Một số biện pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng phát triển nhà ĐB Sông cửu long
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ BIỆN PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ðỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ðỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Cần Thơ 2008
Trang 2**********************************************************************************************
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình bốn năm ñại học, các thầy cô của Trường ðại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh nói riêng ñã truyền ñạt cho em nhiều kiến thức và kinh nghiệm, ñó là hành trang quý báo ñể
em thêm vững tin bước vào ñời Em kính gởi lời cảm ơn chân thành nhất ñến quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh và tất cả quý thầy cô trường ðại học Cần Thơ
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Cô Nguyễn Thị Hồng Liễu, ñã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám ðốc Ngân hàng Phát Triển Nhà ðồng Bằng Sông Cửu Long ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho em thực tập, cung cấp số liệu ñể em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Em cũng xin cảm ơn các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng Phát Triển Nhà ðồng Bằng Sông Cửu Long ñã nhiệt tình giúp ñỡ em trong quá trình thực tập tại Chi nhánh
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô Trường ðại học Cần Thơ cùng Ban Giám ðốc và các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Phát Triển Nhà ðồng bằng Sông Cửu Long Chi Nhánh TP.Cần Thơ những lời chúc tốt ñẹp nhất, luôn hoàn thành xuất sắc công việc của mình và luôn thành công trên tất cả các lĩnh vực
Cần Thơ, ngày 09 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Bùi Trường Lâm
Trang 3**********************************************************************************************
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày tháng năm 2008
Sinh viên thực hiện
Trang 4**********************************************************************************************
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2008
Thủ trưởng ñơn vị
Trang 5**********************************************************************************************
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ðẠI HỌC
Họ tên nguời hướng dẫn:
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên học viên:
Mã số sinh viên:
Chuyên ngành:
Tên ñề tài:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của ñề tài với chuyên ngành ñào tạo
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của ñề tài
4 ðộ tin cậy của số liệu và tính hiện ñại của luận văn
5 Nội dung và kết quả ñạt ñược
6 Các nhận xét khác
7.Kết luận
Cần Thơ, ngày tháng năm 200
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6**********************************************************************************************
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2008
Giáo viên phản biện
Trang 7**********************************************************************************************
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
LỜI CAM ðOAN ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG x
DANH MỤC HÌNH x
TÀI LIỆU THAM KHẢO xi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮC xii
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU: 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 3
1.3.1 Không gian: 3
1.3.2 Thời gian: 3
1.4 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU: 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 4
2.1.1 Marketing: 4
2.1.2 Khái quát về huy ñộng vốn của ngân hàng thương mại (NHTM): 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: 11
Chương 3: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ðBSCL CHI NHÁNH TP.CẦN THƠ 14
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ðBSCL CHI
Trang 8**********************************************************************************************
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 14
3.1.2 Hệ thống mạng lưới: 15
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng: 15
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban: 15
3.1.5 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của MHB Cần Thơ qua ba năm (2005 – 2007): 19
3.2 THỰC TRẠNG MARKETING CỦA NGÂN HÀNG VỀ HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN: 22
3.2.1 Sản phẩm: 22
3.2.2 Giá cả: 24
3.2.3 Kênh phân phối: 25
3.2.4 Chiêu thị: 25
3.3 PHÂN TÍCH CÁC ðIỂM MẠNH, ðIỂM YẾU CỦA NGÂN HÀNG: 26
3.3.1 Tình hình nhân sự: 26
3.3.2 Sản phẩm dịch vụ: 27
3.3.3 Tình hình tài chính: 27
3.3.4 Những ñiểm mạnh, ñiểm yếu của ngân hàng: 36
Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
40
4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ: 40
4.1.1 Yếu tố kinh tế: 40
4.1.2 Yếu tố môi trường tự nhiên: 44
4.1.3 Yếu tố dân số và lao ñộng: 45
4.1.4 Yếu tố quốc tế: 45
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ: 46
4.2.1 ðối thủ cạnh tranh hiện tại: 46
4.2.2 ðối thủ cạnh tranh tiềm tàng: 47
4.2.3 Cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng 48
4.2.4 Khách hàng: 49
4.3 NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÂN HÀNG: 50
4.3.1 Cơ hội: 50
4.3.2 Thách thức: 52
Trang 9**********************************************************************************************
4.4 LẬP MA TRẬN SWOT: 53
