1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

96 578 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro nhưng nhìn chung rủi ro là gắn với khả năng xảy ra một biến cố không lường trước, biến cố mà ta hoàn toàn không biết chắc. Rủi ro là sự sai lệch giữa dự kiến và thực tế. Có hai loại rủi ro thường xảy ra đó là rủi ro chỉ liên quan đến các thiệt hại hay còn gọi là rủi ro không đối xứng và loại rủi ro liên quan đến cả thiệt hại và may mắn gọi là rủi ro đối xứng.

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KINH TẾ ĐẦU TƯ

Trang 2

Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI

RO VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN 1

1 Rủi ro và đánh giá rủi ro 1

1.1 Khái niệm rủi ro 1

1.2 Rủi ro trong đầu tư 1

1.3 Đánh giá rủi ro 2

1.4 Các phương pháp đánh giá rủi ro 3

1.4.1 Phân tích độ nhạy 3

1.4.2 Phân tích theo kịch bản và phân tích xác suất 3

1.4.3 Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu 5

1.4.4 Phương pháp hệ số tin cậy 5

2 Đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng 5

2.1 Ngân hàng và các nghiệp vụ chủ yếu 5

2.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng 7

2.3 Rủi ro và đánh giá rủi ro khi thẩm đinh dự án tại ngân hàng 9

2.3.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu và quy trình thẩm định dự án đầu tư 9 2.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án trong ngân hàng 11

2.3.3 Đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án tại ngân hàng 12

Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 14

1 Khái quát về ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng: 14 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng 14

1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 15

1.2.1 Cơ cấu tổ chức: 15

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 16

1.3 Một số hoạt động chủ yếu 20

1.3.1 Một số hoạt động chủ yếu của chi nhánh 20

1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 23

Trang 3

2 Thực trạng đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án tại Ngân hàng Đông Nam

Á chi nhánh Hai Bà Trưng 24

2.1 Vài nét về công tác thẩm định tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng 24

2.1.1 Mục tiêu của công tác thẩm định 24

2.1.2 Phương pháp thẩm định 24

2.1.3 Nội dung thẩm định 25

2.1.4 Tình hình thẩm định tại Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng 27

2.2 Công tác đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án tại ngân hàng 29

2.2.1 Phương pháp đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án tại ngân hàng 29

2.2.2 Quy trình quản lý rủi ro trong thẩm định dự án 32

2.2.3 Nội dung quản lý rủi ro tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai bà Trưng 34

2.2.4 Các giải pháp sử dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế các loại rủi ro .44

2.2.5 Nhân lực cho công tác quản lý rủi ro 45

3 Ví dụ minh hoạ cụ thể 46

3.1 Giới thiệu về khách hàng: 46

3.2 Nhu cầu của khách hàng 47

3.3 Quan hệ với các tổ chức tín dụng : 47

3.4 Công tác đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án vay vốn của công ty Minh Quang 48

3.4.1 Giới thiệu khái quát về Dự án “xây dựng kho gas tại Hải Phòng”.48 3.4.2 Quá trình đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án xây dựng kho gas 53 4 Đánh giá công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng 64

4.1 Những kết quả đã đạt được 64

4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66

4.2.1 Hạn chế của công tác quản lỷ rủi ro tại ngân hàng Đông Nam Á CN Hai Bà Trưng 66

Trang 4

4.2.2 Nguyên nhân 67

Chương III 69

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG 69

1 Định hướng hoạt động tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng trong thời gian tới 69

2 Một số giải pháp đối với công tác đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án tại chi nhánh 70

2.1 Giải pháp về tuyển chọn và đào tạo cán bộ 70

2.2 Giải pháp về thông tin 71

2.3 Giải pháp về quy trình, phương pháp đánh giá rủi ro, nâng cao chất lượng thẩm định và đánh giá rủi ro 73

2.4 Một số giải pháp khác 75

2.4.1 Đánh giá rủi ro định ký, xếp loại khách hàng 75

2.4.2 Tư vấn cho các dự án trong quá trình hoạt động 76

2.4.3 Không ngừng tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý các dự án đầu tư cho vay vốn 76

2.4.4 Mở rộng cho vay có tài sản đảm bảo 77

2.4.5 Nâng cao vai trò của kiểm tra, kiểm soát nội bộ 77

2.4.6 Hoàn thiện, hiện đại hoá hạ tầng công nghệ 78

3 Một số kiến nghị 79

3.1 Kiến nghị với chính phủ và các bộ ngành có liên quan 79

3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt nam 80

3.3 Kiến nghị với ngân hàng TMCP Đông Nam Á 80

3.4 Kiến nghị với chủ đầu tư 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án 10

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng Đông Nam Á 16

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng 25

Sơ đồ 2.3: Quy trình quản lý rủi ro tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng 33

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ khối của công nghệ kho gas 49

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Đông Nam Á Chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2008 21

Bảng 2.2: Tình hình thực hiện công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng 28

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ dự án cho vay 28

Bảng 2.4: Tổng số phí SeAbank thu được từ cung cấp dịch vụ cho khách hàng: (Giai đoạn từ 01/01/2007 đến 19/12/2007) 48

Bảng 2.5 Dự báo nhu cầu tiêu thụ LPG của Việt Nam 2005-2015 54

Bảng 2.6 Dự báo nhu cầu tiêu thụ LPG của mốt số tỉnh thành khu vực sông Hồng, giai đoạn 2005 – 2015 55

Bảng 2.7: Chi phí chuẩn bị đầu tư 55

Bảng 2.8: Tổng hợp vốn đầu tư 56

Bảng 2.9: Mức trích khấu hao của tài sản 57

Bảng 2.10 : Tổng chi phí cho 1 tấn sản phẩm GAS 58

Bảng 2.11: Cơ cấu vốn lưu động phục vụ cho dự án kho gas 59

Bảng 2.12 : Giá nhập – xuất Gas một số thời điểm gần đây 61

Bảng 2.13: Một số chi tiêu phản ánh độ nhạy của dự án 62

Trang 6

Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

1 Rủi ro và đánh giá rủi ro.

1.1 Khái niệm rủi ro.

Có nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro nhưng nhìn chung rủi ro là gắn vớikhả năng xảy ra một biến cố không lường trước, biến cố mà ta hoàn toàn khôngbiết chắc Rủi ro là sự sai lệch giữa dự kiến và thực tế Có hai loại rủi ro thườngxảy ra đó là rủi ro chỉ liên quan đến các thiệt hại hay còn gọi là rủi ro không đốixứng và loại rủi ro liên quan đến cả thiệt hại và may mắn gọi là rủi ro đối xứng

Rủi ro có hai đặc trưng cơ bản đó là tần số và biên độ, chúng trả lời cho hai câuhỏi: rủi ro có hay xảy ra không và nếu xảy ra thì có lớn hay không và lớn bao nhiêu

1.2 Rủi ro trong đầu tư.

Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hôm nay để kỳ vọng tiêu dùng cho ngày mai,hay nói cụ thể hơn thì đầu tư chính là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu được các kết quả nhất định trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Mục tiêu của các công cuộcđầu tư chính là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về nguồn lực màngười đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư Đầu tư có hai đặc trưng chính làtính hiệu quả và tính rủi ro:

+ Tính hiệu quả: được so sánh giữa lợi ích thu được và chi phí đã bỏ ra Nếulợi ích lớn hơn chi phí thì hoạt động đầu tư được đánh giá là có hiệu quả, ngược lạinếu lợi ích thu được mà bé hơn chi phí đã bỏ ra thì đầu tư không hiệu quả, trongtrường hợp lợi ích bằng chi phí thì hoà vốn

+ Tính rủi ro: Khi đầu tư phải tính đến yếu tố rủi ro, một khi đã đầu tư thìphải chấp nhận rủi ro

Đây là hai đặc trưng cơ bản của đầu tư, bên cạnh đó đầu tư còn có một sốđặc trưng khác như tính dài hạn, tính một chiều, tính lan toả Vì đầu tư có liên quan

Trang 7

đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau…do đó khi đầu tư thì cần phải cân nhắc

kỹ lưỡng rồi mới ra quyết định

1.3 Đánh giá rủi ro.

Đánh giá rủi ro là một khâu quan trọng trong quản trị rủi ro, đánh giá rủi ronhằm phân tích, định lượng các rủi ro để từ đó có biện pháp xử lý và kiểm soát rủi

ro Để có thể đánh giá được rủi ro thì với một dự án trước hết cần tiến hành nhậndiện rủi ro Nhận diện rủi ro là việc xác định các loại rủi ro có thể xảy ra đối vớicác phương án đầu tư, các rủi ro này có thể là rủi ro ở pha lập dự án, bao gồm rủi robên trong và rủi ro bên ngoài, rủi ro liên quan đến dự báo sử dụng nguồn lực, rủi roliên quan đến triển khai thực hiện dự án Muốn nhận diện rủi ro thì cần phải tiếnhành phân tích hoạt động đầu tư, vì vậy với từng hoạt động có thể xác định đượcnhững rủi ro có thể xảy ra, từ đó hình thành nên hệ thống danh mục các rủi ro vàxây dựng các biện pháp quản lý Danh mục này càng dài sẽ càng tốt Danh mục này

có thể được lập trên cơ sở mời các chuyên gia, các bên có liên quan, thực hiện theophương pháp tập kích não, xác định rủi ro nghiêm trọng nhất

- Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro trong đầu tư: Chúng ta biết rằng đầu tư làmột hoạt động sử dụng khối lượng vốn lớn, diễn ra trong thời gian dài, kết quả vàhiệu quả của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố không ổn địnhtheo thời gian của tự nhiên, kinh tế - xã hội do đó hoạt động đầu tư mang nhiều yếu

tố rủi ro Do đó để hoạt động đầu tư được tiến hành thuận lợi, kịp tiến độ đạt kếtquả cao thì phải tiến hành đánh giá rủi ro để xác định được mức độ nghiêm trọngcủa rủi ro từ đó có thể ra quyết định đối với dự án nếu xét theo khía cạnh rủi ro của

dự án

- Các rủi ro có thể xảy ra với một dự án đầu tư: Một dự án có thể gặp rấtnhiều loại rủi ro khác nhau nhưng thông thường có các nhóm rủi ro cơ bản sau:

+ Rủi ro chính trị

+ Rủi ro xây dựng, hoàn thành công trình

+ Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán

+ Rủi ro về cung cấp đầu vào

+ Rủi ro về kỹ thuật và vận hành

+ Rủi ro về môi truờng và xã hội

Trang 8

+ Rủi ro kinh tế vĩ mô.

