Chương I : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Điện lực Việt Nam Chương II : Thực trạng công tác tiền lương của Công ty cổ phần phát triển Điện lực Việt Nam Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện Công tác tiền lương tại Công ty cổ phần phát triển Điện lực Việt Nam .
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG , BIỂU SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương I : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần phát triển Điện Lực Việt Nam 3
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3
1.1 Giới thiệu chung về Công ty 3
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 5
2 Các đặc điểm chủ yếu của Công ty trong sản xuất kinh doanh 6
2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 6
2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 6
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 7
2.2 Cơ sở vật chất của Công ty 10
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2004-2008 11
3.1 Kết quả vế sản phẩm 11
3.2 Khách hàng, thị trường của Công ty 13
3.3 Doanh thu, lợi nhuận 14
Chương II Thực trạng công tác tiền lương của Công ty cổ phần phát triển Điện Lực Việt Nam 16
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương của Công ty 16
1.1 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh 16
1.2 Xu hướng phát triển của khoa học kỹ thuật 17
1.3 Đặc điểm về thị trường lao động 17
Trang 21.4 Đặc điểm đội ngũ lao động 19
1.4.1 Quy mô nguồn nhân lực 19
1.4.2 Cơ cấu người lao động trực tiếp, gián tiếp 20
1.4.3 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo và chuyên môn nghiệp vụ 22
1.4.4 Cơ cấu lao động theo giới tính 23
1.5 Tài chính của công ty 23
1.6 Chính sách quản lý của Nhà nước 28
2 Thực trạng công tác tiền lương tai Công ty cổ phẩn phát triển Điện lực Việt Nam giai đoạn 2004-2008 30
2.1 Các chế độ tiền lương tại Công ty 31
2.1.1 Chế độ tiền lương cấp bậc 31
2.1.2 Chế độ tiền lương chức danh, chuyên môn nghiệp vụ 33
2.2 Các hình thức trả lương của Công ty 34
2.2.1 Kết cấu tiền lương của người lao động 35
2.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian 36
2.2.3 Lương theo hiểu quả công việc 38
2.2.3 Một số hình thức trả lương khác 43
2.3 Trả lương cho một số trường hợp đặc biệt 46
2.3.1 Trả lương cho cán bộ công nhân viên đi học tập ở trong và ngoài nước 46
2.4.2 Trả lương cho cán bộ công nhân viên trước khi nghỉ hưu 47
2.4.3 Trả lương cho cán bộ công nhân viên nghỉ ốm đau thai sản, con ốm, tai nạn lao động 47
2.4.4 Trả lương cho cán bộ công nhân viên thử việc 47
2.3 Công tác quản lý tiền lương 47
2.3.1 Xây dựng kế hoạch tiền lương 47
Trang 32.3.2 Tổ chức trả lương 52
2.3.3 Các kỳ chi trả lương tại Công ty 53
2.3.3 Bộ phận quản lý tiền lương 53
3 Đánh giá chung về công tác tiền lương của Công ty 54
3.1 Ưu điểm 54
3.1.1 Công tác thực hiện Quỹ lương 57
3.1.2 Thu nhập của người lao động 57
3.1.3 Hiểu quả sử dụng lao động 58
3.2 Những hạn chế công tác tiền lương tai Công ty 59
Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam 63
1 Định hướng phát triển của Công ty 63
1.1 Định hướng phát triển chung 63
1.2 Định hướng công tác tiền lương 64
1.3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 66
2 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty 69
2.1 Đánh giá điểm dựa trên cơ sở phân tích công việc, mô tả công việc và chuẩn năng lực 69
2.1.1 Lí do của giải pháp 69
2.1.2 Nội dung của giải pháp 69
2.1.3 Hiểu quả giải pháp 70
2.3 Hoàn thiện công tác xây dựng tổng quỹ lương 72
2.3.1 Lí do giải pháp: 72
2.3.2 Nội dung của giải pháp : 72
2.2 Tổ chức chấm công 75
2.3 Hoàn thiện quy chế trả lương 75
Trang 42.4 Xây dựng môi trường văn hóa Công ty 76
2.4.1 Lí do giải pháp : 76
2.4.2 Nội dung : 76
2.5 Hoàn thiện công tác tiền thưởng tại Công ty 78
2.5.1 Lý do giải pháp 78
2.5.2 Nội dung của giải pháp 78
2.6 Một số giải pháp tạo động lực khác 79
3 Kiến nghị 80
3.1 Kiến nghị với tập đoàn điện lực Việt Nam ( EVN ) 80
3.2 Kiến nghị với Nhà nước 81
LỜI KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG , BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Bảng 1.1 : Sản lượng điện năng sản xuất giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 1.2 : Cơ cấu tiêu thụ điện năng của công ty
Bảng 1.3 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2004-2008Bảng 2.1: Số lượng lao động tại công ty cổ phần phát triển điện lực việtnam
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động trực tiếp, gián tiếp
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo và chuyên môn nghiệp vụBảng 2.4: Cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 2.5: Tình hình vốn góp năm 2002
Bảng 2.6: Tình hình vốn góp tính đến 31/12/2007
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu tài chính của công ty
Bảng 2.8: Nguồn vốn đầu tư hàng năm
Bảng 2.18: Quỹ tiền lương thực hiện giai đoạn 2004 – 2008
Bảng 2.19: Thu nhập của người lao động giai đoạn năm 2004- 2008
Bảng 2.20 : Hiểu quả sử dụng lao động tại công ty giai đoạn ( 2004-2008 )Bảng 2.21: So sánh tiền lương bình quân của công ty với các công ty trongngành
Bảng 3.1 : Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009
Biểu tính toán quỹ tiền lương và chi phí theo lương
Biểu phân bố kế hoạch tiền lương năm 2009
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VNPD : Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam
EVN : Tập đoàn điện lực Việt Nam
CBCNV : Cán bộ công nhân viên Công ty
NĐ – CP : Nghị định Chính Phủ
BLĐTBXH – TT : Thông tư Bộ lao động thương binh xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Tiền lương có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế xãhội Tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng cao đời sốngvật chất và tinh thần của người lao động Tiền lương còn được xem như làbằng chứng thể hiện giá trị, địa vị, uy tín của người lao động trong xã hội Những vấn đề xoay quanh tiền lương luôn là mối quan tâm của mỗi nhà quản
lý doanh nghiệp : làm sao để tiền lương thể hiện được sự công bằng trongphân phối theo kêt quả lao động và hiệu suất công tác của mỗi người ?