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ðỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ðBSCL CHI NHÁNH TP CẦN THƠ 55
5.1 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM: 55
5.2 CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI: 56
5.3 CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ: 57
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
6.1 KẾT LUẬN: 59
6.2 KIẾN NGHỊ: 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO xi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
Trang 10**********************************************************************************************
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TRONG 03 NĂM (2005 – 2007) 19
Bảng 2: CÁC HÌNH THỨC HUY ðỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG 28
Bảng 3: VỐN HUY ðỘNG PHÂN THEO KỲ HẠN 29
Bảng 4: VỐN HUY ðỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ 30
Bảng 5: VỐN HUY ðỘNG PHÂN THEO NỘI TỆ, NGOẠI TỆ 33
Bảng 6: CÁC CHỈ TIÊU VỀ KẾT QUẢ HUY ðỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 34
Trang 11**********************************************************************************************
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Chiến lược Marketing hỗn hợp: 7
Hình 2: Sơ ñồ ma trận SWOT 13
Hình 3: Sơ ñồ hệ thống mạng lưới MHB Cần Thơ 15
Hình 4: Sơ ñồ cơ cấu bộ máy tổ chức MHB Cần Thơ 15
Hình 5: Biểu ñồ tổng thu nhập, tổng chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng 15
Hình 6: Biểu ñồ Phân tích vốn huy ñộng theo kì hạn 29
Hình 7: Biểu ñồ Phân tích vốn huy ñộng theo các thành phần kinh tế 31
Hình 8: Biểu ñồ Phân tích vốn huy ñộng của ngân hàng theo tiêu chí nội tệ - ngoại tệ 33
Hình 9: Phân tích SWOT 53
Trang 12**********************************************************************************************
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) ThS Nguyễn Thanh Nguyệt, ThS Thái Văn ðại (2004), Giáo trình Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại, ðại Học Cần Thơ
2) ThS Thái Văn ðại(2005), Giáo trình Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương mại, ðại Học Cần Thơ
3) ThS Lưu Thanh ðức Hải, ThS Lê Quang Viết (2004), Giáo trình Marketing căn bản, ðại Học Cần Thơ
4) Bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của MHB Cần Thơ qua ba năm (2005 - 2007)
5) Bảng báo cáo về tình hình huy ñộng vốn của MHB Cần Thơ qua ba năm (2005 - 2007)
6) Bảng báo cáo nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng qua ba năm (2005 - 2007)
7) Website: www.google.com.vn
Trang 13**********************************************************************************************
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
- WTO: Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
- ðBSCL: ðồng Bằng Sông Cửu Long
Trang 14**********************************************************************************************
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Trong thời ñại ngày nay, với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế thế giới cũng theo ñó mà có những bước phát triển vượt bậc trong nhiều lĩnh vực, các quốc gia trên thế giới có xu hướng giao lưu hợp tác kinh tế với nhau ñể cùng nhau phát triển ðiều này mang ñến nhiều cơ hội cũng như ñặt ra nhiều thách thức cho tất cả các quốc gia là phải ñịnh ra hướng ñi phù hợp cho mình ñể bắt kịp xu thế hội nhập kinh tế Việt Nam là một nước ñang phát triển, có nền kinh tế vận ñộng theo cơ chế thị trường ñịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, trong nền kinh tế thị trường yếu tố cạnh tranh là một vấn ñề hết sức quan trọng nó quyết ñịnh sự thành bại của một doanh nghiệp hay một quốc gia, nhận biết ñược ñiều ñó nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng ñang tích cực chuyển mình ñể theo kịp sự phát triển mạnh mẽ của nền Kinh
tổ chức trung gian ñứng ra ñiều hòa nguồn vốn từ nơi thừa ñến nơi thiếu, giúp cho các doanh nghiệp có ñủ vốn ñể sản xuất kinh doanh
Ngân hàng Phát Triển Nhà ðBSCL Chi Nhánh TP.Cần Thơ nằm ở trung tâm Thành Phố Cần Thơ nơi có ñiều kiện kinh tế - xã hội phát triển mạnh, là ñịa bàn chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội của ðBSCL Ngân hàng Phát Triển Nhà ðBSCL Chi nhánh TP Cần Thơ ñược xem là chiếc cầu nối ñắc lực giúp người dân ñến với ngôi nhà mơ ước và là ñơn vị duy nhất trên ñịa bàn ñược
Trang 15**********************************************************************************************
Ngân Hàng Thế Giới chọn làm ựối tác thực hiện dự án "Nâng Cấp đô Thị" Ngân hàng ựang tắch cực khẩn trương thực hiện chiến lược củng cố và phát triển toàn diện ựể ựáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của khách hàng Vốn ựóng vai trò quan trọng ựối với doanh nghiệp còn ựối với Ngân hàng - một "Doanh Nghiệp
đặc Biệt" thì vấn ựề huy ựộng vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng
trong quá trình hoạt ựộng của Ngân hàng, với vai trò là trung gian tắn dụng, ngân hàng huy ựộng vốn nhàn rỗi trong nhân dân và sử dụng ựể cho vay Tuy nhiên, trong kiều kiện kinh tế hội nhập như hiện nay sẽ mang lại nhiều cơ hội cũng như những thách thức cho ngành Ngân hàng trước sự cạnh tranh gay gắt ựể tồn tại và phát triển Vì thế, Ngân hàng Phát Triển Nhà đBSCL Chi Nhánh TP.Cần Thơ cần xác ựịnh ựúng ựắn phương hướng hoạt ựộng, chủ ựộng tạo lập nguồn vốn, tận dụng những cơ hội và xử lắ hợp lắ những thách thức trong môi trường kinh doanh mới, từ ựó có biện pháp huy ựộng vốn hiệu quả
Chắnh vì những lắ do quan trọng trên nên tôi quyết ựịnh chọn ựề tài: "Một
