1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội

96 951 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội
Tác giả Lê Hải Hưng
Trường học Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Chuyên ngành Kế hoạch
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 573 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Ngân hàng thương mại và những vấn đề cơ bản về công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương, chi nhánh Hà Nội Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Từ khi gia nhập WTO hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã cónhững sự thay đổi tích cực cả về chất và về lượng Với việc gia nhập tổ chứcthương mại này, các Ngân hàng Việt Nam sẽ có thêm nhiều cơ hội phát triểnhơn tuy nhiên kèm theo đó là cuộc cạnh trang khốc liệt mang tính toàn cầu.Đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, với việc xuất hiện ngày càngnhiều của các ngân hàng có vốn 100% nước ngoài Đứng trước sự cạnh tranh

đó, các ngân hàng Việt Nam không còn cách nào khác là phải tìm ra cho riêngmình những chính sách phù hợp để thu hút khách hàng, nâng cao tính cạnhtranh để chiếm thị phần Trong các cạnh tranh ấy, cạnh tranh về nguồn vốnhuy động cũng đang diễn ra khá gay gắt Vì vốn là nhân tố đầu tiên, nhân tốtrung tâm và đồng thời là nhân tố quyết định đến mọi hoạt động của các hoạtđộng kinh tế nói chung và của ngân hàng thương mại nói riêng Xuất phát từviệc nhận thức được vai trò quan trọng của vốn huy động, trong những nămgần đây Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội đã có những

kế hoạch thu hút vốn dài hạn và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tuynhiên vẫn còn tồn tại những khó khăn chung trong công tác huy động vốn Vìvậy nâng cao hiệu quả huy động vốn là vấn đề được Ngân hàng NgoạiThương Hà Nội quan tâm trong thời gian sắp tới

Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này nên trongthời gian thực tập, em đã đi sâu tìm hiểu về hoạt động huy động vốn của Ngânhàng Ngoại Thương Hà Nội và hoàn thành đề tài:

“ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP

Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội ”

Đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Ngân hàng thương mại và những vấn đề cơ bản về công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại

Trang 2

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương, chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội

Trang 3

CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ

CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Ngân hàng thương mại và các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nềnkinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thươngmại chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngânhàng

Ở Việt Nam, pháp lệnh Ngân hàng ban hành ngày 23/5/1990 xác định:”Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủyếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả

và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làmphương tiện thanh toán”

1.1.2.Vai trò của ngân hàng thương mại

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự ra đời và phát triển củaNHTM đã đóng góp đáng kể trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế thếgiới và mỗi quốc gia Ở tất cả các nước, hệ thống NHTM không ngừng pháttriển, đóng vai trò tập trung những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế để cung ứng vốn cho những nhà đầu tư cần vốn, đó là quá trình huyđộng vốn và sử dụng vốn của các NHTM Nền kinh tế chỉ có thể cất cánh,phát triển với tốc độ cao nều có một hệ thống ngân hàng vững mạnh vì ngân

Trang 4

hàng và nền kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau Do đó, vai trò củaNHTM được thể hiện ở một số mặt như sau:

1.1.2.1 NHTM là nơi huy động, tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp cho nhu cầu vốn của nền kinh tế

Trong bất cứ nền kinh tế nào luôn luôn tồn tại tình trạng thừa và thiếuvốn một cách tạm thời Những cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi tạm thời thìmuốn bảo quản số tiền một cách an toàn và có hiệu quả nhất Trong khi đónhững cá nhân, tổ chức có nhu cầu về vốn thì muốn vay được những khoảnvốn nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Chính vì lẽ đó,NHTM là một trung gian tài chính tốt nhất để thực hiện chức năng cầu nốigiữa cung và cầu về vốn Bằng vốn huy động được trong xã hội mà chủ yếu làthông qua hoạt động tín dụng, NHTM đã cung cấp vốn cho mọi hoạt độngkinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình sản xuất Nhờ

có hoạt động của hệ thống NHTM và đặc biệt là hoạt động tín dụng, cácdoanh nghiệp, cá nhân có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, côngnghệ để nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượngsản phẩm cho xã hội

1.1.2.2 NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường

Để có thể tiếp cận thị trường và tìm kiếm lợi nhuận, các doanh nghiệpcần phải quan tâm tới thị trường đầu vào mà yếu tố đầu vào quan trọng nhấtchính là vốn, đây luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh vì

nó đặt nền tảng đầu tiên cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp không thể trông chờ vào vốn tự có mà phải biết khai tháccác nguồn vốn khác tài trợ cho dự án của mình Nguồn vốn tín dụng củaNHTM sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết được những khó khăn về vấn đề vốn.Như vậy, NHTM với địa vị là một trung gian tài chính thực hiện chức năng làchiếc cầu nối giữa cung và cầu về vốn trên thị trường đã góp phần đẩy nhanh

Trang 5

hoạt động của nền kinh tế, đem lại thuận lợi cho hoạt động của các cá nhân, tổchức trong việc tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh Việcvay vốn từ ngân hàng của doanh nghiệp đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải cóphương án sản xuất tối ưu và có hiệu quả kinh tế thì mới có thể trả lãi và trảvốn cho ngân hàng.

1.1.2.3.NHTM là một công cụ để Nhà nước điều tiễn vĩ mô nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM là một công cụ hữu hiệu để Nhà nướcđiều tiết vĩ mô nền kinh tế, thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa cácNHTM trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng tiêngtrong lưu thông Hơn thế nữa, bằng việc cung cấp các khoản tín dụng cho nềnkinh tế, NHTM thực hiệc việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp, phân chia vốn củathị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả

Trong hoạt động của mình, NHTM có thể giảm bớt lượng tiền mặt trong lưuthông bằng cách tăng lãi suất huy động để thu hút tiền mặt vào đồng thời tăng lãisuất ở đầu ra để hạn chế lượng tiền mặt ra trong thời kỳ có lạm phát cao, hoặc cácNgân hàng có thể hành động ngược lại nếu như nền kinh tế có hiện tượng giảmphát Qua đổi chính sách huy động và cho vay như trên, Ngân hàng góp phần làm

ổn định sức mua của đồng tiền, ngăn chặn sự tăng giá đột ngột, kiềm chế lạmphát, thực thi vai trò điều tiết vĩ mô đúng theo phương châm:” Nhà nước điều tiếtngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”

1.1.2.4 NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Trong thời đại ngày nay, áp lực cạnh trang buộc nền kinh tế mỗi quốcgia khi mở cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh và toàn diện về mọi mặt

mà quan trọng nhất là tài chính NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia

và thế giới, tạo điều kiện cho việc hòa nhập của nền kinh tế trong nước vớinền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế thế giới Với hoạt động rộng khắpcủa mình, các ngân hàng góp phần đảm bảo được nguồn vốn trong nước, tạo

Trang 6

điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có thể mở rộng hoạt động của họ

ra nước ngoài một cách dễ dàng hơn, hiệu quả hơn nhờ hoạt động thanh toánquốc tế Chính từ sự mở rộng các quan hệ quốc tế mà nền kinh tế trong nước

có sự thâm nhập vào thị trường quốc tế và tăng cường khả năng cạnh tranhvới các nước khác trên thế giới

1.1.3Chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.3.1.Trung gian tài chính

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổchức trong nền kinh tế Các các nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu,tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là nhữngngười cần bổ sung vốn; và các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức

là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ

và do vậy họ có tiền để tiết kiệm.Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chứcnày hoàn toàn độc lập với ngân hàng Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm

có thu hiện tại lớn hơn chi tiêu sang nhóm cần bổ sung vốn Ngân hàng làtrung gian tài chính khi nó là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn.Nói các khác, ngân hàng sau khi huy động được các nguồn tiền tạm thời nhànrỗi trong nền kinh tế sẽ hình thành nên các quỹ cho vay của ngân hàng và sửdụng nó để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các chủ thể trong nền kinh tế Đốivới ngân hàng, họ sẽ tìm được lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay

và lãi tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ sở choNHTM tồn tại và phát triển

