PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI CONTAINER QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MSC VIỆT NAM
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI CONTAINER QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MSC- VIỆT NAM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: SINH VIÊN THỰC HIỆN:
TRƯƠNG CHÍ TIẾN TRẦN THỊ XUÂN PHƯƠNG
Mã số SV: 4031603
Lớp: Ngoại thương 2_K29
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường cũng như thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty liên doanh MSC Việt Nam ñã giúp em cũng cố và hoàn thiện thêm những kiến thức ñã học ñồng thời nắm bắt thêm những kiến thức mới trong quá trình tìm hiểu thực tế
Em xin chân thành cám ơn tất cả Quí Thầy Cô trường ðại Học Cần Thơ cũng như tất cả Quí Thầy Cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh ñã tận tâm dạy dỗ, truyền ñạt những kiến thức bổ ích cho em trong những năm qua
ðặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất ñến thầy Trương Chí Tiến Trong suốt thời gian thực tập thầy ñã tận tình chỉ dẫn em hoàn thành luận văn này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc và các anh chị nhân viên Công ty liên doanh MSC Việt Nam ñã hết sức chu ñáo và nhiệt tình giúp ñỡ em trong thời gian thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập
Cần Thơ, ngày 14 tháng 06 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Xuân Phương
Trang 3Bảng 1: Bảng phân chia trách nhiệm trong hợp ñồng mua bán ngoại thương 4
Bảng 2: Bảng phân loại container 10
Bảng 3: Tình hình kinh doanh của công ty giai ñoạn 2004 – 2006 36
Bảng 4: Tỷ suất lợi nhuận của công ty giai ñoạn 2004 – 2006 37
Bảng 5: Tình hình chuyên chở hàng xuất khẩu của công ty giai ñoạn 2004- 2006 38
Bảng 6:Tình hình chuyên chở hàng nhập khẩu của công ty giai ñoạn 2004 - 2006 39 Bảng 7: Sản lượng container xuất nhập khẩu theo khu vực giai ñoạn 2004 – 2006 41 Bảng 8: Tình hình các tuyến chuyên chở năm 2006 43
Bảng 9: Tình hình các tuyến năm tháng ñầu năm 2007 44
Bảng 10: Bảng phân tích ma trận SWOT 49
Trang 4Hình 1: Bản ñồ các tuyến vận chuyển của MSC trên toàn thế giới 16
Hình 2: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức công ty liên doanh MSC – Việt Nam 17
Hình 3: Biểu ñồ tình hình chuyên chở xuất khẩu giai ñoạn 2004 – 2006 38
Hình 4: Biểu ñồ tình hình chuyên chở nhập khẩu giai ñoạn 2004 – 2006 39
Hình 5: Biểu ñồ sản lượng các khu vực 42
Trang 5Chương 1: Giới thiệu 1
1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 mục tiêu 2
1.3 Các giả thuyết cần kiểm ñịnh và câu hỏi nghiên cứu 2
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm ñịnh 2
1.3.2 Các câu hỏi cần nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 2
1.4.3 ðối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3
2.1 Một số khái niệm về vận tải container 3
2.1.1 Khái niệm về vận tải biển và vận tải ngoại thương 3
2.1.2 Phân chia trách nhiệm vận tải trong hợp ñồng mua bán ngoại thương 3
2.1.3 Cước phí vận tải ñối với hàng hóa xuất nhập khẩu 7
2.1.3 Cước phí vận tải ñối với hàng hóa xuất nhập khẩu 7
2.1.4 Nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa container bằng ñường biển 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3: Giới thiệu tổng quát và công tác thực hiện nghiệp vụ vận tải biển tại công ty liên doanh MSC – Việt Nam 14
3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty liên doanh MSC – Việt Nam 14
3.1.1 Nguồn gốc hình thành công ty liên doanh MSC – Việt Nam 14
Trang 63.1.3 Sơ lược về Vicónhip – công ty chủ quản của MSC 14
3.1.4 Sơ lược về MSC – Mediterranean Shipping Company 15
3.1.5 Cơ cấu tổ chức công ty liên doanh MSC và chức năng từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức 17
3.2 Quy trình thực hiện dịch vụ chuyên chở hàng hóa tại công ty Liên doanh MSC – Việt Nam 21
3.2.1 Quy trình thực hiện chuyên chở xuất khẩu hàng hóa 21
3.2.2 Quy trình thực hiện chuyên chở nhập khẩu hàng hóa 25
3.2.3 Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng tại công ty liên doanh MSC – Việt Nam 29
Chương 4: Phân tích tình hình hoạt ñộng kinh doanh của công ty liên doanh MSC – Việt Nam 37
4.1.1 Phân tích tình hình hoạt ñộng kinh doanh của công ty liên doanh MSC – Việt Nam 38
4.1.2 Tỷ suất lợi nhuận của công ty 38
4.2 Phân tích tình hình chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty liên doanh MSC – Việt Nam 39
4.2.1 Phân tích tình hình chuyên chở hàng xuất khẩu 39
4.2.2 Phân tích tình hình chuyên chở hàng nhập khẩu 40
4.3 Phân tích tình hình hoạt ñộng chuyên chở của các tuyến 40
4.3.1 Phân tích tình hình hoạt ñộng chung của các tuyến 40
4.3.2 Các tuyến chuyên chở chính của năm 2006 43
4.3.3 Tình hình chuyên chở các tuyến 5 tháng ñầu năm 2007 44
4.3.4 Kết luận về hiệu quả hoạt ñộng của các tuyến 45
4.4 Mặt mạnh yếu của công ty liên doanh MSC – Việt Nam 46
4.4.1 ðiểm mạnh 46
4.4.3 ðiểm yếu 47
4.4.3 Cơ hội 47
4.4.4 Thách thức 48
Trang 7tại công ty liên doanh MSC 52
5.1 Chiến lược về tuyến phục vụ 52
5.1.1 ðịnh hướng phát triển thị trường chuyên chở bằng ñường biển 52
5.2 Chiến lược về giá nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của công ty 53
5.2.1 Tổng quan về thị trường giá cước vận tải biển 53
5.2.2 Giải pháp về giá 54
5.2.3 Một số giải pháp khác 54
Chương 6: Kết luận và kiến nghị 56
6.1 Kết luận 56
6.2 Kiến nghị 56 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 đặt vấn ựề nghiên cứu:
đã từ lâu dịch vụ vận tải ựóng một vai trò quan trọng trong mậu dịch thế
giới, nó nối liền biên giới giữa các quốc gia trên thế giới, giúp cho hàng hóa lưu thông Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, khối lượng hàng hóa lưu thông ngày càng tăng lên cả về hai mặt số lượng và giá trị Chắnh ựiều này ựã làm cho dịch vụ vận tải quốc tế ngày càng ựóng vai trò quan trọng hơn và trở thành một
bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế Vận tải phục vụ cho hầu hết các lĩnh vực như: sản xuất, lưu thông, quốc phòng, tiêu dùng,ẦGiữa vận tải và các ngành kinh tế khác có mối quan hệ tác ựộng qua lại với nhau mà cụ thể ở ựây là giữa vận tải với thương mại, ngoại thương Ngoại thương và vận tải là hai yếu tố không thể tách rời nhau Ngoại thương là cơ sở ra ựời của vận tải quốc tế, nhưng nếu không có vận tải quốc tế thì không có ngoại thương đây cũng là yếu tố quan trọng có tác dụng thúc ựẩy hay kìm hãm sự phát triển buôn bán giữa các nước
Thêm vào ựó, Việt Nam là một ựất nước ựang phát triển và cùng với xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới, gia nhập WTO, gia nhập APEC, tham gia AFTA, thì nhu cầu về xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa là rất lớn Do ựó nếu không có sự hỗ trợ của ngoại thương và vận tải quốc tế thì nhiều ngành trong nền kinh tế quốc dân khó có thể tự mình cân ựối ựể tồn tại và phát triển
Ngoài ra trong thời ựại toàn cầu hóa ngày nay, nếu thương mại ựược cho
là nhựa sống của kinh tế thế giới thì vận tải biển ựược coi là mạch máu lưu thông những dòng nhựa ựó Như thế vận tải ựã chiếm một vị trắ rất quan trọng trong thương mại quốc tế hay ngoại thương Một hợp ựồng ngoại thương có ựược thành công hay không một phần cũng do vận tải quyết ựịnh, ựó là phương tiện không thể thiếu trong xuất nhập khẩu hàng hóa
Hiện nay có rất nhiều phương thức vận tải quốc tế nhưng trong ựó vận tải
ựường biển là phương thức vận tải giữ vị trắ quan trọng nhất trong việc lưu
chuyển hàng hóa trên thế giới cũng như tại Việt Nam Hơn 80% tổng nhu cầu vận tải hàng hóa của Việt Nam là thông qua ựường biển với phương tiện chuyên chở chủ yếu là tàu và container và nhu cầu này không ngừng tăng lên trong những năm gần ựây
Trang 9Nhận thức ñược tầm quan trọng như vậy nên em quyết ñịnh chọn ñề tài
“phân tích các hoạt ñộng giao nhận vận tải container quốc tế tại công ty liên doanh MSC – Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp cho mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung
Qua việc nghiên cứu ñề tài này có thể giúp chúng ta nắm ñược các hoạt
ñộng giao nhận container tại công ty liên doanh MSC – Việt Nam
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu quy trình chuyên chở xuất nhập khẩu hàng hóa container
- Phân tích sự hoạt ñộng của các tuyến
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh và các ñiểm mạnh, ñiểm yếu của công ty và ñề ra giải pháp thích hợp nhằm khắc phục và phát triển công ty trong thời gian tới
1.3 Các giả thuyết cần kiểm ñịnh và câu hỏi nghiên cứu:
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm ñịnh
Tình hình hoạt ñộng của công ty trong thời gian qua là tốt
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty ?
1.4.3 ðối tượng nghiên cứu
Số liệu phân tích là số liệu của công ty giai ñoạn năm 2004 ñến 2006 và công việc thực tế ñược tiếp cận thưc hiên một cách cụ thể trong thời gian thực tập
Trang 10CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Một số khái niệm về vận tải container
2.1.1 Khái niệm về vận tải biển và vận tải ngoại thương
2.1.1.1 Khái niệm vận tải biển
Vận tải là một hoạt ñộng kinh tế có mục ñích của con người nhằm thay
ñổi vị trí của hàng hóa và con người từ nơi này ñến nơi khác Nhờ có vận tải mà
người ta chinh phục ñược khoảng cách không gian và tạo ra khả năng sử dụng rộng rãi giá trị sử dụng hàng hóa, thõa mãn nhu cầu ñi lại của con người
Vận tải biển là một phần của vận tải, nó cũng là một hình thức vận tải nhưng chỉ duy nhất bằng ñường biển Như vậy chúng ta có thể ñịnh nghĩa vận tải biển như sau: “ Vận tải biển là một hoạt ñộng kinh tế của con người nhằm thay
ñổi vị trí của hàng hóa và con người từ nơi này ñến nơi khác bằng ñường biển với
phương tiện vận tải là tàu biển”
2.1.1.2 Khái niệm vận tải ngoại thương
Vận tải ngoại thương là hình thức chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều nước bằng ñường biển Nói cách khác vận tải ngoại thương là việc chuyên chở ñược tiến hành vượt ra ngoài phạm vi biên giới của ít nhất một quốc gia, bao gồm cả việc chuyên chở hàng hóa từ khu chế xuất ra thị trường tiêu thụ của quốc gia ñó và ngược lai
2.1.2 Phân chia trách nhiệm vận tải trong hợp ñồng mua bán ngoại thương 2.1.2.1 Quyền vận tải:
Trong hợp ñồng mua bán ngoại thương bao gồm nhiều ñiều khoản, trong ñó có các ñiều khoản về vận tải Các ñiều khoản này trực tiếp hoặc gián tiếp qui ñịnh trách nhiệm của người bán và người mua trong việc thanh toán cước phí ñối với người chuyên chở và trách nhiệm tổ chức chuyên chở hàng hóa trên quãng ñường chuyên chở Và trong buôn bán quốc tế, người ta có khái niệm sau: Khái niệm: bên nào có trách nhiệm trực tiếp thanh toán cước phí vận tải và
có trách nhiệm tổ chức chuyên chở hàng hóa gọi là bên có “quyền vận tải”
Từ những ñặc ñiểm trên khi giành ñược “quyền vận tải” thì sẽ có một số thuận lợi sau:
Trang 11• Bên giành ñược “quyền vận tải” có ñiều kiện lựa chọn phương tiện vận tải, tuyến ñường vận tải (nếu trong hợp ñồng không quy ñịnh cụ thể)
• Bên giành ñược “quyền vận tải” sẽ chủ ñộng trong việc tổ chức chuyên chở và giao nhận (nếu trong hợp ñồng bảo hiểm không quy ñịnh rõ thời gian giao hàng)
• Giành ñược “quyền vận tải” có tác dụng tăng thu và giảm chi ngoại tệ, tức là có ñiều kiện ñể xuất khẩu sản phẩm vận tải
• Chủ ñộng hơn trong việc lựac chọn người chuyên chở, tình hình thuê tàu
và ñiều kiện chuyên chở có lợi cho mình hơn, nếu như người giành ñược “quyền vận tải” không ñủ năng lực chuyên chở hàng hóa ñó
2.1.2.2 Phân chia trách nhiệm trong hợp ñồng vận tải:
Việc phân chia trách nhiệm về vận tải giữa người bán và người mua phụ thuộc vào ñiều kiện cơ sở giao hàng ñược lựa chọn trong hợp ñồng mua bán ngoại thương.ðứng về góc ñộ vận tải, các ñiều kiện cơ sở giao hàng ñược quy
ñịnh trong thuật ngữ thương mại quốc tế “Incoterm 2000” ñược chia thành các
nhóm sau:
Bảng 1: BẢNG PHÂN CHIA TRÁCH NHIỆM TRONG HỢP ðỒNG
NGOẠI THƯƠNG BẢNG PHÂN CHIA TRÁCH NHIỆM
NHÓM TÊN
VỊ TRÍ DI CHUYỂN RỦI RO
• Giao hàng cho người mua tại xưởng
• Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu
• Thủ tục bốc dỡ hàng hóa
• Nơi sản xuất
• Thủ tục hải quan xuất khẩu
• Giao hàng cho người vận tải do người mua chỉ ñịnh
• Thuê phương tiện vận tải
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
• Bãi tập kết hàng hóa
Trang 12BẢNG PHÂN CHIA TRÁCH NHIỆM
NHÓM TÊN
VỊ TRÍ DI CHUYỂN RỦI RO
FAS
• Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu
• Giao hàng dọc mạn tàu qui ñịnh
• Thuê tàu
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
• Thủ tục bốc, dỡ hàng
• Dọc mạn tàu
FOB
• Thủ tục hải quan xuất khẩu
• Giao hàng lên tàu tại cảng
• Thuê tàu
• Thủ tục hải quan nhập
• Thủ tục dỡ hàng
• Lan cang tàu tại cảng bốc
CFR
• Thủ tục hải quan xuất khẩu
• Giao hàng lên tàu tại cảng bốc
• Thuê tàu
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
• Thủ tục dỡ hàng
• Lan cang tàu tại cảng bốc
CIF
• Thủ tục hải quan xuất khẩu
• Giao hàng lên tàu tại cảng bốc
• Thuê tàu
• Mua bảo hiểm
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
• Thủ tục dỡ hàng
• Lan cang tàu tại cảng bốc
CPT
• Thủ tục hải quan xuất khẩu
• Giao hàng cho người vận tải do người mua chỉ ñịnh
• Thuê phương tiện vận tải
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
• Thủ tục dỡ hàng
• Bãi tập kết hàng hóa
C
CIP
• Thủ tục hải quan xuất khẩu
• Giao hàng cho người
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
• Thủ tục dỡ hàng
• Bãi tập kết hàng hóa
Trang 13BẢNG PHÂN CHIA TRÁCH NHIỆM
NHÓM TÊN
VỊ TRÍ DI CHUYỂN RỦI RO
vận tải do người mua chỉ ñịnh
• Thuê phương tiện vận tải
• Mua bảo hiểm
DAF
• Thủ tục hải quan xuất khẩu
• Giao hàng tại biên giới
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
• Nhận hàng tại biên giới
• Biên giới
DES
• Thủ tục hải quan xuất khẩu
• Giao hàng trên tàu
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
• Thủ tục dỡ hàng
• Trên tàu tại cảng
ñến
DEQ
• Thủ tục hải quan xuất khẩu
• Giao hàng tại cầu cảng
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
• Nhận hàng tại cầu cảng
• Cầu cảng tại cảng
ñến
DDU
• Thủ tục hải quan xuất khẩu
• Giao hàng tại nơi
ñến
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
•Giao hàng tại nơi
ñến
• Nhận hàng tại nơi
ñến
• Nơi ñến
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp từ INCOTERMS 2000)
Thông thường các ñiều kiện cơ sở giao hàng thuộc nhóm C, “quyền vận tải” ñược chia giữa người bán và người mua nên ñược sử dụng rộng rãi nhất
Hiện nay hầu hết hàng xuất khẩu Việt Nam ñược ký hợp ñồng theo ñiều kiện FOB và hàng nhập khẩu ñược ký hợp ñồng theo ñiều kiện CIF Việc làm
Trang 14này ñã hình thành ngay từ khi chúng ta tham gia buôn bán với thị trường thế giới
và ñã trở thành một thói quen ðây là một thực trạng ñáng buồn cho ngành vận tải Việt Nam vì với ñiều kiện này sẽ rất bất lợi cho ngành vận tải ngoại thương Việt Nam
2.1.3 Cước phí vận tải ñối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Cước phí vận tải chiếm ñại bộ phận trong tổng chi phí giao hàng, do ñó chiếm tỉ trọng lớn trong giá cả hàng hóa Sự hình thành giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố trong ñó có cước phí vận tải
Chi phí vận tải ñối với hàng hóa chính là chi phí giao hàng Tổng chi phí giao hàng mà người chủ hàng phải chịu trong tổ chức chuyên chở hàng hóa bao gồm: chi phí thực tế và chi phí lựa chọn Tùy theo loại hàng hóa mà tỷ trọng cước phí vận tải trong giá cả hàng hóa khác nhau
2.1.4 Nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa container bằng ñường biển
2.1.4.1 Lợi ích của việc vận chuyển hàng hóa bằng container
a) ðối với chủ hàng
Bảo vệ tốt hàng hóa, giảm ñến mức thấp nhất tình trạng mất cắp, hư hỏng ẩm ướt, nhiễm bẩn
Tiết kiệm chi phí, bao bì, có những thứ hàng do chở bằng container bớt
ñược khá nhiều gỗ, carton ñóng thùng, ñóng kiện
Hàng hóa kèm theo giá trị của nó ñược luân chuyển thuận lợi, nhanh chóng, tạo ñiều kiện kinh doanh ñạt hiệu quả cao Tạo ñiều kiện thuận lợi cho dịch vụ giao hàng từ cửa ñến cửa, giúp hàng hóa lưu chuyển nhanh chóng hơn
b) ðối với chủ tàu
Giảm thời gian xếp dỡ chờ ñợi ở cảng khiến tàu quay vòng nhanh hơn Tận dụng ñược dung tích tàu do giảm những khoảng trống trên tàu Giảm trách nhiệm về khiếu nại tổn thất hàng hóa
Thuận tiện cho việc vận tải
c) ðối với người giao nhận
Có ñiều kiện sử dụng container ñể làm dịch vụ thu gom, chia lẻ hàng hóa và thực hiện vận tải ña phương thức, ñưa hàng hóa từ cửa ñến cửa
Trang 152.1.4.2 Container
a) ðịnh nghĩa
Container là loại thùng chứa ñặc biệt khác với các loại thùng chứa hàng thông thường bằng gỗ, carton hoặc kim loại ñược làm bao bì có tính chất tạm thời, không bền chắc, không có kích thước, trọng lượng ñược tiêu chuẩn hóa trong quá trình chuyên chở
b) Phân loại container
Phân loại theo cách sử dụng
Container bách hóa ( General Cargo Container)
Container kín (Closed Container)
Là loại container thường sử dụng chở hàng khô có bao bì nên ñôi khi ñược gọi là container hàng khô (Dry Cargo Container, Dry Goods Container),
là loại hàng không ñòi hỏi phải khống chế nhiệt ñộ bên trong container ở mức nhất ñịnh Hình dạng loại container này giống như một toa xe thùng có cửa ñóng
mở và có mui Nó chiếm số lượng lớn nhất trong các kiểu loại container, còn
ñược gọi là container dùng cho mục ñích chung (General Purpose Container)
Container mái mở (Open Top Container)
Loại container này ñược thiết kế tiện lợi cho việc ñóng hàng vào và rút hàng ra qua mái container, với các cửa ở một ñầu và mái mở hoàn toàn Hàng hóa chứa bên trong container ñược bảo vệ bằng một mái kim loại có thể tháo rời
ñược (Hard Top) hay phủ bằng tấm nhựa hoặc vải dầu (Soft Top) Container này
còn có tên gọi khác là container mái mềm (Soft Top Container), container mái rời (Removable Roof Container) hay container ñóng hàng qua mái (Top Loading Container)
Container mái mở thường ñược dùng ñối với hàng hóa quá lớn nên không thể ñóng hàng qua cửa, hàng cao quá khổ, hàng quá nặng cần phải nâng hạ bằng cần cẩu (như máy móc nặng, gỗ dài,…) ñôi khi có thể dùng ñể ñóng hàng rời