số biện pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu qủa huy ựộng vốn của ngân hàng Phát Triển Nhà đồng Bằng Sông Cửu Long Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ" làm ựề tài nghiên cứu của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Qua phân tắch tình hình hoạt ựộng của ngân hàng ựặc biệt là tình hình huy
ựộng vốn, các yếu tố nội tại của ngân hàng và những vấn ựề của thị trường ựể ựưa ra một số biện pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả huy ựộng vốn của
ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Phân tắch tình hình huy ựộng vốn của ngân hàng qua ba năm, 2005, 2006,
2007, ựể ựánh giá hiệu qủa huy ựộng vốn của ngân hàng
Phân tắch kết quả hoạt ựộng kinh doanh của ngân hàng qua ba năm 2005 Ờ
2007
Trình bày thực trạng Marketing của ngân hàng
Phân tắch môi trường bên trong và bên ngoài ngân hàng từ ựó nhận diện các
ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội, thách thức của ngân hàng
Trang 161.4 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Tình hình huy ñộng vốn của ngân hàng Phát Triển Nhà ðBSCL - Chi
Nhánh TP.Cần Thơ
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU:
ðể thực hiện luận văn này em vận dụng những kiến thức ñã học và trực
tiếp tìm hiểu về hoạt ñộng của ngân hàng trong suốt thời gian thực tập ở Ngân Hàng Phát Triển Nhà ðBSCL Chi nhánh TP Cần Thơ, ñồng thời tham khảo những tài liệu sau:
Thạc sĩ Nguyễn Thanh Nguyệt, Thạc sĩ Thái Văn ðại Năm 2004 "Giáo trình Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại" Nội dung về sản phẩm ñưa ra thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm, phân tích ñối thủ cạnh tranh và chiến lược phát triển ngân hàng
Thạc sĩ Thái Văn ðại Năm 2005 Giáo trình "Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương mại" Các vấn ñề liên quan ñến vốn và huy ñộng vốn của ngân hàng Thạc sĩ Lưu Thanh ðức Hải, Thạc Sĩ Lê Quang Viết Năm 2004 "Giáo trình Marketing căn bản"
Ngoài ra còn các tài liệu trên internet liên quan ñến tình hình kinh tế xã hội của TP.Cần Thơ và những vấn ñề liên quan ñến lĩnh vực ngân hàng và các số liệu
do MHB Cần Thơ cung cấp
Trang 172.1.1.1 Khái niệm marketing:
Marketing là quá trình xác ñịnh, tham gia và sáng tạo ra nhu cầu mong muốn tiêu thụ sản phẩm và tổ chức tất cả nguồn lực của Công ty nhằm làm hài lòng người tiêu dùng ñể ñạt ñược lợi nhuận hiệu quả cho cả Công ty và người
tiêu dùng
2.1.1.2 Vai trò và chức năng hoạt ñộng của marketing:
a) Vai trò của marketing:
Marketing ñóng vai trò quan trọng cho việc nghiên cứu nhiều nguyên do xảy ra Bởi vì Marketing làm thúc ñẩy nhu cầu người tiêu dùng, cho nên nhiệm
vụ cơ bản ñối với Marketing là làm sản sinh ra sự nhiệt tình của người tiêu dùng
ñối với sản phẩm và dịch vụ
Marketing áp ñặt rất mạnh mẽ ñối với lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu dùng Thực tế, Marketing ñược xem như thuộc tính vật chất của sản phẩm, tính thời trang (mốt sản phẩm), sản phẩm lạc hậu, sản phẩm tin cậy, mức tiêu thụ sản phẩm, những sự khác nhau không thể hiện rõ của sản phẩm, và sự chi tiêu nguồn tài nguyên Vì thế những người làm thị trường phải thực hiện phản hồi lại
ñể làm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng, và tạo ra những sản
phẩm và dịch vụ hiệu quả với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán
ñược
Marketing liên quan ñến nhiều lĩnh vực như: hình thành giá cả, dự trữ, bao
bì ñóng gói, xây dựng nhãn hiệu, hoạt ñộng và quản lý bán hàng, tín dụng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nơi bán lẻ, phân tích người tiêu dùng, hoạt
ñộng bán sĩ, bán lẻ, ñánh giá và lựa chọn người mua hàng công nghiệp, quảng
cáo, mối quan hệ xã hội, nghiên cứu Marketing, hoạch ñịnh và bảo hành sản phẩm
b) Chức năng hoạt ñộng của marketing:
Có 8 chức năng cơ bản của hoạt ñộng Marketing:
Trang 18**********************************************************************************************
+ Phân tích người tiêu dung
+ Hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm (bao gồm sản phẩm, dịch vụ, và phân tích sản phẩm)
+ Hoạch ñịnh chiến lược giá cả
+ Hoạch ñịnh chiến lược phân phối
+ Hoạch ñịnh chiến lược khuyếch trương sản phẩm
+ Mở rộng phạm vi hoạt ñộng của các tổ chức và cá nhân
+ Quản trị Marketing
Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: Nó liên quan ñến việc giám sát và làm thích nghi các yếu tố bên ngoài của Công ty mà nó làm ảnh hưởng ñến sự thành công hay thất bại, chẳng hạn như hệ thống kinh tế và sự cạnh tranh trong thị trường
Phân tích người tiêu dùng: ði vào kiểm tra và ñánh giá những ñặc ñiểm của người tiêu dùng, nhu cầu tiêu thụ, quyết ñịnh mua hàng, lựa chọn các nhóm người tiêu dùng nhằm nổ lực vận dụng Marketing
Hoạch ñịnh chiến lược sản phẩm: Vấn ñề này liên quan ñến việc phát triển sản phẩm, phân loại sản phẩm, phát họa lên sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm, ñóng gói, lựa chọn ñặc ñiểm sản phẩm, và loại bỏ những sản phẩm không phù hợp Hoạch ñịnh chiến lược phân phối: Thành lập mối liên hệ với những nhà trung gian trong kênh phân phối, phân phối thực thụ, quản lý kiểm soát, dự trữ, vận chuyển, ñịa ñiểm của sản phẩm và dịch vụ, người buôn sỉ, người bán lẻ Hoạch ñịnh chiến lược khuyếch trương sản phẩm: Vấn ñề này nó liên quan
ñến mối liên hệ với người tiêu dùng, xã hội, và những hình thức khác như quảng
cáo, hoạt ñộng xã hội, bán hàng cá nhân và khuyếch trương bán hàng