1.4 Các phương pháp đánh giá rủi ro.

1.4.1 Phân tích độ nhạy

Bản chất của việc phân tích độ nhạy là xác định mối quan hệ rộng giữa cácyếu tố tham gia trong hoạt động đầu tư Kết quả của phân tích độ nhạy là cơ sở đểchủ đầu tư đánh giá được mức độ tác động của các nhân tố đến kết quả hoạt độngđầu tư, và từ đó có được các quyết định đầu tư phù hợp Những nhân tố tác độngmạnh là những nhân tố mà sự thay đổi 1% của nó dẫn tới sự thay đổi kết quả vàhiệu quả thay đổi lớn hơn hoặc bằng 1% Khi phân tích độ nhạy người ta thường sửdụng các tiêu thức biên an toàn, biên an toàn được tính bằng % an toàn tính từ điểm

an toàn Biên này càng lớn thì dự án càng chắc chắn Khi xác đinh biên an toànchúng ta chia các tiêu thức hiệu quả thành hai loại:

+ Càng lớn, càng tốt: NPV, IRR, ROE, ROI, B/C, R…

Biên an toàn = IRR của dự án × 100% - 100%

IRR an toàn+ Càng nhỏ càng tốt: T, QB, TRB …Biên an toàn = 100% - IRR của dự án × 100%

IRR an toàn

1.4.2 Phân tích theo kịch bản và phân tích xác suất

Mặc dù phân tích độ nhạy có nhiều tác dụng nhưng nó cũng có những hạnchế nhất định trong đó hạn chế lớn nhất là khi phân tích người ta chỉ cho một nhân

tố thay đổi, còn các nhân tố khác giữ nguyên, tuy nhiên trong thực tế thì tồn tại mốiquan hệ giữa các nhân tố do đó khi một nhân tố thay đổi thì nó sẽ kéo theo sự thayđổi của các nhân tố khác Nếu theo phương pháp phân tích độ nhạy thì sẽ phi thực

tế Phương pháp phân tích theo kịch bản và phân tích xác suất sẽ khắc phục đượchạn chế của phân tích độ nhạy

Phân tích theo kịch bản là việc xây dựng những kịch bản - những trườnghợp hay xảy ra với phương án đầu tư Tiến hành phân tích kịch bản để đưa ra quyếtđịnh đầu tư Việc phân tích theo kịch bản thường tiến hành theo các bước:

+ Xây dựng phương trình cơ bản

Trang 9

+ Xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và xây dựng phương trình cơ bảntheo mối quan hệ giữa các yếu tố này.

+ Tiến hành phân tích độ nhạy cho từng nhân tố theo phương trình cơ bảnmới để xác định những nhân tố tác động mạnh đến kết quả, hiệu quả đầu tư

+ Xác định những trường hợp hay xảy ra đến những nhân tố đó và xây dựngkịch bản theo các trường hợp này

Phân tích theo kịch bản giúp nhà đầu tư hình dung được chính đối vớiphương án đầu tư trong tương lai, từ đó đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Tuynhiên phương pháp này cũng có nhiều hạn chế, hạn chế lớn nhất của phương phápnày là số lượng kich bản không đủ lớn, không đủ đại diện vì vậy mà không phảnánh đầy đủ, khách quan tương lai của dự án Phương pháp phân tích xác suất sẽkhắc phục được những nhược điểm này Phân tích xác suất hay còn gọi là phân tíchrủi ro gồm có các bước:

+ Xây dựng phương trình cơ bản

+ Xác định các nhân tố và xây dựng phương trình cơ bản giữa các nhân tố+ Phân tích độ nhạy để xác định các nhân tố tác động mạnh đến kết quả,hiệu quả đầu tư

+ Xác định phân bố xác suất cũng như giá trị trong các trường hợp của từngnhân tố

+ Tiến hành chọn ngẫu nhiên mỗi nhân tố một giá trị có xác suất kèm theo.+ Tiến hành phân tích theo các số liệu đã được lựa chọn (ngẫu nhiên)

Việc lựa chọn được tiến hành nhiều lần tuỳ theo yêu cầu về mức độ chínhxác Kết quả phân tích của các lần lựa chọn sẽ được phân tích tiếp để đưa ra mộtbảng phân tích xác suất bao gồm giá trị kỳ vọng, độ lệch tiêu chuẩn, xác suất mức

độ thành công của dự án, giá trị kỳ vọng khi dự án thành công, xác suất thất bại, giátrị kỳ vọng khi dự án thất bại Phân bố xác suất của các nhân tố thường là phân bốrời rạc, phân bố liên tục Nhà đầu tư sau khi tiến hành phân tích rủi ro có thể đưa raquyết định đầu tư vì đây là những kết quả rất khách quan, nhưng việc phân tích này

có một số yêu cầu đó là phải có phần mềm chuyên dụng, có đội ngũ chuyên gia cókhả năng phân tích và sử dụng phần mềm đó, phải có hệ thống cơ sở dữ liệu Do đó

mà phân tích xác suất thường phù hợp với các nước phát triển

Trang 10

1.4.3 Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu

Đây là phương pháp phân tích đơn giản nhằm phân tích rủi ro các dự án đầu

tư Theo phương pháp này, căn cứ vào mức độ rủi ro của các dự án người ta cộngvào tỷ lệ chiết khấu một mức bù rủi ro Dùng tỷ lệ chiết khấu mới để tính toán cáctiêu thức hiệu quả của dự án Nếu dự án có hiệu quả sẽ được chấp nhận, còn trườnghợp ngược lại sẽ bị bác bỏ Mức độ bù rủi ro sẽ được tính tuỳ theo thực trạng đầu

tư của dự án

1.4.4 Phương pháp hệ số tin cậy

Khác với phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu, trong phương pháp này

hệ số chiết khấu sẽ được giữ nguyên, dòng tiền các năm sẽ thay đổi tuỳ theo mức

độ rủi ro Dòng tiền ban đầu (dòng tiền năm cơ sở) của năm i sẽ được nhân với hệ

số a i (hệ số tin cậy) Nếu dòng tiền năm i được đánh giá càng rủi ro thì ai càng nhỏ.Sau khi có dòng tiền đã được điều chỉnh theo rủi ro, chúng ta sẽ xác định các tiêuthức hiệu quả theo dòng tiền này Nếu dự án vấn có hiệu quả thì sẽ được chấp nhận

2 Đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng

2.1 Ngân hàng và các nghiệp vụ chủ yếu

- Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọngnhất, thực hiện các chính sách kinh tế đặc biệt là chính sách tiền tệ Vì vậy ngânhàng là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của chính phủ nhằm ổn địnhkinh tế

- Xét theo phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thìngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đadạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện chức năngtài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

- Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng:

+ Mua bán ngoại tệ: là việc một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiềnnày lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ

+ Nhận tiền gửi: Đây là một trong những nguồn quan trọng của ngân hàng.Ngân hàng mở dịch vụ nhân tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kếthoàn trả đúng hạn Ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách

Trang 11

hàng về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng

sử dụng tạm thời để kinh doanh

+ Cho vay: Hoạt động cho vay ở ngân hàng bao gồm có cho vay thươngmại, cho vay tiêu dùng và tài trợ cho dự án

+ Bảo quản vật có giá: Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật

có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản Ngân hàng giữ vàng và giao chokhách tờ biên nhận, giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành Giấy chứng nhậnnày đã được sử dụng như tiền dùng để thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnhhưởng của ngân hàng phát hành

+ Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: tức là người gửitiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả chokhách, khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền Các tiện ích củathanh toán không dùng tiền mặt đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh vànâng cao thu nhập cho các doanh nhân

+ Quản lý ngân quỹ: Ngân hàng sẽ quản lý việc thu và chi cho một công tykinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoánsinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

+ Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường làcấp bách trong khi thu không đủ, chính phủ thường dùng một số đặc quyền trao đổilấy các khoản vay của các ngân hàng lớn Khi ngân hàng Trung ương thành lập,Chính phủ đều tìm cách tham dự hoặc trực tiếp can thiệp để có được các khoản tíndụng lớn Ngày nay, Chính phủ giành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát cácngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phép hoạt động với điều kiện là họ phảicam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của chính phủ và tài trợ chochính phủ, các ngân hàng phải mua trái phiếu của chính phủ theo một tỷ lệ nhấtđịnh trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được, hoặc phải cho vay vớicác điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp của chính phủ

+ Bảo lãnh: Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rấtlớn và do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng nên ngân hàng có uy tíntrong việc bảo lãnh cho khách hàng Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng

Trang 12

của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của

tổ chức tín dụng khác…

+ Cho thuê thiết bị trung và dài hạn: Ngân hàng cho khách hàng kinh doanhquyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua,trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê

+ Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn: do hoạt động trong lĩnh vực tài chính,các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy mà các cá nhân,doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ.Thậm chí các ngân hàng còn đóng vai trò là người được uỷ thác trong di chúc, quản

lý tài sản cho khách hàng đã qua đời Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như mộtchuyên gia tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tàichính, về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp

+ Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: các ngân hàng sẽ bán cácdịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, tráiphiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến người kinh doanh chứngkhoán Một số ngân hàng đã tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giớichứng khoán

+ Cung cấp dịch vụ bảo hiểm: Các ngân hàng bán bảo hiểm cho khách hàng

để đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, tàn phế hay gặp rủi

ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán

+ Cung cấp các dịch vụ đại lí: các ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàngđại lí cho các ngân hàng khác thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi,làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ…

2.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng.

Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng, khi gắn vớingân hàng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay, nó là hoạt động sinh lời lớnnhất song rủi ro cao nhất cho ngân hàng

Có nhiều cách phân loại tín dụng: phân chia theo thời gian có tín dụng ngắnhạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn Theo hình thức tài trợ tín dụng có cáchoạt động: cho vay, chiết khấu thương phiếu, cho thuê, bảo lãnh… Chia theo đảmbảo có tín dụng không có đảm bảo, có đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố Theo

Trang 13

rủi ro, tín dụng có các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp từ đó chiathành tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn có khả năng thu hồi và

nợ quá hạn khó đòi Ngoài ra hoạt động tín dụng còn có thể phân loại theo ngànhkinh tế, theo đối tượng tín dụng, theo mục đích…

Hoạt động tín dụng của ngân hàng dựa trên một số nguyên tắc nhất địnhnhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc đó là:

+ Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định.+ Khách hàng phải cam kểt sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuậnvới ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác củangân hàng cấp trên

+ Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả

Quy trình phân tích tín dụng:

+ Bước 1: Phân tích trước khi cấp tín dụng: Đây là bước quan trọng nhất,

quyết định chất lượng của phân tích tín dụng Công việc chủ yếu của bước này làthu thập và xử lý các thông tin liên quan đến khách hàng bao gồm có năng lực sửdụng vốn vay và uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận và nguồn ngân quỹ, quyền sởhữu các tài sản và các điều kiện kinh tế khác có liên quan đến người vay Sử dụngphương pháp phỏng vấn trực tiếp, mua hoặc tìm kiếm thông tin qua các trung gian,

và thông qua các thông tin có được từ báo cáo của người vay

+ Bước 2: Xây dựng và kí kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng và khách hàng

cần cân nhắc kĩ lưỡng trước khi kí kết hợp đồng tín dụng

+ Bước 3: Giải ngân và kiểm soát trong khi cấp tín dụng Sau khi hợp đồng

tín dụng được kí kết, ngân hàng phải có trách nhiệm cấp tiền cho khách hàng nhưthoả thuận đồng thời phải kiểm soát khách hàng trong việc sử dụng vốn vay

+ Bước 4: Thu nợ hoặc đưa ra các phán quyết tín dụng mới Quan hệ tín

dụng kết thúc khi ngân hàng thu hồi hết gốc và lãi Các khoản tín dụng đảm bảohoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tín dụng an toàn

2.3 Rủi ro và đánh giá rủi ro khi thẩm đinh dự án tại ngân hàng

2.3.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu và quy trình thẩm định dự án đầu tư

- Khái niệm: Có nhiều khái niệm khác nhau về thẩm định dự án đầu tư, nótuỳ theo mục tiêu đầu tư, mục đích quản lý, phương diện kĩ thuật, các văn bản pháp

Trang 14

quy Nhưng khái niệm chung nhất về thẩm định dự án đầu tư đó là quá trình xemxét, phân tích đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên cácnội dung, lựa chọn dự án để quyết định đầu tư.

Đây là một công tác rất quan trọng và cần thiết, bởi vì chúng ta biết rằngmột dự án dù được chuẩn bị, phân tích kĩ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ quancủa người phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong quátrình của dự án là điều không thể tránh khỏi Do đó để khẳng định một cách chắcchắn hơn nữa mức độ hợp lý và tính hiệu quả, tính khả thi của dự án thì cần phảixem xét, kiểm tra lại dự án một cách độc lập với quá trình chuẩn bị, soạn thảo dự

án, hay nói cách khác là cần phải tiến hành thẩm định dự án

- Mục đích: Công tác thẩm định dự án đầu tư nhằm lựa chọn được dự án cótính khả thi cao, tức là đánh giá tính hợp lý của dự án thể hiện ở từng nội dung vàcách thức tính toán của dự án, đánh giá tính hiệu quả của dự án được xem xét trênhai phương diện tài chính và kinh tế xã hội của dự án, đánh giá khả năng thực hiệncủa dự án Trong đó mục đích đánh giá khả năng thực hiện của dự án là mục đíchquan trọng nhất Đối với từng chủ thể thì mục đích tiến hành công tác thẩm định dự

án cũng khác nhau, với chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao nhiêm vụquản lý sử dụng vốn thì mục đích chính là đánh giá xem xét để ra quyết định bỏvốn Với các ngân hàng tiến hành công tác thẩm định nhằm đánh giá tính hiệu quảcủa dự án, đảm bảo mức độ an toàn khi cho vay Đối với các cơ quan quản lý nhànước: Bộ, sở, UBND, cơ quan chuyên ngành với dự án sử dụng vốn ngân sách thìmục đích thực hiện công tác thẩm định dự án chính là nhằm đánh giá lợi ích, kếtquả, mục tiêu xây dựng quy hoạch, việc thực hiện có theo quy định không Đối vớicác tổ chức tư vấn nhằm hỗ trợ, đánh giá tính khả thi của dự án giúp chủ đầu tư cónhìn nhận khách quan hơn

- Yêu cầu: Thẩm định dự án là giai đoạn tiếp theo của quá trình soạn thảo,đây là giai đoạn quan trọng vì sau giai đoạn này chủ đầu tư sẽ ra quyết định chấpthuận hay bác bỏ dự án căn cứ từ kết quả của công tác thẩm định Do đó các yêucầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án là:

Trang 15

+ Phải đảm bảo yêu cầu khách quan, tức là phải nhìn nhận trên mọi phươngdiện, xem xét các ảnh hưởng, đảm bảo được lợi ích chung trên cơ sở các căn cứxuất phát từ nhu cầu thị trường.

+ Phải đảm bảo tính toàn diện: Phải tiến hành thẩm định trên tất cả nội dung,trên nhiều quan điểm, nhiều phương diện

+ Đảm bảo đựơc mức độ chuẩn xác căn cứ qua quá trình phân tích, nội dungphương pháp và cách tính các chỉ tiêu

+ Đảm bảo tính kịp thời theo quy định thời gian thẩm định

Thủ trưởng cơ quan thẩm định

Các bộ phận quản lý (Sở, vụ chuyên ngành)

Ý kiến Bộ, nghành, địa phương liên quan

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Đơn vị đầu mối

của cơ quan thẩm

định dự án

Trang 16

Tiếp nhận hồ sơ: Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người có quyết định đầu

tư để tổ chức thẩm định Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định tiếp nhận hồ sơ dự án

và lập kế hoạch thẩm định, tổ chức thẩm định

Thực hiện công việc thẩm định: Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định, phân

tích đánh giá dự án theo yêu cầu và nội dung quy định, đề xuất ý kiến trên cơ sởtổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và kết quả thẩm định thiết kế

cơ sở

Lập báo cáo kết quả thẩm định: Báo cáo kết quả thẩm định của dự án Trình duyệt: Báo cáo thẩm định được gửi tới người có thẩm quyền quyết

định đầu tư xem xét, quyết định

2.3.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án trong ngân hàng

- Khái niệm dự án đầu tư: Xét theo góc độ nội dung, dự án đầu tư được hiểu

là tổng thể các hoạt động dự kiến và các chi phí cần thiết được bố trí theo một kếhoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạonhững cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trongtương lai

- Tầm quan trọng của dự án đầu tư: Xuất phát từ bản chất của hoạt động đầu

tư là hoạt động thường đòi hỏi khối lượng vốn lớn, nằm khê đọng, không vận độngtrong suốt quá trình thực hiện, để ra được quyết định đầu tư chính xác đòi hỏi chủđầu tư phải phân tích các nội dung có liên quan đến quá trình thực hiện, thực hiệnhiệu quả của hoạt động đầu tư đó Nhà đầu tư sẽ phải nghiên cứu, phân tích để tìmhiểu xem sản phẩm đầu tư có đặc điểm gì để cạnh tranh, số lượng sản xuất là baonhiêu, giải pháp cạnh tranh là gì, nên chọn giải pháp kĩ thuật nào, công suất là baonhiêu để đem lại hiệu quả nhất… toàn bộ quá trình này chính là lập dự án Do đó tathấy rằng dự án đầu tư có tầm quan trọng rất lớn Nó giúp cho nhà đầu tư có thể lựachọn được phương án đầu tư khả thi

- Vai trò của thẩm định dự án đầu tư: Thông qua công tác thẩm định giúpđánh giá tính phù hợp của quy hoạch và sự tuân thủ pháp luật của dự án, tránh đầu

tư tràn lan, không hiệu quả, giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát đánh giá sự tuân thủpháp luật của dự án, làm rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia

Trang 17

+ Đối với cơ quan quản lý nhà nước, thẩm định dự án giúp các cơ quan quản

lý Nhà nước đánh giá được tính hợp lý của dự án đứng trên góc độ hiệu quả kinh tế

+ Giúp các bên liên quan nhận thức và xác định rõ những cái lợi, cái hại của

dự án trên các mặt để có các biện pháp khai thác và khống chế

Kết luận: Như vậy, chúng ta có thể thấy răng thẩm định dự án đầu tư trong

các ngân hàng là rất quan trọng, nó giúp các ngân hàng đưa ra các quyết định chovay chính xác đối với các dự án vay vốn

2.3.3 Đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án tại ngân hàng

2.3.3.1 - Nội dung thẩm định dư án đầu tư.