Container vách dọc mở (Open Side Container)
Có vách ngang, mái, cửa và vách rời thường ñược ñậy bằng vải nhựa hay vải dầu Loại này còn có tên gọi khác là container ñóng hàng qua vách (Side Loading Container), container vách màn (Curtain Side Container) hay container
Trang 16vách mở (Open Wall Container), thích hợp cho loại hàng cồng kềnh, quá khổ, rau quả di chuyển trong khoảng cách ngắn và súc vật sống
Container vách dọc mở mái (Open Top Open Side Container)
Có vách ở hai ñầu với mái dọc theo chiều dài.Có thể có một bộ khung ñể trải vải nhựa hoặc vải dầu nhằm che phủ và bảo vệ hàng hóa Loại này dùng cho hàng hóa quá cồng kềnh không thể xếp qua cửa của container hàng khô Hàng hóa thuộc loại không bị ảnh hưởng bởi thời tiết
Container mặt bằng (Flat Rack)
ðược thiết kế không có vách, không mái mà chỉ có mặt bằng vững chắc,
chuyên dùng vận chuyển hàng nặng (thiết bị máy móc, sắt thép)
Container hàng rời (Dry Bulk Container, Bulk Freight Container)
Container hàng rời tự thoát (Bulk container with Gravity discharge)
Container hàng rời có thể ñược cấu tạo với kiểu khung của container hàng khô hoặc theo kiểu container bồn Nó có cửa ở một ñầu và những miệng quay thoát hàng (Discharge hatch) nhỏ hơn ở ñầu bên kia Hàng chuyên chở ñược rót vào trong hai hoặc ba miệng quay (Filling/ Loading hatch) bố trí trên mái container Container hàng rời phù hợp với loại hàng hóa rắn có thể chảy tự do
Container bảo ôn (Thermal container)
Loại container này có sườn, sàn mái và cửa ốp cách nhiệt ñể hạn chế sự di chuyển nhiệt ñộ giữa bên trong và bên ngoài container ðược thiết kế dùng ñể chứa loại hàng ñặc biệt, ñòi hỏi nhiệt ñộ ở bên trong container phải ở mức nhất
ñịnh nên vách và mái thường bọc bọt xốp nhằm ngăn cách nhiệt ñộ bên trong
container tiếp xúc và chịu ảnh hưởng nhiệt dộ bên ngoài
Container cách nhiệt (Insulated container)
ðược thiết kế dành chở rau quả, dược phẩm…có kết cấu cách nhiệt giữ
nhiệt ñộ mát, ngăn ngừa nhiệt ñộ gia tăng và thông thường lấy ñá lạnh làm nguồn gây mát
Container lạnh (Refrirated/ Reefer container)
ðược thiết kế nhằm chuyên chở các loại hàng cần giữ ñộ lạnh cao như thịt
cá, tôm,… có loại máy làm lạnh ñược ñặt bên trong container nhưng cũng có loại dùng ống dẫn hơi lạnh từ máy làm lạnh bên ngoài
Trang 17Container bồn (Tank container)
Container bồn bằng thép ñược thiết kế gồm một khung ñỡ và một bồn chứa ñể chuyên chở chất lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm,… Năng lực chuyên chở của nó tương ñương với một container 20feet, trong vòng 4000 gallón (15140 lít), có thể ñược cách nhiệt Hàng chuyên chở ñược rót vào trong qua miệng bồn (Manhole), bố trí trên mái container và ñược thoát ra từ van xả (Outlet Valve) nhờ tác dụng của trọng lực hoặc ñược thoát ra từ miệng bồn bố trí trên mái container nhờ sức hút của mái bơm Nó có thể ñược lắp thêm thiết bị ñể nâng hoặc hạ nhiệt ñộ bên trong phù hợp với ñiều kiện ñòi hỏi do tính chất của hàng hóa (hàng lỏng thông thường, khí nén lỏng, dầu nặng, chất lỏng dễ cháy, nổ hay ñộc hại,…)
Container chở súc vật sống (Cattle container, Livestock container)
Với vỏ ngoài theo tiêu chuẩn ISO, bên trong là chuồng ñể nhốt súc vật Vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ ñể thông hơi Phần dưới của vách dọc bố trí ñể thoát bẩn khi dọn vệ sinh
Phân loại theo kích cỡ trọng tải:
Hiện nay hai loại container sử dụng phổ biến nhất là Container 20 feet và
40 feet với kích cỡ và trọng lượng ñược quy ñịnh như sau:
Bảng 2: BẢNG PHÂN LOẠI CONTAINER Loại
Container
Chiều dài (feet)
Chiều ngang (feet)
Chiều cao (feet)
Nội dung nhãn hiệu bao gồm:
Mã số chủ sở hữu, mã số xeri sản xuất, mã số kiểm tra (Owner’s Code, Serial Number, Check Digit)
Mã số nước và mã số kiểu loại (Country Code, Type Code)
Trang 18Tổng trọng lượng tối ña (Maximum Gross Weight), trọng lượng bì (TareWeight), tải trọng tối ña (Maximum Payload)
2.1.4.3 Thuê và cho thuê container (Container Leasing)
a) Công ty cho thuê container
Khoảng 45% khối lượng Container thuộc sở hữu các công ty vận tải ñường biển, ñường sắt, ñường hàng không Khoảng 55% khối lượng Container còn lại thuộc sở hữu của các công ty kinh doanh cho thuê như: CTI, SCI ITEL, INTERPOOL,… Số Container này ñược bố trí tại các bãi chứa (depot) nằm rải rác khắp thế giới, kề ven các trục giao thông vận tải quốc tế quan trọng Thông thường người thuê và sử dụng Container là những công ty vận tải kinh doanh chuyên chở bằng Container
Sở dĩ phần lớn các công ty vận tải chấp nhận thuê Container hơn là tự xây dựng số lượng Container thuộc sở hữu của chính mình vì họ chủ trương tập trung nhiều vốn ñầu tư vào xây dựng ñội tàu, bến bãi Container, tránh phân tán ñồng vốn vào mua sắm Container, ảnh hưởng xấu ñến khả năng kinh doanh và cạnh tranh của họ trên thị trường
b) Hợp ñồng thuê và cho thuê container: có 4 loại hợp ñồng thuê Container (Container Leasing Contracts)
Hợp ñồng thuê chuyến (Trip Lease)
Khi người thuê có nhu cầu dùng ngay container trong chuyến chuyên chở thì ñàm phán và ký kết với người cho thuê hợp ñồng thuê chuyến (thuê chuyến ñơn hoặc chuyến cả ñi lẫn về) Giá tiền thuê chuyến biến ñộng theo thị trường và thường cao hơn giá tiền thuê của các loại hợp ñồng khác Nó ñược tính theo ñơn vị container/ngày hay container/tháng
Nói chung người cho thuê Container không thích cách cho thuê này vì có tính chất tạm thời, thiếu ổn ñịnh và nếu không tính toán các biện pháp hữu hiệu thì có thể dẫn ñến sự ñảo lộn kế hoạch bố trí khai thác, tạo ra sự tồn ñọng container ở một ñịa ñiểm nào ñó
Hợp ñồng thuê không quy ñịnh số lượng container bắt buộc (Rate Agreement)
Hợp ñồng này chủ yếu qui ñịnh giá tiền thuê Container không thay
ñổi trong suốt thời gian hiệu lực của hợp ñồng, bất kể Container nằm ở ñịa ñiểm
nào miễn là thuộc phạm vi quản lý ñược quy ñịnh của người cho thuê Hợp ñồng