Hoạch ñịnh chiến lược giá cả: Xác ñịnh giá cả ñược lựa chọn, kỹ thuật quyết ñịnh giá, thời kỳ mua hàng của khách hàng, ñiều chỉnh giá và sử dụng giá cũng như một yếu tố linh ñộng hay không linh ñộng
Mở rộng phạm vi hoạt ñộng của các tổ chức, cá nhân: Nó liên quan ñến sự quyết ñịnh nhấn mạnh ñể xác ñịnh nơi chốn cũng như sự lựa chọn ra ñể thực hiện cho Marketing quốc tế, Marketing dịch vụ và phi lợi nhuận (bệnh viện, các tổ chức nhân ñạo viện trợ không hoàn lại) và những vấn ñề xã hội
Trang 19**********************************************************************************************
Quản trị Marketing: lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra chương trình Marketing (chiến lược Marketing) và những chức năng hoạt ñộng Marketing mang tính riêng biệt; và ñánh giá rủi ro và lợi nhuận trong việc tạo quyết ñịnh Nói chung, một Công ty ñầu tiên nên nghiên cứu môi trường hoạt ñộng, tập trung số liệu nghiên cứu Marketing liên quan, và phân tích khách hàng tiềm năng của nó ñể xác ñịnh nhu cầu của họ và từ ñó lựa chọn ra nhóm khách hàng ñể phục vụ Sau ñó Công ty nên hoạch ñịnh sản phẩm, thiết lập giá cả phù hợp
ðối tượng thực hiện Marketing: ðối tượng thực hiện Marketing là những tổ
chức hay những cá nhân mà họ vận dụng một hay nhiều chức năng hoạt ñộng Marketing Chúng bao gồm là những nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ, nhà buôn sỉ, bán lẻ, các chuyên gia Marketing và tổ chức người tiêu dùng, tiêu dùng
cá nhân Mỗi ñối tượng thực hiện có một vai trò khác nhau
2.1.1.3 Marketing hổn hợp:
a) Thành phần của marketing hỗn hợp:
Sản phẩm (product): là cơ sở của những kết luận nghiên cứu thị trường nhằm bảo ñảm cung cấp sản phẩm thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu và các yêu cầu khác xuất hiện trong quá trình lựa chọn sản phẩm cho người tiêu dùng
Giá cả (price): sản phẩm hay dịch vụ cần phải ñạt một mức giá mà trong thời gian nhất ñịnh thuyết phục ñược trên thị trường người bán, người mua và kể
Trang 20**********************************************************************************************
Hình 1: Chiến lược Marketing hỗn hợp:
Chiến lược 4P Chiến lược 4C
Sản phẩm (Product) Nhu cầu và ñòi hỏi tiêu thụ (Consumer needs and wants)
Giá cả (Price) Chỉ tiêu của người tiêu dùng (Cost of the consumer) Phân phối (Place) Sự tiện lợi của người tiêu dùng (Convenience) Chiêu thị (Promotion) Tiếp xúc người tiêu dùng (Communication)
b) Những yếu tố ảnh hưởng ñến marketing hỗn hợp:
Hoạt ñộng Marketing hỗn hợp trong kinh doanh ñược biểu hiện khá uyển chuyển và linh hoạt Thực vậy, trong quá trình vận dụng, cơ cấu của Marketing hỗn hợp chịu tác ñộng bởi nhiều nhân tố chi phối mang tính quyết ñịnh, những nhân tố ấy bao gồm:
Uy tín và vị trí của Công ty, xí nghiệp trên thị trường: Tâm lý mua hàng của khách hàng thường theo sự tín nhiệm về nhãn hiệu sản phẩm mà họ quen sử dụng Sự tín nhiệm của khách hàng ñối với xí nghiệp hoặc công ty thông qua sản phẩm càng lớn thì uy tín và vị trí của Công ty hoặc xí nghiệp trên thị trường càng cao
Trang 21**********************************************************************************************
Chẳng hạn, cùng một loại sản phẩm do hai công ty sản xuất ra; sản phẩm của Công ty A có thể trội hoan, giá cả có phần rẻ hơn so với sản phẩm của Công
ty B song lại khó bán, vì lẽ từ lâu khách hàng ñã quen dùng sản phẩm của Công
ty B nên sản phẩm của Công ty này sản xuất ra dễ dàng chiếm lĩnh thị trường mạnh hơn sản phẩm của Công ty A
Tình huống của thị trường: Sự hình thành và chuyển hóa từ hình thái thị trường này sang hình thái thị trường khác trong nền kinh tế thị trường ñối với một loại hàng hóa nào ñó sẽ tạo nênnhững tình huống kinh doanh khác nhau với những ứng phó không giống nhau giữa các nhà kinh doanh Chẳng hạn, ñối với một loại sản phẩm ở giai ñoạn này nằm trong hình thái thị trường ñộc quyền, song ở thời kỳ khác có thể nằm trong hình thái thị trường cạnh tranh Vì vậy ứng với từng tình huống cụ thể của thị trường, ñòi hỏi nhà kinh doanh phải có những
ñối sách thích hợp ñể cho sản phẩm của mình tham gia vào thị trường vừa ñạt ñược lợi nhuận vừa thỏa mãn ñược nhu cầu
Vòng ñời sản phẩm: Một sản phẩm từ khi xuất hiện trên thị trường cho ñến khi rút khỏi thị trường ñều phải trải qua những giai ñoạn nhất ñịnh nội dung hoạt ñộng kinh doanh ở mỗi giai ñoạn khác nhau ñều không giống nhau sự nhận ñịnh sai về giai ñoạn của vòng ñời sản phẩm tất yếu dẫn ñến việc xây dựng nội dung họat ñộng kinh doanh ở mỗi giai ñoạn khác nhau ñều không giống nhau Sự nhận ñịnh sai về giai ñoạn của vòng ñời sản phẩm tất yếu dẫn
ñến việc xây dựng nội dung hoạt ñộng kinh doanh không ñúng và do ñó sự
thất bại là không thể tránh khỏi
Tính chất hàng hóa: Căn cứ vào tính chất của mỗi loại hàng hóa mà nhà kinh doanh có cách tổ chức những hoạt ñộng kinh doanh thích hợp Thật vậy, nếu
tổ chức kinh doanh mặt hàng thực phẩm, nhân viên bán hàng không cần thiết phải am hiểu kỹ thuật chế biến và mặt hàng ñựơc bày bán trong các cửa hàng tổng hợp Ngược lại, nếu kinh doanh mặt hàng ñiện máy ñòi hỏi phải có cửa hàng chuyên dụng và nhân viên giới thiệu mặt hàng phải am hiểu kỹ thuật và công nghệ
Trang 22**********************************************************************************************
2.1.1.4 Các phương pháp tiếp cận của Marketing:
a) Tiếp cận theo hướng sản phẩm:
Marketing theo hướng sản phẩm, chú trọng vào sản phẩm sẽ cung cấp cho khách hàng theo cách tiếp cận này, Công ty luôn luôn nhận ñịnh rằng khách hàng chủ yếu quan tâm ñến những sản phẩm chất lượng tốt, giá cả rẻ Phương pháp này không chú ý ñến nguyện vọng và yêu cầu của khách hàng tiềm năng, nhất là khi Marketing chỉ hướng hoàn toàn vào sản phẩm Trên lý thuyết, phương pháp này có thể thành công nếu cầu vượt trội cung và khách mua phải ñược thuyết
phục ñể mua sản phẩm
b) Tiếp cận theo hướng khách hàng:
Phương pháp này trái ngược với phương pháp trên Sự khác biệt của hai phương pháp này chủ yếu là mục tiêu nội tại và mục tiêu ngoại biên Phương pháp tiếp cận theo khách hàng nhằm vào mục tiêu ngoại biên, tức là chú trọng
ñến nguyện vọng và nhu cầu của khách hàng tiềm năng Nó tìm hiểu ñiều gì sẽ
thỏa mãn ñược nhu cầu của khách hàng, vì một khi khách hàng ñòi hỏi nó phải
cố gắng ñáp ứng ñược
Sự thành công của Marketing xuất phát từ một ý niệm cơ bản là giải quyết những vấn ñề mà khách hàng ñòi hỏi như sản phẩm, giá cả, chiêu thị như thế nào Marketing muốn thành công phải bắt ñầu từ người mua, bởi vì chính người mua mới có thể nói họ muốn gì, muốn trả giá bao nhiêu, mua lúc nào, bằng cách nào, sản phẩm thích ñáng ra sao với số tiền mà họ bỏ ra
Trang 23**********************************************************************************************
c) Tiếp cận theo hướng xã hội:
Phương pháp này kết hợp ưu ñiểm của hai phương pháp trên Nó vừa quan
tâm ñến nhu cầu của khách hàng, ñồng thời cũng ý thức ñược lợi ích lâu dài về
kinh tế, môi trường, xã hội và văn hóa, pháp luật Nói cách khác, nó nhắm vào
các khía cạnh khác nửa chứ không ñơn thuần chỉ ñể thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng
2.1.2 Khái quát về huy ñộng vốn của ngân hàng thương mại (NHTM):
2.1.2.1 Khái niệm nguồn vốn của NHTM:
Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy ñộng, tạo
lập ñược, dùng ñể ñầu tư vào các nghiệp vụ kinh doanh Nguồn vốn của NHTM
bao gồm: vốn tự có và vốn huy ñộng
2.1.2.2 Các hình thức huy ñộng vốn:
a) Khái niệm vốn huy ñộng:
Vốn huy ñộng là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, thực chất là những tài sản
bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lí và sử dụng Khi
khách hàng có yêu cầu thì ngân hàng có nhiệm vụ hoàn trả kịp thời và ñầy ñủ
b) Các hình thức huy ñộng vốn:
Tiền gửi không kì hạn:
Tiền gửi không kì hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào có thể rút
ra bất cứ lúc nào mà không phải báo trước cho ngân hàng, và ngân hàng phải
thỏa mãn nhu cầu ñó của khách hàng
Tiền gửi có kì hạn:
Tiền gửi có kì hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự
thỏa thuận về thời hạn rút ra giữa ngân hàng và khách hàng
Tiền gửi tiết kiệm:
Là khoản tiền của cá nhân ñược gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, ñược
xác nhận trên thẻ tiết kiệm, ñược hưởng lãi theo quy ñịnh của tổ chức nhận tiền
gửi tiết kiệm và ñược bảo hiểm theo quy ñịnh của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ có
thể rút tiền sau một kì hạn nhất ñịnh theo thỏa thuận của ñơn vị nhận tiền gửi tiết
kiệm
Trang 24**********************************************************************************************
Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn: là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút theo yêu cầu mà không cần báo trước bất kì ngày làm việc nào của ñơn vị nhận tiền gửi tiết kiệm
Kì phiếu ngân hàng:
Kì phiếu ngân hàng ñược phát hành nhằm thu hút số lượng tiền gửi của các
tổ chức kinh tế (TCKT), cá nhân Mục ñích huy ñộng vốn ñể ñáp ứng kinh doanh
ở các thời ñiểm khác nhau nên lãi suất của loại hình này thường hấp dẫn hơn các
loại tiền gửi khác
Vay ngân hàng cấp trên - Vốn ñiều chuyển:
ðây là một trong những nghiệp vụ ñể ñảm bảo nguồn vốn cho vay Thường
lãi suất loại tiền này cao hơn các lãi suất huy ñộng, vì ngân hàng còn phải chịu một khoản phí ñiều chuyển ngoài lãi suất mà ngân hàng cấp trên áp dụng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp ñược thu thập từ:
Bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng qua ba năm (2005 - 2007)
Bảng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng qua ba năm (2005 - 2007) Bảng báo cáo tình hình huy ñộng vốn của ngân hàng qua ba năm (2005 - 2007)
Ngoài ra số liệu còn ñược thu thập từ sách, báo và internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Dùng biểu bảng: thể hiện số liệu của ngân hàng qua các năm
Dùng biểu ñồ: thể hiện sự tăng, giảm của các chỉ số hoạt ñộng của ngân hàng qua các năm
Dùng ma trận SWOT: liệt kê những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức và lập ma trận SWOT ñể kết hợp các yếu tố này lại với nhau
Ma trận SWOT gồm 4 loại yếu tố chính:
Những ñiểm mạnh (S): Những ưu ñiểm, ưu thế hay sở trường của doanh nghiệp
Những cơ hội (O): Những cơ may, thời cơ hay dịp may của doanh nghiệp
Trang 25**********************************************************************************************
Những ñiểm yếu (W): Những khuyết ñiểm, nhược ñiểm hay sở ñoản của doanh nghiệp
Những ñe dọa (T): Những rủi ro, nguy cơ của doanh nghiệp
Ma trận (SWOT) là một trong những công cụ quan trọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược sau:
Chiến lược ñiểm mạnh - cơ hội (SO): là chiến lược sử dụng những ñiểm mạnh bên trong công ty ñể tận dụng những cơ hội bên ngoài của môi trường kinh doanh Tất cả các nhà quản trị ñều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những ñiểm mạnh bên trong có thể ñược sử dụng ñể lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài
Chiến lược ñiểm mạnh - ñe dọa (ST): là chiến lược sử dụng những ñiểm mạnh của công ty ñể vượt qua những ñe dọa của môi trường kinh doanh bên ngoài
Chiến lược ñiểm yếu - cơ hội (WO): là chiến lược nhằm cải thiện những
ñiểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài
Chiến lược ñiểm yếu - ñe dọa (WT): là những chiến thuật phòng thủ nhằm làm giảm ñi những ñiểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối ñe doa bên
ngoài của môi trường kinh doanh
Phương pháp:
Biểu ñồ của ma trận SWOT gồm 9 ô Trong ñó 4 ô chứa các yếu tố quan trọng là S, O, W, T 1 ô luôn ñể trống 4 ô chiến lược ñược gọi là SO, ST, WO,
WT
ðể lập ñược sơ ñồ ma trận SWOT gồm 8 bước:
Bước 1: Liệt kê tất cả những ñiểm mạnh, sở trường của doanh nghiệp vào ô (S)
Bước 2: Liệt kê tất cả những ñiểm yếu, sở ñoản của doanh nghiệp vào ô (W) Bước 3: Liệt kê tất cả những cơ hội lớn của doanh nghiệp từ bên ngoài môi trường kinh doanh vào ô (O)
Bước 4: Liệt kê tất cả những ñe dọa ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp từ môi trường bên ngoài vào ô (T)
Bước 5: Kết hợp những ñiểm mạnh bên trong với những cơ hội bên ngoài và
Trang 26Những ñiểm yếu ( W ) 1 [Liệt kê 2 những ñiểm yếu 3 của doanh nghiệp] Những cơ hội
3…
Kết hợp (W/O) 1 [Các chiến lược 2 ñược ñưa ra]
3…
Kết hợp (W/T) 1 [Các chiến lược 2 ñược ñưa ra]
3…
(Sơ ñồ ma trận SWOT)
Trang 27HOUSING BANK OF MEKONG DELTA
Trụ sở chắnh: Số 17 Bến Chương Dương, Quận 1, TP Hồ Chắ Minh
Ngân hàng phát triển nhà đBSCL chắnh thức khai trương ựi vào hoạt ựộng
từ ngày 08/4/1998, là một ngân hàng ựa năng với vốn ựiều lệ là 800 tỷ ựồng Với mục tiêu chủ yếu là huy ựộng vốn và cho vay hỗ trợ nhân dân vùng đBCSL xây dựng và phát triển nhà ở, góp phần thúc ựẩy chương trình công nghiệp hóa, hiện
ựại hóa nông nghiệp nông thôn vùng đBSCL
Trong quá trình phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt ựộng, 21/4/1999 Thống ựốc ngân hàng nhà nước Việt Nam ựã ký văn bản số 350/CV: NHNN chấp thuận cho ngân hàng phát triển nhà đBSCL thành lập chi nhánh Ngân hàng Phát Triển Nhà đBSCL tỉnh Cần Thơ (viết tắt là MHB Cần Thơ) đến ngày 26/5/1999 chi nhánh chắnh thức ựi vào hoạt ựộng với tên giao dịch quốc tế là: HOUSING BANK OF MEKONG DELTA - CAN THO BRANCH
Trụ sở chắnh ựặt tại: Số 5- Phan đình Phùng- Q Ninh Kiều- TP Cần Thơ
đT: (0710) 811 716 - 811 718 - 824 393
Fax: (0710) 811 681
Từ một chi nhánh ựược thành lập vào năm 1999, ựến nay ngân hàng phát triển nhà đBSCL - Chi nhánh TP.Cần Thơ ựã có thêm 3 phòng giao dịch: phòng giao dịch quận Ninh Kiều, Ô Môn và Thốt Nốt
Với mạng lưới công nghệ thông tin hiện ựại, luôn ựược ựổi mới và nâng cao theo xu hướng hiện nay, MHB Cần Thơ ựã có mối quan hệ thanh toán với tất cả các ngân hàng trong và ngoài hệ thống trên toàn quốc Ngoài ra, chi nhánh còn
Trang 28**********************************************************************************************
Bên cạnh chuỗi sản phẩm đa dạng như các ngân hàng Thương mại khác, ngân hàng phát triển nhà ðBSCL - Chi nhánh TP.Cần Thơ đặc biệt chú trọng cho vay xây dựng nhà ở và cơ sở hạ tầng với các hình thức như: cho vay trực tiếp hộ gia đình mua, xây dựng sửa chữa nhà ở, cho vay các đơn vị đầu tư xây dựng khu dân cư tập trung
ðến cuối năm 2003, MHB Cần Thơ đã đầu tư 450 tỷ đồng cho hơn 5.000
hộ trên địa bàn tỉnh Cần Thơ để mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở; tham gia đầu tư các khu dân cư lớn của địa phương như: khu dân cư 91B, Khu dân cư Chữ thập
đỏ, Khu dân cư Hưng Phú, khu dân cư vượt lũ Thốt Nốt, khu dân cư Khu du lịch
Cồn Khương…
3.1.2 Hệ thống mạng lưới:
Hình 3: Sơ đồ hệ thống mạng lưới MHB Cần Thơ
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng:
Hình 4: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phịng ban:
3.1.4.1 Ban Giám ðốc:
ðiều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi
hoạt động của đơn vị
Ban lãnh đạo
Phòng
Kế toán-
Ngân quỹ
Phòng Nghiệp vụ kinh doanh
Phòng Hành chánh nhân sự
Phòng Nguồn vốn
Phòng Kiểm soát nội bộ
Trang 293.1.4.2 Phòng Kế toán - Ngân quỹ:
Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt
ñộng kinh doanh, tài chính, quản lý các loại vốn, tài sản chi nhánh
Phối hợp chặt chẽ với cán bộ tín dụng trong việc quản lý hồ sơ vay vốn, thu
nợ, thu lãi, ñôn ñốc thu hồi nợ quá hạn, ñảm bảo công tác thu nợ theo ñúng quy
ñịnh
Báo cáo các hoạt ñộng kinh tế, tài chính theo pháp lệnh Kế toán- Thống kê
và theo chế ñộ báo cáo do Tổng giám ñốc quy ñịnh
Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh Lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gởi tiết kiệm, tiền gửi các TCKT, cá nhân, dịch vụ chi trả kiều hối
Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và nước ngoài thông qua hệ thống ngân hàng nhà ðBSCL, ngân hàng nhà nước và các ngân hàng khác hệ thống
Thực hiện thu chi tiền mặt, xuất nhập ấn chỉ có giá, bảo quản an toàn tiền bạc, tài sản của ngân hàng và của khách hàng theo quy ñịnh của ngân hàng nhà nước, ngân hàng phát triển nhà ðBSCL
Kiểm tra các chuyên ñề kế toán, ngân quỹ trong phạm vi chi nhánh
Thực hiện công tác ñiện toán, xử lý thông tin: quản lý các chương trình liên quan về máy, thẻ ATM, quản lý tài khoản, chứng khoán
Chấp hành ñầy ñủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính ñối với ngân sách nhà nước
và quy ñịnh về nghĩa vụ tài chính của hệ thống
Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng nghiệp vụ kinh doanh chuyển sang theo chế ñộ quy ñịnh
Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu
Lập kế hoạch thu chi tài chính của chi nhánh và theo dõi việc tổ chức thực
Trang 30**********************************************************************************************
Chấp hành chế ựộ quyết toán tài chắnh hàng năm với Hội sở
3.1.4.3 Phòng nghiệp vụ kinh doanh:
Nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trên ựịa bàn hoạt ựộng Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh ngắn trung và dài hạn Lập các dự án khai thác nguồn vốn, chương trình phát triển mạng lưới và kế hoạch phát triển của chi nhánh
Tiếp cận thị trường, thu thập thông tin, ựề xuất các phương án kinh doanh, liên doanh với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
Tìm kiếm khách hàng mới và giữ quan hệ với khách hàng cũ
Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ theo ựúng quy trình nghiệp vụ
Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin vay theo chế ựộ tắn dụng của ngân hàng nhà nước và theo hướng dẫn của ngân hàng phát triển nhà đBSCL, trình giám
ựốc duyệt hồ sơ xin vay của khách hàng
Thẩm ựịnh các dự án ựầu tư ngắn, trung, dài hạn theo các quy ựịnh do tổng giám ựốc ban hành
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán ựối ngoại và kinh doanh ngoại tệ theo quy
ựịnh của ngân hàng nhà nước, thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh trong và
ngoài nước theo quy ựịnh của ngân hàng nhà nước và phân cấp, ủy quyền của tổng giám ựốc
Tổ chức kiểm tra, kiểm soát theo chế ựộ tắn dụng quy ựịnh đôn ựốc thu hồi các khoản nợ ựến hạn, ựề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn
đồng thời thực hiện công tác thông tin, phòng ngừa rủi ro
Tổ chức quản lý những tài sản thế chấp, cầm cố ựược lưu giữ tại kho Lập báo cáo thống kê nghiệp vụ tắn dụng, thanh toán ựối ngoại, bảo lãnh theo quy ựịnh của Ngân hàng nhà nước và tổng giám ựốc ban hành
Tổ chức quản lý, theo dõi tài sản thế chấp, bảo lãnh là bất ựộng sản và các tài sản cầm cố ựược lưu tại kho ựi thuê ngoài
Lưu giữ, bảo quản hồ sơ tắn dụng, thẩm ựịnh và các báo nghiệp vụ theo chế
ựộ quy ựịnh
3.1.4.4 Phòng hành chánh nhân sự:
Thực hiện quản lý nhân sự, chi trả lương cho người lao ựộng, ựào tạo nhân viên, thực hiện công tác thi ựua khen thưởng, thi hành kỷ luật
Trang 31Thực hiện các nghiệp vụ mua bán, hoán ñổi ngoại tệ trong và ngoài hệ thống ngân hàng trong phạm vi ñược tổng giám ñốc cho phép
Khảo sát và thu thập thông tin trên ñịa bàn, tính toán và ñề xuất cho giám
ñốc chi nhánh ban hành mức lãi suất huy ñộng vốn và cho vay phù hợp, ñảm bảo
hiệu quả hoạt ñộng của chi nhánh và tuân thủ các quy ñịnh của ngân hàng trong từng thời kỳ
Tổ chức việc thực hiện việc quản lý rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản tại chi nhánh, ñảm bảo khả năng thanh toán an toàn và hiệu quả
Thực hiện công tác báo cáo thống kê ñịnh kỳ và ñột xuất về nguồn vốn của chi nhánh theo quy ñịnh của ngân hàng phát triển nhà ðBSCL
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám ñốc chi nhánh giao
3.1.4.6 Phòng kiểm soát nội bộ:
Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt ñộng của chi nhánh theo
ñúng pháp luật, các quy ñịnh, ñiều lệ trong hệ thống ngân hàng phát triển nhà ðBSCL, theo quy ñịnh về tổ chức và hoạt ñộng của bộ máy kiểm tra nội bộ từng
hệ thống ngân hàng phát triển nhà ðBSCL
Trang 32ñạo cũng như các cán bộ công nhân viên chức cần phấn ñấu
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TRONG 03 NĂM (2005 – 2007)
ðVT: Triệu ñồng
So sánh 2006/2005 2007/2006
Cơ cấu thu nhập 85.590 90.757 116.860 5.167 6,04 26.103 28,76
- Từ hoạt ñộng cho vay 82.007 83.993 108.613 1.986 2,42 24.62 29,31
- Từ lãi tiền gửi 224 334 303 110 49,11 -31 -9,28
- Từ dịch vụ thanh toán 116 84 166 -32 -27,59 82 97,62
- Từ thu phí, thu khác 3.243 6.346 7.778 3.103 95,68 1.432 22,57
(Nguồn:Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Cần Thơ)
Trang 33**********************************************************************************************
Hình 5: Biểu ñồ tổng thu nhập, tổng chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng
0 20000 40000 60000 80000 100000 120000
Thu nhập của ngân hàng ñược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, trong
ñó thu từ hoạt ñộng cho vay chiếm tỉ trọng lớn vì nó là nguồn thu chủ yếu của
ngân hàng Bên cạnh ñó còn có những nguồn thu khác như: Thu từ lãi tiền gửi, các dịch vụ thanh toán hay phí và các nguồn thu khác Tuy nhiên nguồn thu này chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng
Năm 2007 thu từ hoạt ñộng cho vay là 108.613 triệu ñồng tăng lên rất nhiều
so với năm 2006 và 2005
Nguyên nhân dẫn ñến khoản thu này tăng lên là do ngân hàng mở rộng quy
mô tín dụng nên số vốn sử dụng cũng có chiều hướng tăng lên, từ ñó làm cho khoản thu từ hoạt ñộng cho vay có chiều hướng tăng theo
Thu từ lãi tiền gửi:
Cũng như các NHTM khác ngân hàng MHB Cần Thơ cũng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Nhà Nước
Năm 2006 khoản thu này là 334 triệu ñồng tăng 110 triệu ñồng, tương
Trang 34Thu từ dịch vụ thanh toán:
ða dạng hóa sản phẩm của ngân hàng là một trong những mục tiêu chính
của chi nhánh Trong 3 năm qua chi nhánh ñã không ngừng củng cố và mở rộng các loại hình dịch vụ như: mơ L/C bảo lãnh thanh toán, dịch vụ chuyển tiền nhanh, kinh doanh và thu ñổi ngoại tệ, dịch vụ thanh toán quốc tế Khoản thu của ngân hàng trong các năm qua như sau:
Năm 2005 là 116 triệu ñồng, ñến năm 2006 giảm còn 84 triệu ñồng tức là giảm 27,59% Nguyên nhân là do có nhiều ngân hàng mới thành lập trên ñịa bàn,
