Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp tại công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Biển Xanh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 2
I Khái niệm,đặc điểm và vai trò kinh doanh nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp 2
1 Khái niệm về nhập khẩu và nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp2 2 Các đặc điểm cơ bản về hoạt động nhập khẩu và nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp 2
2.1 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 2
2.2 Đặc điểm nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp 3
2.2.1 Đặc điểm về hàng hóa nhập khẩu 3
2.2.2 Đặc điểm khách hàng nhập khẩu 3
2.2.3 Phương thức nhập khẩu 4
3 Các hình thức nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp 4
3.1 Theo sự quản lý của Nhà nước 4
3.2 Theo mục đích nhập khẩu 5
3.3 Theo khối lượng hàng hoá nhập khẩu 6
4 Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu đối với doanh nghiệp 6
II Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 9
1 Hiệu quả và phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 9
1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 9
1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 11
1.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tế quốc dân 11
1.2.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận 12
1.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh 12
2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 13
III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng hóa 14
1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu 14
2 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí 15
3 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu 16
4 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo vốn kinh doanh 16
5 Hiệu quả sử dụng vốn 16
6 Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU MẶT HÀNG ĐỒ GIA DỤNG CAO CẤP CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
Trang 2I.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 19
1 Giới thiệu khái quát về Công ty 19
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty: 19
2.1 Chức năng: 19
2.2 Nhiệm vụ 20
3 Bộ máy tổ chức 20
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22
4 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 24
5 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 25
II Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp của công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Biển Xanh 26
1 Kinh ngạch nhập khẩu 26
2 Cơ cấu hàng hóa gia dụng cao cấp nhập khẩu của công ty 28
3.Thực trạng bán hàng nhập khẩu so với kế hoạch 28
4 Phân tích thị trường nhập khẩu 29
5 Phân tích hiệu quả kinh doanh nhập khẩu đồ gia dụng cao cấp 32
5.1 Lợi nhuận nhập khẩu 32
5.2 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí 33
5.3 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu 33
5.4 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo vốn kinh doanh 35
5.5 Số vòng quay của vốn nhập khẩu 36
5.6 Mức sinh lợi của một lao động khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu 36
III Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp của công ty trong thời gian qua 37
1 Những ưu điểm 37
2 Những hạn chế của công ty 39
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG ĐỒ GIA DỤNG CAO CẤP CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BIỂNXANH 40
I Định hướng hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàng gia dụng cao cấp của ông ty 40
1.Phương hướng phát triểncủa công ty 40
2.Mục tiêu của công ty 40
II Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp 42
1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, mở rộng và củng cố quan hệ với bạn hàng 42
2 Đa dạng hoá hình thức nhập khẩu đồ gia dụng cao cấp 43
Trang 33 Giảm chi phí nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp 44
Trang 44 Mở rộng các hình thức huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh 46
4.1 Mở rộng các hình thức huy động vốn 46
4.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 47
5 Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng nhập khẩu 48
6 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên làm công tác nhập khẩu 50
KẾT LUẬN 51
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi việt nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) hơn mộtnăm, nền kinh tế nước ta hội nhập ngày càng sâu,rộng và nhanh như vậy thìhoạt động xuất nhập khẩu ngày càng thể hiện rõ vai trò to lớn trong việc thúcđẩy nền kinh tế trong nước hôị nhập với nền kinh tế thế giới ,phát huy lợi thế
so sánh của đất nước,tận dụng những nguồn lực ,kinh nghiệm từ bên ngoài đểphát triển nhanh hơn nền kinh tế trong nước.Và vấn đề đặt ra cho các doanhnghiệp nước ta nói chung và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng trongđiều kiện cạnh tranh gay gắtvấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhnhập khẩu lại càng trở lên cấp thiết,bởi vì chỉ có hiệu quả hoạt động tốt thidoanh nghiệp mới có thể tồn tại và đứng vững và phát triển
Sau quá trình thực tập tại công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ
Biển Xanh em quyết định chọn đề tài: ”Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp tại công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Biển Xanh” làm đề tài chuyên đề thực tập.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài còn 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của
doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng gia
dụng cao cấp của công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Biển Xanh.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập
khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp của công ty TNHH đầu tư thương mại Biển Xanh.