Công tác thẩm định dự án gồm có các nội dung sau:

- Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án: bao gồm thẩm định tư cách phápnhân, năng lực của chủ đầu tư nhất là khả năng tài chính của họ khi triển khai thựchiện dự án Thẩm định về sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xãhội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, Thẩm định sự phù hợp của

dự án với các văn bản pháp quy của nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích

ưu đãi Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên, khả năng giải phóng mặt bằng

- Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án: bao gồm có thẩm định khảnăng cạnh tranh, nhu cầu sản phẩm và khả năng cung cấp sản phẩm của dự án.Xem xét về thị trường đầu vào và đầu ra của dự án…

- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật, công nghệ của dự án: Đánh giá sự phù hợp,tính hiệu quả khi lựa chọn địa điểm thực hiện dự án xem có phù hợp với quy hoạch,gần nơi khai thác nguyên vật liệu hoặc chi phí vận chuyển thấp, đảm bảo vấn đềphát triển cảnh quan chung của địa phương Đánh giá quy mô, công suất của dự ánxem có đảm bảo hợp lí với nhu cầu thị trường, xem xét mức độ phù hợ của côngnghệ, thiết bị mà dự án lưa chọn…

Trang 18

- Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý và nhân sự thực hiện dự án:xem xét trên góc độ tổ chức thực hiện dự án, trên góc độ bộ máy quản lý, trình độ

tổ chức vận hành của dự án Và đánh giá về nguồn nhân lực của dự án

- Thẩm định khía cạnh tài chính: bao gồm có các nội dung: Thẩm tra mức độhợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn, thẩm tra nguồn vốn huy động cho dự

án, kiểm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hàng năm của dự án, kiểm tratính hợp lý của giá bán sản phẩm, doanh thu hàng năm của dự án, kiểm tra tính chínhxác của tỷ suất “r” trong phân tích tài chính của dự án, thẩm định dòng tiền của dự

án, kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án va kiểm tra độ an toàntrong thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ của dự án

- Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án: Đánh giá tác độngcủa dự án đến nền kinh tế xã hội thông qua xem xét các chỉ tiêu như số lao động từ

dự án, mức giá trị gia tăng, mức đóng góp vào ngân sách của nhà nước…

2.3.3.2 Các loại rủi ro có thế xảy ra đối với một dự án ở ngân hàng.

- Rủi ro về mặt pháp lý: rủi ro trong tư cách pháp nhân của chủ đầu tư, củacông ty hay doanh nghiệp thực hiện dự án, rủi ro về khả năng tài chính của chủ đầu tư

- Rủi ro về thời gian thực hiện dự án, dự án có thể kéo dài hơn so với dự kiến

- Rủi ro do xảy ra các khó khăn không lường trước hay các sự kiện bất ngờ…

- Rủi ro do những bất ổn về chính trị như rủi ro thuế, hạn ngạch, các chínhsách của nhà nước, lãi suất, …

- Rủi ro về mặt tài chính, chi phí vượt qua dự toán, giá nguyên vật liệu đầuvào tăng…

- Rủi ro về mặt thị trường: Cầu không đủ, giá bán hạ…

- Rủi ro về mặt kỹ thuật của dự án

- Rủi ro về môi trường và xã hội…

Trang 19

Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO

KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á

CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG

1 Khái quát về ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng:

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng.

Ngân hàng Đông Nam Á tên giao dịch quốc tế là Southeast Asia Bank(SeABank) được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy phép hoạt động số0051/NH-GP ngày 25/03/1994 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vàđược Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hải Phòng cấp Giấy phép thành lập số 676/GP –

UB ngày 04 tháng 04 năm 1994 Với vốn điều lệ là 4.068.545.450.000 đồng Hội sởchính của ngân hàng Đông Nam Á được đặt tại số 16 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội

SeABank là một pháp nhân duy nhất và có các đơn vị trực thuộc Việc tổchức bộ máy các cấp, quản lý, điều hành hoạt động, thi hành các chính sách, chế độphải được tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống SeABank SeABank là

tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh; do đó việc quản lý các mặt hoạt động trong toàn hệ thống phảiđược tập trung tại Hội sở

Bộ máy lãnh đạo SeABank gồm có:

1. Đại hội đồng cổ đông

2. Hội đồng quản trị: Bà Nguyễn Thị Nga, Chủ tịch HĐQT

3. Ban kiểm soát: Ông Bùi Trung Kiên, Trưởng ban kiểm soát

4. Ban Tổng Giám đốc: Ông Lê Văn Chí, Tổng giám đốc

SeABank là một trong những Ngân hàng TMCP có mặt sớm nhất tại ViệtNam, SeABank đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, hoàn thiện và đạt đượcnhững thành công hết sức khả quan, nhiều năm liên tiếp được Ngân hàng Nhà nướcxếp loại A, đạt giải thưởng dịch vụ thương mại hàng đầu “TOP TRADE

Trang 20

SERVICES 2007” do Bộ Công thương trao tặng, các giải thưởng thanh toán quốc

tế xuất sắc nhất: “ACHIEVING A HIGH STRAIGHT-THROUGH RATE FORPAYMENT PROCESSING” do Wachovia- một trong 4 ngân hàng hàng đầu tại mỹtrao tặng và “GLOBAL TRANSACTION BANKING AWARD 2007” do HSBCtrao tặng, năm 2008 nhận giải Sao Vàng đất Việt – Top 200 thương hiệu ViệtNam

Hoạt động kinh doanh của SeABank gồm có huy động, cho vay trung và dàihạn; tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư; vay vốn Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tíndụng khác bằng tiền Vịêt Nam và ngoại tệ; chiết khấu thương, trái phiếu, hùn vốnliên doanh; dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế

và hoạt động bao thanh toán

Bên cạnh đó đế đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao, SeABank đặcbiệt chú trọng mở rộng mạng lưới kênh phân phối để phục vụ khách hàng tốt hơn.Hàng loạt chi nhánh mới được khai trương tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,Bắc Ninh ở phía Bắc; Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu ở phíaNam và Đà Nẵng, Nha Trang ở miền Trung nâng tổng số lên gần 70 điểm giaodịch của SeABank trên toàn quốc

Ngày 19/07/2006, được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước và sở kếhoạch đầu tư chủ quản SeABank chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội chính thức đivào hoạt động Đây là chi nhánh thứ 5 của SeABank tại Hà Nội và là điểm giaodịch thứ 23 của SeABank trên toàn quốc Chi nhánh sẽ cung cấp các nghiệp vụphong phú từ huy động vốn, đến cho vay, chiết khấu, thanh toán, kinh doanh vàngbạc và nhận cả uỷ thác đầu tư Sự ra đời của chi nhánh Hai Bà Trưng nằm trongchiến lược phát triển mạng lưới hoạt động nhằm đưa các sản phẩm dịch vụ đa năng,hiện đại và ưu việt của SeABank đến tận tay người tiêu dùng

1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

1.2.1 Cơ cấu tổ chức:

Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng tính đến ngày 31/12/2008 cótổng số nhân viên là 33 người Trong đó số lượng nhân viên có trình độ đại học và trênđại học chiếm khoảng 92% trong tổng số Chi nhánh có 7 phòng ban, bao gồm:

+ Ban Giám đốc

Trang 21

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng Đông Nam Á

chi nhánh Hai Bà Trưng

Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á Chi nhánh Hai Bà Trưng

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.

1.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng

Là một chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng SeABank, Ngân hàng ĐôngNam Á chi nhánh Hai Bà Trưng có vai trò rất quan trọng, là một mắt xích quantrọng trong mạng lưới kênh phân phối của Ngân hàng nhằm phục vụ khách hàngđược tốt hơn Hoạt động của Ngân hàng tại chi nhánh Hai Bà Trưng góp phần rấtlớn trong việc tìm kiếm khách hàng, quảng bá sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng

Phòng bảo vệ và

bộ phận lái xe

Phòng hạch toán

hỗ trợ tín dụng

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng khách hàng và thẩm định

Trang 22

đến nhiều loại khách hàng trong địa bàn Hà Nội Ngân hàng Đông Nam Á CN Hai

Bà Trưng có các chức năng và nhiệm vụ sau:

- Huy động vốn của khách hàng dưới hình thức tiền gửi, tiết kiệm và các hìnhthức được phép khác

- Cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức cho vay, cầm cố, chiết khấu,bảo lãnh nội địa và thanh toán quốc tế trong phạm vi uỷ quyền của Tổng GiámĐốc

-Thực hiện dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, làm các dịch vụ đại lý uỷ thác cóliên quan đến tài chính tiền tệ, dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức và cá nhân

- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trong phạm vi được uỷ quyền.Ngân hàng Đông Nam Á CN Hai Bà Trưng có mạng lưới huy động vốn rộngkhắp, hiện nay chi nhánh Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng có haiphòng giao dịch trực thuộc ở số 350 Bạch Mai và 89 Đinh Tiên Hoàng Dự kiếntrong thời gian tới sẽ mở thêm một phòng giao dịch nữa trên địa bàn Quận Hai BàTrưng

1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

Với việc phân chia tách bạch các phòng ban trong chi nhánh đã giúp cho cáchoạt động cũng như việc quản lý hoạt động của các phòng ban được dễ dàng hơn Vàmỗi phòng ban được phân chia sẽ đảm nhiệm những chức năng nhiệm vụ cụ thể

- Ban giám đốc: Giám đốc của chi nhánh Bà Nguyễn Hương Giang, chịu

trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước HĐQT và trước pháp luật trong việc điềuhành và quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh theo chế độ Thủ trưởng một đơn vịhạch toán phụ thuộc Giám đốc chi nhánh có quyền quyết định mọi vấn đề hàngngày của chi nhánh trong phạm vi giới hạn đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền baogồm các công việc: trực tiếp tổ chức, điều hành nhiêm vụ của CN SeABank Hai BàTrưng, chỉ đạo điều hành theo phân cấp uỷ quyền của SeABank với các chi nhánhkhác, quy định nhiệm vụ cho các phòng nghiệp vụ, nội quy lao động, lề lối làmviệc thuộc chi nhánh nhưng không được trái với nội quy chung của SeABank

- Phòng hành chính nhân sự: Có trách nhiệm theo dõi và quản lý chặt chẽ

các con dấu, hồ sơ pháp nhân của ngân hàng, theo dõi quản lý, tiếp nhận xử lý vàbảo mật các công văn, điện tín trình ban giám đốc phê duyệt và phân giao cho các

Trang 23

phòng, ban nghiệp vụ để kịp thời triển khai thực hiện Theo dõi quản lý kiểm tra,kiểm kê định kì toàn bộ tài sản phục vụ cho công tác nghiệp vụ NH, văn phòngđồng thời lập kế hoạch mua sắm sửa chữa những trang thiết bị, cơ sở hạ tầng trìnhban giám đốc phê duyệt thực hiện Lập dự trù mua sắm văn phòng phẩm nhằmtrang bị đầy đủ tạo điều kiện cho các phòng, ban làm việc, trình Ban Giám Đốctriển khai thực hiện Hoạch định, tổ chức, chỉ huy, kiểm soát các hoạt động thudụng, phát triển và sử dụng con nguời, quản lý hồ sơ lí lịch của nhân viên làm việctại chi nhánh, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, kỉ luật,khen thưởng của các nhân viên Tham gia vào việc quản lí lao động, lương, thưởngcùng với phòng kế toán để xây dựng tổng quỹ lương, thưởng và xét duyệt phân bổquỹ lương thưởng, khuyến khích, động viên các nhân viên yên tâm công tác, làmviệc tích cực, có hiệu quả, tìm hiểu nguyện vọng và giúp đỡ các thành viên có khókhăn để phấn đấu tiến bộ, xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạtđịnh kì và bất thường

