giành giật tiền gửi và cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành tiềm năng Cho tới những năm

1920 và 1930, nhiều ngân hàng lớn do Citicorp và Bank of America dẫn đầu đã thành lập những phòng tín dụng tiêu dùng lớn mạnh Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng có mức tăng trưởng nhanh nhất Mặc dầu vậy, tốc độ tăng trưởng này gần đây đã chậm lại do

Trang 21

cạnh tranh về tín dụng tiêu dùng ngày càng trở nên gay gắt trong khi nền kinh tế đã phát triển chậm lại Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn tiếp tục là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng và tạo ra một trong số những nguồn thu quan trọng nhất

Tư vấn tài chính

Các ngân hàng từ lâu đã được khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt động tư vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư Ngân hàng ngày nay cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho các

cá nhân đến tư nhân về các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho các khách hàng kinh doanh của họ

Quản lý tiền mặt

Qua nhiều năm, các ngân hàng đã phát hiện ra rằng một số dịch vụ mà họ làm cho bản thân mình cũng có ích đối với các khách hàng Một trong những ví dụ nổi bật nhất là dịch vụ quản lý tiền mặt, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoản sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

Trong khi các ngân hàng có khuynh hướng chuyên môn hóa vào dịch vụ quản

lý tiền mặt cho các tổ chức, hiện nay có một xu hướng đang gia tăng về việc cung cấp các dịch vụ tương tự cho người tiêu dùng Sở dĩ khuynh hướng này đang lan rộng là do các công ty môi giới chứng khoán, các tập đoàn tài chính khác cũng cấp cho người tiêu dùng tài khoản môi giới với hàng loạt dịch vụ tài chính liên quan Một ví dụ là tài khoản quản lý tiền mặt của Merrill Lynch, cho phép khách hàng của

nó mua và bán chứng khoán, di chuyển vốn trong nhiều quĩ tương hỗ, viết séc, và

sử dụng thẻ tín dụng cho khoản vay tức thời

Dịch vụ thuê mua thiết bị

Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn mua các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê Ban đầu các qui định yêu cầu khách hàng

sử dụng dịch vụ thuê mua thiết bị phải trả tiền thuê (mà cuối cùng sẽ đủ để trang trải chi phí mua thiết bị) đồng thời phải chịu chi phí sửa chữa và thuế Năm 1987, quốc

Trang 22

hội Mỹ đã bỏ phiếu cho phép ngân hàng quốc gia sở hữu ít nhất một số tài sản cho thuê sau khi hợp đồng thuê mua đã hết hạn Điều đó có lợi cho các ngân hàng cũng như khách hàng bởi vì với tư cách là một người chủ thực sự của tài sản cho thuê, ngân hàng có thể khấu hao chúng nhằm làm tăng lợi ích về thuế

Cho vay tài trợ dự án

Các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho chi phí xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao Do rủi ro trong loại hình tín dụng này nói chung là cao nên chúng thường được thực hiện qua một công

ty đầu tư, cùng với sự tham gia của các nhà thầu, là thành viên của công ty sở hữu ngân hàng, cùng với sự tham gia của các nhà đầu tư khác để chia sẻ rủi ro Những ví

dụ nổi bật về loại hình công ty đầu tư này là Bankers Trust Venture Capital, Citicorp Venture,Inc

Bán các dịch vụ bảo hiểm

Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm tín dụng cho khách hàng,

điều đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng vay vốn bị chết hay bị

tàn phế Trong khi các quy định ở Mỹ cấm ngân hàng thương mại trực tiếp bán các dịch vụ bảo hiểm, nhiều ngân hàng hy vọng có thể đưa ra các hợp đồng bảo hiểm cá nhân thông thường và hợp đồng bảo hiểm tổn thất tài sản như ôtô hay nhà cửa trong tương lai Hiện nay, ngân hàng thường bảo hiểm cho khách hàng thông qua các liên doanh hoặc các thỏa thuận đại lý kinh doanh độc quyền theo đó một công ty bảo hiểm đồng ý đặt một văn phòng đại lý tại hành lang của ngân hàng và ngân hàng sẽ nhận một phần thu nhập từ các dịch vụ ở đó Một số bang như Delawake và South Dakota đã cho phép ngân hàng cung cấp các dịch vụ bảo hiểm được quy định trên toàn quốc Những ngân hàng hoạt động trên toàn quốc nếu được phép sẽ có thể cung cấp các dịch vụ về bảo hiểm thông qua các chi nhánh riêng biệt, những quy mô đầu

tư của nó chỉ được giới hạn ở mức 10% tổng số vốn chủ sở hữu Gần đây, Citicorp

đã thông báo kế hoạch sáp nhập với công ty bảo hiểm Travelers tromg một số nỗ lực

nhằm đưa ra các dịch vụ bảo hiểm đa dạng hơn

Cung cấp các kế hoạch hưu trí

Trang 23

Phòng ủy thác ngân hàng rất năng động trong việc quản lý kế hoạch hưu trí

mà hầu hết các doanh nghiệp lập cho người lao động, đầu tư vốn và phát lương hưu cho những người đã nghỉ hưu hoặc tàn phế Ngân hàng cũng bán các kế hoạch tiền gửi hưu trí (được biết như IRAS và Keogle) cho các cá nhân và giữ nguồn tiền gửi cho đến khi người sở hữu các kế hoạch này cần đến

Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

Trên thị trường tài chính hiện nay, nhiều ngân hàng đang phấn đấu để trở thành một “bách hóa tài chính” thực sự, cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu tại một địa điểm Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán Trong một vài trường hợp, các ngân hàng mua lại một công ty môi giới đang hoạt động (ví dụ Bank of America mua Robertson Stephens Co.) hoặc thành lập các liên doanh với một công ty môi giới

Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp

Do ngân hàng cung cấp các tài khoản tiền gửi truyền thống với lãi suất quá thấp, nhiều khách hàng đã hướng tới việc sử dụng cái gọi là sản phẩm đầu tư (investment products) đặc biệt là các tài khoản của quỹ tương hỗ và hợp đồng trợ cấp, những loại hình cung cấp triển vọng thu nhập cao hơn tài khoản tiền gửi dài hạn cam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm cho khách hàng bắt đầu từ một ngày nhất định trong tương lai (chẳng hạn ngày nghỉ hưu) Ngược lại, quỹ tương hỗ bao gồm các chương trình đầu tư được quản lý một cách chuyên nghiệp nhằm vào việc mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu của quỹ (ví dụ: Tối đa hóa thu nhập hay đạt được sự tăng giá trị vốn) Trong khi quá trình phát triển của các kế hoạch trợ cấp diễn ra khá chậm do những vụ kiện tụng bởi các đối thủ cạnh tranh chống lại sự mở rộng của ngân hàng sang lĩnh vực dịch vụ mới này thì việc cung cấp cổ phiếu trong quỹ vốn ngân hàng quản lý chiếm 15% tổng giá trị tài sản của quỹ tương hỗ trong những năm 90 Một vài ngân hàng đã tổ chức những chi nhánh đặc biệt để thực hiện nhiệm vụ này (ví dụ: Citicorp’s Investment Services) hoặc liên doanh với các nhà kinh doanh và môi giới chứng khoán Gần đây, hoạt

Trang 24

động cung cấp nghiệp vụ quỹ tương hỗ của ngân hàng đã có nhiều giảm sút do mức

thu nhập không còn cao như trước, do những qui định nghiêm ngặt hơn và đồng thời

do sự thay đổi trong quan điểm đầu tư của công chúng

Cung cấp dịch vụ Ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn

Ngân hàng ngày nay đang theo chân các tổ chức tài chính hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và dịch vụ ngân hàng bán buôn cho các tập

đoàn lớn Những dịch vụ này bao gồm xác định mục tiêu hợp nhất, tài trợ mua lại

công ty, mua bán chứng khoán cho khách hàng (ví dụ: bảo lãnh phát hành chứng khoán), cung cấp công cụ Marketing chiến lược, các dịch vụ hạn chế rủi ro để bảo

vệ khách hàng Các ngân hàng cũng dấn sâu vào thị trường bảo đảm, hỗ trợ các khoản nợ do chính phủ và công ty phát hành để những khách hàng này có thể vay vốn với chi phí thấp nhất từ thị trường tự do hay từ các tổ chức cho vay khác

Ở Mỹ, các dịch vụ ngân hàng đầu tư (như bảo lãnh phát hành chứng khoán)

liên quan tới việc mua bán cổ phiếu mới và nợ do ngân hàng thương mại thực hiện thay mặt cho các công ty đã bị cấm sau khi Quốc hội thông qua các Đạo luật Glass-Steagall năm 1933 Tuy nhiên, trước áp lực lớn từ các công ty ngân hàng trong nước hàng đầu, và do thành công của các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, vào những năm