Công tác tiền lương ở các doanh nghiệp khác nhau được quan tâm ở mộtmức độ khác nhau Qua quá trình tìm hiểu, tham gia nghiên cứu và thực tậptại Công ty cổ phần phát triển Điện lực Việt Nam em đã học hỏi, tìm tòi vềchế độ tiền lương của Công ty đang áp dụng Lãnh đạo Công ty rất chú trọngđến người lao động và tìm mọi cách tạo động lực khuyến khích người laođộng làm việc có hiểu quả vậy nên công tác tiền lương luôn được quan tâm,đổi mới cho phù hợp
Nhận thấy tầm quan trọng và giá trị của tiền lương tại Công ty nên em đã
chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty cổ phần phát triển
Điện lực Việt Nam“ làm khóa luận tốt nghiệp Khóa luận gồm có 3 chương
Chương I : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Điện lực Việt NamChương II : Thực trạng công tác tiền lương của Công ty cổ phần pháttriển Điện lực Việt Nam
Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện Công tác tiền lương tại Công
ty cổ phần phát triển Điện lực Việt Nam
Trong thời gian thực tập và hoàn thành bài chuyên đề em xin chân thànhcảm ơn cán bộ Công ty cổ phần phát triển Điện lực Việt Nam và đặc biệt là
Trang 8thành chuyên đề này Chắc chắn, Khóa luận không thể tránh khỏi những thiếusót kính mong thầy giáo góp ý và bổ sung cho em hoàn thiện bài khóa luậnnày
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 9Chương I : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần phát triển
Điện Lực Việt Nam
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam là Công ty cổ phần đượcthành lập và hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103001110 do Sở
kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 03 tháng 06 năm 2002, là thành viên liênkết của Tập đoàn điện lực Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng ChínhPhủ số : 148/2006/QĐ-TT ngày 22 tháng 06 năm 2006
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
Điện thoại : 04.22131580 fax : 04.37724355
Website : http:// www Vnpd.com.vn
Công ty có 05 cổ đông sáng lập ban đầu :
Tổng công ty điện lực việt nam
Công đoàn điện lực việt nam
Công ty cổ phần Miền Đông ( trước đây là Tổng Công Ty xây dựng số 1– Bộ xây dựng )
Công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh
Trang 10Công ty tư vấn xây dựng Điện 2
* Ngành nghề kinh doanh :
- Sản xuất, phân phối, bán điện
- Tư vấn xây dựng
- Sản xuất thiết bị điện
- Buôn bán vật tư, thiết bị điện, thiết bị tin học
- Dịch vụ xúc tiến việc làm
- Đào tạo nghề cơ khí, điện, điện tử tin học ( chỉ hoạt động sau khi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép )
- Dịch vụ phục vụ khách du lịch ; kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ( không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường )
- Xây lắp công trình điện
- Xuất nhập khẩu những mặt hàng công ty kinh doanh
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng
- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 110kv, thiết kếđiện công trình dân dụng, công nghiệp
- Tư vấn đền bù, giải phóng mặt bằng
- Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Xây dựng công trình giao thông
- Dịch vụ quản lý bất động sản
- Thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện
- Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp
- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình thủy điện
- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 11- Tư vấn, lắp đặt máy móc thiết bị năng lượng, hướng dẫn vận hành,
xử lý sự cố và sửa chữa máy điện
- Tư vấn lập dự án kinh doanh
- Khảo sát địa hình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát địa chất côngtrình xây dựng, thủy lợi, giao thông, thủy điện
- Kinh doanh bất động sản
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
- Tư vấn đấu thầu
Vốn điều lệ của công ty là : 1.000.000.000 đồng ( Một nghìn tỷ đồng ) Công ty có các đơn vị trực thuộc là :
Dự án Thủy điện Bắc Bình - Huyện Bắc Bình – Tỉnh Bình Thuận
Dự án thủy điện Khe Bố - Huyện Tương Dương – Tỉnh Nghệ An
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Là một Công ty cổ phần, xuất phát từ mục đích nhằm nâng cao năng lựctham gia quản lý kinh tế của cán bộ công đoàn, tăng thêm thu nhập cho côngđoàn, xây dựng các nhà máy điện để cung cấp điện cho hệ thống, giải quyếtcông ăn việc làm cho con công nhân viên và những người khác, các đơn vịthành viên Đặc biêt là tạo thêm cơ hội để công nhân viên chức lao độngtrong ngành được góp vốn vào các dự án nguồn điện, tạo thêm thu nhập hợppháp cho người lao động 05 thành viên đã qua quá trình bàn bạc và thốngnhất quyết định thành lập Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam Công ty được thành lập theo quyết định kinh doanh số 0103001110 do
sở kế hoạch và đầu tư hà nội cấp ngày 03 / 06 /2002
Trang 122 Các đặc điểm chủ yếu của Công ty trong sản xuất kinh doanh
2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHÚC CỦA CÔNG TY
KẾ HOẠCH
PHÒNG TÀI CHÍNH
PHÒNG
TỔNG HỢP
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NẬM MÁ
BQL DỰ ÁN THỦY ĐIỆN KHE BỐ
BQL DỰ ÁN
THỦY ĐIỆN
BẮC NINH
Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến
Trang 132.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến, chức năng Đứng đầu
công ty là Giám đốc Giám đốc là người đại diện cho công ty trước cơ quan