Trang 6CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP
KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
I Khái niệm,đặc điểm và vai trò kinh doanh nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp
1 Khái niệm về nhập khẩu và nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp
Theo luật thương mại 2006 thì "nhập khẩu hàng hoá là việc hàng hoáđược đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằmtrên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định củapháp luật"
Theo cách hiểu nhập khẩu như trên thì hoạt động nhập khẩu đồ giadụng cao cấp là việc đồ gia dụng cao cấp được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từnước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi làkhu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
2 Các đặc điểm cơ bản về hoạt động nhập khẩu và nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp
2.1 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
- Nhập khẩu là hoạt động chịu sự điều chỉnh của nhiều nguồn luật khácnhau như luật quốc gia ,quốc tế, các điều ước quốc tế ,các tập quán thươngmại quốc tế
- Các phương thức giao dịch trên thị trường quốc tế rất phongphú:thông qua internet , giao dịch qua trung gian, giao dịch tại hội chợ triểnlãm, buôn bán đối lưu
- Mọi hoạt động nhập khẩu hàng hoá đều phải được tiến hành thôngqua hợp đồng kinh tế
Trang 7- Phương thức thanh toán trong hoạt đông nhập khẩu cũng rất phongphú và đa dạng như: phương thức thanh toán nhờ thu, phương thức thanh toántín dụng chứng từ, phương thức thanh toán đối lưu Trong đó phổ biến nhấthiện nay là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
- Để tránh các rủi ro về hối đoái, ngoại tệ được dùng trong thanh toáncủa các giao dịch nhập khẩu thường là các ngoại tệ mạnh có khả năng chuyểnđổi cao như: USD, EURO…
- Điều hiện giao hàng phổ biến nhất được các bên thoả thuận và sửdụng trong hoạt động nhập khẩu là các điều kiện FOB và CIF…Trong quátrình vận chuyển có thể xảy ra những rủi ro về hàng hoá Do đó để đề phòng
và giảm thiểu những thiệt hại do rủi ro gây ra, các bên có thể thoả thuận muabảo hiểm cho hàng hoá, chi phí bảo hiểm do người nhập khẩu hay người xuấtkhẩu trả tuỳ theo các điều kiện thoả thuận trong hợp đồng
2.2 Đặc điểm nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp
2.2.1 Đặc điểm về hàng hóa nhập khẩu
-Là những sản phẩm phục vụ cho đời sống hàng ngày như: máygiặt,điều hòa không khí,nấu ăn,giải trí
- Là những sản phẩm làm chất lượng cuộc sống trở lên tốt hơn,tiện nghihơn
-Là sản phẩm có tính thẩm mỹ không chỉ phục vụ nhu cầu mà còn trangtrí cho gia đình
Trang 8-Mỗi khách hàng cung cấp do ở các nước khác nhau nên có nhưng đặcđiểm văn hóa khác nhau.Nên trong đàm phán cần tìm hiểu rõ đối tác để đàmphán hiệu quả
2.2.3 Phương thức nhập khẩu
- Nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp là hoạt động chịu sự điềuchỉnh của nhiều nguồn luật khác nhau như luật quốc gia ,quốc tế, các điều ướcquốc tế ,các tập quán thương mại quốc tế
-Phương thức thanh toán trong hoạt đông nhập khẩu chủ yếu là phươngthức thanh toán tín dụng chứng từ
-Đồng tiền thanh toán chủ yếu là :USD,EURO
-Phương thức giao hàng chủ yếu là điều kiện FOB,CIF
3 Các hình thức nhập khẩu mặt hàng đồ gia dụng cao cấp
Có nhiều cách phân loại hình thức nhập khẩu, ta có thể phân loại theomột số tiêu thức sau:
3.1 Theo sự quản lý của Nhà nước
- Nhập khẩu uỷ thác: là hình thức nhập khẩu trong đó các đơn vị kinh
doanh có nhu cầu hàng hoá nhưng không có quyền hay không có khả năngnhập khẩu trực tiếp như không có quota nhập khẩu hoặc không có kinhnghiệm nhập khẩu… nên công ty uỷ thác cho một công ty khác tiến hànhnhập khẩu theo nhu cầu của đơn vị mình Bên nhận uỷ thác sẽ đứng ra tiếnhành đàm phán với đối tác nước ngoài để làm thủ tục, ký kết hợp đồng nhậpkhẩu và được nhận một phần thù lao theo thoả thuận gọi là phí uỷ thác
Ưu điểm:
Không phải bỏ ra nhiều chi phí để nghiên cứu thị trường
Mức độ rủi ro thấp
Nhược điểm:
Trang 9Không có sự liên kết trực tiếp với nguồn hàng, không kiểm soát đượcnguồn hàng.
Lợi nhuận giảm do phải mất chi phí trung gian
Không thích nghi nhanh với những thay đổi trên thị trường quốc tế.Kết quả nhập khẩu phụ thuộc vào năng lực của người trung gian nênđôi khi nhà nhập khẩu phải gánh chịu rủi ro hậu quả
- Nhập khẩu tư doanh: là hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp nhập
khẩu trực tiếp, gồm hai loại:
+ Nhập khẩu mậu dịch: hàng hoá nhập khẩu mậu dịch là do Nhà nướctrực tiếp quản lý theo kế hoạch phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội.Hàng hóa nhập khẩu mậu dịch phải đăng ký kế hoạch với cơ quan chủ quản
Bộ Thương mại, Bộ Thương mại lập kế hoạch nhập khẩu dự kiến trong năm,khi nhập khẩu hàng hoá phải có giấy phép của Bộ thương mại
+ Nhập khẩu phi mậu dịch: hàng hoá nhập khẩu phi mậu dich là hànghoá không trực tiếp đưa vào kinh doanh, Nhà nước không trực tiếp quản lý vàkhông nằm trong kế hoạch quản lý của Nhà nước Khi làm thủ tục nhập khẩuhàng hoá phi mậu dịch không phải xin giấy phép của Bộ Thương mại mà dohải quan cấp phép
3.2 Theo mục đích nhập khẩu
- Nhập khẩu trực tiếp: là hình thức trong đó nhà nhập khẩu và nhà xuất
khẩu có mối quan hệ trực tiếp với nhau để bàn bạc thoả thuận về giá cả, phươngthức giao dịch, phương thức thanh toán và các điều kiện giao hàng khác
Trang 10Hiệu quả hoạt động nhập khẩu sẽ được nâng cao do hai bên giao dịchtrực tiếp nên dễ dàng thống nhất, ít xảy ra hiểu lầm ,sai sót đáng tiếc.