Trang 19không qui ựịnh số lượng Container bắt buộc hai bên phải thực hiện Người thuê tùy theo nhu cầu từng chuyến mà ựề nghị số lượng và người cho thuê tùy theo khả năng của mình vào lúc ấy mà ựáp ứng Ngoài ra, hợp ựồng qui ựịnh ựịa ựiểm trả Container, số lượng hoàn trả trong mỗi tháng và phắ hoàn trả Container là bao nhiêu (nếu có)
Hợp ựồng thu có quy ựịnh số lượng Container tối thiểu bắt buộc (Master Lease):
Hợp ựồng này qui ựịnh người thuê phải thuê một số lượng Container tối thiểu trong suốt thời gian hiệu lực của hợp ựồng và phải trả ựủ số tiền thuê ựã
ựịnh, mặc dù có khi người thuê không sử dụng hết Mặt khác, người thuê có thể
vượt quá số lượng qui ựịnh nếu có nhu cầu
Hợp ựồng còn quy ựịnh ựiều kiện hoán ựổi, có nghĩa là trong thời gian thuê, người thuê có quyền hoàn trả số lượng Container ở nơi này và nhận một số lượng tương ứng trong khu vực mà hai bên thỏa thuận
Cách thuê này có lợi cho người thuê vì nó cho phép người thuê ựiều chỉnh
số lượng Container khớp với nhu cầu thực tế Nhưng cách thuê này lại ựòi hỏi người cho thuê phải bố trắ mạng lưới kho chứa Container rộng khắp ở nhiều nơi
và do ựó chi phắ quản lắ hành chắnh tất nhiên sẽ tăng lên
Hợp ựồng thuê dài hạn (Long Term Lease):
Hợp ựồng này qui ựịnh người thuê sử dụng một số lượng Container trong suốt thời gian thuê mà không có sự hoán ựổi và chỉ hoàn trả Container khi hết hạn hợp ựồng Nếu người thuê vi phạm thì phải nộp tiền phạt Các công ty vận chuyển Container thường sử dụng cách thuê này
đôi khi hợp ựồng thuê Container dài hạn có thể biến thành hợp ựồng thuê
mua (Purchase Ờ Lease Contract), nghĩa là người thuê sử dụng dài hạn, trả tiền thuê cho ựến hết hạn qui ựịnh trong hợp ựồng thì quyền sở hữu Container chuyển luôơn sang cho người thuê Người thuê sử dụng cách thuê mua này vì họ không muốn hoặc không có khả năng chi trả ngay một lần tiền mua Container mà muốn kéo dài thời gian chi trả
Trong các loại hợp ựồng thuê Container nói trên, giá tiền thuê, phắ bảo hiểm, ựiều kiện thuê, việc nhận lãnh và hoàn trả Container, việc hoán ựổi Container và các phụ phắ nhận lãnh, hoàn trả Container là những ựiều khoản chủ yếu cần phải lưu ý
Trang 202.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu ñược sử dụng trong luận văn này là số liệu thứ cấp, ñược tổng hợp và phân tích từ các báo cáo tài chính, các báo cáo hoạt ñộng hàng tháng
và hàng năm của công ty, từ internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Lượng chênh lệch = Sản lượng năm trước – Sản lượng năm sau
% chênh lệch = (Sản lượng năm trước / Sản lượng năm sau) * 100
2.2.2.3 Phương pháp các tỷ số hoạt ñộng kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận sau thuế / Doanh Thu
Trang 21CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VÀ CÔNG TÁC THỰC HIỆN
NGHIỆP VỤ VẬN TẢI BIỂN TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH MSC Ờ VIỆT NAM
3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty liên doanh MSC Ờ Việt Nam
3.1.1 Nguồn gốc hình thành Công Ty Liên Doanh MSC Ờ Việt Nam
Công Ty Liên Doanh MSC Ờ Việt Nam ựược chắnh thức thành lập vào ngày 08 tháng 12 năm 2003 do Công Ty Cổ Phần Container Phắa Bắc (Viconship) liên doanh với M.S.C Southest Asia Singapore Như vậy Công Ty Liên Doanh MSC là một trong những chi nhánh của hãng tàu MSC Thụy Sỹ trên toàn thế giới và là công ty thành viên của Viconship Hải Phòng
Công Ty Liên Doanh MSC tọa lạc tại số 152 ựường Nguyễn Lương Bằng, Quận 7, Thành Phố Hồ Chắ Minh, ựiện thoại: 08.4135253, Fax: 08.4135255 Vốn góp từ MSC Việt Nam:3.060.000.000 VNđ, MSC Singapore:2.940.000.000 VNđ
Công Ty Liên Doanh MSC l văn phòng ựại lý của hãng MSC Geneva tại Thành Phố Hồ Chắ Minh Ngoài ra, tại Việt Nam MSC còn có văn phòng tại Hà Nội, đà Nẵng và Quy Nhơn Các ựại lý MSC tại Việt Nam ựều trực thuộc MSC Singapore vì ựây là văn phòng chắnh ựại diện cho các ựại lý MSC ở đông Nam Á (gồm 5 nước: Thái Lan, Singapore, Việt Nam, Indonesia, Malaysia) Như vậy, mọi hoạt ựộng giao nhận, chứng từ của MSC Việt Nam ngoài ựại lý MSC ở nước có liên quan thì ựều trung chuyển qua văn phòng MSC Singapore
3.1.2 Chứa năng, nhiệm vụ của Công Ty Liên Doanh MSC Ờ Việt Nam
đại lý ủy thác quản lý container, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu vận
chuyển bằng Container
Tổ chức khai thác vận chuyển container hàng xuất nhập khẩu, hàng quá cảnh bằng các phương tiện, kinh doanh các dịch vụ khác có liên quan ựể phục vụ nhu cầu vận tải của khách hàng
đại lý tàu biển và môi giới hàng hải
3.1.3 Sơ lược về Viconship Ờ Công ty chủ quản của MSC
Viconship - Công ty cổ phần Container Việt Nam là một trong những công ty ựại lý tàu biển và giao nhận hàng ựầu Việt Nam và là ựơn vị hoạt ựộng
Trang 22tắch cực trong việc cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa kể từ năm 1985 Viconship có hệ thống bãi container, kho và ựội xe chở công riêng, có dịch vụ vận chuyển hàng hóa nội ựịa khắp 3 miền Bắc Ờ Trung Ờ Nam
a) Các công ty thành viên:
Vietnam - Japan International Transport Co.Ltd (J.V)
International Freight Forwarder and Container Service
MSC Agencies Co.,Ltd
b) Quá trình hình thành và phát triển:
27/7/1985: Công ty Viconship ựược thành lập với tên ban ựầu là
ỘCông ty Container Việt NamỢ
1992: Chi nhánh tại Sài Gòn tách riêng thành công ty ựộc lập (Viconship Saigon), công ty ựổi tên thành ỘCông ty Container Miền BắcỢ (Viconship Hải Phòng)
1995: Thiết lập một công ty liên doanh với 5 công ty Nhật bản (Kanematsu - Honda Trading - Suzue Corp - Meiko Trans - Kamigumi) có tên
ỢCơng ty TNHH Vận tải Việt-Nhật (VIJACO)Ợ
4/1996: Thành lập thêm một công ty thành viên ở Hải Phòng
ỘCông ty dịch vụ Container và giao nhận quốc tếỢ
1997: Tái thiết lập một chi nhánh mới ở Tp Hồ Chắ Minh với tên gọi ỘViconship HoChiMinhỢ
2000: Thành lập công ty thành viên tại đà Nẵng ỘCông ty cổ phần Container miền TrungỢ
2001: Liên doanh với MSC Southest Asia Pte Ltd., Singapore thành lập Ộ Công Ty Liên Doanh MSC - Việt NamỢ
4/2002: Viconship ựã hoàn thành việc cổ phần hóa trở thành công
ty cổ phần và ựã ựổi tên là ỘCơng ty Cổ phần Container Việt NamỢ
3.1.4 Sơ lược về MSC_ Mediterranean Shipping Company