cấp trên và pháp luật
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc : có chức năng tham mưu, đề
cho Giám đốc về công ty, ngoài ra còn thay quyền Giám đốc khi Giám đốc đi
vắng, giải quyết các công việc Giám đốc công ty còn trực tiếp chỉ đạo các
phòng ban công ty thông qua các trưởng phòng
Với chức năng và nhiệm vụ cơ bản, các phòng ban trực thuộc Công ty
nhằm mục đích qui định thống nhất chức năng nhiệm vụ chủ yếu và quyền
hạn của các phòng ban thuộc khối cơ quan Công ty trong quá trình công tác
và thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
* Chức năng cơ bản của văn phòng Hội đồng quản trị :
Tham mưu, đề xuất giúp Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo công tác quản
trị văn phòng, văn thư lưu trữ, y tế và một số các công việc khác được giao, tổ
chức thực hiện hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện
* Phòng Tổng hợp :
Tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo, quản lý công tác hành chính, văn thư,
lưu trữ và công tác quản trị, công tác tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, công
tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, công tác lao động, tiền lương, y tế,
chế độ bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của Công ty ; giúp
Giám đốc theo dõi, đôn đốc nhắc nhở các Phòng, Ban, Nhà máy thực hiện các
công tác được giao
PHÒNG TỔNG HỢP
Trang 14* Phòng Kinh tế - Kế hoạch :
Tham mưu giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý công tác kế hoạch,thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng các nhà máythủy điện, các công trình của công ty Cung ứng vật tư cho nhu cầu sản xuất,giám sát việc sử dụng vật tư
* Phòng Tài chính – Kế toán :
Tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo, quản lý công tác kinh tế tài chính vàhạch toán kế toán của Công ty Củ thể như sau :
Quản lý toàn bộ các hoạt động về tài chính kế toán trong Công ty
Phân phối và điều tiết tài chính
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng
* Phòng Kỹ thuật :
Tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo, quản lý công tác vận hành, sửa chữa
kỹ thuật, quản lý công tác kỹ thuật an toàn, kỹ thuật bảo hộ lao động, công tácđầu tư xây dựng đấu thầu và xây dựng cơ bản các nhà máy thủy điện, cáccông trình của công ty từ giai đoạn chuẩn bị xây dựng cho đến khi hoàn thành
và đưa vào sử dụng Củ thể như sau :
Theo dõi quá trình sản xuất kinh doanh
Giải quyết các vướng mắc về kỹ thuật
Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học – áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất kinh doanh
Bồi dưỡng, nâng cấp, nâng bậc công nhân
Công tác an toàn lao động
Cung ứng vật tư cho nhu cầu sản xuất, giám sát việc sử dụng vật tư
* Trung tâm tư vấn thiết kế :
Trang 15Thiết kế các công trình thủy lợi, thủy điện
Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp ( công trình xây dựng vfcông trinh giao thông )
Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình thủy điện
Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Tư vấn lập dự án kinh doanh ( không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấnthuế tài chính )
Khảo sát địa hình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát địa chất côngtrình xây dựng, thủy lợi, giao thông, thủy điện
Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình đường dây tải điện đến220kv
Kinh doanh bất động sản
Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
Tư vấn đấu thầu
Ban quản lý dự án thủy điện Bắc Bình :
Ban quản lý dự án thủy điện Bắc Bình gồm có : Lãnh đạo Ban, phòngtổng hợp, phòng kế hoạch kỹ thuật, bộ phận quản lý vận hành, bộ phận sửachữa thí nghiệm
Chỉ đạo và quản lý việc thi công xây dựng nhà máy thủy điện Bắc Bình,lập tiến độ thi công các công tác gia cố đường hầm dẫn nước, quản lý và giámsát công tác thi vấn và công tác chuẩn bị cho sản xuất, hoàn thiện công tácnghiệm thu và đi đến phát điện thương mại
Dự án nhà máy thủy điện Khe Bố
Dự án nhà máy thủy điện Khe Bố gồm có : Lãnh đạo Ban, phòng tàichính tổng hợp, phòng kỹ thuật, phòng kinh tế kế hoạch
Trang 16Thi công xây dựng công trình chính ( hồ móng đợt 1, hồ móng đợt 2, đêdây cọc, khu phụ trợ )
Chế tạo, cung cấp và lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công
Thi công các công trình chuẩn bị xây dựng
Giám sát công tác thi công và tư vấn công trình
* Nhà máy thủy điện Nậm Má
Nhà máy thủy điện Nậm Má gồm có : Lãnh đạo nhà máy, phòng tổnghợp, phòng kỹ thuật, phòng điều hành, phòng kinh tế kế hoạch
Khảo sát, lập dự án xây dựng nhà máy thủy điện Nậm Má, hoàn thiện hồ
sơ và khỏi công xây dựng nhà máy
2.2 Cơ sở vật chất của Công ty
Hiện nay, Công ty đang quản lý :
* Văn phòng công ty : văn phòng có trụ sở tại 623 La Thành – Ba Đình– Hà Nội Hiện nay có 9 phòng làm việc với diện tích 02 phòng 20m/ phòng,
08 phòng có diện tích 40m/ phòng Ngoài ra còn có các trang thiết bị vănphòng phục vụ cho hoạt động như : 03 máy photocopy, máy in, máy vi tính
* Dự án thủy điện Khe Bố : dự án đặt tại huyện Tương Dương, tỉnhNghệ An gồm hai tổ máy công suất 50MW Tổng mức đầu tư hơn 2, 452 tỷđồng, đã khởi công ngày 12/9/2007, dự kiến sẽ đi vào vận hành quý II năm2010
* Dự án thủy điện Nậm Má : dự án có công suất 2, 7MW tại xã ThượngSơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, số vốn công ty đầu tư vào dự án là 228triệu đồng