80, Cục dự trữ liên bang đã bắt đầu nới lỏng các quy định đối với việc ngân hàng kinh doanh chứng khoán do khách hàng của chúng phát hành Thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, ngân hàng đã tạo cho các công ty một kênh huy động vốn mới bên cạnh hình thức cho vay vốn truyền thống Nhiều công ty đã đánh giá rất cao nghiệp vụ này của ngân hàng, hơn cả hình thức cho vay truyền thống bởi vì nó cung cấp cho họ một nguồn vốn dài hạn với chi phí thấp hơn Cho tới cuối những năm 90, Cục dự trữ Liên bang Mỹ đã cấp cho hơn 40 ngân hàng đặc quyền cung cấp dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán Trên thực tế, điều này cho phép nhân viên tín dụng ngân hàng cộng tác chặt chẽ với giới kinh doanh chứng khoán trong quá trình tìm nguồn tài trợ cho khách hàng Năm 1996, Cục quản lý tiền tệ Mỹ ra quy định mới cho phép các ngân hàng có giấy phép hoạt động trên toàn quốc có thể cung cấp dịch

vụ bảo lãnh phát hành nếu như dịch vụ này được thực hiện thông qua các công ty con, với điều kiện ngân hàng không được đầu tư quá 10% vốn cổ phần vào một công

Trang 25

ty Một sự nới lỏng hơn nữa trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán và như vậy, ngân hàng có thể cung cấp toàn bộ dịch vụ tài trợ và tư vấn quản lý đối với hoạt

động kinh doanh chứng khoán Một ví vụ gần đây là sự kiện Ngân hàng NationBank

mua Mortgetary Security Inc., Bank America mua công ty Robertson Stephens và Ngân hàng Banker Trust of New York mua công ty Alex Brow

2.1.5 Các hoạt động dịch vụ

Dịch vụ là loại hình dịch vụ tài chính quan trọng và phát triển sớm nhất, đa dạng nhất trên thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam cho đến nay, đảm nhiệm vai trò chủ đạo trong hoạt động luân chuyển các nguồn tài chính Bên cạnh một số loại hình dịch vụ truyền thống (nhận tiền gửi, cung cấp các tài khoản giao dịch, quản lý tiền mặt, trao đổi ngoại tệ (dịch vụ ngoại hối), dịch vụ về tín dụng, dịch vụ ủy thác, cho thuê tài chính, tư vấn tài chính, bán các dịch vụ bảo hiểm…), các dịch vụ tài chính khác chỉ mới hình thành và phát triển trong những năm cuối của thế kỷ XX, cụ thể bao gồm: dịch vụ tiết kiệm, dịch vụ thanh toán (bằng séc, chuyển khoản và một số dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt mới được đưa vào thực hiện giữa những

năm 1990 như bằng thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, tài khoản cá nhân…)

Cung cấp các tài khoản giao dịch

Cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu và Châu Mỹ đã đánh dấu sự ra đời những hoạt động và dịch vụ ngân hàng mới Một dịch vụ mới, quan trọng nhất được phát triển trong thời kỳ này là tài khoản tiền gửi giao dịch (demand deposit) – một tài khoản tiền gửi cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ Việc đưa ra loại tài khoản tiền gửi mới này được xem là một trong những bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngân hàng bởi vì nó cải thiện đáng

kể hiệu quả của quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn và an toàn hơn

Cung cấp dịch vụ ủy thác

Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực hiện việc quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp thương mại Theo đó ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị của tài sản hay quy mô họ quản lý Chức năng quản lý tài sản này được gọi là dịch vụ ủy thác (trust service) Hầu hết các ngân hàng đều cung

Trang 26

cấp cả hai loại: dịch vụ ủy thác thông thường cho cá nhân, hộ gia đình; và ủy thác thương mại cho các doanh nghiệp

Thông qua phòng Ủy thác cá nhân, các khách hàng có thể tiết kiệm các khoản tiền để cho con đi học Ngân hàng sẽ quản lý và đầu tư khoản tiền đó cho đến khi khách hàng cần Thậm chí phổ biến hơn, các ngân hàng đóng vai trò là người

được ủy thác trong di chúc quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách

công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá, đầu tư có hiệu quả, và đảm bảo cho người thừa kế hợp pháp việc nhận được khoản thừa kế Trong phòng ủy thác thương mại, ngân hàng quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và kế hoạch tiền lương cho các công ty kinh doanh Ngân hàng đóng vai trò như những người đại lý cho các công ty trong hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu Điều này đòi hỏi phòng ủy thác trả lãi hoặc cổ tức cho chứng khoán của công ty, thu hồi các chứng khoán khi

đến hạn bằng cách thanh toán toàn bộ cho người nắm giữ chứng khoán

Thực hiện trao đổi ngoại tệ

Lịch sử cho thấy rằng một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ngoại tệ - một nhà ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này, chẳng hạn USD lấy một lại tiền khác, chẳng hạn Franc hay Pesos và hưởng phí dịch

vụ Sự trao đổi đó là rất quan trọng đối với khách du lịch vì họ sẽ cảm thấy thuận tiện và thoải mái hơn khi có trong tay đồng bản tệ của quốc gia hay thành phố họ