Hạn chế:
Khối lượng giao dịch phải đủ lớn để bù đắp được chi phí phát sinhtrong giao dịch trực tiếp như chi phí giấy tờ đi lại, khảo sát thị trường,thờigian
Doanh nghiệp phải đủ tiềm lực về tài chính cũng như có nguồn nhânlực có trình độ và kinh nghiệm thì mới có khả năng thực hiện thành công hoạtđộng nhập khẩu này
- Nhập khẩu gián tiếp: là hình thức thông qua các trung tâm thương
mại, trung tâm môi giới nhập khẩu tức là thông qua trung gian thương mại
Hình thức nhập khẩu này có những ưu điểm và hạn chế gần giống nhưhình thức nhập khẩu uỷ thác
- Nhập khẩu tái xuất: là hình thức nhập khẩu hàng hoá về không phải
để tiêu dùng mà để xuất khẩu sang nước thứ ba nhằm mục đích thu lợi nhuận.Hình thức này vẫn phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá rồi lại xuấtkhẩu không qua gia công chế biến ở nước tái xuất
3.3 Theo khối lượng hàng hoá nhập khẩu
- Nhập khẩu tiểu ngạch: Thường áp dụng với hàng hoá không chịu sự
quản lý của Nhà nước Về thủ tục hành chính, hàng hoá nhập khẩu tiểu ngạchphải làm thủ tục kê khai hải quan và đóng thuế tiểu ngạch theo Bộ Tài chínhquy định và ban hành thống nhất trong cả nước Nhập khẩu tiểu ngạch chính
là nhập khẩu hàng hoá qua biên giới với khối lượng từng đợt nhỏ
- Nhập khẩu chính ngạch: Là phương thức nhập khẩu chịu sự quản lý
của Nhà nước trực tiếp thông qua Bộ Thương mại Nhập khẩu chính ngạchmang tính chất kinh doanh lớn, có thị trường ổn định
4 Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu đối với doanh nghiệp
Trang 11Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Nó
không phải là những hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một chuỗi các quan hệmua bán trong một nền thơng mại có tính chất cả bên trong và bên ngoài quốcgia.Từ một xuất phát điểm thấp, để có thể phát triển kịp thời với tiến trình củanhân loại, chiến lựoc duy nhất đúng đắn là nhập khẩu thiết bị công nghệ hiện
đại kết hợp với các nguồn lực sãn có, đẩy mạnh sản xuất trong nớc tạo độnglực cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Bởi vậy hoạt động kinh doanhnhập khẩu có ý nghĩa quan trọng vì một lý do cơ bản là: mở rộng khả năngsản xuất và tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thểtiêu dùng với ranh giới của khả năng sản xuất tiêu dùng trong nớc khi thể hiệnchế độ tự cung tự cấp không buôn bán Nhập khẩu còn góp phần đa các tiến
bộ khoa học kỹ thuật hiện đại của thế giới vào trong nớc, xóa bỏ tình trạng
độc quyền, phá vỡ triệt để nền kinh tế đóng, góp phần nâng cao hiệu quả nềnkinh tế trong nớc, đẩy mạnh xuất khẩu và phát triển các thành phần kinh tếtrong nớc
*Đối với các doanh nghiệp
Doanh nghiệp thơng mại là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vựchàng hóa, phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu dùng
Doanh nghiệp thơng mại là một mắt xích quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của nền kinh tế Một nền kinh tế có sự năng động của cácdoanh nghiệp thơng mại sẽ kích thích cho các công ty trong nền kinh tế đóphát triển mạnh mẽ Nhập khẩu cung cấp nguồn hàng mà quốc gia đó cha sảnxuất đợc, cung cấp đầu vào cho các công ty sản xuất, làm phong phú hoạt
động buôn bán, lu thông trong các công ty thơng mại
Cụ thể nhập khẩu có những vai trò đối với công ty:
- Nhập khẩu hàng hóa tạo ra nguồn hàng liên quan đến đầu vào, tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động của công ty thơng mại Nhập khẩu để cung cấpnhững mặt hàng mà trong nớc còn thiếu hoặc cha thể sản xuất đợc, đáp ứngnhu cầu sản xuất, tiêu dùng Nhập khẩu các nguyên vật liệu làm đầu vào chohoạt động sản xuất chế biến của các công ty trong nớc Hoạt động kinh doanhnhập khẩu có hiệu quả góp phần nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh củachính công ty thơng mại
- Khi tham gia vào thị trờng thế giới các công ty sẽ có điều kiện cọ sát,cạnh tranh với các đơn vị trên thế ghới, tạo điều kiện cho các công ty nâng cao
Trang 12sức cạnh tranh của mình Khi xuất hiện sự có mặt của hàng nhập khẩu trên thịtrờng trong nớc sẽ dẫn đến sự cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại Để tồntại và phát triển trong cuộc đọ sức đó, các công ty trong nớc phải nỗ lực tìmmọi biện pháp nâng cao vị thế của mình trên thơng trờng, tạo ra sản phẩm vớichất lợng tốt và giá hấp dẫn cùng với dịch vụ hoàn hảo.