Trang 17* Dự án thủy điện Bắc Bình : dự án thuộc huyện Bắc Bình, tỉnh BìnhThuận, có công suất 33MW gồm có 02 tổ máy, có tổng dự án hiểu chỉnh lầnhai là 592 tỷ đồng
* Dự án thủy điện Cấm Sơn : thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang được công tygóp vốn điều lệ là 15% tương ứng 1.950 triệu đồng Nhà mày có công suất 4,5MW, sản lượng điện hàng năm khoảng 12 triệu kwh/năm, gồm có 03 tổ máy Trụ sở của công ty : thực hiện chủ trương của đại hội đồng cổ đôngthường niên năm 2007, trong tháng 3 năm 2008 công ty đã ký kết mua 828mtại Km số 9 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội để làm văn phòng công
ty Hiện dự án đang được xây dựng và đi vào hoạt động năm 2009
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008
2004-3.1 Kết quả vế sản phẩm
* Sản xuất điện năng :
Sản phẩm kinh doanh chính của Công ty là điện năng ; điện năng là dạngnăng lượng quý, một loại vật tư kỹ thuật có tính chất chiến lược dùng làmđộng lực trong tât cả các ngành kinh tế quốc dân ; điện do Nhà nước khai thác
và quản lý cần được sử dụng hợp lý và tiết kiệm đạt hiểu quả kinh tế
Sản phẩm điện có điều đặc biệt là nó không mang hình thái hiện vật nhưsản phẩm của ngành công nghiệp khác mà là sản phẩm dưới dạng năng lượngđiện Đặc điểm của điện năng là sản xuất và sử dụng xảy ra đồng thời quan
hệ chặt chẽ với nhau tức thời cả về số lượng và chất lượng Điện năng là mộtloại hàng hóa đặc biệt không nhìn thấy, không sờ được, không tích trữ được,không có sản phẩm tồn kho, không có bán thành phẩm và sản phẩm dở dang
và hàng bán bị trả lại Vì vậy, việc quản lý và phân phối điện là yếu tố hếtsức quan trọng
Trang 18BẢNG 1.1 : SẢN LƯỢNG ĐIỆN NĂNG SẢN XUẤT GIAI ĐOẠN 2004 – 2008
( Nguồn : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm )
Qua bảng sản lượng điện sản xuất ta có thể thấy sản lượng điện tăng vớitốc độ không cao qua các năm, đây cũng là một điều dễ hiểu Giai đoạn2004-2005 là giai đoạn đanng đầu tư xây dựng cơ bản nên chưa vận hànhđược các tổ máy phát điện 2004 ( 4760, 593 nghìn kwh), năm 2006 đạt 6396,
805 nghìn kwh tăng 1, 34 lần so với năm 2004, năm 2007 tăng 1, 36 lần, năm
2008 tăng 1,59 lần so với năm 2004 Nhà máy phát điện chủ yếu là nhà máythủy điện Nậm Má với 4 tổ máy phát điện hết công suất tối đa Dự kiến trongnhưng năm tới, sản lượng mà Công ty sản xuất cung cấp cho EVN còn tăngcao, đáp ứng nhu cầu cung cấp điện cho người tiêu dùng
* Sản phẩm khác :
Bên cạnh đó, Công ty cũng đẩy mạnh trong việc bán các vật tư hàng hóa
và nguyên vật liệu trong ngành xây dựng Sản phẩm tư vấn trong các dự ánxây dưng :
- Đầu tư dự án thủy điện Bắc Bình từ năm 2004 – 2008 với tổng
mức dự toán là 592 tỷ đồng – đây là một dự án tiếp nhận từ EVN
- Liên doanh với các đơn vị, Công ty góp 15% vốn điều lệ để đầu
tư dự án thủy điện Cấm Sơn
- Tham gia tư vấn cho tổng Công ty xây dựng 1 các gói thầu về
thiết bị điện, xây dựng nhà máy, bê tông hầm
Trang 19Ngoài ra còn kinh doanh các dự án qua hình thức chuyển nhượng nhưchuyển nhượng dự án thủy điện Sông Bạc ; các sản phẩm về xây lắp ….
3.2 Khách hàng, thị trường của Công ty
Công ty sản xuất kinh doanh trên nhiều ngành nghề Nhưng sản xuấtđiện là chủ yếu, là một thành viên của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam, chịutrách nhiệm quản lý và phân phối điện năng cho Tập Đoàn Hiện tại, đã cónhà máy thủy điện Khe Bố và thủy điện Nậm Má phát điện và sản phẩm điệnnăng đang là độc quyền của Tập Đoàn
Số lượng khách hàng của Công ty cũng tăng qua các năm So với năm
2004 (322699 khách hàng ) năm 2005 số lượng khách hàng là 341872 tăng
1, 05 lần, năm 2006 (366065) tăng gấp 1, 13 lần, năm 2007 (437484) tăng gấp
1, 2 lần và năm 2008 có 584873 khách hàng tăng 1, 8 lần
Nhà máy thủy điện Khe Bố chịu trách nhiệm phân phối điện năng chohuyện Tương Dương – Nghệ An Là một huyện miền núi, mật độ dân cư thấpnên trong bốn năm qua Công ty đã cung cấp điện cho công nghiệp, nôngnghiệp, giao thông vận tải, ánh sáng sinh hoạt
BẢNG 1.2 : CƠ CẤU TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CỦA CÔNG TY
Lĩnh vực tiêu thụ Sản lượng tiêu thụ
( Nguồn : Báo cáo tổng hợp hàng năm 2008 – Phòng tổng hợp )
Nhìn chung trong những năm tới khách hàng, thị trường của Công ty
sẽ được mở rộng, sẽ bán điện nhiều cho khách hàng hơn vì nhu cầu về điệnnăng là nhu cầu thiết yếu và không thể thiếu với bất cứ cá nhân, tổ chức hay
Trang 20doanh nghiệp nào Công ty sẽ mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh về
xây dựng và tư vấn, kinh doanh bất động sản nên khách hàng và thị trường
của Công ty rất đa dạng, những cá nhân hay tổ chức có nhu cầu đều là khách
hàng của Công ty Tuy nhiên đây không phải là những ngành nghề kinh
doanh mới nên Công ty cũng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các doanh
nghiệp đi trước Vậy nên, Công ty cần có chính sách quản lý và những kế
hoạch phù hợp nhằm thực hiện được những mục tiêu đã đề ra
3.3 Doanh thu, lợi nhuận
Nhờ có những điều kiện thuận lợi và sự nỗ lực không ngừng của cán bộ
và công nhân viên, Công ty đã đạt được những thành công đáng khích lệ Kết
quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây được phản ánh như