đến Trong thị trường tài chính ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân

hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao

2.1.6 Các chỉ tiêu phân tích

Để thấy được bao quát tình hình hoạt động của ngân hàng, ta tiến hành phân

tích vài chỉ tiêu chính: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, dư nợ bình quân,

dư nợ quá hạn, hệ số thu nợ, tỉ lệ nợ quá hạn, vòng quay tín dụng

– Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi lại

Trang 27

– Doanh số thu nợ: là tất cả các khoản thu nợ mà ngân hàng đã thu về không phân biệt thời điểm cho vay

– Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại một thời điểm xác định mà ngân hàng chưa thu hồi lại

– Nợ quá hạn

Là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn (Theo

Điều 2 – Chương I Quy định chung Về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD – ban hành theo QĐ

hàng

Vòng quay tín dụng

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng hay chỉ tiêu doanh số thu nợ trên dư nợ bình quân – đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Trang 28

Hệ số thu nợ

Chỉ số này phản ánh kết quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả năng trả

nợ vay của khách hàng Hệ số thu nợ cho biết số tiền ngân hàng sẽ thu được trong

thời kỳ nhất định từ một đồng doanh số cho vay

Nợ quá hạn/Dư nợ

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng

tín dụng Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại

2.1.7 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.1.7.1 Thu nhập

– Thu từ hoạt động tín dụng: thu lãi cho vay, lãi tiền gửi

– Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Phân tích tỷ trọng từng khoản mục này giúp xác định được cơ cấu thu nhập,

để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng; đồng thời có

thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh

2.1.7.2 Chi phí

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu

Là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp nói chung; nó là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

100

Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ (%) = x

Tổng dư nợ

Nợ quá hạn

Trang 29

thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Lợi nhuận = (Doanh thu – Chi phí) = (Tổng thu nhập – Tổng chi phí)

2.1.7.4 Hệ Thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận/Tổng tài sản (ROA)

Chỉ số này cho thấy khả năng bao quát của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản hay nói cách khác, ROA giúp cho nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, ngân hàng có sự biến động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế Nếu ROA quá lớn, nhà phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy việc

so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của Ngân hàng

Ta biết: ROA được tính theo công thức sau

Tỷ suất Lợi nhuận ròng trên thu nhập

Chỉ số này cho biết hiệu quả của một đồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng

đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của Ngân

hàng Tỷ số này cho biết ngân hàng sẽ nhận được bao nhiêu đồng thu nhập ròng khi

đầu tư một đồng vốn vào các đối tượng sinh lời từ lãi suất

Hệ số sử dụng tài sản (Tổng thu nhập/Tổng tài sản)

Chỉ số này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng Nếu chì số cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả, tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận của ngân hàng thương mại

Lãi ròng Tổng tài sản ROA =

Tổng thu nhập Tổng tài sản

Hệ số sử dụng tài sản =

Trang 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

– Thông tin sơ cấp

Thu thập thông tin sơ cấp về các nghiệp vụ của ngân hàng qua sách báo, Internet, các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà Nước trong 3 năm: 2005, 2006,

2007 qua các văn bản pháp quy

– Thông tin thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp, bảng cân đối kế toán, tình hình tăng giảm nguồn vốn và sử dụng vốn, báo cáo kết quả hoaHt động kinh doanh trong 3 năm (2005, 2006, 2007)

2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá

– Phương pháp so sánh: xem tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

+ Số tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu

kỳ gốc

+ Số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

– Phương pháp tỷ trọng: xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích

– Phương pháp tỷ số: thường dùng để đo lường các chỉ tiêu

Trang 31

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Công Thương có:

Tên giao dịch quốc tế:

SAIGON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE

Tên gọi tắt:

SAIGONBANK

Sài Gòn Công Thương Ngân hàng (SaigonBank) là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Thành Phố Hồ Chí Minh và cả nước, được thành lập ngày 16/10/1987 theo quyết định của số 64/QĐ ngày 03/07/1987 của Tổng Giám Đốc của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, vốn cổ phần là 650 triệu đồng, trụ sở ban đầu đặt tại 144 Châu Văn Liêm, Quận 5, Thành Phố Hồ Chí Minh Sau đó đời về 18-19-20 Tôn Đức Thắng, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh Lúc bấy giờ mang tính thí điểm

để triển khai loại hình cổ phần trong tiến trình đổi mới hoạt động hệ thống Ngân

hàng nước ta sau này Sài Gòn Công Thương Ngân hàng ra đời giải quyết một số yêu cầu cấp bách trước mắt, đáp ứng đòi hỏi yêu cầu khách quan trong việc tăng cường huy động vốn của dân chúng, giúp giải quyết vấn đề tiền mặt đang bức thiết lúc bấy giờ và cho vay phục vụ, yêu cầu sản xuất, buôn bán, tiêu dùng của người dân