- Tham gia vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu sẽ tạo điều kiện cho độingũ cán bộ của công ty đợc nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn củamình Họ sẽ có điều kiện để học hỏi, va vấp từ đó rút ra những kinh nghiệm vànâng cao kiến thức nghề nghiệp
- Đối với các công ty thơng mại tham gia cả 2 nghiệp vụ xuất khẩu vànhập khẩu thì nhập khẩu có nghĩa là đẩy mạnh xuất khẩu của đơn vị Hoạt
động nhập khẩu có thể giúp cho việc tiêu thụ hàng xuất khẩu thông qua hìnhthức buôn bán hàng đổi hàng
- Nhập khẩu có hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty, giúp chocông ty có thể đầu t kinh doanh vào những lĩnh vực khác, mở rộng phạm vikinh doanh của mình Ngoài ra:
- Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ triệt để chế độ tự cung
tự cấp của nền kinh tế đóng
- Nhập khẩu là cầu nối thông suốt nền kinh tế thị trờng trong và ngoài
n-ớc với nhau, tạo điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc tế, pháthuy lợi thế so sánh của đất nớc trên cơ sở chuyên môn hoá
Nhập khẩu tạo ra hiệu quả kinh tế cao hơn và nú gúp phần mở rộng khảnăng sản xuất và tiờu dựng cỏc mặt hàng với số lượng lớn hơn mức cú thể sovới khả năng sản xuất, với chi phớ thấp và nhiều sự lựa chọn hơn cho ngườitiờu dựng, gúp phần bổ sung cỏc mặt kộm lợi thế của quốc gia như: nguồnnhõn lực, trỡnh độ quản lý, khoa học cụng nghệ…
Trong điều kiện nước ta hiện nay, vai trũ của nhập khẩu thể hiện ởnhững khớa cạnh sau:
- Hạn chế sự khan hiếm và tỡnh trạng giỏ cả leo thang trờn thị trường
- Đỏp ứng nhu cầu ngày càng cao của xó hội
Trang 13- Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, tăng cường cơ sởvật chất cho nền kinh tế, góp phần đẩy mạnh việc tiếp cận với công nghệ hiệnđại.
- Tạo đầu vào cho sản xuất và xuất khẩu, tạo việc làm ổn định chongười lao động, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân
-Vai trò nhập khẩu mặt hàng gia dụng cao cấp đối với công ty TNHHđầu tư thương mại và dịch vụ Biển Xanh được thể hiện như sau:
- Nhập khẩu là nguồn cung cấp các mặt hàng gia dụng cao cấp với nhiều
sự lựa chọn phong phú cả về chủng loại, giá cả và chất lượng cho Công tytrong hoạt động kinh doanh của mình trên thị trường
- Tạo ra lợi thế cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh trên thị trườngvới các doanh nghiệp khác.Bởi đó là nguồn cung cấp hàng hoá ổn định,lâu dài
và khác biệt cho công ty trên thị trường so cới các công ty khác
-Với những sản phẩm được độc quyền tại việt nam của công ty,lànhững mặt hàng đem lại lợi nhuận và vị thế của công ty trên thị trường
II Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
1 Hiệu quả và phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Trong điều kiện hiện nay việc đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quảkinh doanh nhập khẩu là mối quan tâm của bất kỳ nền kinh tế nào nói chung
và của mỗi doanh nghiệp nói riêng Hiệu quả kinh tế được thẩm định bởi thịtrường, là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương hướng hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Cần phải xác định đúng bản chất hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu để làm cơ sở cho việc xác định các tiêu chuẩn và các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Hiệu quả của hoạt động nhập khẩu là phần lợi ích tài chính thông quahoạt động nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp, về mặt hình thức
Trang 14là một đại lượng so sánh giữa chi phí và kết quả Chi phí tồn tại dưới nhiềudạng như chi phí sản xuất cá biệt, chi phí lao động xã hội, chi phí trong nước
và chi phí quốc tế Kết quả cũng có rất nhiều hình thức biểu hiện như lượnghàng hoá nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu, thu nhập quốc dân, lợi nhuận
Xét trên phạm vi doanh nghiệp: hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của
doanh nghiệp được thể hiện trình độ, khả năng sử dụng các yếu tố nguồn lựcphục vụ cho quá trình kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp và nó chỉ đạtđược khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra
Xét trên phạm vi toàn xã hội: hiệu quả kinh doanh chỉ đạt được khi kết