Mediterranean Shipping Company (MSC) là công ty tư nhân ựược thành lập vào năm 1970 tại Thụy Sỹ đây là một trong những công ty hàng ựầu thế giới
về kinh doanh vận chuyển hàng hóa
MSC là hãng tàu lớn thứ hai thế giới về vận chuyển hàng hóa (sau tập
ựoàn AP Moller Group) Công ty do thuyền trưởng Gianluigi Aponte sáng lập
Trang 23vào năm 1970 Có lẽ ñây là một trong những công ty thuộc sở hữu tư nhân lớn nhất thế giới với 20.000 nhân viên rải ñều khắp các châu lục Doanh thu năm
2002 ñạt 2.8 tỷ USD trong ñó hoạt ñộng vận chuyển container chiếm 2.5 tỷ USD
MSC là một trong vài hãng tàu trên thế giới có khả năng cung cấp chỉ một mẫu Bill of lading (B/L) duy nhất cho tất cả các ñại lý của mình, ñiều này cho phép hàng hóa ñược di chuyển nhanh chóng và xuyên suốt qua các hệ thống các cảng chuyển tải ở khắp châu lục
MSC sở hữu hơn 200 chiếc tàu chở container với sức chứa hơn 460,000 TEUS (Twentyfoot Equivalent Unit) MSC cung cấp một mạng lưới dịch vụ tốt nhất thông qua các ñại lý trên toàn thế giới và duy trì duy nhất một hình thức doanh nghiệp tư nhân và ñộc lập ñể có thể thích ứng nhanh chóng với sự thay ñổi của thị trường, thực hiện các dự án dài hạn mà không phải chờ bất cứ sự can thiệp hoặc trì hoãn không cần thiết nào
Hiện nay MSC có khoảng hơn 350 ñại lý trên toàn thế giới Tất cả các ñại
lý này ñều trao ñổi, liên lạc với nhau một cách chặt chẽ thông qua một mạng lưới chương trình ñược thiết kế ñộc ñáo và chuyên biệt ðây là một chương trình
ñược sử dụng thống nhất ở tất cả các ñại lý do vậy mọi chứng từ cũng ñược
thống nhất một mẫu chung áp dụng trên toàn thế giới
( Nguồn: website www.mscgva.ch)
Hình 1: Bản ñồ các tuyến vận chuyển của MSC trên thế giới:
MSC là nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển các tuyến ñi trực tiếp hàng ñầu Hằng tuần MSC có khoảng 175 tuyến ñi trực tiếp, phối hợp qua 215 cảng và 5 châu lục Bên cạnh mạng lưới dịch vụ chuyên chở hàng ñầu, MSC còn có mạng
Trang 24lưới logisitic hoạt ñộng hết sức hiệu quả với hơn 300 bãi container nội ñịa trên toàn thế giới
3.1.5 Cơ cấu tổ chức Công Ty liên doanh MSC và chức năng từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức
Nhìn chung, bô máy tổ chức của Công Ty Liên Doanh MSC khá gọn nhẹ chỉ gồm 3 cấp và chịu sự quản lý từ một hội ñồng quản trị ðiều này giúp cho việc quản lý, vận hành công ty rất dễ dàng, linh ñộng và có hiệu quả
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
Hình 2: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức công ty liên doanh MSC – Việt Nam
Sau ñây là chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty MSC Việt Nam
3.1.5.1 Hội ñồng quản trị
Quản lý chung toàn bộ hoạt ñộng của công ty
Chịu trách nhiệm về việc quản lý thực hiện của cấp dưới
ðịnh hướng cho sự phát triển của công ty
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KHAI THÁC VÀ TIẾP VẬN
BỘ PHẬN CHỨNG
TỪ
BỘ PHẬN HÀNG NHẬP
Trang 25Thực hiện ñầy ñủ các cam kết trong hệ thống chất lượng và chỉ ñạo thực hiện chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng ñã ñược ñề ra
Thực hiện về xem xét, lãnh ñạo và cung cấp nguồn nhân lực
Tuyển chọn bộ máy tinh giản, gọn nhẹ hiệu quả ñể sử dụng bảo tồn và phát triển nguồn vốn nhanh
ðịnh hướng vào khách hàng, giao dịch ký kết hoặc ủy quyền ký kết các
hợp ñồng kinh tế nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng, hãng tàu ñồng thời
ñảm bảo quyền lợi của công ty
Chỉ ñạo Marketing, chỉ ñạo Booking hàng COC, xây dựng các ñịnh mức tiền lương, kinh tế, kỹ thuật, phát triển công nghệ cao ñể hòa nhập sớm trong nền kinh tế trí thức của thế giới và khu vực
3.1.5.3 Phòng thương vụ và thị trường ( Sales/Marketing)
Thực hiện công tác Marketing hàng COC, hàng quá cảnh, hàng công trình trong và ngoài nước
Theo dõi việc triển khai và thực hiện hợp ñồng từng lô hàng, kịp thời ñề xuất cải tiến
Không ngừng thu thập thông tin về thị trường và từ ñó lập ra các bảng báo giá hợp lí cho các loại hình dịch vụ của công ty
Lập các chứng từ hay theo dõi, kiểm soát việc lập các chứng từ pháp lý
có liên quan ñến các lô hàng, các container mà mình booking hoặc ñược phân công phụ trách Kết hợp với bộ phận dịch vụ khách hàng ñể có thể phục vụ khách hàng tốt hơn vì bộ phận Sales / Marketing có những hiểu biết rõ hơn về khách hàng
Quan hệ thật tốt với các khách hàng ñể làm thoả mãn yêu cầu của họ theo hợp ñồng và biết ñược các yêu cầu còn tiềm ẩn của khách hàng Bên cạnh
ñó, bộ phận này luôn luôn không ngừng tìm kiếm khách hàng mới, khai thác các
thị trường tiềm năng phục vụ cho nhu cầu tăng doanh thu và lợi nhuận của công
Trang 26Liên hệ với các công ty có liên quan ñể phục vụ những nhu cầu phụ của khách hàng mà công ty chưa thể ñáp ứng (nhu cầu về các dịch vụ ñóng gói hàng nông sản,…)
Lập các chứng từ hay theo dõi, kiểm soát việc lập các chứng từ pháp lý
có liên quan ñến các lô hàng, các container (lệnh cấp container) mà mình booking hoặc ñược phân công phụ trách
Quan hệ thật tốt với các khách hàng ñể làm thoả mãn yêu cầu của họ theo hợp ñồng và biết ñược các yêu cầu còn tiềm ẩn của khách hàng
3.1.5.5 Bộ phận chứng từ (Documentation)
Làm chứng từ vận ñơn hàng xuất MSC, lập các báo cáo của MSC, ñiện giao hàng (Telex Release)
Thực hiện các giấy tờ liên quan ñến vận ñơn cho khách hàng
Theo dõi thống kê cập nhật hàng ngày, lưu trữ, báo cáo các chỉ tiêu, các
số liệu về kết quả kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Giám ñốc và theo qui
ñịnh chung của công ty
Kết hợp với bộ phận kế toán ñể lập vận ñơn cho khách hàng
3.1.5.6 Bộ phận hàng nhập (Inbound)
Quản lý về các container hàng nhập của công ty
Kiểm tra các vận ñơn do khách hàng xuất trình ñể tiến hành lập các D/O (Delivery Order) giúp khách hàng có thể dễ dàng nhận hàng
Thường xuyên cập nhật dữ liệu hàng nhập từ các SOB (thông tin về hàng nhập vào Việt Nam do các ñại lý MSC trên thế giới gửi sang) ñể dễ dàng
ñối chiếu với các vận ñơn nhận ñược từ phía khách hàng
3.1.5.7 Phòng tài chính kế toán (Finance – Accounting)