1.1.3.2 Trung gian thanh toán

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hếtcác quốc gia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trịhàng hóa và dịch vụ Để việc thanh toán nhanh chóng thuận lợi và tiết kiệm

Trang 7

chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nhưthanh toán bằng séc, uy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp mạnglưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàngcần Các ngân hàng còn thực hiện bù trừ với nhau thông qua ngân hàng TrungƯơng hoặc thông qua các trung tâm thanh toán

Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạtđộng kinh tế Trước hết thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng gópphần tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn.NHTM sẽ cung cấp cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nhanh chóng

và thuận tiện, điều này góp phần tăng nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, luânchuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội Mặt khác, chức năngnày còn góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng thông qua việc thu phí thanhtoán làm tăng uy tín cho ngân hàng và tạo điều kiện cho ngân hàng thu hútnguồn vốn tiền gửi, chinh điều này giúp ngân hàng tăng thêm nguồn vốn chovay

1.1.3.3 Tạo phương tiện thanh toán

Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng, từmột số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyểnkhoản của ngân hàng thì lượng tiền mới được tạo ra và nó lớn hơn so vớilượng dự trữ ban đầu nhiều lần

Từ một khoản tiền ban đầu thông qua chức năng trung gian tài chính,ngân hàng sử dụng để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sửdụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiềngửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giaodịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ, tức là ngân hàng

đã tạo ra phương tiện thanh toán

Trang 8

Với chức năng này, NHTM đã giảm được khối lượng tiền mặt trong lưuthông, tiết kiệm được chi phí, giúp điều tiết lượng tiền cung ứng, làm tăngtổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế để đáp ứng nhu cầu xã hôi.

1.1.4.Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốncho nền kinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt độngngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú song ngânhàng vẫn duy trì những nghiệp vụ cơ bản sau:

1.1.4.1.Nhận tiền gửi

Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìmmọi cách để huy động được tiền Một trong những nguồn quan trọng là cáckhoản tiền gửi Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người cótiền với cam kết hoàn trả đúng hạn

Ngân hàng nhận tiền gửi từ khách hàng dưới các hình thức tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác.Qua hoạt động này Ngân hàng đã thu hút được một lượng lớn tiền tạm thờinhàn rỗi để phục vụ cho các hoạt động của mình như hoạt động cho vay vàthông qua đó cung cấp phương tiện thanh toán cho nền kinh tế Trong cuộccạnh để tìm và giành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi chotiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầutiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh

1.1.4.2 Hoạt động tài trợ của ngân hàng

Trên cơ sở lượng tiền gửi từ nền kinh tế mà ngân hàng tiếp nhận vàquản lý được sau khi trừ đi phần dự trử bắt buộc theo quy định của NHTW,phần còn lại sẽ được ngân hàng tài trợ cho các hoạt động của mình

Trang 9

a Tài trợ cho hoạt động của Chính Phủ

Khả năng huy động và cho vay với khối lượng vốn của ngân hàng đãtrở thành trọng tâm chú ý của các Chính Phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn củaChính Phủ và thường là cấp bách trong khi thu không đủ chi hoặc chưa đủ thìChính Phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản vay của ngânhàng.Phương thức được sử dụng nhiều nhất là ngân hàng thực hiện nghiệp vụmua bán tín phiếu, trái phiếu hoặc làm đại lý phát hàng các giấy tờ có giá choChính Phủ Qua nghiệp vụ này, một mặt vừa thực hiện nghĩa vụ với nhà nướcmặt khác vừa đem lại thu nhập cho Ngân hàng

b Tài trợ cho nền kinh tế

Bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tếthị trương đều phải có nguồn lực tài chính đủ mạnh, trước hết là để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó là để mở rộng quy mô sản xuất vàtham gia cạnh tranh Nguồn lực này ngoài vốn tự có của các doanh nghiệp thìphần lớn các doanh nghiệp đều phải dựa vào nguồn vốn đi vay Tùy theo nhucầu và loại hình kinh doanh, Ngân hàng sẽ chấp nhận cho doanh nghiệp vaytheo các phương thức khác nhau trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốncủa ngân hàng đưa ra

Cho vay:

Là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng giao cho khách hàng mộtkhoản tiền để sử dụng trong một khoảng thời gian và theo mục đích nhất địnhtrên cở sở nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Cho vay gồm có cho vaythương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ cho dự án

Cho thuê thiết bị trung và dài hạn:

Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn,nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê ( thay vi bán ) các thiết bị

Trang 10

Cuối hợp đồng thuê, khách hàng có thể mua Rất nhiều khách hàng tích cựccho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cầnthiết thông qua hợp đông thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và kháchhàng thuê Hợp đồng cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu khách hàng phảitrả tới hớn 2/3 giá trị tài sản cho thuê.

Góp vốn đầu tư:

Là hình thức Ngân hàng cùng một số đối tác cùng góp vốn để thực hiệncác dự án sản xuất kinh doanh Có thể là hình thức đầu tư trực tiếp hoặc giántiếp, và ngân hàng được hưởng quyền lợi và nghĩa vụ như một cổ đôngthường

Mua nợ: Ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng thông qua việc mua lại cáckhoản nợ, hay chiết khấu các chứng từ có giá

c Mua bán ngoại tệ

Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là tra đổi,mua bán ngoại tệ- một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy mộtloại tiền khác và hưởng phí dịch vụ Số lượng ngoại tệ mà ngân hàng muađược có thể dùng để cho vay đối với các khách hàng có nhu cầu vay bằngngoại tệ hoặc dùng để thanh toán trong các giao dịch bằng ngoại tệ

d Các dịch vụ của ngân hàng

*) Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán hộ

Thông qua việc thu hút khách hàng ( Cá nhân hoặc tổ chức) mở tàikhoản giao dịch tại ngân hàng, ngân hàng sẽ quả lý tài khoản của kháchhàng và tiến hành chi trả tiền hàng hóa dịch vụ cũng như thu hộ các khoảnphải thu của chủ tài khoản theo lệnh của họ Thực hiện nghiệp vụ này mộtmặt Ngân hàng sẽ giúp cho khách hàng giảm bớt được chi phí trong quátrình thanh toán,mặt khác Ngân hàng tập trung được một lượng tiền lớn để

Trang 11

sử dụng cho các hoạt động của mình.

*) Bảo quản vật có giá

Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác chokhách hàng trong kho bảo quản Ngân hàng giữ vàng và giao cho kháchhàng tờ biên nhận Do khả năng chi trả bất cứ lúc nào cho giấy chứng nhận,nên giấy chứng nhận đã được sử dụng như tiền- dùng để thanh toán cáckhoản nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân hàng phát hành Đó là hìnhthức đầu tiên của Ngân hàng Ngày nay vật có giá được tách khỏi tiền gửi vàkhách hàng phải trả phí bảo quản

*) Dịch vụ bảo lãnh

Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và

do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tíntrong bảo lãnh cho khách hàng Ngân hàng sẽ được hưởng một khoản mứcphí gọi là phí bảo lãnh, mức phí này tùy thuộc vào mức độ rủi ro của từnghợp đồng bảo lãnh Ngày nay, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng vàphát triển mạnh

*) Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn đầu tư

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiềuchuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đãnhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ ủythác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác pháthành, ủy thác đầu tư…Thậm chí, các ngân hàng đóng vai trò là người được

ủy thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời Nhiềukhách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính, Ngânhàng sẵn sang tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán,

Trang 12

sát nhập doanh nghiệp Nghiệp vụ này ở các nước trên thê giới phát triển rấtmạnh nhưng với Việt Nam, tư vấn đầu tư còn chưa phát triển.

*) Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính chophép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý dokhiến các khách hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cungcấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoánkhác mà không cần nhờ đến kinh doanh chứng khoán Với trình độ của độingũ cán bộ nhân viên và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, Ngân hàng đãcung cấp cho khách hàng các thông tin về chứng khoán và đầu tư chứngkhoán như các danh mục đầu tư, quản lý tài khoản, mua bán hộ, bảo quảnchứng khoán…

*) Cung cấp các dịch vụ đại lý

Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chinhánh hoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Nhiều ngân hàng ( thường ngânhàng lớn ) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác, nhưthanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mốitrong đồng tài trợ…

1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm vốn

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huyđộng được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanhkhác Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM Vốn huy động chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM, nó đóng vai trò rất quantrọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nó quyết định sự tồn tại vàphát triển của Ngân hàng

Trang 13

Vốn của ngân hàng được hình thành qua các nguồn khác nhau, để bắtđầu hoạt động của ngân hàng thì chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhấtđịnh, được gọi là vốn ban đầu Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăngkhối lượng vốn của mình thông qua các hoạt động huy động vốn như nghiệp

cụ tiền gửi, nghiệp vụ đi vay và các nghiệp vụ khác

1.2.2 Kết cấu vốn của NHTM

1.2.2.1 Vốn chủ sở hữu

Để bắt đầu hoạt động ngân hàng chủ ngân hàng phải có một lượng vốnnhất định, đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành trangthiết bị, nhà cửa cho ngân hàng Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thànhloại vốn này rất đa dạng tùy theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường Mặc dù chỉ chiếm một tỷtrọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng , song lại là điều kiện pháp lýbắt buộc khi thành lập một ngân hàng Vì đây là nguồn vốn ổn định, nên mộtmặt ngân hàng chủ động sử dụng nó vào mục đích kinh doanh của mình, mặtkhác lại coi như tài sản đảm bảo, tạo dựng niềm tin đối với khách và duy trìkhả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp rủi ro tín dụng Vốn chủ

sở hữu của NHTM được hình thành bởi nguồn vốn hình thành ban đầu, vốn

bổ sung, các quỹ, nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần

1.2.2.2 Vốn huy động

Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng,

đó là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động từ các tổ chức kinh tế vàcác cá nhân trong xã hội Ngân hàng chỉ có quyền sự dụng mà không cóquyền sở hữu nguồn vốn này và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc

và lãi khi chủ sở hữu có nhu cầu rút vốn

Trong nguồn vốn huy động thì tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyênquan trọng nhất của NHTM Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động thì nghiệp

Trang 14

vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho kháchhàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổchức và của dân cư Tài khoản tiền gửi bao gồm:

Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi giao dịch hoặc tiền gửi thanh toán )

Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội

Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Tiền gửi của các ngân hàng khác

nợ cao) và phù hợp với mục tiêu của NHNN trong từng thời kỳ

Vay các tổ chức tín dụng khác

Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tíndụng kháh trên thị trường liên ngân hàng Các ngân hàng đang thiếu hụt số dựtrữ bắt buộc có thể vay các ngân hàng khác để đảm bảo tính thanh khoản.Như vậy nguồn vay mượn từ các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dựtrữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thếcho nguồn vay mượn từ NHNN Khoản vay có thế không cần đảm bảo, hoặcđược đảm bảo bằng các chứng khoán của kho bạc

Vay trên thị trường vốn

Trang 15

Giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay mượn bằngcách phát hành các giấy nợ ( kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu ) trên thị trườngvốn Rất nhiều NHTM thiều nguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn đến khôngđáp ứng được nhu cầu cho vay trung và dài hạn Do vậy, các khoản trung vàdài hạn nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho vay vàđầu tư trung và dài hạn Thông thường đây là khoản vay không có đảm bảo.Những ngân hàng cố uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn.Các ngân hàng nhỏ thường khó vay mượn trực tiếp bằng cách này Khả năngvay mượn còn tùy thuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạokhả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng.

Các nguồn khác

Ngoài các hình thức huy động vốn trên thì ngân hàng có thể huy động vốn

từ nhiều nguồn khác như nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán…

1.2.3 Vai trò của vốn huy động với hoạt động kinh doanh của NHTM

NHTM kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, chi vay, đầu tư vàcung cấp các dịch vụ khác Dưới bất kỳ hình thức nào các NHTM luôn đặt lợinhuận lên hàng đầu Để đạt được điều đó, công cụ cần thiết mà các ngân hàngphải có được là vốn Một ngân hàng với nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàntoàn tự quyết định trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt các cơ hộikinh doanh Vì vậy, huy động vốn hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM đóngvai trò rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của ngân hàng

Vốn huy động là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Khác với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, hoạtđộng cuat ngân hàng có những đặc trưng riêng, vốn không chỉ là phương tiệnkinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu Ngân hàng là tổ chứckinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tiền tệ ( thị trường vốn ngắn

Trang 16

hạn ) và thị trường chứng khoán ( thị trường vốn dài hạn ) Trong cơ cấu vốncủa ngân hàng thì ngoài thành phần vốn tự có thì còn có vốn huy động, vốnvay và các nguồn vốn khác Một ngân hàng không chỉ hoạt động nhờ nguồnvốn tự có và vốn đi vay vì vốn tự có của ngân hàng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏtrong tổng cơ cấu vốn của ngân hàng còn vốn đi vay thì ngân hàng phải phụthuộc vào đối tượng cho vay về thời hạn, số lượng và chi phí khác Do đó cóthể ngân hàng sẽ bỏ lỡ những cơ hội của mình nếu phụ thuộc vào nguồn này.Ngược lại, một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ rất chủ động trong hoạtđộng kinh doanh của mình.

Vốn huy động quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác

Tùy theo quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động được mà ngân hàng sẽquyết định quy mô và cơ cấu đầu tư, mở rộng hay thu hẹp tín dụng Vớinguồn vốn huy động lớn,ngân hàng có đủ khả năng mở rộng phạm vi và khốilượng cho vay không chỉ giới hạn trên thị trường trong nước mà còn cho vayvượt ra khỏi lãnh thổ một quốc gia Ngược lại, với nguồn vốn hạn hẹp, cácngân hàng nhỏ thường không có những phản ứng nhanh nhạy trước sự biếnđộng của lãi suất, ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư Do vậy, mộtngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ đáp ứng được nhu cầu xin vay, dễ dàng

mở rộng thị trường tín dụng, tăng khả năng thanh toán và các dịch vụ kháccủa ngân hàng

Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính

Ngân hàng hoạt động dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, nếu không có uy tínthì ngân hàng không thể tồn tại và ngày càng mở rộng hoạt động của mình

Uy tín đó phải thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán khi kháchhàng có yêu cầu Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khảdụng của ngân hàng càng lớn, đồng thời nó tạo cho hoạt động kinh doanh của

Trang 17

ngân hàng càng mở rộng, giúp ngân hàng có thể tiến hành các hoạt động cạnhtranh, đảm bảo uy tín, nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trường

Vốn huy động quyết định năng lực cạnh trang của ngân hàng

Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường, cạnhtranh giúp các doanh nghiệp hoàn thiện mình hơn Để có thể chiến thắngtrong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lược cạnh tranh hợp lý thì yếu tố

về khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết định cuối cùng Quy mô vốn,trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiện tiền đề cho việcthu hút nguồn vốn Nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàngtrong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về quy mô,khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, lãi suất Ngoài ra, ngân hàng còn

có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào nhiều hoạtđộng khác như liên doanh, liên kết, đầu tư trên thị trường vốn, trên thị trườngtiền tệ…Bằng những hoạt động này, ngân hàng đã phân tán rủi ro, thu hútthêm nhiều khách hàng, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranhvới ngân hàng khác