quả thu được từ hoạt động kinh doanh lớn hơn so với kết quả đạt được khitiến hành sản xuất các mặt hàng đó ở trong nước Từ đó góp phần nâng caohiệu quả lao động xã hội, tăng thu nhập, giảm tỉ lệ thất nghiệp, cải thiện đờisống nhân dân, nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động kinh doanh thương mạiquốc tế phức tạp hơn các hoạt động đối nội, nó chịu sự điều tiết của nhiều hệthống luật pháp và hệ thống tiền tệ tài chính khác nhau Doanh nghiệp kinhdoanh nhập khẩu cần nắm vững thị trường trong nước và nước bạn, lựa chọnbạn hàng và khách hàng, tìm hiểu và nắm vững đường lối chính sách, luật lệ,tập quán kinh doanh của nước ta cũng như nước bạn và đòi hỏi doanh nghiệpphải tuân thủ một cách vô điều kiện Do sự phức tạp đó đòi hỏi các doanhnghiệp nhập khẩu cần chuẩn bị chu đáo, kết quả của việc giao dịch phụ thuộcphần lớn vào sự chuẩn bị đó
Kết quả vật chất mà hoạt động nhập khẩu mang lại được hình thành rasao điều đó phụ thuộc vào tính chất và chức năng của tổ chức nào đó tham giavào sản xuất hay sử dụng sản phẩm nhập khẩu Những kết quả thu được từhoạt động nhập khẩu, tác động nhiều mặt của nó đến nền kinh tế cần đượcđánh giá và đo lường thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế liên quan đến
Trang 15toàn bộ quá trình sản xuất Chỉ tiêu đó là năng suất lao động xã hội Tuy vậy,trên thực tế khó xác định ảnh hưởng của hoạt động nhập khẩu đối với nềnkinh tế nói chung vì tác động của nó phải thông qua nhiều công đoạn của sảnxuất, nhiều tổ chức thực hiện khác nhau và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốsản xuất và phi sản xuất Nhưng yêu cầu của công tác quản lý và hạch toánđòi hỏi phải xác định được hiệu quả của hoạt động nhập khẩu đối với nềnkinh tế quốc dân và đối với từng doanh nghiệp nói riêng Điều này có liênquan đến việc xác định biểu hiện của hiệu quả và chỉ tiêu hiệu quả kinh doanhnhập khẩu.
1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Trong quản lý kinh doanh thương mại quốc tế phạm trù hiệu quả đượcthể hiện ở nhiều hình thái khác nhau và việc phân loại hiệu quả theo các tiêuthức khác nhau có tác dụng tích cực trong quản lý kinh doanh, nó là cơ sở đểxác định các chỉ tiêu và mức hiệu quả, có ý nghĩa to lớn trong công tác quản
lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
1.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của nền kinh tếquốc dân
Hiệu quả kinh doanh cá biệt hay hiệu quả tài chính là hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp được đánh giá và xem xét về mặt kinh tế tài chính,được biểu hiện qua các chỉ tiêu thu - chi trực tiếp trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó biểu hiện mối quan hệ giữa lợi ích
mà doanh nghiệp nhận được trong hoạt động kinh doanh với chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra để thu được lợi ích đó
Hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đemlại cho nền kinh tế quốc dân, đó là sự đóng góp vào quá trình phát triển sảnxuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, bổ sung vàotích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách Nhà nước, giải quyết việc làm, cải
Trang 16thiện đời sống nhân dân… Hiệu quả kinh tế xã hội mà Công ty TNHH đầu tưthương mại và dịch vụ Biển Xanh đem lại đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa người dân,đáp ứng nhu cầu chăm sóc,bảo vệ sức khẻo của nhân dân.1.2.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: là hiệu quả kinh doanh tính chung
cho toàn doanh nghiệp, nó phản ánh một cách khái quát về mối quan hệ giữakết quả và chi phí để thực hiện mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra trong mộtgiai đoạn nhất định Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cótác động thiết thực tìm ra được hướng giảm chi phí hiệu quả nhằm tăng hiệuquả hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Hiệu quả kinh doanh bộ phận: là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho
từng bộ phận hoặc từng yếu tố sản xuất như: vốn, lao động, máy móc thiếtbị… Nó chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh ở từng mặt hoạt động của doanhnghiệp mà không phản ánh được hiệu quả của toàn doanh nghiệp Vì vậy, cácdoanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải quan tâm đến việc nghiên cứu cácbiện pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tất cả các khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh
1.2.3 Hiệu quả tuyệt đ ối và hiệu quả so sánh
Trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh việc xác định hiệu quảkinh doanh nhằm mục tiêu:
- Đánh giá thực tế trình độ sử dụng tiết kiệm các chi phí cần thiết phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Phân tích và lập các luận chứng kinh tế kỹ thuật về các phương ánkinh doanh có hiệu quả kinh tế cao nhất
Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả được tính toán chotừng phương án kinh doanh bằng cách xác định những lợi ích có thể thu được
từ những lượng chi phí bỏ ra
Trang 17Hiệu quả tương đối được xác định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu hiệuquả tuyệt đối giữa các phương án Hay hiệu quả tương đối là sự chênh lệchgiữa hiệu quả tuyệt đối của các phương án Việc tính toán hiệu quả tương đốinhằm mục đích so sánh các phương án kinh doanh để từ đó lựa chọn phương
án tối ưu nhất, có lợi nhuận lớn nhất
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau nhưng chúng lại có tính độc lập tương đối, xác định hiệu quả là cơ sở để
so sánh, đồng thời là chỉ tiêu phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả tuyệt đốicủa các phương án
2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu góp phần làm cân bằng cán cân thanhtoán quốc tế, giảm tỉ lệ thất nghiệp, giúp cho nền kinh tế được ổn định đồngthời ổn định cả về chính trị
Bất kỳ một doanh nghiệp nào được thành lập và hoạt động thì mục tiêuhàng đầu cũng là lợi nhuận và lợi nhuận càng cao thì càng tốt Đã kinh doanh
là muốn có lãi, muốn có lãi tức là kinh doanh phải có hiệu quả Đối với doanhnghiệp kinh doanh nhập khẩu thì đó là hiệu quả nhập khẩu Công ty TNHHĐầu tư Thương mại và dịch vụ Biển Xanh là doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh chủ yếu trong lĩnh vực nhập khẩu bởi doanh nghiệp kinh doanh nhữngsản phẩm cao cấp mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng được Do đó việcnâng cao hiệu quả nhập khẩu là điều kiện để đảm bảo sự tồn tại, phát triển và
mở rộng công ty Cũng giống như mọi doanh nghiệp khác khi tham gia vào hoạtđộng kinh doanh trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng khốcliệt việc kinh doanh có hiệu quả là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả nhập khẩu thì việc nhập khẩu cần phục vụ tốtkhâu lưu thông và phát triển thị trường trong nước, phục vụ đời sống nhândân, trong việc nhập khẩu cần tiết kiệm ngoại tệ Nhập khẩu hàng hoá đúng
Trang 18yêu cầu về quy cách phẩm chất đồng thời giá phải rẻ Việc doanh nghiệp tiếtkiệm ngoại tệ nhập khẩu không những làm tăng phần lợi nhuận cho doanhnghiệp mà còn tiết kiệm chi phí cho nền kinh tế quốc dân, duy trì mức giá ổnđịnh Do đó việc tổ chức nghiên cứu thị trường nhập khẩu có ý nghĩa rất quantrọng, cần tiến hành khảo sát, so sánh và đánh giá để lựa chọn thị trường nhậpkhẩu phù hợp theo từng loại hàng
Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu có vai tro quan trọng vớicông ty:
-Nâng cao hiệu quả nhập khẩu tạo khả năng cạnh tranh cho công ty trênthị trường.Do nâng cao hiệu quả nhập khẩu ,làm chi phí sản xuất của doanhnghiệp giảm so với đối thủ cạnh tranh.Làm tăng doanh thu của công ty hayhiệu quả sinh lời cao trên đồng vốn xử dụng…
III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng hóa
Thông thường khi đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu ta thường
sử dụng các chỉ tiêu mà các chỉ tiêu này cho chúng ta biết rõ về mặt lượng củahiệu quả kinh tế, hiệu quả đạt được cao hay thấp sau mỗi kỳ kinh doanh Đó
là các chỉ tiêu:
1 Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu
Lợi nhuận nhập khẩu là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phảnánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, lợi nhuận là điều kiện tiền
đề cho việc duy trì và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, là điều kiện đểnâng cao mức sống của người lao động Lợi nhuận nhập khẩu được tính trên
cơ sở chi phí và doanh thu nhập khẩu
Doanh thu nhập khẩu của doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp thuđược thông qua việc bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong một khoảng thờigian nhất định thường là một năm
Trang 19Chi phí nhập khẩu là những chi phí cần thiết phải bỏ ra trong quá trìnhnhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài về trong một thời kỳ.