Sài Gòn Công Thương Ngân hàng hiện nay đã mở được 14 chi nhánh cấp 1, 13 chi nhánh cấp 2 trong đó Hội Sở đặt tại 2C Phó Đức Chính, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh Các chi nhánh được xây dựng tại những trọng điểm kinh tế của cả nước như Hà Nội, TP.HCM, Cần Thơ Sài Gòn Công Thương Ngân hàng đã đóng vai trò tiên phong trong việc áp dụng cổ phần hóa vào các ngân hàng thương mại Từ đó

đóng góp kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình hình thành hệ thống ngân hàng

thương mại trong giai đoạn tiếp sau Ngày nay với xu thế hội nhập và phát triển Sài Gòn Công Thương Ngân hàng đã mở rộng quan hệ với các ngân hàng và tổ chức tài chính tại 171 quốc gia và lãnh thổ trên thế giới, đáp ứng nhu cầu về giao dịch tài chính của các cá nhân doanh nghiệp trong và ngoài nước

Trang 32

Chi nhánh Cần Thơ được thành lập vào ngày 15/04/1998, địa chỉ số 11 Lý Tự Trọng, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ Vào những ngày đầu thành lập, Sài Gòn Công Thương Ngân hàng chi nhánh Cần Thơ đầu tư vào 2 ngành kinh doanh chủ yếu là kinh doanh lương thực và mía đường tập trung ở Thốt Nốt, Ô Môn, Long

Mỹ Và cho đến nay chi nhánh đã mở thêm chi nhánh số 2 ở Thốt Nốt và đã đa dạng hóa các hình thức kinh doanh, mở rộng thêm một số dịch vụ phục vụ khách hàng Với tất cả những nổ lực của Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên, bên cạnh đó nắm bắt được những tâm lý khách hàng, tình hình thị trường, Ngân hàng đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm thu hút, mở rộng khách hàng với lãi suất ưu đãi Vì vậy từ số lượng khách hàng hiếm hoi ở 2 ngành lương thực và mía đường đã tăng lên cao lượng khách thuộc các ngành nghề sản xuất kinh doanh, lương thực, chế biến thực phẩm, vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng

Ngày nay, Sài Gòn Công Thương Ngân hàng chi nhánh Cần Thơ với tất cả nỗ lực đã tạo được 1 chỗ đứng trong ngành ngân hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Hiện nay ngân hàng đã có một thị phần đáng kể và trong những năm tới đi đôi với việc huy động vốn, đầu tư tín dụng, Sài Gòn Công Thương Ngân hàng sẽ đầu tư thiết bị công nghệ, cải tiến chi phí, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ, nhất là thanh toán xuất nhập khẩu, chuyển tiền trong

và ngoài nước, tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng để tạo thêm nhiều dịch vụ phục vụ khách hàng

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

Sài Gòn Công Thương Ngân hàng chi nhánh Cần Thơ có 1 Giám Đốc, 1 Phó Giám Đốc, 3 phòng ban và một tổ phục vụ Trưởng, Phó phòng ban có trách nhiệm

điều hành công việc mỗi ngày, riêng tổ phục vụ không có trưởng phòng hoặc phó

Trang 33

- Phòng kinh doanh (tín dụng) : 17 người

- Phòng kế toán : 10 người

- Ngân quỹ : 3 người

- Kiểm soát viên : 1 người

- Hành chính, bảo vệ : 7 người

Sơ đồ 3.1.2: Mối quan hệ giữa các phòng ban

3.3 CHỨC NĂNG CỦA CÁC PHÒNG, BAN

a) Phòng Tín dụng:

Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch nguồn vốn và kế hoạch kinh doanh hàng quý, năm, xây dựng chiến lược nguồn vốn, chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng lâu dài

Trực tiếp làm đầu mối tiếp cận các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ sản xuất kinh doanh cá thể: giới thiệu các sản phẩm dịch vụ đã có của ngân hàng thương mại, tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân tham gia tiền gửi thanh toán qua ngân hàng

Xây dựng, thẩm định các phương án đầu tư, tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, đối chiếu với danh mục hồ sơ, tái thẩm định tính khả thi của dự án, các điều kiện vay vốn theo quy định, trình lãnh đạo duyệt cho vay Thường xuyên thu thập

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM

ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KINH

DOANH

TỔ HÀNH CHÁNH PHÒNG

NGÂN QUỸ

Trang 34

các thông tin về khách hàng vay, sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn và xử lý

nợ quá hạn

Tổ chức kiểm tra, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh hàng tháng, quý, năm để tìm ra nguyên nhân, ưu điểm, những hạn chế đề ra những giải pháp thực hiện

Thông tin báo cáo, điện báo hàng ngày, tháng, quý và hàng năm

b) Phòng Kế toán:

- Phòng kế toán thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh toán như thu tiền theo yêu cầu của khách hàng (ủy nhiệm thu) , chi tiền theo yêu cầu (ủy nhiệm chi), tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, kết toán các khoản thu chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của ngân hàng, dùng bút toán chuyển khoản thanh toán giữa ngân hàng chi nhánh Cần Thơ với Sài Ngòn Công Thương Ngân hàng hội sở chính, kiểm kê tài sản của ngân hàng theo định kỳ 6 tháng, 1 năm để lập báo cáo về Hội Sở chính

- Tham mưu cho Ban Giám Đốc xây dựng, phân tích kế hoạch tài chính hàng quý, hàng năm (dựa vào kế hoạch kinh doanh của phòng tín dụng)

- Theo dõi ghi chép bảo quản tài sản của ngân hàng và khách hàng

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gởi và tiền vay

- Làm thủ tục giải ngân theo quyết định của giám đốc hoặc người được uỷ quyền, đồng thời tổ chức việc hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, thu lãi và chi tiêu nội bộ theo đúng quy định

- Lưu trữ hồ sơ theo chế độ

- Sao kê nợ đến hạn, quá hạn, lãi phải thu, phối hợp chặt chẽ với phòng tín dụng đôn đốc thu hồi nợ đến hạn

- Báo cáo quyết toán định kỳ, hàng tháng, quý, năm theo chế độ

- Thực hiện công tác thu – chi tiền mặt, ngân phiếu, chế độ bảo quản, vận chuyển, và chấp hành chế độ ra vào kho theo quy định

c) Phòng ngân quỹ:

- Là nơi mà các khoản thu, chi tiền mặt được thực hiện khi có nhu cầu về tiền mặt và sự xác nhận của phòng kế toán, khách hàng sẽ đến lĩnh tiền ở phòng ngân

Trang 35

quỹ, ngược lại phòng ngân quỹ kiểm tra số tiền khi đơn vị đến nộp tiền vào Ngân hàng

d) Tổ Phục vụ (Tổ hành chánh):

Phục vụ cho cả cơ quan, làm công tác bảo vệ, làm vệ sinh cơ quan, mua sắm công cụ, đưa đón thủ trưởng

* Nhận xét về cơ cấu tổ chức:

Với quy mô hoạt động và điều kiện cho phép với sự chỉ đạo của ngân hàng Hội

Sở, việc bố trí cơ cấu của Sài Gòn Công Thương Ngân hàng chi nhánh Cần Thơ là phù hợp với điều kiện của ngân hàng hiện có Tuy nhiên, so với cơ cấu tổ chức của một số ngân hàng khác trên cùng địa bàn thành phố Cần Thơ hiện nay là còn hạn chế và chưa có sự chuyên môn hóa cao, chẳng hạn như không có sự tách biệt về chuyên môn giữa phòng kinh doanh và phòng tín dụng tại ngân hàng Điều đó cũng gây ảnh hưởng đến nghiệp vụ của nhân viên và hạn chế việc chuyên môn hóa trong công tác tiếp thị, mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng vì phòng tín dụng tại ngân hàng kiêm luôn công tác này Đồng thời, nhiệm vụ mà phòng kinh doanh tại ngân hàng vừa đảm nhiệm công tác tín dụng, vừa đảm nhiệm cho việc kinh doanh sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng

3.4 CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP

Hoạt động chủ yếu của Sài Gòn Công Thương Chi Nhánh Cần Thơ:

- Huy động vốn: huy động các loại tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam hay ngoại tệ

- Hoạt động kinh doanh:

+ Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và đầu tư với các phương thức như: cho vay món, cho vay trả góp, vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư + Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước như: bảo lãnh tiền gửi

ứng trước hay đặt cọc, các bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh

thanh toán nước ngoài (mua hàng trả chậm, vay vốn )

+ Thực hiện dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu dưới các hình thức: tín dụng chứng từ (L/C), và nhờ thu (D/A, D/P)

Trang 36

+ Mua bán ngoại tệ trong nước và quốc tế theo phương thức: gia hạn, kỳ hạn, hoán đổi

+ Nhận chuyển tiền đi và đến trong nước, quốc tể, chuyển tiền kiều hối, chuyển tiền nhanh quốc tế Money Gram

+ Thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế: Visa, Master, JCB

Trang 37

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

Huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức đặc thù của ngân hàng thương mại Thực tế cho thấy nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững khi nguồn tiền để đầu tư chủ yếu phải là từ tiết kiệm của dân chúng, tiết kiệm của nền kinh tế

Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn huy động tại ngân hàng năm 2005 – 2007