1.3 Huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Cách thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Trong tổng nguồn vốn của một ngân hàng, vốn chủ sở hữu chỉ chiếmmột phần rất nhỏ, còn đại bộ phận là nguồn vốn huy động từ các đối tượngkhác nhau Vốn huy động sẽ quyết định đến khả năng mở rộng quy mô kinhdoanh, kết quả hoạt động kinh doanh của một NHTM Một ngân hàng thànhcông trong công tác huy động vốn sẽ có tiềm lực tài chính để nâng cao khảnăng cạnh tranh : mở rộng thêm nhiều điểm giao dịch với khách hàng, nghiêncứu và đưa ra thị trường những sản phẩm mới bên cạnh những sản phẩmtruyền thống Nhờ vậy, ngân hàng sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng mới Đểthu hút vốn hiệu quả, các NHTM áp dụng nhiều hình thức huy động vốn:

Trang 18

Huy động vốn từ nguồn tài khoản tiền gửi

Tiền gửi khách hàng luôn là nguồn quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Một ngân hàng muốn tồn tại vàphát triển thì không thể bỏ qua nguồn vốn này

- Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngânhàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ yêucầu của người gửi tiền Ngân hàng phải trả mộ mức lãi suất thấp cho số tiềngửi này bởi vì tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng rất biến động , kháchhàng có thể rút bất cứ lúc nào, do vậy nó là nguồn vốn biến động nhiều nhất,ngân hàng không thể chủ động sử dụng số vốn này, ngân hàng phải dự trữmột số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu rúttiền Tiền gửi không kỳ hạn gồm hai loại:

* Tiền gửi thanh toán : Loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng đểthực hiện các khoản thanh toán về tiền mua hàng hóa, dịch vụ và các khoảnthanh toán khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của kháchhàng

* Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: Loại tiền gửi không kỳ hạn khách hànggửi vào ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn về tài sản Tiền gửi không kỳ hạnthuần túy cũng là tài sản của người ký thác, họ có quyền rút bất cứ khi nào họmuốn, ngân hàng phải luôn đảm bảo có thể thanh toán, lãi suất tiền gửi không

kỳ hạn thuần túy cao hơn lãi tiền gửi thanh toán

-Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngânhàng nhưng có sự thỏa thuận thời gian rút tiền Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiềngửi tương đối ổn định vì ngân hàng xác định được thời hạn rút tiền của kháchhàng để thanh toán cho khách hàng đúng thời hạn Do đó, ngân hàng có thể

Trang 19

chủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh Đối với loại tiềngửi này, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng vànhiều nhất là 24 tháng Mục đích là tạo cho khách hàng có được nhiều kỳ hạngửi phù hợp với thời gian nhàn rỗi của khoản tiền họ có Lãi suất tiền gửi có

kỳ hạn cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn, và kỳ hạn của tiền gửi càng dài thìlãi suất càng cao hơn

-Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản thu nhập của người dân tạm thời chưa sử dụngđến, nhằm đảm bảo an toàn và tìm kiếm lợi nhuận họ gửi vào ngân hànghưởng lãi suất theo quy định Có hai loại tiền gửi tiết kiệm là tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Phân loại theo đối tượng

- Tiền gửi của dân cư

Mỗi gia đình, mỗi cá nhân đều có những khoản tiền dự phòng cho tiêu dùng

và rủi ro trong tương lại Khi xã hội càng phát triển thì các khoản dự phòngcàng tăng lên Nắm bắt được những đặc tính đó, các NHTM tìm mọi cáchthức huy động các khoản tiết kiệm này vì đây là một nguồn vốn không nhỏ đểđáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế đồng thời giúp ngân hàng kiếm đượckhoản lợi nhuận không nhỏ

-Tiền gửi của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội

Các doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh nên họthường gửi một khối lượng tiền lớn vào ngân hàng để hưởng tiện ích trongthanh toán Đây là nguồn có chi phí thấp nên các NHTM luôn tìm mọi cách

để gia tăng nguồn vốn này Tuy nhiên nguồn vốn này có hạn chế là tính ổnđịnh và khối lượng vốn phụ thuộc vào quy mô, loại hình của doanh nghiệp

 Huy động từ nguồn vốn vay

Trang 20

Tiền gửi của khách hàng luôn là nguồn vốn quan trọng nhất đối với mọiNHTM, tuy nhiên trong thực tế có những lúc NH thiếu vốn trong ngắn hạn

mà nguồn vốn từ tiền gửi khách hàng chưa đáp ứng kịp thì NH có thể tiếnhành việc vay vốn để đáp ứng nhu cầu chi trả Có rất nhiều cách thức mà NH

có thể vay để bổ sung thêm nguồn vốn của mình

-Vay NHTW

Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của cácNHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ ( dự trữ thanh toán) các NHTMthường vay ngân hàng Nhà nước Hình thức cho vay chủ yếu là tái chiết khấu( hoặc cấp vốn ) Tùy theo theo mục đích sử dụng vốn và hình thức vay vốn,NHTM có thể vay NHTW các loại vốn : Vốn ngắn hạn nhằm bổ sung nhữngthiếu hụt tạm thời của NHTM trong thanh toán …Tùy từng thời kỳ, tùy thuộcvào chính sách tiền tệ mà NHTW đang áp dụng, việc vay mượn của NHTM

sẽ được quản lý một cách chặt chẽ

Trong thực tế, cho dù ở bất cứ thời điểm nào, cho dù NHTW áp dụng mức lãisuất chiết khấu thế nào thì NHTW vẫn phải cho các NHTM vay khi các NHnày gặp vấn đề trong thanh toán nhằm tránh các cuộc khủng hoảng kinh tế cóthể xảy ra và cũng để thực hiện tốt chức năng của minh là : người cho vaycuối cùng đối với các NHTM

-Vay các tổ chức tín dụng khác

Các NHTM luôn bị NHTW khống chế về số dự trữ bắt buộc, điều nàynhằm đảm bảo cho các NHTM trong vấn đề thanh toán Trong một số trườnghợp, có những ngân hàng có số dự trữ lớn hơn số dự trữ bắt buộc của NHTW,ngược lại có những ngân hàng lại không đủ số dự trữ bắt buộc Lúc nàynhững ngân hàng thiếu hụt dự trữ có thể tiến hành viêc vay những ngân hàngkhác nhằm bổ sung số thiếu hụt đó, vì thế việc vay mượn giữa các ngân hàngcòn được gọi là vay trên thị trường liên ngân hàng Quá trình vay mượn giữa

Trang 21

các ngân hàng rất đơn giản, không cần phải tài sản thế chấp mà chỉ cần dựavào uy tín của ngân hàng mình, vì những khoản vay này chỉ là những khoảnvay ngắn hạn, có khi chỉ là những khoản vay qua đêm ( overnight )

-Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá

Trong nhiều trường hợp NHTM thiếu hụt vốn, các NH có thể bổ sungvốn thông qua việc phát hành các trái phiếu và kỳ phiếu ngân hàng Kỳ hạncủa trái phiếu thường là trên 1 năm vì mục đích của ngân hàng là huy độngvốn trung và dài hạn, còn với kỳ phiếu thì kỳ hạn ngắn, nó được sử dụng vớimục đích huy động vốn ngắn hạn Việc phát hành trái phiếu và kỳ phiếu ngânhàng đều chịu sự quản lý chặt chẽ của NHTW và ảnh hưởng rất nhiều bởi uytín của ngân hàng Ngân hàng mà có uy tín cao thì việc phát hành trái phiếucàng được người dân chấp nhận dễ dàng Việc phát hành trái phiếu và kỳphiếu không chỉ là việc tăng thêm nguồn vốn thiếu hụt của NHTM, nó còn thểhiện chức năng của NHTM là giúp NHTW quản lý vĩ mô nền kinh tế Trongđiều kiện nền kinh tế có lạm phát cao thì việc NHTM phát hành trái phiếu hay

cổ phiếu sẽ góp phần đáng kể vào việc kìm chế lạm phát

Tuy vậy, NHTM khi phát hành các công cụ nợ này cần phải có kếhoạch sử dụng vốn sao cho phù hợp, cần phải căn cứ vào đầu ra để quyêt địnhquy mô vốn huy động, thời hạn và lãi suất

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động

1.3.2.1 Nhân tố khách quan

* Môi trường chính trị pháp luật

Hoạt động ngân hàng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của nềnkinh tế Việc huy động và sự dụng vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăngtrưởng kinh tế của một quốc gia, thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát.Chính vì lẽ đó, hoạt động ngân hàng lại càng chịu sự quản lý chặt chẽ củapháp luật hơn các doanh nghiệp khác Thực tế, các NHTM ngoài việc chịu sự

Trang 22

quản lý trực tiếp của NHTW, còn bị sự điều chỉnh của rất nhiều chính sách,các quy định, nghị định của Chính Phủ : Luật dân sự, luật kinh tế, luật doanhnghiệp…Môi trường chính trị, các chính sách tiền tệ, tài chính, lãi suất có ảnhhưởng trực tiếp đến việc huy động vốn của các NHTM.