họ ñưa ra các chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng, nên khách hàng sử dụng dịch vụ này ở MHB Cần Thơ giảm xuống, làm cho khoản thu của chi nhánh giảm so với năm 2005, nhưng ñến năm 2007 thì khoản thu này tăng lên cao hơn
so với năm 2005 là 166 triệu ñồng
Thu từ phí, thu khác:
Khoản thu này chiếm một tỉ trọng tương ñối trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng Trong 3 năm qua khoản thu này có xu hướng tăng rõ rệt Năm 2005 ñạt 3.243 triệu ñồng, ñến năm 2006 khoản thu này tăng lên ở mức 6.346 triệu ñồng tức tăng 95,68%, ñến năm 2007 con số này tiếp tục tăng lên ở mức 7.778 triệu
ñồng, tăng 22,57% so với năm 2006
3.1.5.2 Phân tích chi phí:
Ngân hàng MHB Cần Thơ là một NHTM hoạt ñộng vì mục ñích sinh lợi, vì vậy nó cũng như các doanh nghiệp khác muốn kinh doanh thì phải bỏ ra một khoản chi phí nhất ñịnh Chi phí của ngân hàng bao gồm các khoản chi như: chi trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay và các chi phí khác…
Năm 2005 tổng chi phí hoạt ñộng của chi nhánh là 72.439 triệu ñồng, ñến năm 2006 giảm còn 69.840 triệu ñồng, tức giảm 3,59% so với năm 2005 và năm
2007 nó lại tăng lên ở mức 89.117 triệu ñồng, tăng 27,6% so với năm 2006 Nguyên nhân dẫn ñến sự biến ñộng trên là do năm 2005 ngân hàng ñầu tư
mở rộng thêm chi nhánh, ñến năm 2006 do hoạt ñộng kinh doanh có nhiều tiến
Trang 35**********************************************************************************************
triển nên chi phí giảm xuống Năm 2007 chi phí lại tăng lên nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn tốc ñộ tăng trưởng của thu nhập
3.1.5.3 Lợi nhuận:
Nhìn chung tốc ñộ tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng rất khả quan Năm
2005 là 13.151 triệu ñồng ñến năm 2006 con số này tăng lên 20.917 triệu ñồng, tương ñương 59,05% Không dừng lại ở ñó , năm 2007 lợi nhuận ngân hàng ñạt
ñược là 27.742 triệu ñồng, tăng 32,63% so với năm 2006
Tóm lại, có thể nói lợi nhuận là mục ñích cuối cuối cùng của doanh nghiệp nói chung và của các NHTM nói riêng Vì thế vai trò của những người quản trị ngân hàng là làm sao ñể tối ña hóa lợi nhuận ñồng nghĩa với việc tối thiểu hóa chi phí Muốn như vậy ngân hàng cần phải có phương pháp huy ñộng vốn và sử dụng ñồng vốn có hiệu quả cao nhất
3.2 THỰC TRẠNG MARKETING CỦA NGÂN HÀNG VỀ HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN:
Trong những năm qua việc cạnh tranh của các NHTM trên cùng ñịa bàn
càng trở nên gay gắt ngân hàng ñã triển khai nhiều biện pháp Marketing nhằm
nâng cao hiệu quả huy ñộng vốn của mình
3.2.1 Sản phẩm:
Bên cạnh những sản phẩm truyền thống, ngân hàng ngày càng ña dạng hóa
các sản phẩm huy ñộng vốn của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Hầu hết các sản phẩm huy ñộng vốn của ngân hảng ñều có thủ tục
ñơn giản và tiện lợi và khi sử dụng các sản phẩm của ngân hàng khách hàng ñược
hưởng một số lợi ích nhất ñịnh Các sản phẩm huy ñộng vốn chính của ngân hảng
như:
Tiết kiệm rút gốc linh hoạt, lãi suất bậc thang: Với hình thức tiền gửi tiết
kiệm này khách hàng ñược rút gốc trước thời hạn không cần phải cầm sổ tiết kiệm, số tiền chưa rút ñược duy trì mức lãi suất của kì hạn gửi ban ñầu, ñược hưởng lãi suất bậc thang tính theo từng tháng (ngày), ñược phục vụ gửi hoặc rút tiền tại nhà khi khách hàng có yêu cầu, ñược hưởng các ưu ñãi của chương trình
khuyến mãi của MHB Cần Thơ theo quy ñịnh
Tiết kiệm ưu ñãi dành cho người cao tuổi: Hình thức tiết kiệm này dành cho
Trang 36**********************************************************************************************
này, ngoài ựược hưởng lợi ắch như tiết kiệm rút gốc linh hoạt, lãi suất bậc thang, khách hàng còn ựược cộng thêm lãi suất từ 0,03% - 0,35%/tháng so với tiết kiệm thông thường
Tiết kiệm có gửi có thưởng: Lợi ắch mà khách hàng có ựược khi gửi tiền theo hình thức tiết kiệm này cũng giống như tiết kiệm rút gốc linh hoạt, lãi suất bậc thang nhưng ựặc biệt là khách hàng gửi càng nhiều, thời hạn càng dài thì tiền thưởng càng cao và nhận bằng tiền mặt ngay khi gửi Ngoài ra khách hàng có thể
uỷ quyền cho người khác rút gốc và lãi khi không ựến ựược
Ngoài các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm trên, ngân hàng còn mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng Khi mở tài khoản khách hàng sẽ có ựược những lợi ắch sau:
Bảo mật, tiện lợi, an toàn, nhanh chóng
Chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thông qua các lệnh thanh toán hợp pháp, có thể gửi rút tiền bất cứ lúc nào cần
được ngân hàng tạo mọi ựiều kiện ựể sử dụng tài khoản của mình theo cách
có hiệu quả và an toàn nhất
được lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung cấp,
phù hợp với khả năng quy ựịnh của pháp luật
được ủy quyền sử dụng tài khoản cho người khác bằng văn bản, yêu cầu
cung cấp thông tin về những giao dịch thanh toán, và số dư trên tài khoản của mình, ựược hưởng các chắnh sách ưu ựãi khách hàng và dịch vụ khác
được yêu cầu ngân hàng thực hiện các lệnh thanh toán phát sinh hợp pháp,
hợp lệ trong phạm vi số dư có
được yêu cầu ngân hàng ựóng, phong tỏa hoặc thay ựổi cách thức sử dụng
khi cần thiết
được hưởng lãi suất cho số tiền trên tài khoản
được ngân hàng ựến tận nơi nhận hoặc giao tiền theo yêu cầu của khách
hàng
đáp ứng yêu cầu thanh toán nhanh nhất của khách hàng với nhiều phương
thức thanh toán: séc tiền mặt, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, chuyển tiền nhanh và nhiều dịch vụ khác