Theo dõi và quản lý tài sản cố ñịnh của chi nhánh
Theo dõi thu chi, sản lượng, khách hàng, cấp phát lương cho công ty Thực hiện các nghiệp vụ thuế ñối với nhà nước
Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính ñối với ñối tác nước ngoài
Quan hệ với các ðại diện của công ty, các bên có liên quan, với các nhân viên trong nội bộ ñể kết hợp giải quyết các phát sinh trong công tác
Trang 273.1.5.8 Phòng khai thác tiếp vận (OPD/Logistic)
Bộ phận này bao gồm cả các bộ phận làm việc tại cảng như bộ phận giao nhận hàng nhập, bộ phận giao nhận hàng xuất, bộ phận quản lý bãi rỗng thuộc quản lý của Công Ty Liên Doanh MSC,…
Quản lý tàu, chỉ ñạo giải phóng tàu
Thực hiện các nghiệp vụ về tàu ñối với cảng, thủ tục tàu nhập cảng Theo dõi vỏ container nhập từ tàu vào và từ chủ hàng trả về các bãi Theo dõi, báo cáo, sửa chữa vỏ container hàng ngày
Cấp vỏ container tốt cho chủ hàng ñóng hàng xuất
Lập các chứng từ, theo dõi, báo cáo về ngày lưu bãi, lưu container
Quan hệ tốt các bãi container ñể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
3.1.5.9 Tổ chức nhân sự
Hiện nay công ty có 41 nhân viên trong ñó có 38 nhân viên trong các bộ phận chính Còn lại là nhân viên lái xe hàng và tạp vụ
Nhân viên phụ trách chính của công ty ñều có trình ñộ ñại học
Bên cạnh ñó do là công ty liên doanh với nước ngoài nên các nhân viên của công ty ñều có khả năng sử dụng Tiếng Anh thành thạo (cả 4 kĩ năng: nghe, nói, ñọc, viết)
Tinh thần làm việc của nhân viên công ty rất cao Hầu như nhân viên làm việc liên tục Họ có rất ít thời gian rảnh trong suốt giờ làm việc
Do công ty làm việc chủ yếu là qua mạng nội bộ Intranet và mạng Internet, nên các nhân viên ñều có trình ñộ tin học nhất ñịnh Mỗi nhân viên ñều
ñược trang bị một máy vi tính ñể phục vụ cho công việc
3.2 Quy trình thực hiện dịch vụ chuyên chở hàng hóa tại Công Ty Liên Doanh MSC – Việt Nam
ðể thực hiện tốt dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, Công Ty
Liên Doanh MSC phải thực hiện việc qui ñịnh phương pháp thống nhất và ñầy ñủ các tác nghiệp trong quá trình quản lí và giao nhận container, từ khi container
ñược nhập vào lãnh thổ Việt Nam ñến khi container ñược xuất ra khỏi lãnh thổ
Việt Nam thông qua các cửa khẩu Phương pháp này hầu như bao trùm toàn bộ tất cả các nghiệp vụ mà công ty phải thực hiện trong suốt quá trình hoạt ñộng của mình Nội dung chính của phương pháp có thể chia làm 3 phần chính sau:
Trang 28Qui trình thực hiện chuyên chở xuất khẩu hàng hóa
Qui trình thực hiện chuyên chở nhập khẩu hàng hóa
Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng tại Công Ty Liên Doanh MSC
ðể có thể dễ dàng hiểu ñược nội dung của phần sắp trình bày, em xin cung
cấp thêm một số ñịnh nghĩa sau:
Manifest: Khai báo chi tiết hàng hóa nhập, xuất trước khi container ñược nhập vào, xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
D/O: Lệnh giao hàng, ñược phát hành khi hàng ñược nhập vào lãnh thổ Việt Nam và giao cho chủ hàng, căn cứ ñể làm thủ tục hàng nhập
Biên bản hư hỏng container: ðược làm giữa cảng dỡ container và chủ tàu khi phát hiện container có hư hỏng trước khi container ñược mang về bãi chứa hàng nhập
Booking Note: Xác nhận chỗ trên tàu cho chủ hàng
Lệnh cấp Container rỗng: Là lệnh cấp container ñược phát hành giao cho chủ hàng, làm căn cứ giao container rỗng cho chủ hàng ñóng hàng vào container Lệnh cấp container khi ñược phát hành ñồng thời là Booking Note của chủ hàng
Container Booking List: là căn cứ ñể giao nhận hàng xuất cho container
hạ bãi chờ xuất và là căn cứ ñể làm Container Loading List và xếp container lên tàu
3.2.1 Quy trình thực hiện chuyên chở xuất khẩu hàng hóa
Qui trình này bắt ñầu từ khi tiếp nhận ñơn ñặt hàng của chủ hàng, cấp container rỗng cho chủ hàng ñóng hàng vào container ñến khi container ñược xếp lên tàu, xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
3.2.1.1 Quá trình cấp container rỗng1
Khi chủ hàng có nhu cầu ñóng hàng xuất thì chủ hàng liên hệ trực tiếp với bộ phận Sales/Marketing Nhân Viên Sales có trách nhiệm thực hiện những công việc sau:
Tiếp nhận ñơn ñặt hàng, vào sổ lệnh và ñặt chỗ trên tàu – Container Booking List
Phát hành lệnh cấp vỏ container rỗng ñi ñóng hàng và gửi lệnh cấp container rỗng cho chủ hàng
1
Xem s ơ ñồ tóm tắt sau phần kết luận
Trang 29Cung cấp thông tin cho bộ phận giao nhận tại các bãi rỗng ñể chuẩn bị container cấp cho chủ hàng
Trường hợp chủ hàng ñã có container rỗng (do lấy Container rút hàng nhập ñể ñóng hàng xuất hoặc ñã lấy container nhưng không ñóng hàng ñi trên tàu
ñã ñặt chỗ khi làm lệnh cấp container) thì chỉ ñặt chỗ trên tàu, không phát hành
lệnh cấp container
Khi chủ hàng có thay ñổi chi tiết trong lệnh cấp container hay việc ñặt chỗ trên tàu, nhân viên Sales tiếp nhận thông tin từ chủ hàng, ñiều chỉnh Container Booking List, gửi thông tin ñến giao nhận bãi liên quan và xác nhận với chủ hàng
ñã tiếp nhận thay ñổi
ðối với container lạnh trên lệnh cấp container phải ghi rõ nhiệt ñộ, tên
hàng và các thông tin liên quan
ðối với hàng nguy hiểm phải ghi rõ trên lệnh cấp container bắt buộc phải
khai báo chính xác tên hàng hóa trên lệnh cũng như các chứng từ liên quan khác
Lệnh cấp container là căn cứ ñể giao nhận các bãi rỗng cấp container cho chủ hàng ñóng hàng Container cấp ñóng hàng phải là container sạch, nguyên tốt,
ñủ tiêu chuẩn ñóng hàng theo yêu cầu của chủ hàng Trường hợp container ñang ñược chứa tại các bãi rỗng không phải do công ty quản lý, quá trình giao
container cho chủ hàng ñóng hàng do ñơn vị quản lý bãi rỗng thực thi và chịu trách nhiệm Giao nhận bãi làm phiếu yêu cầu cấp container rỗng kèm theo lệnh cấp container ñể ñơn vị quản lý bãi làm căn cứ cấp container cho chủ hàng
Giao nhận bãi có trách nhiệm:
Lên hóa ñơn và thu các khoản phí liên quan theo hướng dẫn của phòng Khai Thác Tiếp Vận
Cấp Seal và Container Packing List cho chủ hàng
Liên hệ các bãi rỗng trong phạm vi mình phụ trách ñể có ñược thông tin chính xác và nhanh nhất ngày, giờ chủ hàng lấy container ñi ñóng hàng