* Môi trường kinh tế- xã hội

Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động và sử dụngvốn bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thunhập, tình trạng thất nghiệo, lạm phát Trong điều kiện kinh tế tăng trưởngcao, thu nhập người dân tăng mạnh, tạo điều kiện cho tích lũy nhiều hơn,khiến cho môi trường thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi Kinh tế tăngtrưởng khiến cho nhu cầu đầu tư tăng mạnh, các NHTM có thế nâng cao lãisuất huy động để đáp ứng nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp Ngược lại, khinền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng cao khiến cho thu nhập thực của ngườidân giảm khiến cho công tác huy động vốn của ngân hàng gặp nhiều khókhăn

*Môi trường văn hóa

Việc gửi tiền vào ngân hàng của người dân không chỉ phụ thuộc vàocác chính sách thu hút vốn của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chính tâm lý,thói quen của dân cư Ở những nước phát triển, việc gửi tiền ở ngân hàngkhông còn là một điều gì mới mẻ với người dân.Ở những đất nước này, việcdùng tiền mặt trong lưu thông là rất ít Ngược lại, ở Việt Nam nói riêng và cácnước đang phát triển nói chung thì tiêu dùng của người dân vẫn chủ yếu bằngtiền mặt Chính vì vậy yếu tố tâm lý, thói quen, thái độ với rủi ro trong việcgiữ tiền mặt của người dân cũng ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốncủa ngân hàng

* Cạnh tranh trên thị trường tài chính

Trang 23

Không một doanh nghiệp nào tồn tại trên thị trường mà tránh khỏi sựcạnh tranh Cạnh tranh giúp doanh nghiệp đó ngày càng phát triển bền vữnghơn Ngân hàng cũng không ngoại lệ Với việc xuất hiện ngày càng nhiềungân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng c làm cho sự khác biệtgiữa ngân hàng và các tổ chức phi ngân hàng này không còn khác biệt lữa,điều này khiến người dân có nhiều lựa chọn hơn khi quyết định vay hay gửitiền Xu hướng cạnh tranh trong ngành ngân hàng là điều không thể tránhkhỏi với bất cứ một ngân hàng nào muốn tồn tại và phát triển Cạnh tranh diễn

ra dưới nhiều hình thức, không chỉ dưới hình thái lãi suất mà còn phụ thuộcvào nhiều yếu tố khác như : uy tín ngân hàng, chính sách marketing… Chính

vì vậy, cạnh tranh là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hút vốn củaNHTM

sẽ đáp ứng người dân

* Chất lượng tín dụng

Nghiệp vụ huy động vốn luôn luôn gắn liền với nghiệp vụ sử dụng vốn.Nếu như nghiệp vụ huy động vốn nhằm thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong

Trang 24

nền kinh tế thì nghiệp vụ sử dụng vốn lại thực hiện việc sử dụng các nguồnvốn vào nền kinh tế để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiêu dùng…để đem lạilợi nhuận cho ngân hàng Chính vì lẽ đó, một ngân hàng nếu như việc sử dụngvốn gặp vấn đề thì trước hết nó sẽ là giảm quy mô vốn mà ngân hàng đó sẽhuy động, sau đó uy tín của ngân hàng sẽ bị suy giảm nghiêm trọng, từ đó dẫnđến việc thu hút vốn nhàn rỗi của ngân hàng là rất khó khăn Ngược lại, nếunhư NH có chất lượng tín dụng tốt, điều đó góp phần vào tăng trưởng kinh tế,làm tăng thu nhập của người dân khiến tích lũy của người dân nhiều hơn, dẫnđến công tác huy động vốn của ngân hàng gặp nhiều thuận lợi hơn.

* Uy tín của ngân hàng

Việc người dân gửi tiền vào ngân hàng không chỉ đơn thuần là tìmkiếm lợi nhuận đó còn là vì họ mong việc gửi tiền sẽ giúp họ giảm thiểu đượcrủi ro khi cầm tiền Chính vì vậy khi họ quyết định gửi tiền, họ sẽ chỉ tìm đếnnhững ngân hàng nào thật sự có uy tín, có thương hiệu trên thị trường Với bất

cứ một doanh nghiệp nào thì vấn đề uy tín, thương hiệu luôn luôn là vấn đềsống còn, vì khách hàng chỉ biết đến và tìm đến họ thông qua thương hiệu.Chính vì vậy, nếu ngân hàng có uy tín cao thì sẽ dễ dàng thu hút vốn hơn Uytín ngân hàng không chỉ tạo lập trong ngày một ngày hai, đó cần cả một quátrình lâu dài và bền bỉ Rất khó để một ngân hàng mới có thể tạo ngay đượchình ảnh của mình trong lòng khách hàng

* Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Việc huy động vốn không chỉ tiến hành trong một thời kỳ ngắn hạn, nócần phải có một chiến lược huy động vốn dài hạn Vì vậy mỗi ngân hàng cầnphải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể, thích hợp vớimình Chiến lược đó phải xây dựng dựa trên việc phân tích điểm mạnh, điểmyếu, các cơ hội và thách thức của ngân hàng để từ đó đưa ra quyết định thuhẹp hay mở rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, có thể thay đổi các tỷ lệ

Trang 25

các nguồn vốn, tăng hay giảm chi phí huy động Mỗi ngân hàng cần có mộtchiến lược kinh doanh cụ thể, riêng biệt phù hợp với những điều kiện bêntrong và bên ngoài của ngân hàng mình Chiến lược kinh doanh có tính quyếtđịnh đến hiệu quả không chỉ trong vấn đề huy động vốn mà còn liên quan đến

cả hệ thống hoạt động của ngân hàng đó Trong từng thời kỳ, tùy thuộc vàotừng chính sách của Chính Phủ và NHTW mà NHTM sẽ có những chính sáchthu hút vốn sao cho hợp lý Tranh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốn quámức

*Chính sách lãi suất

Việc cá nhân hay tổ chức gửi tiền vào ngân hàng thi điều đầu tiên họ mongmuốn là tìm kiếm lợi nhuận, chính vì vậy lãi suất chính là yếu tố đầu tiên họquan tâm Vì vậy chính sách lãi suất là một trong những công cụ quan trọngnhất bổ trợ đến việc huy động vốn của NH Và NH sử dụng nó như một công

cụ để thay đổi quy mô nguồn vốn thu hút vào ngân hàng, đặc biệt là tiền gửi

Để duy trì cạnh tranh với các ngân hàng khác, đồng thời thu hút thêm vốn,ngân hàng phải có một mức lãi suất cạnh tranh đồng thời phải có thêm các ưuđãi đối với các khách hàng lâu năm, có chính sách khuyến khích đối vớinhững khách hàng mới Tuy nhiên không phải cứ ngân hàng đưa ra mức lãisuất cao là có thể thu hút được khách hàng mà vấn đề ở chỗ lãi suất cụ thể mà