Lợi nhuận nhập khẩu được tính theo công thức:
Lợi nhuận nhập khẩu = Doanh thu nhập khẩu - Chi phí nhập khẩu
Ý nghĩa: Thông qua lợi nhuận nhập khẩu là sự chênh lệch giữa doanh
thu nhập khẩu và chi phí nhập khẩu khi doanh nghiệp tham gia vào hoạt độngkinh doanh nhập khẩu, chỉ tiêu này cho biết mức độ hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu mà doanh nghiệp đạt được
2 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí
Là đại lượng so sánh giữa lợi nhuận thu được do việc nhập khẩu manglại với số chi phí đã bỏ ra để mua hàng nhập khẩu
Mặc dù là chỉ tiêu cơ bản cần thiết phải tính toán khi đánh giá hiệu quảkinh doanh nhập khẩu nhưng nếu chỉ tính chỉ tiêu lợi nhuận thì chưa phản ánhhết được hiệu quả của hoạt động kinh doanh Trong thực tế còn phải tính tỷsuất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí
H1 =
Cn
Ln
*100 (%)Trong đó: H1 là tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí
Ln là lợi nhuận bán hàng nhập khẩu
Cn là chi phí nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí phục vụ cho hoạt động
nhập khẩu thì sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận
3 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận thuđược và doanh thu bán hàng
H2 = DT Ln *100 (%)Trong đó: H2 là tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu
Trang 20Ln là lợi nhuận nhập khẩu
DT là doanh thu bán hàng
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thu được từ hoạt
động nhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
4 Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo vốn kinh doanh
H3 = Ln V *100 (%)Trong đó: H3 là tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo vốn kinh doanh
Ln là lợi nhuận nhập khẩu
V là vốn kinh doanh
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn phục vụ cho hoạt động
nhập khẩu thì sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận
5 Hiệu quả sử dụng vốn
♦ Chỉ tiêu 1: Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu
H4 = VCDn Ln *100 (%)Trong đó: H4 là hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu
Ln là lợi nhuận nhập khẩu VCDn là vốn cố định đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định đầu từ vào hoạt
động nhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
♦ Chỉ tiêu 2: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu
H5 = VLDn Ln *100 (%)Trong đó: H5 là hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu VLDn là vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động đầu tư vào
Trang 21♦ Chỉ tiêu 3: Số vòng quay của vốn lưu động
H6 = VLDn DT (vòng)Trong đó: H6 là số vòng quay của vốn lưu động nhập khẩu
DT là doanh thu từ hoạt động nhập khẩu VLDn là vốn lưu động đầu tư vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng vốn đầu tư vào hoạt động
nhập khẩu thì sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu, hay nó cho biết tốc độquay của vốn lưu động khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu
♦ Chỉ tiêu 4: Số vòng quay của vốn nhập khẩu
H7 =
Vn
DT
(vòng)Trong đó: H7 là số vòng quay của toàn bộ vốn nhập khẩu
DT là doanh thu từ hoạt động nhập khẩu
Vn là vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng vốn phục vụ cho hoạt động
nhập khẩu thì sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu, hay nó cho biết tốc độquay vòng của vốn khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu
6 Hiệu quả sử dụng lao động nhập khẩu
♦ Chỉ tiêu 1: Mức sinh lợi của một lao động khi tham gia vào hoạt động
nhập khẩu
H8 = LDn Ln
Trong đó: H8 là mức sinh lợi của một lao động khi tham gia vào hoạtđộng nhập khẩu
Ln là lợi nhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu
LDn là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết với mỗi lao động tham gia vào hoạt động
Trang 22♦ Chỉ tiêu 2: Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt
động nhập khẩu
H9 = LDn DnTrong đó: H9 là doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạtđộng nhập khẩu
Dn là doanh thu từ hoạt động nhập khẩu
LDn là số lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết với mỗi lao động tham gia vào hoạt động
nhập khẩu thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu từ hoạt động nhập khẩu đó
Trang 23CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU MẶT HÀNG ĐỒ GIA DỤNG CAO CẤP CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BIỂN XANH I.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1 Giới thiệu khái quát về Công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại vàdịch vụ Biển Xanh
Địa chỉ trụ sở: số 1 Hồ Đắc Di –Đống Đa –Hà Nội
Tel: (04)6.340.777 Fax: (04)6.336.648
Công TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Biển Xanh được chínhthành lập vào ngày 11/1/2000 theo giấy phép thành lập công ty số 1627/GP_UB do UBND thành phố Hà Nội Số đăng kí kinh doanh: 01030110420
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
2.1 Chức năng:
* Tổ chức các quá trình nghiệp vụ, kỹ thuật kinh doanh thương mại baogồm:
- Tổ chức khai thác và nhập hàng
- Tổ chức nghiên cứu thị trường
- Tổ chức dự trữ bảo quản hàng hoá
- Tổ chức tuyên truyền giới thiệu hàng
- Tổ chức bán hàng và phục vụ khách hàng
* Quản lý mọi mặt của doanh nghiệp
- Quản lý kế hoạch lưu chuyển hàng hoá, kinh doanh XNK
- Quản lý về việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh của DN
- Quản lý sử dụng lao động
Trang 24- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Quản lý về kế toán các nghiệp vụ kinh doanh
2.2 Nhiệm vụ
* Thực hiện mục đích thành lập doanh nghiệp và kinh doanh theo mặthàng đã đăng ký
* Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Phục vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời kinh doanh có lãi
* Tổ chức quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp
3 Bộ máy tổ chức
Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty là tổng hợp các bộ phận khác nhau
có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, có trách nhiệm vàquyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhaunhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản trị và mục đích chung đã xácđịnh của mình Vì thế cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty mang tínhnăng động khá cao, luôn cố gắng đi sát phục vụ sản xuất kinh doanh và bảođảm sự phối hợp tốt các hoạt động, nhiệm vụ của tất cả bộ phận
Sơ đồ số 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Biển Xanh
Phòngxuấtnhậpkhẩu
Phòng
kế hoạchthịtrường
Phó Giám đốc
Trang 25- Phòng kế toán: có nhiệm vụ cập nhật thông tin hàng ngày, hàng tháng,quí, năm theo từng nội dung đối với tài chính, chi phí và lập các báo cáo,bảng cân đối kế toán, bảng chấm công, bảng tính lương, thực hiện thanh toánkhách hàng và giúp Giám đốc kiểm soát về tài chính trong công ty, có kếhoạch để phát triển kinh doanh.