5 Lợi nhuận trước thuế 1.452.756.178 1.220.539.054 1.348.663.988 1.922.651.932 1765545800
6 Lợi nhuận sau thuế 1.045.984.448 878.788.119 822.685.032 1.386.990.355 987322765
96.805.132 96.805.132
346.077.349 138.430.939 69.215.470 69.215.470 69.215.470
Trang 21- Quỹ tiền lương 535.154.021 1.134.185.247 931.284.737
8 Lợi nhuận chưa phân
phối
1.040.913.006 1237864755
(Nguồn : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán)
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên ta có thể thấy được tình hìnhdoanh thu, lợi nhuận hàng năm đã tăng Tổng doanh thu đã tăng gấp 3 lầnnăm 2007 so với năm 2004, tuy nhiên do đang xây dựng và tiến hành đầu tưcác dự án nên lợi nhuận hàng năm vẫn chưa cao đặc biệt trong 9 tháng năm
2006 do chi phí xây dựng nhà máy thủy điện Bắc Bình nên lợi nhuận trướcthuế của công ty trong năm 2006 tăng không cao Năm 2005 tổng doanh thutăng 1, 27 lần so với năm 2004, năm 2006 tăng gấp 1, 95 lần, đặc biệt năm
2008 tăng gấp gần 6 lần so với năm 2004 Doanh thu chủ yếu từ hoạt độngsản xuất và phân phối điện năng là chủ yếu Bên cạnh đó, trong những nămđầu 2004, 2005 hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án nhà máythủy điện nên chi phí đầu tư lớn nên lợi nhuận kinh doanh chưa cao Năm
2007, 2008 do đã đi vào sản xuất điện ổn định hơn, các tổ máy đã vận hànhnhiều hơn nên sản lượng điện cũng ổn định và cao hơn
Trang 22Chương II Thực trạng công tác tiền lương của Công ty cổ
phần phát triển Điện Lực Việt Nam
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương của Công ty
1.1 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh
Mặc dù theo giấy phép đăng ký kinh doanh, Công ty kinh doanh ở nhiềulĩnh vực nhưng hoạt động chủ yếu vẫn là sản xuất và phân phối điện năng Ngành điện là ngành kinh tế quan trọng, gắn với nền kỹ thuật tiên tiến và hiệnđại
Ngành điện Việt Nam được xem như ngành mang tính độc quyền caovới tập đoàn điện lực (EVN) - là người mua và là người bán điện duy nhấtđến người tiêu dùng Cũng như các Công ty khác, Công ty cổ phần phát triểnđiện lực Việt Nam sản xuất điện không được bán trực tiếp cho người tiêudùng mà bán cho EVN theo hợp đồng nên sự cạnh tranh là không có
Ngành điện là ngành chịu ảnh hưởng ít nhất từ những biến động thịtrường tài chính trong thời gian qua so với các ngành kinh tế khác, do khảnăng cung cấp điện hiện nay vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về điệncủa người tiêu dùng Bên cạnh đó, dịch vụ ngành điện thay đổi nhanh chóng
và tính “ nhạy cảm ” cao Ngành điện đòi hỏi trình độ kỹ sư và kỹ thuậtchiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu của ngành
Với đặc thù là sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời nên quy trình, quyphạm trong sản xuất điện phải được thực hiện nghiêm ngặt về kỹ thuật, bởichỉ thao tác đóng cắt nhầm một thiết bị quan trọng liên đới nhiều tới hệ thốngthì hậu quả thiệt hại về kinh tế, và uy tín của Ngành là rất lớn
Trong sản xuất kinh doanh, ngành Điện còn đáp ứng yêu cầu làm côngích theo chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước như đưa điện về nông
Trang 23thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa và khắc phục mọi khó khăn để đáp ứng sựtăng trưởng của nền kinh tế của đất nước
Từ những yếu tố đặc thù của ngành có thể cho thấy nó có ảnh hưởng đếnđến hoạt động quản trị nguồn nhân lực nói chung và công tác tiền lương cuaCông ty nói riêng Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một môi trường ổnđịnh công tác xây dựng kế hoạch tiền lương khá dễ dàng, mặt bằng tiền lươngnhìn chung là ổn định và khá cao so với mặt bằng của xã hội ( bình quânkhoảng 3, 5 triệu đồng/người/tháng ) Tiền lương là yếu tố thúc đẩy người laođộng làm việc
Trong nhiều năm qua không những chế độ tiền lương được quan tâm màcác chế độ về tiền thưởng cũng được chú ý và đãi ngộ rất nhiều
1.2 Xu hướng phát triển của khoa học kỹ thuật
Nền khoa học công nghệ thế giới ngày càng phát triển với tốc độ như vũbão Doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng những công nghệ hiện đại thì mới
có thể nâng cao tính cạnh tranh, nâng cao hiểu quả sản xuất kinh doanh Do
đó công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực càng trở nên quan trọng đểđội ngũ nhân viên có thể nắm bắt và làm chủ được khoa học công nghệ Không chỉ có thế, công nghệ mới còn làm thay đổi công việc và yêu cầu nghềnghiệp dẫn đến sự thay đổi về số lượng lao động, công tác tổ chức lao độngtiền lương Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng buộc nhà quản trịphải sử dụng và lưu trữ thông tin cần thiết cho quản lý lao động
1.3 Đặc điểm về thị trường lao động
Thị trường lao động nước ta được đánh giá là khá dồi dào, làm việctrong nhiều lĩnh vực Theo số liệu thống kê của tổng cục thống kê, số laođộng bình quân hoạt động trong ngành điện chiếm đến 197000 người (năm2007), và tốc độ tăng dần qua các năm 151400 người (năm 2005), 173400
Trang 24người (năm 2006 )… Đây là một con số không cao so với các ngành khác
Sỡ dĩ vậy, một phần do điều kiện làm việc khó khăn như : môi trường làmviệc độc hại, nặng nhọc Người lao động thường xuyên tiếp xúc với môitrường điện từ trường cao, làm việc ở những nơi có độ nóng, độ ồn bụithường lớn hơn mức cho phép