NH đưa ra là bao nhiêu vì lãi suất ngân hàng còn liên quan đến tỷ lệ lạm phát

Vì vậy, ngân hàng phải đưa ra lãi suất tiền gửi lớn hơn tỷ lệ lạm phát để đảmbảo người dân luôn được lợi nhuận khi gửi tiền, đồng thời cũng phải dự tínhđược tỷ lệ lạm phát đó để đưa ra mức lãi suất phù hợp

* Trình độ công nghệ ngân hàng

Ngày này cùng với việc đổi mới hoạt động ngân hàng thì các NHTMngày càng chú trọng vào việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạtđộng NH Đây cũng là điều tất yếu trong công nghệ thông tin hiện nay

Trang 26

Không thể phủ nhận vai trò tích cực của Khoa học công nghệ đối với ngânhàng, nó giúp các hoạt động ngân hàng diễn ra nhanh hơn, chính xác hơn vàgiảm thiểu rủi ro hơn Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại luôn là bộ mặtcủa NH, đó là điều đầu tiên khách hàng sẽ nhìn thấy khi bước chân vào NH.Thực tế là khách hàng sẽ tin tưởng, yên tâm hơn khi gửi tiền vào NH có trình

độ khoa học công nghệ cao

* Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng

Trang thiết bị hiện đại, uy tín ngân hàng hay chính sách lãi suất…đềuđược quyết định bởi nhân tố con người Ngân hàng là một hoạt động dịch vụ,mục tiêu là phục vụ nhu cầu của khách hàng vì vậy trình độ chuyên môn, thái

độ phục vụ của cán bộ NH là một yếu tố khá quan trọng quyết định hiệu quảhoạt động của NH Một ngân hàng có đội ngũ cán bộ có trình độ nghiệp vụcao, thái độ phục vụ, tác phong làm việc nhiệt tình, cởi mở sẽ gây ấn tượngrất tốt với khách hàng, điều đó sẽ giúp NH thu hút được nhiều khách hànghơn Do vậy, các ngân hàng phải chú ý thường xuyên đến thái độ phục vụ củanhân viên, phải đào tạo được đội ngũ cán bộ giỏi nghiệp vụ

* Chính sách Marketing

Trong hoạt động của bất cư doanh nghiệp nào, Marketing luôn chiếmmột vai trò quan trọng và có thế nói là quyết định đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Sản phẩm của doanh nghiệp được sản xuất ra và sản phẩm

đó tạo ra có đến được tay người tiêu dùng hay không đều phục thuộc vàochính sách Marketing của ngân hàng đó Các NHTM hiện nay cũng đang từngbước học tập và áp dụng các nghệ thuật thông tin quảng cáo, các hình thứckhuyến mãi Đây là một vấn đề rất quan trọng nhằm giúp cho NH nắm bắtđược yêu cầu nguyện vọng của khách hàng để từ đó NH đưa ra những hìnhthức huy động vốn, chính sách lãi suất, kỳ hạn…phù hợp nhất Cạnh tranhngân hàng càng gay gắt thì thị trường NH càng bị thu hẹp lại, vì thế vai trò

Trang 27

của Marketing ngày càng quan trọng : phải tìm được những khoảng trống trênthị trường để giúp NH phát triển.

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.3.3.1 Khái niệm hiệu quả quả huy động vốn của NHTM

Nguồn vốn ngân hàng huy động được chủ yếu dùng để cho vay hoặcđầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận Vì vậy, hiệu quả huy động vốn có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh của ngânhàng Trong bất cứ quá trình nào, hiệu quả của một hoạt động luôn được hiểu

là lợi ích thu về được sau khi đã bỏ ra chi phí nhất định Để đánh giá hiệu quảhoạt động đó trước hết phải so sánh giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu về

Hiệu qủa huy động vốn có thể được hiểu là phạm trù phản ánh trình độ

và khả năng đảm bảo thực hiện hoạt động huy động vốn đáp ứng được nhucầu sử dụng vốn của NHTM với chi phí bỏ ra thấp nhất

Đối với bất cứ NHTM nào thì quá trình huy động vốn sẽ là nền tảngcho các hoạt động khác của ngân hàng vì bất cứ hoạt động nào của ngân hàngcũng phải sử dụng đến vốn và ngược lại hoạt động kinh doanh của ngân hànglại là cơ sở cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng phát triển

Ở đây, có thể nhận thấy huy động vốn và hoạt động kinh doanh của ngânhàng có mối quan hệ biện chứng với nhau

Khi đề cập đến hiệu quả huy động vốn tức là liên quan đến các nội dụng sau:-Quy mô nguồn vốn huy động có đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hànghay không

-Cơ cấu nguồn vốn thu hút được có phù hợp với cơ cấu sử dụng để đảm bảocho hoạt động ngân hàng diễn ra suôn sẻ, an toàn, hạn chế rủi ro hay không-Nguồn vồn huy động được có ổn định hay không

Trang 28

-Chi phí bỏ ra để thu hút nguồn vốn có hợp lý không, so sánh với lợi ích thuđược thì như thế nào

1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

* Chỉ tiêu phản ánh sự gia tăng về quy mô và tính ổn định về kỳ hạn của vốn huy động

- Quy mô vốn huy động phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn

Hoạt động cơ bản của ngân hàng là đi vay rồi tiến hành cho vay nhằmtìm kiếm lợi nhuận chênh lệch giữa hai khoản tiền đó Vì vậy quy nguồn vốnhuy động có mối quan hệ mật thiết với nhu cầu sử dụng vốn Quy mô huyđộng vốn sẽ tác động trực tiếp đến doanh số cho vay, tác động đến quyết địnhđầu tư của ngân hàng Nếu lượng vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu sửdụng vốn trong kỳ sẽ khiến ngân hàng bỏ lỡ những cơ hội đầu tư hoặc ngânhàng sẽ phải đi vay với một mức lãi suất cao để bù đắp vào khoản thiếu hụt

đó, như thế sẽ khiến doanh thu ngân hàng giảm sút Ngược lại, nếu nguồn huyđộng vượt quá nhu cầu sử dụng vốn thì lại dẫn đến hiện tượng dư thừa vốntức là xảy ra tình trạng ứa đọng vốn, huy động mà không cho vay được Nếumột NHTM có nguồn sử dụng vốn tương ứng với nguồn vốn huy động, chứng

tỏ vốn huy động đã được sử dụng hiệu quả và công tác huy động vốn củangân hàng đã thành công Chính vì lẽ đó cán bộ ngân hàng không chỉ tìmcách huy động nguồn vốn cho ngân hàng mà còn phải tính toán sao cho hợp

lý với nhu cầu sử dụng vốn Thêm vào đó tính ổn định của nguồn vốn huyđộng cũng là điều mà các NHTM cần quan tâm khi đề cập đến hiệu quả củavốn huy động Nguồn vốn huy động của ngân hàng phải không ngừng tăngtrưởng và ổn định qua các năm vì nguồn vốn không ổn định thì rất khó chongân hàng trong việc cho vay và đầu tư Nguồn vốn của NHTM được coi là

ổn định khi nguồn vốn từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn và biêt tận dụng nguồn

Trang 29

tiền gửi giao dịch của các tổ chức kinh tế- tuy không ổn định nhưng cũng đemlại cho ngân hàng một nguồn tiền lớn với chi phí rẻ Tăng trưởng quy mô vốnhuy động được thể hiện :

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động =

Chỉ tiêu này cho biết sự mở rộng về quy mô vốn huy động đồng thờicũng phản ánh sự biến động về nguồn vốn Gia tăng vốn là điều kiện để ngânhàng mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn địnhcủa vốn Tuy nhiên tăng vốn đến quy mô nào là hiệu quả là vấn đề ngân hàngcần quan tâm

* Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu huy động vốn

Để đánh giá cơ cấu vốn huy động, cần đánh giá tỷ lệ vốn huy độngtrong tổng vốn:

-Vốn huy động / Tổng nguồn vốn : Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy

động có trong tổng nguồn vốn của NH, đồng thời chỉ ra một đồng vốn chủ sởhữu huy động được bao nhiều đồng vốn huy động Chỉ tiêu này phản ánh khảnăng thu hút vốn từ nền kinh tế của NHTM

-Cơ cấu vốn theo kỳ hạn

Tỷ lệ vốn huy động không kỳ hạn =

Tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn =

Hai tỷ lệ này cho ta biêt tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn và có kỳ dạnchiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn vốn huy động Mỗi loại vốn cónhững yêu cầu khác nhau về thời hạn, chi phí hoạt động Sự biến đổi cơ cấunguồn vốn sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu cho vay, đầu tư của ngânhàng…từ đó dẫn đến việc thay đổi lợi nhuận, doanh thu của Ngân hàng Dựavào tiêu chí này, ta có thể điều chỉnh cơ cấu vốn cho phù hợp nhằm đảm bảongân hàng có thể thu được lợi nhuận mà không gặp vấn đề gì về tính thanhkhoản

Trang 30

* Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu sử dụng vốn

Huy động và sử dụng vốn là hai vấn đề không thể tách rời, nó có quan

hệ mật thiết với nhau

* Chỉ tiêu phản ánh chi phí huy động vốn

Trang 31

Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các chủ thểkinh tế Người gửi tiền thì luôn mong muốn được hưởng lãi suất tiền gửi caotrong khi người vay thì lại muốn được hưởng lãi suất vay thấp nhất Để thuhút được khách hàng, ngân hàng phải tính toán lãi suất tiền gửi và lãi suất chovay sao cho phù hợp nhằm đảm bảo vẫn thu hút được khách hàng và vẫn đảmbảo được lợi nhuận của ngân hàng Chi phí huy động vốn được thể hiện qualãi suất huy động bình quân, chênh lệch lãi suất bình quân, khả năng sinh lờicủa vốn huy động và tỷ suất chi phí huy động

Trong đó chi phí vốn huy động được tính :

Chi phí huy động = Lãi phải trả cho nguồn huy động + Chi phí huy động khác

Chi phí trả lãi cho các nguồn vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớnnhất trong chi phí huy động vốn vì đây là nhân tố cơ bản quyết định đến việcthu hút vốn của ngân hàng Để thu hút được khác hàng, các Ngân hàng thinhau tăng lãi suất huy động khiến cho tổng chi phí huy động vốn ngày càngtăng Còn chi phí huy động khác bao gồm chi phí quảng cáo, chi phí trả lươngcho cán bộ huy động, chi phí cơ sở vật chất, phần này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏtrong chi phí huy động vốn

Lãi suất huy động bình quân =

Chỉ tiêu này cho biết chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để thu hút về mộtđồng vốn là bao nhiêu Lãi suất huy động bình quân đóng vai trò trong việcxác định mức chênh lệch giữa lãi suất tiền vay và lãi suất cho vay- nhân tốphản ánh khả năng sinh lời của Ngân Hàng

Chênh lệch lãi suất bình quân =

-Chênh lệch lãi suất bình quân phản ánh chênh lệch giữa lãi suất ngânhàng bỏ ra để huy động lãi suất và lãi suất ngân hàng cho vay Đây chính làthước đo phản ánh hiệu quả sinh lời của quá trình huy động và sử dụng vốn

Trang 32

của NHTM Tỷ lệ này cũng phản ánh khả năng cạnh tranh của ngân hàng trênthị trường Tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ nghiệp vụ tín dụng của ngân hàngđang thu được lợi nhuận cao Tuy nhiên, hiện nay tỷ lệ này càng thu hẹp tức

là chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động không còn cao nữa,điều này khiến doanh thu ngân hàng bị giảm sút Vì vậy các NHTM hiện nay

cố gắng phục tình trạng này bằng cách mở rộng thêm nhiều dịch vụ mới vàthu phí từ dịch vụ này để bù đắp vào khoản giảm sút này

- Khả năng sinh lời của vốn huy động =

Huy động vốn phải luôn gắn liền với quá trình sử dụng vốn Đó là haivấn đề không thể tách rời nhau được Khả năng sinh lời của vốn huy độnggiúp ta biết với 1 đồng vốn huy động được ngân hàng sẽ tạo được bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này chính là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụngvốn Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vốn huy động đã đáp ứng được nhu cầu sửdụng vốn và đang đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng

- Tỷ suất chi phí huy động =

Với chỉ tiêu này, giúp chúng ta thấy để tạo ra một đồng doanh thu Ngânhàng cần bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Bất cứ doanh nghiệp nào hay ngânhàng đều mong muốn tỷ lệ này thấp, tức là chi phí bỏ ra thấp và thu lợi nhuậncao Muốn đạt được điều này ngân hàng cần giảm chi phí huy động vốn hoặcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theoQuyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10năm 1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàngTrung ương (nay là NHNN) Theo Quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò làngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đóhoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhậpkhẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanh toánquốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàngnước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ,viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, NHNT còn tham mưucho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản

lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương cácnước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế

Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chínhphủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lậplại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ

Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuốinăm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năngvới 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trựcthuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài,

Trang 34

với đội ngũ cán bộ gần 6.500 người Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn,liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vựckinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm 2006 lên tới xấp xỉ 170 nghìn

tỷ VND (tương đương 10,4 tỷ USD), tổng dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND(4,25 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ an toànvốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốc tế

2.1.1 Các thành tựu đã đạt được của Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Ngày 11 tháng 02 năm 2007, Standard & Poor's Ratings Services đãcông bố xếp hạng Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ở mứcBB/B, triển vọng ổn định và năng lực nội tại ở mức D Xếp hạng tín nhiệmcủa Vietcombank tương đương với mức xếp hạng tín nhiệm của quốc gia.Đây cũng là mức xếp hạng cao nhất của S&P đối với một định chế tài chínhViệt Nam

Mức xếp hạng của S&P phản ánh vai trò quan trọng của Vietcombanktrên thị trường ngân hàng Việt Nam và triển vọng hỗ trợ của Chính phủ trongtrường hợp cần thiết Giống như các ngân hàng nội địa khác, mức xếp hạngtín nhiệm của Vietcombank bị khống chế bởi mức trần tín nhiệm của quốc giacũng như chịu ảnh hưởng do chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, và độ antoàn về vốn còn hạn chế so với chuẩn mực quốc tế

Theo quan điểm của S&P, Vietcombank cần tiếp tục đa dạng hoá cơ cấudoanh thu, kiểm soát tốc độ tăng trưởng để đảm bảo an toàn hoạt động Triểnvọng xếp hạng của Vietcombank sẽ được cải thiện cùng với quá trình nângcao chất lượng tài sản Việc cổ phần hoá và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược

Trang 35

phù hợp cũng sẽ là những yếu tố tích cực ảnh hưởng đến xếp hạng củaVietcombank.