- Phòng kế toán: Gồm các chức năng: Tổ chức hạch toán kế toán các hoạt

động kinh doanh của ngân hàng theo quy định của Nhà nước, giúp giám đốc quản

lý trên sổ sách toàn bộ tiền vốn, tài sản và các hoạt động kinh doanh của chi nhánh,tổng hợp kết quả kinh doanh, lập các báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt độngkinh doanh của chi nhánh theo từng tháng, quý, năm cũng như các trường hợp bấtthường để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của chi nhánh Xây dựng kế hoạch sửdụng vốn và tài vụ, ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời, có hệ thống diễn biếncác nguồn vốn cấp, cho vay, giải quyết các loại vốn theo dõi, quản lí và chịu tráchnhiệm về tất cả các khoản nợ của ngân hàng, thực hiện công tác thanh toán đối nội

và đối ngoại Thực hiện quyết toán quý, năm đúng tiến độ và tham gia cùng cácphòng nghiệp vụ của chi nhánh để hạch toán lỗ lãi cho đơn vị, giúp Giám đốc nắmchắc tình hình tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh Quản lí vàchịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về nguồn vốn và tài sản của đơn vị Làm vànộp báo cáo định kì cho ban giám đốc, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với chi cụcthuế Quận Hai Bà Trưng

- Phòng khách hàng và thẩm định thực hiện các chức năng, nhiệm vụ sau:

Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ cấp phát tín dụng bao gồm cho vay, cầm cố, chiết

Trang 24

khấu, bảo lãnh nội địa và một số nghiệp vụ Ngân hàng khác, thẩm định các phương

án và trình Giám đốc chi nhánh cho vay ngắn hạn, phát hành các chứng thư bảolãnh cho khách hàng, chiết khấu toàn bộ chứng từ, đơn xin gia hạn nợ, phát hành L/

C, có trách nhiệm đối chiếu định kì với phòng kế toán giao dịch và kho quỹ về tàisản thế chấp, bảo lãnh, các tài sản khác, phụ trách công tác xử lý nợ, kiến nghị cáctrường hợp miến giảm lãi, chịu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh, trước TổngGiám đốc, trứơc pháp luật về những khoản cho vay không hiệu quả do thẩm định

sơ sài, báo cáo sai sự thật hoặc không chấp hành các quy định, quy chế cho vay củaNgân hàng Nhà nước và của SeABank gây hậu quả rủi ro Lập và triển khai thựchiện kế hoạch kinh doanh tài chính và các nhiệm vụ khác hàng tháng, quý, nămtheo chỉ tiêu hướng dẫn của Tổng Giám đốc và sự chỉ đạo của Giám đốc chi nhánh.Phân tích tình hình và hiệu quả kinh doanh mỗi tháng, quý, năm để đề xuất vớiGiám đốc chi nhánh các biện pháp, chính sách và giải pháp thực hiện kinh doanhtài chính tháng, quý, năm sau Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc chi nhánh trìnhTổng Gíam đốc, HĐQT cho phép phát triển một số nghiệp vụ ngân hàng mới theonhu cầu thực tế của thị trường nơi chi nhánh đặt trụ sở Tổ chức thực hiện các hoạtđộng tiếp thị các sản phẩm tín dụng, dịch vụ thanh toán hiện có của SeABank vớikhách hàng Lập báo cáo định kỳ và đột xuất trong phạm vi chức năng nhiệm vụđược giao Thực hiện các nhiệm vụ khác theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc, Giámđốc chi nhánh

- Phòng thanh toán quốc tế: thực hiện chức năng nhiệm vụ về cơ bản giống

chức năng, nhiệm vụ của Phòng thanh toán quốc tế Hội sở, nhưng theo sự uỷ nhiệmcủa Hội sở để thực hiện các công việc theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình

Cụ thể bao gồm có các chức năng: thiết lập quản lý và xúc tiến các quan hệ đại lígiữa SeABank và các ngân hàng trên thế giới Quản lý mã khoá giao dịch giữaSeABank và các ngân hàng bạn, thực hiện tổng hợp, phân tích đánh giá đối vớihoạt động thanh toán đối ngoại Thực hiện việc hạch toán và quản lý tài khoản liênquan đến hoạt động thanh toán quốc tế và Ngân hàng đại lý trên toàn hệ thốngSeABank Thực hiện vai trò trung tâm phát và nhận điện từ SeABank đi nướcngoài và từ nước ngoài về SeABank Phòng thanh toán quốc tế phải có trách nhiệmlàm báo cáo gửi lên phòng thanh toán quốc tế Hội sở và giám đốc Chi nhánh hàng

Trang 25

tuần, hàng tháng và hàng quý, theo dõi các giao dịch phát sinh, đảm bảo các cânđối và chính xác so với T24.

- Phòng hạch toán và hỗ trợ tín dụng: Chức năng của phòng là quản lý và

điều phối các công việc có liên quan đến nghiệp vụ của các bộ phận, kiểm tra lại hồ

sơ khách hàng do chuyên viên hỗ trợ tín dụng tiếp nhận từ chuyên viên Khách hàng

và thẩm định, kiểm soát lại các loại hợp đồng hoặc văn bản khác do chuyên viên hỗtrợ tín dụng lập trước khi chuyển qua Phòng khách hàng và thẩm định,duyệt cácvăn bản ghi T24 liên quan đến hoạt động giải ngân, thu nợ, thu lãi, thu phí dochuyên viên hạch toán tín dụng lập ra, giải quyết các phát sinh liên quan trong quátrình thực hiện, thực hiện kiểm tra cho vay theo quy định, lập các báo cáo theo yêucầu của giám đốc và phụ trách phòng, hỗ trợ phòng khách hàng và thẩm định trongviệc thẩm định cho vay vốn của khách hàng, thực hiện các yêu cầu khác theo chỉđạo của Ban Giám Đốc

- Phòng bảo vệ: có chức năng nắm vững đặc điểm của từng khu vực, từng vị

trí của đơn vị để có kế hoạch bảo vệ an toàn toàn bộ cơ sở vật chất, tài sản của ngânhàng, của các thành viên và của khách hàng, bạn hàng Thường xuyên kiểm tra tìnhhình trật tự, trị an, bảo vệ tài sản, phương tiện của khách hàng ở khu vực trong vàngoài ngân hàng Niềm nở đón tiếp, sẵn sàng hướng dẫn giúp đỡ và có thái độ vănminh, lịch sự đối với khách hàng, bạn hàng đến giao dịch, hoạt động tại ngân hàng

tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, vay vốn của NHNN và các hình thức huyđộng vốn khác

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Đông Nam Á

Chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2008

Trang 26

Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á CN Hai Bà Trưng

Với sự tích cực trong công tác huy động vốn bằng nhiều biện pháp như: đadạng hoá các hình thức huy động, áp dụng lãi suất linh hoạt, thực hiện nhiềuchương trình khuyến mại và tặng quà đối với hoạt động gửi tiết kiệm công táchuy động vốn tại Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng thực sự có hiệuquả Trong năm 2008, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 208,739 tỷ,chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng nguồn vốn của Chi nhánh khoảng 83,63% So vớinăm 2007 thì nguồn vốn huy động của Chi nhánh đã tăng 17.42% Điều này phảnánh sự thành công trong công tác huy động vốn của chi nhánh, đặc biệt là với mộtchi nhánh mới được thành lập và đi vào hoạt động từ giữa năm 2006

1.3.1.2 Hoạt động tín dụng.

Hoạt động này bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấuthương phiếu và các giấy tờ khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính và cáchình thức khác Đây là hoạt động có tầm quan trọng, quy mô lớn, góp phần vào sựthành công của SeABank trong thời gian qua Do đó chính sách tín dụng phải luônđược quan tâm xây dựng và hoàn thiện Trong năm 2008, đối tượng khách hàng màSeABank hướng tới trong hoạt động tín dụng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cáckhách hàng cá nhân Tính đến cuối năm 2008, tổng dư nợ của SeABank CN Hai BàTrưng là 219,04 tỷ đồng, tăng 81,16 % so với năm 2007 là 120,91 tỷ đồng Trong

đó dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 78,03 %, doanh nghiệpquốc doanh là 21,97% Điều này xảy ra là xuất phát từ thực tế khi nước ta đangtrong giai đoạn tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, do

đó số lượng các công ty cổ phần tăng lên nhanh chóng Trong suốt quá trình hoạtđộng, Ngân hàng luôn tuân thủ tuyệt đối các quy định về hoạt động tín dụng doNHNN ban hành và các Quy chế của ngân hàng về cho vay và đảm bảo tiền vay,

Trang 27

công tác phân loại và đánh giá khách hàng, phân loại khoản vay, hệ thống phêduyệt và kiểm soát tín dụng được ban lãnh đạo ngân hàng đặc biệt chú trọng, tăngcường và hiện đại hoá các công cụ kiểm soát tín dụng, xây dựng hệ thống xếp hạngtín dụng Chất lượng tín dụng của SeABank luôn ở mức an toàn với tỷ lệ nợ quáhạn rất nhỏ, luôn được khống chế ở mức dưới 0,5% trên tổng dư nợ, thường nằmtrong khoảng từ 0,2 đến 0,25%.