- Phòng kinh doanh : Nghiên cứu, tìm kiếm các đại lý, cửa hàng để tiêuthụ các mặt hàng nhập khẩu của công ty, đề ra các chiến lược kinh doanh cụthể, khả thi và thực hiện các nghiệp vụ phát triển thị trường
- Phòng nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc trong các công việc như:
Tổ chức nhân sự, quản lý sắp xếp, đào tạo đội ngũ cán bộ côngnhân viên
Quản lý tiền lương, tiền thưởng và các chế độ chính sách như:Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Một số công việc hành chính khác như : bảo vệ, tạp vụ, vệ sinh
- Phòng kế hoạch thị trường: Nghiên cứu về nhu cầu của thị trườngtrong và ngoài nước phục vụ cho hoạt động nhập khẩu, nghiên cứu nhu cầunước ngoài và nguồn thu mua cho hoạt động xuất khẩu Cụ thể: Điều tranghiên cứu và thăm dò nhu cầu của thị trường nước ngoài; chỉ ra các nhu cầucủa thị trường và đoạn thị trường một cách chính xác, khả thi; đưa ra chiếnlược, chính sách phù hợp: chất lượng sản phẩm, chính sách giá cả, khuếchtrương để thâm nhập và khai thác thị trường mới; tập hợp thông tin phản hồi
từ các đối tượng để thay đổi chiến lược cho phù hợp; phối hợp với các phòngnghiệp vụ để thực hiện các hoạt động kinh doanh
-Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện tốt các quy trình, nghiệp vụ nhậpkhẩu Tiến hành đàm phán ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu
Trang 26Ngoài ra, công ty còn có hệ thống các cửa hàng, đại lý để bán và tiêuthụ hàng hoá nhập khẩu, được phân bố trên địa bàn Hà Nội ,Tp Hồ Chí Minh
và một số tỉnh thành khác như : Nam Định, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ,
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị: Triệu đồngng
Tăng 2006/2005
Tăng 2007/2006
(nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2007)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng doanh thu của năm 2006 tăng đột biến
so với năm 2005 về cả số tuyệt đối và số tương đối Tuy nhiên, lợi nhuậnkhông tăng tương ứng Tổng lợi nhuận năm 2005 tăng 116%, tổng doanh thutăng 125%, mức tăng này tương ứng với nhau trong khi năm 2006, tổngdoanh thu tăng 203% nhưng lợi nhuận chỉ tăng 126%, mức tăng này khôngtương ứng với mức tăng của tổng doanh thu Chính vì vậy, hiệu quả hoạt độngkinh doanh qua các năm có xu hướng giảm, năm 2005 hiệu quả hoạt động chỉbằng 99,7% năm 2004 và năm 2006 thì chỉ bằng 98,5% năm 2005 Tổngdoanh thu năm 2007 tăng 111,2%,song mức tăng lợi nhuận đạt 198,7%.Điềunày phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty đạt hiệu quả sau nhưng thay đổiCông ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Có được kết quả này là do công
ty có những chiến lược kinh doanh hiệu quả và công tác quản trị
Trang 27Bảng 2.2: Kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty
Đơn vị Tri u ệu đồng đồngng
STT Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
Tăng 2006/2005
Tăng 2007/2006
(nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2007)
Với lĩnh vực nhập khẩu, doanh thu và lợi nhuận cũng tăng không tươngứng với nhau Đặc biệt năm 2006, doanh thu tăng 203% so với năm 2005nhưng lợi nhuận chỉ tăng 150% Hiệu quả hoạt động nhập khẩu năm 2005 cótăng so với năm 2004 nhưng lượng tăng là không đáng kể Đến năm 2006hiệu quả lại giảm xuống còn 1,0081.Đến năm 2007 doanh thu từ kinh doanhnhập khẩu giảm 8.796.000.000 so với năm 2006.Nhưng lợi nhuận từ hoạtđộng nhập khẩu lại tăng 148,8% so với năm 2006 Có được điều này do công
ty có sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu.Công ty đã hạn chếkinh doanh các mặt hàng kém hiệu quả,tập chung vào kinh doanh nhập đồ giadụng cao cấp do nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng cao
Trang 284 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Bảng 2.3: T su t l i nhu n theo chi phíỷ suất lợi nhuận theo chi phí ất lợi nhuận theo chi phí ợi nhuận theo chi phí ận theo chi phíST
2 Tổng lợi nhuận Triệu đồng 3420 3956 4982 9453
3 Tỷ suất lợi nhuận
(nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004-2007)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sẽ thu được bao nhiêu đồng lợinhuận
Qua 2.4bảng trên ta thấy:
Cứ 1000000đ đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì năm 2004thu được 41700đ lợi nhuận và năm 2005 thu được 38500đ, năm 2006 thuđược 23500đ Như vậy, tỷ suất lợi nhuận giảm dần qua các năm
Năm 2003, cứ 1.000.000 VND công ty bỏ ra để kinh doanh nhập khẩuhàng hoá thì thu được 11.540 VND lợi nhuận