Trong báo cáo xếp hạng, S&P nhấn mạnh vai trò đầu tàu và tầm ảnhhưởng quan trọng của Vietcombank trong hệ thống ngân hàng Việt Nam vớicác lợi thế cạnh tranh, thị phần huy động vốn, các dịch vụ thanh toán, dịch vụthẻ, và nhận định trong tương lai Vietcombank sẽ tiếp tục duy trì vị trí hàngđầu trên thị trường nội địa cùng với việc củng cố các mặt hoạt động sau khi

cổ phần hóa

Tính đến hết tháng 12/2006, tổng tài sản của Vietcombank đạt gần 170.000

tỷ đồng (~11 tỷ USD), vốn chủ sở hữu và các quĩ đạt trên 11.200 tỷ đồng(~700 triệu USD) Vietcombank cũng là ngân hàng thương mại nhà nước cómức lợi nhuận cao nhất - đạt hơn 3.400 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế (sauthuế: 2.472 tỷ đồng)

Ngày 02/05/2007, Công ty xếp hạng quốc tế Fitch Ratings đã công bốnâng mức xếp hạng cá nhân (Individual) của "tứ đại gia" ngân hàng thươngmại nhà nước của Việt Nam, theo đó, xếp hạng của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank) vàNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đượcnâng lên mức 'D/E' từ mức xếp hạng trước đây là 'E', trong khi đó, xếp hạngcủa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được nâng lên mức'D' từ 'D/E', cao nhất trong số các ngân hàng Việt Nam

Theo đánh giá của Fitch, khả năng được hỗ trợ (Support) của 4 ngân hàngnày tiếp tục được giữ nguyên ở mức '4' với nhận định Chính phủ Việt Namluôn sẵn sàng hỗ trợ 4 ngân hàng này, tuy nhiên, với mức độ hỗ trợ bị hạn chế

do khả năng tài chính thấp căn cứ theo kết quả xếp hạng quốc gia ở mức 'BB-'(BB minus)

Trang 36

Việc nâng mức xếp hạng phản ánh những phát triển tích cực gần đây củacác ngân hàng này Theo Fitch, Vietcombank được đánh giá ở mức cao hơncác ngân hàng khác căn cứ theo những kết quả khả quan về việc làm sạchbảng tổng kết tài sản, tái cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu và mở rộng các hoạtđộng thương mại.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng Ngoại thương

Hà Nội

Thành lập ngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàngNgoại thương Việt Nam, được Nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng I.Năm 2004, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội vinh dự được Chủ tịch nướcCộng hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam trao tặng Huân chương Lao độngHạng Ba

Được thành lập nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh đối ngoại, thanhtoán quốc tế, các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế trên địa bàn Hà Nội.Ngoài trụ sở chính 344 Bà Triệu, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội hiện có

08 phòng giao dịch

Là một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp cácdịch vụ tự động hoá cao: VCB ONLINE, thanh toán điện tử liên ngân hàng,

hệ thống máy rút tiền tự động ATM Connect 24… hệ thống thanh toánSWIFT toàn cầu và mạng lưới đại lý trên 1400 Ngân hàng tại 85 nước vàvùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của kháchhàng

Trang 37

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của ngân hàng ngoại thương Hà Nội

* Giúp Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam nghiên cứu, tổng hợpnhững vấn đề kinh tế đối ngoại, ngoại thương và ngoại hối tại thành phố HàNội và phối hợp với Chi nhánh Ngân Hàng Nhà Nước thành phố Hà Nộinghiên cứu, tổng hợp và tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương vàNgân Hàng Nhà Nước về chủ truơng, chính sách, kế hoạch và biện pháp pháttriển các quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại thương và ngoại hối của Hà Nội.Trên cơ sở đó, tăng cường các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng phục vụsản xuất, đẩy mạnh xuất nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ ngoại hối, tăng thungoại tệ, góp phần phát triển kinh tế địa phương

* Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý Nhà nước của Ngân hàngtrong lĩnh vực ngoại hối tại địa phương; xem xét và xử lý các vụ việc vi phạmđiều lệ quản lý ngoại hối phát sinh tại Hà Nội, trong phạm vi quyền hạn, tráchnhiệm được giao và thông qua sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ở địaphương, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước ở cơ sở của thành phố Hà Nội

* Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thu đổi ngoại tệ phục vụ khách nướcngoài ra vào thành phố Hà Nội theo quy định của Ngân Hàng Ngoại ThươngViệt Nam

* Thực hiện quan hệ giao dịch và mở tài khoản " không cư trú " cho các

tổ chức và cá nhân nước ngoài thường trú tại Hà Nội thuộc đối tượng" ngườikhông cư trú " theo sự phân công của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam

* Thực hiện thanh toán quốc tế trong quan hệ giao dịch trực tiếp vớiNgân hàng đại lý nước ngoài khi có điều kiện, theo sự uỷ quyền của NgânHàng Ngoại Thương Việt Nam về các mặt nghiệp vụ:

-Thanh toán về xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc kim ngạch mậu dịch của

Trang 38

- Thực hiện các nghiệp vụ cấp bảo lãnh tín dụng thương mại đối vớicác đơn vị kinh tế thuộc địa phương, theo quy chế về bảo lãnh tín dụng doNgân Hàng Ngoại Thương Việt Nam công bố.

- Thanh toán về kiều hối, và về xuất khẩu " lao động, chuyên gia kỹthuật " của ta đi các nước

- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác về phi mậu dịch phục vụ cácchỉ tiêu của các cơ quan đại diện nước ta ở nước ngoài và các đoàn Việt Nam

đi nước ngoài

- Thực hiện các quan hệ tài khoản với một số ngân hàng đại lý nướcngoài trong việc điều hành và quản lý vốn ngoại tệ

* Theo sự phân công của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam, thựchiện phục vụ và quản lý các tổ chức, các đơn vị sản xuất, kinh doanh xuấtnhập khẩu hàng hoá và dịch vụ đối ngoại trên địa bàn Hà Nội trong lĩnh vựctiền tệ, tín dụng và thanh toán đối ngoại ; thực hiện việc phân tích và cấpquyền sử dụng ngoại tệ cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc các thànhphần kinh tế trung Ương và địa phương, quản lý tài khoản ngoại tệ của cácđơn vị này theo quy định của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam

Trang 39

2.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ

Phòng

PT mạng lưới

Phòng thanh toán XNK

Phòng

Nsự hành

chính

Phòng kiểm tra

KT NB

Phòng dịch vụ

Phòng

kế toán

Phòng giao dịch

Phòng ngân quỹ Phó Giám Đốc

Trang 40

hợp đồng tín dụng, tính lãi theo định kỳ, điều hoà vốn nội và ngoại tệ, làmbáo cáo và tập hợp báo cáo gửi Ngân hàng cấp trên, làm một số nghiệp vụkhác đợc giao.

* Phòng kế toán tài chính

Quản lý toàn bộ các tài khoản khách hàng và các tài khoản nội bộ trongngoài bảng cân đối kế toán: mở tài khoản tiền gửi, thanh toán các loại séc,ngân phiếu - thực hiên thanh toán nội bộ, thanh toán qua hệ thống điện tử vàthanh toán bù trừ

Trưởng phòng kế toán chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội chịutrách nhiệm trước giám đốc về việc kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ củachứng từ thanh toán, về các quyết định chuyển tiền đi cũng như hạch toán vàcác tài khoản thích hợp

* Phòng thanh toán xuất nhập khẩu

Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá,dịch vụ của khách hàng Bao gồm các nghiệp vụ mở, thông báo, thanh toán L/

c, nhờ thu và chuyển tiền

* Phòng hành chính nhân sự

Giúp cho ban giám đốc trong việc bố trí, điều động, khen thưởng hay

kỷ luật kịp thời; tuyển mộ, tuyển dụng cán bộ, quản trị xây dựng cơ bản, muasắm tài sản, vật liệu, thực hiên hơp đồng về điện, nước, điện thoại, sửa chữa

và xây dựng cơ quan

* Phòng ngân quỹ

Công việc chủ yếu của phòng ngân quỹ là thu- chi tiền đồng Việt Nam,

ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ, chuyển tiền mặt và séc du lịch đi tiêu thụ

Ngày đăng: 13/04/2013, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức: - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 39)
Bảng 2.1 : Tình hình sử dụng vốn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng vốn (Trang 45)
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền (Trang 61)
Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.6 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động (Trang 65)
Bảng 2.8: Đánh giá cơ cấu sử dụng vốn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.8 Đánh giá cơ cấu sử dụng vốn (Trang 66)
Bảng 2.9 : Đánh giá chi phí huy động vốn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.9 Đánh giá chi phí huy động vốn (Trang 67)
Bảng 2.10: Khả năng sinh lời của vốn huy động - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội
Bảng 2.10 Khả năng sinh lời của vốn huy động (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w