Bên cạnh đó, hàng năm có rất nhiều kỹ sư trẻ, công nhân điện được đàotạo qua các trường đại học và các trường dạy nghề điện tốt nghiệp và ratrường …làm tăng thêm nguồn cung cho thị trường lao động ngành điện Ngoài ra, xu hướng đa dạng hóa đội ngũ lao động đang ngày càng tăngcao, đội ngũ lao động ngày càng nâng cao về trình độ chuyên môn, kỹ nănglàm việc hiểu quả, …Điều này giúp cho sự mở rộng sự lựa chọn lực lượng laođộng của doanh nghiệp đồng thời có tác dụng buộc đội ngũ lao động phảinâng cao khả năng để cạnh tranh lẫn nhau
Như vậy, thị trường lao động tác động đến công tác tiền lương của Công
ty ở hai yếu tố :
- Khi cung trên thị trường lao động lớn hơn cầu, tức là khi đó Công ty sẽrất dễ dàng tìm kiếm được lượng lao động thay thế thì Công ty có lợi thếtrong việc trả lương cho người lao động, Công ty có thể chủ động đưa ra mứctiền lương Mỗi năm, do yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đềuphải tuyển dụng thêm một lượng công nhân viên bao gồm cả nhân viên vănphòng, nhân viên kỹ thuật và các lao động khác … nên sự sẵn có trên laođộng trên thị trường sẽ giúp Công ty dễ dàng, linh hoạt, tiết kiệm được rấtnhiều chi phí
- Ngược lại khi cầu lao động lớn hơn cung, Công ty sẽ gặp khó khăntrong việc trả lương Tiền lương khi đó là một yếu tố quyết định đến sự gắn
bó của người lao động với Công ty Trả lương cao không những thu hút được
Trang 25lao động mới có tay nghề cao mà còn tạo động lực cho người lao động nhưngngược lại trả lương thấp sẽ làm giảm năng suất lao động từ đó dẫn đến chậmtiến độ sản xuất, gia tăng chi phí, làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Lao động là yếu tố quan trọng trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh, đểthu hút được lao động cần có chính sách tiền lương phù hợp và hiểu quả
1.4 Đặc điểm đội ngũ lao động
Đội ngũ lao động là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ tiền lươngcủa Công ty Qua năm năm thành lập, đội ngũ lao động đang dần lớn mạnh,đông đảo về số lượng cũng như chất lượng Củ thể được thể hiện qua cácđiểm như sau : Quy mô nguồn nhân lực, cơ cầu nguồn lao động, trình độchuyên môn …
1.4.1 Quy mô nguồn nhân lực
Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam là một doanh nghiệp mớithành lập nên quy mô lao động không lớn lắm Lực lượng lao động nhìnchung không cao nhưng tỷ lệ tăng hàng năm khá cao và đồng đều Củ thể nhưsau :
BẢNG 2.1: SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Chênh lệch tương đối (%) - 20 11, 67 62, 69 20, 18
( Nguồn : Báo cáo tổng kết lao động hàng năm – Phòng tổng hợp)
Trang 26Nhận xét :
Năm 2004, tổng số lao động còn ít do mới thành lập Các năm sau quy
mô lao động tăng lên, đặc biệt là năm 2007 tăng 42 người ( đạt 62, 69% sovới năm 2006 ) do kế hoạch sản xuất của công ty cần tuyển thêm nhân lực chocác công trình dự án thủy điện Bắc Bình và Khe Bố Hiện nay công ty có 131lao động và dự kiến trong năm 2009 sẽ tiếp tục tăng Đây là một tín hiệuđáng mừng trong việc giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho ngườilao động trong bối cảnh thất nghiệp toàn quốc diễn ra trong những năm tới Quy mô nguồn nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tiền lươngcủa Công ty ở các điểm như sau : Số lượng lao động hàng năm là căn cứ đểCông ty xác định tổng quỹ lương hàng năm của Công ty Dựa vào tổng số laođộng của mỗi bộ phận để xác định tổng lương và kế hoạch phân bổ lương mộtcách dễ dàng và chính xác hơn làm cho công tác tiền lương của Công ty ổnđịnh và linh hoạt
1.4.2 Cơ cấu người lao động trực tiếp, gián tiếp
Là một công ty sản xuất điện nhưng hiện tại hoạt động chủ yếu của công
ty dựa trên các dự án của Tập đoàn điện lực Việt Nam đưa xuống Mặt khác,các dự án điện đang trong giai đoạn thi công và xây dựng lắp đặt thiết bị nên
số lao động trực tiếp khá cao, chiếm hơn 60% lực lượng lao động của công ty.Qua các năm, số lượng lao động công nhân kỹ thuật ngày càng tăng lên đểđáp ứng nhu cầu sản xuất, mở rộng kinh doanh của công ty Có thể thấy cơcấu lao động là khá hợp lý
Trang 27BẢNG 2.2 : CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP
( Nguồn : Báo cáo tổng kết lao động hàng năm – Phòng tổng hợp)
Mặc dù số lao động trực tiếp và gián tiếp không ảnh hưởng trực tiếp đếnCông tác tiền lương của Công ty nhưng là căn cứ để Công ty hoạch định vàđịnh biên được số lao động cũng như thuận lợi cho công tác đánh giá, , báocáo tình hình lao động, tiên lương hàng năm của Công ty Hoạch định mứclương hiểu quả và mức lương thời gian để qua đó có thể thấy được hiểu quảlao động
Trang 281.4.3 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo và chuyên môn nghiệp vụ
BẢNG 2.3 : CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO VÀ
CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ
và chuyên môn đội ngũ lao động đã được cải thiện
Việc phân trình độ lao động của Công ty có tác động tốt đến việc đánhgiá bậc lương của cán bộ công nhân viên Dựa trên mức độ lành nghề cũngnhư, trình độ học vấn để xếp bậc cho công nhân Đặc biệt là với các côngnhân kỹ thuật cao, các kỹ sư bậc cao – một trong những nguồn nhân lực chính
và rất quan trọng của Công ty
1.4.4 Cơ cấu lao động theo giới tính
BẢNG 2.4 : CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH
Trang 291.5 Tài chính của công ty.