Ghi và hoàn tất sổ container rỗng, sổ container lạnh rỗng nếu là Container lạnh, mục “ngày cấp”, ghi sổ cấp container rỗng
Nhập số liệu cho hệ thống “Quản lí trạng thái container” phục vụ báo cáo kịp thời cho hãng tàu
Trang 303.2.1.2 Quá trình hạ bãi container chờ xuất2
Khi nhận ñặt chỗ (booking) của chủ hàng, thông tin ñược gửi từ các phòng Sales/Marketing của MSC xuống giao nhận hàng xuất các bãi liên quan Căn cứ vào Container Booking List của từng tàu, giao nhận tại các bãi sẽ cho container chủ hàng ñã ñóng hàng về hạ bãi chờ xuất
Giao nhận hàng xuất có trách nhiệm:
Yêu cầu chủ hàng xuất trình Container Packing List
Kiểm tra các thông tin chủ hàng khai báo trên Container Packing List, ñặc biệt là các thông tin: tàu xuất, cảng ñến, số container, số Seal, tên hàng, trọng lượng hàng, nhiệt ñộ (nếu là container lạnh), nếu thiếu thì yêu cầu chủ hàng bổ sung ñầy ñủ thông tin
Kiểm tra số container trên sổ cấp container, kiểm tra các thông tin ghi trên Container Packing List với Container Booking List của tàu, nếu các thông tin trùng khớp thì nhập container vào danh sách container xuất – Container Loading List Trường hợp có khác biệt giữa Container Packing List và Container Booking List, nhất là các thông tin về tên tàu, số container, cảng ñến, tên hàng ñối với hàng nguy hiểm, nhiệt ñộ ñối với hàng lạnh thì giao nhận báo ngay cho phòng Sales/Marketing yêu cầu chủ hàng xác báo, trực tiếp hoặc thông qua MSC bằng văn bản các thông tin chính thức Căn cứ trên xác báo giao nhận nhập container vào Container Loading List
Hoàn thiện sổ cấp container rỗng bằng các chi tiết “ngày hạ bãi”, “tàu xuất”
Nhập số liệu cho hệ thống “Quản lý trạng thái container” mục “hạ bãi” phục vụ báo cáo kịp thời cho hãng tàu
3.2.1.3 Quá trình làm hàng xuất 3
Trước khi tàu cập cảng làm hàng xuất, giao nhận hàng xuất có trách nhiệm:
Nhận Container Booking List cho cả chuyến tàu, làm căn cứ ñể lập Container Loading List cho tàu Mọi thay ñổi so với Container Booking List này
ñều phải xác báo bằng văn bản
Trang 31Kiểm tra Container Packing List của các container ñã hạ bãi chờ xuất với Container Booking List của tàu Nếu phát hiện sai sót yêu cầu chủ hàng xác báo bằng văn bản
Căn cứ trên Container Booking List của tàu và sổ cấp container rỗng, lập danh sách container xuất – Container Loading List: container ñã cấp cho chủ hàng ñóng hàng, có chỗ trong Container Booking List nhưng chưa về hạ bãi ñợi xuất Trường hợp chủ hàng có nhiều hơn 1 booking trong Container Booking List với các thông tin khác nhau, nhất là khác nhau về cảng ñến, thì phải yêu cầu chủ hàng xác báo trước các thông tin cho từng container Giao nhận căn cứ trên xác báo này ñể lập Container Loading List
Khi các container trong Container Loading List về hạ bãi chờ xuất, giao nhận kiểm tra và xử lý như ñã nêu ở trên
Liên hệ Hải Quan cảng, kiểm tra các container hạ bãi chờ xuất ñã làm thủ tục thanh lý Hải Quan hay chưa Nếu phát hiện container chưa thanh lý Hải Quan phải lập tức liên hệ chủ hàng bàn biện pháp khắc phục
Container hàng nguy hiểm về hạ bãi giao nhận phải kiểm tra dán nhãn nguy hiểm
Container hàng bình thường về hạ bãi, trước khi xếp hàng lên tàu giao nhận hoặc trực ban ñiều ñộ tàu phải kiểm tra xóa bỏ hết các nhãn nguy hiểm
Giao nhận hàng xuất xin kế hoạch xuất container rỗng, lập danh sách container xuất rỗng, làm công văn gửi Hải Quan cảng theo qui ñịnh của Hải Quan
ðối với tàu không thuộc quản lý của MSC, giao nhận hàng xuất:
Gửi Container Loading List (cả ñợi xuất và ñã hạ bãi chờ xuất) và danh sách container xuất rỗng nếu có cho ñại lý chủ tàu
Sau khi tàu rời cảng nhận lại từ ñại lý chủ tàu danh sách xác báo container
ñi trên tàu Kiểm tra lại với Container Loading List, danh sách container xuất
rỗng và liên hệ ñại lý chủ tàu, các bộ phận liên quan của cảng ñể có ñược danh sách chính xác các container có ñi trên tàu
ðối với tàu thuộc quản lý của MSC, giao nhận hàng xuất:
Nhận danh sách container ñi trên tàu của các ñại lý khác có container gửi trên tàu Nhập danh sách này vào Container Loading List
Trang 32In Container Loading List (cả ñợi xuất và ñã hạ bãi chờ xuất) Bộ phận làm tàu căn cứ trên danh sách này và danh sách container xuất rỗng nếu có, cho xếp Container lên tàu (sau khi giao nhận ñã kiểm tra thanh lý Hải Quan) và chấm bay – vị trí xếp Container trên tàu
Lập danh sách container thực ñi trên tàu trước khi tàu rời cảng ñể trình Hải Quan cảng kí danh sách container thực xuất
Sau khi tàu rời cảng, xác ñịnh chính xác số container ñã ñi trên tàu căn cứ trên bộ bay tàu và danh sách container thực xuất
Làm danh sách xác báo cho các ñại lý có container gửi trên tàu số container thực ñi trên tàu
Giao nhận hàng xuất nhập số liệu cho hệ thống “Quản lý trạng thái container”, tạo số liệu tàu xuất phục vụ báo cáo kịp thời cho hãng tàu
Bộ phận chứng từ MSC hoàn thiện các chứng từ có liên quan cho chủ hàng
3.2.2 Quy trình thực hiện chuyên chở hàng hóa nhập khẩu
Qui trình này bắt ñầu từ khi tàu cập cảng, làm thủ tục dỡ hàng xuống bãi
ñến khi chủ hàng rút hàng ra khỏi container, trả vỏ container về các bãi chứa
container rỗng của công ty
3.2.2.1 Quá trình chuẩn bị trước khi tàu cập cảng làm hàng nhập4
Trước khi tàu cập cảng, bộ phận hàng nhập MSC:
Nhận số liệu chi tiết hàng nhập từ các bộ phận liên quan có hàng gửi về Việt Nam, thông thường số liệu ñược gửi thông qua hệ thống máy vi tính
Cập nhật số liệu vào máy vi tính
Nhận xác báo container hàng nhập về trên tàu từ các cảng xếp hàng
Nhận xác báo container hàng nhập về trên tàu từ các ñại lý chủ tàu ñối với các tàu không thuộc quản lý của MSC
Từ các nguồn số liệu này, kiểm tra tính chính xác của số liệu Khi phát hiện có sự khác biệt liên hệ bộ phận liên quan tại cảng xếp hàng và ñại lý chủ tàu
ñể có ñược thông tin chính xác
In ra bộ Manifest, in giấy báo nhận hàng, lệnh giao hàng, danh sách chủ hàng lấy container hàng nhập
4
Xem s ơ ñồ tóm tắt sau phần kết luận