Đơn vị tính: triệu đồng

2006/2005 2007/2006 Chỉ tiêu 2005 2006 2007

Số tiền % Số tiền % Vốn huy động 45.736 48.775 73.034 3.039 6,64 24.259 49,74

Tiền gửi của

TCKT 6.181 4.681 12.384 -1.500 -24,27 7.703 164,56 Tiền gửi tiết

kiệm 39.467 43.846 59.780 4.379 11,10 15.934 36,34 Tiền gửi khác 88 248 870 160 181,82 622 250,81

do ngân hàng Hội Sở chuyển đến

Vốn tự huy động năm 2006 chiếm 19,48% trong tổng cơ cấu nguồn vốn, giảm

so với năm 2005 chiếm 21,20%; sang năm 2007, vốn tự huy độngchiếm 18,12%, giảm 1,36% so với năm 2006 Trong khi đó nguồn vốn điều chuyển chiếm phần lớn,

Trang 38

năm 2005 chiếm 78,80% trong tổng vốn huy động, năm 2006 chiếm 80,52%,tăng 1,72% so với năm 2005; bước sang năm 2007 chiếm 81,88%, tăng 1,36% so với năm 2006

a) Về khoản vốn điều chuyển:

Nguồn vốn của ngân hàng mẹ là nguồn vốn chính để Saigonbank Cần Thơ hoạt

động liên tục đáp ứng nhu cầu vay vốn các dự án lớn ngày càng tăng Nguồn vốn

huy động tại địa phương chỉ đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng có dự án vay vốn vừa và nhỏ Do đó, ngân hàng Hội Sở đã phải điều chuyển thêm nguồn vốn về

để ngân hàng có thể giải quyết nhu cầu vốn ngày càng gia tăng tại Thành Phố Cần

Thơ

- Năm 2005 vốn điều chuyển là 170.038 triệu đồng

- Năm 2006 vốn điều chuyển là 201.654 triệu đồng, tăng 31.616 triệu đồng so với năm 2005, tương ứng tăng 18,59%

- Năm 2007 vốn điều chuyển là 330.068 triệu đồng tăng 128.414 triệu đồng so với năm 2006, tương ứng tăng 63,68%

Vốn điều chuyển năm sau tăng cao hơn năm trước là do ngân hàng cần thêm vốn để cho vay, mặc dù vốn huy động có tăng nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu vốn của nền kinh tế, bên cạnh đó là sự cạnh tranh của nhiều kênh huy động vốn mới như tiết kiệm bưu điện, các loại hình bảo hiểm, thị trường chứng khoán, Đặc biệt

là sự bùng nổ của thị trường chứng khoán cuối năm 2006 đầu năm 2007, đã thu hút

một lượng vốn lớn của nền kinh tế, làm giảm đi thị phần huy động vốn của Saigonbank Song song đó, khi thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán nóng lên cao độ, nhu cầu vay vốn để đầu tư cho mảng thị trường này càng nhiều, do

đó ngân hàng phải cần một lượng lớn vốn điều chuyển để cấp tín dụng cho nền kinh

tế Ngoài ra, việc dỡ bỏ hạn ngạch dệt may của Hoa Kỳ đối với Việt Nam đã khuyến

khích các khách hàng doanh nghiệp (chủ yếu kinh doanh lĩnh vực may mặc, tiêu

biểu là Công ty may Tây Đô) vay vốn để đầu tư cho các lô hàng xuất khẩu Nhu cầu vay vốn tăng lên, tuy nhiên nguồn vốn do chi nhánh tự huy động được thì chỉ có

hạn, do đó Ngân hàng đã phải đi vay lượng vốn còn thiếu hụt ở Hội Sở

b) Về khoản vốn huy động:

Trang 39

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Nhìn chung, vốn huy động qua các năm đều tăng Chứng tỏ Saigonbank đã có những chính sách huy động vốn đúng đắn, đã đưa ra những sản phẩm huy động vốn

và lãi suất phù hợp với thị hiếu của khách hàng nên đã thu hút được lượng vốn đáng

kể của nền kinh tế Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động qua các năm thì khác nhau Cụ thể là:

- Năm 2005 vốn huy động đạt 45.736 triệu đồng

- Năm 2006 vốn huy động là 48.775 triệu đồng, tăng 3.039 triệu đồng so với

năm 2005, tốc độ tăng trưởng vốn huy động trong năm này đạt 6,64% Vốn huy

động tăng lên là do:

+ Tiền gửi tiết kiệm tăng 4.379 triệu đồng, tương ứng tăng 11,10%

+ Tiền gửi khác tăng 160 triệu đồng tương, ứng tăng 181,82%

Tiền gửi tăng lên chủ yếu vào những tháng cuối năm 2006 do ngân hàng tăng lãi suất huy động (lãi suất tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam tăng trung bình từ 0,66% đến 0,76%/năm) đồng thời do dịch vụ thanh toán của ngân hàng phát triển, nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền điện tử được áp dụng rộng khắp bảo đảm nhanh chóng và kịp thời, giảm thời gian vốn đọng trong thanh toán Đặc biệt là dịch vụ phát hành, thanh toán thẻ ngân hàng có tốc độ phát triển rất cao (năm 2006 ngân hàng phát hành thêm 2952 thẻ ATM)

Điều này chứng tỏ các tổ chức kinh tế, người dân mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hoá, đã đặt lòng tin vào ngân hàng, đây là một biểu hiện tốt

Bên cạnh đó, cũng cần chú ý thêm về khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế bị sụt giảm 1.500 triệu đồng tương ứng giảm 24,27%, làm cho khoản vốn huy động

giảm đi 1.500 triệu đồng, tiền gửi của các tổ chức kinh tế bị sụt giảm là do các khách

hàng doanh nghiệp trong nước chú trọng vào việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh (khi Việt Nam chuẩn bị gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO), nên tất cả nguồn vốn đều tập trung cho việc đầu tư này, do đó, khoản tiền gởi có kỳ hạn

đã được rút ra để trang trải cho công việc này

Trang 40

- Năm 2007 vốn huy động là 73.034 triệu đồng, tăng 24.259 triệu đồng so với

năm 2006, tốc độ tăng trưởng vốn huy động trong năm này đạt 49,74% Trong đó: + Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng 164,56% làm cho vốn huy động tăng lên 7.703 triệu đồng

+ Tiền gửi tiết kiệm tăng 36,34% làm cho vốn huy động tăng tương ứng 15.934 triệu đồng

+ Tiền gửi khác tăng 250,81% làm cho vốn huy động tăng thêm 622 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng của tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng nhanh hơn so với tiền gửi tiết kiệm là do sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, dẫn đến việc thanh toán qua ngân hàng cũng tăng lên, do đó khoản mục tiền gởi không kỳ

hạn của cá tổ chức kinh tế đã tăng lên rất nhanh, (tiền gửi của các tổ chức kinh tế

phần lớn là loại tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu dùng để giao dịch thanh toán) Thêm

vào đó, nguyên nhân vốn huy động của các tổ chức kinh tế tăng nhanh do

nhiều doanh nghiệp thực hiện IPO, số vốn thu về lớn nhưng chưa sử dụng đến, tạm thời gửi Ngân hàng Một số doanh nghiệp bán cổ phần cho cổ đông chiến lược, phát hành cổ phần tăng vốn, quỹ thặng dư vốn và số vốn điều lệ tăng thêm chưa đầu tư

được cũng tạm thời để trong tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng

Nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thu tiền sử dụng

đất, tiền bán căn hộ, tiền bán nhà xây thô của khách hàng, chưa sử dụng đến cũng

tạm thời gửi Ngân hàng

Vốn huy động chủ yếu của ngân hàng là từ tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức kinh tế và dân cư Năm 2007 tốc độ tăng trưởng của tiền gửi tiết kiệm tiếp tục tăng lên 36,34% Đây là một thành công lớn của Saigonbank Như chúng ta đã biết, năm

2007 là năm cạnh tranh khốc liệt nhất, bên cạnh sự xuất hiện nhiều kênh huy động vốn mới như thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, các loại hình bảo hiểm, các ngân hàng khác mở thêm chi nhánh, còn có sự tăng lên đột ngột của giá vàng khiến cho người dân có xu hướng mua vàng để đầu cơ tích trữ cũng phần nào làm cho thị phần vốn huy động giảm đi Tuy nhiên, việc áp dụng lãi suất linh hoạt,

Ngày đăng: 13/04/2013, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1.2: Mối quan hệ giữa các phòng ban - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Sơ đồ 3.1.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban (Trang 33)
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn huy động  tại ngân hàng năm 2005 – 2007 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn huy động tại ngân hàng năm 2005 – 2007 (Trang 37)
Bảng 4.2. Tình hình cho vay vốn - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 4.2. Tình hình cho vay vốn (Trang 42)
Bảng 4.3.1. Tình hình thanh toán - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 4.3.1. Tình hình thanh toán (Trang 49)
Bảng 4.3.2. Hoạt động thẻ ATM - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 4.3.2. Hoạt động thẻ ATM (Trang 50)
Bảng 4.4.1. Thu nhập của ngân hàng qua ba năm. - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 4.4.1. Thu nhập của ngân hàng qua ba năm (Trang 51)
Bảng 4.4.3. Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 4.4.3. Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng (Trang 56)
Bảng 4.4.4. Phân tích các tỷ số sinh lời - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 4.4.4. Phân tích các tỷ số sinh lời (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w