Năm 2002, khi mới thành lập số vốn điều lệ của công ty là 13, 7 tỷ đồng,
cụ thể như sau :
Trang 30BẢNG 2.5 : TÌNH HÌNH VỐN GÓP NĂM 2002
Đơn vị : triệu đồng
1 Công đoàn điện lực Việt Nam 6000 43, 8
2 Tập đoàn Điện lực Việt Nam 5000 36, 49
4 Công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện 300 2, 92
5 Công ty cổ phần xây dựng Điện 2 200 2, 19
(Nguồn : Báo cáo tài chính hàng năm – Phòng kế toán)
Qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hiện tại vốn điều lệ củacông ty đã tăng lên 1000 tỷ đồng
Mệnh giá cổ phần của công ty : 10.000 đồng/1 cổ phần
Tổng số cổ phần của công ty là 40.854.841 cổ phần/100.000.000 cổ phần( tương ứng với 1000 tỷ đồng vố điều lệ ) Toàn bộ cổ phần của công ty là cổphần phổ thông không có cổ phần ưu đãi
Tại thời điểm 31/12/2007 công ty không có cổ phiếu quỹ
Trang 31BẢNG 2.6 : TÌNH HÌNH VỐN GÓP TÍNH ĐẾN 31/12/2007
3 Công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện 15.421.650.000
4 Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 2 5.036.750.000
2 Cá nhân do Công đoàn Điện lực Việt Nam phân bổ 5.025.000.000
3 16 đơn vị trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam 86.600.000.000
Từ năm 2004-2007 : giá trị tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng lêntrong khi giá trị tài sản dài hạn lại giảm xuống Đó là do Công ty đã chútrọng vào việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động sản xuất kinh
Trang 32doanh, đặc biệt là năm 2005 đã xây dựng một số công trình thủy điện hạngmục lớn
Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản đã tăng 1,63 lần trong khi nợ phảitrả giảm 0,5 lần Chỉ tiêu này cho thấy Công ty đã tận dụng được nguồn vốnchủ sở hữu để sinh lời , ít vay ngoài nên giảm tỷ lệ nợ sẽ khiến cho Công tytăng khả năng kiểm soát và khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của Công ty cũng tăng nhanh gấp gần 4 lần so vớinăm 2002.Đó là do nợ phải trả giảm đi nhiều so với các năm trước
Đặc biệt là, tỷ suất lợi nhận tăng gấp 8 lần cho thấy Công ty ngày cànglàm ăn có hiểu quả Điều này cũng dễ hiểu vì sau quá trình thi công, xâydựng thì có 1 số dự án đã đi vào hoạt động và kinh doanh bán điện
BẢNG 2.7 : CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
3 Khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán nhanh
4 Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
Trang 33(Nguồn : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán)
Nguồn vốn đầu tư hàng năm của Công ty cũng tăng lên khá cao, nguồnvốn nay huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay từ ngân hàng vàmột số tổ chức khác Mặc dù mới thành lập nhưng với kế hoạch sản xuất rõràng, tính khả thi cao ban giám đốc Công ty đã thuyết phục ngân hàng chovay vốn Củ thể như sau :
BẢNG 2.8 : NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ HÀNG NĂM
12.749.000.000
81.971.790.85059.623.790.850
22.348.000.000
171.163.010.74278.710.852.607
92.452.158.135
4 Nguồn vốn khác
Tổng cộng 76.603.510.989 145.515.455.365 171.163.010.742
(Nguồn : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán)
Qua những đặc điểm trên có thể thấy tình hình tài chính của Công ty khá
ổn định, điều này tạo niềm tin cho đội ngũ lao động của Công ty có thể yêntâm và tin tưởng làm việc Đây là một yếu tố rất quan trọng bởi lẽ nói đếntình hình tài chính của Công ty ảnh hưởng đến khả năng chi trả, thanh toán do
đó ảnh hưởng đến công tác tiền lương của Công ty Chúng ta có thể điểm quamột vài ảnh hưởng như sau :
- Tiển lương là một khoản trích trong quỹ tài chính của Công ty, số tiền
mà Công ty phải chi trả cho người lao động Tài chính Công ty ổn định, khả
Trang 34năng thanh toán tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong công tác chi trả tiền lươngmột cách đầy đủ và đúng thời hạn sẽ tạo lòng tin cho người lao động Chính
vì vậy mà phong trào làm việc của cán bộ công nhân viên trong Công ty luônsôi nổi, lành mạnh và đạt hiểu quả cao
- Tài chính của Công ty ngày càng lớn mạnh sẽ tạo động lực cho ngườilao động làm việc Bởi lẽ, Công ty làm ăn có hiểu quả thì tiền lương củangười lao động cũng tăng lên và làm tăng mức sống cho mỗi người để chothấy mình đang làm việc trong một môi trường an toàn và hiểu quả
1.6 Chính sách quản lý của Nhà nước
Công tác tiền lương luôn được Nhà nước quan tâm, Nhà nước với chủtrương và chính sách của mình đề ra mức lương tối thiểu mà mỗi người laođộng được nhận trong một tháng Căn cứ vào những quy định này giúp Nhànước quản lý, giám sát chế độ tiên lương để tránh tình trạng người lao độngkhông được nhận xứng đáng với công sức mình bỏ ra, ngoài ra còn giúp chocác doanh nghiệp hoạch định và quản lý người lao động
Nhà nước quản lý công tác tiền lương thông qua việc ban hành các Nghịđịnh và thông tư như sau :
- Nghị đinh số 204 /NĐ-CP, 205/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của ChínhPhủ về việc chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lựclượng vũ trang, quy định bảng lương trong công ty nhà nước
- Thông tư số 08/2005/TT – BLĐTBXH ngày 05/01/2005 đã hướng dẫnthực hiện NĐ số 207/2004/NĐ – CP ngày 14/12/2004 của chính phủ quy địnhchế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối với các thành viênhội đồng quản trị, tổng giám đốc và giám đốc công ty
- Nghị định số 110/2008/NĐ – CP ngày 10/10/2008 quy định mức lươngtối thiểu từ ngày 1/1/2009
Trang 35Các quy định của Nhà nước về chế độ tiền lương sẽ có ảnh hưởng haimặt đến công tác tiền lương của Công ty như sau :
- Thuận lợi : dựa vào thang lương, bảng lương của Nhà nước sẽ tạo ra sựnhất quán thống nhất trong cách tính lương và công tác trả lương của Công ty,
dễ dàng hơn và dễ quản lý hơn
- Khó khăn :
+ Với các quy định và tính lương trên thì Công ty khó có thể chủ độngtrong cách tính lương, phụ thuộc nhiều vào các quy định của Nhà nước Khimức lương tối thiểu tăng lên sẽ tạo ra động lực cho người lao động nhưngngược lại sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt của người lao độngcũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thực tế trongnhững năm gần đây cho thấy Nhà nước đã không ngừng điều chỉnh mứclương tối thiểu Năm 2004 mức lương tối thiểu là 290.000, 2005 tăng lên là350.000, cuối 2006 tăng lên 450.000, 2008 tăng lên 540.000 và từ tháng 5năm 2009 mức lương tối thiểu là 650.000 Với việc tăng mức lương tối thiểu
là một tín hiệu đáng mừng nhưng những điều chỉnh này thường đi sau sự tăngcủa giá cả, lạm phát nên mức cải thiện mà nó đem lại cho người lao động làgần như không có
+ Việc tính lương theo thang bảng lương quy định của nhà nước trên lýthuyết đã bóc tách hoàn toàn với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Ví dụ như Bộ luật lao động quy định làm thêm giờ vào ngày nghỉ thìphải trả tiền lương gấp đôi, làm vào ngày lễ tết trả gấp 3, làm ca đêm phải trảtăng thêm ít nhất 30% lương ngày thường… Mức lương, thù lao được tínhvào chi phí kinh doanh đang bị khống chế, cứng nhắc trong chế độ tiền lươngdẫn đến chưa thực sự có tính thúc đẩy sản xuất của người lao động Lương,thù lao được quy định bởi quy mô hơn là hiệu quả kinh doanh Vì vậy, vấn đề
Trang 36làm linh hoạt hệ thống tiền lương, xây dựng một hệ thống tiền lương mangbản sắc riêng của doanh nghiệp đang được Công ty rất quan tâm.