1.3.1.3 Hoạt động thanh toán quốc tế.

Bao gồm mở tài khoản, cung ứng các phương tiện thanh toán trong nước vàngoài nước, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện dịch vụthu hộ và chi hộ, thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho khách hàng Nămvừa qua là năm ghi nhận nhiều thành công của SeABank trong đó có hoạt độngthanh toán quốc tế, nó không chỉ dừng lại ở kết quả hoạt động kinh doanh và chấtlượng dịch vụ mà còn được khẳng định ở uy tín của SeABank trên trường quốc tế.Chi nhánh đã mở L/C thực hiện hợp đồng mua bán quốc tế cho khách hàng Tínhđến cuối năm 2008 chi nhánh đã phát hành được 28 món L/C nhập khẩu với giá trị

17 triệu USD, thanh toán 31 món L/C nhập khẩu trị giá 4,1 triệu USD Thông báo

03 L/C xuất khẩu trị giá hơn 53000 USD thông báo 40 món nhờ thu đến với tổnggiá trị hơn 858000 USD Thanh toán 42 món nhờ thu với tổng số tiền là 937000USD, chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của SeABank luôn được khách hàngtin cậy và đánh giá cao

1.3.1.4 Các hoạt động khác.

Bao gồm có nghiệp vụ bảo lãnh, chi nhánh đã thực hiện các loại bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng, bảo lãnh đảm bảo chấtlượng sản phẩm, bảo lãnh vay vốn nước ngoài, Thực hiện bảo lãnh tại chi nhánh làcác khách hàng đang có quan hệ tín dung với chi nhánh, và chủ yếu thực hiện bảolãnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Và các hoạt động khác như góp vốn, mua cổphần, tham gia thị trường tiền tệ, thực hiện mua bán các giấy tờ có giá bằng ngoại

tệ và đồng Việt Nam, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý,cung ứng dịch vụ bảo hiểm, kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán, cung ứng dịch

vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ cógiá, các hoạt động này của chi nhánh đã bước đầu được triển khai và đã đạt được

Trang 28

kết quả tốt Trong thời gian tới Chi nhánh sẽ đưa ra mục tiêu thực hiện tốt và mởrộng các dịch vụ này đến mọi thành phần kinh tế trên địa bàn.

1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Chi nhánh Ngân hàng Đông Nam Á Hai Bà Trưng trong thời gian qua đãhoạt động liên tục phát triển toàn diện và rộng lớn cả về quy mô, tổ chức bộ máy vàmạng lưới, hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng và ngày càng có uy tín,được nhiều bạn hàng đánh giá cao Số lượng khách hàng của chi nhánh đã khôngngừng tăng lên, năm 2007 là khoảng 1072 khách hàng, đến năm 2008 con số này

đã là 1859 khách hàng Dự kiến năm 2009 sẽ tăng số lượng khách hàng lên khoảng63% đạt con số khách hàng quản lý là 2987 khách hàng

Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng đều qua các năm, cụ thể: Năm

2006, là năm chi nhánh bắt đầu đi vào hoạt động, trong thời gian này hoạt động củachi nhánh nhằm tìm kiếm các khách hàng mới, giới thiệu dịch vụ của ngân hàngđến các doanh nghiệp, hộ gia đình, các cá nhân trên địa bàn Lợi nhuận thu đượctrong nửa năm hoạt động của doanh nghiệp đạt 5,086 tỷ đồng Đến năm 2007, khihoạt động của chi nhánh đã bắt đầu ổn định, nguồn vốn huy động của chi nhánh đãtăng lên 177,77 tỷ đồng , lợi nhuận trước thuế tạo ra là 20,549 tỷ đồng năm 2008con số này đã tăng hơn so với năm 2007 là 169,05%

Như vậy, trong những năm qua mặc dù có những cạnh tranh về lãi suất giữacác ngân hàng trên địa bàn, sự mở rộng mạng lưới ồ ạt của các Ngân hàng thươngmại, song hoạt động kinh doanh dịch vụ tiền tệ của chi nhánh vẫn ổn định, an toàn

và phát triển

2 Thực trạng đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án tại Ngân hàng Đông Nam Á

chi nhánh Hai Bà Trưng

2.1 Vài nét về công tác thẩm định tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng.

Công tác thẩm định là một công tác phải có ở các Ngân hàng Với nghiệp vụchính là cho vay do đó công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Đông Nam Á chinhánh Hai Bà Trưng rất được chú trọng, hiện nay công tác này đã khá hoàn thiện

và đã được quy định rất rõ

Trang 29

2.1.1 Mục tiêu của công tác thẩm định

Mục tiêu của công tác thẩm định dự án tại ngân hàng là nhằm đưa ra kếtluận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư, khả năng trả nợ vànhững rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hay từ chối chovay đầu tư; làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho đầu tư, tạo tiền đề để đảm bảohiệu quả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế phòng ngừa rủi ro.Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân,mức thu nợ hợp lí, các điều kiện cho vay, tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động cóhiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng

+ Bước 6: Lập báo cáo thẩm định rủi ro

- Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chinhánh Hai Bà Trưng

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

chi nhánh Hai Bà Trưng

Khách hàng

Phòng khách hàng

Phòng thẩm định

Phê duyệt khoản vay

Soạn thảo và kí kết

Rút vốn vayThẩm định dự

ánThu hồi nợ vay

Quản lí và giám sát khoản vay

Thẩm định dự ánTiếp nhận hồ sơ

vay vốn

Trang 30

Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng

2.1.3 Nội dung thẩm định.

Công tác thẩm đinh tại Ngân hàng Đông Nam Á sẽ bao gồm có các nội dung sau:

- Đánh giá sơ bộ, xác minh thực tế khách hàng:

+ Tìm hiểu tài liệu trong hồ sơ khách hàng

+ Thu thập thông tin khách hàng trên CIC và nội bộ SeABank

+ Tham khảo trên phương tiện thông tin đại chúng

+ Tham khảo sản phẩm, thị trường của khách hàng, đối thủ của kháchhàng

- Xác minh thực tế tại nơi cư trú của khách hàng, nơi sản xuất kinh doanh vànơi có tài sản đảm bảo:

+ Nghề nghiệp hiện tại, tình hình hoạt động, quy mô sản xuất kinhdoanh, cơ sở vật chất, bộ máy tổ chức, cơ cấu quản lý…

Trang 31

+ Năng lực tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng.

+ Vị trí, tình trạng phương án, dự án đầu tư…

+ Vị trí, đặc điểm của tài sản bảo đảm…

- Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng:

+ Năng lực chủ thể, nểu khách hàng là đơn vị phụ thuộc của tổ chức,phải có Uỷ quyền hoặc Bảo lãnh vay vốn của cơ quan chủ quản

+ Nghề nghiệp, hoạt động kinh doanh…

+ Gia đình, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, điều hành, bộ máy kếtoán, khả năng, kinh nghiệm và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý…

+ Người đại diện theo pháp luật, đại diện trong quan hệ vay vốn, chủ

sở hữu trên giấy tờ và người chủ thực sự…

+ Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp, đốivới các đơn vị, cá nhân khác đã vay vốn tại Seabank để xác định nhóm khách hàng

có liên quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước…

- Thẩm định năng lực tài chính và hoạt động kinh doanh của khách hàng:

+ Tình hình thu nhập và tài sản Đối với tổ chức kinh tê, kiểm tra,phân tích báo cáo tài chính để làm rõ tình hình nguồn vốn, tài sản, hàng hoá, tồnkho, các khoản phải thu, phải trả, lãi lỗ các chỉ tiêu tài chính…

+ Các biện pháp chính để triển khai sản xuất, kinh doanh

+ Uy tín, lợi thế kinh doanh và các thông tin phi tài chính khác

+ Uy tín, tình hình quan hệ tín dụng hiện nay

+ Thị trường đầu vào, đầu ra

+ Chính sách bán hàng+ Chính sách công nợ+ Hệ số nợ …

- Thẩm định nhu cầu vay vốn và nguồn trả nợ của khách hàng

+ Mục đích vay: Đánh giá tính hợp pháp của phương án, dự án đầu

tư, mục đích vay với chức năng sản xuất, kinh doanh, hoạt động, đời sống củakhách hàng

+ So sánh nhu cầu vay vốn với nhu cầu sử dụng vốn, vốn tự có,nguồn vốn và kế hoạch trả nợ

Trang 32

+ Thị trường, xu hướng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ theo phương án, dự án sản xuất kinh doanh, đầu tư…

+ Hiệu quả và tính khả thi của phương án, dự án đầu tư

+ Xác định nguồn trả nợ, thời hạn cho vay, kỳ trả nợ…

+ Khả năng quản lý, kiểm soát của SeABank về nguồn trả nợ củakhách hàng

Đối với dự án đầu tư còn phải thẩm định: sự cần thiết đầu tư, thị trường đầuvào, đầu ra của dự án, kĩ thuật công nghệ của dự án, tổ chức thực hiện dự án, kếhoạch tài chính của dự án, hiệu quả của dự án và nguồn trả nợ, phân tích độ nhạycủa dự án để dự kiến những thay đổi ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận,thời gian hoàn vốn, dự báo và đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro

- Thẩm định tài sản đảm bảo và lập biên bản định giá

2.1.4 Tình hình thẩm định tại Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai

Bà Trưng.

Ta có thể nhìn nhận một cách tổng quát về tình hình thực hiện công tác thẩmđịnh của chi nhánh ngân hàng Đông Nam Á Hai Bà Trưng năm 2008 qua bảng sau:

Trang 33

Bảng 2.2: Tình hình thực hiện công tác thẩm định dự án tại

Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng.

Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á CN Hai Bà Trưng

Như vậy các dự án đưa đến Ngân hàng xin vay vốn không phải được chẩpnhận dễ dàng, Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định kĩ càng trước khi quyết định chovay ta có thể thấy rõ tỷ lệ % số tiền được xét duyệt cho vay không phải là cao.Những dự án đưa đến xin vay vốn đã bị loại bỏ khá nhiều với những lí do khácnhau, có thể do doanh nghiệp hoặc bản thân dự án có vấn đề khó khăn nên khôngđược Ngân hàng chấp nhận cho vay Có những dự án bị từ chối cho vay ngay khixin vay tại Chi nhánh, có những dự án thì lại bị từ chối khi đưa đến phòng thẩmđịnh của Hội sở, điều này cho thấy công tác thẩm định được phối hợp xét duyệt từchi nhánh đến Hội sở

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ dự án cho vay

Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng

Số lượng dự án đã qua thẩm định tại ngân hàng đã tăng lên đáng kể qua cácnăm, năm 2006 khi mới bắt đầu đi vào hoạt động đã xét duyệt được 2 dự án vớitổng dư nợ là 6,288 tỷ đồng, sang năm 2007 đã tăng lên 5 dự án với tổng dư nợ là

Trang 34

92,106 tỷ đồng và đến năm 2008 là 10 dự án với tổng dư nợ tăng 147,9% so vớinăm 2007

2.2 Công tác đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án tại ngân hàng.

2.2.1 Phương pháp đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án tại ngân hàng.

Công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng

là quá trình bao gồm nhận diện rủi ro, phân tích định lượng và đánh giá rủi ro từ đóđưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát chất lượng của dự án cho vay, hạn chế cáchậu quả xấu có thể xảy ra nhằm giảm thiểu sự tổn thất, không để cho ngân hàng rơivào tình trạng xấu Trong đó đánh giá rủi ro là khâu quan trọng nhất, sau khi đã xácđịnh được các loại rủi ro mà dự án có thể gặp, các cán bộ thẩm định sẽ tiến hànhtính toán theo các chỉ tiêu hoặc căn cứ vào các yếu tố liên quan để xác định đượcmức độ nghiêm trọng của từng loại rủi ro để từ đó mới có thể đưa ra được các giảipháp nhằm khắc phục, hạn chể rủi ro và có quyết định cho vay với dự án

Công tác đánh giá rủi ro tại ngân hàng có thể được tiến hành bằng phươngpháp định tính hoặc phương pháp định lượng

Phương pháp định tính: Ở phương pháp này ngân hàng sẽ sử dụng các tài

liệu mà khách hàng cung cấp, các tài liệu liên quan mà ngân hàng thu thập đượccùng với kinh nghiệm của các cán bộ thẩm định dự án Từ đó các cán bộ sẽ đưa racác câu hỏi nhằm xác định các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, xem xét mức

độ nguy hiểm của rủi ro và khả năng chống chọi với các rủi ro của dự án để đánhgiá dự án khả thi hay không từ đó đưa ra quyết định cho vay Phương pháp nàythường được sử dụng với những rủi ro mà ngân hàng khó lượng hóa như các rủi roliên quan đến cơ chế chính sách, các rủi ro thị trường, rủi ro trong kinh tế vĩ mô…

- Rủi ro cơ chế chính sách: ngân hàng sẽ xem xét về:

+ Cơ chế chính sách liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực mà dự án hoạt động

có ổn định không, trong trường hợp cơ chế chính sách thay đổi thì nó sẽ thay đổitheo chiều hướng nào và có ảnh hưởng như thế nào đến dự án

+ Các hạn ngạch, thuế quan, giới hạn thương mại…có ảnh hưởng đến dự ánhay không, nguy cơ về sắc thuế mới, hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài, các luật,nghị định, nghị quyết và các chế tài khác có liên quan đến dòng tiền của dự án

Trang 35

+ Các thay đổi về công tác quản lý, tuyển dụng lao động như những thay đổitrong quy định về mức lương tối thiểu, chính sách lao động, hạn chế lao động nướcngoài…

+ Chủ đầu tư có những hợp đồng ưu đãi riêng đối với những rủi ro bất khảkháng từ phía chính phủ hay không, có những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoạihối hay những hỗ trợ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu để hạn chế ảnh hưởng tiêu cựctới dự án không

- Rủi ro thị trường: Dự án đã tiến hành phân tích thị trường, thị phần có cẩnthận không và dự kiến về cung – cầu sản phẩm trên thị trường đã có sát với thực tếkhông, sản phẩm của dự án có đúng thời điểm của thị trường, có phù hợp với thịhiếu của người tiêu dùng hay không Về sản phẩm cạnh tranh của sản phẩm mà dự

án có nhiều, có lớn không và có gây ảnh hưởng tới giá bán của sản phẩm haykhông, dự án thực hiện với công suất bao nhiêu thì phù hợp, thì có thể đáp ứng đủnhu cầu thi trường…

- Rủi ro về khả năng cung cấp đầu vào: Các cán bộ của ngân hàng sẽ xemxét về số lượng, chất lượng, khả năng cung cấp nguyên vật liệu của nhà cung cấp,giá cả của nguyên vật liệu đầu vào của dự án, liệu giá cả này trên thị trường có thayđổi không và nếu thay đổi thì có ảnh hưởng thế nào đến quá trình sản xuất của dự

án, hiệu quả tài chính có còn được đảm bảo nữa không…

- Rủi ro kinh tế vĩ mô: gồm có các rủi ro như lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãisuất, các công cụ được dự án sử dụng như bảo hiểm, chuyển đổi… cam kết của nhànước về sự phá giá tiền tê…

- Rủi ro về kỹ thuật, vận hành và bảo trì: Bộ phận vận hành dự án có đượcđào tạo tốt, trình độ có phù hợp với các yêu cầu, đòi hỏi của công nghệ sử dụngkhông, công nghệ có được sử dụng tối đa công suất hay không…

- Rủi ro trong quá trình xây dựng, hoàn tất dự án: Xem xét chi phí đã hợp lýchưa, các chi phí phát sinh có lớn không và khoản dự phòng có đủ khả năng bù đắphay không, các khoản hỗ trợ của cơ quan thẩm quyền, các bên liên quan; các thông

số và tiêu chuẩn của công trình xây dựng, việc lựa chọn nhà thầu, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, bảo lãnh chất lượng của dự án, công tác giám sát quá trình thựchiện dự án

Trang 36

- Rủi ro về môi trường, xã hôi: ảnh hưởng của dự án đối với môi trường,đánh giá tác động của dự án tới môi trường và các biện pháp nhằm giảm thiểu tácđộng xấu, những bất cấp mà dự án gây ra đối với xã hội.

Phương pháp định lượng: Phương pháp định lượng được sử dụng ở ngân

hàng chính là phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp này thường được ápdụng cho các dự án lớn, phức tạp Đây là một phương pháp hiện đại được áp dụngtrong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư Mục đích khi sử dụng phương phápnày là nhằm tìm ra những yếu tố nhạy cảm, có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của dự

án chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính hay những bất trắc có thể xảy ra trong tương laiđối với dự án như vượt chi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá các nguyên liệu đầuvào tăng, sản phẩm khó tiêu thụ, nhu cầu thị trường giảm hoặc có thể thay đổichính sách của Nhà nước theo hướng bất lợi cho dự án Sử dụng phương pháp này

để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của dự án khi có những tình huốngbất lợi có thể xảy ra Sau đó, khảo sát sự thay đổi hiệu quả của dự án thông qua cácchỉ tiêu chủ yếu như NPV (Giá trị hiện tại ròng), hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR), thờigian thu hồi vốn (T), khả năng hòa vốn so với phương pháp định tính thì phươngpháp này sẽ giúp cho cán bộ thẩm định có thể lượng hóa được các rủi ro xảy ra từ

đó đánh giá được mức độ nghiêm trọng của rủi ro để có biện pháp quản lý Từ cácchỉ tiêu này ngân hàng có thể đưa ra được kết luận về tính vững chắc và ổn địnhcủa dự án, làm cơ sở cho việc đề xuất những biện pháp quản lý và phòng ngừa rủi

ro nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án

Việc đánh giá rủi ro có thể phát hiện ra vô số các loại rủi ro cho dự án Một

số rủi ro có thể nguy hiểm hơn sơ với các rủi ro khác, tức là khả năng gây tổn thấtcủa chúng sẽ cao hơn Do đó có hai yếu tố liên quan đến rủi ro mà cán bộ thẩmđịnh phải xem xét chính là khả năng gây tác động xấu và khả năng xảy ra của rủi

ro Từ đó xác định được mức độ ưu tiên trong danh sách các rủi ro

Phương pháp này nên được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao hơnmức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan

Phương pháp theo trình tự: phương pháp này sẽ đi đánh giá rủi ro của dự

án theo trình tự của quy trình thẩm định, từ chi tiết đến tổng hợp mà trước hết là xácđịnh các rủi ro có thể xảy ra trong từng giai đoạn sau đó sẽ tổng hợp lại các rủi ro đã

Trang 37

xác định trong các bước thẩm định để xem các rủi ro được đánh giá đảm bảo tínhchính xác hay chưa, và rà soát lại để đảm bảo các rủi ro đã được xác định đầy đủ.

Phương pháp dự báo: Phương pháp này sẽ sử dụng các số liệu điều tra

thống kê, vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu về sảnphẩm của dự án, giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vật liệu ảnh hưởng đến tính khảthi của dự án

Tùy thuộc vào từng dự án cụ thế mà các cán bộ thẩm định có thể sử dụngcác phương pháp khác nhau để đánh giá rủi ro, nhưng nhìn chung các rủi ro xảy rađối với một dự án bất kì thường rất lớn, do đó nếu chỉ sử dụng một phương pháp đểđánh giá sẽ dẫn đến việc có nhiều rủi ro không thể xác định được làm ảnh hưởngxấu đến dự án dẫn đến việc hạn chế khả năng trả nợ của chủ đầu tư cho ngân hàng gây thiệt hại về tài chính cũng như sự tăng trưởng của ngân hàng do đó khi quản lýrủi ro của các dự án, các cán bộ thẩm định của ngân hàng thường sử dụng kết hợpcác phương pháp với nhau để có thể đánh giá rủi ro một cách tốt nhất, chính xácnhất, từ đó đưa ra biện pháp quản lý rủi ro thích hợp

2.2.2 Quy trình quản lý rủi ro trong thẩm định dự án.

Sơ đồ quy trình quản lý rủi ro tại ngận hàng Đông Nam Á Chi nhánh Hai

Bà Trưng:

Trang 38

Sơ đồ 2.3: Quy trình quản lý rủi ro tại ngân hàng Đông Nam Á

chi nhánh Hai Bà Trưng

Nguồn: Ngân hàng Đông Nam Á

Nhìn vào sơ đồ ta thấy được quá trình quản lý rủi ro sẽ gồm có ba công việcquan trọng, việc đầu tiên là phải nhận diện được các loại rủi ro có thể xảy ra với dự