2 Thực trạng công tác tiền lương tai Công ty cổ phẩn phát triển Điện lực Việt Nam giai đoạn 2004-2008
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốchội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam
Căn cứ “ Quy chế làm việc của Hội đồng quản trị và mối quan hệ làmviệc với Giám đốc, Ban kiểm soát Công ty cổ phần phát triển Điện lực ViệtNam ”
Căn cứ Biên bản cuộc họp của lãnh đạo Công ty ngày 17/7/2008 và cuộchọp cán bộ công nhân viên Cơ quan Công ty và các Phòng, Ban
Công tác tiền lương tai Công ty giai đoạn 2004-2008 được xây dựng vàthực hiện qua những điểm sau
-Trên cơ sở tổng quỹ lương được Công ty phê duyệt, các phòng, cácBan, thực hiện việc phân phối theo lao động đảm bảo nguyên tắc bình đẳng đãđược toàn thể cán bộ công nhân viên nhất trí Nhằm nâng cao năng suất laođộng, hiệu suất lao động, hiệu suất công tác, tăng cường vai trò và quyền hạncủa Lãnh đạo Ban để đảm bảo hoàn thành kế hoạch và công tác được giao
- Việc phân phối tiền lương và thu nhập phải đảm bảo nguyên tắc làmviệc ở vị trí chức danh công việc nào thì được hưởng tiền lương theo đúngchức danh công việc đó
-Ngoài tiền lương hàng tháng, người lao động còn được lĩnh các khoảntiền thưởng theo quy định của Công ty
Trang 372.1 Các chế độ tiền lương tại Công ty
2.1.1 Chế độ tiền lương cấp bậc
Chế độ tiền lương cấp bậc Công ty áp dụng tuân theo Nghị định205/NĐ-CP ngày 14/12/2004 quy định hệ thống thang lương, bảng lương vàchế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà nước và tiền lương tối thiểu củaNhà nước trên cơ sở ngày công làm việc thực tế Việc áp dụng chế độ tiềnlương cấp bậc căn cứ vào hệ số lương và hệ số phụ cấp
Tiền lương tối thiểu dựa trên cơ sở ngày công làm việc thực tế mà Công
ty áp dụng cho người lao động và thay đổi tùy thuộc vào quy đinh của Nhànước
* Đối tượng áp dụng : Thang lương theo chế độ lương cấp bậc được ápdụng cho từng đối tượng lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh theo từngmảng khác nhau tùy theo môi trường làm việc, mức độ công việc có một hệ
số lương khác nhau phân theo nhóm Củ thể như sau :
Nhóm I : áp dụng với những lao động làm việc như : lao động phổthông, giặt quần áo bảo hộ lao động Công ty, trực trạm điện, kiểm tra kiểmđịnh hiểu chỉnh treo tháo công tơ, ghi chỉ số, thu tiền điện, lao động quản lý
và vận hành đường dây và trạm biến áp < 35kv, …
Trang 38BẢNG 2.11 : THANG BẢNG LƯƠNG NHÓM III
- Hệ số : là hệ số lương của người lao động được dựa trên thang lươngtheo nhóm như trên
- TL min : là tiền lương tối thiểu theo Nhà nước quy định
2.1.2 Chế độ tiền lương chức danh, chuyên môn nghiệp vụ
Chế độ tiền lương chức danh, chuyên môn nghiệp vụ của Công ty thựchiện đúng theo Nghị định 205/NĐ-CP ngày 14/12/2004
Trang 39Đối tượng áp dụng : thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểmsoát, Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trưởng, viên chức chuyên môn, nghiệp
vụ, các nhân viên thừa hành phục vụ
Ta có bảng lương chức danh chuyên môn nghiệp vụ như sau :
Trang 402.2 Các hình thức trả lương của Công ty
Là Công ty cổ phần hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là sản xuất
và phân phối điện trong khi đó điện lại là sản phẩm vô hình, không đo lườngđược nên khác với các Công ty khác, Công ty cổ phần phát triển Điện lựcchọn hình thức trả lương theo thời gian kết hợp với tiền lương năng suất hiểuquả làm việc của mỗi người lao động
Nguyên tắc tính trả lương của Công ty : lương của cán bộ công nhânviên được trả làm 2 phần
- Phần lương cơ bản trả theo lao động đóng góp của cán bộ công nhânviên chức trong suốt quá trình tham gia công tác