án, phân tích và đánh giá các loại rủi ro Và cuối cùng từ việc nhận diện, phân tích

và đánh giá rủi ro các cán bộ tín dụng sẽ đưa ra các biện pháp, giải pháp nhằm hạnchế, khắc phục rủi ro

Khi khách hàng đến làm thủ tục vay vốn, các cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫnkhách hàng hoàn thành các thủ tục cần thiết Sau khi đã tiếp nhận được hồ sơ vayvốn của khách hàng, các cán bộ bắt đầu tiến hành việc thẩm đinh từ thẩm định tínhpháp lý cho đến thẩm định dự án bao gồm thẩm định về mặt kỹ thuật, tài chính, thịtrường… và thẩm định điều kiện an toàn vốn vay Trong quá trình thẩm định cán

bộ ngân hàng sẽ tiến hành xác định, nhận diện các loại rủi ro có thế xảy ra Từ đóphân tích và đánh giá rủi ro để đưa ra các biện pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế

Tiếp nhận hồ sơ

Phân tích và đánh giá các rủi ro

Đưa ra các biện phápnhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra

Xác định rủi

ro của dự án

Xác định rủi

ro trong bảo đảm tiền vay

Xác định các

rủi ro về chủ

đầu tư

thẩm định tính pháp lý

thẩm định dự

án (kĩ thuật, tàichính, thị trường )

Thẩm định điều kiện an toàn vốn vay

Trang 39

các loại rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo tính an toàn cho dự án đồng thời cũng là đảmbảo tính an toàn trong việc cho vay vốn tại ngân hàng, đảm bảo tính hiệu quả củacông tác cho vay vốn tại ngân hàng.

2.2.3 Nội dung quản lý rủi ro tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai bà Trưng

Là bước đầu tiên trong công tác quản lý rủi ro, việc nhận diện rủi ro sẽ giúpcho các cán bộ xác định được các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án vay vốn để

từ đó có thể tiến hành phân tích và đánh giá các loại rủi ro, đưa ra các biện phápphòng ngừa và hạn chế rủi ro

Các rủi ro được nhận diện từ từng nội dung cụ thể trong công tác thẩm định

dự án Để việc nhận diện các rủi ro được dễ dàng, ngân hàng đã sử dụng một sốdấu hiệu để nhận biết, các dấu hiệu này đôi khi được nhận ra qua một quá trình chứkhông hẳn là tại một thời điểm nhất định nên cán bộ tín dụng cần phải biết cáchnhận ra chúng một cách có hệ thống Khi tiếp nhận hồ sơ khoản vay, cán bộ tíndụng sẽ tiến hành phân loại khoản vay, như vậy thì nhóm các rủi ro có thể đến với

dự án đã được khoanh vùng, sau đó cán bộ tín dụng sẽ phải luôn theo dõi, giám sátkhoản vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo như:

- Các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng: Trì hoãn hoặc gâykhó khăn cản trở đối với cán bộ ngân hàng trong quá trình kiểm tra, giám sát tìnhhình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng mà không có sự giải thích rõ ràng, minh bạch Có dấu hiệu không thực hiệnđầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật, chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tàichính theo yêu cầu, thiếu các báo cáo hay kết quả về lưu chuyển tiền tệ…

- Các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng: Các dấuhiệu này xuất phát từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án và nếu như cán bộtín dụng không quản lý chặt chẽ, sâu sát thì sẽ rất khó nhận biết Các dấu hiệu này

có thể là có sự chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dựkiến ban đầu khi lập dự án, những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanhkhoản hay mức độ hoạt động của dự án, có nhiều khoản chi phí bất hợp lý phátsinh, cơ cấu tổ chức của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành thay đổi thường

Trang 40

xuyên, giữa các thành viên trong ban quản trị nảy sinh các bất đồng, mâu thuẫn,tranh chấp trong quá trình quản lý…

- Ngoài ra còn có các dấu hiệu khác như dấu hiệu về xử lý thông tin tàichính, kế toán của khách hàng, các dấu hiệu liên quan đến thị trường như khó khăntrong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, các thay đổi trong chính sách của Nhànước đặc biệt là tác động của các chính sách thuế, xuất nhập khẩu, hay các biến sốkinh tế vĩ mô…

2.2.3.1 Với các rủi ro về mặt pháp lý.

Cán bộ tín dụng có thể đánh giá hồ sơ thủ tục pháp lý của dự án và hồ sơvay vốn, căn cứ vào các quy định hiện hành tại quyết định 324/2006/QĐ – NHNNcủa Ngân hàng nhà nước Việt Nam và quyết định của Tổng giám đốc Ngân hàngTMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng về cho vay trung và dài hạn để kiểmtra tính pháp lý và đồng bộ đầy đủ các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ

2.2.3.2 Rủi ro về chủ đầu tư

Khi xem xét tư cách của chủ đầu tư, cán bộ tín dụng có thể nhận đựơc ý đồ,thiện chí hợp tác của chủ dự án Đối với khách hàng có thái độ hợp tác thì đó làđiều kiện cung cấp cho ngân hàng những thông tin liên quan một cách đầy đủ,chính xác, nhanh chóng Còn đối với những khách hàng có thái độ nóng vội, trìhoãn cung cấp thông tin thì Chi nhánh phải có biện pháp cân nhắc phù hợp đối với

dự án xin vay vốn Trong công tác quản lý rủi ro về chủ đầu tư, có thể gặp một sốloại rủi ro sau:

+ Rủi ro về năng lực pháp lý: Các rủi ro này xảy ra do các giấy tờ phápnhân, thế nhân cung cấp không đúng, Hội đồng thành viên thuê Giám đốc đứng tênnhưng không điều hành, Công ty chia tách hoặc sát nhập công ty song trên giấyphép đăng ký kinh doanh chưa thể hiện sự thay đổi đó, điều này gây rủi ro chongân hàng vì pháp nhân cũ đứng ra vay vốn của ngân hàng không tồn tại Rủi ropháp lý cũng có thể xảy ra khi khách hàng làm giả giấy đăng kí kinh doanh để đứng

ra vay vốn, các quyết định bổ nhiệm, biên bản họp hội động thành viên, hội đồngquản trị, điều lệ công ty không hợp lệ,…các cán bộ thẩm định sẽ xem xét năng lựcpháp lý của chủ đầu tư, để quản lý, hạn chế rủi ro xảy ra, khi tiển hành thẩm địnhcác cán bộ sẽ phải yêu cầu khách hàng cung cấp các loại giấy tờ đã qua công chứng

Ngày đăng: 13/04/2013, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. TS. Nguyễn Hồng Minh – Bài giảng “Quản trị rủi ro trong đầu tư” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong đầu tư
12. TS. Trần Mai Hương – Bài giảng “Thẩm định dự án đầu tư” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định dự án đầu tư
1. Báo cáo thường niên ngân hàng TMCP Đông Nam Á 2005, 2006, 2007 2. Báo cáo tổng kết của Tổng giám đốc SeAbank năm 2008 Khác
5. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – Lập dự án đầu tư – Giáo trình Đại học KTQD – NXB thống kê năm 2005 Khác
6. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và TS. Từ Quang Phương – Kinh tế đầu tư – Giáo trình Đại học KTQD – NXB Đại học KTQD năm 2007 Khác
7. Sổ tay cơ sở dữ liệu rủi ro tín dụng SeAbank năm 2008 8. Thời báo Kinh tế9. Thời báo ngân hàng Khác
11. TS. Phan Thị Thu Hà và PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo – Ngân hàng thương mại – Giáo trình Đại học KTQD – NXB Đại học KTQD năm 2007 Khác
13. Website: http:// www.dddn.com.vn 14. Website: http:// www.sbv.gov.vn 15. Website: http:// www.seabank.com.vn 16. Website: http:// www.vietnamnet.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định dự án (Trang 17)
Sơ đồ 2.1:  Cơ cấu tổ chức  tại ngân hàng Đông Nam Á  chi nhánh Hai Bà Trưng - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng (Trang 23)
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Đông Nam Á  Chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2008 - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng Đông Nam Á Chi nhánh Hai Bà Trưng năm 2008 (Trang 27)
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á  chi nhánh Hai Bà Trưng - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sơ đồ 2.2 Quy trình thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng (Trang 31)
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ dự án cho vay - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ dự án cho vay (Trang 35)
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện công tác thẩm định dự án tại  Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng. - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng (Trang 35)
Sơ đồ 2.3: Quy trình quản lý rủi ro tại ngân hàng Đông Nam Á  chi nhánh Hai Bà Trưng - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sơ đồ 2.3 Quy trình quản lý rủi ro tại ngân hàng Đông Nam Á chi nhánh Hai Bà Trưng (Trang 40)
Bảng 2.4:  Tổng số phí SeAbank thu được từ cung cấp dịch vụ cho khách hàng: - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.4 Tổng số phí SeAbank thu được từ cung cấp dịch vụ cho khách hàng: (Trang 54)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ khối của công nghệ kho gas. - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ khối của công nghệ kho gas (Trang 55)
Bảng 2.6. Dự báo nhu cầu tiêu thụ LPG của mốt số tỉnh thành khu vực  sông Hồng, giai đoạn 2005 – 2015. - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.6. Dự báo nhu cầu tiêu thụ LPG của mốt số tỉnh thành khu vực sông Hồng, giai đoạn 2005 – 2015 (Trang 62)
Bảng 2.9: Mức trích khấu hao của tài sản - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.9 Mức trích khấu hao của tài sản (Trang 63)
Bảng 2.10 : Tổng chi phí cho 1 tấn sản phẩm GAS - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.10 Tổng chi phí cho 1 tấn sản phẩm GAS (Trang 65)
Bảng 2.12 : Giá nhập – xuất Gas một số thời điểm gần đây - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 2.12 Giá nhập – xuất Gas một số thời điểm gần đây (Trang 68)
Bảng 1: Báo cáo tài chính của công ty Minh Quang trong hai năm 2005 và 2006. - ĐÁNH GIÁ RỦI RO KHI THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Bảng 1 Báo cáo tài chính của công ty Minh Quang trong hai năm 2005 và 2006 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w